1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu giải pháp mở rộng của kiến trúc client-server Kiến trúc proxy ngược

16 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu giải pháp mở rộng của kiến trúc client-server Kiến trúc proxy ngược

Trang 1

BÁO CÁO

Đề tài: Nghiên cứu giải pháp mở rộng của kiến trúc client-server: Kiến trúc proxy ngược

Giáo viên hướng dẫn: TS Hà Quốc Trung

Trang 2

Nội dung

•I Giới thiệu chung về kiến trúc client-server

•II Kiến trúc reverse proxy (proxy ngược)

• 1 Giới thiệu chung

• 2 Reverse proxy bảo vệ

• 3 Reverse proxy tích hợp

• III Cấu hình thử nghiệm

• IV Kết luận

Trang 3

I Giới thiệu chung về kiến trúc

client-server

• Là mô hình nổi tiếng trong mạng máy tính, được áp dụng rộng rãi trong mọi trang web.

• Client: gửi yêu cầu, nhận kết quả và hiển thị cho người

sử dụng.

• Server: lắng nghe, nhận yêu cầu, xử lý và trả lời

Trang 4

I Giới thiệu chung về kiến trúc

client-server

• Nhược điểm:

• Do phải trao đổi dữ liệu giữa 2 máy ở 2 khu vực khác nhau nên dễ dàng xảy ra hiện tượng thông tin truyền trên mạng bị lộ Do vậy không đảm bảo tính an toàn và bảo mật thông tin

• Dễ dàng lợi dụng các lỗ hổng bảo mật của server

• Gặp vấn đề nghẽn cổ chai khi truyền dữ liệu giữa client và server

• Vấn đề cân bằng tải trong mô hình nhiều server

• Hỏng địa chỉ URL khi server thay đổi

• …

• Để giải quyết vấn đề này

 Sử dụng reverse proxy

Trang 5

II Kiến trúc reverse proxy (proxy ngược)

• 1 Giới thiệu chung

• Là thiết bị đứng giữa một server và tất cả các client mà server phục vụ; đảm bảo an toàn cho server

• Khác với forward proxy đứng giữa 1 client và tất cả server mà client truy cập đến; đảm bảo an toàn cho client

• Tại reverse proxy sẽ kiểm soát, lọc bỏ các request không hợp lệ và luân chuyển các request hợp lệ tới đích cuối cùng là các server

• Reverse proxy có thể ẩn và che dấu sự tồn tại của server

• Khi client từ Internet truy cập và web server, reverse proxy đóng vai trò là web server Client chỉ giao tiếp trực tiếp với proxy server Reverse proxy sẽ chuyển yêu cầu từ client tới web server và đáp lại theo chiều ngược lại

• Có 2 mô hình reverse proxy:

• Reverse proxy bảo vệ.

• Reverse proxy tích hợp.

Trang 6

II Kiến trúc reverse proxy (proxy

ngược)

• 2 Reverse proxy bảo vệ

Trang 7

II Kiến trúc reverse proxy (proxy

ngược)

• 2 Reverse proxy bảo vệ

• Dùng để lọc tất cả các yêu cầu, chỉ những yêu cầu vô hại được gửi tới server

• Có thể sử dụng danh sách lọc đen và lọc trắng để lọc yêu cầu

• + DS đen: chỉ lọc những yêu cầu độc hại trong danh sách của nó

• + DS trắng: chỉ cho phép những yêu cầu trong danh sách.

Trang 8

II Kiến trúc reverse proxy (proxy

ngược)

• 2 Reverse proxy bảo vệ

• Quá trình kiểm tra một yêu cầu hợp lệ

Trang 9

II Kiến trúc reverse proxy (proxy

ngược)

• 2 Reverse proxy bảo vệ

• Quá trình ngăn chặn một yêu cầu không hợp lệ và độc hại

Trang 10

II Kiến trúc reverse proxy (proxy

ngược)

• 2 Reverse proxy bảo vệ

• Kẻ tấn không thể khai thác trực tiếp lỗ hổng của backend server

• Cản trở sự lây lan worm trên Internet bằng cách chặn yêu cầu gửi đi từ server.

• Lọc các yêu cầu giúp ngăn cản việc lợi dụng lỗ hổng của web server

• Danh sách đen chỉ khắc phục được những lỗi đã được biết đến.

• Danh sách trắng không hiệu quả khi backend server thay đổi.

• Làm tăng độ trễ khi truyền tin.

• Nếu reverse proxy lỗi thì sẽ không thể truy cập được vào web site.

• Tốn chi phí phần cứng, phần mềm và cấu hình.

Trang 11

II Kiến trúc reverse proxy (proxy

ngược)

• 3 Reverse proxy tích hợp

Trang 12

II Kiến trúc reverse proxy (proxy

ngược)

• 3 Reverse proxy tích hợp

• Cho phép phối hợp tất cả các web server như những backend server với một địa chỉ chung của reverse proxy

• Người dùng trên Internet chỉ biết đến 1 tên và 1 địa chỉ IP của reverse proxy.

• Cấu trúc mạng của những backend server được ẩn.

• Giữ được các trang đánh dấu và liên kết URL.

• Giúp cân bằng tải.

• Tiết kiệm chi phí cho chứng chỉ SSL vì chỉ có một địa chỉ IP hay một host được kết nối tới Internet.

Trang 13

II Kiến trúc reverse proxy (proxy

ngược)

• 3 Reverse proxy tích hợp

• Độ trễ, tổn thất khi truyền cho backend server, tăng thêm điểm lỗi.

• Số kết nối đồng thời bị hạn chế (Có thể sử dụng nhiều reverse proxy)

• Cấu hình phức tạp

• Có thể kết hợp cả reverse proxy bảo vệ và reverse proxy tích hợp để tăng hiệu quả sử dụng.

Trang 14

III Cài đặt thử nghiệm

• Máy ảo Vitual Box cài đặt Windows Server 2008

• Máy thật Windows 7 đóng vai trò là client

• Cấu hình Windows Server 2008

• Cài đặt ADDS, DNS server, IIS

• IIS đã được cài đặt role ASP.NET

• Module URL Rewrite

• Module Application Request Routing version 2.5 tại địa chỉ:

http://www.microsoft.com/web/gallery/install.aspx?

appid=ARRv2_5.

• Cài đặt 2 website:

• http://webserver1.hungnk.com:8881

• http://webserver2.hungnk.com:8882

Trang 15

IV Kết luận

• Việc triển khai mô hình reverse proxy giúp đảm bảo an toàn cho server, giúp che dấu sự tồn tại của server trên Internet, giúp cân bằng tải cho hệ thống máy chủ.

• Reverse proxy giúp hạn chế việc lợi dụng những lỗ hổng trên hệ thống máy chủ.

• Mô hình này đã giải quyết được những đòi hỏi cấp thiết

về an toàn thông tin và truyền tải dữ liệu trên Internet.

Trang 16

THANK YOU !

Ngày đăng: 08/08/2015, 18:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w