Mô hình hóa màu da (Facial Skin Color Modeling)
Trang 1Mô hình hóa màu da (Facial Skin Color Modeling)
Trang 3Giới thiệu – Ứng dụng màu sắc
trong phát hiện mặt người
• Có thể nhần lẫn đối tượng tương tự màu
Ví dụ: Bàn tay, gỗ
• Cần những căn cứ khác để phát hiện
vùng mặt
Sử dụng như bước tiền xử lý để loại bỏ
những đối tượng sai rõ
• Yếu tố nào cần quan tâm khi chọn mô hình màu da?
• Làm sao để tìm mô hình phù hợp?
Trang 4 Màu sắc được dùng khá phổ biến
trong phát hiện mặt người
Trang 6Yếu tố nào cần quan tâm khi chọn
mô hình màu da?
• Nhân tố quan trọng cần quan tâm là độ chiếu sáng
• Sắc thái da (skin tone): những giá trị màu thể hiện da với chất lượng chấp nhận
được với con người.
• Khó khăn khi chọn mô hình: với skin tone tương ứng với mô hình, thay đổi màu
sắc (illumination) vùng da trở thành
không phải da
Trang 7Những nhân tố ảnh hưởng thể hiện
màu da
• Khác biệt về độ nhạy của máy
ảnh
• Sự phản xạ
• Tham số cài đặt của camera
Ít ảnh hưởng hơn thay đổi về độ chiếu sáng
Trang 9Màu da trong các không gian màu
• Không gian màu: Tạo ra bằng cách
chuyển đổi từ không gian RGB
• Tách thông tin màu: Cường độ
Trang 10Màu da trong các không gian màu
Trang 11Những nghiên cứu và so sánh
• Chỉ sử dụng những bộ chú thích sắc độ (chromaticity descriptor)
Trang 12Những nghiên cứu và so sánh (tt)
• Sắc thái da khác nhau chủ yếu ở giá trị cường độ của chúng
• Do độ phản xạ của những nhóm sắc thái da là tương tự nhau
Trang 13Những nghiên cứu và so sánh (tt)
• Brand và Mason so sánh 3 phương pháp
– Ratio between RGB channel
– One-dimensional indicator from IQ components of YIQ space
– RGB probability map
RGB probability map có tỉ lệ lỗi sai thấp nhất, phát hiện đúng: 95% với tập huấn luyện
Trang 15Những nghiên cứu và so sánh (tt)
• Một số nghiên cứu của Caetano,
Yang và Ahuja cho thấy: không gian normalized RGB có thể phù hợp với nhiều ứng dụng dùng skin tone
• Khó đưa ra mô hình tốt nhất vì còn tùy thuộc vào nhiều điều kiện
Tùy vào ứng dụng mà chọn mô
hình
Trang 16– PP Trên Chuỗi Ảnh Tuần Tự
• Mô hình hoá màu da với Skin locus
• Kết luận
• Demo
Trang 17Mô Hình Màu Da
• Phương pháp trên ảnh đơn (single
image)
Đặc điểm: dựa trên xác suất phân bố
màu điểm ảnh hoặc vùng giới hạn của không gian màu đối tượng.
• Phương pháp trên chuỗi ảnh tuần tự
(image sequence)
Đặc điểm: theo vết một đối tượng, lợi
dụng tính chất những đặc trưng biến đổi rất chậm để tìm vùng da.
Trang 18Phương Pháp Trên Ảnh Đơn (1)
• Dựa vào phân bố xác suất (Statistics)
Ý tưởng: mỗi đối tượng có tỉ lệ sắc màu
(color tone) riêng biệt cần tính giá trị
ngưỡng (threshold).
Điểm yếu: giá trị ngưỡng mang tính chất
tương đối phụ thuộc vào tập huấn luyện, cách chọn ngưỡng, …
Các thuật toán áp dụng: biến đổi Gauss,
mạng Nơron, Histogram…
Trang 19Phương Pháp Trên Ảnh Đơn (2)
• Dựa vào vùng không gian màu (region
in color space)
Ý tưởng: da người nằm trong một vùng không gian màu nhất định cần xác
định hình dạng của vùng này.
Điểm yếu: định ra đường biên vùng
không dễ vì bị ảnh hưởng bởi nhiễu, tập ảnh, độ chiếu sáng,…
Trang 20Phương Pháp Trên Ảnh Đơn (3)
• Tinh chỉnh màu cho phương pháp dựa vào vùng
không gian màu.
Mục đích: giảm ảnh hưởng của sự biến đổi độ sáng
- Hệ số scale các giá trị trên về 255 làm hệ số tinh chỉnh ảnh.
Trang 21Phương pháp Trên Chuỗi Ảnh Tuần
Tự
• Mô hình bất biến (fixed model)
Xem mỗi bức ảnh là một tập các ảnh rời rạc giống phương pháp trên.
• Mô hình thích ứng (adaptive model)
Ý tưởng: Phân bố màu trên một tập các ảnh tuần tự khá giống nhau hay
sự thay đổi ít Tuy nhiên độ chiếu
sáng thay đổi rất nhanh.
Trang 22• Mô hình hoá màu da với Skin locus
– Tạo Skin locus
– Ứng dụng của skin locus
• Kết luận
• Demo
Trang 23Mô hình hoá màu da với Skin locus
Ánh sáng thay đổi màu da thay đổi.
Skin Locus là khoảng sắc độ da dưới sự thay đổi của cường độ sáng trong không gian màu NCC.
Ưu điểm của Skin Locus:
• Chịu được sự thay đổi cường độ sáng.
• Chịu được sự thay đổi sắc độ sáng.
Trang 24Tạo Skin locus
Trang 25Cách tiếp cận dựa trên quang phổ
Cần các thông tin về thông số máy ảnh
khó lấy
Đưa ra cách tiếp cận dựa trên
ảnh
Trang 26Cách tiếp cận dựa trên tập ảnh
Bước 1:
Tạo tập ảnh dưới điều kiện chiếu sáng đã chọn
Trang 27Cách tiếp cận dựa trên tập ảnh
Bước 2:
Trích xuất vùng da (tự động hoặc làm tay)
Trang 28Cách tiếp cận dựa trên tập ảnh
Bước 3:
Chuyển từ không gian RGB
NCC
Mô hình hoá bằng hàm thích hợp (đa thức)
Trang 29NCC
Normalized Color Coordinate
Trang 30White Balance
Quá trình loại bỏ các dải màu không thực (unrealistic color casts)
Trang 31Ứng dụng của skin locus: một vài ví
dụ
• Các ảnh tĩnh
• Video
Trang 32Ảnh tĩnh
• Xem skin locus như là bộ lọc
• Xác định màu da la mặt
Trang 38• Điều kiện chiếu sáng quan trọng nhất.
• Skin locus cho kết quả tốt nhất.
Trang 39Demo
Trang 40Chân thành cảm ơn!