thuyết trình CHƯƠNG 2 CÁC VẬT LIỆU VÀ QUÁ TRÌNH CỦA TRÁI ĐẤT
Trang 1ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG
LỚP 09KMT
Trang 2Phần C
Nội
dung
Trang 3Chu kỳ thủy văn
Các chu kỳ sinh địa hóa
Trang 4I Chu trình kiến tạo
Định nghĩa :Thuật ngữ kiến tạo biểu thị các
quá trình địa chất qui mô lớn làm biến dạng
vỏ Trái đất và tạo ra các dạng địa hình như các bồn đại dương, các lục địa, các vùng núi
Các quá trình kiến tạo được điều khiển bởi
các lực sâu trong lòng đất
Trang 5I.1 Những ảnh hưởng của chu trình kiến tạo đến môi trường địa chất như thế nào?
- Các nguồn tài nguyên và
Trang 7• Lớp ngoài cùng có độ dày xấp xỉ 100km , vững chắc và
cứng hơn lớp manti trên lớp nóng và có sự di chuyển
tương đối của đá mềm
• Sống núi đại dương trải dài ở trung tâm nơi mà các mảnh
tách giãn, tỏa ra sức nóng , vật liệu(magma) nổi lên trên
chỗ trống
• Sau khi những mảng này lạnh và trở nên đặc quánh, chúng
chìm xuống rãnh đại dương, thỉnh thoảng rãnh có sâu đến tận đường biên của manti và nhân
• Qúa trình này trải rộng tạo nên lòng chảo đại dương.Những
vùng núi thường tạo nên ở những nơi mà mảng hội tụ với nhau tại đường rãnh
Trang 8I.2 Cấu trúc trái đất
Trang 9I.2 Cấu trúc trái đất
quyển mềm và manti dưới(400-950km)
Manti dưới: có độ sâu từ 950-2.900km.Đây là lớp
tiếp giáp với nhân trái đất
Manti giàu Fe và Mg
Trang 10I.2 Cấu trúc trái đất
LỚP VỎ
• Lớp ngoài cùng của trái đất là thạch quyển, vững
chắc và cứng hơn so với lớp manti
• Lớp ngoài cùng của thạch quyển là vỏ trái đất (crust)
• Vỏ trái đất được chia làm hai phần: vỏ lục địa(60%
Si02 ) và vỏ đại dương(dưới 50% Si02)
• Vỏ đại dương mỏng hơn vỏ lục
• Vỏ lục địa giàu Si, Al, và nguyên tố kiềm.Vì vậy
các vỏ trái đất thường nhẹ và sáng màu.
Trang 11I.2 Cấu trúc trái đất
NHÂN TRÁI ĐẤT
Là đới lõi trong cùng của trái đất, có độ sâu từ
2900-6400km Nhân trái đất bao gồm chủ yếu là kim loại nặng Fe và Ni
Bao gồm hai phần: Nhân ngoài và nhân trong
Nhân ngoài: từ 2900-5100km Tồn tại ở trạng thái
lỏng,giàu Fe,Ni và một lượng nhỏ lưu huỳnh,oxi Nhiệt độ khoảng 50000C,Áp suất 1,3-3,1 triệu atm
Nhân trong: Từ 5100-6400km Chứa chủ yếu là
Fe,Ni.Nhiệt độ tương đương với nhiệt độ bề mặt trái đất(60000C),áp suất 3-3.5 triệu atm
Trang 12I.3 Thạch quyển
Bao gồm vỏ trái đất và đỉnh của
mantle trên
Tách rời thành 18 mảng và di chuyển tương đối với nhau
Trượt trên quyển mềm ( phần thấp hơn của mantle trên)
Trang 13I.4 Di chuyển các mảng thạch quyển
Nguyên nhân gây ra chuyển động mảng là do
các dòng đối lưu trong mantle
Trang 14I.5 Ranh giới giữa các mảng
Trang 15I.5 Ranh giới giữa các mảng
Một mảng thạch quyển có thể bao gồm cả lục địa và một phần lòng chảo đại dương,hoặc chỉ có lòng chảo đại
dương
Những mảng lớn là Thái Bình Dương, Bắc Mỹ, Nam
Mỹ,Á-Âu,Châu Phi và mảng Châu Úc.Những mảng nhỏ thì có ý nghĩa trong phạm vi của vùng đó
Ranh giới giữa các mảng địa chất là khu vực hoạt động địa chất, nơi đó thường xuyên xảy ra động đất,núi lửa
Ranh giới mảng được định nghĩa:”Là khu vực ở đó các hoạt động địa chấn xảy ra.Đó là ranh giới nơi các mảng được hình thành và phá hủy.”
Trang 17Cầu bắc qua thung lũng tách giãn Álfagjá ở tây nam Iceland, ranh giới giữa các mảng lục địa Á-Âu và Bắc
Mỹ.
Trang 18Các ranh giới hội tụ xuất hiện nơi mà các mảng va chạm Nếu mảng đại dương va vào mảng lục địa , mảng đại dương mật độ cao hơn chìm xuống bên dưới rìa chủ đạo của mảng lục địa Các ranh giới hội tụ kiểu này gọi là các đới hút chìm
Trang 19Ranh chuyển dạng
Trang 20Đứt gãy chuyển dạng hay ranh giới chuyển dạng là đứt gãy chạy dọc theo ranh giới của mảng kiến
tạo Chuyển động tương đối của các mảng này là chuyển động trong mặt phẳng ngang theo hướng hoặc trượt bằng phải hoặc trượt bằng trái Đôi khi cũng gặp các chuyển động thẳng đứng, như các
vectơ principal trong đứt gãy chuyển dạng đều có phương nằm ngang Khong phải tất cả đứt gãy đều
là đứt gãy chuyển dạng, cũng như không phải tất
cả các ranh giới mảng đều là đứt gãy chuyển dạng
Trang 21I.6 Tốc độ di chuyển giữa các mảng
Thay đổi từ 2 đến 15cm/năm
Trong suốt 4 triệu năm qua có khoảng 200 km dịch chuyển trên đứt gẫy San Andreas
Sự ma sát giữa chúng, di chuyển với tính chất cục bộ và khu vực chỉ khi sự căng giãn trở lên quá lớn đến nỗi mà
chúng tách thành từng mảng, gây ra động đất
Trang 222 Chu trình đá
Chu kỳ đá phụ chu kỳ địa chất lớn nhất
Chu kỳ kiến tạo nhiệt và năng lượng
Chu kỳ sinh địa hóa vật liệu
Chu kỳ thủy văn nước để sử dụng cho các quá
trình phong hóa, xâm thực, vận chuyển, lắng đọng và tạo
đá trầm tích
Trang 23Ba kiểu chính
1 Các đá trên và gần mặt đất bị phá hủy về hóa học và vật
lý bởi quá trình phong hóa, tạo nên các trầm tích bị vận
chuyển bởi gió, nước và băng tới các bồn trầm tích như đại
dương
2 Các lớp tích tích tụ trầm tích cuối cùng trải qua giai đoạn thành đá (chuyển thành đá cứng), hình thành các đá trầm tích
3 Các đá trầm tích bị chôn vùi xuống sâu có thể bị biến
chất (biến đổi hình dạng) bởi nhiệt, áp suất hoặc các dung
dịch hoạt hóa để tạo ra các đá biến chất, mà có thể vẫn bị
chôn vùi sâu hơn và nóng chảy, bắt đầu một chu kỳ nữa
Trang 24và nước ngầm, các dòng không khí và các tác nhân khác Cuối cùng, phosphat có thể trở nên quá nhiều làm ô nhiễm nước,
Với ngoại lệ sử dụng nước giầu phosphate từ các nhà máy xử
lý nước thải để tưới –nó ít khi được tập trung đầy đủ để được tái tạo
Trang 253 Chu trình thủy văn
Chu kỳ thủy văn là sự vận động của nước từ đại đương vào khí quyển và ngược lại Bị chi phổi bởi năng lượng mặt trời, chu kỳ này vận hành bởi sự bốc hơi, mưa,
dòng chảy mặt, và dòng chảy gần mặt
Ví dụ, toàn bộ nước trong khí quyển, sông ngòi, và môi trường gân mặt nông chỉ khoảng 0.3% của tổng lượng nước (trên 97% nước ở đại dương)
Trang 274 Chu trình sinh địa hóa
Trang 28Chu trình Cacbon
Trang 29biệt
Vì sự tập trung CO2 trong khí quyển ra tăng do sự biến
đổi tự nhiên hoặc do đốt các nhiên liệu hóa thạch, khí hậu toàn cầu cũng thay đổi
Trang 30Chu trình Cacbon
Carbon trữ trong khí quyển gồm 3 tỉ tấn từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch, nhưng lượng carbon vào khí quyển từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch là 7 tỉ tấn mỗi năm
Như vậy 4 tỉ tấn carbon đã đi đâu???
Trang 31I Khoáng vật
Định nghĩa : Khoáng vật là vật thể
tự nhiên vô cơ, rắn, đồng nhất, có
thành phần hóa học xác định nhưng không cố định, có cấu trúc bên trong riêng biệt được thể hiện qua hình
thù và tính chất vật lý đặc trưng.
Trang 34SLATE
Trang 35QUẶNG PYRIT
Trang 36THẠCH ANH
Trang 37II Đá
Đá là một vật thể rắn có trong tự nhiên, bao gồm một hay nhiều
Trang 38Đá - địa chất ứng dụng
Đá là những vật liệu mà phải dùng đến chất nổ để có thể di dời
Trang 40Đá magma
Đá magma xâm nhập
Đá magma phun trào
Trang 42olivin
Trang 43Đá trầm tích
Đá mảnh vụn
Đá trầm tích sinh hóa
Trang 45Đá biến chất
Trang 46Vòng tuần hoàn đá
Trang 47 Gồm có:
Sự đóng băng
Gió
Ảnh hưởng tới môi trường địa chất:
Hình thành các loại vật liệu khác nhau
Vận chuyển các chất, bồi tụ, xói mòn
Góp phần kiến tạo nên địa hình
Trang 49Băng hà
Là 1 tảng băng lớn ở những vùng có vĩ độ cao
Có hai loại:
•Băng hà lục địa (vỉa băng)
•Băng hà núi cao
Trang 50 Tốc độ di chuyển chậm
hơn 1m/ngày
Trang 53Hoàng thổ
Định nghĩa: là loại trầm tích có các
tính chất sau: đồng nhất, không phân tầng đặc trưng, xốp, bở rời, kết dính kém, thường chứa CaCO3, kết hạt
tinh, chứa nhiều bùn, thường có màu vàng nhạt hay vàng đậm.
Trang 54Ảnh hưởng đến môi trường địa
chất
Hoàng thổ là một loại đất tốt, có thể phát triển sản xuất nông nghiệp ở
những nơi có khí hậu thích hợp
Tuy nhiên nó không bền vững về mặt địa chất, rất dễ bị xói mòn