1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về công ty xây dựng số 4 chi nhánh Bắc Ninh

18 426 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Công Ty Xây Dựng Số 4 Chi Nhánh Bắc Ninh
Người hướng dẫn PGS-TS Lê Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2025
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài ; Tổng quan về công ty xây dựng số 4 chi nhánh Bắc Ninh

Trang 1

Lời nói đầu

Hiện nay nền kinh tế nớc ta đang phát triển theo nền kinh tế thị trờng có sự

điều tiết vĩ mô của Nhà nớc , một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần , chịu sự tác động của các qui luật kinh tế khách quan , cung cầu , giá trị, cạnh tranh Vì vậy doanh nghiệp muốn đứng vững trong thị trờng phải đạt hai yêu cầu cho sản phẩm : Chất lợng cao - Giá thành hạ Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp là hết sức quan trọng , nó ảnh hởng trực tiếp tới quyền lợi của doanh nghiệp và các bên liên quan Để làm tốt công tác này doanh nghiệp cần phải tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo đúng chế độ Nhà nớc , phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

Kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất , giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp nói riêng có vai trò rất quan trọng Nó phải đợc tiến hành rất chính xác , hợp lý , khoa học , kịp thời , thu thập và phản ánh kịp thời những thông tin cần thiết của quá trình sản xuất kinh doanh phục vụ cho yêu cầu công tác quản lý

Các thông tin về công ty , phòng kế toán phần nào đợc thể hiện trong baó cáo tổng hợp sau đây

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú trong công ty , anh chị trong phòng

kế toán và PGS-TS Lê Văn Hng đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thành bài Báo Cáo Thực Tập này

Ngoài lời mở đầu và kết luận , báo cáo thực tập gồm 3 phần :

Phần 1: Tổng quan chung về công ty xây dựng xây dựng số 4 chi nhánh Bắc Ninh

Phần 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tạicông ty xây dựng số 4 chi nhánh Bắc Ninh

Phần 3: Một số kiến nghị đánh giá và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán của công ty

Trang 2

Phần I tổng quan chung về công ty xây dựng số 4 chi nhánh bắc ninh

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty xây dựng số 4 chi nhánh Bắc Ninh

Công ty xây dựng số 4 thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà nội - Bộ xây dựng

đợc thành lập ngày 18/10/1959 Tiền thân từ 2 đơn vị Công trờng xây dựng Nhà máy Phân đạm Hà Bắc và Công ty Kiến trúc Khu bắc Hà Nội

Bộ xây dựng ra quyết định số 1553/BXD-TCLĐ ngày 7/12/1999 công nhận công ty là doanh nghiệp hạng 1 Thuộc tổng công ty xây dựng Hà Nội

1.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty xây dựng số 4 là tổ chức xây lắp nhận thầu , thành viên của Tổng Công ty xây dựng Hà nội - Bộ xây dựng hoạt động trong các lĩnh vực sau:

* Nạo vét và bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình

* Thi công các loại móng công trình

* Xây lắp các kết cấu công trình

* Hoàn thiện trong xây dựng

* Lắp đặt thiết bị điện, nớc và cấu kiện công trình

* Trang trí nội thất, ngoại thất công trình

*Xây dựng các công trình dân dụng và các công trình công nghiệp nhóm A

* Nhận thầu san lấp mặt bằng và sử lý nền móng công trình

* Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp

* Xây dựng trong lĩnh vực giao thông, thuỷ lợi và bu điện

Trang 3

1.3.Bộ máy tổ chức và quản lí của công ty

Sơ đồ 2: Tổ chức quản lý trong Công ty

Xí nghiệp xây dựng số 1

Xí nghiệp xây dựng số 2

Phòng Thi công

Hội đồng

doanh nghiệp

Giám đốc

Công ty

Hội đồng

Cố vấn

P Giám đốc thường trực

P Giám đốc

Kỹ thuật

Dự án

P Giám đốc Kinh tế thị trường

Phòng Kinh tế thị trường

Phòng kế toán tài chính

Phòng

Đầu tư

Phòng TCLĐ

Phòng Khoa học

Kỹ thuật

Phòng Hành chính quản trị

Xí nghiệp xây dựng số 3

Xí nghiệp xây dựng số 4

Xí nghiệp xây dựng số 5

Xí nghiệp xây dựng số 6

Xí nghiệp cơ giới sửa chữa

Xí nghiệp sử

lý nền móng

Chi nhánh Bắc ninh

Trang 4

Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo một cấp bậc (tập trung) Ban Giám đốc Công ty lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp từng xí nghiệp và từng đội sản xuất Tổ chức điều hành chung là Giám đốc, Giám đốc do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm và miễm nhiệm

- Giám đốc là ngời quản lý cao nhất trong Công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp và trớc Tổng Công ty, trớc nhà nớc và pháp luật Cùng hợp tác với Giám đốc có Hội đồng doanh nghiệp và Hội đồng cố vấn

- Trợ giúp Giám đốc có 3 Phó Giám đốc :

+ Phó Giám đốc thờng trực : Phụ trách phòng hành chính tổng hợp , phòng

kế toán tài chính và tổ chức đoàn thể

+ Phó Giám đốc kỹ thuật dự án : Phụ trách phòng kỹ thuật phòng dự án và chỉ đạo thi công , giúp Giám đốcvề lĩnh vực hoạt động khoa học kỹ thuật , đổi mới công nghệ , quản lý tiến độ thi công của toàn bộ các đơn vị sản xuất đồng thời trợ

lý về mặt tiến độ thi công cho Giám đốc

+ Phó Giám đốc Kinh tế thị trờng : Phụ trách phòng kinh tế , phòng vật t ,

ký kết hợp đồng kinh tế và chỉ đạo kế hoạch sản xuất

- Các phòng ban liên quan :

+ Phòng thi công : Cùng với Phó giám đốc kỹ thuật - Dự án lập kế hoạch sản xuất , lập dự toán cho công trình , tham gia đấu thầu các công trình , chỉ đạo

kỹ thuật thi công cho các đơn vị sản xuất , đa ra những phơng án xây dựng kế hoạch hợp lý đối với từng công trình

+ Phòng kinh tế thị trờng : Tham mu cho Phó giám đốc kinh tế thị trờng tìm

ra đợc những thị trờng mới , những công trình mang tầm cỡ quốc gia mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

+ Phòng kế toán tài chính : Theo dõi tình hình tài chính của đơn vị, tình hình nguồn vốn , luân chuyển vốn , tình hình sản xuất tiêu thụ giá thành sản phẩm , theo dõi các công nợ , tổng hợp số liệu và phân tích tình hình tài chính để cung cấp thông tin chính xác cho Ban giám đốc và phòng kỹ thuật, phòng kinh tế

về quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Phòng đầu t : Bám sát kế hoạch sản xuất , kế hoạch thực hiện để đầu t tiền

Trang 5

vốn , vật t phục vụ thi công

+ Phòng tổ chức lao động : Làm công tác tổ chức nhân sự , tổ chức xét duyệt nâng lơng cho cán bộ CNVC , tổ chức thi nâng bậc cho công nhân, làm các thủ tục về chế độ hu trí mất sức cho công nhân viên trong Công ty

+ Phòng khoa học kỹ thuật : Cùng với Giám đốc , Phó giám đốc , các phòng ban phát huy sáng kiến khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lợng , kỹ mỹ thuật để khẳng định vị trí phát triển của Công ty

+ Phòng Hành chính quản trị : Đảm nhiệm công việc tiếp tân , tiếp khách , soạn thảo công văn giấy tờ , tiếp nhận công văn , sắp xếp chỗ ăn chỗ ở cho cán bộ công nhân viên

1.4.Bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của Công ty

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, điều kiện và trình độ quản lý của Công ty Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện tập trung lại tại phòng tài chính kế toán của Công ty

Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung , đảm bảo đợc sự lãnh đạo tập trung thống nhất , đối với công tác kế toán kiểm tra sử lý và cung cấp thông tin

kế toán một cách kịp thời , chính xác giúp cho sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Công ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt trong những năm gần đây Công ty đã ứng dụng hệ thống phần mềm kế toán vào sản xuất , nên

Kế toán trưởng

Phó phòng kế toán, kiêm kế toán TSCĐ

Kế toán tiền lương, vật tư

Kế toán

thanh toán,

Trang 6

việc tính toán của Công ty rất chính xác và thuận tiện trong việc phân công và chuyên môn hoá công việc đối với nhân viên kế toán, nâng cao trình độ nghiệp vụ

và sử dụng phơng tiện tin học trong công tác kế toán , nâng cao hiệu suất công tác

kế toán

Việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kế toán trong công tác quản lý ở Công ty do bộ máy kế toán đảm nhiệm dới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng Cơ cấu và chức năng của từng nhân viên phòng kế toán nh sau:

- Trởng phòng kế toán (Kế toán trởng): Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các công việc do nhân viên kế toán thực hiện Đồng thời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, cấp trên và nhà nớc về các thông tin kế toán

- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp , kế toán TSCĐ theo dõi tình hình tăng giảm và trích khấu hao TSCĐ hàng ngày, nhập các chứng từ gốc vào máy vi tính , tập hợp chi phí sản xuất phát sinh đúng đối tợng tính giá thành sản phẩm , tiến hành tổng hợp số liệu để ghi sổ cái và lập báo cáo tài chính gửi các cấp

có thẩm quyền

Kế toán thanh toán , ngân hàng : Theo dõi tình hình tiêu thụ và công nợ với ngời mua , ngời bán , tình hình nợ vay ngân hàng , thanh toán tiền vay, lãi tiền gửi , lãi tiền vay, viết phiếu thu , chi , séc , uỷ nhiệm chi

Kế toán tiền lơng , vật t : Theo dõi nhập xuất vật t , công cụ dụng cụ Hàng tháng tập hợp chi tiết nhập xuất nguyên vật liệu , tính lơng và trích các khoản BHXH , BHYT , KPCĐ và lập bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm cho các đối t-ợng tập hợp

- Thủ quĩ : Quản lý tiền mặt , phát lơng cho cán bộ công nhân viên và các khoản khác Theo dõi tình hình thu, chi, tồn quĩ tiền mặt của Công ty

Trang 7

Phần II Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và Tổ chức

công tác kế toán của công ty 2.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2005-2006

Kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 2005-2006

Đơn vị tính : Đồng Việt Nam

Tổng doanh thu 01 28.120.964.745 31.997.760.990

- Thuế TTĐB ,TXK phải nộp 07 114.245.235 137.314.440 1.doanh thu thuần 10 26.978.512.390 31.929.103.770

5.Chi phí quản lý KD 22 858.694.166 1.655.634.041 6.Lợi nhuận thuần từ hđsxkd 30 401.880.791 402.277.501

10.Tổng lợi nhuận trớc thuế 50 401.880.791 425.620.120

11 Lợi nhuận sau thuế 70 401.880.791 425.620.120 Qua một số chỉ tiêu đã nêu trên cho ta thấy: Năng lực sản xuất kinh doanh xây lắp của Công ty xây dựng số 4 ngày càng phát triển và đợc biểu hiện rõ Các chỉ tiêu trên năm sau đều cao hơn năm trớc , chứng tỏ Công ty đã xây dựng cho mình một uy tín lớn, một chỗ đứng trên thị trờng Chắc chắn rằng cùng với sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện đại hoá Công ty xây sdựng số 4 càng phát triển mạnh mẽ do nhu cầu xây lắp công nghiệp của các ngành kinh tế một khi Công ty

đã khẳng định đợc mình

2.2.Tổ chức công tác kế toán của công ty

2.2.1.Kế toán TSCĐ

Phân loại:

TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

Phơng pháp đánh giá: theo nguyên giá TSCĐ

Chứng từ kế toán:

Trang 8

Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu số 01 – TSCĐ )

Biên bản thanh lý ( mẫu số 02 –TSCĐ )

Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành ( mẫu 04 - TSCĐ )

Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( mẫu số 05-TSCĐ )

Tài khoản sử dụng:

TK 211: TSCĐ hữu hình

TK 213: TSCĐ vô hình

TK 214: Khấu hao TSCĐ

Bảng tính và phân bổ khấu hao

Tháng 9 năm 2006

STT Loại tài sản Số năm sử

dụng còn lại

Nguyên giá Giá trị Khấu hao

A Máy thi công

B Phơng tiện vận tải

Trang 9

2.2.2.Kế toán NVL, CCDC

2.2.2.1 Kế toán NVL

NVL bao gồm :NVL chính và NVL phụ

+ Hệ thống chứng từ: phiếu xuất kho , hoá đơn GTGT, phiếu chi ,phiếu nhập kho, phiếu đề nghị xuất vật t

+ Hệ thống sổ sách : sổ cái các TK 152,154,621

Sổ chi tiết 152- NVLC , 152- NVLP

Bảng tổng hợp chi tiết – xuất – tồn NVL

Bảng kế hoạch sản xuất

Bảng cấu trúc NVLC của sản phẩm

Bảng tổng hợp chính của NVLP

+ Tài khoản sử dụng : TK 152: NVL

Tk liên quan : 254,621,111,112,331,133

2.2.2.2 Kế toán CCDC

CCDC đợc sử dụng cho việc sản xuất của công ty là : Máy trộn bê tông , … các loại máy móc có giá trị dới 10 triệu đồng

+ Chứng từ sử dụng : Hoá đơn mua CCDC , vật t của nhà cung cấp …

+ Sổ sách sử dụng :

-Bảng kê các chứng từ ghi có Tk 153 : Bảng này dùng để liệt kê các nghiệp

vụ phát sinh liên quan đến CCDC

- Bảng phân bổ CCDC : Bảng này dùng để theo dõi các loại CCDC đã đa vào sử dụng nhng giá trị không kết chuyển hết vào chi phí sản xuất trong một kỳ

kế toán mà đợc phân bổ qua nhiều kỳ

+ TK sử dụng : TK153 : CCDC

TK liên quan : 627 , 154 , 331, 133 …

2.2.3 Kế toán tiền lơng và các khoản tích theo lơng

+ Quỹ tiền lơng bao gồm :

- Tiền trả theo thời gian , tiền trả theo sản phẩm , lơng khoán

- Tiền lơng trả cho công nhân viên ngừng làm việc đi học tập , hội nghị , nghỉ phép năm …

- Các loại phụ cấp đêm , làm thêm giờ , phụ cấp độc hại…

Trang 10

- Các khoản tiền thởng mang tính chất thờng xuyên…

Tài khoản sử dụng: TK 334

• Các khoản trích theo lơng bao gồm:

- quỹ bảo hiểm xã hội ( BHXH ) : nhà nớc quy định doanh nghiệp phải trích bằng 20% mức lơng tối thiểu và hệ số lơng của ngời lao động , trong đó 15% tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp , 5% ngời lao động phải nộp bằng thu nhập của mình quỹ bảo hiểm xã hội dùng chi : bảo hiểm xã hội thay lơng trong thời gian ngời lao động nghỉ ốm đau , nghỉ chế độ thai sản tai lạn lao động không thể làm việc tài doanh nghiệp chi trợ cấp hu chí cho ngời lao động về nghỉ

hu , trợ cấp cho ngời lao động khi ốm đau , bệnh nghề nghiệp …

- Quỹ bảo hiểm y tế ( BHYT) : nhà nớc quy định trích 3% theo lơng tối thiểu và hệ số lơng của ngời lao động , trong đó 2% doanh nghiệp tính vào chi phí kinh doanh , 1% ngời lao động phải nộp quỹ bảo hiểm y tế chi cho việc khám chữa , điều trị , tiền thuốc chữa bệnh ngoại chú … chi khám sức khoẻ cho ngời lao

động

- Kinh phí công đoàn (KPCD) nhà nớc quy định trích 2% tiền lơng thực tế của ngời lao động tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp , trong đó 1% chi cho hoạt động công đoàn chung

Tài khoản sử dụng

TK 338 phải trả phải nộp khác

3382 : kinh phí công đoàn

3383 : bảo hiểm xã hội

3384 : bảo hiểm y tế

Trang 11

Bảng kê hạch toán

Tháng 12 năm 2006

Số 89

Căn cứ chứng từ : Tờ kê chi tiết

Nội dung kinh tế : Phân bổ tiền lơng và bảo hiểm vào các đối tợng

Số

TT

Diễn giải Tài khoản Số tiền

Nợ Có Nợ Có

1 Phân bổ tiền lơng 622 568.294.592

2 Trích 19% theo chế độ

2.2.4.Kế toán chi phí sản xuát và tính giá thành

Là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ doanh nghiệp áp dụng chế độ tài khoản theo QĐ1177 / QĐ-BTC , vì vậy kế toán phân loại chi phí theo yếu tố chi phí nh : NVLC , NVLP , CCDC , tiền lơng , khấu hao TSCĐ , chi phí khác bằng tiền …

+ hệ thống chứng từ :

Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Phiếu chi tiền mặt , hoá đơn GTGT của nhà cung cấp : đối với các NVL , CCDC không nhập kho mà sử dụng ngay cho sản xuất …

+ TK sử dụng : TK 154 – chi phí SXKD dở dang

TK 621, 622, 627 , 111 ,112 , 152 , 334 ,242 …

+ Hệ thống sổ sách :

Sổ cái Tk 621 , 622 ,627 , 154

Trang 12

Sổ chi tiết Tk 152 - NVLC , TK 152- NVLP Bảng tổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn NVL …

Bảng Tổng Hợp Thành Phẩm Sản Xuất

Tháng 1 năm 2006 đơn vị tính : đồng

STT Tên hàng tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

1 Xi măng Hoàng Thạch 35.224.000 199.200.000 132.800.000 101.624.000

2 Thép ∅ > 10 5.430.000 124.897.500 122.174.325 8.153.175

3 Thép ∅ < 10 5.325.000 81.434.000 78.348.080 8.410.920

4 Cát vàng 8.565.000 37.200.000 31.000.000 14.765.000

5 Sỏi 7.287.000 69.300.000 61.600.000 14.987.000

6 Gỗ cốp pha 4.653.356 19.500.000 15.600.000 8.553.356

7 Gỗ chống tròn 14.536.758 270.900.000 252.230.457 33.206.301

8 Gạch lỗ A1 31.256.356 145.000.000 116.000.000 60.256.356

9 Cuả gỗ nhóm 3 15.356.000 255.000.000 247.860.000 22.496.000

10 Bê tông thơng phẩm 7.579.000 136.363.500 132.681.685 11.260.815

11 Quạt thông gió 500.000 11.000.000 10.200.000 1.300.000

Tổng cộng 135.712.470 1.349.795.000 1.200.494.547 285.012.923

2.2.5.Kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm : Tiền mặt tồn quỹ , tiền gửi ngân hàng , tiền đang chuyển

+ Chứng từ sử dụng : phiếu thu , phiếu chi , bảng kiểm kê quỹ CTGS , sổ

đăng ký CTGS

+ Hệ thống sổ sách : Sổ quỹ tiền mặt , bảng kê ghi có TK 111 , sổ cái TK

111

+ Tài khoản sử dụng : TK 111 – Tiền mặt

TK liên quan :112 , 131, 311 ,133 , 334 ,641 ,642 , 727 …

Bảng kê các chứng từ ghi có TK 111

Tháng 01 năm 2006

Số : 01

đơn vị tính : đồng

Ngày đăng: 15/04/2013, 10:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Tổ chức quản lý trong Công ty - Tổng quan về công ty xây dựng số 4 chi nhánh Bắc Ninh
Sơ đồ 2 Tổ chức quản lý trong Công ty (Trang 3)
Sơ đồ 3:  Bộ máy kế toán của Công ty - Tổng quan về công ty xây dựng số 4 chi nhánh Bắc Ninh
Sơ đồ 3 Bộ máy kế toán của Công ty (Trang 5)
Bảng tính và phân bổ khấu hao - Tổng quan về công ty xây dựng số 4 chi nhánh Bắc Ninh
Bảng t ính và phân bổ khấu hao (Trang 8)
Bảng kê hạch toán - Tổng quan về công ty xây dựng số 4 chi nhánh Bắc Ninh
Bảng k ê hạch toán (Trang 11)
Bảng Tổng Hợp Thành Phẩm Sản Xuất - Tổng quan về công ty xây dựng số 4 chi nhánh Bắc Ninh
ng Tổng Hợp Thành Phẩm Sản Xuất (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w