Mô phôi Hệ nội tiết tuyến yên, tuyến giáp
Trang 1Mô phôi
Hệ nội tiết: tuyến yên, tuyến giáp
Nhóm 3
Trang 2Mục đích bài học
• Tiếp thu và hiểu bài tại lớp ☺
Trang 3 Tuyến yên
Vị trí
Tuyến yên
Trang 4• Được coi là “ông trùm” của hệ nội tiết, điều khiển hoạt động hầu hết các tuyến nội tiết khác
Trang 5 Sự hình thành tuyến yên thời kì phôi thai
Trang 6 Tổng quan
Trang 7 Cấu trúc vi thể
Trang 8 Mạch máu tuyến yên
Nhóm ĐM tuyến yên trên
Nhóm ĐM tuyến yên trước
Nhóm ĐM tuyến yên sau
ĐM tuyến yên dưới
ĐM tuyến yên trên
ĐM tuyến yên trên Nơron chế tiết
Trang 9 Cấu tạo
Trang 10 Phần trước tuyến yên
Trang 11 Phần xa (thùy tuyến)
Chiếm 75% thể tích tuyến yên
Cấu tạo điển hình của tuyến nội tiết kiểu lưới
Gồm:
Trang 12 Tế bào ưa màu
Tb ưa acid: chiếm 40%
• Tb tiết Growth hormone (GH)
Trang 14 Phần trung gian
• Ở người trưởng thành gồm một dãy túi nhỏ, thành túi là biểu mô có lông, lòng túi là chất quánh màu vàng nhạt
Trang 15 Phần củ
• Ít phát triển và là lớp mô mỏng 25-60 micromet
• Vây quanh thân phễu tạo thành cuống
• Được phân bố nhiều mạch máu
Trang 16• Những nơron vùng dưới đồi kiểm soát hoạt động nội tiết của các tb tuyến ở phần trước tuyến yên bằng cách chế tiết
Kiểm soát hoạt động tuyến yên
Trang 17 Phần sau tuyến yên
Là một mô thần kinh đệm cấu tạo bởi:
• Những tb tuyến yên
• Những sợi trục
• Những thể héring
Trang 18 Chức năng
• Tiết vào máu 2 loại hormon: ocytocin (OT) và arginin vasopressin (AVP-ADH)
Trang 19Tuyến giáp
Trang 20Tuyến giáp là một tuyến nội tiết quan trọng, và lớn nhất trong cơ thể Tuyến này nằm phía trước cổ, lượng khoảng 10-20 gram, hình dạng như con bướm, ngang hàng với các đốt xương sống C5 - T1, phía trước có lớp da và cơ thịt, phía sau giáp khí quản.
Trang 21Tuyến giáp có 2 thùy (thùy phải và thùy trái), mỗi thùy áp vào mặt trước bên của sụn giáp và phần trên khí quản, và 1 eo tuyến nối 2 thùy với nhau.
Trang 22Giáp trạng tiết các hormone thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3), nhận ảnh hưởng
diều hòa của hormone TSH từ tuyến yên trên não T4/T3 có chức năng điều hòa
nhiều chuyển hóa trong cơ thể
Trang 23Nang tuyến giáp được xem như là đơn vị cấu tạo và chức năng của tuyến, tế bào có dạng biểu mô, có thể biến thiên từ lat đơn vuông đơn trụ đơn.
Nang tuyến giáp
Trang 24Nang tuyến giáp
Trang 26Chức năng của tuyến giáp
• Điều tiết lượng canxi trong máu luôn duy trì nồng độ 1%
• Tuyến giáp nằm ở hai bên đầu trước khí quản, xếp thành đôi
• Kích tố của tuyến giáp chủ yếu là tyroxin được hình thành từ tyrosin và iot
o Tăng cường quá trình trao đổi chất, kích thích sinh trưởng phát dục.
o Kích thích hoạt động của tim, tăng cường sự co bóp.
o Tác động đến hoạt động của các tuyến sinh dục và tuyến sữa.
o Tăng cường quá trình tạo nhiệt, làm tăng đường huyết.
o Kích thích sự phát triển và hoàn thiện hệ thần kinh.
Trang 27Tuyến giáp hoạt động không tốt
• Nếu thiếu iot trong thức ăn sẽ gây nhược năng tuyến giáp với các biểu hiện: hạ thân nhiệt, trao đổi chất giảm, tăng trưởng chậm, hoạt động sinh dục giảm, tim đập chậm.Ở người xuất hiện bệnh bướu cổ, run tay và
chứng đần độn.
• Hội chứng cường tuyến giáp(bệnh Basedo): do tuyến giáp hoạt động quá mạnh có các biểu hiện: tăng thân nhiệt, tim đập nhanh Người mắc bệnh này có thể bị lồi mắt
Trang 28The end