Nếu như ở Hiệp ước Basel I các nhà quản lý NH chỉ quan tâm ñến rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường thì qua Basel II có mở rộng thêm phần vốn cho rủi ro vận hành, vì vậy có sự thay ñổi t
Trang 1TRẦN THỊ MỸ HỒNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THEO HƯỚNG ÁP DỤNG
HIỆP ƯỚC BASEL
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2014
Trang 2TRẦN THỊ MỸ HỒNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THEO HƯỚNG ÁP DỤNG
HIỆP ƯỚC BASEL
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Mã ngành: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM VĂN NĂNG
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, không sao chép của người khác, ñược thực thiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tình hình thực tiễn
Học viên Trần Thị Mỹ Hồng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC BASEL TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NỘI DUNG THEO CHUẨN CỦA HIỆP ƯỚC BASEL 4
1.1 Hiệp ước Basel trong quản lý rủi ro tại Ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của các hiệp ước Basel 4
1.1.2 Các nội dung cơ bản của Hiệp ước Basel về QLRR tại Ngân hàng thương mại 5
1.1.2.1 Hiệp ước Basel I 5
1.1.2.2 Hiệp ước Basel II 7
1.1.2.3 Hiệp ước Basel III 17
1.1.3 Tính cấp thiết của việc ứng dụng Hiệp ước Basel vào quản lý rủi ro Ngân hàng 19
1.1.4 Bài học kinh nghiệm của các NHTM trên thế giới về ứng dụng Hiệp ước Basel trong QLRR 20
1.2 Tổng quan về quản lý rủi ro trong hoạt ñộng Ngân hàng 22
1.2.1 Các loại rủi ro chính trong hoạt ñộng Ngân hàng 22
1.2.1.1 Khái niệm về rủi ro 22
1.2.1.2 Những nguyên nhân dẫn ñến rủi ro 22
1.2.1.3 Các loại rủi ro chính trong hoạt ñộng ngân hàng 23
1.2.2 Quản lý rủi ro trong hoạt ñộng Ngân hàng 25
1.2.2.1 Khái niệm về quản lý rủi ro 25
Trang 51.2.2.2 Quy trình quản lý rủi ro 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 28
CHƯƠNG 2: KHẢ NĂNG QUẢN LÝ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC BASEL TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 29
2.1 Giới thiệu tổng quan về SCB 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29
2.1.2 Một vài nét về tình hình hoạt ñộng của SCB 29
2.1.2.1 Quy mô vốn tự có và vốn chủ sở hữu 29
2.1.2.2 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR 32
2.1.2.3 Về công tác kiểm tra, kiểm soát và quản lý rủi ro 32
2.1.2.4 Về công tác hiện ñại hoá công nghệ thông tin 33
2.1.2.5 Hoạt ñộng kinh doanh thẻ và Ngân hàng ñiện tử 33
2.1.2.6 Hệ thống mạng lưới 34
2.2 Thực trạng rủi ro tại SCB 35
2.3 Thực trạng QLRR tại SCB và ñánh giá khả năng ñáp ứng Hiệp ước Basel 37
2.3.1 Thực trạng QLRR tín dụng tại SCB và khả năng ñáp ứng Hiệp ước Basel 38 2.3.1.1 Đặc ñiểm QLRR tín dụng tại SCB 38
2.3.1.2 Đánh giá QLRR tín dụng tại SCB và khả năng ñáp ứng Hiệp ước Basel 40
2.3.2 Thực trạng QLRR thị trường tại SCB và khả năng ñáp ứng Hiệp ước Basel 42
2.3.2.1 Đặc ñiểm QLRR thị trường tại SCB 42
2.3.2.2 Đánh giá QLRR thị trường tại SCB và khả năng ñáp ứng Hiệp ước Basel 44
2.3.3 Thực trạng QLRR vận hành tại SCB 45
2.3.3.1 Đặc ñiểm QLRR vận hành tại SCB 45
2.3.2.2 Đánh giá QLRR vận hành tại SCB và khả năng ñáp ứng Hiệp ước Basel 47
Trang 62.4.1 Một số thuận lợi trong việc áp dụng Hiệp ước Basel tại SCB 47
2.4.2 Một số khó khăn trong việc áp dụng Hiệp ước Basel tại SCB 49
2.4.2.1 Hiệp ước Basel ñòi hỏi cao về vốn 49
2.4.2.2 Chi phí cao khi thực hiện Hiệp ước Basel 50
2.4.2.3 Hạ tầng công nghệ thông tin chưa phát triển 50
2.4.2.4 Tính phức tạp của nội dung Hiệp ước Basel 51
2.4.2.5 Thiếu các văn bản của các cơ quan chức năng về việc thực hiện Hiệp ước Basel 52
2.4.2.6 Thiếu ñội ngũ nhân lực chất lượng cao 53
2.4.2.7 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ chưa ñáp ứng 53
2.4.2.8 Các chuẩn mực báo cáo tài chính của Việt Nam cách xa chuẩn mực của các Hiệp ñịnh Basel 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THEO HƯỚNG ÁP DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL 56
3.1 Định hướng QLRR theo các hiệp ước Basel tại SCB 56
3.1.1 Định hướng QLRR theo một số nội dung Hiệp ước Basel II 57
3.1.1.1 QLRR tín dụng 57
3.1.1.2 QLRR thị trường 58
3.1.1.3 QLRR vận hành 58
3.1.2 Định hướng QLRR theo một số nội dung Hiệp ước Basel III 59
3.1.2.1 Đảm bảo hệ số Car ñồng thời nâng cao chất lượng vốn tự có 59
3.1.2.2 Theo dõi tỷ lệ ñảm bảo thanh khoản LCR 60
3.2 Các giải pháp hoàn thiện QLRR ñề xuất ñối với SCB 60
3.2.1 Nhóm giải pháp về thực hiện Hiệp ước Basel II 60
3.2.1.1 Giải pháp cho QLRR tín dụng 60
3.2.1.2 Giải pháp cho QLRR thị trường 61
3.2.1.3 Giải pháp cho QLRR vận hành 62
Trang 73.2.1.4 Xây dựng môi trường thông tin công khai, minh bạch 63
3.2.2 Nhóm giải pháp về thực hiện Hiệp ước Basel III 63
3.2.2.1 Nâng cao chất lượng vốn tự có 63
3.2.2.2 Kiểm tra sức chịu ñựng qua việc theo dõi chỉ tiêu ñảm bảo thanh khoản 63
3.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ khác 64
3.3 Các giải pháp hỗ trợ ñề xuất ñối với NHNN 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 70
KẾT LUẬN 71
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các tham số rủi ro sử dụng trong phương pháp IRB 10 Bảng 2.1: Quy mô vốn tự có SCB từ ñầu năm 2012 ñến giữa năm 2013 30 Bảng 2.2: Quy mô VCSH và Tổng tài sản của 14 NH TMCP khu vực TPHCM 31 Bảng 2.3: Số lượng ñiểm giao dịch của 14 NHTM tại TPHCM 2 thời ñiểm 31/12/12
và 30/06/13 34
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Nội dung Hiệp ước Basel II 7
Hình 2.1: Cơ cấu vốn tự có SCB từ ñầu năm 2012 ñến giữa năm 2013 30
Hình 2.2: Tương quan so sánh quy mô VCSH và tổng TS của 14 NHTMCP khu vực TPHCM 31
Hình 2.3: Hệ số CAR từ ñầu năm 2012 ñến giữa năm 2013 32
Hình 2.4: Mạng lưới CN SCB so với các NHTM khác 35
Hình 2.5: Cơ cấu tổ chức Phòng QLRR vận hành tại SCB 46
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu
Các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, trong ñó có Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) ñã và ñang phải ñối mặt với nhiều thách thức và những tổn thất mang lại từ rủi ro, vì vậy việc hoàn thiện quản lý rủi ro nhằm ñảm bảo ngân hàng phát triển an toàn và bền vững ñang là mối quan tâm của ngân hàng và là công việc
vô cùng cấp thiết mà ngân hàng sớm phải thực hiện
Trước bối cảnh trong nước và yêu cầu hội nhập quốc tế trong tương lai, theo
xu hướng chung, SCB sớm hay muộn sẽ phải tuân thủ các chuẩn mực của Hiệp ước Basel ñể từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro, ñảm bảo an toàn cho chính mình
Thấy ñược hai nhu cầu cấp thiết trên, tác giả ñã chọn nghiên cứu ñề tài HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THEO HƯỚNG
ÁP DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL ñể trước hết là giúp trang bị những kiến thức cơ bản
về Hiệp ước Basel Sau ñó là phân tích thực trạng, tìm hiểu những khó khăn cũng như ñánh giá khả năng ñáp ứng Hiệp ước Basel trong hoàn cảnh, ñiều kiện thực tế SCB từ ñó ñưa ra những ñịnh hướng áp dụng và giải pháp cho những ñịnh hướng
ñó Đó là lý do chủ yếu cho việc thực hiện ñề tài nghiên cứu này
2 Vấn ñề nghiên cứu
- Công tác quản lý rủi ro trong hoạt ñộng của SCB, trọng tâm là quản lý rủi
ro tín dụng, quản lý rủi ro hoạt ñộng và quản lý rủi ro thị trường
- Một số nội dung hiệp ước Hiệp ước Basel có thể áp dụng vào công tác quản
lý rủi ro tại SCB
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu một số nội dung chủ yếu nêu tại các hiệp ước Basel I, Basel II
và Basel III có khả năng áp dụng tại SCB
Trang 12- Thực trạng quản lý rủi ro và khả năng quản lý rủi ro theo Hiệp ước Basel tại
SCB
- Xác ñịnh những khó khăn, thách thức khi tiến tới áp dụng các chuẩn mực
Hiệp ước Basel, từ ñó ñề ra giải pháp ứng dụng Hiệp ước Basel vào QLRR tại SCB
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu ñịnh tính, cụ thể qua các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp dựa trên nghiên cứu các dữ liệu thứ cấp (thu thập thông tin từ các quy ñịnh, báo cáo của SCB, của ngân hàng nhà nước và từ các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành), ñi từ cơ sở lý thuyết ñến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
Bên cạnh ñó, tác giả cũng sử dụng kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan nhằm dẫn chứng cho những phân tích, nhận ñịnh, ñánh giá của mình
5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Vì SCB hợp nhất từ ñầu năm 2012, nên chỉ nghiên cứu công tác QLRR từ ñầu năm 2012 ñến giữa năm 2013
- Chỉ chọn lọc nghiên cứu một số quy ñịnh của Hiệp ước Basel I, Basel II và Basel III mà tác giả ñánh giá là phù hợp ñể áp dụng vào SCB trong thời ñiểm hiện tại
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài nghiên cứu
- Đề tài góp phần ñưa Hiệp ước Basel ứng dụng vào công tác QLRR
- Giúp SCB ñánh giá lại thực trạng quản trị rủi ro của mình, lựa chọn các nội dung Basel ñể áp dụng cho phù hợp với ñiều kiện thực tế
- Đề tài cũng có thể ñược sử dụng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ nhân viên ñang công tác trong lĩnh vực quản lý rủi ro tại các ngân hàng cũng như các học viên cao học có hướng tìm hiểu về nội dung này
Trang 137 Kết cấu của ñề tài
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, mục lục và các phụ lục, danh mục bảng, hình, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lý rủi ro theo Hiệp ước Basel tại NHTM và các nội dung dựa theo chuẩn của Hiệp ước Basel
Chương 2: Khả năng quản lý rủi ro theo Hiệp ước Basel tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Chương 3: Hoàn thiện quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn theo hướng áp dụng Hiệp ước Basel
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC BASEL TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NỘI DUNG THEO CHUẨN CỦA HIỆP ƯỚC BASEL
1.1 Hiệp ước Basel trong quản lý rủi ro tại Ngân hàng thương mại
1.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của các hiệp ước Basel
Hiệp ước Basel I:
- Hiệp ước Basel I (the Basel Capital Accord) ñầu tiên ñược ban hành năm
1988 và có hiệu lực từ năm 1992 ñưa ra những nguyên tắc cơ bản cung cấp khung
ño lường rủi ro tín dụng với tiêu chuẩn vốn tối thiểu 8%
- Thoả ước này sau ñó ñược cập nhật lại năm 1996 bổ sung thêm rủi ro thị trường (ñược thực thi chậm nhất vào ngày 1/1/1998) và mở rộng một số khía cạnh khác Tuy vậy vẫn còn khá nhiều hạn chế mà ñiển hình là không ñề cập ñến một loại rủi ro ñang ngày càng trở nên phức tạp, ñó là rủi ro vận hành (không có yêu cầu vốn dự phòng rủi ro vận hành)
- Đến năm 1999, Ủy ban ñã ñề ra 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng, ñây là những nguyên tắc tối thiểu và ñược xem là tài liệu ñể các cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng và các nhà quản lý tài chính tham khảo
Tháng 6/1999, ñề xuất một khung Hiệp ước vốn mới với chương trình tư vấn lần thứ nhất (First Consultative Package - CP1), ñến tháng 1/2001, chương trình tư vấn lần thứ hai (CP2) và ñến tháng 4/2003, chương trình tư vấn lần thứ ba (CP3) Sau ñó ñến Quý 4/2003, phiên bản mới của Hiệp ước vốn (Basel II) ñược hoàn thiện
Hiệp ước Basel II:
- Ngày 26/06/2004, bản Hiệp ước quốc tế về vốn mới Hiệp ước Basel II (The new capital accord) chính thức ñược ban hành có hiệu lực từ tháng 1/2007 với một loạt các chuẩn mực giám sát nhằm hoàn thiện các kỹ thuật quản lý rủi ro và ñược cấu trúc theo 3 mức:
Trang 15+ Trụ cột I (Pillar I): Quy ñịnh yêu cầu tỷ lệ vốn tối thiểu ñối với rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt ñộng trên cơ sở kế thừa Hiệp ước Basel I + Trụ cột II (Pillar II): Đưa ra các hướng dẫn liên quan ñến quá trình giám sát ngân hàng
+ Trụ cột III (Pillar III): Yêu cầu Ngân hàng cung cấp các thông tin cơ bản
liên quan ñến vốn, rủi ro ñể ñảm bảo khuyến khích các nguyên tắc thị trường
- Qua cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007-2009, Hiệp ước Basel II ñã bộc
lộ một số yếu ñiểm, vì vậy với nỗ lực ngăn chặn sự tái diễn của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới phát sinh nhu cầu phải cho ra ñời một phiên bản Hiệp ước Basel III mới phù hợp hơn ñể ñối phó với khủng hoảng
Hiệp ước Basel III
- Ngày 12/09/2010, Hiệp ñịnh Basel III với những quy ñịnh nghiêm ngặt hơn dành cho các ngân hàng thuộc 27 thành viên (gồm Argentina, Australia, Bỉ, Brazil, Canada, Trung Quốc, Pháp, Đức, Hong Kong, Ấn Độ, Indonesia, Italia, Nhật, Hàn Quốc, Luxembourg, Mexico, Hà Lan, Nga, Ảrập Xêút, Singapore, Nam Phi, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Anh và Mỹ) ñã ñược Ủy ban Giám sát ngân hàng Basel ban hành với mốc thời gian triển khai thực hiện là từ ngày
1/1/2013 và triển khai ñầy ñủ vào năm 2019
1.1.2 Các nội dung cơ bản của Hiệp ước Basel về QLRR tại Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Hiệp ước Basel I
Hiệp ước Basel I nhấn mạnh tầm quan trọng của tỷ lệ vốn an toàn trong hoạt ñộng ngân hàng Basel I chia vốn làm 2 loại:
+ Vốn cơ bản/Vốn cấp 1 (core capital – basic equity/tier 1) bao gồm:
Vốn cổ phần thường,
Lợi nhuận bổ sung hàng năm,
Trang 16Quỹ dự trữ (các khoản dự trữ công khai)
+ Vốn bổ sung/Vốn cấp 2 (supplementary capital/tier 2) gồm:
Các khoản dự trữ không công khai ( undisclosed reserves),
Nguồn giá trị tăng thêm khi ñánh giá lại tài sản (asset revaluation reserves),
Dự phòng chung (general provisions) hay dự phòng chung về tổn thất tín dụng (general loan – loss reserves),
Các công cụ có khả năng chuyển ñổi thành cổ phiếu (hybrid debt capital instruments),
Các khoản nợ thứ cấp có kỳ hạn (subordinated term debt): các trái phiếu có ñặc ñiểm lai giữa trái phiếu và cổ phiếu với thời hạn không dưới 7 năm,
- Tổng vốn cấp 1 và vốn cấp 2 chính là vốn tự có của TCTD
- Dựa vào cách tính vốn tự có như trên, nhằm bảo vệ người gửi tiền trước những rủi ro của NH và tăng tính ổn ñịnh, hiệu quả của hệ thống tài chính NH, Hiệp ước Basel I ñã ñưa ra chỉ tiêu tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR - Capital Adequacy
Ratios) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là một thước ño ñộ an toàn vốn của ngân hàng
Nó ñược tính theo tỉ lệ phần trăm vốn tự có so với tổng tài sản có quy ñổi rủi ro
(1.1)
Với tài sản có quy ñổi rủi ro ñược xác ñịnh theo phương trình (1.2)
RWA = TSC nội bảng * Hệ số rủi ro + TS ngoại bảng * Hệ số chuyển ñổi*
Hệ số rủi ro (1.2)
Theo yêu cầu của Hiệp ước Basel I thì tỷ lệ vốn cấp 1 trên tổng tài sản có quy ñổi rủi ro phải ít nhất là 4% và tỷ lệ này cho tổng vốn không dưới 8% Ngoài ra, hiệp ước Basel I còn xác ñịnh hệ số rủi ro (risk weights) trong các loại rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt ñộng (Trần Huy Hoàng, 2011)
Trang 17Hạn chế của Hiệp ước Basel I là chưa phân loại rủi ro chi tiết cho các khoản vay (hệ số rủi ro chưa chi tiết theo rủi ro ñối tác, theo ñặc ñiểm của khoản tín dụng), chưa tính ñến các rủi ro khác như rủi ro quốc gia, rủi ro ngoại hối… Để khắc phục những hạn chế ñó Hiệp ước Basel II ñã cải tiến một số nội dung nhằm tạo ra một bước hoàn thiện hơn trong xác ñịnh tỷ lệ an toàn vốn nhằm khắc phục các hạn chế của Hiệp ước Basel I và khuyến khích các Ngân hàng thực hiện các phương pháp QLRR tiên tiến hơn.
1.1.2.2 Hiệp ước Basel II
Hình 1.1: Nội dung Hiệp ước Basel II
Nguồn: Basel II: A global regulatory framework for more resilient banks and
banking systems December 2010 ( Rev June 2011)
Trang 18Hiệp ước Basel II (The new capital accord) vẫn quy ñịnh tỷ lệ vốn tự có trên
tổng tài sản có quy ñổi rủi ro tối thiểu là 8%, trong ñó vốn cấp 2 không vượt quá 100% so với vốn cấp 1 Ngoài ra còn mở rộng thêm vốn cấp 3 bao gồm các khoản
nợ thứ cấp ñể bù ñắp riêng cho rủi ro thị trường (Short-term subordinated debt covering market risk) Nếu như ở Hiệp ước Basel I các nhà quản lý NH chỉ quan tâm ñến rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường thì qua Basel II có mở rộng thêm phần vốn cho rủi ro vận hành, vì vậy có sự thay ñổi trong cách tính ở mẫu số Theo ñó, mẫu số bao gồm tổng tài sản có rủi ro ñiều chỉnh ñối với rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro vận hành như phương trình (1.3)
(1.3)
Phần mẫu TSC rủi ro ñược xác ñịnh bằng cách lấy nhu cầu vốn ñối với rủi ro thị trường và rủi ro hoạt ñộng nhân với 12.5 (tức là nghịch ñảo của tỷ lệ vốn tối thiểu 8%) cộng với kết quả tính toán của tài sản có rủi ro xét ñối với rủi ro tín dụng Hiệp ước Basel II có những quy ñịnh cụ thể hơn trong việc ñánh giá các mức
ñộ rủi ro qua các công thức tính toán chi tiết và phức tạp về nhu cầu vốn cho từng loại rủi ro Nhờ ñó việc ñánh giá mức ñộ an toàn vốn cũng ñảm bảo hơn Hiệp ước Basel I
Phần sau sẽ trình bày việc tính toán tổng mức vốn yêu cầu tối thiểu ñối với từng loại rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt ñộng theo Hiệp ước Basel
II
Đối với rủi ro tín dụng (Credit Risk)
Để ño lường, tính toán nhu cầu vốn cho rủi ro tín dụng, Uỷ ban Basel cho phép các Ngân hàng lựa chọn một trong ba cách Cách thứ nhất, sử dụng phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn SA (The Standardised Approach) dựa vào ñánh giá của những tổ chức xếp hạng tín dụng ñộc lập Cách thứ hai, sử dụng ñánh giá xếp hạng
Trang 19tín dụng nội bộ IRB (The Internal Ratings-Based Approach) của chính Ngân hàng Cách thứ ba, sử dụng phương pháp ñánh giá nội bộ nâng cao Trong phạm vi ñề tài, chỉ giới thiệu sơ lược 2 cách ñầu tiên
Phương pháp chuẩn SA (The Standardised Approach)
Hiệp ước Basel II phân các khoản vay thành các nhóm: cho vay quốc gia, cho vay các ngân hàng, cho vay các doanh nghiệp, các khoản cho vay theo danh mục bán lẻ, cho vay bảo ñảm bằng bất ñộng sản, các khoản vay quá hạn, các khoản vay
có mức ñộ rủi ro cao,…Các NH căn cứ vào kết quả xếp hạng của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm ñộc lập, sẽ ñưa ra trọng số rủi ro cho từng nhóm dựa trên quy ñịnh
của Hiệp ước Basel II (Phụ lục 1: Trọng số rủi ro của tài sản có theo cách tiếp cận
tiêu chuẩn ñối với rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II)
Theo cách này, việc xác ñịnh trọng số rủi ro phụ thuộc chủ yếu vào việc xếp hạng của các tổ chức xếp hạng ñộc lập Vì vậy ñể kiểm soát, quản lý các tổ chức xếp hạng ñộc lập thì Hiệp ước Basel cũng ñưa ra một số tiêu chuẩn như tính khách quan, tính ñộc lập, tính minh bạch…ñể làm tiêu chuẩn ñánh giá, công nhận một tổ chức ñánh giá ñộc lập (Phụ lục 2: Tiêu chí ñánh giá các tổ chức xếp hạng tín dụng ñộc lập theo cách tiếp cận tiêu chuẩn ñối với rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II) Trách nhiệm công nhận một tổ chức xếp hạng ñộc lập thuộc về cơ quan giám sát ngân hàng
Phương pháp dựa vào ñánh giá nội bộ IRB (International Based approach)
Theo cách tiếp cận dựa vào ñánh giá nội bộ IRB, yêu cầu về vốn không còn dựa vào trọng số rủi ro theo kết quả xếp hạng của các tổ chức xếp hạng tín dụng ñộc lập bên ngoài mà ñược tính bằng cách sử dụng các công thức xuất phát từ mô hình rủi ro tín dụng tiên tiến sử dụng các tham số rủi ro ñược bản thân ngân hàng ước tính
Các tham số rủi ro chính ñược sử dụng trong cách tiếp cận này ñược tóm tắt trong bảng dưới
Trang 20Bảng 1.1: Các tham số rủi ro sử dụng trong phương pháp IRB
PD
(Probability of default)
Xác suất không trả ñược nợ/ xác suất vỡ nợ
Xác suất mà ñối tác sẽ không ñáp ứng ñược các nghĩa vụ tài chính của mình LGD
(Loss given default)
Tỷ trọng tổn thất ước tính khi KH không trả ñược nợ
Tổng thua lỗ dự kiến sẽ xuất hiện do rủi ro
nếu ñối tác không trả nợ EAD
Kỳ hạn hiệu lực Kỳ hạn bình quân của rủi ro
ρ Tương quan tài sản Biện pháp kết hợp giữa các báo cáo tài sản
của các bên ñối tác khác nhau
Công thức chung xác ñịnh tài sản có rủi ro RWA (Risk Weight Assets):
RWA = K * 12.5 * EAD (1.4)
Trong ñó:
RWA - Tài sản có rủi ro
EAD: Exposure at Default - tổng dư nợ của khách hàng tại thời ñiểm khách hàng không trả ñược nợ
Trang 21K - Capital required: tỷ lệ vốn cần thiết ñể dự phòng những trường hợp rủi ro tín dụng không lường trước nhưng lại xảy ra, ñược xác ñịnh thông qua PD (probability of default) - xác suất vỡ nợ, LGD (Loss Given Default) - tỷ trọng tổn thất, M (effective maturity) - kỳ ñáo hạn hiệu dụng
(Basel Committee on Banking Supervision, June 2006, International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards, p 53 -58)
Rủi ro vận hành
Theo Hiệp ước Basel II “rủi ro vận hành” là rủi ro xảy ra tổn thất do các quy trình, hệ thống hay nhân viên trong nội bộ ngân hàng vận hành không tốt hoặc do các nguyên nhân khách quan bên ngoài Đây là một trong những rủi ro trầm trọng
mà ngân hàng thường phải ñối mặt trong quá trình hoạt ñộng
Các Ngân hàng ñược lựa chọn một trong ba cách tính nhu cầu vốn ñối phó rủi
ro hoạt ñộng với mức ñộ phức tạp và nhạy cảm với rủi ro tăng dần bao gồm: phương pháp chỉ số cơ bản BIA (The Basic Indicator Approach), phương pháp chuẩn (The Standard Approach), phương pháp nâng cao AMA (Advanced Measurement Approaches) Khi hoạt ñộng của Ngân hàng càng phức tạp thì cần phải áp dụng phương pháp có ñộ phức tạp cao hơn, ñồng thời không cho phép các Ngân hàng chuyển ngược trở lại phương pháp ñơn giản một khi ñã ñược chấp thuận
sử dụng các phương pháp nâng cao nếu như không có sự phê chuẩn của cơ quan quản lý Ngân hàng Ngược lại, nếu các Ngân hàng ñược ñánh giá là không ñủ ñiều kiện ñể tiếp tục sử dụng phương pháp nâng cao thì cơ quan quản lý Ngân hàng có thể yêu cầu ngân hàng trở lại áp dụng phương pháp ñơn giản hơn trong một vài hoặc toàn bộ lĩnh vực hoạt ñộng của ngân hàng cho ñến khi ngân hàng ñáp ứng ñược ñiều kiện do cơ quan quản lý ngân hàng ñặt ra ñể ñược phép áp dụng phương pháp tiên tiến hơn
Trang 22Phương pháp chỉ số cơ bản BIA (The Basic Indicator Approach)
Theo phương pháp chỉ số cơ bản, ñể tính toán lượng vốn tối thiểu ñối với rủi
ro vận hành, ngân hàng lấy tổng thu nhập gộp hàng năm (Annual Gross Income) trong 3 năm gần nhất nhân với alpha (α = 15%)
KBIA = [ ∑(GI 1…n x α)]/N (1.5)
Trong ñó:
KBIA: yêu cầu về vốn trong phương pháp chỉ số cơ bản
GI (Annual Gross Income): Tổng thu nhập gộp bình quân của 3 năm gần nhất, bằng thu nhập gộp từ tiền lãi cộng với thu nhập gộp không phải từ tiền lãi, là thu nhập trước khi trích lập dự phòng, không bao gồm các khoản lỗ/lãi thu ñược từ kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm và các khoản thu nhập bất thường
N: Số lần 3 năm trước có lợi nhuận dương
α: 15% Tỷ lệ do Uỷ ban Basel ñặt ra, phản ánh mối liên hệ giữa lượng vốn yêu cầu chung của toàn ngành với chỉ số chung của toàn ngành
- Hiệp ước Basel II không ñặt ra ñiều kiện cụ thể ñể ñược phép áp dụng phương pháp chỉ số cơ bản (BIA)
(Basel Committee on Banking Supervision, June 2006, International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards, p 144 -145)
Phương pháp chuẩn hóa SA (The Standard Approach)
Trong phương pháp chuẩn hoá, các hoạt ñộng ngân hàng ñược chia thành
8 mảng dịch vụ (Business lines): Tài chính doanh nghiệp, thương mại & bán hàng, ngân hàng bán lẻ, ngân hàng thương mại, thanh toán, dịch vụ ñại lý, quản lý tài sản
và môi giới bán lẻ Trong mỗi mảng dịch vụ, thu nhập gộp là một chỉ số phản ánh quy mô hoạt ñộng của mảng dịch vụ ñó, do vậy cũng phản ánh mức ñộ rủi ro tác nghiệp của mỗi mảng dịch vụ Yêu cầu về vốn ñối với mỗi mảng dịch vụ ñược tính bằng việc nhân thu nhập gộp với một hệ số β cho trước (Beta factor) áp dụng cho
Trang 23mảng dịch vụ ñó β phản ánh tương quan trong phạm vi toàn ngành giữa các tổn thất từ rủi ro vận hành trong thực tế với quy mô thu nhập gộp của mỗi loại hình dịch
vụ Thu nhập gộp này ñược ño lường cho từng mảng dịch vụ chứ không tính cho cả ngân hàng
KTSA = {∑years 1-3 max[(Gl 1-8 x β 1-8 ),0]}/3 (1.6)
Trong ñó:
KTSA : yêu cầu về vốn theo phương pháp chuẩn hoá
Gl 1-8 : thu nhập gộp bình quân của 3 năm gần nhất, xác ñịnh giống phương pháp chỉ số cơ bản cho mỗi một mảng nghiệp vụ trong 8 mảng trên
β 1-8 : một tỷ lệ phần trăm cố ñịnh, do Uỷ ban Basel quy ñịnh, phản ánh mối quan hệ giữa lượng vốn yêu cầu với thu nhập gộp của mỗi mảng nghiệp vụ Cụ thể:
Tài chính Doanh nghiệp (β1) = 18%
Phương pháp nâng cao AMA (Advanced Measurement Approaches)
Sự lựa chọn hiện ñại nhất cho ñến ngày nay khi tính toán nhu cầu vốn ñối phó với rủi ro vận hành chính là sử dụng phương pháp AMA Theo phương pháp này, yêu cầu vốn ñược tính dựa trên hệ thống nội bộ ñánh giá rủi ro vận hành cơ bản của
Trang 24ngân hàng Hệ thống không chỉ thống kê thiệt hại bên trong và bên ngoài thực tế mà còn phân tích theo trình tự thời gian các yếu tố liên quan ñến môi trường kinh doanh cũng như môi trường kiểm soát nội bộ của ngân hàng
Các ngân hàng ñược tự do phát triển phương thức này theo cách thức của mình, tuy nhiên chưa có một ngân hàng nào có thể trở thành ứng cử viên cho việc xây dựng mô hình chuẩn ñánh giá rủi ro vận hành Thêm vào ñó, việc một ngân hàng muốn
sử dụng phương pháp AMA cần phải ñược cơ quan giám sát chủ quản ñồng ý và phải ñược sự hỗ trợ của cơ quan này ñã làm cho phương pháp này trở nên ít thông dụng hơn
so với phương pháp chuẩn
Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro xảy ra sự mất mát trong trạng thái giao dịch khi giá
cả biến ñộng thất thường Khi ñánh giá rủi ro thị trường ngoài vốn cấp 1 –tier 1 (gồm vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại) và vốn cấp 2 – tier 2 các ngân hàng ñược phép tính thêm phần vốn cấp 3 (tier 3) gồm các khoản nợ ngắn hạn có thứ tự thanh toán thứ yếu (subordinate debts) với mục ñích dự trữ Các ngân hàng chỉ ñược sử dụng vốn cấp 3 này ñể ñối phó với rủi ro thị trường và bị giới hạn ñến 250% vốn cấp 1 (Basel Committee on Banking Supervision, June 2006, International Convergence
of Capital Measurement and Capital Standards, P16)
Phí vốn ñối với rủi ro thị trường ñược nêu ra trong Hiệp ước Basel II nhằm phản ứng lại các hoạt ñộng kinh doanh chuyên hữu ngày càng tăng của các ngân hàng thương mại và ñược tính bằng 2 phương pháp: Phương pháp chuẩn hoá và phương pháp sử dụng mô hình nội bộ
Phương pháp chuẩn hoá (The standardised measurement method) Theo phương pháp chuẩn hóa, rủi ro thị trường của ngân hàng ñược tính toán trước hết ñối với các danh mục ñầu tư chịu rủi ro lãi suất IR (Interest rate risk), rủi ro vốn cổ phần EQ (Equity position risk), rủi ro ngoại hối FX (Foreign exchange risk), rủi ro hàng hóa CO (Commodities risk), và rủi ro quyền chọn OP (Options) bằng cách
sử dụng các hướng dẫn cụ thể nêu tại BASEL II: International Convergence of Capital measurement and Capital Standards, June 2006 trang 166-186
Trang 25Rủi ro thị trường toàn bộ của ngân hàng là tổng các rủi ro của năm loại hình trên
vì vậy phương pháp chuẩn hoá này tựa như một phương thức khối lắp ghép các loại rủi ro
Theo Tsuzuri Sakamaki (2010) thì mô hình tiêu chuẩn hóa khá dễ dàng ñể thực hiện Tuy nhiên cách tiếp cận này bị chỉ trích ở một số ñiểm:
Thứ nhất, việc phân loại rủi ro là tùy ý Chẳng hạn, phí vốn 8% ñược áp
dụng giống nhau ñối với cổ phiếu (EQ) và ngoại hối (FX) mà không chú ý ñến tính không ổn ñịnh của lợi nhuận thực tế Tiền tệ khác nhau (FX) có sự dao ñộng khác
nhau so với ñồng ñô la và chúng cũng có thể thay ñổi theo thời gian
Thứ hai, cách tiếp cận khối lắp ghép chuẩn hóa là một kịch bản trường hợp xấu nhất, nó giả thiết rằng tổn thất xấu nhất sẽ xuất hiện tại cùng thời ñiểm trên tất cả các nguồn rủi ro Nhưng trong thực tế, các thị trường này không tương quan hoàn toàn với nhau, có nghĩa rằng thua lỗ xấu nhất sẽ ít hơn tổng các thua lỗ xấu nhất ñơn lẻ cộng lại
Từ những lý do trên cho thấy cần tiếp cận một phương thức khác linh hoạt hơn,
ñó là mô hình nội bộ
Phương pháp mô hình nội bộ IMA ( Internal Models Approach)
Khác với cách tiếp cận chuẩn hóa ñơn giản, cách tiếp cận mô hình nội bộ IMA dựa vào hệ thống quản lý rủi ro nội bộ (mô hình VaR nội bộ) ñược xây dựng bởi bản thân các ngân hàng làm cơ sở cho phí rủi ro thị trường
Để có thể sử dụng phương pháp IMA khi ñánh giá rủi ro thị trường, các ngân hàng thương mại cần ñược sự chấp thuận từ phía cơ quan giám sát ngân hàng Yêu cầu tối thiểu mà mỗi ngân hàng phải ñáp ứng bao gồm:
Phải có hệ thống quản trị rủi ro tương thích, hiện ñại và ñầy ñủ dữ liệu cần thiết
Có ñủ số lượng chuyên viên ñược trang bị kĩ năng sử dụng các mô thức phức tạp không chỉ trong giao dịch mà còn trong quản trị rủi ro, kiểm toán
Trang 26Mô hình của ngân hàng ñược cơ quan giám sát ñánh giá có chất lượng, ñã qua kiểm ñịnh về tính hợp lý và chính xác khi ño lường rủi ro
Một khi ñã ñược chấp thuận thực hiện phương pháp mô hình nội bộ, các ngân hàng sẽ xây dựng mô hình quản trị rủi ro theo các tiêu chuẩn:
Đối với rủi ro lãi suất, phải xác ñịnh ñược các nhân tố ảnh hưởng ñến lãi suất của mỗi ñồng tiền liên quan ñến danh mục ñầu tư của ngân hàng trên cơ sở nhạy cảm rủi ro lãi suất kể cả các khoản mục trong và ngoài bảng cân ñối kế toán
Đối với rủi ro tỷ giá (bao gồm cả biến ñộng giá vàng), hệ thống quản trị rủi ro phải kết hợp các nhân tố rủi ro liên quan ñến từng loại tiền riêng lẻ
Đối với sự biến ñộng giá cả của các loại hàng hóa: ít nhất phải thiết
kế ñược hệ thống theo dõi biến ñộng giá cả hàng hóa ñó trên phạm vi thế giới, vị thế mua bán hoặc lời lỗ ñối với từng giao dịch liên quan ñền sự biến ñộng này
Trên cơ sở những tiêu chuẩn về mô hình quản trị này, các ngân hàng sẽ xác ñịnh ñược giá trị rủi ro VaR của mỗi giao dịch, của các danh mục và của toàn bộ hoạt ñộng ngân hàng Độ tin cậy của việc tính toán này theo yêu cầu phải ñạt tối thiểu 99% Ngoài ra, Hiệp ước Basel II còn hướng dẫn một số nội dung liên quan ñến sổ kinh doanh (trading book) Số kinh doanh bao gồm các khoản mục công cụ tài chính
và hàng hoá ñược nắm giữ với mục ñích kinh doanh hoặc ñể phòng vệ rủi ro (hedge) cho các công cụ và hàng hoá tài chính khác trong sổ kinh doanh Các khoản mục này ñược nắm giữ ñể bán lại trong một khoảng thời gian ngắn với ý ñịnh thu lời từ các biến ñộng thực tế của giá cả Một số ñiều kiện cơ bản ñược xem xét áp dụng ñể tính yêu cầu về vốn ñối với sổ kinh doanh là:
Phải có chiến lược kinh doanh rõ ràng và ñược lãnh ñạo cấp cao phê duyệt ñối với các khoản mục trên sổ kinh doanh
Phải có chính sách và thủ tục ñược quy ñịnh rõ ràng giúp quản lý các khoản mục: quản lý các khoản mục tại một bàn giao dịch (trading desk), thiết lập và giám sát hạn mức thực hiện, cán bộ kinh doanh có quyền giao dịch hoặc quản lý các khoản mục trong hạn mức cho phép…
Trang 271.1.2.3 Hiệp ước Basel III
Những cải cách của Hiệp ước Basel III nhằm nâng cao chất lượng và mức vốn
cơ bản (base captital) từ ñó nâng cao khả năng chống ñỡ rủi ro nhờ vào vốn Theo
ñó, trọng tâm ñi vào một số vấn ñề:
Thứ nhất, về thành phần của vốn tự có
Hiệp ước Basel III nâng cao chất lượng vốn cấp 1 qua việc quy ñịnh chi tiết:
Vốn cấp 1 (Tier 1 Capital) phải chiếm ít nhất 6 % của tổng tài sản có rủi
ro tại mọi thời ñiểm, trong ñó
Vốn cổ phần thường cấp 1 (Common Equity tier 1) phải chiếm ít nhất 4.5
% của tổng tài sản có rủi ro tại mọi thời ñiểm
Tổng vốn cấp 1 và vốn cấp 2 phải chiếm ít nhất 8% tổng tài sản có rủi ro tại mọi thời ñiểm (ñồng nghĩa với việc hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR vẫn giữ nguyên ở mức 8% so với các phiên bản Hiệp ước Basel trước ñây)
Trong ñó:
Vốn cấp 1 sẽ bao gồm vốn cổ phần thường cấp 1 và phần thêm vào vốn cấp 1 (Additional Tier 1 )
Vốn cổ phần thường cấp 1 gồm các khoản:
Cổ phần thường và thặng dư vốn cổ phần (Common shares and stock surplus),
Lợi nhuận giữ lại (Retained earnings),
Thu nhập tích luỹ khác và các khoản dự trữ công khai (Accumulated other comprehensive income and other disclosed reserves),
Các khoản ñiều chỉnh theo quy ñịnh trong việc tính toán vốn cổ phần phần thường
(Basel Committe on Banking Supervision, 2010 (Rev June 2011), A global regulatory framework for more resilient banks and banking systems, p 12-13)
Thời hạn ñể thực hiện riêng quy ñịnh này là từ 1/1/2015
Trang 28Thứ hai, hai chỉ tiêu ño lường khả năng phục hồi thanh khoản LCR
và NSFR
Hai chỉ tiêu tỷ lệ ñảm bảo thanh khoản LCR (Liquidity Coverage Ratio) ño lường khả năng phục hồi thanh khoản trong ngắn hạn và tỷ lệ tài trợ ổn ñịnh thuần NSFR (Net Stable Funding Ratio) ño lường nguồn tài trợ từ tài sản trong trung, dài hạn nhằm ñảm bảo 2 mục tiêu:
Mục tiêu thứ nhất là thúc ñẩy khả năng phục hồi thanh khoản ngắn hạn trong danh mục rủi ro thanh khoản của một ngân hàng bằng cách ñảm bảo ngân hàng nắm giữ các tài sản thanh khoản có chất lượng ñủ cao ñể có thể sống sót qua một cuộc kiểm tra tăng cường kéo dài một tháng Mục tiêu này ñược ño lường bằng
tỉ lệ ñảm bảo thanh khoản LCR
Dự trữ tài sản có thanh khoản có chất lượng cao Tổng luồng tiền mặt ra thuần trong 30 ngày tới
Tỷ lệ trên phải ñược ñáp ứng liên tục
Thời gian của các luồng tiền vào và luồng tiền ra có thể không khớp nhau và sẽ có vấn ñề về thanh khoản trong thời gian 30 ngày ñó, vì vậy ngân hàng
và cán bộ thanh tra ñược yêu cầu phải phát hiện ñược bất kỳ vị thế thiếu hụt nào về thanh khoản trong thời gian này
Mục tiêu thứ hai là thúc ñẩy khả năng phục hồi trong một thời gian dài hơn bằng cách tạo ra nguồn lực bổ sung ñể tài trợ cho các hoạt ñộng của ngân hàng với nguồn tài chính ổn ñịnh hơn và liên tục Mục tiêu này ñược ñịnh lượng bằng tỷ
lệ tài trợ ổn ñịnh thuần (the Net Stable Funding Ratio-NSFR)
Số tiền sẵn sàng cho tài trợ ổn ñịnh
Số tiền cần có cho tài trợ ổn ñịnh
• NSFR thiết lập một mức tài trợ ổn ñịnh tối thiểu có thể chấp nhận ñược dựa trên tính thanh khoản của các tài sản và mức sinh lợi trong vòng một năm
LCR =
≥ 100% (1.7)
Trang 29• Khuyến khích các ngân hàng tăng thêm nguồn hỗ trợ dài hạn hơn
• Xem xét trong thời hạn một năm
(Basel Committe on Banking Supervision, 2010, Basel III: International framework for liquidity risk, measurement, standards and monitoring)
Những ñiểm chú ý về việc thực hiện LCR và NSFR:
- Hiệp ước Basel ñề nghị các ngân hàng tuân thủ các yêu cầu về LCR tối thiểu từ
ngày 1/1/2015 và NSFR từ ngày 1/1/2018
- LCR và NSFR nên ñược các cơ quan quản lý ngân hàng triển khai thống nhất
trên toàn thế giới
- Cán bộ thanh tra có thể yêu cầu từng ngân hàng cụ thể áp dụng các chuẩn mực
nghiêm ngặt hơn và cần có sự ñồng thuận về việc sẽ áp dụng các chuẩn mực này trong một quốc gia cho có hệ thống
(David Hawkins, tháng 04-2011)
1.1.3 Tính cấp thiết của việc ứng dụng Hiệp ước Basel vào quản lý rủi ro Ngân hàng
Thứ nhất, hoạt ñộng kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận của Ngân hàng xưa nay
ñã tiềm ẩn nhiều rủi ro cộng thêm việc các ngân hàng ngày càng tự do hóa mở rộng các sản phẩm dịch vụ càng làm mức ñộ rủi ro tăng lên cho nên việc tìm một phương thức QLRR chuẩn xác, ñáng tin cậy ñể hạn chế ñến mức thấp nhất thiệt hại rủi ro là một yêu cầu cấp thiết Tuy nhiên việc thiết lập các cơ chế, cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro cần có những quy tắc chuẩn ñưa ra ñể các Ngân hàng áp dụng thống nhất Việc này vừa thuận tiện cho sự theo dõi quản lý của cơ quan giám sát Ngân hàng nhà nước vừa giúp Ngân hàng quản lý rủi ro một cách bài bản, có hiệu quả và tạo ñiều kiện hội nhập thế giới Trong bối cảnh hiện nay những quy tắc chuẩn ñưa ra phù hợp nhất chính là những quy tắc của Uỷ ban Basel vì ñã ñược nhiều nhà quản
lý ở các nước trên thế giới ñồng thuận và ủng hộ
Trang 30Thứ hai, ñịnh hướng của Chính phủ và của NHNN trong việc áp dụng Hiệp
ước Basel là khá rõ ràng Ngày 27/05/2013, tại lễ khai mạc cuộc toạ ñàm “Bức tranh toàn cảnh về Hiệp ước Basel”, ông Nguyễn Xuân Bình - Phó Chánh Văn phòng Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng cho biết mục tiêu ñặt ra là áp dụng
Hiệp ước Basel II vào năm 2018 và “ trong chiến lược của NHNN, cố gắng phấn
ñấu ñến năm 2015, hệ thống ngân hàng có thể ñạt ñược ñầy ñủ các cấu phần của Hiệp ước Basel I và cố gắng phấn ñấu ñạt ñược một số tiêu chí của Hiệp ước Basel
II” (Tin từ bài viết Khai mạc Tọa ñàm “Bức tranh toàn cảnh về Basel” ngày 27/05/2013 và bài viết Basel I với ngân hàng Việt –ngày 23/11/2012)
Thứ ba, việc áp dụng Hiệp ước Basel là xu thế chung trong hội nhập quốc tế
Năm 2015 sắp tới Việt nam sẽ cùng tham gia xây dựng cộng ñồng ASEAN Khi hội nhập, nếu không có phối hợp tích cực và hiệu quả thì rủi ro dễ phát sinh, lan truyền
từ nước này sang nước khác sẽ là lỗ hổng tác ñộng tiêu cực tới sự thành công trong việc xây dựng cộng ñồng kinh tế, tài chính Điều này cho thấy việc áp dụng Hiệp ước Basel ñối với các NH Việt nam ngay từ bây giờ là một xu thế tất yếu sớm muộn cũng phải thực hiện Hiện nay “các quốc gia trong khu vực ñang triển khai nhanh cải cách tài chính Các quốc gia này ñã tiếp cận Hiệp ước Basel III tích cực và có nước ñã ñáp ứng 12/14 tiêu chí về vốn và thanh khoản như Nhật, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan Những quốc gia khác ñang ở giai ñoạn triển khai Hiệp ước Basel II Trong khi ñó, Việt Nam và một số nước khác như Lào, Campuchia vẫn ñang ở vị trí khởi ñầu ” Vì vậy hơn bao giờ hết Việt Nam cần ñẩy nhanh tốc ñộ cải cách tài chính, “không những phải khắc phục ñược ñiểm yếu nội tại mà phải ñi nhanh hơn ñể tiếp cận dần với thông lệ quốc tế”, mà cụ thể là thực hiện các nguyên tắc giám sát ñảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng ñã ñược Uỷ ban Basel ñề ra (Vũ Viết Ngoạn, 2012)
1.1.4 Bài học kinh nghiệm của các NHTM trên thế giới về ứng dụng Hiệp ước Basel trong QLRR
Có rất nhiều kinh nghiệm từ việc ứng dụng Basel của các nước trên thế giới Chẳng hạn ở Canada từ tháng 01/1999 tỷ lệ vốn cấp 1 so với tài sản có hiệu chỉnh rủi ro ñã
Trang 31là 10%, vượt mức quy ñịnh so với Basel , vì vậy ñã bảo vệ các ngân hàng này trước cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 Vì bối cảnh các Ngân hàng Việt Nam có phần giống với ngân hàng các nước châu Á nên nội dung phần này chủ yếu xoay quanh kinh nghiệm áp dụng Basel ở các nước Châu Á
Hầu hết các nhà quản lý ở châu Á ñều ủng hộ mục tiêu chung của Basel và tin tưởng rằng khuôn khổ này sẽ ñưa ra những khích lệ hơn nữa ñể cải thiện công tác QLRR cũng như các thay ñổi khác nhằm bổ sung cho các mục tiêu giám sát của họ Nhật Bản, Hàn Quốc áp dụng Basel ñầu năm 2008 với các phương pháp chuẩn (rủi
ro tín dụng và rủi ro vận hành), phương pháp IRB nâng cao, phương pháp chỉ số cơ bản BIA, phương pháp ño lường nâng cao AMA (Phần cơ sở lý luận nêu rõ các lý thuyết liên quan ñến các pp trên)
Nhóm những nước phát triển như Singapo, Hong Kong, Trung Quốc, Đài Loan từ ñầu năm 2007 áp dụng phương pháp chuẩn (rủi ro tín dụng và rủi ro vận hành), phương pháp IRB cơ bản và phương pháp chỉ số cơ bản BIA
Đối với Thái Lan, Philipines, Malaysia và Indonesia, thời hạn triển khai áp dụng Basel II sẽ lùi lại sau một năm, nghĩa là cuối năm 2008 Những phương pháp nâng cao và phức tạp có thể áp dụng vào cuối năm 2009 hoặc 2010 tùy ñiều kiện thực tế của từng quốc gia
Dựa trên tình hình áp dụng Basel của các nước trên thế giới, tác giả nhận thấy ñể triển khai thực hiện Basel ñược tốt, nhìn chung:
Cần có quyết tâm cao, nhận thức ñầy ñủ về tầm quan trọng, ý nghĩa áp dụng Basel
Xây dựng lộ trình mới tạo ra ñịnh hướng cụ thể thực hiện
Xây dựng kế hoạch nâng cấp dần các ngân hàng thương mại ñủ ñiều kiện ñáp ứng từng bước theo yêu cầu của Basel, ñặc biệt là Basel II, Basel III theo một lộ trình hợp lý, tạo ñà triển khai phù hợp theo tiêu chuẩn quốc tế
Trang 32Xây dựng văn hoá QLRR trong Ngân hàng thương mại, văn hoá cho vay thận trọng với quy ñịnh nghiêm ngặt áp dụng mức vốn bắt buộc cao
Chuẩn bị nguồn vốn, có lộ trình tăng vốn tự có cụ thể
1.2 Tổng quan về quản lý rủi ro trong hoạt ñộng Ngân hàng
1.2.1 Các loại rủi ro chính trong hoạt ñộng Ngân hàng
1.2.1.1 Khái niệm về rủi ro
Rủi ro (risk) ñược hiểu là việc lượng hóa khả năng xảy ra những thiệt hại hoặc lợi nhuận thu về thấp hơn so với dự kiến Có rất nhiều dạng rủi ro như rủi ro về tỷ giá, rủi ro về thị trường, rủi ro về pháp luật, rủi ro về tín dụng, rủi ro về lãi suất, rủi
ro về bất ñộng sản…Tuỳ theo cách tiếp cận, có các ñịnh nghĩa khác nhau về rủi ro Trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng, rủi ro ñược ñịnh nghĩa như sau: “Rủi ro
là những biến cố không mong ñợi mà khi xảy ra sẽ dẫn ñến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí ñể có thể hoàn thành ñược một nghiệp vụ tài chính nhất ñịnh” (Trần Huy Hoàng, 2011, trang 190)
Thông thường khi nghĩ ñến rủi ro người ta thường nghĩ ngay ñến những tổn thất với ý nghĩa tiêu cực, tuy nhiên trên thực tế rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực Nó có thể mang ñến cho con người những tổn thất, mất mát, nguy hiểm, nhưng cũng có thể mang ñến những cơ hội, thời cơ Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng, ño lường rủi ro, chúng ta có thể tìm ra ñược những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những tiêu cực và phát huy ñược những cơ hội tích cực mang lại từ rủi ro (Trần Huy Hoàng, 2011)
1.2.1.2 Những nguyên nhân dẫn ñến rủi ro
Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến rủi ro nhưng tựu trung lại có ba nguyên nhân chủ yếu sau:
Trang 33Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng: bao gồm một số nguyên nhân như khơng quản lý vấn đề thanh khoản dẫn đến thiếu khả năng chi trả hoặc cho vay và đầu tư quá mạo hiểm, cụ thể trong cho vay ngân hàng tập trung nguồn vốn quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đĩ, trong đầu tư chỉ chú trọng đầu tư vào một loại chứng khốn
cĩ rủi ro cao; hoặc thiếu am hiểu thị trường, thiếu thơng tin hoặc phân tích thơng tin khơng đầy đủ dẫn đến quyết định cho vay hoặc đầu tư khơng hợp lý; hoặc do hoạt động kinh doanh trái pháp luật, tham ơ; hoặc do cán bộ ngân hàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém về trình độ nghiệp vụ v.v
Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng: bao gồm một số nguyên nhân như khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý; Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả làm hoạt động kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hĩa khơng tiêu thụ được; hoặc khách hàng quản lý vốn khơng hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản khơng trả được nợ; ngồi ra cịn cĩ trường hợp chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ơ, lừa đảo v.v
Nguyên nhân khách quan cĩ liên quan đến mơi trường hoạt động kinh doanh như: thiên tai, hỏa hoạn, tình hình an ninh, chính trị trong nước, khu vực khơng ổn định, mơi trường pháp lý khơng thuận lợi hoặc do khủng hoảng, suy thối kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân thanh tốn quốc
tế dẫn đến tỷ giá hối đối biến động bất thường
1.2.1.3 Các loại rủi ro chính trong hoạt động ngân hàng
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là các tổn thất phát sinh từ việc khách hàng khơng trả được đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ hoặc khách hàng khơng thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ mà ngân hàng đã bảo lãnh và ngân hàng phải thực hiện thay các nghĩa
vụ này
Theo đĩ quản lý rủi ro tín dụng là quá trình Ngân hàng tác động đến các hoạt động tìm kiếm lợi nhuận nhạy cảm với rủi ro tín dụng thơng qua bộ máy, cơng cụ
Trang 34quản lý ñể phòng ngừa, cảnh báo, ñưa ra các biện pháp xử lý, khắc phục nhằm hạn chế ñến mức tối ña các thiệt hại khi rủi ro tín dụng xảy ra
Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro tiềm ẩn gây ra tác ñộng tiêu cực ñối với thu nhập hoặc vốn của một ngân hàng do những biến ñộng bất lợi của các yếu tố trên thị trường như biến ñộng lãi suất, tỷ giá, giá chứng khoán, giá hàng hoá… Rủi ro thị trường bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, và rủi ro giá cả (hàng hoá/chứng khoán) Cụ thể:
Rủi ro lãi suất: là rủi ro tiềm ẩn có ảnh hưởng bất lợi ñến thu nhập hoặc vốn phát sinh từ những biến ñộng về lãi suất Rủi ro phát sinh khi lãi suất ngân hàng thay ñổi, làm ngân hàng bị thiệt hại do giảm lợi nhuận và giảm giá trị ròng của ngân hàng
Rủi ro tỷ giá: là rủi ro tiềm ẩn ñối với thu nhập hoặc vốn phát sinh do có sự biến ñộng của tỷ giá ngoại hối Rủi ro này chủ yếu xảy ra trong thời gian ngân hàng có trạng thái mở ở cả nội bảng và ngoại bảng trên thị trường giao ngay hoặc thị trường kỳ hạn, thị trường tương lai
Rủi ro giá cả: là rủi ro tiềm ẩn có tác ñộng xấu ñến vốn hoặc thu nhập do
có những thay ñổi bất lợi về giá trị của các công cụ tài chính và các khoản ñầu tư hay tài sản có do ngân hàng nắm giữ, cả nội và ngoại bảng, do có thay ñổi về giá trị hay giá thị trường
Rủi ro vận hành
Rủi ro vận hành: là những rủi ro phát sinh do yếu tố con người (cẩu thả, gian lận ) hoặc do sự không hoàn chỉnh trong các quy trình hoạt ñộng, vận hành, sự yếu kém trong hệ thống thông tin, hệ thống kiểm soát nội bộ; hoặc
do những thay ñổi của các yếu tố khách quan (cơ chế, chính sách của nhà nước, sự thay ñổi của môi trường tự nhiên: thiên tai, dịch hoạ…)
Trang 35Theo ñịnh nghĩa trên thì quản lý rủi ro vận hành là quá trình xác ñịnh, ño lường rủi ro vận hành; xây dựng và triển khai kế hoạch phòng ngừa nhằm giảm thiểu rủi ro; giám sát, kiểm tra, kiểm soát rủi ro vận hành
1.2.2 Quản lý rủi ro trong hoạt ñộng Ngân hàng
1.2.2.1 Khái niệm về quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro là quá trình xác ñịnh các rủi ro và tìm cách quản lý, hạn chế các rủi ro ñó xảy ra với tổ chức Một cách tổng quát, ñó là quá trình xem xét toàn bộ hoạt ñộng của tổ chức, xác ñịnh các nguy cơ tiềm ẩn, và khả năng xảy ra các nguy
cơ ñó Từ ñó có sự chuẩn bị các hành ñộng thích hợp ñể hạn chế các rủi ro ñó ở mức thấp nhất
Quản lý rủi ro bao gồm các bước: Nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, ño lường rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa rủi ro và tài trợ rủi ro” Phần sau sẽ trình bày các bước của quy trình quản lý rủi ro
1.2.2.2 Quy trình quản lý rủi ro
Quy trình quản lý rủi ro gồm có 5 bước:
Bước 1: Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác ñịnh liên tục và có hệ thống toàn bộ hoạt ñộng của ngân hàng thông qua việc phân tích khách hàng, môi trường kinh doanh, ñặc thù các sản phẩm dịch vụ và quy trình nghiệp vụ nhằm thống kê ñược tất cả các rủi ro
Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập ñược bảng liệt kê tất cả các dạng rủi
ro ñã, ñang và sẽ có thể xuất hiện ñối với ngân hàng bằng các phương pháp: lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành ñiều tra, phân tích các báo cáo tài chính, phương pháp lưu ñồ, thanh tra hiện trường, phân tích các hợp ñồng, làm việc với các cơ quan Nhà nước, các ban ngành có liên quan (Trần Huy Hoàng, 2011)
Trang 36Bước 2: Phân tích rủi ro
“Phân tích rủi ro là phải xác ñịnh ñược những nguyên nhân gây ra rủi ro Trên
cơ sở tìm ra nguyên nhân, sẽ tìm ra biện pháp hữu hiệu ñể phòng ngừa rủi ro và tác ñộng ñến các nguyên nhân thay ñổi chúng.” (Trần Huy Hoàng (2011, trang 192)
Bước 3: Đo lường rủi ro
Đo lường rủi ro là việc thu thập số liệu và phân tích, ñánh giá mức ñộ quan trọng của rủi ro Thông thường người ta sử dụng 2 tiêu chí: Tần suất xuất hiện của rủi ro và biên ñộ của rủi ro – mức ñộ nghiêm trọng của tổn thất Trong ñó tiêu chí thứ 2 ñóng vai trò quyết ñịnh
Khi ño lường rủi ro thông thường sử dụng mô hình ñịnh giá lại (the pricing model)
Mô hình ñịnh giá lại (the pricing model) sử dụng ñể ño lường rủi ro lãi suất Mô hình này ño lường sự thay ñổi giá trị của tài sản và nợ khi lãi suất biến ñộng dựa vào việc chia nhóm tài sản và nợ theo kỳ hạn ñịnh giá lại của chúng Mô hình phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác ñịnh chênh lệch giữa thu nhập lãi suất từ tài sản với chi phí phải trả cho nợ sau một thời gian nhất ñịnh Phân loại như trên nhằm ñưa các tài sản và nợ về cùng một nhóm có cùng
kỳ hạn từ ñó ño lường sự thay ñổi của thu nhập ròng từ lãi suất của các nhóm với sự thay ñổi của lãi suất thị trường Giá trị tài sản và nợ trong các nhóm là khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest-rate sensitive gap _ IS GAP) dùng ñể ño lường sự nhạy cảm lãi suất của chúng
Khe hở nhạy cảm lãi suất = TS nhạy lãi – nợ nhạy lãi (1.9)
Trong ñó tài sản nhạy cảm với lãi suất bao gồm các khoản cho vay có lãi suất biến ñổi, chứng khoán và tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng Nợ nhạy cảm với lãi suất bao gồm tiền gửi có lãi suất biến ñổi, các khoản vay ngắn hạn trên thị trường tiền tệ
Trang 37Đo lường rủi ro lãi suất thông qua việc tính toán chênh lệch lãi suất bình quân (chênh lệch lãi suất ñầu vào, ñầu ra) Đây là chỉ tiêu ñánh giá thu nhập của ngân hàng, ño lường hiệu quả của hoạt ñộng huy ñộng vốn và cho vay Trong ñiều kiện các nhân tố khác không ñổi, chênh lệch lãi suất bình quân của ngân hàng sẽ giảm khi cường ñộ cạnh tranh tăng lên, buộc ngân hàng phải tìm cách bù ñắp mức chênh lệch lãi suất bị mất ñi (thu phí từ các dịch vụ mới)
Bước 4: Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt ñộng ñể ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong ñợi có thể xảy ra ñối với ngân hàng Các biện pháp kiểm soát rủi ro như: né tránh rủi ro, ngăn ngừa- giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi ro, ña dạng rủi ro, quản trị thông tin…(Trần Huy Hoàng, 2011)
Bước 5: Tài trợ rủi ro
Khi rủi ro ñã xảy ra, cần theo dõi, xác ñịnh chính xác những tổn thất về tài sản, về nguồn nhân lực, về giá trị pháp lý, từ ñó có các biện pháp tài trợ rủi ro thích hợp
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong chương 1, tác giả ñã trình bày sơ lược lý thuyết về một số loại rủi ro chính yếu trong hoạt ñộng ngân hàng, sau ñó là những nội dung cơ bản của Hiệp ước Basel I, Basel II, Basel III cùng các phương thức tính toán nhu cầu vốn cho các loại rủi ro cũng như tính cấp thiết phải áp dụng Hiệp ước Basel vào hệ thống quản lý rủi
ro của ngân hàng
Toàn bộ hệ thống lý luận này sẽ là tiền ñề cho việc triển khai nghiên cứu, phân tích thực trạng, ñánh giá khả năng ñáp ứng Hiệp ước Basel trong công tác quản lý rủi ro tại SCB ở chương II từ ñó là cơ sở cho các kiến nghị giải pháp ứng dụng Basel trong chương III
Trang 39CHƯƠNG 2: KHẢ NĂNG QUẢN LÝ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC BASEL TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
2.1 Giới thiệu tổng quan về SCB
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước, NHNN về việc chấn chỉnh, sắp xếp và lành mạnh các TCTD cổ phần, giảm bớt một số các TCTD hiện hữu, ngày 26/12/2011, Thống ñốc NHNN chính thức cấp Giấy phép số 238/GP-NHNN
về việc thành lập và hoạt ñộng Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trên cơ sở hợp nhất tự nguyện 3 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Ngân hàng TMCP
Đệ Nhất (Ficombank), Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank) Ngân hàng TMCP Sài Gòn (Ngân hàng hợp nhất) chính thức ñi vào hoạt ñộng từ ngày 01/01/2012 với vốn ñiều lệ ñạt 10.584 tỷ ñồng, tổng tài sản 154.000 tỷ ñồng, tổng nguồn vốn huy ñộng ñạt hơn 110.000 tỷ ñồng và lợi nhuận trước thuế lũy kế ñạt trên 1.300 tỷ ñồng nằm trong nhóm 5 ngân hàng cổ phần lớn nhất tại Việt Nam với mạng lưới giao dịch rộng ước khoảng 230 ñơn vị giao dịch trên cả nước
2.1.2 Một vài nét về tình hình hoạt ñộng của SCB
2.1.2.1 Quy mô vốn tự có và vốn chủ sở hữu
Phần dưới sẽ trình bày số liệu về vốn tự có – tính theo Thông tư NHNN quy ñịnh về các tỷ lệ ñảm bảo an toàn trong hoạt ñộng các Tổ chức tín dụng
13/2010/TT-và vốn chủ sở hữu thể hiện trên bảng cân ñối kế toán SCB, ñặt trong mối quan hệ so sánh với 14 Ngân hàng thương mại cổ phần tại khu vực TPHCM ñể có cơ sở nhận ñịnh về lợi thế về vốn của SCB
Tính ñến 30/06/2013, vốn tự có SCB ñạt 10.607 tỷ ñồng với vốn cấp 1 là chủ yếu, thuộc vào nhóm các ngân hàng TMCP có vốn tự có cao
Trang 40Bảng 2.1: Quy mô vốn tự có SCB từ ñầu năm 2012 ñến giữa năm 2013
ĐVT: tỷ ñồng
T01/2012 T06/2012 T12/2012 T06/2013
So sánh T06/2013 &
T01/2012
Vốn tự có 10,522 10,522 10,597 10,607 85 0.81%
Vốn cấp 1 10,292 10,292 10,339 10,343 51 0.50%
Nguồn: “Báo cáo vốn tự có SCB tháng 1/2012 ñến tháng 06/2013”
So với thời ñiểm ñầu năm 2012, vốn tự có trong tháng 06/2013 tăng 85 tỷ trong ñó vốn cấp 1 tăng 51 tỷ, tỷ lệ tăng 0.5% Về vốn cấp 2, vì mức vốn tự có cấp 2
tỷ lệ thấp hơn cấp 1 nên dù số tuyệt ñối tăng ít hơn vốn cấp 1 (34 tỷ) nhưng tốc ñộ tăng nhanh hơn vốn cấp 1
Số tuyệt ñối của vốn tự có cấp 1 tăng nhiều hơn vốn cấp 2 Đây là một tín hiệu tốt vì nguồn vốn cấp 1 mang tính ñảm bảo và chắc chắn hơn
Hình 2.1: Cơ cấu vốn tự có SCB từ ñầu năm 2012 ñến giữa năm 2013
Nguồn: “Báo cáo vốn tự có SCB từ tháng 01/2012 ñến tháng 06/2013”