1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.PDF

78 426 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 862,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu Bài nghiên cứu này kiểm ñịnh mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai ñoạn 1995 – ñến hết

Trang 3

Tôi cam đoan r ng lu n v n “ M i quan h gi a l m phát và t ng tr ng kinh t t i

Vi t Nam” là nghiên c u c a chính tôi d i s h ng d n c a TS Nguy n T n Hoàng

Ngo i tr nh ng tài li u tham kh o đ c trích d n trong lu n v n này, tôi xin cam đoan

r ng lu n v n này ch a t ng đ c công b ho c s d ng đ nh n b t k b ng c p nào

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG BÌA PHỤ

LỜI CAM ðOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ðỀ TÀI 2

1.1 Lý do chọn ñề tài 2

1.2 Mục tiêu, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa ñề tài 3

1.4 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 5

2.1 Tổng quan về lạm phát và tăng trưởng kinh tế 5

2.1.1 Lạm phát 5

2.1.2 Tăng trưởng kinh tế 5

2.1.3 Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế 6

2.2 Các công trình nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế 11

2.2.1 Nghiên cứu thực nghiệm về ñường cong Philips phản ánh mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế 11

Trang 5

2.2.2 Nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng

trưởng kinh tế 14

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Dữ liệu nghiên cứu 23

3.2 Mô hình nghiên cứu 28

3.3 Phương pháp kiểm ñịnh 28

3.3.1 Kiểm ñịnh tính dừng của chuỗi dữ liệu 30

3.3.2 Kiểm ñịnh ñồng liên kết 31

3.3.3 Mô hình hình VECM ( mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số) và ECM ( mô hình hiệu chỉnh sai số) 32

3.3.4 Kiểm ñịnh nhân quả Granger 32

3.3.5 Phân rã phương sai (Variance Decomposition) và Hàm phản ứng ñẩy (Impulse Response Function) 33

CHƯƠNG 4: KIỂM ðỊNH THỰC NGHIỆM MỐI QUAN HỆ LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 34

4.1 Thực trạng về lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam 34

4.1.1 Thực trạng về lạm phát ở Việt Nam 34

4.1.2 Thực trạng về tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam 37

4.1.3 Khảo sát mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam 40

4.2 Kết quả phân tích thực nghiệm 44

4.2.1 Mô tả và phân tích về dữ liệu nghiên cứu 44

4.2.1.1 Thống kê mô tả về dữ liệu và hệ số tương quan giữa các biến 44

4.2.1.2 Kiểm ñịnh tính dừng của chuỗi dữ liệu 46

4.2.1.3 Xác ñịnh trễ tối ưu của các chuỗi dữ liệu 48

4.2.1.4 Kết quả kiểm ñịnh ñồng liên kết 49

Trang 6

4.2.2 Kết quả xác ñịnh quan hệ trong dài hạn giữa các biến nghiên cứu 50

4.2.3 Phân tích cân bằng ngắn hạn – Mô hình ECM 51

4.2.4 Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa tăng trưởng và lạm phát 53

4.2.5 Phân rã phương sai 55

4.2.6 Hàm phản ứng ñẩy 56

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận về vấn ñề nghiên cứu 58

5.2 Hạn chế của ñề tài 58

5.3 Một số khuyến nghị chính sách 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Lạm phát và tăng trưởng của Việt Nam theo quý từ năm 1995 ñến quý 2

2013 24

Bảng 4.1: Lạm phát và tăng trưởng kinh tế giai ñoạn 1995 ñến quý 2 năm 2013 41

Bảng 4.2: Mô tả về dữ liệu nghiên cứu 45

Bảng 4.3: Hệ số tương quan giữa tăng trưởng và lạm phát 46

Bảng 4.4: Kiểm ñịnh nghiệm ñơn vị 47

Bảng 4.5: Kết quả xác ñịnh trễ thông qua LogL, LR, FPE, AIC, SC, HQ 48

Bảng 4.6: Kết quả ước lượng mối quan hệ trong ngắn hạn bằng mô hình ECM 52

Bảng 4.7: Kết quả kiểm ñịnh nhân quả Pairwise Granger 54

Bảng 4.8: Kết quả phân tích phân rã phương sai 55

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: ðường cong Phiiip 11Hình 1.2: ðưởng cong Philips ngắn hạn và dài hạn 12Hình 1.3: ðường cong Phillip ngắn hạn ñiều chỉnh và ñường cong Philips minh họa lạm phát và tăng trưởng kinh tế 13Hình 4.1: Diễn biến lạm phát (%) giai ñoạn từ quý 1 1995 - ñến quý 2 2013 35Hình 4.2: Diễn biến GDP (%) giai ñoạn từ quý 1 1995 - ñến quý 2 2013 38Hình 4.3: Diễn biến tỷ lệ tăng CPI (%) và GDP (%) giai ñoạn 1995 – quý 2 2013 44Hình 4.4: Hàm phản ứng ñẩy của các biến LnGDP và LnCPI 57

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ADF: Augmented Dickey-Fuller Test – Kiểm ñịnh DF mở rộng

CPI: Chỉ số giá tiêu dùng

ECM: Error Correction Model: Mô hình hiệu chính sai số

OLS:(Ordinary Least Square): Phương pháp bình phương bé nhất

PP test: Philips anh Perron Test – Phương pháp kiểm ñịnh PP

VECM: Vector Error Correction Model – Mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số VND: ðồng Việt Nam

WB: Ngân hàng Thế giới

Trang 10

TÓM TẮT

ðề tài này nghiên cứu diễn biến mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam từ quý 1 năm 1995 ñến quý 2 năm 2013 Các dữ liệu nghiên cứu ñược thu thập theo quý trên trang web của Tổng cục thống kê và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) Tác giả ñã sử dụng phương pháp phân tích ñồng liên kết Johansen; kiểm ñịnh nhân quả Granger; mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số (VECM) và mô hình hiệu chỉnh sai

số (ECM) ñể xem xét mối quan hệ này trong dài hạn và ngắn hạn ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong dài hạn, mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế là ñồng biến Còn trong ngắn hạn, tăng trưởng kinh tế bị tác ñộng bởi chính

nó với ñộ trễ 1,2 và 3; còn lạm phát thì ở ñộ trễ 4 Mô hình ECM cho thấy hệ số hiệu chỉnh từ ngắn hạn về trạng thái cân bằng dài hạn là ( -0.042154); hệ số mang dấu âm cho biết các nhân tố ở thời kỳ này chịu ảnh hưởng bởi những bất cân bằng của thời kỳ trước Kết quả phân tích mối quan hệ nhân quả Granger, phân tách phương sai và hàm phản ứng ñẩy cho thấy, sự thay ñổi trong tăng trưởng kinh tế và lạm phát chủ yếu là do sự thay ñổi của chính nó và tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng

rõ rệt ñến lạm phát ðiều này cho thấy, khi kích thích tăng trưởng kinh tế là chúng

ta sẽ gây ra một mức lạm phát và chúng ta cần phải chấp nhận vấn ñề này trên thực tiễn

Từ khoá: Lạm phát, tăng trưởng kinh tế, ñồng liên kết, nhân quả Granger, mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số VECM, mô hình hiệu chỉnh sai số ECM, phân rã phương sai, hàm phản ứng ñẩy

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ðỀ TÀI

1.1 Lý do chọn ñề tài

Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế luôn là vấn ñề nóng hổi, thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu kinh tế trên thế giới Việc duy trì lạm phát ở mức vừa phải ñể vừa tạo ñộng lực tăng trưởng kinh tế, vừa giảm thiểu những ảnh hưởng xấu do lạm phát gây ra là một thách thức ñối với tất cả các nước Và trong những năm gần ñây, sự bất ổn của kinh tế thế giới ñã làm giảm tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và gia tăng lạm phát ở nhiều nước, trong ñó có Việt Nam Nhiều nước ñể có ñược mức tăng trưởng cao phải ñánh ñổi với mức lạm phát cao, liệu Việt Nam có cần ñánh ñổi ñiều ñó hay không? ðể trả lời câu hỏi ñó, tác giả tiến hành nghiên cứu: mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong giai ñoạn từ năm 1995 ñến quý 2 năm 2013

1.2 Mục tiêu, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu này kiểm ñịnh mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai ñoạn 1995 – ñến hết quý 2 2013

Tác giả sử dụng các nghiên cứu trước ñây ñể làm cơ sở cho việc phân tích mối quan

hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong giai ñoạn từ quý 1 năm 1995 ñến quý

2 năm 2013 Trong ñó, tăng trưởng kinh tế ñược nghiên cứu thông qua chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân (GDP) theo quý, tính theo giá 1994 với ñơn vị tỷ ñồng Lạm phát ñược nghiên cứu qua chỉ số giá tiêu dùng (CPI) theo quý, xác ñịnh tại thời ñiểm cuối mỗi quý, với kỳ gốc là năm 2005 = 100 ñiểm Dữ liệu về CPI và GDP ñược thu thập theo quý từ Tổng cục thống kê (www.gos.gov.vn), Quỹ tiền tệ quốc

tế (www.imf.org)

Trong nghiên cứu của mình, tác giả sử dụng kiểm ñịnh nghiệm ñơn vị ADF và PP

ñể xem xét tính dừng, kiểm ñịnh tính ñồng liên kết trong mô hình bằng kiểm ñịnh Johansen, kiểm ñịnh quan hệ nhân quả Granger và phân tích mô hình VECM, ECM

Trang 12

ñể xem xét mối quan hệ trong ngắn hạn, dài hạn giữa lạm phát và tăng trưởng kinh

tế ở Việt Nam trong giai ñoạn từ năm 1995 ñến quý 2 năm 2013

Ngoài ra, tác giả sử dụng Microsoft Excel 2007 ñể tính toán các dữ liệu cần thiết và

sử dụng phần mềm Eview 6.0 ñể phân tích dữ liệu và chạy các mô hình kiểm ñịnh

1.3 Ý nghĩa ñề tài

Bài nghiên cứu xem xét, phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh

tế, từ ñó xác lập mối quan hệ ñịnh hướng giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế và sử dụng lạm phát như một công cụ quản lý kinh tế vĩ mô ðồng thời ñưa ra những nhận ñịnh và một số kiến nghị cho các cơ quan Chính phủ về kiểm soát lạm phát trong mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế trong thời gian tới

1.4 Kết cấu luận văn

Với các nội dung như trên ñề tài ñược kết cấu làm năm chương:

- Chương 1: Giới thiệu ñề tài Trong chương này, tác giả giới thiệu tổng

quát về ñề tài nghiên cứu, bao gồm lý do chọn ñề tài, mục tiêu, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa ñề tài và kết cấu luận văn

- Chương 2: Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế Trong chương này, tác giả tóm tắt các nghiên cứu

trước ñó về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trong chương này, tác giả trình

bày phương pháp thu thập, phương pháp xử lý và nguồn dữ liệu ñể thực kiểm ñịnh mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng trong dài hạn, trong ngắn hạn

- Chương 4: Kiểm ñịnh thực nghiệm mối quan hệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế Trong chương này, tác giả trình bày thực trạng tình hình lạm phát

và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong gian ñoạn từ năm 1995 ñến quý 2 năm

2013 ðồng thời, bằng cách sử dụng các phương pháp xử lý số liệu, phương pháp kiểm ñịnh ñã trình bày trong chương 3 ñể kết luận về mối quan hệ này

Trang 13

- Chương 5: Kết luận và khuyến nghị Ở chương này, tác giả tổng kết lại

vấn ñề nghiên cứu, các hạn chế của ñề tài và ñưa ra một số khuyến nghị cho việc ñiều hành chính sách vĩ mô của chính phủ

Trang 14

CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

2.1 Tổng quan về lạm phát và tăng trưởng kinh tế

2.1.1 Lạm phát

Lạm phát là sự tăng lên của mức giá chung theo thời gian trong nền kinh tế

(Mankiw, 2010) Theo quan ñiểm này thì lạm phát không phải là hiện tượng giá của một vài hàng hoá nào ñó tăng lên, cũng không phải giá cả chung tăng lên một lần Như vậy, lạm phát là sự tăng giá liên tục theo thời gian Hay nói cách khác, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của ñồng tiền Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá của một loại tiền tệ này so với các loại tiền tệ khác Ngược lại với lạm phát là giảm phát Một chỉ số lạm phát bằng 0 hay một chỉ số dương nhỏ thì ñược người ta gọi là sự "ổn ñịnh giá cả"

Về mặt tính toán, lạm phát là phần trăm thay ñổi của chỉ số giá chung trong nền kinh tế theo từng giai ñoạn Có hai chỉ số ñược dùng ñể ño lường lạm phát, ñó là chỉ

số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số GDP ñiều chỉnh Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là tỷ số phản ánh giá cả của một rổ hàng hoá trong nhiều năm so với năm gốc Nghĩa là, rổ hàng hoá ñược lựa chọn không thay ñổi qua nhiều năm Chỉ số GDP ñiều chỉnh phản ánh giá của một ñơn vị sản lượng ñiển hình so với giá trong năm cơ sở Chỉ số này còn ñược gọi là chỉ số ñiều chỉnh giá ngầm ñịnh của GDP, là tỷ lệ giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế Trong ñó, GDP danh nghĩa phản ánh giá trị của hàng hoá và dịch vụ tính theo giá hiện hành và GDP thực tế phản ánh giá trị của hàng hoá, dịch vụ tính theo giá cố ñịnh của năm cơ sở Tuỳ vào tình hình cụ thể của mỗi quốc gia mà sử dụng chỉ tiêu ño lường lạm phát cho thích hợp

2.1.2 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thực tế tổng sản phẩm quốc nội (GDP-Gross Domestic Product) hoặc tổng sản phẩm quốc dân (GNP-Gross National Product)

Trang 15

hoặc sản phẩm quốc dân ròng (NNP –Net national Product) trong một thời gian nhất ñịnh Các nhà kinh tế thường sử dụng chỉ tiêu GDP ñể ño lường tăng trưởng kinh tế Trong ñó, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng ñược sản xuất ra trong phạm vi quốc gia trong một thời kỳ nhất ñịnh GDP phản ánh năng lực sản xuất của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh

ðể ño lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt ñối, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế hoặc tốc ñộ tăng trưởng bình quân hằng năm trong một giai ñoạn Theo ñó, mức tăng trưởng tuyệt ñối là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai thời

kỳ cần so sánh

Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ñược tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy mô kinh tế

kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế thời trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước Tốc

ñộ tăng trưởng kinh tế ñược thể hiện bằng ñơn vị %

Nếu quy mô kinh tế ñược ño lường bằng GDP danh nghĩa thì sẽ có tốc ñộ tăng trưởng GDP danh nghĩa Còn nếu quy mô kinh tế ñược ño lường bằng GDP thực tế thì sẽ có tốc ñộ tăng trưởng GDP thực tế Thông thường, tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu thực tế hơn là các chỉ tiêu danh nghĩa

2.1.3 Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế

Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế vẫn là một tranh cãi về lý thuyết lẫn những nghiên cứu thực nghiệm Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu cho thấy lạm phát và tăng trưởng kinh tế không phải là quan hệ một chiều, mà có tác ñộng qua lại lẫn nhau

Theo lý thuyết tăng trưởng cổ ñiển, trong ñó, Adam Smith là người ñặt nền tảng cho

mô hình tăng trưởng cổ ñiển, lý thuyết này dựa vào bên Cung của nền kinh tế với hàm sản xuất có biến phụ thuộc là sản lượng (Y) và các biến ñộc lập bao gồm lao ñộng (L); máy móc thiết bị (K) và ñất ñai (T) Hàm sản xuất có dạng: Y = f (L, K, T) Các yếu tố dẫn tới tăng trưởng trong mô hình Cổ ñiển ñó là tăng dân số, tăng ñầu tư và tăng ñất ñai sử dụng vào sản xuất Adam Smith cho rằng tăng trưởng là quá trình tự củng cố bởi nền kinh tế vận hành theo quy luật lợi nhuận tăng theo quy

Trang 16

mô và xác ñịnh tiết kiệm như “người tạo lập” của ñầu tư, từ ñó dẫn tới tăng trưởng Phân phối thu nhập là yếu tố quan trọng nhất quyết ñịnh tốc ñộ tăng trưởng nhanh hay chậm của nền kinh tế Các nhà kinh tế theo Trường phái Cổ ñiển cho rằng lợi nhuận của các nhà sản xuất suy giảm không phải do suy giảm năng xuất cận biên

mà do sự cạnh tranh giữa tư bản và người lao ñộng dẫn tới tăng tiền lương người lao ñộng Lý thuyết tăng trưởng cổ ñiển không xác ñịnh rõ mối liên hệ giữa lạm phát với ảnh hưởng của thuế tới lợi nhuận và tăng trưởng Tuy vậy mối liên hệ giữa lạm phát và tăng trưởng ñược ngầm hiểu là mối quan hệ tỷ lệ nghịch:tăng chi phí trả lương làm giảm lợi nhuận của nhà sản xuất và dẫn tới giảm sản lượng

Lý thuyết tổng quát của Keynes ra ñời từ thực tế cuộc ðại suy thoái kết hợp với kết quả của hơn nửa thế kỷ phát triển ý tưởng cân bằng tổng thể Lý thuyết của John M Keynes (1936) mô tả mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế dựa vào mô hình Tổng cung (AS) và Tổng cầu (AD) Trong ngắn hạn, ñường Tổng cung AS có

hệ số góc dương và nhỏ hơn 900, vì vậy khi có những thay ñổi bên cầu sẽ tác ñộng vào lạm phát và sản lượng GDP Cơ chế ñiều chỉnh trong ngắn hạn của lý thuyết

Keynes chia làm hai giai ñoạn: giai ñoạn ñầu, lạm phát và sản lượng ñều tăng – lạm phát và sản lượng có mối quan hệ ñồng biến Giai ñoạn hai, lạm phát tiếp tục tăng

nhưng sản lượng GDP không tăng, thậm chí giảm và sau ñó lạm phát cũng sẽ giảm Theo mô hình này, trong ngắn hạn sẽ có sự ñánh ñổi giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế, tuy nhiên sự ñánh ñổi này không diễn ra thường xuyên vì khi sản lượng giảm xuống dưới mức sản lượng tiềm năng, lạm phát cũng sẽ giảm Trong dài hạn, ñường Tổng cung (AS) là ñường thẳng ñứng với hệ số góc bằng 900, vì vậy những thay ñổi bên Cầu của nền kinh tế chỉ tác ñộng vào giá cả và gây nên lạm phát Còn các nhà kinh tế theo Trường phái Trọng tiền, ñi ñầu là Milton Friedman, quan tâm ñến nét ñặc trưng bên Cung của nền kinh tế trong dài hạn Những người theo trường phái này tin rằng trong ngắn hạn, bất kỳ một tác ñộng nào qua chính sách tài khóa và tiền tệ làm thay ñổi tổng cầu, thay ñổi sản lượng và việc làm là không thực

tế, những lợi ích trong dài hạn phải ñược ưu tiên hơn trong ngắn hạn, Trường phái này dựa vào Lý thuyết lượng tiền ñể giải thích nguyên nhân gây nên lạm phát Có

Trang 17

một số dạng mô tả Lý thuyết lượng tiền, chúng có bản chất giống nhau, chỉ khác nhau về cách thức thể hiện, dạng thức ñơn giản là phương trình Cambridge mô tả thị trường tiền tệ cân bằng khi cung tiền (Ms) bằng Cầu tiền (Md), phương trình Cambridge ñược viết như sau: Ms = k P Y Bên phải của phương trình biểu thị nhu cầu về tiền của nền kinh tế, với biến P biểu thị mức giá chung của toàn bộ nền kinh tế; Y là tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá so sánh và k là hằng số, Cung tiền là biến ngoại sinh, ñược xác ñịnh qua chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương Trong lý thuyết lượng tiền, các nhà kinh tế theo trường phái này giả sử Y không ñổi và nhu cầu về tiền của nền kinh tế là một tỷ lệ cố ñịnh của GDP theo giá hiện hành Lý thuyết về lượng tiền chỉ rõ khi Cung tiền tăng sẽ dẫn tới tăng giá của nền kinh tế, nói cách khác, lạm phát là sản phẩm của cung tiền tăng cao hơn tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế Nghĩa là, trong dài hạn, giá cả bị ảnh hưởng bởi cung tiền chứ không thực sự tác ñộng lên tăng trưởng kinh tế Nếu cung tiền tăng nhanh hơn tốc ñộ tăng trưởng kinh tế thì lạm phát tất yếu sẽ xảy ra Nếu giữ cung tiền và

hệ số tạo tiền ổn ñịnh thì tăng trưởng cao sẽ làm giảm lạm phát Trong tác phẩm bất hủ: “Lịch sử tiền tệ của Hợp chủng quốc Hoa kỳ 1817-1960” Milton Friedman và Anna Schwart ñã viết: “Vấn ñề tiền tệ và giải thích những biến ñộng về giá cả, sản lượng, việc làm luôn tìm thấy từ biến ñộng của tiền tệ, Chính phủ chịu trách nhiệm

về những biến ñộng tiền tệ này” Các nhà kinh tế theo Trường phái Tiền tệ luôn ñề cập tới vai trò của Ngân hàng Trung ương với chức năng kiểm soát mức cung tiền, trực tiếp kiểm soát tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế, nếu Ngân hàng Trung ương giữ mức cung tiền ổn ñịnh, mức giá sẽ ổn ñịnh, từ ñó ngụ ý vai trò quan trọng của chính sách tiền tệ ñối với biến ñộng về giá cả của nền kinh tế

ðối với lý thuyết tân cổ ñiển, các nhà kinh tế giả sử thị trường và kỳ vọng hợp lý phản ứng rất nhanh ñến trạng thái cân bằng gần như tức thì, do vậy không có sự khác nhau nhiều giữa ngắn hạn và dài hạn, các biến ñộng ngắn hạn và xu hướng dài hạn ñều ít liên quan tới tổng cầu, nên quản lý tổng cầu không có tác dụng Mô hình tăng trưởng Tân cổ ñiển dựa vào sự thay thế giữa máy móc thiết bị và lao ñộng trong Hàm sản xuất ñể ñảm bảo tăng trưởng luôn ở trạng thái bền vững Vì vậy, tình

Trang 18

trạng phát triển không bền vững ñề cập trong mô hình tăng trưởng Harrod-Domar với giả thiết hệ số sử dụng máy móc, thiết bị trong sản xuất luôn cố ñịnh ñã ñược khắc phục Mô hình tăng trưởng Tân cổ ñiển giả thiết tiến bộ của công nghệ dùng vào sản xuất là một biến ngoại sinh và có thể áp dụng ngay vào sản xuất qua việc trang bị máy móc thiết bị mới hoặc cải tiến ngay máy móc thiết bị hiện ñang sử dụng Tính logic của mô hình tăng trưởng Tân cổ ñiển ñã bị thực tiễn phản bác ở chỗ khi tiền lương của người lao ñộng tăng lên (lợi nhuận của nhà sản xuất giảm), máy móc thiết bị không hoàn toàn thay thế ñược nhu cầu về lao ñộng Theo logic kinh tế, khi tiền lương tăng, lẽ ra các nhà sản xuất sẽ sử dụng nhiều máy móc thiết

bị thay cho lao ñộng Nhưng máy móc cũng do lao ñộng tạo ra nên giá của máy móc thiết bị cũng tăng lên khi tiền lương tăng Vì vậy khi tiền lương tăng, các nhà sản xuất thường áp dụng công nghệ sử dụng nhiều lao ñộng hơn là áp dụng công nghệ

sử dụng nhiều máy móc thiết bị

Robert Mundell là người ñầu tiên của trường phái Tân cổ ñiển ñưa ra cơ chế mô tả mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng Theo mô hình của Mundell và một số nhà kinh tế cho rằng lạm phát có quan hệ tỷ lệ thuận ñối với tăng trưởng Hai lý do

ñược viện dẫn ñể bảo vệ quan ñiểm này Một là, khi lạm phát tăng, luôn có ñộ trễ

thời gian giữa tăng giá của sản phẩm ñầu ra và tăng giá của sản phẩm ñầu vào, ñặc biệt là ñộ trễ về tăng tiền lương Khi tiền lương ñược giữ ổn ñịnh trong giai ñoạn khá dài sẽ làm tăng lợi nhuận cận biên, tăng quỹ ñầu tư và khích lệ khả năng ñầu tư của nhà sản xuất, ñiều này dẫn tới tăng ñầu tư, tăng năng lực sản xuất của công ty

và tăng trưởng kinh tế Hai là, lạm phát kéo theo việc phân phối lại thu nhập giữa

các tầng lớp dân cư theo hướng mang mối lợi nhiều hơn cho nhóm có thu nhập cao (Nhóm này thường nắm giữ tài sản có lợi nhuận cao và thu nhập không phụ thuộc vào tiền lương) Nhóm thu nhập cao có tỷ lệ ñể dành cao hơn, vì vậy khi có lạm phát dẫn tới tăng ñể dành và ñây là nguồn vốn ñể tăng ñầu tư, làm giảm lãi suất dẫn tới tăng trưởng kinh tế Cùng với quan ñiểm này, một số nhà kinh tế cho rằng lạm phát làm giảm giá trị tài sản của toàn bộ cộng ñồng dân cư, ñể giá trị tài sản không

bị suy giảm, người dân sẽ tăng ñể dành nhằm cơ cấu lại các loại tài sản họ ñang

Trang 19

nắm giữ Tăng ñể dành ñồng nghĩa với tăng ñầu tư ñể tăng giá trị tài sản của họ, dẫn ñến tăng trưởng kinh tế

Lý thuyết tăng trưởng Keynes mới bắt nguồn từ trường phái Keynes với việc ñưa ra khái niệm về sản lượng tiềm năng, nền kinh tế ñạt mức sản lượng tiềm năng khi ở vào trạng thái toàn dụng lao ñộng Toàn dụng lao ñộng ñược hiểu theo nghĩa thất nghiệp ở mức tỷ lệ tự nhiên – tỷ lệ thất nghiệp không làm tăng hoặc giảm lạm phát

Mô hình Keynes mới vận hành theo “Cơ chế lạm phát nội tại” nghĩa là, lạm phát

gây nên bởi các biến nội sinh của nền kinh tế: Một là, nếu chính sách kinh tế làm

cho sản lượng (GDP) vượt mức tiềm năng và tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, các yếu tố khác không ñổi, khi ñó lạm phát sẽ gia tăng vì các nhà

sản xuất sẽ tăng giá sản phẩm và lạm phát nội tại xấu hơn Hai là, nếu chính sách

kinh tế làm cho GDP giảm xuống dưới mức tiềm năng và tỷ lệ thất nghiệp cao hơn

tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, các yếu tố khác không ñổi, khi ñó lạm phát sẽ giảm vì các nhà sản xuất sẽ cố gắng sử dụng hết tiềm năng của nền kinh tế bằng cách giảm giá

dẫn tới lạm phát giảm và giảm tỷ lệ thất nghiệp; Ba là, nếu chính sách kinh tế giữ

cho GDP ñứng ở mức sản lượng tiềm năng, tỷ lệ thất nghiệp bằng tỷ lệ thất nghiệp

tự nhiên và nền kinh tế không có các cú sốc bên Cung, khi ñó tỷ lệ lạm phát sẽ không thay ñổi ðiểm hạn chế của lý thuyết tăng trưởng Keynes mới ở chỗ các nhà kinh tế không biết ñược chính xác GDP tiềm năng, tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và những chỉ tiêu này thay ñổi theo thời gian Mặt khác lạm phát luôn vận hành không cân xứng ở chỗ tăng lên nhanh nhưng giảm xuống chậm

Có thể thấy rằng, lý thuyết về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát tuy

có khác nhau, nhưng ñều có ñiểm chung là mối quan hệ ñó không phải một chiều

mà là có sự tác ñộng qua lại lẫn nhau Nếu muốn tăng trưởng cao thì phải chấp nhận lạm phát, tuy nhiên ñến một lúc nào ñó, nếu lạm phát tiếp tục tăng cao thì sẽ làm giảm tăng trưởng Trong dài hạn, khi tăng trưởng ñạt ñến mức ñộ tối ưu thì lạm phát không tác ñộng ñến tăng trưởng nữa, mà lúc này lạm phát là hậu quả của việc tăng cung tiền quá mức vào nền kinh tế

Trang 20

2.2 Các công trình nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế

2.2.1 Nghiên cứu thực nghiệm về ñường cong Philips phản ánh mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế

Vào những năm 1958 nhà kinh tế học người anh Phillips Alban W cho ñăng bài báo

“mối quan hệ giữa thất nghiệp và tỉ lệ thay ñổi tiền lương danh nghĩa của Anh những năm 1861-1957” trên tờ tạp chí kinh tế học của Anh Trong bài báo này, nhà kinh tế học Phillip ñã thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa thất nghiệp và lạm phát trong ngắn hạn trên ñường cong mà mình ñã tìm ra, khi tỷ lệ thất nghiệp tăng lên thì lạm phát giảm xuống và ngược lại Sự ñánh ñổi giữa 2 biến số này là một trong những nền tảng quan trọng nhất của lý thuyết Keynes

Hình 1.1: ðường cong Phiiip

Tuy nhiên, theo chủ nghĩa tiền tệ, ñại diện là Friedman (1968) cho rằng: ñường cong Philips như trên chỉ là ñường cong Philips ngắn hạn Ông ñã ñưa ra khái niệm

tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, theo ñó khi thị trường lao ñộng ở trạng thái cân bằng vẫn

có thất nghiệp ðây là dạng thất nghiệp tự nguyện Vì thế, ở trạng thái cân bằng, tỷ

lệ thất nghiệp vẫn là một số dương, và khi nền kinh tế cân bằng, thì lạm phát không xảy ra ðường cong Phillips ngắn hạn dốc xuống phía bên phải và cắt trục hoành ở giá trị của tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Hễ chính phủ áp dụng các biện pháp nhằm ñưa

tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới mức này, thì giá cả sẽ tăng lên (lạm phát), và có sự dịch chuyển lên phía trái dọc theo ñường cong Phillips ngắn hạn Sau khi lạm phát

Trang 21

tăng tốc, cá nhân với hành vi kinh tế ñiển hình (hành vi duy lý) sẽ dự tính lạm phát tiếp tục tăng tốc Trong khi tiền công danh nghĩa không ñổi, lạm phát tăng nghĩa là tiền công thực tế trả cho họ giảm ñi Họ sẽ giảm cung cấp lao ñộng, thậm chí tự nguyện thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp lại tăng lên ñến mức tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, trong khi tỷ lệ lạm phát vẫn giữ ở mức cao Nếu nhà nước vẫn cố gắng giảm

tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới mức tự nhiên, cơ chế như trên lại xảy ra Hậu quả là, trong dài hạn, tỷ lệ thất nghiệp vẫn ở mức tự nhiên mà tỷ lệ lạm phát lại bị nâng lên liên tục Chính sách của nhà nước như vậy là chỉ có tác dụng trong ngắn hạn, còn về dài hạn là thất bại Tập hợp các ñiểm tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và các mức tỷ lệ lạm phát liên tục bị ñẩy lên cao tạo thành một ñường thẳng ñứng ðường này ñược gọi là ñường Phillips dài hạn

Hình 1.2: ðưởng cong Philips ngắn hạn và dài hạn

Bên cạnh ñó, theo Edmund Phelps (1976), trong giai ñoạn lạm phát ñình ñốn những năm 1970, mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp diễn ra không ñúng như theo ñường cong Philips và ông ñã cải biên nó thành ñường cong Philips ñiều chỉnh Ông cho rằng khi kỳ vọng lạm phát tăng lên thì ñường cong Phillips ngắn hạn sẽ dịch chuyển sang phải Như vậy với kỳ vọng lạm phát quá cao thì lạm phát ñình ñốn có thể xảy ra (vừa có lạm phát cao vừa có thất nghiệp cao) và mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế sẽ ñược biểu diễn theo quy luật Okun (1960) (trong ñó tốc ñộ tăng trưởng GDP tỷ lệ nghịch với tỷ lệ thất nghiệp)

Trang 22

Hình 1.3: ðường cong Phillip ngắn hạn ñiều chỉnh và ñường cong Philips minh

Nguồn: Milton Friedman và Edmund Phelps (1968, 1976, 2006)

Trong hệ tọa ñộ này, một chu kỳ kinh tế thường có dạng một vòng xoáy ngược chiều kim ñồng hồ như hình bên trên Bắt ñầu từ ñiểm A khi cả lạm phát và kỳ vọng lạm phát ở mức thấp, nền kinh tế tăng trưởng từ ñiểm A ñến ñiểm B trên ñường cong Phillips có lạm phát kỳ vọng thấp Tại B nền kinh tế ñã tăng trưởng quá nóng

và nó bắt ñầu chững lại, ñồng thời lạm phát kỳ vọng tăng cao ñẩy nền kinh tế dần ñến ñiểm C trên một ñường ñường cong Phillips có lạm phát kỳ vọng tăng cao hơn

1 Lưu ý: Lúc này ñường cong Phillips ngắn hạn với kỳ vọng lạm phát cao nằm bên trái

Trang 23

Lúc này ngân hàng trung ương buộc phải thắt chặt tiền tệ và kinh tế suy giảm dần ñến D, tuy nhiên lạm phát kỳ vọng vẫn còn cao Phải ñến khi lạm phát xuống thấp hẳn thì người dân và doanh nghiệp mới thay ñổi kỳ vọng ñể nền kinh tế quay về ñường cong Phillips ban ñầu và lúc ñó ngân hàng trung ương mới giảm lãi suất trở lại ñể thúc ñẩy tăng trưởng Nghĩa là khi nào nền kinh tế quay về ñường cong Phillips AB thì mới nên nới lỏng tiền tệ, tài khóa, nếu quá nóng vội giảm lãi suất khi nền kinh tế vẫn năm trên ñường CD thì lạm phát kỳ vọng sẽ không thể giảm Trên thực tế quan hệ tăng trưởng kinh tế và lạm phát phức tạp hơn nhiều Nền kinh

tế luôn luôn vận ñộng và chịu ñủ kiểu sốc khác nhau nên các chu kỳ kinh tế không nhất thiết tạo thành một chu trình như lý luận ñã trình bày ðường cong Phillips rất hữu ích trong việc hoạch ñịnh chính sách của chính phủ, vì việc quan trọng và chủ yếu nhất mà một chính phủ quản lý nền kinh tế cần làm là phát triển và tăng trưởng kinh tế

2.2.2 Nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế

Trong nhiều thập kỷ qua, các nhà kinh tế ñã sử dụng mô hình kinh tế lượng khác nhau ñể kiểm chứng mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế cả trong ngắn hạn và dài hạn Nhìn chung, kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế không phải là mối quan hệ một chiều, mà có tác ñộng qua lại lẫn nhau, là tích cực trong một số trường hợp, nhưng lại là tiêu cực ở những trường hợp khác Và lạm phát chỉ tác ñộng tiêu cực ñến tăng trưởng kinh tế khi ñạt ngưỡng nhất ñịnh nào ñó Ở mức dưới ngưỡng, lạm phát không nhất thiết tác ñộng tiêu cực lên tăng trưởng kinh tế, thậm chí có thể tác ñộng tích cực ñến tăng trưởng kinh tế

Nghiên cứu của Naqvi và Khan (1989) về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng

ñã phát hiện ra một số ñiểm thú vị về lạm phát và tăng trưởng ở Pakistan Thứ nhất, hai ông thấy rằng lạm phát và tăng trưởng có mối quan hệ nghịch biến Thứ hai, hai

ông còn phát hiện ñược mức ngưỡng lạm phát ảnh hưởng ñến tăng trưởng kinh tế

Trang 24

tại Pakistan đó là Pakistan nên giữ lạm phát ở mức một con số và duy trì tốc ựộ tăng trưởng GDP trong khoảng 6,5-7 %

Bên cạnh ựó, Fischer (1993) ựã ựưa ra kết luận nghiên cứu về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế thông qua việc khảo sát một số biến vĩ mô của 93 quốc

gia như sau: Thứ nhất, khi lạm phát tăng ở mức ựộ thấp mối quan hệ này có thể không tồn tại, hoặc thậm chắ mang tắnh ựồng biến Thứ hai, khi lạm phát ở mức cao

thì mối quan hệ này là nghịch biến Tuy nhiên, hạn chế của ông là không chỉ ra ựược mức cao là bao nhiêu thì sẽ có quan hệ nghịch biến và ảnh hưởng tiêu cực ựến tăng trưởng kinh tế

Nghiên cứu của Michael Bruno and William Easterly (1995) cơ bản xem xét tác ựộng của lạm phát cao và cú sốc lạm phát ựến tăng trưởng kinh tế Hai tác giả thu thập số liệu của 26 quốc gia ựã xảy ra các cuộc khủng hoảng lạm phát tại một số thời ựiểm trong giai ựoạn từ năm 1961 ựến năm 1992, trong ựó ngưỡng của cuộc khủng hoảng lạm phát ựược xác ựịnh có tỷ lệ lạm phát từ 40% trở lên Tiếp ựó, hai ông ựánh giá sự phát triển của các quốc gia trong mẫu nghiên cứu trước, trong và sau khi cuộc khủng hoảng lạm phát cao xảy ra độ tin cậy của các kết quả ựã ựược kiểm tra bằng cách thêm vào các nhân tố kiểm soát khác như những cú sốc, bao gồm khủng hoảng chắnh trị, cú sốc thương mại và chiến tranh Kết quả nghiên cứu cho thấy lạm phát và tăng trưởng có mối quan hệ nghịch biến đồng thời trong dài hạn, tăng trưởng kinh tế không bị ảnh hưởng bởi lạm phát cao và các cú sốc lạm phát cũng như cú sốc về chắnh trị, tỷ lệ trao ựổi thương mại, ựặc biệt nền kinh tế phục hồi rất mạnh trong thời kỳ lạm phát cao ựược chế ngự

Nghiên cứu của Michael Sarel (1995) khảo sát mối quan hệ phi tuyến giữa lạm phát

và tăng trưởng kinh tế tại 87 quốc gia trong giai ựoạn từ năm 1970 ựến 1990 Tác giả ựã sử dụng dữ liệu về dân số, GDP, chỉ số giá tiêu dùng, thương mại, tỷ giá hối ựoái thực, chi tiêu chắnh phủ và tỷ lệ ựầu tư Mẫu nghiên cứu ựược chia làm bốn giai ựoạn bằng nhau, và có tổng 248 quan sát đầu tiên, tác giả sử dụng kiểm tra sơ

bộ ựể phát hiện các hiệu ứng phi tuyến trong mối quan hệ giữa lạm phát và tăng

Trang 25

trưởng kinh tế ðối với thử nghiệm này, các quan sát ñược chia thành 12 nhóm bằng nhau, với các biến giả ñược gán cho mỗi nhóm, và sau ñó sử dụng hồi quy OLS ñánh giá tốc ñộ tăng trưởng ñến biến giả lạm phát và các biến khác Sau kiểm tra sơ

bộ này, tác giả tiếp tục sử dụng một kỹ thuật ước lượng ñơn giản hồi quy OLS Ông thấy rằng 8% là ngưỡng thích hợp của lạm phát Dưới ngưỡng này lạm phát ảnh hưởng không ñáng kể thậm chí là ảnh hưởng tích cực , trong khi ñó, nếu lạm phát trên ngưỡng này, nó có ảnh hưởng tiêu cực và ảnh hưởng ñáng kể ñến tăng trưởng kinh tế Kết quả cho thấy sự tồn tại của một ngưỡng lạm phát cũng cho thấy một mục tiêu bằng số cụ thể cho chính sách: giữ lạm phát dưới mức ngưỡng

Barro (1996) cũng ñã nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ tăng trưởng - lạm phát thông qua việc khảo sát diễn biến này tại 100 quốc gia trong thời gian ba mươi năm

kể từ năm 1960 ñến 1990, với các biến là tăng trưởng kinh tế GDP, tỷ lệ lạm phát,

và các nhân tố quyết ñịnh khác của tăng trưởng kinh tế bao gồm tốc ñộ tăng trưởng GDP bình quân ñầu người thực tế và tỷ lệ ñầu tư so với GDP ðể ñánh giá tác ñộng của lạm phát ñối với tăng trưởng kinh tế, tác giả ñã sử dụng phương trình hồi quy, trong ñó các nhân tố quyết ñịnh của tăng trưởng là hằng số Khung lý thuyết mô hình ñược dựa trên quan ñiểm mở rộng của mô hình tăng trưởng Tân cổ ñiển, ñược trình bày bởi Barro and Salai-Martin (1995) Ngoài ra, ñể ước lượng tác ñộng của lạm phát ñến tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát trong từng thời kỳ và các nhân tố quyết ñịnh khác của tăng trưởng kinh tế ñược coi là biến giải thích Kết quả cho thấy, lạm phát có ảnh hưởng tiêu cực ñến tăng trưởng kinh tế và lạm phát cao và kéo dài gây suy giảm tăng trưởng kinh tế Nếu gia tăng lạm phát trung bình 10 ñiểm phần trăm mỗi năm sẽ làm tốc ñộ tăng trưởng GDP bình quân ñầu người thực tế giảm 0.2-0.3 ñiểm phần trăm và tỷ lệ ñầu tư so với GDP giảm 0.4-0.6 ñiểm phần trăm mỗi năm

Theo sau ñó, Malla (1997) cũng ñã tiến hành nghiên cứu mối quan hệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia OECD và một số nước châu Á một cách riêng biệt Malla (1997) ñã phát hiện ra có mối quan hệ nghịch biến và có ý nghĩa giữa lạm phát và tăng trưởng tại các nước OECD, trong khi mối quan hệ này tại các nước

Trang 26

ñang phát triển của châu Á có ý nghĩa không ñáng kể Hạn chế trong nghiên cứu của ông là việc phân tích xuyên quốc gia dẫn tới cần phải hiệu chỉnh số liệu cho ñồng bộ giữa các nước và làm cho các kết luận thiếu chính xác

Năm 1998, Atish Ghosh và Steven Phillips ñã sử dụng số liệu về tăng trưởng GDP bình quân ñầu người hằng năm theo giá so sánh và số liệu về lạm phát theo CPI bình quân năm của 145 nước trong giai ñoạn 1960-1990 với 3603 hiện tượng quan sát và dùng phương pháp hồi quy ña biến theo các nhóm ñể kiểm chứng mối quan

hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế Atish Ghosh và Steven Phillips cho rằng mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng không phải là mối quan hệ một chiều ñơn giản, ñó là lạm phát tác ñộng ñến tăng trưởng hay tăng trưởng tác ñộng ñến lạm phát; giữa lạm phát và tăng trưởng có tác ñộng qua lại phi tuyến tính Tương quan giữa lạm phát và tăng trưởng khác nhau trong cùng một chu kỳ kinh tế Kết quả của kiểm chứng số liệu thể hiện qua ba phát hiện chủ yếu sau:

Thứ nhất, giữa lạm phát và tăng trưởng có quan hệ nghịch biến; lạm phát không chỉ

là yếu tố có ý nghĩa trong kiểm chứng thống kê mà còn là yếu tố quyết ñịnh quan trọng ñối với tăng trưởng Mối quan hệ nghịch biến giữa lạm phát và tăng trưởng xuất hiện trong kiểm chứng theo các quốc gia và theo cả dăy số thời gian;

Thứ hai, khi lạm phát ở mức thấp khoảng 2%-3%, lạm phát và tăng trưởng có mối

quan hệ ñồng biến; khi lạm phát ở mức cao, lạm phát và tăng trưởng có mối quan hệ nghịch biến ñược thể hiện qua hàm lồi Kết quả nghiên cứu chỉ rõ khi lạm phát ở mức từ 10% - 20% thì tốc ñộ tăng trưởng sẽ giảm;

Thứ ba, tồn tại ngưỡng lạm phát: “Ngưỡng lạm phát ñối với tăng trưởng ở mức

2.5%”, khi lạm phát cao hơn ngưỡng 2.5% sẽ có tác ñộng làm giảm tăng trưởng kinh tế

Hay Peter Christoffersen và Peter Doyle (1998) ñã nghiên cứu tăng trưởng kinh tế của các nền kinh tế chuyển ñổi trong bối cảnh ñổi mới cơ cấu nền kinh tế và mở rộng thị trường xuất khẩu, ñồng thời xác ñịnh mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng cũng như ảnh hưởng của thiểu phát ñối với tăng trưởng Christoffersen và

Trang 27

Doyle sử dụng số liệu về GDP theo giá so sánh, dân số, cơ cấu hàng xuất khẩu, chỉ

số cải cách chuyển ñổi của giai ñoạn 1990 – 1997 và ñã có hai phát hiện chủ yếu sau:

Thứ nhất, mở rộng xuất khẩu có mối quan hệ rất chặt chẽ với chuyển dịch cơ cấu

GDP, thậm chí trong trường hợp có những cú sốc từ bên ngoài việc cải cách cơ cấu kinh tế và thiểu phát vẫn thúc ñẩy tăng trưởng;

Thứ hai, các nước ñang trải qua thời kỳ có tỷ lệ lạm phát gần với ngưỡng lạm phát

ñối với tăng trưởng luôn có xu hướng kéo tỷ lệ lạm phát thấp xuống phù hợp với lạm phát của các nước công nghiệp

Christoffersen và Doyle ñề xuất ñối với các nước ñang có tỷ lệ lạm phát rất thấp so với ngưỡng lạm phát ñối với tăng trưởng phải ñặt mục tiêu kìm giữ mức lạm phát thấp này bởi vì không có bằng chứng nào cho thấy tăng lạm phát sẽ dẫn tới tăng trưởng kinh tế

Năm 2001, Moshsin S Khan và Abdelhak S Senhadji ñã sử dụng số liệu về tăng trưởng GDP, lạm phát theo giá so sánh của 140 nước bao gồm cả các nước công nghiệp và các nước ñang phát triển trong giai ñoạn 1960-1998 ñể phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế Bài nghiên cứu tập trung vào hai câu hỏi: thứ nhất, có tồn tại ngưỡng lạm phát có ý nghĩa thống kê mà tại ñó lạm phát ảnh hưởng tiêu cực ñến tăng trưởng kinh tế Thứ hai, tác ñộng của ngưỡng lạm phát vào tăng trưởng có giống nhau giữa các nước công nghiệp và các nước ñang phát triển hay không Moshsin S Khan và Abdelhak S Senhadji sử dụng mô hình lạm phát dưới dạng logarit và hàm bậc hai tối thiểu phi tuyến tính ñể kiểm chứng ngưỡng lạm phát ñối với tăng trưởng Kết quả của kiểm chứng số liệu thể hiện qua

ba phát hiện chủ yếu sau:

Thứ nhất, khẳng ñịnh mạnh mẽ sự tồn tại ngưỡng lạm phát có ý nghĩa trong kiểm

chứng thống kê, khi lạm phát cao hơn Ngưỡng sẽ tác ñộng xấu ñến tăng trưởng, ngược lại khi lạm phát thấp hơn Ngưỡng sẽ không tác ñộng ñến tăng trưởng Lạm phát thấp là một yếu tố quan trọng ñảm bảo tăng trưởng bền vững;

Trang 28

Thứ hai, ngưỡng lạm phát ñối với các nước công nghiệp từ 1% - 3%, ñối với các

nước ñang phát triển ở mức 11%-12%;

Thứ ba, kiểm chứng về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng không cho biết

phương thức tác ñộng của lạm phát vào tăng trưởng Do ñầu tư và việc làm luôn ñược quản lý, nên theo Khan và Senhadji tác ñộng của lạm phát vào tăng trưởng thông qua “kênh” năng xuất

Còn nghiên cứu của Joao Ricardo Faria and Francisco Galrao Carneiro (2001) khảo sát mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng trong bối cảnh nền kinh tế phải ñối mặt với lạm phát cao, kéo dài và những cú sốc lạm phát Các tác giả nhấn mạnh lý thuyết khác nhau hiện có, trong ñó nêu ba kết quả có thể có của các tác ñộng giữa lạm phát ñối với tăng trưởng, ñó là tiêu cực, tích cực hay không tác ñộng Hai ông cũng trích dẫn một số nghiên cứu của các tác giả khác khác nhau như Eckstein và Leiderman (1992), Gillman (1993), Smyth (1992, 1994, và 1995) và De Gregorio (1993) Tác giả sử dụng mô hình chuỗi thời gian hai biến, bao gồm tỷ lệ lạm phát và sản lượng thực hàng tháng tại Brazil từ tháng 1 năm 1980 ñến tháng 7 năm 1995 dựa trên phương pháp phân tích của Blanchard and Quay (1989) và VAR Kết quả nghiên cứu cho thấy, nền kinh tế có lạm phát cao, cụ thể là Brazil, lạm phát không ảnh hưởng ñến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn, nhưng trong ngắn hạn, lạm phát tác ñộng tiêu cực ñến tăng trưởng kinh tế Các kết quả này ñã ñược thảo luận ñể hỗ trợ cho sự trung lập của tiền trong dài hạn của Sidrauski’s (1967), lạm phát không ảnh hưởng ñến tăng trưởng trong dài hạn Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu trong ngắn hạn ñã cung cấp bằng chứng mâu thuẫn với mô hình của Sidrauski

Tuy nhiên, cũng có một số nhà nghiên cứu cho rằng mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trường kinh tế là ñồng biến Chẳng hạn, Mallik và Chowdhury (2001) ñã nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở 4 nước Nam Á (Bangladesh, Ấn ðộ, Pakistan và Sri Lanka ) Tác giả thu thập số liệu từ IMF ( loại trừ giai ñoạn 1972-1973- do giai ñoạn này ñã ñược Bruno-Easterly ( 1998) nghiên cứu), sử dụng kiểm ñịnh DF, ADF, PP, kiểm ñịnh nhân quả Granger, phân tích ñồng

Trang 29

liên kết Johansen và mô hình hiệu chỉnh sai số ECM ñể kiểm tra mối quan hệ này

trong ngắn hạn và dài hạn Lí do của việc nghiên cứu này rất ñơn giản Thứ nhất,

các nước này ñang chịu áp lực từ IMF (Quỹ tiền tệ Quốc tế), WB (Ngân hàng Thế giới) và ADB ( Ngân hàng phát triển Châu Á) phải giảm tỷ lệ lạm phát ñể thúc ñẩy

tăng trưởng kinh tế Thứ hai, các nước này ñều có tỷ lệ lạm phát từ 7->10% và

chưa từng có siêu lạm phát ( trừ Bangladesh có siêu lạm phát từ năm 1972-1974)

Hai ông ñã phát hiện ñược hai ñiều thú vị Thứ nhất, lạm phát và tăng trưởng kinh

tế có quan hệ ñồng biến Thứ hai, tính nhạy cảm của lạm phát ñến sự thay ñổi của

mức ñộ tăng trưởng kinh tế thì lớn hơn sự nhạy cảm của mức ñộ tăng trưởng kinh tế ñến sự thay ñổi của lạm phát Những kết quả này ñóng vai trò quan trọng trong việc hoạch ñịnh chính sách của nhà nước

Nghiên cứu của Yasir Ali Mubarik ( 2005) khảo sát mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng tại Pakistan trong giai ñoạn từ năm 1973 ñến năm 2000 thông qua các biến CPI, GDP, dân số và tổng vốn ñầu tư Tác giả sử dụng phương pháp thống kê

mô tả, kiểm ñịnh nhân quả Granger, kiểm ñịnh tính dừng bằng phương pháp ADF

và PP, và hồi quy OLS ñể xác ñịnh mức ngưỡng mà tại ñó lạm phát ảnh hưởng tiêu cực ñến tăng trưởng kinh tế Tác giả ñã phát hiện, ngưỡng lạm phát trên 9% sẽ là mức báo ñộng ñỏ cho sự tăng trưởng kinh tế, tức là ngưỡng lạm phát dưới 9% sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế

Prasanna V Salian, Gopakumar.K (2010) ñã sử dụng ñồng thời phương pháp phân tích ñồng liên kết Johansen, mô hình hồi quy có hiệu chỉnh sai số (ECM), kiểm ñịnh nghiệm ñơn vị DF và ADF, và phương pháp phân tích phương sai (Variance Decomposition) dựa trên mô hình VAR ñể xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng

và lạm phát ở Ấn ðộ trong giai ñoạn từ 1976 ñến 2007 Kết quả nghiên cứu cho

thấy: thứ nhất, tồn tại một mối quan hệ nghịch biến giữa lạm phát và tăng trưởng

kinh tế Lạm phát tác ñộng tiêu cực ñến tăng trưởng kinh tế hơn là tác ñộng tích

cực Thứ hai, sự nhạy cảm của lạm phát ñối với sự thay ñổi trong tốc ñộ tăng

trưởng kinh tế là lớn hơn so với ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế ñến lạm phát

Trang 30

Trong nghiên cứu của Md Shoaib Ahmed (2010), mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Bangladesh ñã ñược xem xét với các dữ liệu theo quý trong giai ñoạn 1988 – 2008 Tác giả ñã sử dụng kiểm ñịnh quan hệ nhân quả Granger, phân tích ñồng liên kết, mô hình VECM và mô hình ARDL2 ñể xem xét vấn ñề Kết quả nghiên cứu cho thấy không có ý nghĩa thống kê mối quan hệ dài hạn giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát; ñồng thời tồn tại mối quan hệ nghịch biến trong ngắn hạn giữa hai vấn ñề này Ngoài ra, tác giả cũng ñưa ra khuyến nghị về tầm quan trọng của các chính sách kinh tế vĩ mô, tạo sự ổn ñịnh rõ ràng cho một sự tăng trưởng ổn ñịnh và bền vững

Ngược lại, Omeke Philip Chimobi (2010) thì không tìm thấy bất kỳ mối quan hệ dài hạn nào giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế tại Nigeria với dữ liệu chuỗi nghiên cứu từ năm 1970 ñến năm 2005 Theo sau các nghiên cứu trước ñó, tác giả sử dụng phân tích ñồng liên kết Johansen, kiểm ñịnh nhân quả Granger, kiểm ñịnh tính dừng ADF và PP và mô hình VAR ñể xác ñịnh ñộ trễ tối ưu Kết quả thực nghiệm nghiên cứu cho thấy, trong giai ñoạn 1970-2005, không có mối quan hệ ñồng liên kết giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế của Nigieria Vì vậy, tác giả ñã không thể tìm thấy bất kỳ mối quan hệ dài hạn nào giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Nigieria Mặc dù tác giả không ñưa ra kết luận là mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng

là tiêu cực hay tích cực, tuy nhiên, cũng ngụ ý rằng lạm phát tăng cao và chưa bao giờ thuận lợi ñể kinh tế tăng trưởng ðề tài nghiên cứu của Omoke Philip Chimobi (2010) cũng có hạn chế là chưa xem xét mối quan hệ ngắn hạn giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế bằng mô hình ECM hoặc VECM

Nghiên cứu của Jen-Te Hwang, Ming-Jia Wu (2011), kiểm tra mối quan hệ lạm

phát và tăng trưởng kinh tế ở Trung Quốc Hai ông ñã xem xét các hiệu ứng phi tuyến của lạm phát ñến tăng trưởng kinh tế ở Trung Quốc Sử dụng bộ dữ liệu chính GDP và CPI trong giai ñoạn từ 1986 ñể 2006 Kết quả thực nghiệm cho cho thấy, khi lạm phát lớn hơn 2,50% hàng năm, mỗi 1 ñiểm phần trăm gia tăng trong tỷ lệ

2 Autoregressive Distribution Lag

Trang 31

lạm phát làm giảm tăng trưởng kinh tế 0,61%; khi lạm phát ít hơn 2,50% mỗi năm, mỗi 1 ñiểm tăng tỷ lệ phần trăm ñiểm kích thích tăng trưởng bằng 0,53% ðiều này cho thấy rằng lạm phát cao gây hại cho tăng trưởng kinh tế, trong khi lạm phát vừa phải có lợi ích cho tăng trưởng kinh tế Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng Trung Quốc nên duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải ñể duy trì tăng trưởng trong dài hạn Nối tiếp các kết quả trên, Shahzad Hussain và Shahnawaz Malik (2011) cũng ñã nghiên cứu về mối quan hệ giữa tăng trưởng và lạm phát tại Pakistan trong giai ñoạn từ 1960 ñể 2006 Hai tác giả ñã triển khai nghiên cứu thực nghiệm bằng phân tích ñồng liên kết, kiểm ñịnh nhân quả Granger, và mô hình ECM ñể kiểm tra sự biến ñộng trong dài hạn và ngắn hạn của mối quan hệ tăng trưởng - lạm phát Mặt khác, hai tác giả cũng sử dụng phương pháp hồi qui OLS theo ngưỡng lạm phát và

ñã phát hiện ra một vấn ñề chính sách thú vị của mức ngưỡng của lạm phát ñối với

nền kinh tế Kết quả nghiên cứu cho thấy: thứ nhất, tồn tại mối quan hệ ñồng biến

giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Pakistan3 Thứ hai, kiểm ñịnh Granger về

mối quan hệ nhân quả tuyến tính cho thấy lạm phát có ảnh hưởng ñến tăng trưởng kinh tế với ñộ trễ là 3 quý và không có mối quan hệ nhân quả ngược lại từ tăng

trưởng ñến lạm phát Thứ ba, hai tác giả cũng chứng minh ñược rằng ngưỡng lạm

phát dưới 9% là tốt cho viêc tăng trưởng kinh tế tại Pakistan

Lạm phát luôn là ñề tài nóng hổi ñược Chính Phủ các nước, nhà kinh tế và cả người dân quan tâm, ñặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nói chung vẫn chưa hồi phục kể từ cuộc khủng hoảng năm 2008 Theo kết quả nghiên cứu của nhiều nước có thể nhận thấy, mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế không phải là mối quan hệ một chiều mà là có sự tác ñộng qua lại Bên cạnh ñó, nhiều tác giả còn tìm thấy ngưỡng mà tại ñó lạm phát ảnh hưởng tiêu cực ñến tăng trưởng Mức ñộ lạm phát vừa phải sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế, nhưng khi tỷ lệ lạm phát tăng cao ñến một ngưỡng nhất ñịnh sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực ñến nền kinh tế

3

Phù hợp với nghiên cứu của Malik và Chowdhury (2001) cũng thiết lập một kết nối tích cực giữa lạm phát

và tăng trưởng kinh tế

Trang 32

Dựa vào kết quả của các nghiên cứu trên, trong nghiên cứu của mình, tác giả sử dụng kiểm ñịnh nghiệm ñơn vị (Unit root test), kiểm ñịnh tính ñồng liên kết trong

mô hình-kiểm ñịnh Johansen, kiểm ñịnh quan hệ nhân quả Granger, phân tích mô hình VECM và ECM ñể xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng và lạm phát ở Việt Nam trong thời kỳ 1995 ñến quý 2 năm 2013 Một bằng chứng thực nghiệm thu ñược từ việc chạy mô hình ñồng liên kết, mô hình VECM và ECM sẽ cho chúng ta cái nhìn rõ hơn về mối quan hệ này

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Dữ liệu nghiên cứu

Trên cơ sở xem xét ứng dụng phương pháp nghiên cứu của các tác giả Mallik và Chowdhury (2001) trong ñề tài “Inflation and Economic Growth: evidence from South Asian countries” và một số tác giả khác ñược ñề cập trong chương trước, tác giả ñi vào nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam Dữ liệu nghiên cứu ñược thu thập từ Tổng cục Thống kê Việt Nam và Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) theo quý, trong giai ñoạn giai ñoạn từ Quý 1 năm 1995 ñến quý 2 năm 2013 Bài nghiên cứu bao gồm 02 biến: Biến tăng trưởng kinh tế ñược nghiên cứu thông qua chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân (GDP) theo quý, tính theo giá năm 1994 với ñơn vị tỷ ñồng Lạm phát ñược nghiên cứu qua chỉ số giá tiêu dùng (CPI) theo quý, xác ñịnh tại thời ñiểm cuối mỗi quý, với kỳ gốc là năm 2005 =

100 ñiểm Hai biến GDP và CPI ñược quy về năm gốc là Quý 1 năm 1995 trước khi lấy logarit cơ số tự nhiên

Giai ñoạn từ quý 1 1995 ñến quý 2 2013 ñược lựa chọn nghiên cứu vì ñây là giai ñoạn nền kinh tế Việt Nam ñã có những bước thay ñổi căn bản về chất và lượng; gắn với nhiều mốc lịch sử quan trọng của ñất nước; ñồng thời có ý nghĩa trong việc xem xét mối quan hệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế Hơn nữa dữ liệu trong thời kỳ này có thể tiếp cận ñược và tương ñối ổn ñịnh cho việc phân tích mối quan hệ lạm

Trang 33

phát, tăng trưởng kinh tế; ñồng thời trong khoảng thời gian này tác giả cũng có khả năng thu thập ñược các số liệu về GDP và CPI phục vụ cho quá trình nghiêp cứu

Bảng 3.1: Lạm phát và tăng trưởng của Việt Nam theo quý từ năm 1995 ñến

1994

Chỉ số CPI quy

về kỳ gốc 1995_Q1

Chỉ số GDP quy

về kỳ gốc 1995_Q1

Trang 37

Q1 2013 226.75 119,829.86 3.50654 3.27169 1.25463 1.18531

Q2 2013 228.41 164,295.22 3.53211 4.48572 1.26190 1.50090

Nguồn: Tổng cục thống kê và IMF

3.2 Mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở xem xét các nghiên cứu trước ñó, tác giả ñã sử dụng phương pháp kiểm ñịnh nghiệm ñơn vị, phân tích ñồng liên kết Johansen; kiểm ñịnh nhân quả Granger,

mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số (VECM) và mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) nhằm xem xét mối quan hệ trong dài hạn và ngắn hạn giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong giai ñoạn từ quý 1 năm 1995 ñến quý 2 năm 2013

Mô hình nghiên cứu tổng quát như sau : LnGDPt = α +β*LnCPIt +µt (3.1)

Trong ñó:

• GDP là tổng sản phẩm quốc dân ñại diện cho tăng trưởng

• CPI là chỉ số giá tiêu dùng ñại diện cho lạm phát

• LnGDPt: là logarit cơ số tự nhiên của biến GDP tại thời ñiểm t

• LnCPIt: là logarit cơ số tự nhiên của biến CPI tại thời ñiểm t

Trang 38

Thu thập dữ liệu ñể ước lượng tham số

KQ kiểm ñịnh

KQ kiểm ñịnh

Không có quan hệ dài hạn

Có quan hệ dài hạn

Véc tơ hiệu chỉnh sai số VECM_thể hiện mối quan

hệ trong dài hạn

Hiệu chỉnh sai số ECM_thể hiện xu hướng thay ñổi

ngắn hạn lên cân bằng dài hạn

Xác ñịnh mối quan hệ nhân quả Granger

Không có

Có ñồng liên kết

Trang 39

3.3.1 Kiểm ñịnh tính dừng của chuỗi dữ liệu

Một chuỗi dữ liệu thời gian ñược xem là dừng nếu như trung bình và phương sai của phương trình không ñổi theo thời gian Hầu hết các biến chuỗi thời gian là không dừng hoặc liên kết bậc 1 (sai phân bậc 1 là một chuỗi dừng) ðể tránh hiện

Ngày đăng: 08/08/2015, 00:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: ðường cong Phiiip - MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.PDF
Hình 1.1 ðường cong Phiiip (Trang 20)
Hình 1.2: ðưởng cong Philips ngắn hạn và dài hạn - MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.PDF
Hình 1.2 ðưởng cong Philips ngắn hạn và dài hạn (Trang 21)
Hỡnh 1.3: ðường cong Phillip ngắn hạn ủiều chỉnh và ủường cong Philips minh - MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.PDF
nh 1.3: ðường cong Phillip ngắn hạn ủiều chỉnh và ủường cong Philips minh (Trang 22)
Bảng 3.1: Lạm phỏt và tăng trưởng của Việt Nam theo quý từ năm 1995 ủến - MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.PDF
Bảng 3.1 Lạm phỏt và tăng trưởng của Việt Nam theo quý từ năm 1995 ủến (Trang 33)
Hỡnh 4.1: Diễn biến lạm phỏt (%) giai ủoạn từ quý 1 1995 - ủến quý 2 2013 - MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.PDF
nh 4.1: Diễn biến lạm phỏt (%) giai ủoạn từ quý 1 1995 - ủến quý 2 2013 (Trang 44)
Hỡnh 4.2: Diễn biến GDP (%) giai ủoạn từ quý 1 1995 - ủến quý 2 2013 - MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.PDF
nh 4.2: Diễn biến GDP (%) giai ủoạn từ quý 1 1995 - ủến quý 2 2013 (Trang 47)
Bảng 4.1: Lạm phỏt và tăng trưởng kinh tế giai ủoạn 1995 ủến quý 2 năm 2013 - MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.PDF
Bảng 4.1 Lạm phỏt và tăng trưởng kinh tế giai ủoạn 1995 ủến quý 2 năm 2013 (Trang 50)
Hỡnh 4.3: Diễn biến tỷ lệ tăng CPI (%) và GDP (%) giai ủoạn 1995 – quý 2 - MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.PDF
nh 4.3: Diễn biến tỷ lệ tăng CPI (%) và GDP (%) giai ủoạn 1995 – quý 2 (Trang 53)
Bảng 4.3: Hệ số tương quan giữa tăng trưởng và lạm phát - MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.PDF
Bảng 4.3 Hệ số tương quan giữa tăng trưởng và lạm phát (Trang 55)
Bảng 4.4: Kiểm ủịnh nghiệm ủơn vị - MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.PDF
Bảng 4.4 Kiểm ủịnh nghiệm ủơn vị (Trang 56)
Bảng 4.5: Kết quả xỏc ủịnh trễ thụng qua LogL, LR, FPE, AIC, SC, HQ - MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.PDF
Bảng 4.5 Kết quả xỏc ủịnh trễ thụng qua LogL, LR, FPE, AIC, SC, HQ (Trang 57)
Bảng 4.6: Kết quả ước lượng mối quan hệ trong ngắn hạn bằng mô hình ECM - MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.PDF
Bảng 4.6 Kết quả ước lượng mối quan hệ trong ngắn hạn bằng mô hình ECM (Trang 61)
Bảng 4.7: Kết quả kiểm ủịnh nhõn quả Pairwise Granger - MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.PDF
Bảng 4.7 Kết quả kiểm ủịnh nhõn quả Pairwise Granger (Trang 63)
Bảng 4.8: Kết quả phân tích phân rã phương sai - MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.PDF
Bảng 4.8 Kết quả phân tích phân rã phương sai (Trang 64)
Hỡnh 4.4: Hàm phản ứng ủẩy của cỏc biến LnGDP và LnCPI - MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.PDF
nh 4.4: Hàm phản ứng ủẩy của cỏc biến LnGDP và LnCPI (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w