1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ 2014 Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam

110 601 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại 1.1.1 Khái niệm rủi ro lãi suất Có nhiều khái niệm rủi ro lãi suất, có những khái niệm được nhắc đến nhiều như sau: Theo Timothi W.Koch Ba

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG

TP Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Nguyễn Hoa Hà

Sinh ngày: 20 tháng 12 năm 1987

Quê quán: Ninh Thuận

Hiện tại công tác tại: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Long Thành- Đồng Nai

Là học viên cao học kinh tế khóa 21 ngành Ngân hàng của Đại Học Kinh Tế Thành Phố

Hồ Chí Minh

Tôi xin cam đoan: Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam”

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương

Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc Các số liệu trong luận văn là trung thực, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, công trình khoa học đã được công bố, các website… và có nguồn gốc

rõ ràng minh bạch

Các giải pháp trong luận văn được rút ra từ cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi

Tp.H ồ Chí Minh, ngày 28 tháng 05 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Hoa Hà

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng số liệu

Danh mục biểu đồ

Danh mục hình vẽ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm rủi ro lãi suất 3

1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất 4

1.1.2.1 Không cân xứng về kỳ hạn giữa Tài sản và Nợ 4

1.1.2.2 Ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong huy động vốn và cho vay 4

1.1.2.3 Không phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy động và sử dụng nguồn vốn đó 5

1.1.2.4 Sự thay đổi của lãi suất thị trường ngược chiều với dự kiến của ngân hàng 5

1.1.2.5 Tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế 6

1.1.3 Các hình thức rủi ro lãi suất 6

1.1.3.1 Rủi ro về giá 6

1.1.3.2 Rủi ro tái đầu tư 7

1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro lãi suất đối với hoạt động ngân hàng 7

Trang 5

1.2 Quản trị quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại 8

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại 8

1.2.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại 9

1.2.3 Mục tiêu quản trị rủi ro lãi suất 9

1.2.3.1 Giảm thiểu tổn thất tài sản cho ngân hàng 9

1.2.3.2 Tăng lợi nhuận cho ngân hàng 11

1.2.4 Nhận diện và phân loại rủi ro lãi suất 12

1.2.5 Đo lường rủi ro lãi suất 13

1.2.5.1 Mô hình định giá lại 13

1.2.5.2 Mô hình kỳ hạn đến hạn 17

1.2.5.3 Mô hình thời lượng 19

1.2.6 Giám sát rủi ro lãi suất của hội đồng quản trị và ban giám đốc 23

1.2.6.1 Giám sát rủi ro lãi suất của hội đồng quản trị 23

1.2.6.2 Giám sát rủi ro lãi suất của ban giám đốc 23

1.2.6.3 Trách nhiệm và thẩm quyền quản trị rủi ro lãi suất 24

1.2.7 Kiểm soát rủi ro lãi suất 25

1.2.8 Biện pháp hạn chế rủi ro lãi suất 26

1.3 Vai trò Cơ chế quản lý vốn tập trung trong quản trị rủi ro lãi suất 28

1.3.1 Khái niệm cơ chế quản lý vốn tập trung 28

1.3.2 Đặc điểm cơ chế quản lý vốn tập trung 29

1.3.3 Mục đích thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung 29

1.3.4 Nguyên tắc thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung 30

1.3.5 Giá mua- giá bán vốn trong cơ chế vốn tập trung 31

1.3.6 Ưu điểm của cơ chế quản lý vốn tập trung 31

1.3.7 Nhược điểm của cơ chế quản lý vốn tập trung 32

Trang 6

1.4 Một vài dẫn chứng rủi ro lãi suất tại các ngân hàng trên thế giới và bài học kinh

nghiệm cho NHTM Việt Nam 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: 35

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 35

2.1 Sơ lược về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam 35

2.1.1 Quá trình hình thành Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam 35

2.1.2 Hệ thống tổ chức và bộ máy điều hành NHTMCPCT Việt Nam 36

2.2 Chính sách điều hành lãi suất của Ngân hàng nhà nước Việt Nam từ năm 1996- nay ảnh hưởng đến chính sách lãi suất của ngân hàng thương mại 38

2.2.1 Giai đoạn áp dụng cơ chế lãi suất theo khuôn khổ mệnh lệnh hành chính 38

2.2.2 Giai đoạn áp dụng cơ chế lãi suất thỏa thuận 38

2.3 Chính sách quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 39

2.3.1 Chính sách lãi suất huy động 39

2.3.2 Chính sách lãi suất cho vay 40

2.3.3 Chính sách nội bộ quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 41

2.3.4 Vai trò cơ chế quản lý vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trong quản trị rủi ro lãi suất 45

2.3.4.1 Cơ chế lãi điều hoà chênh lệch cố định trong quản trị rủi ro lãi suất 46

2.3.4.2 Cơ chế lãi điều hòa một giá trong quản trị rủi ro lãi suất 47

2.3.4.3 Cơ chế quản lý vốn tập trung trong quản trị rủi ro lãi suất 47

2.4 Đo lường rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 52

2.5 Kiểm soát rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 56

Trang 7

2.6 Biện pháp hạn chế rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 56

2.6.1 Quy định chính sách lãi suất 56

2.6.2 Quy định Quản lý rủi ro lãi suất 57

2.6.3 Áp dụng biện pháp cho vay thương mại (cho vay ngắn hạn) 57

2.6.4 Vận dụng các công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất 57

2.7 Đánh giá quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 58

2.7.1 Những kết quả Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đạt được trong quản trị rủi ro lãi suất 58

2.7.1.1 Ngân hàng đã nhận dạng được rủi ro lãi suất 58

2.7.1.2 Ngân hàng đã thành lập bộ phận quản trị rủi ro lãi suất và Ủy ban ALCO, bộ phận nghiên cứu thị trường và dự đoán lãi suất 59

2.7.1.3 Tuân thủ quy định của Ngân hàng nhà nước về ỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 59 2.7.1.4 Ngân hàng thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ 60

2.7.1.5 Hội sở chính đã có công cụ để quản trị rủi ro lãi suất 60

2.7.2 Những hạn chế Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trong quản trị rủi ro lãi suất 60

2.7.2.1 Hạn chế về trình độ cán bộ nhân viên 60

2.7.2.2 Hạn chế về phương pháp đo lường rủi ro lãi suất 60

2.7.2.3 Hạn chế về công nghệ thông tin 61

2.7.2.4 Hạn chế trong phòng ngừa rủi ro lãi suất 61

2.7.3 Nguyên nhân những hạn chế 62

2.7.3.1 Nguyên nhân chủ quan 63

2.7.3.2 Nguyên nhân khách quan 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 64

Trang 8

3.1 Định hướng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đến

năm 2018 64

3.2 Một số giải pháp hoàn hiện quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 65

3.2.1 Đề xuất quy trình quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 66

3.2.1.1 Phòng ngừa rủi ro lãi suất 66

3.2.1.2 Nhận diện, phân loại rủi ro lãi suất 66

3.2.1.3 Đo lường rủi ro lãi suất 67

3.2.1.4 Giám sát, kiểm soát rủi ro lãi suất 70

3.2.2 Nâng cao trình độ nhận thức nhà quản lý về rủi ro lãi suất 71

3.2.3 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 72

3.3 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 72

3.3.1 Lành mạnh hóa thị trường tài chính Việt Nam, vận hành theo cơ chế thị trường 73

3.3.2 Tạo hành lang pháp lý để phát triển các công cụ phái sinh tại thị trường tài chính Việt Nam 73

3.3.3 Hoàn thiện các điều kiện cần thiết để có một cơ chế kiểm soát lãi suất có hiệu quả 74

3.3.4 Hoàn thiện khung pháp lý và các quy định về đo lường và quản trị rủi ro lãi suất của các ngân hàng thương mại Việt Nam 74

3.3.5 Cung cấp cho các NHTM các thông lệ chuẩn mực quản trị rủi ro lãi suất, hỗ trợ các NHTM trong việc đào tạo cán bộ nghiệp vụ 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN 76 Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 9

IS GAP Khe hở nhạy cảm lãi suất

Trang 10

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 1.1: Bảng quản lý khe hở năng động 11

Bảng 1.2: Quan hệ giữa khe hở nhạy cảm lãi suất và thu nhập ngân hàng 15

Bảng 1.3: Bảng định giá lại tài sản nhạy cảm lãi suất và nợ nhạy cảm lãi suất 15

Bảng 1.4: Bảng phương pháp quản trị chủ động rủi ro lãi suất 16

Bảng 1.5: Mối quan hệ giữa độ lệch thời lượng, lãi suất và giá trị thị trường của tài sản, nợ và vốn chủ sở hữu 22

Bảng 1.6: Bảng chiến lược quản trị chủ động trong quản trị rủi ro lãi suất 27

Bảng 2.1: Phạm vi biến động lãi suất huy động của NHTMCP Công Thương Việt Nam giai đoạn 2008-2013 40

Bảng 2.2: Phạm vi biến động lãi suất cho vay của NHTMCP Công Thương Việt Nam giai đoạn 2008-2013 41

Bảng 2.3: Tổng hợp chênh lệch giá mua - bán vốn của chi nhánh A 51

Bảng 2.4: Chênh lệch TSC nhạy cảm lãi suất với TSN nhạy cảm với lãi suất của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam qua các năm từ 2008 đến năm 2012 54

Bảng 2.5 Doanh số thực hiện công cụ tài chính phái sinh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam từ năm 2007-2012 58

Bảng 2.6 Số liệu tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2013 60

Bảng 2.7 Doanh số thực hiện công cụ tài chính phái sinh tại một số Ngân hàng thương mại Việt Nam từ năm 2008-2013 62

Trang 11

Bảng 3.1 Bảng giả định trạng thái ban đầu của bảng cân đối Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam khi lãi suất thị trường chưa thay đổi, giá trị tài sản trong bảng cân đối được tính theo giá trị thị trường 67

Bảng 3.2: Bảng cân đối tài sản Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam sau khi lãi suất thị trường tăng 1% 68

Bảng 3.3: Bảng giả định trạng thái ban đầu của bảng cân đối Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam khi lãi suất thị trường chưa thay đổi, giá trị tài sản trong bảng cân đối được tính theo giá trị thị trường 69 Bảng 3.4: Bảng cân đối tài sản Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam sau khi lãi suất thị trường tăng 1% 69

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Sơ đồ biểu diễn lãi suất cơ bản Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn từ

tháng 08/2000 đến tháng 08/2013 39

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Sơ đồ cơ chế quản lý vốn tập trung 30

Hình 2.1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 36

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 36

Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 43

Hình 2.4: Mô hình quản trị rủi ro lãi suất theo ba cấp độ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 45

Hình 2.5: Cơ chế quản lý vốn theo cơ chế lãi điều hòa chênh lệch cố định tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 46

Hình 2.6: Mô hình điều hành lãi suất của Hội sở 48

Hình 2.7: Trường hợp thị trường diễn biến bình thường 48

Hình 2.8: Trường hợp lãi suất thị trường ổn định 49

Hình 2.9: Trường hợp lãi suất thị trường xu hướng giảm 49

Hình 2.10: Cơ chế FTP mang tính linh hoạt trong quản lý và điều hành lãi suất 50

Hình 2.11: Cơ chế FTP mang tính linh hoạt trong quản lý và điều hành lãi suất 51

Hình 2.12: Rủi ro lãi suất chuyển giao về Hội sở 52 Hình 3.1 Quy trình quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 66

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Trong xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa kinh tế và quốc tế hóa các luồng tài chính

đã làm thay đổi căn bản hệ thống ngân hàng Vì vậy, hoạt động kinh doanh trở nên phức tạp hơn và áp lực cạnh tranh giữa các Ngân hàng lớn hơn và mức độ rủi ro ngày càng tăng lên

Từ khi nền kinh tế việt nam chuyển mình từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường, lãi suất trở thành công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước Lãi suất đã góp phần làm kiềm chế lạm phát cũng như kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế trong công cuộc đổi mới của đất nước Trong quá trình phát triển tại các Ngân hàng thương mại ở nước ta, rủi ro tiềm ẩn về lãi suất vẫn luôn là một đề tài nóng bỏng Trên thực tế, hoạt động quản trị rủi ro lãi suất đã giành được sự quan tâm chú ý của các Ngân hàng thương mại Việt Nam Tuy nhiên chưa toàn diện Hầu như các NHTM chỉ chú trọng tới quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản mà chưa đi sâu nghiên cứu biện pháp quản trị các loại rủi ro đặc thù khác của NHTM, trong đó có rủi ro lãi suất

Sự ổn định của chính sách lãi suất và hoạt động của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam một thời gian dài trước năm 2007 đã tạo ra sự ít quan tâm trong quản trị rủi ro lãi suất tại các tổ chức Ngân hàngViệt Nam Do kinh tế suy thoái toàn cầu, bắt đầu năm 2008 tình hình kinh tế vĩ mô trở nên xấu đi, lãi suất là một trong những yếu tố có tác động dẫn tới lạm phát phi mã, và Chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, làm ảnh hưởng lớn đến tính thanh khoản các ngân hàng Do đó các Ngân hàng sử dụng lãi suất như một công

cụ trong cạnh tranh thị phần, chi phí huy động cao trong khi lãi suất bắt buộc của Ngân hàng nhà nước ban ra là cố định ở một mức trần đã tạo ra nhiều rủi ro cho các Ngân hàng thương mại

Vì thế công tác nghiên cứu và quản trị rủi ro lãi suất đã bắt đầu được các tổ chức tín dụng quan tâm tuy nhiên trình độ cũng như nghiệp vụ phòng chống rủi ro lãi suất vẫn còn có nhiều hạn chế Thực trạng trên, đã đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết nhằm giúp Ngân hàng thương mại Việt Nam trong đó có Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam kiểm soát và hạn chế rủi ro lãi suất, phát triển an toàn và hiệu

quả Hiểu được tính quan trọng và cấp thiết của đề tài, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “Quản

Trang 14

trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam” làm luận

văn để giải quyết vấn đề trên

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá lý luận về quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam giai đoạn 2008-2012

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam định hướng đến năm 2018

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý thuyết quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại; Chính sách quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu chính sách quản trị rủi ro lãi suất thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Dữ liệu được thu thập từ năm 2008 đến năm

2012

- Không gian: Hội sở và chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

- Thời gian: Số liệu được cập nhật từ năm 2008 đến năm 2013

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra đề tài sử dụng phương pháp định tính kết hợp phương pháp định lượng

+ Phương pháp định tính: Nghiên cứu quá trình xây dựng và phát triển quản trị rủi

ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại

Phương pháp thống kê và tổng hợp: Luận văn sử dụng các tư liệu trong những năm gần đây của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, báo cáo thường niên của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam, bài viết khác liên quan đến quản trị rủi ro lãi suất

+ Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình lượng hóa rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

1.5 Tính mới của đề tài nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng quản trị ro lãi suất tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

-Phân tích quản trị rủi ro lãi suất, đề xuất biện pháp hạn chế rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Trang 15

-Định hướng và kiến nghị đề ra giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

1.6 Kết cấu đề tài nghiên cứu

Ngoài phần giới thiệu, bài nghiên cứu được trình bày gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm rủi ro lãi suất

Có nhiều khái niệm rủi ro lãi suất, có những khái niệm được nhắc đến nhiều như sau:

Theo Timothi W.Koch (Bank Management 1995 – University of South Crolina):

“rủi ro lãi suất là sự thay đổi tiềm tàng về thu nhập lãi ròng và giá trị thị trường của vốn ngân hàng xuất phát từ sự thay đổi của mức lãi suất”

Theo Thomas P.Fitch (Dictionary of Banking Term 1997 –Barron’s Edutional Series Inc) thì “rủi ro lãi suất là rủi ro khi thay đổi lãi suất thị trường sẽ dẫn đến tài sản sinh lời giảm giá trị”

Theo từ điển kinh tế Oxford, lãi suất được định nghĩa là "phí thực hiện cho vay vốn tài chính thể hiện như một phần của khoản vay ", lãi suất là chi phí được trả cho người cho vay để được sử dụng vốn vay đó Đây là phương pháp cơ bản của kinh doanh, trong đó một ngân hàng thương mại kiếm được lợi nhuận cho vay đối với khách hàng Ngược lại, khách hàng cũng có thể đạt được lợi nhuận bằng cách gửi tiền vào một ngân hàng Do đó, rủi ro lãi suất là biến động bất lợi của lãi suất hay thay đổi hoặc các yếu tố

Trang 16

khác liên quan đến lãi mà gây ra thay đổi bất ngờ trong tiền lãi nhận được bởi người cho vay

Theo Ủy Ban Basel về giám sát Ngân hàng, 2004: "Rủi ro lãi suất là rủi ro điều kiện tài chính của Ngân hàng chịu những biến động bất lợi về lãi suất Chấp nhận rủi ro này là một phần trong hoạt động ngân hàng và có thể là một nguồn sinh lợi cũng như tạo giá trị cho cổ đông." (theo Ủy Ban Basel về Giám Sát Ngân Hàng, 2004)

Theo quan niệm chung: rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến nguy cơ biến động thu nhập và giá trị ròng của ngân hàng

1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất có thể xuất phát từ các nguyên nhân sau đây:

1.1.2.1 Không cân xứng về kỳ hạn giữa Tài sản và Nợ

Các Tài sản và Nợ của ngân hàng có kỳ hạn khác nhau, mà yếu tố quan trọng là kỳ hạn đặt lại lãi suất Khi chênh lệch giữa kỳ hạn Tài sản và kỳ hạn Nợ vượt kiểm soát sẽ gây ra rủi ro lãi suất khi lãi suất thị trường thay đổi (Williamson 2008, 14)

- Trường hợp 1: kỳ hạn của Tài sản lớn hơn kỳ hạn của Nợ (ngân hàng huy động vốn

ngắn hạn để cho vay, đầu tư dài hạn): Rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện khi lãi suất huy động trong những năm tiếp theo tăng lên, trong khi lãi suất cho vay và đầu tư dài hạn không đổi (Williamson 2008, 14)

- Trường hợp 2: kỳ hạn của Tài sản nhỏ hơn kỳ hạn của Nợ (ngân hàng huy động vốn có

kỳ hạn dài hạn để cho vay và đầu tư ngắn hạn): Rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện khi lãi suất huy động trong những năm tiếp theo không đổi, trong khi lãi suất cho vay và đầu tư giảm xuống (Williamson 2008, 14)

Theo kỳ hạn, ngân hàng chia Tài sản và Nợ thành loại nhạy cảm với lãi suất và kém nhạy cảm với lãi suất Trong đó, các Tài sản và Nợ nhạy cảm với lãi suất là các Tài sản và Nợ

có số dư nhanh chóng được điều chỉnh lãi suất mới theo sự thay đổi lãi suất thị trường, ví

Trang 17

dụ như: khoản tiền gửi ngắn hạn, các khoản đi vay và cho vay giữa các ngân hàng, các khoản huy động tiền gửi với kỳ hạn ngắn, Các loại Tài sản, Nợ trung và dài hạn thuộc loại ít nhạy cảm với lãi suất

1.1.2.2 Ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong huy động vốn và cho vay

- Trường hợp 1: Ngân hàng huy động vốn với lãi suất cố định để cho vay, đầu tư với lãi

suất biến đổi Khi lãi suất giảm, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi phi phí lãi không đổi, trong khi thu nhập lãi giảm, dẫn đến lợi nhuận ngân hàng giảm (Williamson 2008, 14)

- Trường hợp 2: Ngân hàng huy động vốn với lãi suất biến đổi, để cho vay với lãi suất

cố định Khi lãi suất tăng, rủi ro lãi suất xuất hiện vì chi phí lãi tăng theo lãi suất thị trường, trong khi thu nhập lãi không đổi dẫn đến lợi nhuận ngân hàng giảm (Williamson

1.1.2.4 Sự thay đổi của lãi suất thị trường ngược chiều với dự kiến của ngân hàng

Lãi suất tồn tại trên thị trường trong một thời kỳ nào đó, được hình thành trên những nguyên tắc nhất định buộc những đối tượng có tham gia vào quan hệ tín dụng phải tuân theo Mặt khác, lãi suất luôn biến động theo thị trường, nên trong nhiều trường hợp ngân hàng không thể dự báo chính xác mức độ thay đổi của lãi suất thị trường Chính những sự thay đổi ngoài dự kiến của lãi suất đó gây nên rủi ro lãi suất cho ngân hàng Việc dự báo sự biến động lãi suất có ảnh hưởng đến chiến lược của ngân hàng, cụ thể như sau:

Trang 18

- Nếu ngân hàng duy trì giá trị Tài sản nhạy cảm với lãi suất lớn hơn giá trị Nợ nhạy cảm với lãi suất ( khe hở lãi suất dương) Khi lãi suất trên thị trường tăng, thu nhập

từ lãi của ngân hàng sẽ tăng nhanh hơn chi lãi, chênh lệch lãi suất tăng, lợi nhuận ngân hàng sẽ tăng Ngược lại khi lãi suất thị trường giảm, thu từ lãi sẽ giảm nhanh hơn chi chi lãi, chênh lệch lãi suất sẽ giảm, làm giảm thu nhập của ngân hàng (Williamson 2008, 14)

- Nếu ngân hàng duy trì giá trị Nợ nhạy cảm với lãi suất lớn hơn giá trị Tài sản nhạy vảm với lãi suất (khe hở lãi suất âm) Giả sử ngân hàng dự kiến trong tương lai mức lãi suất sẽ giảm thì khi đó chênh lệch lãi suất của ngân hàng sẽ tăng, vì thu từ lãi sẽ giảm chậm hơn chi lãi Tuy nhiên thực tế thì rủi ro lãi suất lại tăng lên, làm cho thu nhập từ lãi của ngân hàng chậm hơn chi từ lãi, dẫn đến rủi ro lãi suất xảy ra đối với ngân hàng

(Williamson 2008, 14)

1.1.2.5 Tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế

Trường hợp ngân hàng cho vay với lãi suất đã cộng với tỷ lệ lạm phát dự kiến, nhưng sau khi cho vay, tỷ lệ lạm phát thực tế cao hơn tỷ lệ lạm phát dự kiến làm cho thu nhập thực của ngân hàng bị giảm đi (Williamson 2008, 14)

(1.1)

Trong đó:

- Lãi suất cho vay danh nghĩa: là lãi suất cho vay được công bố của một khoản cho

vay hoặc một khoản đầu tư

- Lãi suất thực (lãi suất thực tế, lãi suất hiệu quả): là lãi suất mà nhà đầu tư thực sự

thu được từ khoản cho vay, đầu tư sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của lạm phát

- Tỷ lệ lạm phát dự kiến: tỷ lệ do phòng nghiên cứu, dự báo dự đoán dự trên tình

hình thực tế trong một khoản thời gian nhất định nào đó

Ví dụ: Khi dự kiến lãi suất cho vay 8% = 3% ( lãi suất thực) + 5% ( dự kiến tỷ lệ lạm phát)

Lãi suất cho vay danh nghĩa = Lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát dự kiến

Trang 19

Nhưng nếu sau khi cho vay, tỷ lệ lạm phát thực tế là 8% thì lãi suất thực của ngân hàng được hưởng là 0%

1.1.3 Các hình thức rủi ro lãi suất

1.1.3.1 Rủi ro về giá

Khi lãi suất thị trường tăng làm cho giá trị thị trường của các trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất cố định của ngân hàng đang nắm giữ sẽ bị giảm giá Bởi lãi suất định kỳ (Coupon ) của trái phiếu và khoản cho vay đã được ấn định từ trước, lãi suất thị trường tăng làm cho lãi suất của các trái phiếu và các khoản cho vay mà ngân hàng nắm giữ trước đó trở nên thấp hơn lãi suất thị trường hiện tại Khiến chúng bị giảm giá Trái phiếu và các khoản cho vay có thời gian đáo hạn càng dài thì mức giảm giá càng lớn, nếu ngân hàng muốn bán đi các tài sản này thì phải chấp nhận tổn thất vì giá trị của chúng bị giảm đi so với trước.(Williamson 2008, 15)

Khi lãi suất thị trường giảm, giá trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất cố định mà ngân hàng đang nắm giữ sẽ tăng Bởi lãi suất định kỳ (coupon) của trái phiếu và các khoản cho vay đã được ấn định từ trước, lãi suất thị trường giảm làm cho các trái phiếu cũ và các khoản cho vay với mức lãi suất cao hơn trở nên hấp dẫn hơn Trái phiếu

và các khoản cho vay có thời gian đáo hạn càng dài thì mức độ tăng giá càng cao Ngược lại, khi lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất cố định

mà ngân hàng đang nắm giữ sẽ giảm giá (Williamson 2008, 15)

1.1.3.2 Rủi ro tái đầu tư

Xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm, làm cho ngân hàng chấp nhận đầu tư nguồn vốn của mình vào những tài sản có mới với mức sinh lời thấp hơn

Trong thực tế, ngân hàng không thể kiểm soát mức độ và xu hướng biến động của lãi suất thị trường, nên chỉ có thể phản ứng và điều chỉnh hoạt động của mình theo sự biến động của lãi suất thị trường Ngân hàng không thể là người tạo giá mà chỉ là người chấp nhận giá (Williamson 2008, 15)

1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro lãi suất đối với hoạt động ngân hàng

Trang 20

Khi rủi ro lãi suất xuất hiện sẽ làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng, giảm thu nhập từ lãi của ngân hàng, làm giảm giá trị thị trường của tài sản và vốn chủ sở hữu của ngân hàng

Một là khía cạnh thu nhập: Với khía cạnh thu nhập, phân tích tập trung vào ảnh

hưởng của thay đổi lãi suất với thu nhập dồn tích hay thu nhập theo báo cáo Đây là cách tiếp cận truyền thống để đánh giá rủi ro của nhiều ngân hàng Thu nhập trước đây được quan tâm nhiều nhất là thu nhập lãi thuần (chênh lệch giữa tổng thu nhập lãi và tổng chi phí lãi) Hiện nay tập trung vào tổng thu nhập thuần- bao gồm cả thu nhập và chi phí lãi

và ngoài lãi Thu nhập ngoài lãi phát sinh từ nhiều hoạt động (thanh toán nghĩa vụ nợ và các chương trình chứng khoán hóa tài sản) có thể rất nhạy cảm và có mối quan hệ phức tạp với lãi suất thị trường Khi lãi suất giảm, ngân hàng làm dịch vụ bị giảm thu nhập phí

do các khoản cầm cố được trả trước Ngoài ra, thậm chí những nguồn thu nhập ngoài lãi truyền thống khác như phí thực hiện giao dịch ngày càng trở nên nhạy cảm với lãi suất

Độ nhạy ngày càng tăng này đã làm cho lãnh đạo ngân hàng và các cơ quan giám sát nhìn nhận rộng hơn về tiềm năng ảnh hưởng của những thay đổi lãi suất thị trường đối với thu nhập của ngân hàng và gán cho các yếu tố này những ảnh hưởng rộng hơn khi ước tính thu nhập trong những môi trường lãi suất khác nhau (theo Ủy Ban Basel về Giám Sát Ngân Hàng, 2004)

Hai là khía cạnh kinh tế: Thay đổi lãi suất thị trường ảnh hưởng đến giá trị kinh

tế của các Tài sản, Nợ và các trạng thái ngoại bảng của ngân hàng Do vậy, mức độ nhạy giá trị kinh tế của ngân hàng đối với những biến động lãi suất là một mối qua tâm đặc biệt của các cổ đông, lãnh đạo và các cơ quan giám sát Giá trị kinh tế của một ngân hàng

có thể được coi là giá trị hiện tại của các luồng tiền thuần của ngân hàng, được định nghĩa

là các luồng tiền dự kiến đối với tài sản trừ đi các luồng tiền dự kiến đối với nợ cộng với luồng tiền thuần dự kiến đối với các trạng thái ngoại bảng Theo nghĩa này, khía cạnh giá trị kinh tế phản ánh quan điểm về độ nhạy cảm của giá trị thuần của ngân hàng đối với những thay đổi về lãi suất (theo Ủy Ban Basel về Giám Sát Ngân Hàng, 2004)

Tóm lại: Tác hại của rủi ro lãi suất là rất rõ ràng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi

nhuận của ngân hàng Rủi ro lãi suất gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thanh toán tiền gửi cho khách hàng, vì rủi ro lãi suất làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng và

Trang 21

làm giảm thu nhập từ tài sản của ngân hàng và đồng thời làm giảm giá trị thị trường của tài sản và vốn chủ sở hữu Trong dài hạn, rủi ro lãi suất ảnh hưởng đến tài chính của ngân hàng, giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường, ảnh hưởng tới việc huy động vốn cũng như tác động xấu đến quan hệ với các tổ chức tín dụng khác

1.2 Quản trị quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại: Quản trị rủi

ro lãi suất là một hệ thống các chính sách, các hoạt động tác động tới rủi ro lãi suất bao gồm việc xác định, đo lường, giám sát, kiểm soát và phòng ngừa rủi ro lãi suất của các ngân hàng thương mại nhằm hạn chế đến mức tối đa các ảnh hưởng xấu tác động đến thu nhập của ngân hàng khi lãi suất thay đổi (Williamson 2008, 26)

1.2.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại

- Lãi suất có thể hiểu là giá cả của tín dụng, là giá mà người cho vay đặt ra để đánh đổi lấy quyền sử dụng vốn cho vay của họ Hay lãi suất là tỷ lệ giữa mức phí người

đi vay phải trả để nhận được khoản vay trên giá trị khoản vay Một ngân hàng, một tổ chức tín dụng dù lớn hay nhỏ cũng chỉ là một chủ thể có nhu cầu đi vay và cho vay Do

đó, ngân hàng chấp nhận và lập kế hoạch hoạt động trên cơ sở mức độ hiện tại và khuynh hướng vận động của lãi suất (Williamson 2008, 27)

- Một sự thay đổi của lãi suất sẽ ảnh hưởng đến giá trị thị trường của Tài sản và

Nợ, làm thay đổi giá trị vốn chủ sở hữu của các ngân hàng, tác động trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng (Williamson 2008, 27)

- Rủi ro lãi suất là một tiềm ẩn nguy hiểm đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì ngân hàng không thể dự báo chính xác nhất về sự biến động của lãi suất

(Williamson 2008, 27)

Hiện nay tại các tổ chức tín dụng trên thế giới hay trong nước, công tác quản trị rủi

ro lãi suất được xem là khâu vô cùng quan trọng trong các chiến lược phát triển của ngân hàng, nó thể hiện trình độ cũng như tầm vóc của một tổ chức tín dụng với môi trường cạnh tranh như hiện nay

Trang 22

1.2.3 Mục tiêu quản trị rủi ro lãi suất

1.2.3.1 Giảm thiểu tổn thất tài sản cho ngân hàng

Giảm thiểu sự sụt giảm thu nhập ròng cũng như sự sụt giảm về giá trị kinh

tế của các tài sản từ sự thay đổi lãi suất trong tương lai Những sự sụt giảm này sẽ được quản lý theo các chính sách quản lý của ngân hàng, cùng với các hoạt động quản lý rủi ro lãi suất và các biện pháp được xác định rõ ràng (Williamson 2008, 38)

Để đạt được mục tiêu này, ngân hàng cần phải: Tập trung phân tích Tài sản và Nợ nhạy cảm với sự biến động của lãi suất; Duy trì cố định tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên (NIM)

NIM: là hệ số giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lời từ lãi của ngân hàng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất Hệ số này cho thấy: Nếu chi phí huy động vốn tăng nhanh hơn lãi thu

từ cho vay và đầu tư hoặc lãi thu từ cho vay và đầu tư giảm nhanh hơn chi phí huy động vốn sẽ làm cho NIM bị thu hẹp lại, rủi ro lãi suất sẽ lớn hơn (Williamson 2008, 38)

NIM: Hệ số chênh lệch lãi thuần, còn gọi là hệ số thu nhập lãi ròng cận biên- Net Interest Margin

(1.2) Trong đó:

+ Thu nh ập lãi: lãi cho vay, đầu tư, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác, lãi đầu tư

ch ứng khoán,

+ Chi phí lãi: chi phí huy động vốn, đi vay,

+ T ổng tài sản Có sinh lời = Tổng tài sản - Tiền mặt & Tài sản cố định

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) của ngân hàng chịu tác động bởi các yếu tố sau:

- Nh ững thay đổi trong lãi suất

(Thu nhập lãi - Chi phí lãi)*100%

Tổng tài sản Có sinh lời

Hệ số chênh lệch lãi thuần =

(NIM)

Trang 23

- Nh ững thay đổi trong mức chênh lệch giữa giữa lãi thu từ tài sản và chi phí phải

tr ả cho nguồn vốn

- Nh ững thay đổi về giá trị tài sản nhạy cảm (sinh lời) lãi suất mà ngân hàng nắm

gi ữ khi mở rộng hoặc thu hẹp quy mô hoạt động của mình

- Nh ững thay đổi về giá trị nguồn vốn phải trả lãi mà ngân hàng sử dụng để tài trợ

cho danh m ục tài sản sinh lời khi mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động

- Nh ững thay đổi về cấu trúc của tài sản và nợ mà ngân hàng thực hiện khi tiến

hành chuy ển đổi tài sản, nợ giữa lãi suất cố định và lãi suất thả nổi, giữa kỳ hạn ngắn

h ạn và kỳ hạn dài hạn, giữa tài sản mang lại mức thu nhập thấp và tài sản mang lại mức

thu nh ập cao

Thông qua việc duy trì tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên (NIM) chúng ta thấy rằng: việc phối hợp giữa quản trị tài sản và nợ luôn được thực hiện song song, hỗ trợ lẫn nhau mới có thể bảo vệ thu nhập dự kiến của ngân hàng khỏi rủi ro lãi suất

1.2.3.2 Tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Ngân hàng có thể tối đa hóa lợi nhuận với những dự đoán đúng về biến động của lãi suất trong tương lai (Williamson 2008, 38)

Nếu ngân hàng dự đoán được trước sự tăng lên của lãi suất, họ có thể ngăn chặn tổn thất và sinh lời bằng cách thực hiện một số điều chỉnh đối với Tài sản và Nợ để giảm quy mô của khe hở nhạy cảm lãi suất tích luỹ hoặc sử dụng các công cụ bảo vệ (hợp đồng hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn )

Các ngân hàng có khe hở nhạy cảm tích lũy dương sẽ có lợi khi lãi suất tăng và phải chịu tổn thất về thu nhập khi lãi suất giảm Ngược lại các ngân hàng có khe hở nhạy cảm tích luỹ âm sẽ có lợi khi lãi suất giảm nhưng sẽ phải chịu tổn thất nếu lãi suất tăng

Một số ngân hàng thường xuyên thay đổi khe hở nhạy cảm lãi suất, đặt ngân hàng vào trạng thái nhạy cảm Tài sản hoặc nhạy cảm Nợ dựa trên khả năng tin cậy đối với các

dự báo về lãi suất của ngân hàng Vấn đề này thường được gọi là phương pháp quản lý khe hở năng động (Bessis 2002, 154)

Bảng 1.1: Bảng quản lý khe hở năng động có thể được biểu thị ở bảng sau:

Trang 24

Những dự đoán về sự thay đổi

của lãi suất (của ngân hàng)

Giá trị khe hở nhạy cảm lãi suất tối ưu

Phản ứng của các nhà quản trị

Lãi suất thị trường tăng Khe hở dương Tăng Tài sản nhạy cảm lãi suất

Giảm Nợ nhạy cảm lãi suất

Lãi suất thị trường giảm Khe hở âm Giảm Tài sản nhạy cảm lãi suất

Tăng Nợ nhạy cảm lãi suất

Ngu ồn: Nguồn: Bessis 2002, 154

Nếu Hội đồng quản trị ngân hàng tin chắc rằng lãi suất sẽ giảm trong thời gian tới,

họ sẽ có thể điều chỉnh tăng lượng Nợ nhạy cảm với lãi suất vượt qui mô Tài sản nhạy cảm lãi suất Nếu lãi suất giảm như dự đoán, chi phí trả lãi cho các khoản nợ sẽ giảm nhiều hơn thu lãi, cải thiện chỉ số tỷ lệ nhập lãi cận biên của ngân hàng

Tương tự nếu đoán chắc rằng lãi suất sẽ tăng cao hơn, ngân hàng sẽ cố gắng chuyển về trạng thái nhạy cảm Tài sản (điều chỉnh tăng Tài sản nhạy cảm lãi suất, giảm

Nợ nhạy cảm lãi suất) bởi vì nếu lãi suất tăng, thu nhập từ tài sản sẽ tăng nhiều hơn là chi phí trả lãi

Chiến lược quản lý năng động cũng buộc ngân hàng phải đối mặt với rủi ro không nhỏ Khả năng dự đoán đúng về vận động của lãi suất là rất thấp Phần lớn các nhà quản

lý ngân hàng đều dựa vào việc phòng ngừa rủi ro chứ không dựa vào việc dự đoán những thay đổi của lãi suất trong quá trình điều hành ngân hàng Lãi suất thay đổi không đúng như dự báo có thể làm tăng tổn thất cho ngân hàng Tuy nhiên về mặt lý thuyết, nếu ngân hàng dự đoán đúng biến động của lãi suất thì họ sẽ thu được phần gia tăng lợi nhuận không nhỏ này

Nhiều ngân hàng đã lựa chọn sử dụng chiến lược quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất mang tính chất bảo vệ, tức là thiết lập khe hở nhạy cảm lãi suất gần bằng không tới mức tối đa để có thể giảm thiểu sự bất ổn định trong thu nhập lãi của ngân hàng

1.2.4 Nhận diện và phân loại rủi ro lãi suất

Trang 25

(1.3)

Nhận diện và phân loại rủi ro lãi suất: RRLS có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau và có hệ thống đo lường đa dạng trong cách tiếp cận từng loại RRLS Các NHTM cần xem xét bản chất và độ phức tạp của các sản phẩm và hoạt động của ngân hàng mình

và các tính chất rủi ro của những hoạt động kinh doanh này trước khi nhận dạng các nguồn chính gây nên RRLS và đóng góp có liên quan của mỗi nguồn rủi ro đến hồ sơ RRLS chung của ngân hàng Các ngân hàng nhận diện rủi ro lãi suất thông qua việc tính khe hở nhạy cảm lãi suất; xem xét không cân xứng kỳ hạn giữa Tài sản và Nợ, xem xét khối lượng giữa nguồn vốn huy động và sử dụng ngồn vốn đó, xem xét mức độ biến động của lãi suất trên thị trường so với lãi suất mà ngân hàng kỳ vọng

1.2.5 Đo lường rủi ro lãi suất: Hiện nay trên thế giới có 3 mô hình lượng hóa rủi

ro lãi suất đang được các ngân hàng hiện đại áp dụng, đó là: Mô hình định giá lại; Mô hình kỳ hạn đến hạn; Mô hình thời lượng (Mahshid & Mohammad, 2004, 21); (Saunders, 2000)

1.2.5.1 Mô hình định giá lại

Mô hình định giá lại đo lường sự thay đổi giá trị của Tài sản và Nợ khi lãi suất biến động dựa vào việc chia nhóm tài sản và nợ theo kỳ hạn định giá lại của chúng Nội dung của mô hình là phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa thu nhập lãi từ tài sản với chi phí lãi phải trả cho nợ sau một thời gian nhất định Phân loại như trên nhằm đưa các tài sản và nợ về cùng một nhóm có cùng

kỳ hạn, từ đó đo lường đo lường sự thay đổi thu nhập của tài sản ròng từ lãi suất của các nhóm với sự thay đổi lãi suất của thị trường Giá trị tài sản và nợ trong các nhóm dùng để tính chênh lệch là giá trị lịch sử, khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest -rate sensitive gap_IS GAP) được dùng để đo lường sự nhạy cảm lãi suất của chúng (Mahshid & Mohammad,

2004, 21); (Saunders, 2000)

Trong đó:

- Giá trị Tài sản nhạy cảm lãi suất: là những Tài sản có thể được định giá lại khi lãi suất thay đổi: các khoản cho vay sắp đến hạn, các khoản cho vay và chứng khoán có lãi suất thả nổi, các khoản cho vay ngắn hạn với thời hạn dưới n tháng, tiền gửi không kỳ hạn tại

tổ chức tín dụng khác, các khoản đầu tư tài chính có thời hạn còn lại dưới n tháng,…

Khe hở nhạy cảm lãi suất= Giá trị Tài sản nhạy cảm lãi suất- Giá trị Nợ nhạy cảm lãi suất

Trang 26

- Giá trị Nợ nhạy cảm lãi suất: là những khoản vốn mà lãi suất được điều chỉnh theo điều kiện thị trường: tiền gửi có lãi suất biến đổi, tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn, các khoản cho vay ngắn hạn trên thị trường tiền tệ,

Có thể rút ra đặc điểm của Tài sản và Nợ nhạy cảm lãi suất là thời gian đến hạn càng ngắn thì tính nhạy lãi càng cao

 Mức thay đổi lợi nhuận của ngân hàng cũng được xác định

=(Giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất -Giá trị nợ nhạy cảm lãi suất) * Mức thay đổi lãi suất (1.4)

Hi ệu số Giá trị Tài sản nhạy cảm lãi suất - Giá trị Nợ nhạy cảm lãi suất: còn được gọi là

độ lệch tiền tệ hay khe hở nhạy cảm lãi suất (IS GAP)

 Các trường hợp có thể xảy ra khi xác định khe hở nhạy cảm lãi suất

Trường hợp 1: Khe hở nhạy cảm lãi suất = 0: Trường hợp này Giá trị Tài sản nhạy cảm lãi suất -Giá trị Nợ nhạy cảm lãi suất Cho dù lãi suất thị trường tăng hay hay giảm thì rủi ro không xuất hiện (NIM của ngân hàng không thay đổi)

Trường hợp 2: Khe hở nhạy cảm lãi suất > 0 ( khe hở dương): Trường hợp này Giá trị Tài sản nhạy cảm lãi suất > Giá trị Nợ nhạy cảm lãi suất

- Khi lãi suất thị trường tăng dẫn đến thu nhập lãi tăng lớn hơn chi phí lãi tăng Lúc này mức tăng của lợi nhuận dương, rủi ro lãi suất không xuất hiện, mà lợi nhuận ngân hàng còn được tăng (NIM của ngân hàng tăng)

- Khi lãi suất thị trường giảm dẫn đến thu nhập lãi giảm lớn hơn chi phí lãi giảm Lúc này mức tăng của lợi nhuận âm, rủi ro lãi suất xuất hiện, lợi nhuận ngân hàng giảm (NIM của ngân hàng giảm)

Trường hợp 3: Khe hở nhạy cảm lãi suất < 0 ( khe hở âm): Trường hợp này Giá trị Tài sản nhạy cảm lãi suất < Giá trị Nợ nhạy cảm lãi suất

Trang 27

- Khi lãi suất thị trường tăng dẫn đến thu nhập lãi tăng nhỏ hơn chi phí lãi tăng Lúc này mức tăng của lợi nhuận âm, rủi ro lãi suất xuất hiện, lợi nhuận ngân hàng giảm (NIM của ngân hàng giảm)

- Khi lãi suất thị trường giảm dẫn đến thu nhập lãi giảm nhỏ hơn chi phí lãi giảm Lúc này mức tăng của lợi nhuận dương, rủi ro lãi suất không xuất hiện, lợi nhuận ngân hàng tăng (NIM của ngân hàng tăng)

 Kết luận chung:

Nếu IS GAP =0: Rủi ro lãi suất không xuất hiện

Nếu IS GAP >0: Rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm

Nếu IS GAP <0: Rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng

Bảng 1.2: Quan hệ giữa khe hở nhạy cảm lãi suất và thu nhập ngân hàng:

Tình Hình IS GAP Lãi Suất Thu Nhập

IS GAP > 0

(TSNL > NNL)

Tăng Giảm

Tăng Giảm

IS GAP < 0

(TSNL< NNL)

Tăng Giảm

Giảm Tăng

IS GAP = 0

(TSNL=NNL)

Tăng Giảm

Không thay đổi Không thay đổi

Ngu ồn: Bessis 2002, 154

Như vậy, dễ thấy rằng để ngân hàng có thể phòng ngừa rủi ro lãi suất là duy trì khe hở nhạy cảm lãi suất bằng 0 Để làm được điều này, định kỳ hàng quý ngân hàng phải xác định mức chênh lệch giữa Giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất và Giá trị nợ nhạy cảm lãi suất theo các kỳ hạn như sau:

Trang 28

- Kỳ hạn đến 1 ngày; Kỳ hạn trên 1 ngày đến 3 tháng; Kỳ hạn trên 3 tháng đến 6 tháng; Kỳ hạn trên 6 tháng đến 1 năm; Kỳ hạn trên 1 năm đến 5 năm; Kỳ hạn trên 5 năm.Tài sản có kỳ hạn càng ngắn thì độ nhạy lãi càng cao

Bảng 1.3: Bảng định giá lại tài sản nhạy cảm lãi suất và nợ nhạy cảm lãi suất

STT Thời gian định giá lại Tài sản Nợ Chênh lệch Chênh lệch lũy kế

Ngu ồn: Nguồn: Bessis 2002, 154

Theo mô hình định giá lại trên, thì ngân hàng có cơ sở đưa ra phương pháp quản trị chủ động rủi ro lãi suất như sau:

Bảng 1.4: Bảng phương pháp quản trị chủ động rủi ro lãi suất

ĐỘ LỆCH TIỀN TỆ RỦI RO KHI BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ

Tài sản nhạy lãi

(độ lệch tích cực) Lãi suất giảm

Giảm tài sản nhạy lãi Tăng nợ nhạy lãi

Nợ nhạy lãi

(độ lệch tiêu cực) Lãi suất tăng

Tăng tài sản nhạy lãi Giảm nợ nhạy lãi

Ngu ồn: Bessis 2002, 154

 Nguyên tắc, ưu điểm, nhược điểm của mô hình định giá lại:

+ Nguyên tắc của mô hình: là dựa vào thời hạn đến hạn của tài sản hay thời hạn

đến hạn của các dòng ngân lưu của tài sản với nguyên tắc tái đầu tư trong suốt kỳ hạn

Trang 29

định giá lại, đó cũng chính là kỳ hạn dự kiến có sự biến động lãi suất thị trường; nhà quản trị ngân hàng tính toán mức chênh lệch tích lũy giữa giá trị của tài sản nhạy lãi và nợ nhạy lãi, từ đó tính toán được mức thay đổi của thu nhập ròng

Trong mô hình này, giá trị tài sản và giá trị nợ được xác định dựa trên giá trị sổ sách tại thời điểm tính toán, do đó hiệu ứng lãi suất làm thay đổi trên vốn chủ sở hữu là không xuất hiện Như vậy, khi lãi suất thay đổi, thì chỉ có thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất

+ Ưu điểm: là trực quan, dể sử dụng, rất phù hợp với điều kiện tại các ngân hàng

thương mại ở Việt Nam, vì vậy mô hình này được ngân hàng nhà nước quy định áp dụng trong báo cáo dự báo rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

+ Nhược điểm: Tuy nhiên, dù mô hình định giá lại tương đối đơn giản, dễ xác

định, trực quan, song lại bộc lộ một số hạn chế sau:

- Về hiệu ứng giá trị thị trường: Phương pháp định giá lại không sử dụng giá trị thị trường, do đó phương pháp này chỉ phản ánh một phần rủi ro của lãi suất đối với ngân hàng Vì sự biến động của lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của tài sản và danh mục tài sản

- Về kỳ định giá tích lũy: Việc phân nhóm tài sản và nợ theo một khung kỳ hạn nhất định đã phản ánh sự sai lệch thông tin về cơ cấu tài sản và nợ trong cùng một nhóm

Ví dụ, tài sản và nợ có thể cùng kỳ hạn nhưng chúng được định giá vào hai thời điểm khác nhau trong cùng kỳ hạn - giả sử vào đầu kỳ và cuối kỳ thì trở nên không cân xứng với nhau nhưng phương pháp định giá lại lại bỏ qua vấn đề này Nếu kỳ hạn định giá càng ngắn, thì những hạn chế này càng nhỏ, nếu định giá hàng ngày thì phản ánh trung thực hơn Nhưng nếu định giá với kỳ hạn càng dài thì những hạn chế càng bộc lộ rõ ràng

1.2.5.2 Mô hình kỳ hạn đến hạn

Dựa vào thời hạn của Tài sản và Nợ và thời điểm đáo hạn của Tài sản và Nợ để

đo lường sự biến động của lãi suất Để áp dụng mô hình kỳ hạn đến hạn đối với một danh mục Tài sản, Nợ trước hết ta phải xác định được kỳ hạn bình quân của danh mục Tài sản

Trang 30

và Nợ, mỗi Tài sản hay Nợ trong danh mục điều có kỳ hạn đến hạn riêng biệt, và mỗi chúng chiếm một tỷ trọng nhất định (Mahshid & Mohammad, 2004, 25); (Saunders, 2000)

Giả sử ta gọi MAi là kỳ hạn đến hạn của tài sản thứ i, tài sản này chiếm tỷ trọng

WAi trong nhóm Tài sản, tương tự MLj là kỳ hạn đến hạn của Nợ thứ i, chiếm tỷ trọng

WLjtrong danh mục Nợ Kỳ hạn đến hạn trung bình của tất cả các Tài sản và tất cả các Nợ trong bản cân đối tài sản ngân hàng là MA và ML thì:

Trong đó:

WAi là tỷ trọng và MAi là kỳ hạn đến hạn của Tài sản i

WLj là tỷ trọng và MLjlà kỳ hạn đến hạn của Nợ j; i, j có giá trị từ 1 đến n

 Đặc điểm của sự biến động giá trị (danh mục) tài sản và nợ trong mô hình:

+ Mỗi sự tăng hoặc giảm lãi suất thị trường điều dẫn tới một sự giảm hoặc tăng giá trị danh mục Tài sản và giá trị danh mục Nợ của ngân hàng

+ Kỳ hạn đến hạn (trung bình) của danh mục Tài sản và danh mục Nợ có thu nhập

cố định càng dài thì khi lãi suất thị trường thay đổi (tăng hoặc giảm), giá trị của chúng biến động càng lớn

+ Lãi suất thị trường thay đổi, kỳ hạn của danh mục Tài sản hoặc Nợ càng dài thì mức độ biến động giá trị của chúng càng giảm

Như vậy: Ảnh hưởng của lãi suất lên bảng cân đối tài sản phụ thuộc vào mức độ

và tính chất của sự không cân xứng kỳ hạn giữa danh mục Tài sản và danh mục Nợ, có nghĩa là nhân tố quyết định cho sự ảnh hưởng là chênh lệch giữa kỳ hạn đến hạn bình quân của Tài sản và kỳ hạn đến hạn bình quân của Nợ

Mặt khác, trong bảng cân đối tài sản ngân hàng, chênh lệch giữa giá trị Tài sản (A)

và giá trị Nợ (L) là (A-L) chính là giá trị vốn tự có hay vốn cổ phần (E) của ngân hàng Điều này cần lưu ý là tất cả các giá trị này được đo lường bằng giá trị thị trường Ta có:

MA = ∑ MAi * WAi

ML = ∑ MLj * WLj

Trang 31

Ý nghĩa: Mức thay đổi vốn tự có hay vốn cổ phần bằng chênh lệch mức thay đổi giá trị

Tài sản và mức chênh lệch giá trị Nợ

 Nguyên tắc, ưu điểm, nhược điểm của mô hình kỳ hạn đến hạn:

+ Nguyên tắc ứng dụng của mô hình: Phải xác định được tỷ trọng và kỳ hạn đến

hạn của từng khoản mục Tài sản và Nợ

+ Ưu điểm: Mô hình kỳ hạn đến hạn là một mô hình đơn giản, trực quan, dể

lượng hóa rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Về bản chất, phương pháp tính toán của mô hình là định giá lại tài sản khi lãi suất thị trường thay đổi, phương pháp tính toán dựa vào nguyên tắc chiết khấu dòng ngân lưu (DCF) Khi lãi suất thị trường thay đổi, hệ số chiết khấu các dòng tiền cũng thay đổi và do đó làm thay đổi thị giá tài sản, hay danh mục tài sản Mặt khác, đây là phương pháp tốt nhất để phòng ngừa rủi ro lãi suất là cân xứng kỳ hạn giữa Tài sản và Nợ

+ Nhược điểm: Mô hình đã không đề cập đến yếu tố thời lượng của các luồng Tài

sản và Nợ; Tài sản có lãi suất cố định với kỳ hạn càng dài thì càng biến động mạnh trước

sự biến động một đơn vị lãi suất thị trường; Khoảng cách chênh lệch về kỳ hạn giữa Tài sản và Nợ càng cao thì mức biến động đối với vốn tự có càng cao

1.2.5.3 Mô hình thời lượng

Qua việc phân tích nhược điểm của mô hình định giá lại là chú trọng vào thu nhập

kế toán hơn là giá trị thị trường của vốn, và nhược điểm của mô hình kỳ hạn đến hạn là dựa vào kỳ hạn của Tài sản – Nợ và thời điểm đáo hạn của Tài sản – Nợ để đo lường sự biến động của giá trị chúng trước sự biến động của lãi suất mà không đề cập đến yếu tố

Trang 32

thời gian của các luồng tiền của tài sản và nợ Do đó cần phải có một mô hình hoàn hảo hơn trong đo lường và kiểm soát rủi ro lãi suất của ngân hàng, và một mô hình khác đã được nghiên cứu đó là Mô hình thời lượng

Mô hình thời lượng phân tích độ lệch thời lượng là một phương pháp thay thế, đặt trọng tâm vào giá trị thị trường của vốn, trong đó giá trị thị trường tiêu biểu cho giá trị hiện tại và tương lai của thu nhập

Thời lượng (Duration): Thời lượng tồn tại của tài sản là thước đo thời gian tồn tại luồng tiền của tài sản này, được tính trên cơ sở các giá trị hiện tại của nó Khi lãi suất thị trường biến động thì thời lượng (D) là phép đo độ nhạy cảm của thị giá tài sản (P)

(Mahshid & Mohammad, 2004, 24); (Saunders, 2000)

Phương pháp này chủ yếu dựa vào chênh lệch thời lượng giữa Tài sản với Nợ để đánh giá và kiểm soát rủi ro lãi suất Một tài sản luôn có một dòng ngân lưu trong suốt thời gian tồn tại của nó Nếu dòng ngân lưu này được chiết khấu về giá trị hiện tại ta sẽ xác định được thời gian tồn tại của nó Đó chính là thời lượng của tài sản ấy (Mahshid &

Mohammad, 2004, 24); (Saunders, 2000)

Thời lượng của Tài sản (kỳ hạn hoàn vốn) là thời gian trung bình cần thiết để hoàn trả khoản vốn đã bỏ ra để đầu tư, là thời gian trung bình dựa trên dòng tiền ngân hàng dự tính sẽ nhận được trong tương lai (Thu nhập ngân hàng mong đợi nhận được từ các khoản cho vay và đầu tư chứng khoán, )

Thời lượng của Nợ (kỳ hạn hoàn trả) là thời gian trung bình cần thiết để hoàn trả khoản vốn đã huy động và đi vay, là thời gian trung bình của dòng tiền dự tính sẽ ra khỏi ngân hàng (như chi phí thanh toán lãi và vốn vay)

 Công thức xác định thời lượng như sau:

(1.8)

Trang 33

Trong đó:

D: thời lượng (kỳ hạn hoàn vốn hay hoàn trả) của một Tài sản – Nợ

n: tổng số luồng tiền xảy ra

t: thời điểm xảy ra luồng tiền

YTM: tỷ lệ thu nhập khi đến hạn của công cụ tài chính

Kỳ hạn hoàn vốn đo lường mức độ nhạy cảm giữa giá trị thị trường của chứng khoán đầu tư (kể cả khoản cho vay) với sự thay đổi của lãi suất Khi lãi suất thị trường thay đổi, giá trị thị trường của chứng khoán đầu tư thay đổi theo công thức sau:

(1.9)

Trong đó:

∆P/P: phần trăm thay đổi của giá trị thị trường

∆r/(1+r): sự thay đổi tương đối của lãi suất

DA là thời lượng của toàn bộ Tài sản

DAi là thời lượng của Tài sản i, với i =1, 2, 3 ,n

WAi là tỷ trọng của Tài sản i trong danh mục Tài sản

n là số loại tài sản có tiêu chí phân theo kỳ hạn

DL là thời lượng toàn bộ Nợ

DLj là thời lượng của Nợ j, với j=1, 2, 3 , n

Trang 34

(1.12)

WLj là tỷ trọng của Nợ j trong danh mục Nợ

Từ các kết quả trên, ta xác định được sự thay đổi của ∆NW khi lãi suất biến đổi trong

mối quan hệ với thời lượng như sau

 Từ công thức trên ta rút ra 3 kết luận sau:

- Chênh lệch giữa thời lượng Tài sản và Nợ đều được điều chỉnh bởi tỷ lệ đòn bẩy

(k) phản ảnh sự không cân xứng về thời lượng của hai vế trong bảng cân đối tài sản ngân

hàng (DA- DL) chênh lệch càng lớn thì tiềm ẩn rủi ro về lãi suất càng cao

- Quy mô ngân hàng thể hiện bằng tổng Tài sản A, quy mô càng lớn thì tiềm ẩn rủi

ro đối với lãi càng cao Mức độ thay đổi của vốn tự có cũng được đo lường

- Mức độ thay đổi lãi suất ∆r/(1+r) càng nhiều thì tiềm ẩn rủi ro đối với lãi suất

càng cao Mức độ thay đổi của vốn tự có cũng được đo lường

 Mức độ thay đổi của vốn tự có cũng được biểu thị thành:

∆NW = − Chênh lệch thời lượng đã điều chỉnh x Quy mô tài sản x Mức lãi suất thay đổi

Để chống rủi ro, chống tổn thất, các nhà quản trị ngân hàng phải điều chỉnh sao

cho chênh lệch thời lượng điều chỉnh bằng không, vì đó là nhân tố duy nhất được đặt

dưới sự kiểm soát của ngân hàng Vấn đề khó khăn là ở chổ hệ số đòn bẩy k luôn khác 1,

vì đặc trưng của hoạt động ngân hàng thương mại là tổng Tài sản A luôn lớn hơn tổng Nợ

L Do đó, nhà quản trị thường dùng một trong ba cách sau:

- Điều chỉnh DA để bằng giá trị DL (k đã được xác định trước)

- Điều chỉnh cả DA và DL để có DA= DL.kỳ hạn (k đã được xác định trước)

Trang 35

Trạng thái khe hở kỳ hạn Trạng thái lãi

Giảm Tăng

Giảm Tăng

Âm (DA<DL.L/A) Tăng

Giảm

Giảm Tăng

Giảm Tăng

Tăng Giảm

Cân bằng (DA=DL.L/A) Tăng

Giảm

Giảm Tăng

Giảm Tăng

Không đổi Không đổi

(Mahshid & Mohammad, 2004, 24); (Saunders, 2000)

 Ưu điểm, nhược điểm của mô hình thời lượng:

+ Ưu điểm: Mô hình thời lượng về cơ bản so với hai mô hình trên, thì mô hình

thời lượng hoàn hảo hơn nhiều trong việc đo mức độ nhạy cảm của Tài sản và Nợ đối với lãi suất, bởi vì nó đề cập đến yếu tố thời lượng của tất cả các luồng tiền cũng như kỳ hạn của Tài sản nợ và Nợ

+ Nhược điểm: Mô hình thời lượng thông thường khó khả năng áp dụng trong

hoạt động ngân hàng, đó là khả năng kiểm soát dữ liệu đầu vào trong phân tích, đặc biệt

là trong các ngân hàng có danh mục Tài sản và Nợ phức tạp Bên cạnh đó việc cân xứng thời lượng của hai vế bảng cân đối tài sản là rất tốn kém đặc biệt tại các nước mà thị trường tài chính phát triển chưa hoàn hảo

1.2.6 Giám sát rủi ro lãi suất của Hội đồng quản trị và ban Giám đốc

Giám sát hiệu quả của Hội đồng quản trị và ban Giám đốc rất quan trọng trong trong quá trình quản trị rủi ro lãi suất Hội đồng quản trị và ban giám đốc cần phải nhận thức được trách nhiệm của mình, thực hiện đầy đủ vai trò của mình trong việc giám sát

và quản trị ro lãi suất

1.2.6.1 Giám sát rủi ro lãi suất của Hội đồng quản trị

Trang 36

Hội đồng quản trị cần phê duyệt các chiến lược và chính sách về quản trị rủi ro lãi suất và bảo đảm rằng ban giám đốc thực hiện các bước cần thiết để theo dõi và theo dõi

và kiểm soát các rủi ro này thống nhất với các chiến lược và chính sách đã được phê duyệt Hội đồng quản trị cần được thông báo định kỳ về rủi ro lãi suất của ngân hàng để đánh giá công tác theo dõi và kiểm soát các rủi ro này trên cơ sở hướng dẫn của hội đồng quản trị về mức độ rủi ro mà ngân hàng có thể chấp nhận được (Ủy Ban Basel về Giám Sát Ngân Hàng, 2004)

Hội đồng quản trị có trách nhiệm cuối cùng trong việc hiểu rõ bản chất và mức độ rủi ro lãi suất mà ngân hàng chấp nhận Đồng thời cần đánh giá các mục tiêu tổng thể của ngân hàng về rủi ro lãi suất và phân định trách nhiệm, thẩm quyền quản trị rủi ro lãi suất

Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm phê duyệt các chính sách tổng thể của ngân hàng liên quan đến rủi ro lãi suất Định kỳ đánh giá thông tin chi tiết và kịp thời để hiểu

và đánh giá hiệu quả của ban Giám đốc trong theo dõi và kiểm soát rủi ro lãi suất theo đúng các chính sách đã được Hội đồng quản trị phê duyệt

1.2.6.2 Giám sát rủi ro lãi suất của ban giám đốc

Ban giám đốc phải bảo đảm rằng cơ cấu hoạt động kinh doanh của ngân hàng và mức độ rủi ro lãi suất mà ngân hàng gánh chịu được quản lý hiệu quả, các chính sách và thủ tục cần thiết được thiết lập để kiểm soát và hạn chế rủi ro lãi suất trên cơ sở dài hạn cũng như hàng ngày, đồng thời phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý và kiểm soát Ban giám đốc có trách nhiệm duy trì:

- Giới hạn chấp nhận rủi ro thích hợp;

- Đầy đủ các hệ thống và tiêu chuẩn đo lường rủi ro;

- Các tiêu chuẩn định giá các trạng thái và đo lường hiệu quả;

- Quá trình báo cáo rủi ro lãi suất và đánh giá quản lý rủi ro lãi suất toàn diện;

- Hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả (Ủy Ban Basel về Giám Sát Ngân Hàng, 2004)

Trang 37

Ban giám đốc cũng cần định kỳ đánh giá các chính sách và thủ tục quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng để bảo đảm tính thích hợp và đúng đắn của các báo cáo, khuyến khích và tham gia vào thảo luận với các thành viên hội đồng quản trị và nếu quy mô và mức độ phức tạp của ngân hàng yêu cầu thì phải thảo luận với các nhân viên quản lý rủi

ro về các thủ tục đo lường, báo cáo và quản lý rủi ro (Ủy Ban Basel về Giám Sát Ngân Hàng, 2004)

Ban giám đốc cần bảo đảm các hoạt động quản lý và phân tích rủi ro liên quan đến rủi ro lãi suất được thực hiện bởi các nhân viên có năng lực, có kiến thức kỹ thuật và kinh nghiệm phù hợp với bản chất và phạm vi hoạt động của ngân hàng Cần có đủ chiều sâu

về nguồn lực nhân viên để quản lý các hoạt động này và khắc phục tình trạng vắng mặt tạm thời của các vị trí chủ chốt (Ủy Ban Basel về Giám Sát Ngân Hàng, 2004)

1.2.6.3 Trách nhiệm và thẩm quyền quản trị rủi ro lãi suất

Ngân hàng cần quy định rõ các cá nhân và/hoặc uỷ ban chịu trách nhiệm thực hiện các yếu tố của quá trình quản lý rủi ro lãi suất Ban giám đốc cần quy định thẩm quyền và trách nhiệm phát triển chiến lược, thực hiện chiến thuật và thực hiện chức năng đo lường

và báo cáo về quá trình quản trị rủi ro lãi suất Các nhân viên được giao nhiệm vụ đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro lãi suất cần có hiểu biết sâu rộng về mọi loại hình rủi

ro lãi suất của ngân hàng (Ủy Ban Basel về Giám Sát Ngân Hàng, 2004)

1.2.7 Kiểm soát rủi ro lãi suất: Việc thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm soát

hiệu quả, bao gồm sự tuân thủ các chuẩn mực chính thức của quyền hành và sự tách bạch trách nhiệm hợp lý là một trong những trách nhiệm quan trọng hơn của Ban điều hành Những cán bộ chịu trách nhiệm đánh giá quy trình giám sát và kiểm soát rủi ro nên độc lập với chức năng kiểm tra ( Ủy Ban Basel về Giám Sát Ngân Hàng, 2004)

Kiểm soát nội bộ đối với quá trình quản trị rủi ro lãi suất là một bộ phận trong hệ thống kiểm soát nội bộ của toàn bộ ngân hàng Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đối với rủi ro lãi suất bao gồm:

- Môi trường kiểm soát mạnh;

- Quá trình phát hiện và đánh giá rủi ro đầy đủ;

Trang 38

- Thiết lập các hoạt động kiểm soát như các chính sách, thủ tục và phương pháp;

- Hệ thống thông tin đầy đủ; và

- Đánh giá liên tục về tuân thủ các chính sách và thủ tục đã đề ra

Liên quan đến các chính sách và thủ tục kiểm soát, cần quan tâm đến các quá trình phê duyệt, giới hạn rủi ro, cân đối, đánh giá và các cơ chế khác nhằm bảo đảm hợp lý cho việc đạt được các mục tiêu quản lý rủi ro lãi suất của ngân hàng Một yếu tố quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với quá trình quản lý rủi ro lãi suất của ngân hàng là đánh giá định kỳ

Các nhân tố chính của quá trình kiểm soát bao gồm kiểm tra, kiểm toán nội bộ và cấu trúc hạn mức rủi ro hiệu quả Ngân hàng cần kiểm tra và cập nhật mỗi bước của quá trình đo lường RRLS để đảm bảo tính trung thực và hợp lý Việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên bởi một số đơn vị trong tổ chức, bao gồm ALCO hay đội ngũ Phòng kinh doanh tiền tệ (thường xuyên và đều đặn), và đơn vị kiểm soát rủi ro có trách nhiệm giám sát việc lập mô hình RRLS Các kiểm toán nội bộ và bên ngoài cũng có thể kiểm tra quy trình của ngân hàng định kỳ ( Ủy Ban Basel về Giám Sát Ngân Hàng, 2004)

Các khoản mục một kiểm toán viên nên kiểm tra và cập nhật là:

- Sự thích hợp của hệ thống đo lường rủi ro ngân hàng cho thấy bản chất, tầm nhìn

và sự phức tạp của các hoạt động ngân hàng

- Tính chính xác và toàn diện của dữ liệu nhập vào trong mô hình bao gồm việc xác minh số dư, các điều khoản hợp đồng, các công cụ chính, các danh mục đầu tư, các đơn vị kinh doanh

- Tính hợp lý, hiệu lực của kịch bản và giả định

- Hiệu lực của việc tính toán đo lường rủi ro lãi suất: Tính hiệu lực của các mô hình thường được kiểm tra bằng cách so sánh kết quả thực tế và kết quả dự báo Khi làm như thế, ngân hàng sẽ so sánh kết quả thu nhập ròng dự kiến và thu nhập thực tế Việc kết hợp với kết quả của hệ thống đánh giá thực tế có thể khó khăn hơn bởi vì giá trị thị

Trang 39

trường đối với tất cả các công cụ này thì luôn luôn sẵn sàng trong khi ngân hàng không thường xuyên ghi nhận lại bảng cân đối số dư theo giá thị trường (Ủy Ban Basel về Giám Sát Ngân Hàng, 2004)

1.2.8 Biện pháp hạn chế rủi ro lãi suất

Mua bảo hiểm rủi ro lãi suất: Ngân hàng chuyển giao toàn bộ rủi ro lãi suất cho cơ quan bảo hiểm chuyên nghiệp (Trần Huy Hoàng, 2011,282)

Áp dụng các biện pháp cho vay thương mại (cho vay ngắn hạn): Khi lãi suất thị trường thay đổi theo chiều hướng tăng, ngân hàng sẽ kịp thời tăng lãi suất cho vay (Trần Huy Hoàng, 2011,283)

Áp dụng lãi suất cho vay hay huy động vốn của ngân hàng, mà trong hợp đồng luôn có điều khoản lãi suất sẽ được điều chỉnh theo biến động của lãi suất thị trường cho những khoản thời gian như hàng quý họăc sáu tháng, hoặc dài hơn (Trần Huy Hoàng, 2011,283)

Áp dụng chiến lược quản trị chủ động trong quản trị rủi ro lãi suất: Trong trường hợp có thể dự báo được chiều hướng biến động lãi suất trong tương lai để điều chỉnh khe

hở nhạy cảm lãi suất và khe hở kỳ hạn cho hợp lý nhất: (Bessis 2002, 154)

+ Nếu dự báo lãi suất tăng duy trì hhe hở nhạy cảm lãi suất ở trạng thái dương (Tài sản nhạy cảm với lãi suất > Nợ nhạy cảm lãi suất) và khe hở kỳ hạn âm (Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản < Kỳ hạn hoàn trả trung bình của nợ) sẽ làm tăng thu nhập và giá trị ròng của ngân hàng

+ Nếu dự báo lãi suất giảm duy trì khe hở nhạy cảm lãi suất ở trạng thái âm (Tài sản nhạy cảm với lãi suất > Nợ nhạy cảm với lãi suất) và khe hở kỳ hạn dương (Kỳ hạn hoàn trả vốn trung bình của tài sản > Kỳ hạn hoàn trả trung bình của nợ)

Bảng 1.6: Bảng chiến lược quản trị chủ động trong quản trị rủi ro lãi suất

A tăng DL (dịch chuyển sang trạng thái E tăng

Trang 40

kỳ hạn âm)

A giảm DL (dịch chuyển sang trạng thái

kỳ hạn dương)

E tăng

(Nguồn: Trần Huy Hoàng 2011, 283)

Áp dụng chiến lược quản trị thụ động trong trường hợp không thể dự báo được chiều hướng biến động của lãi suất trong tương lai: Duy trì khe hở nhạy cảm lãi suất và khe hở kỳ hạn bằng không sẽ không ảnh hưởng đến thu nhập và giá trị ròng của ngân hàng dù lãi suất thị trường tăng hay giảm (Trần Huy Hoàng 2011,283)

Vận dụng các công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất như: thực hiện hợp đồng kỳ hạn, giao sau, quyền chọn và hoán đổi về lãi suất Nguyên

tắc của các hợp đồng này là sẽ tạo ra một khoản lãi để bù đắp một phần hay toàn bộ tổn thất do rủi ro lãi suất gây ra

Hợp đồng lãi suất kỳ hạn: Là sự thỏa thuận của hai chủ thể về việc mua (bán)

một số lượng chứng khoán hay những công cụ tài chính với một mức lãi suất thỏa thuận vào ngày hôm nay cho việc chuyển giao chứng khoán vào một ngày thỏa thuận trong tương lai (Mahshid & Mohammad, 2004, 34); (Saunders, 2000)

Giả sử ngân hàng dự báo lãi suất sẽ tăng trong thời gian tới làm giảm giá trị thị trường trên bảng cân đối tài sản của các trái phiếu mà ngân hàng đang nắm giữ, để bù đắp

sự thua lỗ này, ngay từ bây giờ ngân hàng sẽ bán kỳ hạn số trái phiếu nói trên với mức giá thỏa thuận vào ngày hôm nay (Xem chi tiết tại phụ lục 1)

Hợp đồng lãi suất tương lai

Hợp đồng tài chính tương lai: là một thỏa thuận về việc mua bán một lượng chứng khoán (hay các công cụ tài chính khác) tại một thời điểm xác định trong tương lai, với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng (Mahshid & Mohammad,

2004, 35); (Saunders, 2000)

Ngày đăng: 07/08/2015, 23:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Quan hệ giữa khe hở nhạy cảm lãi suất và thu nhập ngân hàng: - Luận văn thạc sĩ 2014 Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Bảng 1.2 Quan hệ giữa khe hở nhạy cảm lãi suất và thu nhập ngân hàng: (Trang 27)
Bảng 1.3: Bảng định giá lại tài sản nhạy cảm lãi suất và nợ nhạy cảm lãi suất - Luận văn thạc sĩ 2014 Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Bảng 1.3 Bảng định giá lại tài sản nhạy cảm lãi suất và nợ nhạy cảm lãi suất (Trang 28)
Bảng 1.4: Bảng phương pháp quản trị chủ động rủi ro lãi suất - Luận văn thạc sĩ 2014 Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Bảng 1.4 Bảng phương pháp quản trị chủ động rủi ro lãi suất (Trang 28)
Hình 1.1: Sơ đồ cơ chế quản lý vốn tập trung - Luận văn thạc sĩ 2014 Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Hình 1.1 Sơ đồ cơ chế quản lý vốn tập trung (Trang 43)
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính - Luận văn thạc sĩ 2014 Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính (Trang 49)
Biểu đồ 2.1: Sơ đồ biểu diễn lãi suất cơ bản Ngân hàng nhà nước Việt Nam giai  đoạn từ tháng 08/2000 đến tháng 08/2013 - Luận văn thạc sĩ 2014 Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
i ểu đồ 2.1: Sơ đồ biểu diễn lãi suất cơ bản Ngân hàng nhà nước Việt Nam giai đoạn từ tháng 08/2000 đến tháng 08/2013 (Trang 52)
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt - Luận văn thạc sĩ 2014 Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt (Trang 56)
Hình  2.4:  Mô  hình  quản  lý  rủi  ro  lãi  suất  theo  ba  cấp  độ  tại  Ngân  hàng  TMCP  Công  Thương Việt Nam - Luận văn thạc sĩ 2014 Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
nh 2.4: Mô hình quản lý rủi ro lãi suất theo ba cấp độ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Trang 58)
Hình 2.5: Cơ chế quản lý vốn theo cơ chế lãi điều hòa chênh lệch cố định tại Ngân hàng  TMCP Công Thương Việt Nam - Luận văn thạc sĩ 2014 Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Hình 2.5 Cơ chế quản lý vốn theo cơ chế lãi điều hòa chênh lệch cố định tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Trang 59)
Hình 2.6: Mô hình điều hành lãi suất của Hội sở - Luận văn thạc sĩ 2014 Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Hình 2.6 Mô hình điều hành lãi suất của Hội sở (Trang 61)
Hình 2.11: Cơ chế FTP mang tính linh hoạt trong quản lý và điều hành lãi suất - Luận văn thạc sĩ 2014 Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Hình 2.11 Cơ chế FTP mang tính linh hoạt trong quản lý và điều hành lãi suất (Trang 64)
Bảng 2.3: Tổng hợp chênh lệch giá mua - bán vốn của chi nhánh A. - Luận văn thạc sĩ 2014 Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Bảng 2.3 Tổng hợp chênh lệch giá mua - bán vốn của chi nhánh A (Trang 64)
Bảng 2.7: Doanh số thực hiện công cụ tài chính phái sinh tại một số Ngân hàng  thương mại Việt Nam từ năm 2008-2013 - Luận văn thạc sĩ 2014 Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Bảng 2.7 Doanh số thực hiện công cụ tài chính phái sinh tại một số Ngân hàng thương mại Việt Nam từ năm 2008-2013 (Trang 75)
Hình 3.1 Quy trình quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Luận văn thạc sĩ 2014 Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Hình 3.1 Quy trình quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Trang 79)
Bảng 3.2: Bảng cân đối tài sản Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam sau khi  lãi suất thị trường tăng 1% - Luận văn thạc sĩ 2014 Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Bảng 3.2 Bảng cân đối tài sản Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam sau khi lãi suất thị trường tăng 1% (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm