Rõng là nguån tài nguyªn quý gi¸ cña ®Êt níc ta, rõng kh«ng nh÷ng là c¬ së ph¸t triÓn kinh tÕ - x• héi mà cßn gi÷ chøc n¨ng sinh th¸i cùc kú quan träng, rõng tham gia vào qu¸ tr×nh ®iÒu hoà khÝ hËu, ®¶m b¶o chu chuyÓn oxy và c¸c nguyªn tè c¬ b¶n kh¸c trªn hành tinh,
Trang 1MỐI QUAN HỆ GIỮA RỪNG_MễI TRƯỜNG VỚI SỰ TỒN TẠI CỦA
CON NGƯỜI Ở NƯỚC TA.
PHẦN MỞ ĐẦU
Rừng l nguồn t i nguyên quý giá của đất nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ớc ta, rừng không những là nguồn tài nguyên quý giá của đất n cơ sở phát triển kinh tế - xã hội m còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quanà nguồn tài nguyên quý giá của đất n trọng, rừng tham gia v o quá trình điều ho khí hậu, đảm bảo chu chuyển oxyà nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n
v các nguyên tố cơ bản khác trên h nh tinh, duy trì tính ổn định v độ m uà nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n
mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn sói mòn đất, l m giảm nhẹà nguồn tài nguyên quý giá của đất n sức t n phá khốc liệt của thiên tai, bảo tồn nguồn nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ớc v l m giảm mức độà nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n nhiễm không khí
Nhng ng y nay, nguồn t i nguyên quý giá đó đang dần bị suy thoái.à nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n Những năm qua, nạn phá rừng, mất rừng ng y c ng nghiêm trà nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ọng, h ngà nguồn tài nguyên quý giá của đất n
ng n dià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ện tích ha rừng c ng bà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ị thu hẹp lại Mất rừng v suy thoái rà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ừng gây nên hiện tượng sa mạc hoá v l m nghèo à nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n đất tại nhiều địa phương Tình trạng đó đó tạo ra h ng loà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ạt các tác động tiêu cực v thách thà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ức sự phát triển kinh tế, xã hội v môi trà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ường như gây lũ lụt, hạn hán gây khó khăn trong việc cung ứng lâm sản, l m già nguồn tài nguyên quý giá của đất n ảm diện tích đất trồng khiến tình trạng nghèo đói v thà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ất nghiệp ở nhiều khu vực c ng à nguồn tài nguyên quý giá của đất n đáng lo ngại hơn, đặc biệt suy thoái rừng l m phá và nguồn tài nguyên quý giá của đất n ỡ các hệ sinh thái quan trọng,gây hậu quả nghiêm trọng v trà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ực tiếp tới cuộc sống của con người.Vậy trong cuộc sống hiện đại ng y nay_ nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ền kinh tế tri thức thì mối quan hệ giữa rừng -môi trường
v con ngà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ười được hiểu như thế n o? Rà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ừng có vai trò như thế n o và nguồn tài nguyên quý giá của đất n ới cuộc sống của con người? Đó l chà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ủ đề m b i tià nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ểu luận dưới đây tôi xin được trình b y v à nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n đưa ra một số ý kiến chủ quan của riêng tôi
Trang 2PHẦN TRIỂN KHAI
1 Rừng với môi trờng và hệ sinh thái
1.1 Hiện trạng và đặc trng của rừng
Nếu như tất cả thực vật trên Trái Đất đó tạo ra 53 tỷ tấn sinh khối (ở trạng thái khô tuyệt đối l 64%) thà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ì rừng chiếm 37 tỷ tấn (70%) V sà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ẽ thải ra 52,5 tỷ tấn (hay 44%) dưỡng khí để phục vụ cho hô hấp của con người, động vật v sâu bà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ọ trên Trái Đất trong khoảng 2 năm (S.V Belov 1976)
Rừng l thà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ảm thực vật trên bề mặt trái đất, giữ vai trò to lớn đối với con người như: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hoà khí hậu, tạo ra oxy, điều hoà nước, nơi cư trú động thực vật v t ng trà nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ữ các nguồn gen quý hiếm
Một ha rừng h ng nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ăm tạo ra sinh khối khoảng 300 - 500 kg, 16 tấn oxy
Mỗi người một năm cần 4.000kg O 2 tương ứng với lượng oxy do 1.000 - 3.000 m cây xanh t² cây xanh t ạo ra trong một năm
Nhiệt độ rừng thường thấp hơn nhiệt độ đất trống khoảng 3 - 5 C °C
Rừng bảo vệ v ngà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ăn chặn gió bão
Lượng đất xói mòn của vung đất có rừng chỉ bằng 10% lượng đất xói mòn của vùng đất không có rừng
Rừng l nguà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ồn gen vô tận của con người, l nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ới cư trú của các lo ià nguồn tài nguyên quý giá của đất n động thực vật quý hiếm
Vì vậy tỷ lệ đất có rừng che phủ của một quốc gia l mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ột chỉ tiêu an ninh môi trường quan trọng ( diện tích đất có rừng đảm bảo an to n môià nguồn tài nguyên quý giá của đất n trường của một quốc gia tối ưu l à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ≥ 45% tổng diện tích)
1.2 Mối quan hệ giữa rừng với sự suy thoái của môi trờng sinh thái
Rừng là tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con ng-ời_ đó là một môi trờng sinh thái không thể thiếu đối với cuộc sống của con ngời.Chúng ta có thể thấy rằng, môi trờng sinh thái đang bị đe doạ một cách hết sức nghiêm trọng:
Trước hết l sà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ự suy thoái tầng ozon Tầng ozon l là nguồn tài nguyên quý giá của đất n ớp khí (O3) rất
d y bao bà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ọc lấy trái đất v có tác dà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ụng như l mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ột cái đệm bảo vệ trái đất khỏi những tia cực tím của mặt trời chiếu xuống trái đất Có thể nói nếu không có tầng ozon thì sự sống trên trái đất không tồn tại (tầng ozon đó hấp thụ 99% lượng bức xạ tia cực tím của mặt trời chiếu xuống trái đất) Tầng ozon bị suy thoái sẽ tác động mạnh đến mọi sinh vật trên trái, l mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n tăng thêm các bệnh tật, l m già nguồn tài nguyên quý giá của đất n ảm khả năng miễn dịch của con người Cuối năm 1985 các nh khoa hà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ọc Anh đó phát hiện lổ thủng tầng ozon ở Nam Cực, đến năm 1988 người ta lại phát hiện ra lổ thủng ozon ở Bắc Cực… Nguyên nhân gây ra sự suy thoái tầng ozon l do các hà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ợp chất cacbon có chứa flo hoặc brôm Ước tính h ng nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ăm có khoảng 788.000 tấn CFH3
(Clo-ro Cac-bon) thải v o môi trà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ường, chất n y à nguồn tài nguyên quý giá của đất n được sử dụng rộng rãi trong
Trang 3công nghệ đông lạnh v chà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ất dung môi Vấn đề suy giảm tầng ozon đó và nguồn tài nguyên quý giá của đất n đang đụng chạm đến một trong những vấn đề nhức nhối v bà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ức xúc nhất của nhân loại - vấn đề bệnh tật trong điều kiện xã hội phát triển Chẳng hạn ung thư vẫn đang được thế giới coi l bà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ệnh nan y Sư suy thoỏi tầng ozon đó l m cho nhià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ều quốc gia thức tỉnh v lo ngà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ại Đầu năm 1987, 27 nước đó ký công ước về việc bảo vệ tầng ozon Những nước công nghiệp phát triển nhất đó cam kết giảm dần v tià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ến đến chấm dứt việc sử dụng, sản xuất v thà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ải bỏ các chất gây tác hại cho tầng ozon v o nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ăm 2000 Đó thực sự l mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ột quyết định thông minh v nhân à nguồn tài nguyên quý giá của đất n đạo Song cho đến nay sự giảm độ d y cà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ủa tầng ozon vẫn l và nguồn tài nguyên quý giá của đất n ấn đề quan trọng v lo là nguồn tài nguyên quý giá của đất n ắng của nhân loại Hậu quả tiêu cực của hiện tại vẫn chưa thể chấm dứt ngay được
Thứ hai l hià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ện tượng “hiệu ứng nh kính” Trái à nguồn tài nguyên quý giá của đất n đất v khí quyà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ển được xem như l mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ột nh kính khà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ổng lồ, trong đó trái đất có nguy cơ bị đốt nóng lên Nhiệt độ của trái đất tăng lên được gọi l hià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ện tượng “hiệu ứng
nh kính” Nguyên nhân cà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ủa hiện tượng n y l do sà nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ử dụng nhiều các nguyên liệu hoá thạch, do sự giảm sút diện tích rừng xanh , l… ượng khí thải độc CO2, CH4, CFC3 v o thiên nhiên ng y c ng nhià nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ều
Trong thế kỷ n y, nhià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ệt độ của trái đất tăng lên từ 0,30C đến 0,70C
so với thế kỷ trước Các nh khoa hà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ọc dự đoán rằng đến năm 2030 nếu lượng khí CO2 tăng lên hai lần thí nhiệt độ tăng từ 1,50C đến 4,50C Khi nồng độ khí CO2 trong khí quyển tăng lên, một phần nhiệt độ của trái đất bốc lên gặp khí CO2 sẽ phản chiếu trở lại đốt nóng trái đất Nhiệt độ của trái đất tăng lên sẽ l m tan khà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ối lượng khổng lồ ở hai cực v l m cho mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ực nước biển dâng lên Mực nước biển dâng lên l nguy cà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ơ đe doạ rất nhiều quốc gia v à nguồn tài nguyên quý giá của đất n đời sống của h ng trià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ệu dân trên thế giới
Hiện tượng “hiệu ứng nh kính” gà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ắn liền với một hiện tượng ô nhiễm mụi trường có phần nguy hiểm đó l mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ưa axít Trong các chất khí thải v o khí quyà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ển, đặc biệt có SO2 v NOà nguồn tài nguyên quý giá của đất n 2 theo hơi nước bốc lên cao, chống bị oxy hoá v thuà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ỷ phân tạo th nh axít, gà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ặp lạnh mưa xuống đất Mưa axít có tác hại rất lớn đến các thế hệ sinh thái nông nghiệp, l m già nguồn tài nguyên quý giá của đất n ảm năng suất mùa m ng, có nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ơi còn bị mất trắng, l m già nguồn tài nguyên quý giá của đất n ảm chất lượng cây trồng v và nguồn tài nguyên quý giá của đất n ật nuôi, phá hoại nặng nề các cánh rừng nhiệt đới phiá Bắc bán cầu Mưa axít cũng l m ô nhià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ễm các đường ống nứoc uống v nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ước sinh hoạt của con người v sinh và nguồn tài nguyên quý giá của đất n ật, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ v tínhà nguồn tài nguyên quý giá của đất n mạng của con người
Ngo i ra sà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ự suy thoái môi trường cũng thể hiện ở sự ô nhiễm nguồn nước sạch Tổng lượng nước trên to n cà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ầu l 1.360 trià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ệu km3, trong đó lượng nước ngọt chỉ chiếm trên dưới 3% v con ngà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ười chỉ sử dụng được khoảng 1% để phục vụ nhu cầu của xã hội Thế nhưng 1% đó đang bị ô
Trang 4nhiễm bởi các chất thải trong sinh hoạt, trong sản xuất Nh… ư các hoá chất dùng trong công nghiệp, thuốc trừ sâu, phân bón hoá học dùng trong nông nghiệp…
Trong bản thông điệp của UNEP nhân ng y Thà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ế giới về nước –
ng y 22-3-1996 nhà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ấn mạnh: ô nhiễm nước l mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ột vấn đề nan giải v rà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ộng khắp L m cho nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ước bị ô nhiễm trở nớc sạch l mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ột nhu cầu cấp bách và nguồn tài nguyên quý giá của đất n thiết thực, l trách nhià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ệm của mọi người, mọi chế độ xã hội
Nguyên nhân l tà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ệ nạn phá rừng ng y c ng nghiêm trà nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ọng trên phạm
vi to n cà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ầu Có thể núi rừng l nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ước cho đời sống của thực vật v cho sà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ản xuất của xã hội, l không khí trong l nh, rà nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ừng l nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ăng suất mùa m ngà nguồn tài nguyên quý giá của đất n … Rừng đúng vai trò quan trọng như thế, nhưng hiện nạy rừng trên thế giới đang kêu cứu, cứ mỗi phút trôi qua có tới 21,5 ha rừng nhiệt đới bị phá huỷ
Sự mất mát quá lớn của rừng tất yếu dẫn đến nghèo kiệt của đất đai v sà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ự biến mất dần những sinh vật quý hiếm, sự tăng h m là nguồn tài nguyên quý giá của đất n ượng CO2 trong khí quyển - một trong những chất khí quan trọng nhất gây nên “hiệu ứng nhà nguồn tài nguyên quý giá của đất n kính”, l m tà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ăng nhiệt độ trung bình của trái đất…
Tóm lại, nếu rừng càng ngày càng bị thu hẹp thì hệ sinh thái càng bị đe doạ cao hơn Bởi :
Theo khoản 1 điều 3 của Luật bảo vệ v phỏt trià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ển rừng năm 2004:
rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng v c à m ác yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng l th nh ph à m à m ần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1* trở lên.
2 Mối quan hệ của rừng với sự tồn tại của con ngời
2.1 Chức năng của rừng với sự tồn tại của con ngời
Sự đa dạng phong phú về lo i cà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ủa rừng Việt Nam đó tạo điều kiện
để chúng ta nhận thức được đầy đủ về chức năng của rừng: Con người sử dụng rừng cho lợi ích của mình v con ngà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ười cũng đã từng sinh ra từ rừng, tác động v o rà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ừng để sinh tồn v phỏt trià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ển, huỷ hoại rừng cú ý thức và nguồn tài nguyên quý giá của đất n không có ý thức v cà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ũng chịu hậu quả trực tiếp hoặc gián tiếp từ sự mất rừng do đó b i hà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ọc sử dụng rừng cần phải được nhận thức đúng đắn và nguồn tài nguyên quý giá của đất n điều chỉnh
Rừng với chức năng môi trờng: đó l nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ơi tập trung bảo tồn tính đa dạng sinh học, các lo i à nguồn tài nguyên quý giá của đất n động thực vật cùng sống với con người v à nguồn tài nguyên quý giá của đất n đó l và nguồn tài nguyên quý giá của đất n ốn dự trữ lâu d i phà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ục vụ cho lợi ích con người Hai l khà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ả năng phòng hộ môi trường của rừng như phục hồi v cà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ải tạo đất đai, điều tiết nguồn nước và nguồn tài nguyên quý giá của đất n hạn chế lũ lụt cũng như hạn hán, cải tạo khí hậu
Rừng với chức năng kinh tế : Rừng đó cung cấp các nguyên vật liệu
cho các ng nh công nghià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ệp để đáp ứng quá trình công nghiệp đất nước
Trang 5Chức năng xã hội: Rừng l mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ột dạng môi trường sống v cà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ũng là nguồn tài nguyên quý giá của đất n một đối tượng của sản xuất tác động để sản xuất nguyên liệu, h ng hoá và nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n tăng công ăn việc l m, tà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ăng thu nhập cho con người Rừng l t i nguyênà nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n
có thể tự tái tạo nếu biết khai thác, sử dụng hợp lý
2.2 Tác động của con ngời trở lại rừng
Rừng có chức năng quan trọng nh vậyđối với sự tồn tại của con ngời
nh-ng bên cạnh nhữnh-ng cá nhân có ý thức bảo vệ và cải tạo rừnh-ng thì lại cá nhữnh-ng cá nhân vô ý thức chi vì lợi trớc mắt mà đã phá vở đi cuộc sống trong lành cuă chính mình và nh cũngvô tình gây ra nhng mát mát cho những nhiều ngời khác.Đó là những tác động mang tính huỷ hại rừng- huỷ hoại môi trờng:
Phá r ng phòng h ! ừ ộ đây l m t h nh vi ph m pháp nghiêm tr ng nh tà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ộ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ạ ọ ấ trong các h nh vi t i ph m.à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ộ ạ
R ng phòng h l t i nguyên c m c a Qu c Gia, l h th ng h uừ ộ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ấ ủ ố à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ệ ố ữ
hi u ệ đ b o v môi trể ả ệ ư ng s ng c a to n dân, ờ ố ủ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n đ ngể ăn ch n nguy cặ ơ lũ
l t, s t l ụ ạ ở đ i núi ồ đê đi u, ch ng sa m c hóa v ề ố ạ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n đi u hòa khí h u, ch tề ậ ấ
th i, khí th i, b o v ngu n nả ả ả ệ ồ ư c ng m sinh s ng r t nhi u v r tớ ầ ố ấ ề à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ấ nhi u môi trề ư ng s ng c n thi t cho con ngờ ố ầ ế ư i v các ờ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n đ ng v t hoang dãộ ậ quý hi m của quốc gia từ rừngế
Không còn r ng n a thì h ng nừ ữ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ăm bão l t s t n phá, l n lụ ẽ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ầ ư t gi t cợ ế ả
kh i ố đ ng b o vô t i, nh ng c nh m n tr i chi u ồ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ộ ữ ả à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ờ ế đ t, tang thấ ương m tấ mát do thiên tai đ l i v không l y gì ể ạ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ấ đ bù ể đ p ắ đư c Th m với sự íchợ ế à nguồn tài nguyên quý giá của đất n
k cá nhân, lòng tham vô ỷ đáy c a nh ng k buôn l u s ng ngo i vòng phápủ ữ ẻ ậ ố à nguồn tài nguyên quý giá của đất n
lu t m th i gian qua n i tr i nh t l b n lâm t c HAI CHI Trongậ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ờ ổ ộ ấ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ọ ặ
nh ng nữ ăm qua, b n chúng ọ đã t n phá r ng v gi t h i nh ng ngà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ừ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ế ạ ữ ư i ờ đã
d ng c m ngũ ả ăn c n h nh vi ph m pháp c a chúng m chính quy n ả à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ạ ủ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ề đ aị phương v n th ẫ ờ ơ vô c m trả ư c s kêu c u c a r ng!ớ ự ứ ủ ừ
Nh ng h u qu t t y u ữ ậ ả ấ ế đó x y ra! Nả ăm nay ngư i dân mi n Trungờ ề
v nh ng vùng duyên h i ch y d i t B c xu ng Nam l i à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ữ ả ạ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ừ ắ ố ạ đang đ i di nố ệ
v i muôn v n khó khớ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ăn Nh ng tang thữ ương ch ng ch t l i thêm nh ngồ ấ ạ ữ
n i ỗ đau m t mát do nh ng cấ ữ ơn l l t kéo d i còn hũ ụ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ơn c cả ơn l c a nũ ủ ăm
1999 Không còn n i kh n o hỗ ổ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ơn khi ngư i dân ờ đó ho n to n m t tr ng!à nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ấ ắ Khai thác ngu n lâm s n ồ ả đang l tình tr ng à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ạ đáng lo ng i hi n nay ạ ệ đ iố
v i t i nguyên r ng Vi t Nam ớ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ừ ệ Đây l nguyên nhân quan tr ng tr c ti pà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ọ ự ế
d n ẫ đ n r ng b suy thoái m t cách nghiêm tr ng l m cho s ế ừ ị ộ ọ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ự đa d ng vạ ề
h sinh thái t nhiên, s phong phú v các lo i sinh v t, ệ ự ự ề à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ậ đ che ph v ch tộ ủ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ấ
lư ng r ng b gi m sút gây ra nhi u h u qu nghiêm tr ng cho sinh v t vợ ừ ị ả ề ậ ả ọ ậ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n cây tr ng trên to n c u.ồ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ầ
Khai thác r ng l h nh ừ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n đ ng do chính con ngộ ư i t o ra l ph n l n,ờ ạ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ầ ớ với r t nhi u m c đích khác nhau m con ngấ ề ụ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ư i ờ đó s d ng dử ụ ư i nhi uớ ề hình th c ứ đ tác ể đ ng v t n phá t i nguyên r ngộ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ừ
Trang 6Chuy n ể đ i m c ổ ụ đích s d ng ử ụ đ t chính l s m r ng ấ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ự ở ộ đ t nôngấ nghi p, ệ đ t s n xu t, l m r ng ấ ả ấ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ở ộ đ t canh tác nông nghi p b ng cách l nấ ệ ằ ấ sâu v o à nguồn tài nguyên quý giá của đất n đ t r ng, l nguyên nhân quan tr ng nh t l m suy thoái t i nguyênấ ừ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ọ ấ à nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n
r ng, suy thoái ừ đa d ng sinh h cạ ọ
3 Biện pháp khắc phục
- Trư ớc hết để l m t à m ốt công tác bảo vệ môi trường sống, chúng ta cần phải thay đổi nhận thức xây d– ựng ý thức sinh thái.
Tức l l m cho mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ọi người nhận thức một cách tự giác về mối quan
hệ giữa con người với tự nhiên Con người cần phải nhận thức lại vị trí vai trò của mình v xã hà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ội trong hệ thống tự nhiên – con người – xã hội
Trước vũ trụ mênh mông, con người trở nên nhỏ bé, không còn chuyện chiếm lĩnh tự nhiên bằng mọi giá m phà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ải h nh à nguồn tài nguyên quý giá của đất n động theo quy luật Sự vi phạm quy luật tự nhiên, trước hết sẽ gây tổn thương cho tự nhiên, điều n y còn có thà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ể cứu vãn, nhưng một khi sự vi phạm đó ảnh hưởng đến vận mệnh của con người thì sự nguy hiểm khó lường hậu quả
Ăngghen đó từng nhắc nhỏ chúng ta rằng: Không nên qúa khoỏi chớ
về những thắng lợi của chúng ta đối với giới tự nhiên, bởi vì sự thật nhắc nhở chúng ta ho n to n không thà nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ống trị giới tự nhiên như một kẻ xâm lược thống trị một dân tộc khác, như một người sống bên ngo i thà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ế giới tự nhiên, v tà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ất cả sự thống trị của chúng ta đối với tự nhiên bao h m à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ở chỗ
l chúng ta khác tà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ất cả các sinh vật khác, biết nhận thức được những quy luật của giới tự nhiên v sà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ử dụng những quy luật đó một cách đúng đắn (Mác Angghen to n tà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ập, tập 20, trang 655 Nxb CTQG H Nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ộI 1994)
Cần phải nhận thức lại một cách nghiêm túc v sâu sà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ắc rằng con người v xã hà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ội dù có phát triển đến đâu, đến mức cao như thế n o à nguồn tài nguyên quý giá của đất n đi chăng nữa, thì cũng chỉ l mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ột bộ phận của sinh quyển, l nhà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ững yếu tố trong hệ thống Tự nhiên – Con người – Xã hội, các yếu tố trong hệ thống
có mối quan hệ khăng khít v tác à nguồn tài nguyên quý giá của đất n động phụ thuộc lẫn nhau Con người xã hội do có sức mạnh nhưng h nh à nguồn tài nguyên quý giá của đất n động của họ cũng không thể vượt ra ngo ià nguồn tài nguyên quý giá của đất n
hệ thống m con ngà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ười phải biết vận dụng thế mạnh của mình - dạng vật chất duy nhất có ý thức, do đó chỉ có con người mới có khả năng điều khiển một cách có ý thức mối quan hệ giữa con người với tự nhiên Thông qua quá trình phát triển khoa học kỹ thuật v công nghà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ệ con người dần dần nắm bắt được các quy luật của tự nhiên v tìm cách và nguồn tài nguyên quý giá của đất n ận dụng một cách hợp lý các quy luật đó v o hoà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ạt động thực tiễn của xã hội, để tạo cơ sở tự nhiên bền vững cho sự phát triển xã hội
- Th ứ hai, cần phải kết hợp giữa mục tiêu kinh tế v m à m ục tiêu sinh thái trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Ở Việt Nam, đó một thời do nhiều yếu tố khách quan v chà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ủ quan, chúng ta chưa nhận thức đầy đủ ý nghĩa vị trí tầm quan trọng của công tác bảo
Trang 7vệ môi trường sinh thái Tinh trạng tách rời cũng tác động tới sự phát triển kinh tế - xã hội xảy ra phổ biến ở nhiều ng nh, nhià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ều cấp ý thức sinh thái học chủ yếu mới nằm trong đầu các nh khoa hà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ọc, các nh quà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ản lý ch… ứ chưa
có sự chuyển biến mạnh mẽ trong to n xã hà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ội (Mặc dự gần đây đã có luật bảo
vệ môi trường) Đối với tình hình nước ta muốn tăng trưởng kinh tế không có con đường n o khác l phà nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ải tiến h nh công nghià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ệp hoá, hiện đại hoá đất nước Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước được Đảng ta khẳng định: Bảo đảm sự tăng trưởng nhanh v lâu bà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ền của kinh tế v gà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ắn với việc xử lý tốt các vấn đề công bằng xã hội v tià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ến bộ xã hội, môi trường và nguồn tài nguyên quý giá của đất n sinh thái
Nghị quyết Trung ương khoá VIII cũng khẳng định: “Phát triển khoa học công nghệ gắn liền với bảo vệ v cà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ảI thiện môi trường sinh thái, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội nhanh v bà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ền vững” (Trang 60)
Rút kinh nghiệm của những nước đi trước, chúng ta thấy rằng tăng trưởng kinh tế l mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ục tiêu quan trọng bậc nhất của sự phát triển xã hội, song
đó không phải l mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ục tiêu duy nhất v c ng không phà nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ải l tà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ất cả Những gõ được gọi l th nh tà nguồn tài nguyên quý giá của đất n à nguồn tài nguyên quý giá của đất n ựu trong gần 300 năm qua do khoa học v công nghà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ệ đem lại cũng đồng thời kèm theo những tổn thất to lớn cho môi trường tự nhiên như: lổ thủng ozon, hiệu ứng nh kính, mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ưa axít, cạn kiệt t i nguyên thiênà nguồn tài nguyên quý giá của đất n nhiên… ất cả chỉ khẳng định thêm rằng con người không thể sống thiếu T khoa học, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên để tồn tại và phát triển xã hội, nhng đồng thời cũng rất cần một môi trờng sống trong sạch lành mạnh,bởi vì bản chất con ngời là một thực thẻ sinh học_ xã hội Một bài học xơng máu
đ-ợc rút ra từ quá trình công nghiệp hoá hiệ đại hoá đó là không thể tách rời mục tiêu kinh tế và mục tiêu sinh thái đó là một tất yêu khách quan nếu muốn phát triển lâu bên
Đối với nớc ta hiện nay, đểthực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá trớc hết phải đổi mới công nghệ để tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế.Đổi mới công nghệ bằng hai con đờng : chuyển giao công nghệ và tự tiếp thu công nghệ hiện đại _ công nghệ có hàm lợng chất xám cao và công nghệ sạch, từ đó chúng ta mới có thể thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá rut ngắn đồng thời đó cũng chính là phơng pháp hiệu quả nhất để kết hợp mục tiêu kinh tế và mục tiêu sinh thái Kiên quyết không nhập công nghệ gây ô nhiễm môi trờng sinh thái với bất kì điều kiện nào Phát triển kinh tế trên sự huỷ hoại cũng đồng nghĩa với việc kết thúc tơng lai của mình.Do vậy mục tiêu chuyển giao công nghệ phải làm sao vừa đáp ứng đợc yêu cầu tăng trởng kinh
tế, vừa đảm bảo vấn đề môi trờng sinh thái
-Thứ ba, nền sản xuất xã hội cần phải thực hiện thêm chức năng tái
sản xuất các nguồn t i nguyên thiên nhiên à m
Trong một thời gian d i chúng ta à nguồn tài nguyên quý giá của đất n đó tiêu x i quá phung phí mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ột nguồn vốn - nguồn t i nguyên thiên nhiên không tái tạo đà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ợc ( các nguồn nhiên liệu hoá thạch) Các nguồn tài nguyên là một nguyên liệu không thể thay thế đợc,
Trang 8con ngời chỉ tìm ra chúng và sử dụng chúng một cách ồ ạt, lãng phí, làm cạn kiệt các nguòn taòi nguyên và gây ô nhiễm môi trờng.Nền sản suất xã hội cha quan tâm đúng mức đến hiệu quả của tài nguyên thiên nhiên, từ khai thác chế biến, cũng nhu đến các chất thải bỏ, các quá trình sản xuất phần lớn chua đáp ứng đợc yêu cầu sinh thái, đã thải ra quá nhiều chất độc hại cho môi trờng
Để tránh tình trạng trên, nền sản xuất sản xuất cần phải thực hiện thêm chức năng tái sản xuất các nguồn t i nguyên thiên nhiên Cà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ụ thể là nguồn tài nguyên quý giá của đất n phải thay thế phương thức sử dụng các nguồn t i nguà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ồn thiên nhiên từ bề rộng sang bề sâu, cố gắng sử dụng tối đa ếac tinh năng vốn có của nó để sao cho khi thảI ra khỏi quá trình sản xuất, những chất thải đó, các sinh vật khác có thể sử dụng được, môi trường có thể tiếp nhận được v xà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ử lý được như những chất thải của các sinh vật tự nhiên khác Nói cách khác l thà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ực hiện phương pháp chu trình công nghệ khép kín, nghĩa l à nguồn tài nguyên quý giá của đất n đưa các chất thải của sản xuất v o là nguồn tài nguyên quý giá của đất n ĩnh vực tiêu dùng của sản xuất, tăng cường cái gọi là nguồn tài nguyên quý giá của đất n
“công nghệ khí”, khử các chất độc hại bằng sinh
Trang 9phần kết
Môi trường sinh thái l mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ột mạng lưới chỉnh thể có mối liên quan chặt chẽ với nhau giữa đất, nước, không khí v các cà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ơ thể sống trong phạm
vi to n cà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ầu Sự tương tác ho à nguồn tài nguyên quý giá của đất n đồng giữa các hệ thống của thiên nhiên tạo
ra môi trường tương đối ổn định Sự rối loạn bất ổn định ở một khâu n oà nguồn tài nguyên quý giá của đất n
đó trong hệ thống sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng Con người v xã hà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ội xuất thân từ tự nhiên, l mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ột bộ phận của thiên nhiên Hoạt động của con người v xã hà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ội được xem l mà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ột khâu, một yếu tố trong hệ thống Vậy mỗi cá nhân trong xã hội hãy nâng cao ý thức bảo vệ rừng- bảo vệ môi trờng sinh thái cho chính bạn và tơng lai của bạn Hãy để chiếc lá phổi xanh khổng
lồ ấy điều tiết năng lợng sống cho cuộc sống đầy bụi bặm và bon chen của bạn Một lúc nào đó hoặc ngày lúc này bạn có thể 1 phút nhắm mặt và tự hỏi: cuộc sống này sẽ nh thế nào nếu không còn rừng?
Trang 101 Mác – Ăngghen to n tà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ập, Tập 20, Nxb CTQG H Nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ội 1994.
2 Nguyễn Trần Quế - Những vấn đề to n cà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ầu ng y nay Nxbà nguồn tài nguyên quý giá của đất n KHXH H Nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ội 1999
3 Phạm Th nh Dung – Môi trà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ường sinh thái - Vấn đề của mọi người mọi nh Tà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ạp chí Giáo dục Lý luận số 3 1999
4 Phạm Thị Ngọc Trâm_môi trờng sinh thái_vấn đề và giải pháp NXB CTQG Hà Nội 1997
5 Việt Nam kế hoạch hoá quốc gia về phát triển môi trường và nguồn tài nguyên quý giá của đất n phát triển lâu bền Nxb KHXH H Nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ội 1991
6 Bộ thương mại – Thương mại – Môi trường v phát trià nguồn tài nguyên quý giá của đất n ển bền vững ở Việt Nam Nxb CTQG H Nà nguồn tài nguyên quý giá của đất n ộI 1998