1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bồi dưỡng học sinh dạy thêm Ngữ văn lớp 6 tham khảo (2)

81 1,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 683 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Chia tay:+50 con theo mẹ lên rừng +50 con theo cha về với biển - Phản ánh được nhu cầu của dân tộc trong việc cai quản đất đai rộng lớn của đất nước-Lời nói của Lạc Long Quân có ý khẳn

Trang 1

1.Kiến thức: Ôn luyện kiến thức của bài:Từ đơn, từ phức

2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng sử dụng từ hay , và làm các dạng bài tập

3 Thái độ:Hình thành một thái độ làm việc đúng đắn

tiếng trong mỗi từ ?

? Theo em hiểu từ là gì?Khi nào một

tiếng là một từ?

? Em hãy láy ví dụ về từ do một

tiêng tạo nên,và những từ đợc tạo

bởi hai tiếng trở lên?

? Từ những ví dụ vừa phân tích em

thấy có mấy kiểu cấu tạo từ?

*Giáo viên chốt: Từ do một tiếng tạo

thành đó là từ đơn,từ do nhiều tiếng

tạo thành là từ phức

? Hãy so sánh sự giống nhau và

khác nhau giữa các từ sau: nhà máy

+từ có hai tiếng :nhà máy;

+từ có ba tiếng :câu lạc bộ;

+từ có bốn tiếng:vô tuyến truyền hình

2.Nhận xét

- Từ là đơn vị để cấu tạo nên câu

- Khi một tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo câu.VD:- mẹ,con,cháu

- ông nội,cây cỏ,

- đài phát thanh,ong vò vẽ;

II Cấu tạo từ

- Có hai kiểu cấu tạo từ:- từ có một tiếng

- từ có nhiều tiếng -So sánh hai từ sau có gì giống nhau và khác nhau:nhà máy và xa xôi

-Giống nhau: đều đợc tạo bởi hai tiếng

-Khác nhau:+nhà máy là từ hai tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

+xa xôi là từ hai tiếng có quan hệ với nhau về mặt âm

Trang 2

Bài 4/77 Tìm từ phức có trong đoạn

Bài 5: Viết đoạn văn (5->7) tả

buổi sáng trên quê hơng em trong

Bài 1/77- Sách bồi d ỡng Ngữ văn

Phân biệt các từ Phức

Bài 22/77 Dành cho HS khá–Hãy phát triển thành Từ láy, Từ ghép bằng cách thêm tiếng khác vào trớc hoặc sau:

xanh xanh xanh chạy chạy chọt

mập mập mạp nớc nớc non

làm làm lụng máy máy móc

Bài 3/77 Tìm các từ láy, từ ghép mà nghĩa các tiếng

- Học sinh hoàn thành đoạn văn nếu trên lớp cha xong

Trái núi, xuống thuyền, chiếc thuyền, hung dữ, nghe thấy, tối sầm, gió bão, đổ sập, ngả nghiêng, chôn vùi,

mù mịt, dữ dội, tiếp tục -> Từ láy

từ ghép

Trang 3

- Chuẩn bị cho tiết sau: Ôn luyện về từ và câu

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 3 , 4

Ôn tập về luyện từ và câu I/ Mục tiêu

1.Kiến thức: Luyện tập củng cố kĩ năng phân biệt từ đơn ,từ phức

2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng sử dụng từ hay , và làm các dạng bài tập , Biêt sử dụng từ đúng lúc

,đúng chỗ

3 Thái độ:Hình thành một thái độ làm việc đúng đắn

II/ Chuẩn bị:

Gv: Hệ thống kiến thức ,bài tập mẫu

Hs : Ôn lí thuyết ,làm lại các bài tập

III/ Tiến trình tiết Dạy

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.Xen trong giờ

3.Giới thiệu bài

4.Bài mới.

Bài 1/sgk : Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ

+ Theo giới tính :nam nữ

Vd: ông -bà ,bố- mẹ , anh- chị

+Theo thứ bậc trên dới :

Vd:cha – anh ,mẹ – con ,ông- cháu ,cô - cháu ,chị – em

.Bài 2/sgk : Tên các loại bánh đợc sắp xếp ntn cho hợp lí ?

Cách chế

biến luộc, hấp, rán, nhúng

Chất liệu nếp, tẻ, khoai, sắn,

Tính chất dẻo, xốp, cứng, mềm,

Hình dáng vuông, tròn gối,

Bài 3/sgk

? Tìm những từ láy miêu tả tiếng khóc

? Tìm những từ láy tả tiếng cời ?

? Tìm những từ láy tả dáng điệu ?

? Tìm những từ láy tả âm thanh của giọng nói ?

Gợi ý:

Những từ láy miêu tả tiếng khóc :

-Nức nở, nghẹn ngào, tỉ ti,rng rức, nỉ non, tức tởi, ấm ức,

- Những từ láy tả tiếng cời : Ha hả, hô hố, khanh khách, toe toét, hi hí, ha ha, khúc khích, -Những từ láy tả âm thanh của giọng nói: Khàn khàn, ông ổng, lè nhè, léo nhéo, oang oang, sang sảng, thỏ thẻ, trầm trầm, thủ thỉ ,

Bài 4 Đặt câu với một số từ láy vừa tìm đợc

? Kể một số từ mợn là tên các đơn vị đo lờng ?

? Kể tên bộ phận của xe đạp ?

Trang 4

?Kể tên một số đồ vật ?

Bài 5 Chọn các từ thích hợp sau đây để điền vào chỗ trống : âm xâm, sầm sập, ngai ngái, ồ

ồ, độp độp, man mác :

Ma xuống……,giọt ngã ,giọt bay, bụi nớc trắng xoá Trong nhà hẳn đi Mùi n… ớc mới

ấm , ngòn ngọt, …… Mùi , xa lạ của những trận m… a đầu mùa đem về Ma rèo rèo trên sân , gõ …….trên phên nứa , mái giại , đập , liên miên vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh…

đổ , xói lên những rãnh n… ớc sâu

B i 6à

G chia lớp làm 3 nhúm, cho học sinh chơi trũ chơi ai nhanh, ai đỳng Cỏc nhúm thảo luận 3 phỳt, cử đại diện lờn bảng viết Trong thời gian 3 phỳt nhúm nào tỡm được nhiều từ, đặt được nhiều cõu đỳng -> chiến thắng

Cú bạn cho rằng cỏc từ sau là từ ghộp ý kiến của em thế nào?

Học hành, ăn mặc, dó tràng , dưa hấu, ụ tụ, ra- đi- ụ, chựa chiền

- Học sinh hoàn thành đoạn văn

- Chuẩn bị cho tiết sau: Ôn tập về các phép tu từ

************************************************************************* Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 5,6 Ôn tập các BIỆN PHÁP TU TỪ

I/ Mục tiêu

1.Kiến thức: Giỳp học sinh thụng qua chủ đề nắm chắc hơn cỏc kiến thức về một số biện

phỏp tu từ nhõn hoỏ, so sánh trong Tiếng Việt

2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng phõn tớch giỏ trị biểu cảm của 2 biện phỏp tu từ đó học.

3 Thái độ: Rốn kĩ năng phõn tớch giỏ trị biểu cảm của biện phỏp nhõn hoỏ, so sánh

II/ Chuẩn bị:

Gv: Hệ thống kiến thức ,bài tập mẫu

Hs : Ôn lí thuyết ,làm lại các bài tập

III/ Tiến trình tiết ôn

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.- Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh

3.Giới thiệu bài

4.Bài mới.

? Thế nào là so sỏnh? I, Biện phỏp so sỏnh1 Khái niệm: - So sỏnh là đối chiếu giữa sự

vật này với sự vật khỏc khi giữa chỳng cú nột tương đồng nhằm làm tăng sức gợi hỡnh, gợi cảm cho sự diễn đạt

Trang 5

?Cú mấy kiểu so sỏnh?

? LấyVd về mỗi kiểu ?

? Hãy xác định các kiểu so sánh đợc sử dụng

trong hai ví dụ sau:

a Thà rằng ăn bát cơm rau,

Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời

b.Nơi Bác nằm, rộng mênh mông

Chừng nh năm tháng, non sông tụ vào

? Nờu mụ hỡnh cấu tạo của phộp so sỏnh?

? Tỏc dụng của phộp so sỏnh?

? Nhân hóa là gì?Láy ví dụ minh họa?

? Nêu các kiểu nhân hóa đã học?Láy ví dụ

- Nhõn hoỏ là cỏch dựng từ ngữ vốn để gọi người, tả hoạt động tỡnh cảm của người để gọi , tả cho vật làm cho thế giới loài vật trở lờn sinh động , thể hiện được tõm tư , tỡnh cảm của con người

2 Cỏc kiểu nhõn hoỏ

3 Tác dụngIII Bài tập

Bài 1 : Em hóy tỡm biện phỏp tu từ trong đoạn thơ sau và phõn tớch tỏc dụng cụ thể của mỗi

biện phỏp tu từ đú :

Từ ấy trong toi bừng nắng hạ

Mặt trời chõn lớ chỏi qua tim Hồn tụi là một vườn hoa lỏ Rất đậm hương và rộn tiếng chim.

- Mặt trời chõn lớ : chỉ lớ tướng Lớ tưởng như mặt trời soi sỏng con đường phớa trước.Phộp so sỏnh : Hồn tụi là một vườn hoa lỏ

Tõm hồn trở nờn vui vẻ, lũng người rộn ró ngập tràn niềm vui, lũng yờu đời, yờu cuộc sống

Bài 2 : Đoạn văn phải chọn được những chi tiết làm nổi bật sự xanh tươi, mỏt mẻ, tinh khụi của cõy cối sau trận mưa Khu vườn sau trận mưa cũn cú thờm tiếng chim lảnh lút, vui tươi

Trang 6

Cú thể sử dụng phộp so sỏnh:

- Những hạt mưa vẫn cũn đọng lại trờn lỏ, dưới ỏnh nắng long lanh như những hạt ngọc lấp lỏnh

Phộp nhõn hoỏ:

- Giú đựa trờn cõy na, giú mơn trớn mấy bụng hồng nhung mớớ nở

Bài 3:

Tả làm nổi bật:

- hỡnh dỏng nhỏ nhắn, nhanh nhẹn của chủ bộ qua dỏng đi, qua cử chỉ

- Sự hồn nhiờn, yờu đời, ham hoạt động cỏch mạng qua cử chỉ, điệu bộ, lời núi, nụ cười, ỏnh mắt

- Sự dũng cảm, gan dạ qua hành động của lần đưa thư cuối cựng

Trong tả cú kết hợp kể để hỡnh ảnh trở nờn sống hơn, thật hơn

Cú sử dụng phộp so sỏnh phự hợp

Bài 4: Hoàn thành các câu sau đây để tạo ra những hình ảnh so sánh:

Mặt trời

Mặt trăng

Con thuyền

Sóng biển

Bài 5: Viết một đoạn văn 5-7 câu trong đó có sử dụng phép so sánh.miêu tả cảnh bình minh trên quê hơng em Bài 6 Viết đoạn văn miêu tả dòng sông quê em có sử dụng phép nhân hóa 5 H ớng dẫn về nhà - Học sinh hoàn thành đoạn văn - Chuẩn bị cho tiết sau: Ôn tập về các phép tu từ *************************************************************************** Tiết 7,8 Ngày soạn :

Ngày dạy :

Truyền thuyết và ý nghĩa những chi tiết kỡ lạ.

A Mục tiờu cần đạt:

1 Kiến thức: Hiểu được nột cỏch đầy đủ, sõu sắc đặc điểm của truyền thuyết và ý nghĩa của nú

2 Kĩ năng : Rốn kỹ năng trỡnh bày một văn bản ngắn với cỏch diễn đạt rừ ràng, rành mạch

3 Thái độ: Bôi dỡng cho Hs tự hào về nguồn gốc, giống nòi của mình;yờu quý, trõn trọng những sản phẩm của nhà nụng do chính bàn tay lao động của con ngời tạo nên , tự hào và phát huy truyền thống đánh giặc giữ nớc của dân tộc

B Chuẩn bị:

1 giáo viên:Giáo án, một số bài tập nâng cao

2 Học sinh:Chuẩn bị theo yêu cầu của GV

C Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: Truyền thuyết là gì? kể tên các truyền thuyết mà các em đã đợc học ?

2 Giới thiệu bài:

3 Dạy bài mới:

Hướng dẫn giải cỏc bài tập trờn lớp.

Trang 7

Bài tập 1: Truyền thuyết có cốt lõi là sự thật lịch sử Em hãy tìm cốt lõi lịch sử trong

truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên

Gợi ý:

- Sự kết hợp giữa các bộ lạc Lạc Việt và Âu Việt đã được hình tượng hóa trong sự gặp

gỡ và kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Tên gọi đầu tiên của nước ta là Văn Lang

- Công trạng của Lạc Long Quân thực chất là công cuộc mở nước và xây dựng cuộc sống của cha ông ta

Bài tập 2:Hãy nêu những chi tiết kì lạ và ý nghĩa của những chi tiết ấy trong

truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.

- Hình ảnh bọc trăm trứng nở ra một trăm người con…

->Chi tiết kì lạ, hoang đường, thể hiện trí tưởng tượng bay bổng của người xưa, rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa

+Kì lạ: người sinh bọc trăm trứng, nở trăm con

+Thiêng liêng: 100 người con đầu tiên của đất Lạc Việt đã ra đời từ bào thai ấy

Tất cả đều chung nhau núm ruột, chung nhau huyết thống.Đó cũng là cội nguồn của 2 tiếng đồng bào thiêng liêng, ruột thịt

+ Giàu ý nghĩa:họ được thừa hưởng trí tuệ, tài năng và đaoh đức của cha Rông, mẹ Tiên Những vị thần đẹp nhất,những người đã làm nên kì tích phi thường Điều đó, đã làm cho người VN tự hào, hãnh diện về nòi giống, tổ tiên của mình

- Con nào con ấy hồng hào, đẹp đẽ lạ thường,không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi mặt mũi khôi ngô khỏe mạnh như thần

-Chia tay:+50 con theo mẹ lên rừng

+50 con theo cha về với biển

- Phản ánh được nhu cầu của dân tộc trong việc cai quản đất đai rộng lớn của đất nước-Lời nói của Lạc Long Quân có ý khẳng định:

+ Kẻ miền xuôi cũng như người miền núi đều là anh em một nhà

+ Phải biết thương yêu nhau,giúp đỡ nhau

Bài tập 3: Trong truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy yêu cầu của vua Hùng và việc Lang

Liêu được truyền ngôi có liên hệ với nhau như thế nào?

Gợi ý:

Trang 8

Yêu cầu của vua Hùng: người nối ngôi ta phải nối chí ta Chí của vua Hùng cũng là ý nguyện của cả dân tộc: làm cho dân ấm no, đất nước được hưởng thái bình Muốn làm được điều đó, người nối ngôi phải là người có đức, có tài, có chí.

Lang Liêu là người chăm chỉ làm ăn, là con vua nhưng sống cuộc sống của người nông dân, biết làm ra hạt lúa, củ khoai Việc làm bánh cầu kì, cẩn thận tỉ mỉ chứng tỏ cháng là người rất chu đáo, kính trọng và hiếu thảo với vua cha, với tổ tiên.

 như vậy, LL là người có đức

Từ lời thần báo mộng, LL đã nghĩ ra cách làm hai loại bánh từ nguyên liệu quen thuộc mà lại có hương vị ngon lành, hấp dẫn chứng tỏ chàng là người thông minh, sáng tạo

 như vậy, LL là người có tài

Từ hai loại bánh của LL, ta càng yêu quý, trân trọng những sản phẩm của nhà nông Chính

vì thế, cần phát triển nghề trồng trọt, chăn nuôi, đem lại cuộc sống ấm no cho nhân dân

 như vậy, LL là người có chí

KL: LL là người xứng đáng để nối nghiệp vua Hùng

Bài tập4: Em thích nhất chi tiết nào trong truyện Bánh chưng bánh giầy? Vì sao?

Tất cả đều chung nhau núm ruột, chung nhau huyết thống.Đó cũng là cội nguồn của 2 tiếng đồng bào thiêng liêng, ruột thịt

+ Giàu ý nghĩa:họ được thừa hưởng trí tuệ, tài năng và đaoh đức của cha Rông, mẹ Tiên Những vị thần đẹp nhất,những người đã làm nên kì tích phi thường Điều đó, đã làm cho người VN tự hào, hãnh diện về nòi giống, tổ tiên của mình

- Con nào con ấy hồng hào, đẹp đẽ lạ thường,không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi mặt mũi khôi ngô khỏe mạnh như thần

-Chia tay:+50 con theo mẹ lên rừng

+50 con theo cha về với biển

- Phản ánh được nhu cầu của dân tộc trong việc cai quản đất đai rộng lớn của đất nước-Lời nói của Lạc Long Quân có ý khẳng định:

+ Kẻ miền xuôi cũng như người miền núi đều là anh em một nhà

+ Phải biết thương yêu nhau,giúp đỡ nhau

Bài tập 5: Trong truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy yêu cầu của vua Hùng và việc Lang

Liêu được truyền ngôi có liên hệ với nhau như thế nào?

Gợi ý:

Yêu cầu của vua Hùng: người nối ngôi ta phải nối chí ta Chí của vua Hùng cũng là ý nguyện của cả dân tộc: làm cho dân ấm no, đất nước được hưởng thái bình Muốn làm được điều đó, người nối ngôi phải là người có đức, có tài, có chí

Lang Liêu là người chăm chỉ làm ăn, là con vua nhưng sống cuộc sống của người nông dân, biết làm ra hạt lúa, củ khoai Việc làm bánh cầu kì, cẩn thận tỉ mỉ chứng tỏ cháng là người rất chu đáo, kính trọng và hiếu thảo với vua cha, với tổ tiên

 như vậy, LL là người có đức

Trang 9

Từ lời thần bỏo mộng, LL đó nghĩ ra cỏch làm hai loại bỏnh từ nguyờn liệu quen thuộc mà lại cú hương vị ngon lành, hấp dẫn chứng tỏ chàng là người thụng minh, sỏng tạo

 như vậy, LL là người cú tài

Từ hai loại bỏnh của LL, ta càng yờu quý, trõn trọng những sản phẩm của nhà nụng Chớnh

vỡ thế, cần phỏt triển nghề trồng trọt, chăn nuụi, đem lại cuộc sống ấm no cho nhõn dõn

 như vậy, LL là người cú chớ

KL: LL là người xứng đỏng để nối nghiệp vua Hựng

Bài tập về nhà

Bài tập1: Em thớch nhất chi tiết nào trong truyện Bỏnh chưng bỏnh giầy? Vỡ sao?

Bài tập 2: Thay lời Lạc Long Quõn kể lại chuyện Con Rồng chỏu Tiờn và những lời nhắn

nhủ chỏu con

5 H ớng dẫn về nhà

- Học sinh hoàn thành các bài tập

- Chuẩn bị cho tiết sau: Phân biệt từ láy và từ ghép

***************************************************************************

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 9,10 Phân biệt từ láy và từ ghép

A/ Mục tiêu:

Học xong 4 tiết của bài HS có khả năng:

- Biết nắm vững các kiến thức về từ vừa học:Cấu tạo từ TV,từ mợn,nghĩa

của từ,từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ,lỗi dùng từ …

- Hiểu sâu hơn ,kỹ hơn về lý thuyết để vận dụng bài tập

- Kỹ năng làm đợc các bài tập trắc nghiệm,bài tập tự luận

- Tiếng là đơn vị phát âm cơ bản., bản thân tiếng không có nghĩa Tiếng cấu tạo nên từ Tiếng có thể ding để tạo câu

- Từ là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất ding để đặt câu

* Phân biệt từ đơn và từ phức

- Từ chỉ có một tiếng là từ đơn

- Gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ ghép

Ví dụ : Ma , gió , nắng … Chăn nuôi , trồng trọt , ăn ở…

* Phân biệt từ ghép với từ láy

- Nếu cỏc tiếng trong từ cú cả quan hệ về nghĩa và quan hệ về õm (õm thanh) thỡ ta xếp vào nhúm từ ghộp

Trang 10

V.D : thúng mủng, tươi tốt, đi đứng, mặt mũi, phẳng lặng, mơ mộng,

- Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa , còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng không có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ ghép V.D : Xe cộ, tre pheo, gà qué, chợ búa,

- Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ láy V.D : chim chóc, đất đai, tuổi tác , thịt thà, cây cối, máy móc,

- Lưu ý : Những từ này nếu nhìn nhận dưới góc độ lịch đại ( tách riêng các hiện tượng ngôn ngữ, xét trong sự diễn biến , phát triển theo thời gian làm đối tượng nghiên cứu ) và nhấn mạnh những đặc trưng ngữ nghĩa của chúng thì có thể coi đây là những từ ghép ( T.G hợp nghĩa ) Nhưng xét dưới góc độ đồng đại ( tách ra một trang thái, một giai đoạn trong sự phát triển của ngôn ngữ làm đối tượng nghiên cứu ) và nhấn mạnh vào mối quan hệ ngữ âm giữa 2 tiếng, thì có thể coi đây là những từ láy có nghĩa khái quát (khi xếp cần có sự lí giải ).Tuy nhiên, ở tiểu học,nên xếp vào từ láy để dễ phân biệt Song nếu H.S xếp vào từ ghép cũng chấp nhận - Các từ không xác định được hình vị gốc (tiếng gốc ) nhưng có quan hệ về âm thì đều xếp vào lớp từ láy V.D : nhí nhảnh, bâng khuâng, dí dỏm, chôm chôm, thằn lằn, chích choè,

- Các từ có một tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa nhưng các tiếngtrong từ được biểu hiện trên chữ viết không có phụ âm đầu thì cũng xếp Vào nhóm từ láy ( láy vắng khuyết phụ âm đầu ) V.D : ồn ào, ầm ĩ, ấm áp, im ắng, ao ước ,yếu ớt,

- Các từ có 1 tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa có phụ âm đầu được ghi bằng những con chữ khác nhau nhưng có cùng cách đọc ( c/k/q ; ng/ngh ;g/gh ) cũng được xếp vào nhóm từ láy V.D : cuống quýt, cũ kĩ, ngốc nghếch, gồ ghề,

- Lưu ý : trong thực tế , có nhiều từ ghép ( gốc Hán ) có hình tức ngữ âm giống từ láy, song thực tế các tiếng đều có nghĩa nhưng H.S rất khó phân biệt, ta nên liệt kê ra một số từ cho H.S ghi nhớ ( V.D : bình minh, cần mẫn, tham lam, bảo bối, ban bố, căn cơ, hoan hỉ, chuyên chính, chính chuyên, chân chất, chhân chính, hảo hạng,khắc khổ, thành thực, )

- Ngoài ra, những từ không có cả quan hệ về âm và về nghĩa ( từ thuần Việt ) như : tắc kè, bồ hóng, bồ kết, bù nhìn, ễnh ương, mồ hôi, hay các từ vay mượn như : mì chính, cà phê, xà phòng, mít tinh, chúng ta không nên đưa vào chương trình tiểu học ( H.S có hỏi thì giải thích đây là loại từ ghép đặc biệt, các em sẽ được học sau ) 2.Bài tập thực hành : Bài 1 :Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có : a) Các từ ghép : b) Các từ láy : - mềm - mềm

- xinh - xinh

- khoẻ - khoẻ

- mong - mong

- nhớ - nhớ

- buồn - buồn

Bài 2 :Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có :

a) T.G.T.H b) T.G.P.L c) Từ láy

Trang 11

- nhỏ - nhỏ - nhỏ

- lạnh - lạnh - lạnh

- vui - vui - vui

- xanh - xanh - xanh

Bài 3 :Hãy xếp các từ sau vào 3 nhóm : T.G.P.L ; T.G.T.H ; Từ láy : Thật thà, bạn bè, bạn đường, chăm chỉ, gắn bó, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn học, khó khăn, học hỏi, thành thật, bao bọc, quanh co, nhỏ nhẹ *Đáp án : - T.G.T.H: gắn bó, giúp đỡ, học hỏi, thành thật, bao bọc, nhỏ nhẹ - T.G.P.L : bạn đường, bạn học -Từ láy : thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn, khó khăn, quanh co - Lưu ý: từ bạn bè cũng có thể xếp vào nhóm từ ghép tổng hợp nhưng cần lí giải nghĩa tiếng bè trong bè đảng, bè phái Bài 4 :Phân các từ phức dưới đây thành 2 loại : T.G.T.H và T.G.P.L : Bạn học, bạn hữu, bạn đường, bạn đời, anh em, anh cả, em út , chị dâu, anh rể, anh chị, ruột thịt,hoà thuận , thương yêu Bài 5 :Cho những kết hợp sau : Vui mừng, nụ hoa, đi đứng, cong queo, vui lòng, san sẻ, giúp việc, chợ búa, ồn ào, uống nước, xe đạp, thằn lằn, tia lửa, nước uống, học hành, ăn ở, tươi cười Hãy xếp các kết hợp trên vào từng nhóm : Từ ghép có nghĩa tổng hợp, từ ghép có nghĩa phân loại, từ láy, kết hợp 2 từ đơn. *Đáp án : - T.G.T.H : Vui mừng, đi đứng , san sẻ, chợ búa, học hành , ăn ở, tươi cười - T.G.P.L : Vui lòng, giúp việc, xe đạp, tia lửa, nước uống - Từ láy : cong queo, ồn ào, thằn lằn - Kết hợp 2 từ đơn : nụ hoa, uống nước Bài 6:“ Tổ quốc” là 1 từ ghép gốc Hán ( từ Hán Việt ) Em hãy : - Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “ tổ ” - Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “ quốc ’’. Bài 7 :Tìm 5 từ láy để miêu tả bước đi, dáng đứng của người Đặt câu với mỗi từ tìm được. Bài 8 :Em hãy tìm : - 3 thành ngữ nói về việc học tập - 3 thành ngữ ( tục ngữ ) nói về tình cảm gia đình Bài 9 :Tìm các từ tượng hình, tượng thanh thích hợp điền vào chỗ trống : - hang sâu - cười -rộng

- vực sâu - nói - dài

- cánh đồng rộng - gáy - cao

- con đường rộng - thổi - thấp

Bài 10:Tìm 4 từ ghép có tiếng “ thơm’’ đứng trước, chỉ mức độ thơm khác nhau của hoa, Phân biệt nghĩa của các từ này *Đáp án : V.D : - Thơm lừng : Mùi thơm toả ra mạnh và rộng - Thơm ngát : Mùi thơm dễ chịu, lan toả ra xa - Thơm nức : Thơm sực lên, toả hương nồng khắp mọi nơi -

Thơm thoang thoảng :Thoảng nhẹ qua , chỉ đủ cảm nhận được.

Bài 11 :Giải nghĩa các thành ngữ , tục ngữ sau :

- Ở hiền gặp lành

- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Trang 12

- Ở hiền gặp lành : Ở hiền thì sẽ được đền đáp bằng những điều tốt lành

- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn : Phẩm chất đạo đức tốt đẹp bên trong đáng quý hơn vẻ đẹp hìn

thức bên ngoài

- Ăn vóc học hay : Phải ăn mới có sức vóc, phải học mới có hiểu biết.

- Học thày không tày học bạn : Ngoài việc học ở thầy cô, việc học hỏi ở bạn bè cũng rất

cần thiết và hữu ích

- Học một biết mười : Chỉ cách học của những người thông minh, không những có khả

năng học tập, tiếp thu đầy đủ mà còn có thể tự mình phát triển, mở rộng được những điều

đã học

- Máu chảy ruột mềm :Chỉ tình máu mủ, ruột thịt thương xót nhau khi gặp hoạn nạn.

Bài 12:Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo thành các thành ngữ :

- Chậm như - Ăn như

- Nhanh như - Nói như

- Nặng như - Khoẻ như

- Cao như - Yếu như

- Dài như - Ngọt như

- Rộng như - Vững như

Bµi13 G¹ch ch©n nh÷ng tõ ghÐp trong ®o¹n th¬ sau:

‘’§Êt níc lµ n¬i d©n m×nh ®oµn tô

§Êt lµ n¬i chim vÒ

- Häc sinh hoµn thµnh ®o¹n v¨n

- ChuÈn bÞ cho tiÕt sau: ¤n tËp vÒ c¸c phÐp tu tõ

Trang 13

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

Bài tập về sử dụng từ.

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hiểu thêm và biết cách sử dụng từ mượn

- Biết cách giải thích nghĩa của từ và sử dụng từ đúng nghĩa khi nói và viết

II Hệ thống các bài tập mở rộng, nâng cao:

Bài tập 1: Điền các từ thích hợp vào chỗ trống trong những câu sau đây:

a Trận đấu bóng sôi nổi đã thu hút được rất nhiều đến xem

b Tôi là một thường xuyên của chương trình “Đọc chuyện đêm khuya”

c Cuốn sách này đã được trong và ngoài nước biết đến

Bài tập 2:

Điền vào chố trống các từ thích hợp ứng với các nghĩa sau đây, biết rằng:

- tiếng đầu của từ là “hải”:

chim lớn, cánh dài và hẹp, mỏ quặp, sống ở biển khơi

: cửa biển, dùng làm nơi ra vào của một nước

: thú có chân biến thành bơi chèo, răng nanh dài, sống ở Bắc cực và Nam cực

: khoảng đất nhô lên ngoài mặt biển hoặc đại dương

: việc kiểm soát và đánh thuế đối với hàng hóa nhập từ nước này sang nước khác

: sản phẩm động vật, thực vật khai thác ở biển

-tiếng đầu của từ là giáo:

: người dạy học ở bậc phổ thông

: học sinh trường sư phạm

: bài soạn của giáo viên

: đồ dùng dạy học để cho hs thấy một cách cụ thể

Bài tập 3:

Viết đoạn văn tự sự ngắn, trong đó em có dùng ít nhất 2 từ Hán Việt Gạch chân các từ đó

Trang 14

Ngày soạn: Ngày

GV bổ sung :Là những từ của một ngôn ngữ đợc nhập vào ngôn ngữ khác và đợc bản ngữ hoá điều này Có nghĩa là những từ vay mợn khi ding phải đợc cảI tạo lại để sao cho có hình thức ngữ âm ,đặc điểm ngữ pháp phù hợp , với hệ thống ngữ âm ngữ pháp của ngôn ngữ vay mợn ,do sự tiếp súc, do mối liên hệ trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống chính trị , văn hoá, kinh tế

Ví dụ : Anh , Pháp , Nga

- Nhng bộ phận mợn từ quan trọng nhất là mợn của tiếng Hán , từ thời nhà Đờng gọi là Hán Việt

? Lý do của việc vay mợn từ trong

Trang 15

GVnªu néi dung bµi tËp

G¹ch ch©n c¸c tõ mîn vµ xÕp

chóng vµo nh÷ng vÞ trÝ phï hîp víi

nguån gèc cña nã:

¡n uèng,¨n,Èm thùc,v¨n ho¸,häc

sinh,ngêi d¹y,khÝ hËu,kh«ng

gian,quèc gia,hoµ b×nh,ti vi,pa –

ra b«n,« t«,xe löa,tuèc-n¬-

vÝt,ten-nit,níc,s«ng,pª ®an,lo

l¾ng,vui vÎ

Tõ mîn tiÕng H¸n Tõ mîn tiÕng Ph¸p ,Anh

? Xét về nguồn gốc cấu tạo, từ Tiếng

Việt chia thành mấy loại?

? Hãy viết sơ đồ phân loại từ Tiếng

Việt?

? Thế nào là từ thuần Việt?

? Thế nào là từ mượn?

? Nguồn vay mượn quan trọng nhất

của tiếng Việt là ngôn ngữ nước nào?

Học sinh trao đổi 5 phút, trình bày,

A, Tiếng Việt chưa có từ biểu thị

hoặc biểu thị không chính xác

B, Do có một thời gian dài bị nước

ngoài đô hộ, áp bức

C, Tiếng Việt cần có sự vay mượn để

đổi mới và phát triển

D, Nhằm làm phong phú vốn từ

Tiếng Việt

I, Từ mượn Phân loại từ TV theo nguồn gốc:

- Từ thuần Việt

- Từ mượn:

+ Từ mượn tiếng Hán + Từ mượn ngôn ngữ khác

* Chú ý: Không nên mượn từ một cách tùy tiện

II, Bài tậpBài 1Đáp án đúng :A

Trang 16

Học sinh thảo luận 2 phút, trả lời,

nhận xét , Giáo viên chốt

Học sinh làm việc cá nhân , trả lời,

học sinh khác nhận xét

- Các từ mượn : phu nhân , phụ nữ

mượn tiếng Hán thường có sắc thái

trang trọng hơn từ thuần Việt , thích

hợp với hoàn cảnh sử dụng trang

trọng , có tính nghi lễ

-Học sinh thi “ ai nhanh, ai đúng”

chia 3 nhóm chơi tiếp sức Ai tìm

được nhiều từ đúng trong thời gian 2

phút

-> thắng

Bài 2 Trong cac cặp từ sau đây, từ nào là

từ mượn? Hãy đặt câu với từng từ để thấy cách dùng khác nhau giữa chúng:

*Vợ, đàn bà: Từ thuần Việt VD: Vợ anh ấy là giáo viênBài 3: Tìm các từ mượn và nói rõ mượn của ngôn ngữ nào?

Tìm 5 từ mượn gốc Hán, 5 từ mượn từ ngôn ngữ khác và các từ thuần Việt tương ứng

Nhắc lại các kiến thức đã luyện tập trong giờ

Hướng dẫn: Học bài

Trang 17

Ngµy so¹n: /9/2013

Ngµy d¹y: /9/2013

TiÕt 15,16 ÔN TẬP T×m hiÓu chung vÒ v¨n tù sù

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức về văn tự sự đã được học trong chủ đề

Củng cố lại các kiến thức về văn tự sự

II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

? Hãy chứng tỏ văn bản Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh mang đặc điểm của văn bản

tự sự?

Học sinh chuẩn bị theo nhóm, thời

gian 3 phút, trình bày, nhận xét, bổ

sung, Giáo viên chốt

? Nhũng yếu tố nào không thể thiếu

trong văn tự sự?

? Sự việc trong văn tự sự được trình

bày như thế nào?

? Nhân vật trong văn tự sự có vai trò

gì?

Học sinh HĐ theo nhóm, thời gian 5

phút, trình bày, nhận xét

1 Những kiến thức chung về văn tự sự

- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc , sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một

ý nghĩa

- Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

VD: Văn bản “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

Sự việc: Vua Hùng kén rể-> Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh cầu hôn-> Trổ tài-> Thách cưới-> Sơn Tinh dến trước lấy Mị Nương-> Thuỷ Tinh đến sau nổi giận đánh Sơn Tinh-> Thuỷ Tinh thua, rút quân về

=> ý nghĩa: Giải thích hiện tượng bão lũ ở đồng bằng sông Hồng

Mơ ước có sức mạnh để chế ngự thiên nhiên

- Các yếu tố then chốt trong bài tự sự:

Nhân vật và sự việc

+ Sự việc : trình bày một cách cụ thể : Sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân , diễn biến, kết quả

Được sắp xếp theo một trật tự , diễn biến

+ Nhân vật : Thực hiện các sự việc Có nhân vật chính và nhân vật phụ

2 Bài tậpHãy thống kê các sự việc và nhân vật trong văn bản “ Bánh chưng, bánh giày” theo hướng dẫn sau:

Sự việc Nhân vật thực hiện

Trang 18

1.Kiến thức:-Ôn luyện cách giải nghĩa từ tiếng Việt

2 Kĩ năng:Sử dụng từ đúng với sắc thái ý nghĩa đã đợc học

3 Thái độ: Trau rồi vốn từ

? Thế nào là mặt nội dung

? Vai trò của từ trong hoạt động

giao tiếp nh thế nào ?

? Thế nào là quan hệ lựa chọn

? Thế nào là quan hệ cú đoạn

1/ Khái niệm về từ

• Từ là đơn vị hai mặt trong ngôn ngữ

- Mặt hình thức : mang tính vật chất là một tập hợp gồm 3 thành phần

+ Hình thức ngữ âm+ Hình thức cấu tạo + Hình thức ngữ pháp

- Mặt nội dung : ( còn gọi mặt nghĩa ) mang tính tinh thần và là một tập hợp gồm các thành phần + Nghĩa biểu vật

+ Nghĩa biểu niệm + Nghĩa biểu thái Vì nội dung của từ là một tập hợp nhiều nét nghĩa

và mang tính tinh thần nên việc nắm bắt nghĩa của

từ không dễ dàng

- Trong hoạt động giao tiếp từ không tồn tại một cách biệt lập mà thờng nằm trong nhiều mối quan

hệ khác nhau + Quan hệ lựa chọn (quan hệ dọc

Từ có quan hệ với từ khác trong cùng một trờng quan hệ với các từ đồng nghĩa , gần nghĩa , trái nghĩa

+ mối quan hệ cú đoạn ( quan hệ ngang ) :

Trang 19

? Nghĩa của từ gồm có những cách

hiểu nào

-Từ gắn chặt với các từ khác trong sự kết hợp theo qui tắc ngữ pháp tạo thành cụm từ , tạo thành câu

- Nghĩa của từ là khái niệm về sự vật khách quan

đ-ợc phản ánh vào tron ngôn ngữ , là tập hợp những nét nghĩa khu biệt

2/Cách hiểu về nghĩa của từ

1 Cho sẵn một số từ và nét nghĩa phù hợp với từng

+……… Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn

+ ……….Giới thiệu ra để chọn hoặc bầu cử + Đa vấn đề ra để xem xét giải quyết

2 Chọn từ điền ,kiểm tra việc hiểu nghĩa

Ví dụ : Chúng ta thà …………hi sinh tất cả chứkhông chịu mất nớc , không chịu làm nô lệ

? Thế nào là nghĩa của từ

(giải nghĩa theo cách đa ra từ trái nghĩa với nó)

? Gv nêu nội dung bài tập

*BT 2:khi giải thích’’ câù hôn’’là:xin đợc làm vợ là

đã giải thích từ theo cách nào?

A.Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải thích

B.Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

C.Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải thích

D.Miêu tả hành động hết hợp với trình bày khái niệm mà từ biểu thị

? GiảI thích nghĩa của từ chín

trong các câu sau

? Đặt câu với các từ chín theo các

Bài 3:

-Vờn cam chín đỏ => Quả ở vào giai đoạn phát

triển đầy đủ nhất thờng có màu đỏ hoặc vàng , có

h-ơng thơm vị ngọt

- Trớc khi quyết định phải suy nghĩ cho chín chắn

=> Sự suy nghĩ ở mức đầy đủ để đợc hiệu quả

- Ngợng chín cả mặt => Màu da đỏ ửng lên

Trang 20

nét nghĩa trên • Đặt câu

- Trên cây, hồng xiêm đã bắt đầu chín

- Gò má cao chín nh quả bồ quân

- Tài năng của anh ấy đang chín rộ

? Nghĩa của từ là gỡ?

? Cú mấy cỏch giải nghĩa của từ ?

- Học sinh thảo luận thời gian 3 phỳt, trả lời,

nhận xột, Giỏo viờn chốt

2, Nghĩa của từ

Từ gồm 2 mặt: +Nội dung của từ + Hỡnh thức của từ Hỡnh thức của từ thể hiện ở 2 mặt: õm và chữ viết

Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

Cú 3 cỏch giải nghĩa từ: + trỡnh bày khỏi niệm mà từ biểu thị

+ Đưa ra cỏc từ đồng nghĩa, trỏi nghĩa với từ cần giải thớch

+ Miờu tả đặc điểm, hđ, trạng thỏi của sự vật

mà từ biểu thị Bài tập

Bài 4 Học sinh chuẩn bị 3 phỳt, trỡnh bày, nhận xột, Giỏo viờn chốt

Hóy giải nghĩa cỏc từ: Quần , bỳt , bàn bằng cỏch nờu đặc điểm về hỡnh thức, chất liệu, cụng

dụng

- Bàn: đồ dựng cú mặt phẳng, cú chõn làm bằng vật liệu cứng , để bày đồ đạc, sỏch vở, thức ăn

=> Giải thớch bằng cỏch miờu tả đặc điểm của sự vật

Bài 5 Học sinh trao đổi nhúm 2 phỳt, trỡnh bày, nhận xột, Giỏo viờn chốt

Đỏp ỏn A

Từ gia nhõn sau đõy được giải thớch theo cỏch nào?

Gia nhõn: Người giỳp việc trong nhà

A, Trỡnh bày khỏi niệm mà từ biểu thị

B, Đưa ra cỏc từ đồng nghĩa với từ cần giải thớch

C, Đưa ra cỏc từ trỏi nghĩa

D, Miờu tả đặc điểm của sự vật

* Giải thích nghĩa các từ cây,đi,già;

- Cây:một loại thực vật có rễ thân,cành,lá rõ rệt;

- Đi:hoạt động rừi chỗ bằng chân,tốc độ bình thờng,hai chân không đồng thời nhấc khỏi mặt

đất;

- Già:tính chất của sự vật phát triển đến giai đoạn cao hoặc gần cuối;

Gv:cho hs lấy ví dụ và giải thích nghĩa của các từ trung thực;dũng cảm;phân minh;

4 Hớng dẫn về nhà.

- Hoàn chỉnh bài tập

- Chuẩn bị cho tiết sau:ôn tập lại các văn bản truyền thuyết dã học

Trang 21

-Khắc sâu kiến thức về truyền thuyết.

-Nắm đợc đặc điểm của văn bản truyền thuyết

2 Kĩ năng:

- Nhận diện đợc văn bản truyền thuyết

- Kể lại đợc truyện truyền thuyết

3 Thái độ.

- Có tinh thần tự hào dân tộc, tự hào về nguồn gốc dân tộc, giải thích các hiện tợng tự nhiên,

đời sống văn hoá một cách có khoa học

loại truyện dân gian nào?

? Thế nào là truyện truyền

I/ Truyện truyền thuyết:

1 Khái niệm: Là loại truyện dân gian kể về các nv và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

2 Văn bản:

- Con Rồng cháu tiên: Giải thích nguồn gốc dân tộc

- Thánh Gióng: Ca ngợi ls chống ngoại xâm của dân tộc

- ST,TT:Giải thích hiện tợng lũ lụt

- Bánh chng bánh giầy: Sự tích làm bánh ngày tết của dân tộc

- Sự tích Hồ Gơm: giải thích tên gọi Hồ Hoàn Kiếm

II/ Bài tập trắc nghiệm.

Trang 22

GV: yêu cầu học sinh làm bài

tập trắc nghiệm trong cuốn

H: Qua việc giải quyết các baì

tập trắc nghiệm, em hãy cho

biết truyền thuyết thời Hùng

GV: Tạo nên sự hấp dẫn cho

câu chuyện chính là nhờ những

-Thời Hùng Vơng tập trung phản ánh quá trình dựng

n-ớc, giữ nn-ớc, quá trình lao động, sáng tạo ra nền văn hoá

- Truyền thuyết sau thời Hùng Vơng chủ yếu xoay quanh cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc

- SV, nhân vật,sự kiện liên quan đến lịch sử.Có yếu tố

t-ởng tợng , kì ảo

II/ Bài tập tự luận.

Bài 1 Hội thi trong nhà trờng thờng mang tên “ Hội

khoẻ Phù đổng” Hãy lí giải vì sao?

-Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên học sinh, lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới

Trang 23

GV: yêu cầu hs ghi ý trớc sau

đó sắp xếp thành một hệ thống

sau đó viết thành đoạn văn

- Mục đích của hội thi là khoẻ để học tập , lao động tốt góp phần vào sự nghiệp xây dựng đất nớc

Bài 2.Từ văn bản Sơn Tinh- Thuỷ Tinh, em nghĩ gì về

chủ trơng củng cố đê điều, nghiêm cấm chặt phá rừng

đồng thời trồng thêm hàng triệu hecta rừng của nhà nớc

ta trong giai đoạn hiện nay?

Mẫu: Việc bảo vệ rừng và trồng rừng không phải là việc

của bất kì một cá nhân nào Bởi cuộc sống của mỗi cá nhân đều tác động đến môi trờng Cho nên trong giai

đoạn hiện nay, nhà nớc ta đang ra sức củng cố đê điều

B i 3: à (d nh cho HS khỏ già ỏi )Bằng cảm nhận riờng của mỡnh em hóy nờu cảm tưởng

về Hồ Gươm ( Trình bày thành đoạn văn)

HS : tự do trỡnh b y nhà ưng GV phải định hướng HS v oà cỏc ý sau:

+ Hồ gươm rất đẹp với l n nà ước trong xanh tĩnh lặng + Hồ Gươm xinh đẹp như một lẵng hoa giữa lũng thủ đụ với thỏp rựa, đền Ngọc nghiờng soi xuống làn nước trong xanh, khẽ đung đưa, đung đưa như cỏc vũ nữ đang múa điệu múa huyền diệu

+Cầu Thờ Hỳc cong cong như con tụm uốn lượn trờn mặt hồ

+ Xung quanh hồ l nhà ững h ng à cõy xanh mướt rủ búng xuống mặt hồ

+ Sỏng người người đi tập TD buổi sỏng quanh hồ Buổi chiều tối người dõn chạy quanh hồ ngắm cảnh nhộn nhịp khi th nh à phố lờn đốn

+ Màn đờm buụng xuống Hồ Gươm đẹp như một cỏch huyền diệu vẻ đẹp của một cụ gỏi với sức sống mạnh mẽ nhưng dẻo dai, dịu d ng.à

4 H ớng dẫn về nhà :

- Hoàn thành đoạn văn

- Chuẩn bị cho tiết ôn sau: Tiếng việt ( Từ mợn, Nghĩa của từ)

************************************************************************* Ngày soạn: 9/2013

Ngày dạy: 9/2013

Tiết 21,22

ôn Tập cách tìm hiểu đề và cánh làm bài văn tự sự.

I, Mục tiờu tiết dạy

1 Kiến thức: ễn luyện tự sự

2 Kỹ năng: Rốn kỹ năng lập dàn ý

3 Thỏi độ: Thỏi độ học tập đỳng đắn

II, Tài liệu hỗ trợ:

1, Ổn định tổ chức

Trang 24

2, Bài mới.

- HĐ1:

? Yờu cầu học sinh nhắc lại bố cục một bài văn ? Nhiệm vụ của từng phần?

3 phần(MB – TB - KB)

? Muốn làm 1 bài văn tự sự phải trải qua

mấy bớc? đó là những bớc nào, nội dung

từng bớc?

? Em hãy tìm ý trong truyện TGióng?

? Nêu yêu cầu của bớc lập dàn ý?

? Lập dàn bài truyện TGióng?

? Phần mở bài em sẽ viết gì?

? Phần thân bài của bài văn tự sự có

chức năng gì? A Giới thiệu chung về

nhân vật và sự việc

B Kể diễn biến của sự việc

C Kể kết cục của sự việc

D Nêu ý nghĩa bài học

2 Lập ý: Xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề: nhân vật,sự việc ,diễn biến ,kết quả và ý nghĩa của câu truyện

* Truyện TGióng:

- Nhân vật: TGióng

- Sự việc: TGióng đánh giặc -> Bay về trời

- Chủ đề: ca ngợi ngời anh hùng dân tộc có công giết giặc

- Roi gãy nhổ tre

- Thắng giặc bay về trời

Hãy lập dàn ý cho đề bài trên

MB: giới thiệu thật khái quát về ngời định kể

TB:- Kể cụ thể về thầy cô giáo( hình dáng, tác phong, cử chỉ, lời nói, việc làm, tình cảm của cô với học sinh )

- Tình cảm của em với thầy cô giáo

KB: Khẳng định lại tình cảm của em với thầy cô giáo đó

Trang 25

Hoạt động 2:

GV: cho học sinh viết dàn ý chi tiết trên

cơ sở dàn ý đại cơng đã chuẩn bị ở nhà

* Dàn ý chi tiết.( Mẫu)

*MB:Giờ tụi đó là 1 cụ (cậu) học sinh lớp 6 Đó rời xa ngụi nhà tiểu học đầy thõn thương nhưng khụng bao giờ quờn được thầy (cụ) A

* TB

1 Kể về thầy (cụ) giỏo

- Thầy (cụ) là giỏo viờn chủ nhiệm của tụi năm lớp X

- Dỏng người thầy (cụ) cao (thấp, đậm), mỏi túc bồng bềnh (dài, buộc gọn gàng buụng thả trờn lưng)

- Lỳc nào cụ cũng ăn mặc gọn gàng, tuy cụ khụng chưng diện như mọi người cựng lứa nhưng trang phục của cụ lỳc nào cũng phự hợp với dỏng người và hoàn cảnh cụng việc

- Chỳng tụi thớch được ngắm thầy (cụ) lỳc giảng bài, tỏc phong nhẹ nhàng đĩnh đạc lời thầy (cụ) vang lờn đầm ấm với đụi tay lướt nhẹ trờn bảng tay cụ đi qua để lại dũng chữ bằng phấn trắng trũn trịa rất đẹp

- Ai cũng bảo thầy (cụ) hơn người là ở nụ cười Phải núi đú là nụ cười rất duyờn và cuốn hỳt, mọi ỏnh mắt luụn nhỡn thẳng đầy tỡnh cảm

- Cú một kỷ niệm với thầy (cụ) mà tụi nhớ mói

- Thầy (cụ) chủ nhiệm của tôi cú một thúi quen sau mỗi kỡ học mỗi giỏo viờn thường đề nghị chỳng tụi viết vào tờ giấy trắng nhỏ những suy nghĩ và nhận xột của mỡnh về thầy (cụ) giỏo Việc làm ấy khụng cú gỡ là lạ với chỳng tụi đó bao năm Thường thỡ lũ học trũ chỳng tụi khụng hiểu hết ý cụ hoặc sợ nờn toàn viết những lời hay, đẹp về thầy (cụ)

- Lần này cũng vậy thầy (cụ) cho viết những lời nhận xột về cụ nhưng tụi lại tranh thủ viết ngay trong giờ Địa

- Đang mải miết viết tụi khụng để ý thầy dạy Địa đó đỳng sau tụi từ lỳc nào, thầy thấy được hết những gỡ tụi viết

- Tụi lỳng tỳng mặt đỏ gay, ấp ỳng khụng lờn lời Thầy khụng núi gỡ vẫn đi lại giảng bài bỡnh thường như khụng cú gỡ xảy ra

- Hết giờ thầy ra khỏi lớp tụi sợ sệt đi theo thầy lờn phũng đợi Tụi lớ nhớ xin lỗi thầy

- Thầy nhẹ nhàng cười và bảo tụi: “Em khụng cú lỗi gỡ với thầy, những gỡ em viết về thầy là cảm nhận riờng của em Cú ai hoàn hảo hết đõu em, nếu khụng cú em thầy sao biết mỡnh “hắc

xỡ dầu”, như vậy để mà sửa Thầy phải cảm ơn em nữa chứ, nhưng em cũng cú nỗi trong giờ học khụng tập trung học lại làm việc riờng lần này thầy bỏ qua lần sau thầy phạt nghe chưa”

2 Tụi cảm ơn thầy về lớp mà lũng đầy sỳc động biết ơn

* KB: Giờ tuy khụng học thầy nữ nhưng tụi luụn nhớ mói

4 Hỡng dẫn về nhà.

- Hãy chuyển thể dàn ý trên thành bài văn hoàn chỉnh

- Chuẩn bị cho bái tiết sau:ôn tập tiếng việt

+ Xem lại từ nhiều nghĩa

+ Hiện tợng chuyển nghĩa của từ

Trang 26

Ngày soạn: 9/2013

Ngày dạy: 9/2013 Tiết

Viết đoạn văn tự sự.

Ngày dạy:16/10/2009

I/ Mục tiêu tiết ôn.

1 Kiến thức: Cung cấp kiến thức về thể loại tự sự

H; Đoạn văn tự sự giới thiệu nhân vật và sự việc có đặc điểm gì?

- Đoạn văn giới thiệu nhân vật: tên, tuổi, lai lịch, tài năng, hành động

- Đoạn văn giới thiệu sự việc: Sự việc mở đầu, sự việc diễn biến, sự việc kết thúc

II Cỏc bài tập nõng cao:

Đề văn: Hóy kể chuyện về một em bộ mà em yờu quý

Bài 1: Viết đoạn văn giới thiệu về một em bộ

Trang 27

Thụng tin cần giới thiệu: Tờn, tuổi, quan hệ với người kể, những ấn tượng đầu tiờn.

Cỏc cỏch giới thiệu:

C1:Giới thiệu khung cảnh và sự xuất hiện của em bộ

C2: Bắt đầu từ õm thanh, lời núi

C3: Bắt đầu từ một hớnh ảnh

Bài 2: Viết đoạn văn tự sự với cõu chủ đề sau:

Em là một cụ bộ (cậu bộ)cực kỳ thụng minh.

Yờu cầu: kể những chi tiết, sự việc chứng tỏ sự thụng minh của em bộ: việc làm, cỏch vũi vĩnh, việc tiếp thu cỏc kiến thức: hỏt, đọc thơ, kể chuyện, tham gia cỏc trũ chơi

Bài 3: Viết đoạn văn tự sự với cõu chủ đề:

Em cũn là một cụ bộ (cậu bộ) nghịch ngợm, hiếu động nhưng rất đỏng yờu.

( kể cỏc chi tiết núi về sự hiếu động như: bắt chước người lớn, chạy nhảy, hoạt động luụn chõn luụn tay )

Bài 4: Viết đoạn văn tự sự với cõu chủ đề:

Trong nhà, ai cũng yờu chiều em.

( kể cỏc chi tiết, sự việc như: chăm chỳt, dỗ dành, sẵn sàng đỏp ứng những vũi vỡnh đỏng yờu của em )

Bài 5: Viết phần kết bài cho đề bài trờn

( HS viết từng đoạn văn, trỡnh bày trước lớp để hận xột, gv bổ sung, uốn nắn nếu cần)

Bài 6: Em hóy liờn kết cỏc đoạn văn trờn thành một bài văn kể chuyện em bộ

Hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt

TB:- Kể cụ thể về thầy cô giáo( hình

dáng, tác phong, cử chỉ, lời nói, việc

làm, tình cảm của cô với học sinh )

- Tình cảm của em với thầy cô giáo

KB: Khẳng định lại tình cảm của em với

Trang 28

* TB.

1 Kể về thầy (cụ) giỏo

- Thầy (cụ) là giỏo viờn chủ nhiệm của tụi năm lớp X

- Dỏng người thầy (cụ) cao (thấp, đậm), mỏi túc bồng bềnh (dài, buộc gọn gàng buụng thả trờn lưng)

+ Lỳc nào cụ cũng ăn mặc gọn gàng, tuy cụ khụng chưng diện như mọi người cựng lứa nhưng trang phục của cụ lỳc nào cũng phù hợp với dỏng người và hoàn cảnh cụng việc

+ Chỳng tụi thớch được ngắm thầy (cụ) lỳc giảng bài, tỏc phong nhẹ nhàng đĩnh đạc lời thầy (cụ) vang lờn đầm ấm với đụi tay lướt nhẹ trờn bảng tay cụ đi qua để lại dũng chữ bằng phấn trắng trũn trịa rất đẹp

+ Ai cũng bảo thầy (cụ) hơn người là ở nụ cười Phải núi đú là nụ cười rất duyờn và cuốn hỳt, mọi ỏnh mắt luụn nhỡn thẳng đầy tỡnh cảm

+ Cú một kỷ niệm với thầy (cụ) mà tụi nhớ mói

+ Thầy (cụ) chủ nhiệm của tôi cú một thúi quen sau mỗi kỡ học mỗi giỏo viờn thường đề nghị chỳng tụi viết vào tờ giấy trắng nhỏ những suy nghĩ và nhận xột của mỡnh về thầy (cụ) giỏo Việc làm ấy khụng cú gỡ là lạ với chỳng tụi đó bao năm Thường thỡ lũ học trũ chỳng tụi khụng hiểu hết ý cụ hoặc sợ nờn toàn viết những lời hay, đẹp về thầy (cụ)

+ Lần này cũng vậy thầy (cụ) cho viết những lời nhận xột về cụ nhưng tụi lại tranh thủ viết ngay trong giờ Địa

+ Đang mải miết viết tụi khụng để ý thầy dạy Địa đó đỳng sau tụi từ lỳc nào, thầy thấy được hết những gỡ tụi viết

+ Tụi lỳng tỳng mặt đỏ gay, ấp ỳng khụng lờn lời Thầy khụng núi gỡ vẫn đi lại giảng bài bỡnh thường như khụng cú gỡ xảy ra

+ Hết giờ thầy ra khỏi lớp tụi sợ sệt đi theo thầy lờn phũng đợi Tụi lớ nhớ xin lỗi thầy

+ Thầy nhẹ nhàng cười và bảo tụi: “Em khụng cú lỗi gỡ với thầy, những gỡ em viết về thầy là cảm nhận riờng của em Cú ai hoàn hảo hết đõu em, nếu khụng cú em thầy sao biết mỡnh “hắc

xỡ dầu”, như vậy để mà sửa Thầy phải cảm ơn em nữa chứ, nhưng em cũng cú nỗi trong giờ học khụng tập trung học lại làm việc riờng lần này thầy bỏ qua lần sau thầy phạt nghe chưa”

2 Tụi cảm ơn thầy về lớp mà lũng đầy sỳc động biết ơn

* KB: Giờ tuy khụng học thầy nữ nhưng tụi luụn nhớ mói

Bài tập Đề: kể về tấm gơng tốt trong học tập hay trong việc giúp đỡ bạn bè.

GV cho học sinh làm việc theo nhóm

Trang 29

Bây giờ hai đứa dù đã học ở hai lớp khác nhau nhng em vẫn đến nhà bạn chơi với Hân

Em rất cảm phục Hân vì những việc mà Hân đã làm cho Hơng – ngời hàng xóm và cũng là bạn học của emvàHân hồi học lớp 5

+ TB: HS lần lợt kể về Hân( TB sẽ gồm nhiều đoạn văn)

Đoạn1: Giới thiệu về nhân vật Hân.

Tôi, Hân và Hơng là bạn học với nhau từ hồi lớp 1 nhng đến lớp 5 Chúng tôi chơi rất thân với nhau, Hân là cô bé có dáng ngời hơi đậm nhng bù lại bạn có một nớc da trắng hồng,mái tóc dài đen mếm suông luôn đợc tết gọn gàng hai bên, đặc biệt đôi mắt to tròn đen láy luôn

ánh lên sự hồn nhiên vui tơi.Cái miệng lúc nào cũng líu lo nh chim Vì vậy mà Hân luôn mang nièm vui đến cho mọi ngời Nhng điều làm cho tôi cũng nh mọi ngời luôn thấy Hân thật

đáng mến đó chính là tấm lòng yêu thơng ngời khác của bạn Cha bao giờ bạn từ chối một

ng-ời hành khất nào khi bớc chân vào nnhà bạn Bạn giúp đỡ các bạn trong lớp một cách tận tình chu đáo khi cần giúp đỡ

Đoạn 2: Giới thiệu về việc tốt của Hân

Em còn nhớ, một lần Hơng nghỉ học ba ngày thông.Cả hai chúng em rất băn khoăn không hiểu vì lí do gì, bình thờng có chuyện gì Hơng thờng tâm sự với chúng em mà.Băn khoăn ấy,

đã đợc chúng em tìm lời giải đáp.Chiều hôm ấy, Hân sang rủ em đến nhà Hơng tpmf hiểu lí

do Vừa đến cổng đã thấy cái bóng nhỏ của Hơng lúi húi bên chiếc bếp tổ ong 4 Hỡng dẫn

về nhà.

- Hãy chuyển thể dàn ý trên thành bài văn hoàn chỉnh

- Chuẩn bị cho bái tiết sau:ôn tập tiếng việt

+ Xem lại từ nhiều nghĩa

+ Hiện tợng chuyển nghĩa của từ

**************************************************************

TI

Ế T: 15+16

ÔN TậP TIếNG VIệT:từ NHIềU NGHĩA Và HIệN

T-ợng chuyển nghĩa của từ

II/: Tài liệu hỗ trợ

Ngữ văn nâng cao 6, Ôn tập ngữ văn 6, tài liệu ngữ văn 6

III/ Tiến trỡnh tiết ụn.

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài mới

Trang 30

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

-Hoạt động 1: GV cho hs làm bài tập

trắc nghiệm Từ câu 20/36-> 23/37

SBT trắc nghiệm

-Hoạt động 2.Hướng dẫn làm bài tập.

H: Rút ra kết luận về từ tiếng việt?

( Nhờ hiện tượng từ có nhiều nghĩa và

hiện tượng chuyển nghĩa cho từ).

Không thể chuyển được.

H: Vì sao cụm từ cuối lại không

chuyển được?

H: Từ bài tập 3 rút ra nhận xét gì về

việc chuyển nghĩa cho các từ trên?

(Những tù chỉ hoạt động khi chuyển

thành từ có nghĩa chỉ đơn vị, khi từ đó

có thể kết hợp với các số từ đứng

trước)

I/ Trắc nghiệm.

Câu 20: ĐCâu 21: Học tập, bếp, bút, sách, vở

Câu 23:

-Nhà: nhà mồ, nhà xe, nhà ga, nhà ăn

- ăn: ăn chơi, ăn tiền, ăn sung mặc sướng

- Chơi: chơi bài,

- Đi: đi cửa sau, đi xa

Bài 2.Hãy chuyển những từ có nghĩa chỉ

sự vật sau thành từ có nghĩa chỉ hoạt động

Trang 31

HS xỏc định yờu cầu và suy nghĩ làm.

HS xỏc định nghĩa cho cỏc từ

a2: khuụn mặt đỏ vỡ ngượng

a3 : Chỉ sự suy nghĩ thấu đỏo

b2 : Khụng bằng ai

b3 : Nhận roi phạt, đỏnh của bố mẹ

c2 : Trao đổi ý kiến

c3 : Hiệu quả của những lần sỳt búng

vào lưới

HS xác định yêu cầu và làm

aXuân: Một mùa trong năm( nghĩa

gốc)

xuân : Sự tơi trẻ giàu đẹp

củađất nớc.( nghĩa chuyển)

b Xuân: tuổi trẻ( nghĩa chuyển)

H: Từ xuân có phải là từ nhiều nghĩa

b, b1 Hụm nay đi học về muộn, nú chỉ

ăn cú một lưng cơm -> Nghĩa gốc.

b2 Chuụng khỏnh cũn chẳng ăn ai.

Nữa là mảnh chĩnh vứt ngoài bờ ao

b3 Đi chơi khụng xin phộp, về dễ bị ăn

đũn lắm

c, c1 Mẹ mua cho em một cỏi bàn rất

đẹp

-> Nghĩa gốc.

c2 Chỳng em bàn nhau đi lao động vào

ngày chủ nhật đrr giỳp đỡ gia đỡnh

c3 Nam là một chõn săn bàn của đội

búng đỏ trường tụi

Bài 5 : Tỡm nghĩa cho từ “xuõn” (Dành

cho hs khá)

a Mựa xuõn là tết trồng cõy

Làm cho đất nước càng ngày càng xuõn ( Hồ Chớ Minh )

b Tuổi xuõn, chẳng tiếc xỏ chi bạc đầu

Bài 6 : Xỏc định nghĩa cho cỏc từ gạch

chõn.( dành cho hs khá)

a Bà già đi chợ cầu Đụng

Búi xem một quẻ lấy chồng lợi chăng.Thầy búi xem quẻ núi rằng

Lợi thỡ cú lợi nhưng răng chẳng cũn

b Con ngựa đỏ con ngựa đỏ

c Ruồi đậu mõm xụi đậu

d Kiến bũ đĩa thịt bũ

Trang 32

VI Hớng dẫn học bài.

- Học kĩ nội dung kiến thức lí thuyết

- Hoàn thành các bài tập còn lại

- Chuẩn bị cho tiết ôn tập tiếng Việt

Tiết 25+26

Ôn luyện về chữa lỗi dùng từ.

Ngày dạy:13/10/2009

I, Mục tiêu tiết ôn:

1 Kiến thức: Ôn luyện cách chữa lỗi dùng từ.

2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng nhận biết lỗi và sửa đợc lỗi dùng từ.

3 Thái độ: Có thái độ sửa lỗi nghiêm túc, hiểu đợc nghĩa của từ.

II, Tài liệu hỗ trợ.

STK: Ôn tập ngữ văn, 44 câu trả lời NV, NV nâng cao, BDHS giỏi NV6

III, Nội dung tiết ôn.

Đ án theo sgk

II, Tự luận Bài 1: Trong các cặp câu sau, câu nào

không mắc lỗi về dùng từ

a, Tính nó cũng dễ dàng

Tính nó cũng dễ dãi

b, Ông ngồi dậy cho dễ dàng

Ông ngồi dậy cho dễ chịu

c, Tình thế không thể cứu vãn nổi

Tình thế không thể cứu vớt nổi

Bài 2 Chỉ ra từ trùng lặp trong các câu

sau và viết lại cho đúng

a Lão cố tỏ ra vui vẻ nhng thực ra lão rất nhớ thơng chú chó vàng của lão vì lão

bị ốm mà phải bán chú đi

b Bà cô tơi cời nói chuyện với hồng về

mẹ chú n một sự giả dối Bà cô muốn Hồng vào thăm mẹ Bà đã nói với một ý nghĩ thật cay độc trong giọng nói và trên

Trang 33

Chỉ ra từ dùng sai và chữa lại cho

Xác định yêu cầu và chữa lỗi

a Cao ráo -> cao lớn

b Ngang tàng-> ngang tàng

c Hắc búa -> hóc búa

d thừa từ quê

e.Kiên cố = kkiên định

g Truyền tụng = truyền thụ

h Tự tiện = tuỳ tiện

k Biếu = cho

Bài tập dành cho học sinh khá.

Đọc kĩ bài tập và điền từ cho chính

khuôn mặt khi cời rất kịch của bà cô

Bài 3.A Chỉ ra những từ gần âm dùng sai trong các câu sauvà sửa lại.

a Thạch Sanh từ bỏ gốc đa về sống chung với mẹ con Lí Thông

b Ngời chiến sĩ cách mạng không bao giờ chịu khuất tất trớc kẻ thù và luôn hiên ngang đến giờ phút cuối cùng của cuộc đời

BChỉ ra các từ dùng sai và ch a lại

a V.I Lê nin đã từng nói: “Học, học nữa, học mãi” Kiến thức là nền tảng của quốc gia

b Tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm bẩm đọc

c.Hôm qua nó đá bóng vào nhà tôi mà nghiêng nớc nghiêng thành

Bài 4: Phát hiện và chữa lỗi dùng từ

trong các câu sau

a Hùng là một ngời cao ráo

b Nó rất ngang tàn

c Bài toán này hắc búa thật

d Cảnh ngày mùa ở Mễ Trì đẹp nh một bức tranh quê

e Anh ấy là ngời rất kiên cố

g Thầy giáo đã truyền tụng cho chúng tôi rất nhiều kiến thức

h.Trớc khi nói phải nghĩ, không nên nói năng tự tiện

k Hôm qua, bà ngoại biếu em một cuốn sách rất hay

Bài 5:A chọn từ yêu cầu, yêu sách để

điền( )Các tổ có gì cần ban lãnh đạo giải quyết thì nêu lên NDVN hoàn toàn ủng

hộ những chính đáng đòi quyền lợi tự

do của ND các nớc anh em

B Chọn các từ sau: Đỏ gay, ỏ ngầu, đỏ

rực để điền vào chỗ dới đây

- Trong khói và bụi vẫn loé lên những tia lửa

- Nớc sông

- Mặc nó

Bài 6 Chọn cáctừ : độc đáo, độc đoán,

Trang 34

H:Làm cách nào ta giải nghĩa cho

từ đợc? ( Khi ta phải hiểu rõ nghĩa

của từ để dùng cho chính xác)

H:trong quá trình đặt câu, viết văn

ta rất hay mắc lỗi dùng từ vậy làm

có nghĩa là “ quyết định mọi việc theo ý riêng mình, không chịu bàn bạc”

có nghĩa là “ đặc biệt, riêng mình

đạt tới”

có nghĩa là “ sống một mình, không lập gia đình”

Bài 7: Giải nghĩa các từ sau và đặt câu

- Rung chuyển: Rung mạnh cái vốn có trên lền tảng vững chắc

- Rung rinh: Rung nhẹ và nhanh, thờng chỉ các việc nhỏ, nhẹ nh lá cây ngọn cỏ

- Thân mật: thân mến, đầm ấm

- Thân thiện: thân và tốt với nhau

- Thân thiết: Rất thân, không thể xa nhau

đợc

- Thân thích: Có quan hệ họ hàng với nhau

Trang 35

+ Việc giảng dạy một sốtừ ngữ,điển tích trong giờ học tác phẩm văn học trung đại là vô cùng cần thiết đối với việc học môn ngữ văn của học sinh.

Từ cần dùng là:………

Bài 2: ? Điền từ vào chỗ trống cho thích hợp : Xung phong , xung khắc , xung mãn

- Anh ấy viết đơn ………vào mặt trận

- Ngời chiến sĩ ấy đang ở độ tuổi………

- Tính tình hai bố con ông ấy ……….với nhau

Bài 3 : ? Gạch chân dới các từ dùng sai trong các câu sau đây và sửa lại cho đúng

- Cảnh vật đêm nay thật rung rinh huyền ảo

- Đàng hàng kẻ thù là một sự nhút nhát

- Tự ti là bí quyết của sự thành công

3 Hớng dẫn về nhà.

- xem lại các bài tập đã làm để củng cốkiến thức về dùng từ

- Chuẩn bị cho tiết sau: Luyện đề tự sự

HS: Viết bài cho đề: Kể một tấm gơng tốt trong học tập hay trong việc giúp đỡ bạn bè Tiết sau cả lớp cùng chữa

I/ Bố cục của bài văn tự sự

+ Mở bài Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc

+ Kết bài: Kể kết cục của sự việc

Trang 36

HS: Trả lời theo suy nghĩ.

GV: Để lập đợc dàn ý các em

hãy tìm hiểu đề, Vậy theo em đề

yêu cầu gì?

HS: Kể một câu chuyện mà em

thích bằng chính lời văn của em

GV: Em hãy xác định nội dung

- Sự việc: Giải thích nguồn gốc

của ngời Việt Nam

vua giải thích nguồn gốc của

ngời Việt nam

là câu chuyện "Con Rồng, cháu Tiên" - một câu chuyện mà em thích nhất

2 Thân bài:

- Giới thiệu về Lạc Long Quân: con trai thần Long Nữ, thần mình rồng, sống dới nớc,có sức khoẻ và nhiều phép lạ

- Giới thiệu về Âu Cơ: con của Thần Nông, xinh

đẹp tuyệt trần

- Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, yêu nhau rồi kết thành vợ chồng

- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm con trai

- LLQ về thuỷ cung, AC ở lại nuôi con một mình

- LLQ và AC chia con, kẻ xuống biển, ngời lên rừng

- Con trởng của AC lên làm vua giải thích nguồn gốc của ngời Việt Nam

3 Kết bài

Câu chuyện trên làm em thật cảm động Câu chuyện giúp em hiểu biết rõ hơn về nguốn gốc của ngời dân Việt Nam chúng ta - giòng giống Tiên, Rồng

Đề 2:Thay lời Lang Liêu kể lại truyện Bánh chng, bánh giầy.

Gv: Cho học sinh đóng vai Lang Liêu kể lại quá trình tạo ra bánh chng bánh giầy

Trang 37

Chú ý cho hs.

- Kể ở ngôi thứ nhất ( xng tôi hoặc ta)

- Có thể kể không hoàn toàn giống nh trong chuyện nhng phải đảm bảo nội dung

- Đảm bảo có mở đầu, diiễn biến, kết quả

- Phần kết nên có những lời dặn dò với thế hệ con cháu

Còn hai ngày nữa là đến giao thừa nhng không khí đón xuân đã tấp nập thôn xóm, phố ờng Trên bàn thờgia tiên đã đầy đủ mọi thứ , nào là mâm ngũ quả, hơng thơm nghi ngút và không thể thiếu là chồng bánh chng , bánh giầy Không khí này lại làm cho tôi nhớ lại những ngày còn là vị hoành tử và chồng bánh mà mình tạo ra

Ngày ấy, triều đại của vua cha bớc vào đời thứ 6 Đất nớc sạch bóng quân thù, nhân dân sống trong cảnh ấm no hạnh phúc Vua cha tuổi cũng đã cao muốn nhờng ngôi lại cho con vốn là một vị Vua nhân từ, tài đức nên ông muốn chọn một ngời xứng đáng chọn một ngời ngồi vào ngôi vị ấy Vua cha đã truyền gọi các con lại bên bệ rồng và phán:

- Nay ta đã tuổi cao sức yếu không sống đợc bao lâu nữa Ta muốn nhờng ngôi báu và giang sơn đất nớc cho một trong các con Nhng ngời nối ngôi ta nhất thiết phải nối chí ta, không phân biệt con thứ hay con trởng

Nghe thấy thế, các anh, em trai của tôi những ngời từ bé đã đợc sống trong giàu sang, no đủ

đua nhau sai ngời lên rừng xuống biển tìm các của ngon vật lạ dâng lên hầu mong ngôi báu sẽ thuộc về mình

Nhìn các anh em mà tôi buồn cho cảnh mình Tuy là con trai thứ 18 của vua cha nhng do mẹ mất sớm lại là một ngời ít nói, trầm tính nên tôi không đợc vua cha yêu quí Tôi đã dọn ra ngoài cung sống cùng với những ngời dân Tôi chỉ quen với những việc đồng áng, sung quanh tôi cũng chỉ toàn sản phẩm của nhà nông Tôi rất buồn không phải vì cầu mong ngôi báu sẽ về mình mà tôi sợ ngày lễ tiên vơng không có gì sẽ không phải đạo con cháu những lo âu đã làm tôi mất ngủ mấy đêm liền Đến hôm đó mải suy nghĩ tôi thiếp đi lúc nào không hay tôi mơ thấy có 1 cụ già râu tóc bạc phơ hiện đến bên tôi bảo sao con không lấy lúa gạo làm bánh mà

lễ tiên vơng tôi hỏi cách làm thì ông cụ chỉ mỉm cời nhìn tôi biến mất Từ lúc đó tôi không sao chớp mắt đợc nữa tôi ngồi nghĩ về lời thần nói trời vừa rạng sáng tôi mang tất cả các sản phẩm trong nhà có đợc ra xay giã Tôi lấy thứ gạo nếp trắng đỗ xanh thơm lừng của đồng ruộng đỗ nhuyễn ra lấy thịt heo để làm nhân Tôi gói thành 1 chiếc bánh hình vuông gạo nếp con lại tôi đổ nhuyễn thành hình tròn úp xuống nh hình cái giá Nhng không phải có đợc hai thứ bánh ấy 1 cách dẽ dàng tôi phải làm đi làm lại, thử nhiều lần mới đi đến 2 chiếc hoàn chỉnh nh thế

Ngày lễ tiên vơng tôi đã đến, các anh em của tôi đã mang đến bao là sơn hào hải vị Mâm cỗ của ai cũng ngon và đệp mắt các triều thần đều suý xoa Mâm cỗ của tôi tuy không lộng lẫy nhng tôi lại thấy rất tự tin Vua cha đi một lợt và dừng lại ở chồng bánh của tôi lâu nhất cả triều thần đổ dồn ánh mắt vào phần lễ của tôi ai cũng ngạc nhiên khi lần đầu tiên nhìn thấy chồng bánh lạ Vua cha hỏi tôi, tôi đem hết giấc mơ thàn báo mộng kể lại với vua cha Vua cha gật đầu nói trong trời đất không gì quí bằng hạt gạo, hạt gạo nuôi sống dợc con ngời, ngời biết lấy lúa gạo làm bánh lễ tổ tiên là ngời biết chăm lo cho cuộc sống của nhân dân Lễ vật của Lang Liêu rất hợp ý ta

Thế là tôi đợc vua truyền lại ngôi báu và tiếp chí hớng của ông

Trang 38

Từ đấy về sau mỗi khi vào dịp lễ tết không chỉ tôi mà mọi ngời làm bánh lễ tiên vơng Tục làm bánh trng bánh dầy bắt đầu có từ ngày đó Đó không chỉ là một nết đẹp trong văn hoá cổ truyền mà còn thể hiện tấm lòng hiếu thảo với tổ tiên.4 củng cố, dặn dò.

GV đa bài tập trên bảng phụ

Hs đọc kỹ yêu cầu bài tập

Gọi 2 học sinh lên bảng làm, mỗi em 2

câu

GV nhận xét, bổ sung

? Điền từ vào chỗ trống cho thích hợp : Xung

phong , xung khắc , xung mãn

? Gạch chân dới các từ dùng sai trong các câu

sau đây và sửa lại cho đúng

đúng

+ Nếu không nghiêm khắc với hành vi quay cóp,gian lận trong kiểm tra,thi cử của 1 số hs,vô hình dung thầy cô đã tự mình không thực hiện đầy đủ chức năng,nhiệm vụ trồng ngời đã đợc giao.

Từ cần dùng là:………

+ Việc giảng dạy một sốtừ ngữ,điển tích trong giờ học tác phẩm văn học trung đại là vô cùng cần thiết đối với việc học môn ngữ văn của học sinh.

Từ cần dùng là:………

Bài 2:

- Anh ấy viết đơn ………vào mặt trận

- Ngời chiến sĩ ấy đang ở độ tuổi………

- Tính tình hai bố con ông ấy

.với nhau

………

Trang 39

Bài 3 :

- Cảnh vật đêm nay thật rung rinh huyền ảo

- Đàng hàng kẻ thù là một sự nhút nhát

- Tự ti là bí quyết của sự thành công

Trang 40

Cảm nhận về tác phẩm văn học

Ôn tập truyện cổ tích TIếT 15: TRUYệN TRUYềN cổ tích

A-Mục tiêu cần đạt

*Kiến thức Kỹ năng:

- Nắm đợc khái niệm và đặc điểm của văn học dân gian

- Kể và tổng hợp nội dung ý nghĩa các truyện dân gian đã học

- Sự khác nhau giữa các thể loại văn học dân gian

B-Chuẩn bị :

- Gv: Nghiên cứu 3 bài đầu thiết lập hệ thống câu hỏi theo nội dung từng bài

- Hs: Học bài và làm bài theo hớng đẫn C-Tiến trình tổ chức các hoat động dạy học

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 1’

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

3 Bài mới:2’

Giới thiệu bài :

HS trả lời

HS trả lời

II/ Truyện cổ tích.

- Là loại truyện dân gian

kể về cuộc đời của 1 số kiểu nhân vật quen thuộc: Bất hạnh , dũng

sĩ ,có tài năng, thông minh ,ngốc nghếch…

- Văn bản đã học:

+ Thạch Sanh + Em bé thông minh

+ Cây bút thần + Ông lão đánh cá và con cá vàng

=> Đem đến cho con

ng-ời ớc mơ, niềm tin trong cuộc sống,chính nghĩa sẽ thắng gian tà

Ngày đăng: 07/08/2015, 22:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh con ếch chỉ là hình ảnh mợn để nói chuyện con ngời. Nó ẩn dụ về tính chủ quan,  kém hiểu biết của ngời nào đó mà lại cứ hênh hoang khoác lắc tởng mình đã biết tất cả. - Giáo án bồi dưỡng học sinh dạy thêm Ngữ văn lớp 6 tham khảo (2)
nh ảnh con ếch chỉ là hình ảnh mợn để nói chuyện con ngời. Nó ẩn dụ về tính chủ quan, kém hiểu biết của ngời nào đó mà lại cứ hênh hoang khoác lắc tởng mình đã biết tất cả (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w