Định nghĩa văn hoá phổ biến nhất hiện nay Văn hóa là một hệ thống của các gia trị do con người sang tạo và tích luỹ qua qua trìnhhoạt động thực tiễn, trong mối quan hệ với moi trường tự
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm về văn hoá……….…1
2 Đặc trưng cơ bản của văn hoá………2
3 Vai trò của văn hoá………3
4 Các mức độ của văn hoá……….4
5 Văn hoá doanh nghiệp……….5
Kết luận PHẦN 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH 1 Khái niệm về đạo đức kinh doanh……….7
2 Nhận diện các vấn đề đạo đức kinh doanh……….8
3 Ảnh hưởng của các chuẩn mực đạo đức đến xây dựng văn hóa doanh nghiệp………9
Kết luận PHẦN 3: XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP 1 Năm yêu cầu xây dựng văn hoá doanh nghiệp………13
2 Nội dung cơ bản c ủa việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp…………14
3 Bảy bước để xây dựng văn hoá thành công……… 16
Kết luận PHẦN 4: XÂY DỰNG ĐẠO ĐỨC KINH DOANH 1 Biểu hiện của đạo đức trong kinh doanh……….16
2 Xây dựng đạo đức trong kinh doanh……….21
Kết luận
Trang 2PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm về văn hoá
Trước hết, văn hoá là những điều tốt đẹp nhất của dân tộc, là động lực duy trì truyềnthống văn hoá qua nhiều thế hệ và là suy nghĩ phổ biến của mọi dân tộc trên thế giới Vănhoá được hiểu theo rất nhiều cách khác nhau và có nhiều định nghĩa khác nhau về vănhoá
Nếu xét về ngôn ngữ:
- Phương Tây: văn hoá xuất phát từ tiếng La tinh: cultus có nghĩa là trồng trọt, vun xới cây cối, thảo mộc làm cho nó xãnh tươi và tươi tốt
- Phương đông: văn là lễ nghĩa , tốt đẹp và hoá là truyền đạt , giáo hoá, đưa nó ra
Nếu xét theo phạm vi:
- Văn hoá theo nghĩa hẹp
- Văn hoá theo nghĩa rộng
Văn hoá theo nghĩa hẹp thường được đồng nhất với văn hoá tinh hóa Văn hoá tinh hoa làmột tiểu văn hoá chứa những giá trị đáp ứng các nhu cầu bậc cao của con người
Quy luật chung là những giá trị đáp ứng các nhu cầu càng xã những đãi hỏi vật chất, đờithường, nhất thời bao nhiêu thì tính giá trị, tính người càng cao bấy nhiêu, và do vậy càngmang tính tinh hóa về văn hoá Theo nghĩa này, văn hoá thường được đồng nhất với cácloại hình nghệ thuật, văn chương.Văn hoá theo nghĩa hẹp thường được đồng nhất với vănhoá ứng xử
Văn hoá được theo nghĩa rộng là văn hoá trong khóa học nghiên cứu về văn hoá Theonghĩa này, định nghĩa văn hoá cũng có rất nhiều Chẳng hạn, định nghĩa đầu tiên củaE.B.Tylor năm 1871 xem văn hóa là “một phức hợp bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệthuật, đạo đức, luật pháp, tập quán, cùng mọi khả năng và thói quen khác mà con ngườinhư một thành viên của xã hội đã đạt được” TS Federico Mayor, Tổng giám đốcUNESCO, thì xem “văn hóa bao gồm tất cả những g làm cho dân tộc này khác với mộtdân tộc khác
Định nghĩa văn hoá phổ biến nhất hiện nay
Văn hóa là một hệ thống của các gia trị do con người sang tạo và tích luỹ qua qua trìnhhoạt động thực tiễn, trong mối quan hệ với moi trường tự nhien và xã hội của minh.Định nghĩa này hàm chỉ một hệ toạ độ ba chiều mà trong đó văn hoá tồn tại: con người
là chủ thể văn hoá; môi trường tự nhiên và xã hội là không gian văn hoá; quá trình hoạtđộng là thời gian văn hoá Việc cụ thể hoá ba thông số của hệ toạ độ này sẽ cho ta nhữngnền văn hoá khác nhau
1.1 Phân biệt văn hóa với học vấn
Văn hoá khác học vấn về khái niệm và bản chất Văn hoá là ứng xử, là đối nhân xử thế, học vấn là bằng cấp
1.2 Phân biệt văn hóa với văn minh
Trang 3Văn hoá là ứng xử, là đối nhân xử thế , bao gồm các giá trị vật chất và giá trị tinh thần
và mang tính quốc gia, dân tôc riêng biệt
Văn minh là phương tiện, chỉ là giá trị vật chất nghiêng về yếu tố khóa học kỹ thuật vàmang tính toàn cầu, toàn nhân loại
1.3 Các bộ phận cấu thành của văn hóa:
Văn hoá đươc cấu thành bới các yếu tố sau:
2 Đặc trưng cơ bản của văn hoá
Bốn đặc trưng cơ bản của văn hóa
2.1 Tính hệ thống của văn hóa
Trang 4một hệ thống lại quá phức tạp, đến mức tính hoàn chỉnh của nó thường bị che lấp bởi cácthành tố bộ phận.
Nhiều định nghĩa lâu nay coi văn hóa như phép cộng của những tri thức rời rạc từ nhiềulĩnh vực Định nghĩa văn hóa của E.B Taylor (1871) cũng thuộc loại này: văn hoá = một
“phức hợp bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục…”
Do vậy, cần thiết nhấn mạnh đến tính hệ thống của văn hóa Cần xem xét mọi giá
trị văn hóa trong mối quan hệ mật thiết với nhau Tính hoàn chỉnh cho phép phân biệtmột nền văn hoá hoàn chỉnh với một tập hợp rời rạc các giá trị văn hoá
2.2 Tính giá trị của văn hóa
Không phải mọi hệ thống đều là văn hóa mà chỉ có những hệ thống giá trị mới là văn hóa.Văn hóa chỉ chứa cái hữu ích, cái tốt, cái đẹp Nó là thước đo mức độ nhân bản của
con người
Cuộc sống là quá trình tìm kiếm các giá trị để thoả mãn các nhu cầu Giá trị là kết quảthẩm định dương tính của chủ thể đối với đối tượng theo một hoặc một số thang đo nhấtđịnh (như “đúng-sai”, “tốt-xấu”, “đẹp-xấu”)
Vạn vật đều có tính hai mặt, đồng thời chứa cả cái giá trị và phi giá trị Ngay cả nhữnghiện tượng tưởng như xấu xã tồi tệ nhất như ma túy, mại dâm, chiến tranh…
cũng có những mặt giá trị của nó Và ngay cả những hiện tượng tưởng như tốt đẹp nhấtnhư thành tựu y học, thuỷ điện cũng có những mặt phi giá trị của nó
2.3 Tính nhân sinh của văn hóa
Văn hóa là sản phẩm của con người Văn hóa và con người là hai khái niệm không táchrời nhau Con người là chủ thể sáng tạo ra văn hóa, đồng thời chính bản thân con ngườicũng là một sản phẩm của văn hóa
Tính nhân sinh tạo ra những khả năng không có sẵn trong bản thân sự vật (hiện tượng)
mà được con người gán cho để đáp ứng các nhu cầu của con người, đó là giá trị biểutrưng Tính nhân sinh kéo theo tính biểu trưng của văn hoá
Tính nhân sinh cho phép phân biệt văn hoá với tự nhiên Văn hóa là sản phẩm trực tiếpcủa con người và gián tiếp của tự nhiên Văn hóa là cái tự nhiên được biến đổi bởi conngười, là một “tự nhiên thứ hai”
2.4 Tính lịch sử của văn hóa
Tự nhiên được biến thành văn hóa là nhờ có hoạt động xã hội - sáng tạo của con người.Nhờ có hoạt động này mà các giá trị được tích lũy và tạo thành văn hoá Bản thân
các hoạt động cũng chính là các giá trị văn hoá Sự tích lũy các giá trị tạo nên đặc điểmthứ ba của văn hoá là tính lịch sử
Tính lịch sử tạo ra tính ổn định của văn hoá
Tính lịch sử cần để phân biệt văn hóa như cái được tích lũy lâu đời với văn minh nhưcái chỉ trình độ phát triển ở một thời điểm nhất định
3 Vai trò của văn hoá
3.1 Văn hóa- dầu nhờn xã hội
3.2 Văn hóa quyết định hành vi của con người
Trang 53.3 Văn hóa quyết định nhân quan và cách nhận thức thế giới của con người.
4 Các mức độ của văn hoá
Xét về mức độ văn hoá tồn tại hai hình thức đó là
- Văn hoá quốc gia
- Văn hoá tổ chức
4.1 Văn hóa quốc gia
Văn hoá quốc gia : văn hoá dân tộc là tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với mộtdân tộc khác Từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất, đến những phong tục tập quán tínngưỡng, lối sống và lao động
Các loại hình văn hóa quốc gia
- Văn hoá phương Đông
- Văn hoá phương Tây
4.1.1 Đặc trưng của văn hóa phương Tây
- Duy lý: lý tính, rõ ràng, pháp trị Phản ứng thiên về đúng sai phải trái
- Năng động: khám phá bộc lộ, tấn công, chính thức
- Khóa học chính xác, đề cao tư tưởng
- Cứng: loại trừ lựa chon tìm cái hợp lý
4.1.2 Đặc trưng của văn hóa phương đông
- Duy cảm: cảm tính, mơ hồ, đức trị Phản ứng thiên về nên hay không nên, hay - dở
- Trầm tỉnh: an bài , dấu mình, phòng thủ, phi chinh thức
- Ta là ai trên cơ sở lấy cộng đồng làm tâm, trách nhiệm không rõ ràng, dể cơ hội
- Trọng văn: mô tả tâm trạng, hướng nội
4.2 Văn hóa tổ chức
Văn hoá tổ chức là nói đến hình thức tín ngưỡng, giá trị và thói quen được phát triểntrong suốt quá trình lịch sử của tổ chức Những điều này đươc thể hiện trong cách điềuhành và hành vi ứng xử của các thành viên trong tổ chức
Văn hoá doanh nghiệp chỉ là một dạng của văn hoá tổ chức
5 Văn hoá doanh nghiệp
Trang 6Văn hoá doanh nghiệp là hệ thống của các giá trị do doanh nghiệp sáng tạo và tích luỹqua quá trình hoạt động kinh doanh, trong mối quan hệ với môi trường xã hội và tựnhiên.
Văn hóa doanh nghiệp là những tính cách, cách suy nghĩ và những các thức hoạt độngcủa mỗi doanh nghiệp, nó được chia sẻ bởi hầu hết các thành viên trong tổ chức và đượccác thành viên và được các thành viên mới học tập nếu họ muốn tồn tại và phát triển ở chức năng đó
Trong mỗi doanh nghiệp đều tồn tại những hệ thống hay chuẩn mực về giá trị đặctrưng,hình tượng, phong cách được doanh nghiệp tôn trọng và truyền từ người này sangngười khác, thế hệ này sang thế hệ khác Chúng có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi củacác thành viên Khi phải đối đầu với những vấn đề nan giải về đạo đức, những hệ thốnggiá trị, phương pháp tư duy này có tác dụng chỉ dẫn các thành viên doanh nghiệp cáchthức ra quyết định hợp với phương châm hành động của doanh nghiệp Khái niệm được
sử dụng để phản ánh những hệ thống này được gọi với nhiều tên khác nhau như văn hoádoanh nghiệp, hay văn hoá công ty (corporate culture), văn hoá tổ chức (organizationalculture), văn hoá kinh doanh (business culture) Là một lĩnh vực mới được nghiên cứutrong vài thập kỷ qua, các định nghĩa về khái niệm này còn rất khác nhau phản ánh sựmới mẻ của vấn đề, tình trạng chưa thống nhất về cách tiếp cận, mối quan tâm, phạm viảnh hưởng và vận dụng ngày càng rộng của những khái niệm này
Trong Giáo trình Đạo đức kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp của trường Đại học Kinh
tế Quốc dân có viết : Văn hoá doanh nghiệp được định nghĩa là một hệ thống các ý nghĩa,
giá trị,niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một
tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động củacác thành viên.Văn hoá kinh doanh thể hiện sự đồng thuận về quan điểm, sự thống nhấttrong cách tiếp cận và trong hành vi của các thành viên một doanh nghiệp Nó có tác
Trang 7dụng giúp phân biệt giữa doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác Chúng được mọithành viên trong doanh nghiệp chấp thuận có ảnh hưởng trực tiếp, hàng ngày đến hànhđộng và việc ra quyết định của từng người và được hướng dẫn cho những thành viên mới
để tôn trọng và làm theo Chính vì vậy chúng còn được gọi là “bản sắc riêng” hay “bảnsắc văn hoá” của một doanh nghiệp mà mọi người có thể xác định được và thông qua đó
có thể nhận ra được quan điểm và triết lý đạo đức của một doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp tạo điều kiện cho các thành viên nhận ra được những sắc tháiriêng mà một doanh nghiệp muốn vươn tới Nó cúng tạo ra sự cam kết tự nguyện đối vớinhững gì vượt ra ngoài phạm vi niềm tin và giá trị của mỗi cá nhân Chúng giúp cácthành viên mới nhận thức được ý nghĩa của các sự kiện và hoạt động của doanh nghiệp.5.1 Các bộ phận hợp thành văn hóa doanh nghiệp
- Triết lý kinh doanh
- Đạo đức kinh doanh
- Hệ thống sản phẩm
- Thể chế hoạt động của doanh nghiệp
* Phong cách lanh đạo
* Phong cách làm việc
* Hệ thống các qui chế, qui trình sản xuất kinh doanh và đời sống
* Hệ thống giao tiếp và quan hệ ứng xử nội bộ, khách hàng và xã hội
5.2 Biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp
- Trong giao dịch với khách hàng
- Cạnh tranh
- Quản lý nhân viên
- Đề bạt và phát triển nhân viên
- Hệ thống giá trị của người lãnh đạo
- Tác phong và lề lối làm việc của doanh nghiệp
- Quan hệ với môi trường tự nhiên và xã hội
Kết luận
- Một dân tộc, một tôn giáo, một đảng phái, một tổ chức nói chung dù to hay nhỏ đềutrường tồn một văn hoá mạnh
- Văn hóa là cái cần thiếu khi ta có tất cả và cái duy nhất cần lại khi ta đã mất hết
- Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn và phát triển của doanh nghiệp
PHẦN 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH.
1 Khái niệm về đạo đức kinh doanh
1.1 Khái niệm đạo đức
Trang 8Đạo đức là tập hợp các quan điểm về thế giới, về cách sống của một xã hội, của mộttầng lớp xã hội, của một tập hợp người nhất đình.
- Đạo : đường đi, hướng đi, lối làm việc, ăn ở
- Đức : theo Khổng Tử, sống đúng luân thường là có đức
Đạo đức được coi là nguyên tắc luân lý căn bản và phổ biến mà mỗi người phải tuântheo xã hội
Đạo là đường đi là đướng sống của con người
Đức là đức tính, nhân đức, là nguyên tắc luân lý
Đạo đức được xem là khái niệm luân thường đạo lý của con người, nó thuộc về vấn
đề tốt - xấu, đúng – sai Đạo đức gắn liền với nền văn hoá, tôn giáo, chủ nghĩa nhânvăn, triết học và luật lệ xã hội
Đạo đức có đặc điểm:
- Đạo đức có tính giai cấp, tính khu vực, tính địa phương
- Nội dung các chuẩn mực đạo đức thay đổi theo điều kiện lịch sử cụ thể
Đạo đức khác với pháp luật: đạo đức không có tính cưỡng bức, cưỡng chế mà mangtính tự nguyện
1.2 Khái niệm đạo đức kinh doanh
Kinh doanh là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm đạt mục đích lợi nhuận thôngqua các hoạt động kinh doanh như: Quản trị, tiếp thị, tài chính kế toán, sản xuất…
Đạo đức kinh doanh là các nguyên tắc, chuẩn mực nhằm điều chỉnh, đánh giá, hướngdẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh, trong điều kiện môi trường kinhdoanh của cá nhân và tổ chức đó
Vi phạm đạo đức kinh doanh tại quốc gia này, nhưng có thể đối với tại một quốc gia
Trang 9khác là không vi phạm.
Đạo đức kinh doanh chính là đạo đức được vận dụng vào trong hoạt động kinh
doanh
Đạo đức kinh doanh là một dạng của đạo đức nghề nghiệp
1.2 Các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh
+ Về mặt kinh tế xã hội:
- Chủ nghĩa tập thể
- Lao động tự giác-sáng tạo
- Yêu nước kết hợp với tinh thần quốc tế
- Chủ nghĩa nhân đạo
- Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi trọng hiệu
quả gắn với trách nhiệm xã hội
- Bí mật và trung thành với trách nhiệm đặc biệt
1.3 Đối tượng điều chỉnh của đạo đức kinh doanh
Đó là chủ thể hoạt động kinh doanh
- Các doanh nhân làm nghề kinh doanh
- Khách hàng của doanh nhân
1.4 Phạm vi áp dụng của đạo đức kinh doanh
Những người liên quan đến các tổ chức, các đơn vị hoạt động kinh doanh như các
thể chế chính trị, chính phủ, công đoàn, nhà cung ứng, khách hàng, cổ đông, chủ doanhnghiệp, người làm công đều là đối tượng áp dụng đạo đức kinh doanh
Đạo đức kinh doanh sẽ thể hiện trong toàn bộ quá trình kinh doanh từ khi thành lập
doanh nghiệp, vận hành đến khi giải thể doanh nghiệp Đăc biệt trong kinh tế thị trườngcần này sinh vấn đề xã hội cấp thiết như: lợi nhuận, cạnh tranh , môi trường…
2 Nhận diện các vấn đề đạo đức kinh doanh
Đạo đức kinh doanh hiện diện trong mọi lĩnh vực hoạt động quản lý của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp không nhận diện rõ vấn đề đạo đức sẽ đưa ra những quyết định sai lầmgây thiệt hại cho doanh nghiệp Do vậy, việc nhận diện đạo đức kinh doanh có tầm quantrọng đặc biệt trong việc xử lý các vụ liên quan đến vấn đề đạo đức việc xảy ra trong suốtquá trình hoạt động doanh nghiệp
Để nhận diện các vấn đề đạo đức kinh doanh, doanh nghiệp cần tiến hành theo các
bước sau đây:
2.1 Xác minh những người co liên quan
2.2 Xác minh mối quan tâm
2.3 Xác định bản chất vấn đề đạo đức
Trang 103 Ảnh hưởng của các chuẩn mực đạo đức đến xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Các chuẩn mực đạo đức cũng là một nhân tố quan trọng trong cơ cấu
bố về sứ mệnh có thể trở thành công cụ quản lý hữu hiệu đối với giá trị
về tổ chức của doanh nghiệp
Nhiều doanh nghiệp đã thiết lập được các hệ thống chuẩn mực về đạođức bắt đầu chuyển
sang việc giáo dục đạo đức Việc giáo dục đạo đức của nhân viên đượccoi như bước tiếp theo của việc chuyển hoá các tiêu chuẩn đạo đức vàohành vi thông qua việc hướng dẫn phương pháp ra quyết định địnhhướng đạo đức Giáo dục về đạo đức thường được tổ chức chủ yếu chonhững người quản lý, những người có trách nhiệm ra quyết định hànhđộng trong doanh nghiệp Ở một số doanh nghiệp, những người quản
lý còn được giảng giải về các giai đoạn của quá trình phát triển đạo đức
và nhân cách con người Giáo dục về đạo đức trở thành chất xúc tácquan trọng cho việc phát triển hành vi đạo đức và nhân cách nhân viênđồng thời với việc đạt được sự thống nhất và hài hoà giữa các cá nhântrong một doanh nghiệp Ngoài ra, nhiều chương trình phát triển đạođức kinh doanh đã được đưa vào trong các cơ chế, cơ cấu ra quyết định
Trang 11liên quan đến đạo đức Cơ chế đã được hoàn thiện hơn cho phép người
ra quyết định tự tin và tự chủ hơn khi phải ra những
quyết định khó khăn
3.1 Nhóm chính thức và không chính thức
Mỗi doanh nghiệp luôn tồn tại những nhóm được hình thành một cách chính thứctrongcấu trúc doanh nghiệp, hoặc phi chính thức từ mối quan hệ được phát triển giữa các cánhân trong công việc và giao tiếp xã hội Cho dù được hình thành như thế nào, chúng đềuthể hiện một sự thống nhất hay đồng thuận về một vấn đề, khía cạnh nào đó và chúng đều
có thể gây tác động đến hành vi đạo đức của mỗi thành viên
3.1.1 Nhóm chính thức (formal groups) là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức chính thức.Nhóm bao gồm những cá nhân có cùng chuyên môn (nhóm chức năng) hoặc khác chuyênmôn nhưng có thể phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau (nhóm tác nghiệp) được thành lập để thựchiện một số công việc, nhiêm vụ nhất định Mặc dù phần lớn các nhóm chính thức đượcthành lập vì mục đích chuyên môn, chúng cũng có thể được thành lập vì những lợi ích và
lí do tinh thần của thành viên tổ chức,như các tổ chức đoàn thể Các nhóm chính thức cóthể hoạt động theo cơ chế thường trực, hoặc định kỳ và được hệ thống chính thức hậuthuẫn
Về phương diện đạo đức, hành vi đạo đức của nhóm chính thức có thể được kiểm soátthông qua những chuẩn mực đạo đức chuyên môn, chiến lược và triết lý hoạt động, mụctiêu và phương pháp ra quyết định Tuy nhiên, do tính chất công việc chuyên môn khácnhau, có thể dẫn đến mâu thuẫn làm nảy sinh các vấn đề đạo đức giữa các cá nhân, bộphận trong tổ chức Nhiều tổ chức đã lập ra những nhóm chính thức “định hướng đạođức” ở các bộ phận khác nhau trong cấu trúc tổ chức để tăng cường tính nhất quán, giảiquyết hay giảm thiểu các vấn đề đạo đức Phổ biến là các hình thức như nhóm hay tổ laođộng, nhóm chất lượng Liên quan đến đạo đức kinh doanh, hình thức điển hình là uỷ banhay hội đồng đạo đức Những hội đồng hay uỷ ban này được thành lập để thực thi quyềnkiểm soát việc thực thi trách nhiệm xã hội và các chính sách liên quan đến đạo đức củacác nhân viên trong một tổ chức Các uỷ ban này thường có quyền lực khá lớn do nằmdưới sự điều hành trực tiếp của một trong những người lãnh đạo cao nhất, quyền lực nhấttrong tổ chức
Trang 123.1.2 Nhóm phi-chính thức (informal groups) là những tập hợp của nhiều cá nhân trên cơ
sở tự nguyện do có chung lợi ích hay mối quan tâm Nhóm phi chính thức không đượccông nhận là một bộ phận chính thức của cơ cấu tổ chức, và không được giao phó quyềnlực và trách nhiệm ra quyết định đối với tổ chức và các cá nhân Mặc dù vậy, chúng vẫn
có thể có những ảnh hưởng quan trọng đến tổ chức, thông qua những tác động đối với cácthành viên và qua đó đến các quyết định của họ trong nhóm chính thức và cơ cấu tổ chứcchính thức Vì vậy, tuy vị trí và vị thế của những nhóm phi chính thức là không đáng kể
so với các nhóm chính thức, vai trò và tác động của chúng là tương đối quan trọng trong
tổ chức Do hầu hết các nhóm phi chính thức đều gây ảnh hưởng đối với thành viên bằngnhững giá trị và sự ủng hộ về tinh thần, ảnh hưởng của chúng đối với hành vi đạo đức củacác thành viên và của nhóm là rất lớn Các nhóm phi chính thức thường hoạt động theo
cơ chế tự phát, tự quản Chúng tự xây dựng và phát triển các kênh liên lạc riêng do
nhu cầu giao tiếp và thường là rất hiệu quả Do những nhóm phi chính thức chỉ liên quanđến một hay một vài khía cạnh, một người có thể đồng thời là thành viên của nhiều nhómkhác nhau; do các nhóm không có quyền lực giải quyết vấn đề, sự khác biệt về quanđiểm, triết lý là rất phổ biến Đây là một cơ cấu ít được quan tâm trong tổ chức nhưng lại
có thể ảnh hưởng đáng kể đến việc hình thành và phát triển đặc trưng văn hóa doanhnghiệp và đến hiệu lực của các quyết định đạo đức và hệ thống tổ chức chính thức, dochúng được xây dựng trên cơ sở những giá trị tinh thần
Về phương diện đạo đức, một trong những vấn đề rất quan trọng của nhóm phi chínhthức đáng được quan tâm là tiêu chuẩn thành viên “Tiêu chuẩn thành viên” là nhữngchuẩn mực về hành vi mà những người trong nhóm quy định, chính thức hoặc khôngchính thức, cho những người muốn trở thành thành viên của nhóm Tiêu chuẩn thành viênđược xác định trên cơ sở giá trị, lợi ích chung mà nhóm quan tâm Chúng không bị ràngbuộc hay chi phối bởi bất kỳ cơ chế hay quy định chính thức của tổ chức hay cá nhân,nhưng lại được sử dụng để (tự) xác định tính chất thành viên của một nhóm Việc chấpnhận hay không chấp nhận một cách tự nguyện tiêu chuẩn thành viên của một nhómquyết định việc một người có được những người trong một nhóm phi chính thức thừa