1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải chi tiết Đề thi thử Quốc gia môn Hóa 2015 - Thầy Nguyễn Đình Độ - Đề 2

12 751 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 369,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phèn chua Giải Trong y tế, để bó bột cho bệnh nhân bị gãy xương người ta dùng thạch cao nung, vì khi kết hợp với nước, thạch cao nung sẽ đông cứng và trương nở thể tích nên sẽ bó chặt và

Trang 1

Thầy Nguyễn Đình Độ

1

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2015 MÔN: HÓA HỌC

Thời gian: 90 phút (50 câu)

Mã đề 930

Họ và tên thí sinh: ………

Số báo danh: ………

ĐỀ THI BAO GỒM 50 CÂU ( TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH

Câu 1: Khi sục từ từ đến dư CO2vào dung dịch hỗn hơp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a : b là

Giải

Ta phải có n (max)nCa 2 nên b = 0,5

Mặt khác khi 

2 CO

n 1,4 mol thì n0, chứng tỏ khi 

2 CO

n 1,4 mol thì phản ứng chỉ tạo toàn bộ

3

HCO theo phản ứng: CO2+ 

3

Vậy a + 2b = 1,4  a = 0,4 Do đó a : b = 4 : 5

Câu 2: W là hỗn hợp gồm các peptit mạch hở X-Y; X-X-Y; X-X-X-Y và X-X-X-X-Y (tỉ lệ mol tương ứng là

4 : 3 : 2 : 1) Thủy phân hoàn toàn W chỉ thu được các  -amino axit X, Y đều có một nhóm -NH2 trong

phân tử Đốt cháy hoàn toàn một lượng X được 

n : n 6 : 7, còn đốt cháy hoàn toàn một lượng Y được

n : n 10 :11 Thủy phân hoàn toàn 25,9 gam W bằng dung dịch NaOH vừa đủ được dung dịch chứa

bao nhiêu gam muối?

Giải

Do X, Y đều có 1 nhóm –NH2và đều cháy cho 

n n nên X, Y đều có dạng CnH2n+1NO2

n : n 6 : 7 nên X có công thức C3H7NO2

n : n 10 :11nên Y có công thức C5H11NO2 Theo đề W gồm các peptit có công thức phân tử lần lượt C8H16N2O3(4a mol); C11H21N3O4(3a mol); C14H26N4O5(2a mol) và C17H31N5O6(a mol)

Vậy 188.4a + 259.3a + 330.2a + 401a = 25,9  a = 0,01

Chú ý phản ứng của W với dung dịch NaOH cần dùng (2.4a + 3.3a + 4.2a + 5a) = 30a mol NaOH và giải phóng (4a + 3a + 2a + a) = 10a mol H2O nên bảo toàn khối lượng cho:

25,9 + 40.30.0,01 = mmuối + 18.10a  mmuối= 36,1

Câu 3: Thả một cây đinh sắt đã quấn xung quanh vài vòng dây đồng vào cốc nào dưới đây thì cây đinh sắt sẽ

bị ăn mòn điện hóa?

0

0,5

số mol CO 2

số mol CaCO 3

Trang 2

Thầy Nguyễn Đình Độ

2

Giải

Vì dung dịch NaCl là dung dịch điện li nên cây đinh sắt sẽ bị ăn mòn điện hóa khi thả vào cốc đựng dung dịch NaCl

Câu 4: M là hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z có số C liên tiếp, đều mạch hở (MX< MY< MZ; X, Y no; Z chưa no, có một nối đôi C=C) Chia M làm 3 phần bằng nhau:

+ Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được 2,01 mol CO2và 2,58 mol H2O

+ Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2

+ Đun nóng phần 3 với H2SO4đặc ở 140oC được 16,41 gam hỗn hợp N gồm 6 ete Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp N được 0,965 mol CO2và 1,095 mol H2O

Hiệu suất tạo ete của X, Y, Z lần lượt là

A 60% ; 50% ; 35% B 35% ; 50% ; 60% C 45% ; 50% ; 50% D 62% ; 40% ; 80%

Giải

Theo đề nX,Y= 2,58 – 2,01 = 0,57 mol; nZ= 0,1 mol

Do đó số C trung bình của X, Y, Z = 

2,01

3

2 5

3 7

4 7

C H OH : a mol

C H OH : b mol

C H OH : 0,1 mol

Ta có hệ:   

a 0,1

Gọi x, y ,z lần lượt là số mol X, Y, Z đã tham gia các phản ứng ete hóa Chú ý các phản ứng ete hóa đã tạo 1(x y z)

2 mol H2O, đồng thời sử dụng bảo toàn C và bảo toàn H, ta có hệ:



2

 

 

 

Vậy %X bị ete hóa = 0,0660%

%Y bị ete hóa = 0,23550%

%Z bị ete hóa = 0,03535%

Câu 5: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3(không có không khí) được hỗn hợp rắn Y Chia hỗn hợp Y làm hai phần không bằng nhau (trong đó phần 2 nặng hơn phần 1 là 134 gam)

+ Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư được 16,8 lít H2(đkc)

+ Hòa tan hết phần 2 trong H2SO4loãng, dư được 84 lít H2(đkc)

Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Khối lượng Fe hiện diện cực đại trong hỗn hợp Y là

Giải

Ta có phản ứng nhiệt nhôm:

2Al + Fe2O3  Al2O3+ 2Fe

Số mol H2sinh ra ở phần 1 = 0,75 mol

Số mol H2sinh ra ở phần 2 = 3,75 mol

Trang 3

Thầy Nguyễn Đình Độ

3

Vì phần 1 có H2bay ra chứng tỏ Al còn dư sau phản ứng Do phần 1 có 0,75 mol H2thoát

ra nên phần 1 có 0,5 mol Al

Để ý rằng sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm là Fe và Al2O3, trong đó

2 3

1

2

giả sử phần 2 nặng gấp n lần phần 1 (tức số mol các chất ở phần 2 gấp n lần số mol các chất ở phần 1) thì phần 2 phải có

Al : 0,5n mol

Fe : 3,75 – 0,75n mol

3,75 – 0,75n

2





Theo đề m2– m1= 134   2 

2

m

n  m (12 1) 134

n

 m (n 1)2  

134 n

 [27.0,5n 56(3,75 0,75n) 51(3,75 0,75n)](n 1)     134

n

 (n – 1)(13,5n + 401,25 – 80,25n) = 134n

 (n – 1)(401,25 – 66,75n) = 134n

 66,75n2– 334n + 401,25 = 0

n 3 535 n 267

Vậy Y có mFemFe(I )mFe(II )56(3,750,75 3,75 0,75n) 

n

56(3,75 3 0,75n) n

Thay các giá trị n = 3 và n = 535

267 vào được 

Fe Fe

m 188,6gam

Do đó khối lượng Fe cực đại trong Y là 188,6 gam

Câu 6: Cho 3 chất: CH3NH2(A); NH3(B) và C6H5NH2(anilin; C) Thứ tự tăng dần lực bazơ của 3 chất trên theo chiều từ trái sang phải là

A (A); (B); (C) B (B); (A); (C) C (C); (B); (A) D (C); (A); (B).

Giải

Lực bazơ của C6H5NH2< NH3< CH3NH2

Câu 7: Dẫn một luồng CO qua ống đựng m gam FeO nung nóng được 14 gam hỗn hợp rắn X Hòa tan hết X

trong một lượng dư hỗn hợp gồm HNO3đặc, nóng và H2SO4đặc, nóng thấy thoát ra 4,48 lít (đkc) hỗn hợp

SO2và NO2có tỉ khối so với H2là 25,25 (không còn sản phẩm khử khác) Giá trị m là:

Giải

Theo đề

2

SO

n  0,05 mol;

2

NO

n  0,15 mol

Fe X

M

80n

Trang 4

Thầy Nguyễn Đình Độ

4

Ta có m 72(14 8.0,15 16.0,05)

80

Câu 8: Trong sản xuất nhôm, người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al2O3và

Giải

Trong sản xuất nhôm, người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al2O3và criolit Na3AlF6với 3 mục đích: Hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3nhằm tiết kiệm năng lượng; Giúp Al2O3nóng chảy dẫn điện tốt hơn và giúp Al sinh ra không bị oxi hóa

Câu 9: Thực hiện các thí nghiệm sau:

a/ Cho bột sắt vào dung dịch AgNO3(dư)

b/ Cho bột sắt vào dung dịch H2SO4đặc, nóng (dư)

c/ Cho Fe3O4vào dung dịch HNO3loãng

d/ Cho Fe(NO3)2 vào H2SO4loãng

Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm tạo muối Fe3+là

Giải

Cả 4 thí nghiệm đều tạo Fe3+

Câu 10: Anilin không tác dụng với

A H2(Ni, to) B Nước brom C NaOH D Dung dịch HCl.

Giải

Anilin không tác dụng với NaOH

Câu 11: X là hỗn hợp gồm axit cacboxylic đơn chức Y và axit cacboxylic no nhị chức Z, đều mạch hở Đốt

cháy hoàn toàn 0,15 mol X thu được 11g CO2và 3,6 gam H2O Phần trăm khối lượng axit cacboxylic Y trong X là

A 16,67% B 41,28% C 33,33% D 46,94%

Giải

Vì số C trung bình =

2

SO

0,25

0,15

Ta có

n n n 0,25 0,2 0,05mol nên nY= 0,15 – 0,05 = 0,1 mol

Gọi n là số C trong phân tử Z thì 0,1.1 + 0,05n = 0,25  n = 3

Vậy X gồm 0,1 mol HCOOH và 0,05 mol CH2(COOH)2

0,1.46 0,05.104

Câu 12 : Trong y tế, để bó bột cho bệnh nhân bị gãy xương người ta dùng

A Thạch cao khan B Thạch cao sống C Thạch cao nung D Phèn chua

Giải

Trong y tế, để bó bột cho bệnh nhân bị gãy xương người ta dùng thạch cao nung, vì khi kết hợp với nước, thạch cao nung sẽ đông cứng và trương nở thể tích nên sẽ bó chặt và cố định vết gãy

Câu 13: Không thể dùng dung dịch nào dưới đây để làm mềm một mẫu nước cứng chứa Ca(HCO3)2?

Giải

Không thể dùng dung dịch HCl để làm mềm một mẫu nước cứng chứa Ca(HCO3)2vì không kết tủa được ion Ca2+

Câu 14: X là chất hữu cơ có tỉ khối hơi so với nitơ là 1,929 X cháy chỉ tạo CO2và H2O Biết 1 mol X tác dụng vừa đủ với 3 mol Br2trong nước brom Phát biểu đúng là:

A Trùng hợp X được cao su buna

Trang 5

Thầy Nguyễn Đình Độ

5

B 0,1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3được 17,5 gam kết tủa

C Hidro hóa hoàn toàn X được một ancol no bậc I

D X là một hiđrocacbon chưa no dạng vòng.

Giải

Ta có MX= 1,929.28 = 54 X cháy chỉ tạo CO2và H2O nên X chỉ có thể có công thức phân tử C4H6

hoặc C3H2O

Nhưng 1 mol C4H6chỉ tác dụng tối đa với 2 mol Br2trong nước brom Theo đề 1 mol X tác dụng vừa đủ với 3 mol Br2 trong nước brom nên X phải có công thức phân tử C3H2O, ứng với cấu tạo

CH C CHO

Hidro hóa hoàn toàn CH C CHO  được ancol no bậc I là CH3-CH2-CH2OH

Câu 15: Để phân biệt 3 chất hữu cơ mất nhãn là CH3COOH; NH2CH2COOH và C2H5NH2ta chỉ cần dùng

Giải

Để phân biệt 3 chất hữu cơ mất nhãn là CH3COOH; NH2CH2COOH và C2H5NH2ta chỉ cần dùng dung dịch quì tím

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm glyxin; alanin; valin và lysin bằng oxi vừa đủ thu được

14,52 gam CO2; 7,02 gam H2O và 2,688 lít N2(đkc) Tỉ khối hơi của X so với H2là

Giải

Để ý rằng 0,1 mol X chứa 0,2 mol O nên:

2

X

X / H

12.14,52 2.7,02 28.2,688

16.0,2

d

Câu 17: Cho 15,3 gam hỗn hợp X gồm Cu và hai oxit sắt vào 225 ml dung dịch HNO3loãng 2M, đun nóng

và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,84 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc), dung dịch Y và còn lại 0,6 gam rắn là Cu chưa tan hết Phần trăm khối lượng Cu trong X là

Giải

Giả sử đã có a mol Cu; b mol Fe và c mol O tham gia phản ứng, ta có hệ:

64a 56b 16c 15,3 0,6 14,7

0,84

22,4 3.0,84 2a 2b 2c

22,4

a 0,09375

b 0,1125

c 0,15

 

 

 

Vậy %Cu trong X = 64.0,09375 0,6

15,3

 43,14%

Câu 18: Cho a mol anđehit mạch hở X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3thấy có 3a mol AgNO3phản ứng và sinh ra 2a mol Ag Phát biểu đúng là

A Công thức chung của X là CnH2n – 4O

B 1 mol X tác dụng được với ít nhất 3 mol Br2trong nước brom

C X phải có phân tử khối lớn hơn 70.

D Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X được ít nhất 2 mol H2O

Giải

Trang 6

Thầy Nguyễn Đình Độ

6

Vì a mol anđehit mạch hở X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3thấy có 3a mol AgNO3phản ứng và sinh ra 2a mol Ag nên X là anđehit đơn chức, có 1 nối ba đầu mạch Chẳng hạn X có thể

là CH C CHO  ; CH C CH CH CHO    Vậy phát biểu B là đúng

Câu 19: Cacbohiđrat thuộc nhóm monosaccarit là

Giải

Cacbohiđrat thuộc nhóm monosaccarit là glucozơ

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đkc) hỗn hợp M gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp X; Y (MX< MY) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng P2O5dư và bình II đựng dung dịch Ca(OH)2dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam và khối lượng bình II tăng (m + 39) gam Phần trăm khối lượng anken Y trong

M là

Giải

Hỗn hợp anken cháy phải cho

Gọi công thức trung bình 2 anken là CnH2nthì    

2

H O

27

Vậy 2 anken là C3H6và C4H8

Do số C trung bình = 3,75 nên dễ dàng tính được 3 6

4 8

C H

C H

Do đó 56.3 80%

42 56.3

Câu 21: Sản phẩm nhiệt phân các muối nitrat của kim loại luôn có chứa

Giải

Dù muối nitrat kim loại bị nhiệt phân theo 3 cách nhưng sản phẩm nhiệt phân các muối nitrat kim loại luôn có chứa O2

Câu 22: Dung dịch nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?

Giải

Chú ý AgF là muối tan nên dung dịch CaF2 không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3

Câu 23: Thí nghiệm không xảy ra phản ứng oxi hóa khử là

A Cho dung dịch KI vào dung dịch FeCl3 B Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3dư

C Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào H2SO4loãng D Cho dung dịch BaF2vào dung dịch FeSO4

Giải

Thí nghiệm không xảy ra phản ứng oxi hóa khử là cho dung dịch BaF2vào dung dịch FeSO4

Câu 24: X là chất hữu cơ mạch hở, X cháy chỉ tạo CO2và H2O Khi cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3thấy có 3 mol AgNO3phản ứng Biết MX< 62 Giá trị MXlà

Giải

Vì X là chất hữu cơ mạch hở, cháy chỉ tạo CO2và H2O Khi cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3thấy có 3 mol AgNO3phản ứng và MX< 62 nên X chỉ có thể có công thức cấu tạo CH C CHO  Vậy Mx= 54

Câu 25: Số liên kết peptit trong tripeptit mạch hở Glu-Ala-Glu là

Giải

Trang 7

Thầy Nguyễn Đình Độ

7

Tuy Glu có 2 nhóm COOH trong phân tử nhưng số liên kết peptit trong tripeptit mạch hở Glu-Ala-Glu vẫn là 2, vì chỉ có nhóm COOH nằm gần nhóm NH2trong phân tử Glu mới tham gia tạo liên kết peptit

Câu 26: Trong sự điện phân KOH nóng chảy thì

A ion K+bị oxi hóa ở catot B ion OH bị khử ở catot

C H2O bị oxi hóa ở anot D Đã xảy ra sự oxi hóa ion OH ở anot

Giải

Trong sự điện phân KOH nóng chảy thì ở catot và anot lần lượt xảy ra các bán phản ứng: K++ e

 K và 4OH2H O O2  24e nên ta nói đã xảy ra sự oxi hóa ion OH ở anot

Câu 27: Hỗn hợp X gồm C2H2; C3H6; C4H10 và H2 X được làm 2 phần không bằng nhau:

+ Phần 1 có thể tích 14,56 lít Dẫn phần 1 qua bột Ni nung nóng thấy thoát ra 7,84 lít hỗn hợp khí Y Dẫn Y qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 8 gam Br2phản ứng

+ Đốt cháy hết phần 2 cần vừa đủ 0,345 mol O2 Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được

m gam kết tủa

Biết các thể tích khí đo ở đkc Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là

Giải

Vì các chất C2H2; C3H6; C4H10có phân tử lượng lập thành cấp số cộng nên có thể xem:

Phần 1 gồm

3 6

4 10 2

C H : a mol

C H : b mol

H : c mol

và phần 2 gồm

3 6

4 10 2

C H : ak mol

C H : bk mol

H : ck mol

Theo đề ta dễ dàng có hệ:





14,56

22,4 7,84

22,4 8

160

0,345

 

 

 

a 0,35

Vậy số mol CO2thu được ở phần 2 = 3ka = 0,21 mol tức m = 21 (gam)

Lưu ý

Có thể xem X gồm H 2 và 2 hiđrocacbon bất kì trong số 3 hiđrocacbon đã cho.

Câu 28: Hòa tan hết cùng 0,1 mol kim loại M trong cốc đựng dung dịch H2SO4loãng và trong cốc đựng dung dịch HNO3thu được dung dịch chứa lần lượt m và m’ gam muối Biết cốc đựng HNO3thoát ra hỗn hợp gồm NO và NO2(không còn sản phẩm khử khác)

Cho m’ = 1,225m và kim loại M thuộc trong số các kim loại Al; Zn; Mg; Fe Tổng số mol electron

do kim loại M đã cho trong cốc đựng HNO3là

Giải

Dễ dàng nhận ra do m’ = 1,225m nên chỉ có kim loại Fe khi tạo cả Fe(NO3)2và Fe(NO3)3là thỏa đề bài

Gọi a, b lần lượt là số mol Fe đã bị oxi hóa thành Fe2+và Fe3+, ta có hệ:

  



180a 242b

1,225 152.0,1

  

a 0,09

Vậy ở cốc HNO3, Fe đã cho (2a + 3b) = 0,21 mol electron

Câu 29: Chất khí làm mất màu dung dịch thuốc tím là

Trang 8

Thầy Nguyễn Đình Độ

8

Giải

Chất khí làm mất màu dung dịch thuốc tím là SO2:

5SO2+ 2KMnO4+ 2H2O  2H2SO4+ K2SO4+ MnSO4

Câu 30: Dẫn một luồng CO qua ống đựng 40,6 gam Fe3O4 nung nóng một thời gian thu được 34,6 gam hỗn hợp rắn X Rắn X tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp gồm a mol HNO3và 0,2 mol H2SO4, tạo dung dịch Y (không chứa NH4) và chỉ thoát ra 4,48 lít (đkc) hỗn hợp NO, NO2có tỉ khối so với H2là 19 Giá trị a là

Giải

3 4

Fe O

40,6

232

  mol nên có thể xem X gồm Fe và  40,6 34,6 

Theo đề

2

n n 0,1mol nên (4.0,1 + 2.0,1) + 0,325.2 = a + 2.0,2  a = 0,85

Câu 31: Thủy phân este mạch hở E (môi trường axit) được hỗn hợp chỉ gồm axit cacboxylic đa chức X và

anđehit đơn chức no Y Đốt cháy hoàn toàn X được

n n n Este E có công thức chung là:

A CnH2n – 2O4 B CnH2n - 4O6 C CnH2n – 4O4 D CnH2n – 6O4

Giải

Đốt cháy hoàn toàn X được

n n n nên X là axit cacboxylic nhị chức no

Vì thủy phân este mạch hở E (môi trường axit) được hỗn hợp chỉ gồm axit cacboxylic nhị chức no

X và anđehit đơn chức no Y nên E có dạng R’OOCRCOOR’ (R’ có 1; R no) Chẳng hạn E có thể có công thức CH2=CH-OOC-CH2-COO-CH=CH2 Vậy chọn D

Câu 32: Biết Fe có Z = 26 Cấu hình electron của Fe2+là

A 1s22s22p63s23p63d54s1 B 1s22s22p63s23p63d44s2

C 1s22s22p63s23p63d64s2 D 1s22s22p63s23p63d6

Giải

Cấu hình electron của Fe2+là 1s22s22p63s23p63d6

Câu 33: Phèn chua là muối sunfat kép (ngậm nước) của hai kim loại:

A Na và K B K và Al C Na và Al D K và Cr

Giải

Phèn chua là muối sunfat kép (ngậm nước) của K và Al, có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Câu 34: Cho một lượng dung dịch X chứa hỗn hợp HCHO và HCOOH tác dụng hoàn toàn với lượng dư

dung dịch AgNO3/NH3thu được 32,4 gam Ag Cũng lượng dung dịch X này tác dụng với lượng dư nước brom thấy có x mol Br2phản ứng Giá trị x là

Giải

Theo hai phản ứng:

HCHO + 2Br2+ H2O  CO2+ 4HBr HCOOH + Br2  CO2+ 2HBr

Ta có

2

Câu 35: Hợp chất có đồng phân hình học là

A CH2=CH2 B CH3-CH=CH-CH3 C CH3-CH=CH2 D CH2=CH-CHO

Giải

Hợp chất có đồng phân hình học khi có dạng abC=Ccd (bắt buộc đồng thời a b và c d ) nên hợp chất CH3-CH=CH-CH3có đồng phân hình học

Trang 9

Thầy Nguyễn Đình Độ

9

Câu 36: Cho m gam rắn X gồm Cu và Fe3O4 vào dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xong được dung dịch

Y và thấy còn 5,2 gam rắn Thêm nước NH3dư vào dung dịch Y Lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đối được 12 gam rắn Giá trị m là

Giải

Theo đề 12 gam rắn là 0,075 mol Fe2O3nên X gồm Cu và 0,05 mol Fe3O4

Chú ý 0,05 mol Fe3O4tan hết trong dung dịch HCl tạo 0,05 mol FeCl2và 0,1 mol FeCl3 Sau đó 0,1 mol FeCl3đã hòa tan hết 0,05 mol Cu Vậy m = 0,05.64 + 0,05.232 + 5,2 = 20

Câu 37: Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A, B (MA< MB; nA: nB= 3 : 1) Hỗn hợp khí Y gồm O2và O3

có tỉ khối so với H2là 56

3 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần vừa đủ 2,25 mol Y, sau phản ứng thu được hỗn hợp Z gồm CO2và hơi nước có tỉ khối so với H2là 15,5 Hiđrocacbon B có công thức

Giải

Vì Z có tỉ khối so với H2là 15,5 nên Z có

n n Nhưng nếu chọn hiđrocacbon B là C2H2;

C3H4hoặc C4H6(xem đây là các ankin) thì X khi đó phải gồm ankan A và ankin B Lúc này để X cháy cho

n n , ta phải có nA= nB(trái với giả thiết là nA: nB= 3 : 1) Vậy B phải là C4H2

Lưu ý

+ Dễ dàng chứng minh được rằng khi đốt cháy hỗn hợp gồm một ankan và một ankin thu được

n n thì hỗn hợp phải có n ankan = n ankin

+ Nếu sử dụng hết giả thiết, bài giải sẽ khá dài!

Câu 38: Trộn một thể tích dung dịch NaOH có pH = 12,3 với cùng một thể tích nước được dung dịch có pH

Giải

Để ý rằng khi trộn cùng thể tích nước với một thể tích dung dịch chất X thì nồng độ mol chất X giảm đi một nửa Theo đề dung dịch NaOH ban đầu có 1,7

[OH ] 10   M nên dung dịch NaOH sau khi trộn có

1,7

10

2

  Vậy dung dịch sau khi trộn có pOH = log(101,7)M ( 1,7 0,3) 2

2

Câu 39: Cho 1,08 gam kim loại M vào cốc đựng HNO3loãng, dư thấy sau một thời gian thể tích NO (đkc; sản phẩm khử duy nhất) thoát ra đã vượt quá 0,84 lít Kim loại M là

A Mg B Ag C Fe D Al

Giải

- Nếu chọn Mg thì VNO(max)= 1,08.2.22,4

24.3 0,672 lít (loại)

- Nếu chọn Ag thì VNO(max)= 1,08.22,4

108.3 0,074 lít (loại)

- Nếu chọn Fe thì VNO(max)= 1,08.22,4 0,432

56  lít (loại)

Vậy chọn D

Câu 40: Nguyên tố kim loại X và nguyên tố phi kim Y có tổng số điện tích hạt nhân nguyên tử là 20 Trong

mọi hợp chất, Y luôn chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Hợp chất ion XY có công thức là

Giải

Chú ý trong mọi hợp chất, flo chỉ thể hiện số oxi hóa –1, nên hợp chất XY cần tìm là NaF

Câu 41: Chất khí gây hiệu ứng nhà kính và được dùng trong sản xuất phân urê là

Trang 10

Thầy Nguyễn Đình Độ

10

A NH3 B CO C N2O D CO2

Giải

Khí CO2gây hiệu ứng nhà kính và được dùng trong sản xuất phân urê theo phương trình:

2NH3+ CO2  (NH2)2CO + H2O

Câu 42: X là hỗn hợp gồm CH3OH, C2H4(OH)2và C3H5(OH)3 Chia m gam X làm 2 phần bằng nhau:

+ Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được H2O và 17,6 gam CO2

+ Este hóa phần 2 với 29 gam CH3COOH (xúc tác H2SO4đặc, to) thu được 23,488 gam hỗn hợp Y gồm 3 este Biết hiệu suất tạo mỗi este đều đạt 80% Các este chỉ chứa một loại nhóm chức trong phân tử

Giá trị m là

Giải

Vì các ancol đã cho có phân tử khối làm thành cấp số cộng nên có thể qui đổi X thành hỗn hợp gồm CH3OH, C2H4(OH)2

Gọi a, b lần lượt là số mol 2 ancol trên ở mỗi phần

Phản ứng cháy ở phần 1 cho

2

CO

n = a + 2b = 0,4 mol.

Nhưng số mol CH3COOH tham gia phản ứng ở phần 2 = a + 2b < 29

60 nên axit dùng dư

CH COOCH : 0,8a mol

CH COOCH CH OOCCH : 0,8b mol





Theo đề ta có hệ: 74.0,8a + 146.0,8b = 23,488

a + 2b = 0,4

a 0,16

b 0,12

 

Do đó m = 2(32a + 62b) = 25,12 (gam)

Câu 43: Trong một bình kín dung tích không đổi 1 lít, chứa 5 mol hỗn hợp X gồm N2 và H2có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4 Nung nóng bình ở tOC cho đến khi phản ứng đạt đến cân bằng hóa học được hỗn hợp Y Biết

dX/Y= 0,84 Hằng số cân bằng KCcủa phản ứng tổng hợp NH3ở tOC nêu trên là

A 0,0486 B 0,0200 C 0,0560 D 0,0846

Giải

N2 + 3H2  2NH3 Ban đầu 1M 4M 0

Phản ứng xM 3xM 2xM

Lúc cân bằng (1 – x)M (4 – 3x)M 2xM

Theo đề dX/Y= 0,84 

X

Y

m

n

Vậy KC=

3

Câu 44: Phản ứng sau đây:

NaX(rắn)+ H2SO4(đặc)  HX + NaHSO4

Không dùng để điều chế

Giải

Do 1

I có tính khử rất mạnh, còn H2SO4đặc có tính oxi hóa rất mạnh nên phản ứng trên không dùng để điều chế HI

Câu 45: Bạc kim loại không phản ứng được với

Ngày đăng: 07/08/2015, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w