1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO

85 479 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO

Trang 1

p — .

B ộ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

^ ^ ^ ^ ^ ^ ^ ^ ^

ĐINH NGUYỄN THU TRANG

KHẢO SÁT NHẬN THỨC CỦA MỘT s ố DOANH

NGHIỆP DƯỢC VỂ VẤN ĐỂ BẢO HỘ s ở Hữu

TRÍ TUỆ TRƯỚC THỂM HỘI NHẬP WTO• • •

Người hướng dẫn : Th.s Đố Xuân Thắng Nơi thực hiện : Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Thời gian thực hiện : Tháng 10/2005 - tháng 5/2006

Hà Nội - tháng 5 năm 2006 I

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành khoá luận tôt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

- Th.s Đ ỗ Xuân Thắng - người thầy đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình

cho tôi trong suôt quá trình làm khoá luận , giúp tôi có những phương pháp nghiên cứu tốt nhất cho luận văn của mình.

- Th.s Trần Thị Lan Anh - người đã đóng góp cho tôi những ỷ kiên

quỷ báu trong quá trình làm khoá luận.

Tôi xin bày tỏ lòng biêt ơn sâu săc tới các thây có giáo của trường Đại học Dược, đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Quản lý & kinh tê Dược, nhũng người đã dìu dắt tôi trưởng thành trong suốt năm năm học qua.

Tôi cũng xỉn bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám đốc, Phòng Nghiên cứu phát triên, Phòng Marketing tại các công ty dược mà tôi đã nghiên cứu trong quả trình làm khoá luận tôt nghiệp.

Cuối cùng, tôi xin gửi lỏi cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè

và người thân, những người đã dành cho tôi sự quan tâm chăm sóc, giúp đõ’ tôi vượt qua nhũng khó khăn trong cuộc sống.

Sinh viên

Đinh Nguyễn Thu Trang

Trang 3

MỤC LỤC

KI HIẸU VIET TAT

DANH MỤC BANG c o TRONG LUẠN VAN

DANH MỤC HINH c o TRONG LUẠN VAN

KET CAU LUẠN VAN

Phần 1 TỒNG QUAN 1

1.1 Khái niêm vê quyên sở hữu trí t u ê 1

7.7 l.K hái niêm vê sở hữu trí t u ê 1

1.1.2 Quyên tác g iả 2

/ 1.3 Quyên sở hữu công n g h iê p 2

1.2 Đôi tương của quyên sở hữu công nghiêp 2

1.2.1 Sáng chê 3

1.2.2 Kiêu dáng công nghiêp 5

1.2.3 Nhãn hiêu hàng hỏa 6

1.2.4 Bí mãt kinh doanh 8

1.2.5 Tên thương m ai 9

1.2.6 Tên goi xuât xứ hàng hóa và chi dân đỉa lý 9

1.2.7 Quyên chông cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu công nghiêp 10

1.3 Luât và Hiêp đinh Quôc tê liên quan đên bảo hô SHTT 10

1.3 ỉ Các điêu irớc Quôc tê về SH TTm à Việt Nam đã kỷ kêt hoặc tham g i a 10

1.3.2 Các điều ước Quốc tế về SH TT khác mà Việt Nam chưa tham ợici . 10

1.3.3 Các Hiệp định song phương vê SHTT mà Việt Nam đã kí kêt 11 1.4 Hệ thống các văn bản quy phạm Pháp luật về SHTT của Việt 11 1.5 Tâm quan trong của viêc Bảo hô sở hữu trí tuê 13

Trang 4

1.5.1 Tâm quan trong của Pháp luât bảo hô SHTT 13

1.5.2 Vai trò của việc bảo hộ SHTT trong sự phát triền của doanh nghiêp và sư phát triền thương mai trong nước 16

1.6 Tô chức thương mại thê giới và vân đê bảo hộ sở hữu trí tuê 18

1.6.1 Vài nét vê Tô chức thương mai thê giới (WTO) 18

1.6.2 Bảo hô SH TT trong nguyên tãc hoat đông của WTO 20

1.7 Môt số nghiên cứu đã có vê sở hữu trí tuê tai Viêt Nam 21

1.8 Thực trạng của hệ thông pháp luật và thực thi pháp luật vê SHCN tai Viêt N am 22

1.8.1 Thưc trang của hê thông pháp luât về SHCN 22

1.8.2 Thưc thi pháp ỉuât vê bảo hô SHCN 24

1.9 Một sô vi phạm vê bảo hộ SHCN trên thị trường dược phâm Viêt Nam 26

Phần 2 ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C Ứ U 28

2.1 Đôi tương, đia điêm và thời gian nghiên cứu 28

2.1.1 Đôi tương nghiên c ủ v 28

2.1.2 Đỉa điêm nghiên cứu 28

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 28

2.2 Nôi dung nghiên cứu 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 29

2.3.1 Phương pháp chon m ẫu 30

2.3.2 Phương pháp thu tháp sô liêu 30

2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý sô liêu 32

Phần 3 KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ BÀN LUÂN 33

3.1 Kêt quả nghiên cứu 33

3 ỉ ỉ Hoạt động đăng ký’ bảo hộ SHCN của các doanh nghiệp tại Viêt Nam trong thời gian qua 33

3.1.2 Hoạt động đăng kỷ bảo hộ SHCN của các doanh nghiệp dược tai Viêt Nam trong thời gian qua 36

3.1.3 Hoạt động đăng kí bảo hộ SHTT tại các doanh nghiệp dược

Trang 5

đươc khảo sá t 39

3.1.4 Kiên thức của doanh nghiêp dươc vê luât bảo hô SHTT 513.2 Bàn luân 54

KET LƯẠN VA ĐE x u AT

TAI LIẸU THAM KHAO

PHỤ LỤC

Trang 6

DNDVN : Doanh nghiệp dược Việt Nam

(The General Agreement on Tariff and Trade)

TRIPS : Hiệp định thương mại về các khía cạnh liên quan

đến quyền sở hữu tài sản trí tuệ (Trade - Related Aspects of Intellectual Property Rights)

WIPO : Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (World Intellectual

Property Organization)

Organization)

Trang 7

DANH MỤC BẢNG CÓ TRONG LUẬN VĂN

Bảng 3.1 Số lượng đơn đăng kí bảo hộ và Văn bằng bảo hộ đã được

Bảng 3.2 Sô lượng đơn đăng kí bảo hộ Sáng chê và Văn băng bảo hộ

Bảng 3.4 Sô lượng đơn đăng kí bảo hộ NHHH và Văn băng bảo hộ

Bảng 3.5 Số lương đơn dược phấm đăng kí bảo hộ NHHH so với

Bảng 3.6

Tỷ lệ văn băng bảo hộ NHHH của nhóm hàng dược phâm

so với tống số văn băng bảo hộ NHHH đã được câp năm 2004-2005

38

Bảng 3.8 Tỷ lệ nhân lực trực tiếp làm về bảo hộ SHCN so với tống

Bảng 3.9 Tỷ lệ các ý kiên đánh giá vê các tiêu chí khi thiêt kê NHHH

Bảng 3.10 Tỷ lệ đánh giá về chi phí sử dụng cho hoạt động bảo hộ

Bảng 3.11 Thời gian các doanh nghiệp bắt đầu tiến hành hoạt động

Bảng 3.12 Số lượng các sản phẩm đã đăng kí bảo hộ NHHH, KDCN

Bảng 3.13 Tỷ lệ phân biệt các dâu hiệu được phép, không được phép

Bảng 3.14 Tỷ lệ hiêu biêt vê thủ tục xác lập quyên SHCN đôi với

Trang 8

DANH MỤC HÌNH CÓ TRONG LUẬN VĂN

Hình 1.2 Hình ảnh sản phâm Postinor 2 và sản phâm vi phạm bảo

Hình 3.5 Biêu đô biêu diên tỷ lệ Văn băng bảo hộ SHCN được câp

Hình 3.6 Biêu đô biêu diên tỷ lệ các loại Văn băng bảo hộ SHCN đã

Hình 3.7 Môi quan hệ giữa Doanh nghiệp dược với các Bộ ngành

Hình 3.8

Tỷ lệ Văn băng bảo hộ NHHH được câp cho nhóm Dược

phẩm so với tổng số Văn bằng bảo hộ NHHH được cấp

trong năm 2005

38

Hình 3.9 Biêu đô tỷ lệ sản phâm đã bảo hộ NHHH, KDCN so với

Trang 9

KÉT CẤU LUẬN VĂN

Trang 10

sở pháp lý duy nhất đê chông lại các hành vi xâm phạm trên.

Thuốc là loại hàng hoá đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ và tính mạng con người Vì vậy, các doanh nghiệp kinh doanh dược phâm luôn phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, nghiêm cấm mọi hành vi kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng Hơn nữa, với đặc tính là ngành kinh tê kĩ thuật, ngành Dược cũng phải tuân theo các quy luật của kinh tế thị trường như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu Thực tế đó đòi hỏi các DNDVN cần có sự quan tâm đúng mức tới việc bảo hộ SHCN nhằm thiết lập quyền sở hữu hợp pháp đối với các sản phẩm của mình, đồng thời chống lại hiện tượng lợi dụng uy tín của các dược phẩm nôi tiêng đê làm hàng giả, hàng kém chât lượng của các đối thủ cạnh tranh vừa làm ảnh hưởng tới danh tiếng và doanh thu của doanh nghiệp vừa gây hại cho sức khoẻ con người

Theo thống kê của Cục SHTT số lượng các sản phẩm dược được đăng

kí bảo hộ chiêm khoảng 20% trong tông sô hơn 40 nhóm hàng, đây là nhóm hàng có số lượng đơn xin đăng kí bảo hộ nhiều nhất Điều này phản ánh tầm quan trọng của việc bảo hộ SHCN đối với các sản phấm dược và sự quan tâm

Trang 11

của các doanh nghiệp dược với việc bảo hộ SHCN Tuy thế, vẫn còn tồn tại không ít các DND hoặc còn xem nhẹ việc bảo hộ SHTT cho các sản phâm của mình hoặc còn chạy theo việc làm hàng nhái, hàng kém chất lượng đế thu lợi trước mắt Đây sẽ là rào cản to lớn cho ngành công nghiệp Dược Việt Nam khi bước vào hội nhập quốc tế, nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO và khi Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam có hiệu lực thi hành (Tháng 7/2006), tới lúc

đó mọi hành vi xâm phạm SHTT đều bị khởi tố theo quy định của pháp luật

và các Hiệp ước quốc tế Khi đó, không chỉ các DND vi phạm bị xử lý, mà cả những DND chưa xây dựng được hệ thống bảo hộ cho tài sản hợp pháp của mình cũng sẽ bị thiệt thòi nếu như sản phấm đó được một doanh nghiệp khác

đăng kí bảo hộ độc quyền trước Mặt khác, trong lĩnh vực dược hiện nay vân chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này.

Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp Dưọc về vấn đề bảo hộ sỏ' hữu trí tuệ truóc thềm hội nhập WTO”

Đê tài được thực hiện với các mục tiêu sau:

1 Tìm hiếu hoạt động đăng kí bảo hộ sở hữu công nghiệp tại một số doanh nghiệp dược

2 Khảo sát kiến thức của một số doanh nghiệp dược về pháp luật bảo hộ

sở hữu trí tuệ

Từ đó, đề tài đưa ra quan điếm của các doanh nghiệp về vấn đề bảo hộ SHTT khi Việt Nam gia nhập WTO, đồng thời có những đề xuất đối với các cấp lãnh đạo, nhà quản lí chuyên môn và các doanh nghiệp dược Việt Nam về vấn đề này

Trang 12

PHẦN 1 TỔNG QUAN

1.1.Khái niệm về quyền sở hữu trí tuệ (SHTT)

1.1.1.Khái niệm về sở hữu trí tuệ

Xung quanh chúng ta luôn tồn tại hai thế giới: thế giới vật chất và thế giới tinh thần, biêu hiện của hai thê giới này là hai loại hình tài sản - tài sản vật chất và tài sản trí tuệ Tài sản trí tuệ bao gồm những thành quả

do con người tạo ra thông qua hoạt động sáng tạo Khác với tài sản vật chất (động sản hay bất động sản), tài sản trí tuệ là loại tài sản đặc biệt, tài sản vô hình và trong nhiêu trường họp nó có giá trị vô cùng to lớn Việc

sở hữu (gồm chiếm hữu, sử dụng và định đoạt)- ( Điều 164 BLDS ) [2] các loại tài sản trí tuệ thường được gọi là sở hữu trí tuệ (SHTT) Có rât nhiều quan niệm khác nhau về SHTT, song xét một cách chung nhất

chúng ta có the hiếu SH TT là loại hình sở hữu liên quan đến nhũng thông tin cỏ thê kêt hợp chặt chẽ với nhau trong những vật thề hữu hình xuât hiện trong cùng một thời gian với sô lượng bản sao không giới hạn

ở những địa điêm khác nhau trên thế giới Trong trường họp này, quyền

sở hữu không phải là quyên đôi với ban thản các ban sao mà chính là quyên đôi với những thông tin chứa đựng trong các bản sao đó SHTT

được bảo hộ bởi hai quyên cơ bản là “Quyền sỏ' hữu công nghiệp” và

“Bản quyền tác giả” [7]

Công ước thành lập tổ chức SHTT thế giới (WIPO) kí tại Stockholm ngày 14/7/1967 đã đưa ra quy định về “Quyền SHTT” (Điều

2 Công ước Stockholm) bao gôm những quyên liên quan tới: [4]

- Quyền SHCN gồm các đối tượng : Các phát minh sáng chế trong mọi lĩnh vực của đời sống con người, các phát minh khoa học; Các KDCN; NHHH (bao gôm cả nhãn hiệu dịch vụ), tên thương mại và Các chỉ dân địa lý; Bảo hộ chông cạnh tranh không lạnh mạnh

- Quyên tác giả gôm các đôi tượng : Các tác phâm văn học, nghệ thuật và khoa học; Thực hiện việc biêu diễn nghệ thuật, phát thanh, ghi

âm, truyền hình

Trang 13

1.1.2 Quyền tác giả

Điều 736-BLDS (2005) quy định: Tác giả là người sáng tạo ra tác phâm văn học, nghệ thuật, khoa học (gọi chung là tác phâm); trong trường hợp có hai hoặc nhiêu người cùng sáng tạo ra tác phâm thì những người đó là các đồng tác giả Điêu 738-BLDS quy định Quyền của tác giả bao gồm quyền thân nhân và quyền tài sản của tác giả đối với tác phâm do mình sáng tạo [2]

1.1.3 Quyền sỏ’hữ u công nghiệp

Khoản 4 Điều 4- LSHTT quy định: “Quyền SHCN là quyền sở hữu của tố chức, cá nhân đối với sáng chế, kiếu dáng công nghiệp, thiết

kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa

lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh trạnh không lành mạnh ” [8] Điều này cũng được ghi rõ tại Điều

750, Điều 751 Bộ luật dân sự Việt Nam

Như vậy, pháp luật Việt Nam đã công nhận quyền tư hữu đối với các đôi tượng của SHCN cũng như Hiệp định TRIPS đã thừa nhận ngay trong phần mở đầu của Hiệp định như một nguyên tắc chung thống nhất [5] Trong đó, chủ thế của quyền SHCN gồm các cá nhân, pháp nhân sáng tạo nên các đối tượng đó hoặc được quyền sở hữu các đối tượng SHCN Chủ thê của quyền SHCN được độc quyền sử dụng và chuyến giao cho người thứ hai bất kì sử dụng nó hoặc cấm người khác sử dụng đối tượng đó trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (Điếm 1(b) Điều 751-BLDS) [2],

Trong khuôn khổ của luận văn, đề tài chỉ đề cập đến Các đối tượng của quyền SHCN.

1.2 Đối tượng của quyền sỏ’ hữu công nghiệp (SHCN)

Thuật ngữ “Đối tượng SHCN ” được hiểu là sản phẩm của hoạt động trí tuệ nhung găn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh và khi áp dụng vào sản xuất kinh doanh thì sẽ mang lại những lợi ích nhất định

Theo điều 1(2) Công ước Paris về bảo hộ SHCN quy định “Đối tượng bảo hộ SHCN bao gồm Patent, giải pháp hữu ích, KDCN, NHHH,

Trang 14

nhãn hiệu dịch vụ, tên thương mại, chỉ dẫn nguồn gốc hoặc tên gọi xuất

- Nhóm thứ hai mang dấu hiệu phân biệt đặc trưng gồm : NHHH, NHDV; chỉ dẫn nguồn gốc; tên gọi xuất xứ hàng hoá; tên thương m ại

Các đối tượng SHCN mà Pháp luật Việt Nam quy định bảo hộ hiện nay là phù hợp với yêu cầu của các điều ước Quốc tế song phương

và đa phương mà Việt Nam đã tham gia

Các đối tượng đó là:

1.2.1 Sáng chế

“Sáng chế là giải pháp kĩ thuật dưới dạng sản phấm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ưng dụng các quy luật tự nhiên” (Khoản 12 Điều 4- LSHTT) Điều 58- LSHTT quy định điều

kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ là: “Phải có tỉnh mới, có trình

độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp”.[8]

Các quy định cụ thế về tính mới so với trình độ kĩ thuật thế giới và trình độ kĩ thuật sáng tạo được trình bày tại Điều 4 Nghị định số 63/CP sửa đổi theo Nghị định 06/2001/NĐ-CP

Tại khoản 1 Điều 27 Hiệp định TRIPS cũng quy định rõ: “Bằng phát minh sáng chê (Patent) phải được câp cho bât kỳ một sáng chê nào,

dù là sản phấm hay là quy trình, thuộc mọi lĩnh vực công nghệ, với điều

kiện sáng chê đó phải có tính mới, cỏ trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp" [5]

Bộ luật sở hữu trí tuệ của Pháp (1996) - Điều L 611-10 và Luật sáng chế của Hoa Kỳ- Điều 101 cũng đều quy định cap Patent cho những

sáng chế đáp ứng được các điều kiện về tỉnh mới, tính sáng tạo, tỉnh không hiên nhiên và hữu ích [11]

Trang 15

Như vậy, về cơ bản Pháp luật Việt Nam cũng quy định các điêu kiện của một sáng chế giống như Pháp luật Quốc tế và của các quốc gia khác trên thê giới.

*1* Thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp với sáng chê:

- Các nước hiện nay đều quy định quyền SHCN đối với sáng chê được xác lập trên cơ sở băng độc quyên sáng chê (Patent) do cơ quan có

thâm quyền cấp Pháp luật đa sô các nước đêu áp dụng nguyên tãc người nộp đơn đầu tiên cho sáng chê, theo đó Văn bằng bảo hộ được cấp cho

người nộp đơn sớm nhât

- Pháp luật Việt Nam quy định quyền SHCN đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở bằng độc quyền sáng chế do Cục Sở hữu công nghiệp- Cơ quan nhà nước có thấm quyền cấp và được cấp cho người

nộp đơn sớm nhât {Nguyên tăc người nộp đơn đâu tiên).

- Thủ tục xét nghiệm đơn : Đơn yêu cầu cấp bằng độc quyền sáng chế sẽ được Cục SHTT xét nghiệm về mặt hình thức là 3 tháng kể từ ngày nộp đơn và xét nghiệm nội dung đơn là 18 tháng kế từ ngày công

bố đơn họp lệ Tuy nhiên, đên khi luật SHTT có hiệu lực thi hành thì thời hạn xét nghiệm đơn là 1 tháng và thời hạn xét nghiệm nội dung đơn

là 12 tháng kế từ ngày công bố đơn hợp lệ (Khoản 1,2 Điều 119- LSHTT) [8|

♦t* Thời hạn bảo hộ: [5], [8], [14]

- Theo Điêu 8 Nghị định số 63/CP sửa đôi bố sung theo Nghị định 06/2001/NĐ-CP và theo Khoản 2 Điều 93- LSHTT thì thời hạn bảo hộ đối với sáng chê là 20 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ Quy định này cũng giống với quy định tại Điều 33 Hiệp định TRIPS “ Thời hạn bảo hộ không được kết thúc trước 20 năm tính từ ngày nộp đơn”

Ngoài ra, đôi với những phát minh khoa học nhưng ở trình độ thấp hơn hoặc dựa trên các sáng chế đã có trước, nhung vẫn có tính mới và có

khả năng áp dụng trong công nghiệp thì vẫn được cấp Bằng độc quyền giải pháp h ữ u ích Thủ tục xác lập quyền sở hữu cũng tưong tự như việc

xác lập sỏ' hữu Bằng độc quyên sáng chế nhưng đo'n giản và ngắn gọn hơn

Trang 16

1.2.2 Kiểu dáng công nghiệp

“Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phấm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này ” (Khoản 13 Điều 4-LSHTT) [8]

Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO cũng định nghĩa: “Kiếu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được tạo bởi những dấu hiệu trang trí hay nghệ thuật của đối tượng Nó có thê bao gôm sự kết hợp các yếu tố theo không gian ba chiều như hình khối, kết cấu của đối tượng hoặc hai chiều như hoạ tiết, đường nét, màu sắc Những kiểu dáng do bản chất của nó chỉ mang giá trị thâm mỹ hoặc chỉ mang đặc tính kỹ thuật không được bảo hộ với danh nghĩa kiếu dáng công nghiệp”

[13].

Điều 5 Nghị định so 63/CP sửa đôi bô sung theo Nghị định số 06/2001/CP-NĐ cũng quy định rõ các đối tượng không được Nhà nước bảo hộ với danh nghĩa là KDCN: Ị14]

- Hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có hoặc chỉ mang đặc tính kĩ thuật

- Hình dáng bên ngoài của sản phấm được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có trình độ trung bình thuộc lĩnh vực tương ứng

- Hình dáng bên ngoài của các công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp

- Hình dáng của sản phấm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng

- Hình dáng các sản phâm chỉ có giá trị thâm mỹ

Ngoài ra, Nhà nước không bảo hộ các KDCN trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tẳc nhân đạo

Quy định này cũng được ghi rõ tại Điều 64-LSHTT

*t* Thủ tục xác lập quyền sở hữu KDCN: [14], [15], [8]

Theo quy định của Pháp luật Việt Nam, người muôn được câp bằng bảo hộ KDCN phải nộp đơn tại Cục SHTT Cục SHTT sẽ tiến hành xét nghiệm hình thức đơn và xét nghiệm nội dung: thời hạn là 1 tháng đối với xét nghiệm hình thức đơn và 6 tháng đối với xét nghiệm nội

Trang 17

dung đơn kể từ ngày có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ (Thông tư 29/2003/TT-BKHCN ; Điều 119-LSHTT) Nếu đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu thì sẽ được Cục SHTT cấp văn bằng bảo hộ là Bằng độc quyên kiêu dáng công nghiệp.

*1* Thời hạn bảo hộ: |8Ị, Ị14]

Theo quy định của Pháp luật, Băng độc quyên KDCN có hiệu lực

từ ngày cấp đến hết 5 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ và có thê được gia hạn liên tiếp 2 lần mỗi lần không quá 5 năm

Thời hạn này phù hợp với yêu cầu bảo hộ của Hiệp định TRIPS và Hiệp định thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ [11]

1.2.3 Nhãn hiệu hàng hoá

“Nhãn hiệu hàng hoá là những dâu hiệu dùng đế phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau (Khoản 16 Điều 4-LSHTT) [8]

Theo WIPO Ị13] : NHHH được hiểu chung là dấu hiệu để phân biệt, đê chỉ ra sản phâm, dịch vụ được sản xuất hay cung cấp bởi một chủ thê nào đó và được dùng đê phân biệt với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác NHHH có thế được tạo bởi những từ, nhũng chữ, con số riêng biệt hoặc sự kết họp những yếu tố đó Nhãn hiệu này có thế gồm cả những hình ảnh, biểu tượng, dấu hiệu ba chiều, nó cũng có thể là những dấu hiệu âm như âm nhạc; dấu hiệu mùi hương, màu sắc cũng được sử dụng như những đặc tính phân biệt

Một NHHH đầy đủ sẽ mang hai chức năng : Chức năng đặc định

và chức năng xã hội : [11Ị

- Chức năng đặc định: Cho phép phân biệt và xác định sản phấm này với các sản phâm cạnh tranh khác cùng loại Điêu này sẽ khuyến khích chủ nhãn hiệu tích cực đầu tư nhằm phát triên sản phấm của họ Ngược lại, chủ nhãn hiệu sẽ không tích cực đầu tư nếu những sản phấm khác cũng mang nhãn hiệu trùng lặp với nhãn hiệu của họ

Trang 18

- Chức năng xã hội : Một NHHH có khả năng cung cấp những thông tin đầy đủ cho phép khách hàng lựa chọn một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn những hàng hoá mà họ muốn hướng tới

Ngoài ra, khi một NHHH đã trở nên nổi tiếng và đã tạo được sự tin tưởng nơi khách hàng thì bản thân nó có khả năng thu hút và tập trung sự chú ý của khách hàng vào bất kỳ loại hàng hoá dịch vụ nào mà

nó được gắn vào Khi đó, nó là một loại tài sản có giá trị to lớn mà người

ta có thê mua bán hoặc chuyên giao

Chính vì vậy, hâu như tât cả các quôc gia trên thế giới đều quy định về việc đăng kí, bảo hộ NHHH và hàng loạt các Công ước, Hiệp ước quốc tế về bảo hộ NHHH như : Công ước Paris về SHTT, Thoả ước Madrid về đăng kí NHHH, Hiệp định Geneve về NHHH, Hiệp định TRIPS về các khía cạnh có liên quan đến SHTT

Pháp luật Việt Nam cũng có những quy định cụ thê vê điêu kiện bảo hộ một NHHH tại Nghị định số 63/CP và Nghị định số 06/2001/NĐ-

CP, sắp tới là Luật sở hữu trí tuệ

*1* Thủ tục xác lập quyền SHCN đối với NHHH : [8]

- Trên thế giới hiện nay việc đăng ký bảo hộ NHHH ở các nước

được chia làm hai hệ thông khác nhau, đó là hệ thông đăng kỉ xác lập quyên (dựa trên nguyên tãc người nộp đơn đâu tiên) và hệ thông đăng kỉ tuyên bổ quyền [11].

- Việt Nam là nước áp dụng nguyên tắc người nộp đơn đâu tiên

Đe được Pháp luật Việt Nam bảo hộ quyền SHCN đối với NHHH thì phải đăng kí nhãn hiệu tại Cục SHTT Cục SHTT sẽ tiến hành xét nghiệm hình thức đơn và nội dung Thời hạn xét nghiệm hình thức đơn

là 3 tháng và thời hạn xét nghiệm nội dung là 9 tháng kê từ ngày kí thông báo chấp nhận đơn hợp lệ Luật SHTT mới quy định thời hạn xét nghiệm hình thức đơn là 1 tháng và xét nghiệm nội dung đơn là 6 tháng

Trang 19

đên hêt 10 năm tính từ ngày nộp đơn họp lệ và có thể được gia hạn liên tiêp nhiêu lân mỗi lần 10 năm Điều này cũng trùng với quy định mới của Luật SHTT.

Các quy định của Pháp luật Việt Nam về thủ tục xác lập quyền sở hữu đôi với NHHH và thời hạn bảo hộ quyền đó về cơ bản là phù hợp với các quy định chung của Quốc tế Cụ thế : Điều 18 Hiệp định TRIPS thì “Đăng kí lần đầu và mỗi lần gia hạn NHHH phải có thời hạn hiệu lực không dưới 7 năm Hiệu lực đăng kí một NHHH phải có khả năng được

gia hạn và không giới hạn số lần gia hạn ” [5] Theo khoản 7 Điều 13

Hiệp định Geneve về NHHH của WIPO (27/10/1994) thì thời hạn đăng

kí bảo hộ NHHH ban đầu và thời hạn mỗi lần gia hạn sau đó đều là 10 năm.Ịl 1Ị

1.2.4 B í mật kinh doanh [8], [11]

Bí mật kinh doanh được hiếu là thông tin liên quan đến sản xuất kinh doanh, được giữ bí mật và có một giá trị kinh tế nhất định bởi nó tạo cho người nắm giữ thông tin một lợi thế trước những đôi thủ cạnh

tranh Vỉ dụ: những công thức pha chế, thành phần hóa học, những quy

trình sản xuất, danh sách khách hàng, thông tin tài chính [11]

Thông tin bí mật và bí mật kinh doanh là đối tượng đã được Hiệp định TRIPS bảo hộ tại Điều 39 và cũng là một trong những yêu cầu đối với các nước thành viên

Pháp luật Việt Nam trước đây chưa có quy định cụ thê vê việc bảo

hộ đối với thông tin bí mật nói chung và bí mật thương mại (bí mật kinh doanh ) nói riêng Tuy nhiên, trước vai trò to lớn của việc bảo hộ bí mật kinh doanh, Nghị định số 54/2000/NĐ-CP của Chính Phủ cũng đã có những quy định đầu tiên nhằm hướng tới việc bảo hộ các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh- Điều 6 Nghị định số 54/2000/NĐ-CP và sắp tới là Khoản 23 Điều 4- LSHTT

Thủ tục xác lập quyền SHCN đối với bí mật kinh doanh và thời hạn bảo hộ được quy định tại Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Nghị định sô 54/2000/NĐ-CP Theo Khoản 2 Điều 128-Luật SHTT sắp có hiệu lực thi

hành thì dữ liệu bỉ mật có trong đơn xin câp phép được nộp cho cơ quan

Trang 20

có thâm quyên được bao mật đèn hêt 5 năm kê từ ngày người nộp đơn được cấp p h é p trừ một số trường hợp tại Khoản 3 Điều 125-LSHTT.

1.2.5 Tên thương mại [8], [14]

Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh đáp ứng đủ hai điều kiện : là tập hợp các chữ cái, có kèm theo chữ số, có thế phát âm được; có khả năng phân biệt chủ thế kinh doanh mang tên gọi đó với các chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh (Điều 14, Nghị định 54/2000/NĐ-CP)

Khoản 21 Điều 4- LSHTT quy định: “Tên thương mại là tên gọi của tô chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh đê phân biệt chủ kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thê kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh Ví dự Công ty cố phần Traphaco (Traphaco Joint-

Stock Company)

1.2.6 Tên gọi xuất xứ hàng hoá và chi dẫn địa tỷ

Tên gọi “xuât xứ hàng hoá” là tên địa lý cua nước, địa phương dùng đe chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, yếu tố con

người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó Vỉ dự Nước mẳm Phú Quốc, Cà

phê Buôn Ma Thuột, Bưởi Năm Roi, sầu riêng Chín H óa

“Chỉ dẫn địa lý” là thông tin vê nguồn gôc địa lý của hàng hoá đáp ứng đủ hai điều kiện: Thê hiện dưới dạng một từ ngữ, dâu hiệu, biêu tượng hoặc hình ảnh dùng đế chỉ một quốc gia hoặc một vùng lãnh thố, địa phương thuộc quôc gia; Thê hiện trên hàng hoá, bao bì hàng hoá hay giấy tờ giao dịch liên quan tới việc mua bán hàng hoá nhăm chỉ dẫn răng hàng hoá nói trên có nguồn gốc tại quốc gia, vùng lãnh thô, địa phương

mà đặc trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác của hàng hoá này có được chủ yếu là do nguồn gốc địa lý tạo nên (Điều

10 Nghị định 54/2000/NĐ-CP) Vỉ dụ: Sô-cô-la Bỉ, Vang Bouxdo

Như vậy, tên gọi xuât xứ hàng hóa là một loại hình đặc biệt của chỉ dẫn địa lý được sử dụng đê chỉ những sản phâm có chất lượng, uy tín đặc biệt chủ yêu do nhân tô tự nhiên và nhân tô con người nơi sản phâm

Trang 21

được tạo ra Chỉ dẫn nguôn gốc khác với tên gọi xuất xứ hàng hoá ở chỗ

nó không có một sự đảm bảo nào vê chât lượng đặc biệt của sản phâm,

nó đơn giản chỉ là cho phép người tiêu dùng biêt sản phâm có nguồn gôc

từ đâu [11]

1.2.7 Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liền quan tới SHCN

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới SHCN bao gồm :

sử dụng các chỉ dẫn thương mại đế làm sai lệch nhận thức và thông tin

vê chủ thê kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ; chiếm đoạt, sử dụng thành quả đầu tư của người khác mà không được người đó cho phép (Điều 24 Nghị định 54/2000/CP)

1.3 Luật và Hiệp định Quốc tế liên quan đến bảo hộ sỏ' hữu trí tuệ [14]

Bảo hộ SHTT là một trong những khâu quan trọng của hệ thống Pháp luật tại nhiều quốc gia phát triên trên thế giới Không những thế vấn đề bảo hộ SHTT còn năm trong rất nhiêu các văn bản pháp quy của các Tổ chức Quốc tế như WIPO, ASEAN, WTO, EU hay các hiệp định song phương giữa các quôc gia với nhau

Đê tiện cho việc theo dõi, đề tài đã sắp xếp Hệ thống các văn bản pháp quy của quốc tế về SHTT theo sự ký kết giữa Việt Nam với tổ chức quản lý các văn bản pháp quy đó

1.3 ì Các điều wớc quốc tế về SHTT mà Việt Nam đã kỷ kết hoặc tham

gia

- Công ước Paris về Bảo hộ SHCN

- Hiệp ước họp tác về Patent (PCT)

- Thoả ước Madrid về Đăng ký quốc tế NHHH

- Công ước Berne về Bảo hộ các tác phấm văn học và nghệ thuật

1.3.2 Các điều ước quốc tế về S H T T khác mà Việt Nam chua tham gia

- Hiệp định thương mại liên quan đên các khía cạnh của quyền

SHTT (Hiệp định TRIPS)

- Công ước Rome về Bảo hộ người biếu diễn, nhà sản xuất bản ghi

âm và tổ chức phát sóng

Trang 22

- Nghị định thư liên quan đến Thoả ước Madrid về Đăng ký quốc

tế NHHH

- Thoả ước La Hay về Đăng kí quốc tế KDCN

- Hiệp ước Luật NHHH (WIPO)

- Hiệp ước Budapest về sự công nhận quốc tế đối với việc nộp lưu chủng vi sinh nhằm tiến hành các thủ tục về Patent

- Công ước Quôc tế vê Bảo hộ giống cây trồng mới

- Hiệp ước Washington vê SHTT đoi với mạch tích hợp

1.3.3 Các Hiệp định song phương về SHTT mà Việt Nam đã k í kết

- Hiệp định Thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ

- Hiệp định Hợp tác khoa học và công nghệ giữa Việt Nam và Hoa

về SHTT )

Các văn bản đó được sắp xếp có chủ ý thành hai khối riêng biệt, một khối về SHCN (sáng chế, giải pháp hữu ích, KDCN, NHHH, tên gọi xuất xứ hàng hóa, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, bí mật kinh doanh, quyền chống cạnh tranh không lành mạnh) và khôi thứ hai về bản quyền tác giả (quyền tác giả và quyền liên quan) Riêng vấn đề bảo vệ giống cây trông mới không được xêp vào khôi nào trong hai khối trên và tạm coi là tạo thành một khối riêng lẻ

*x* v ề sỏ’ hữu công nghiệp, có các văn bản Pháp quy sau :

+ Bộ luật dân sự 2005 (chương XXXV, phần thứ sáu);

Trang 23

+ Nghị định 63/CP (24/10/1996) được sửa đổi bổ sung theo Nghị định 06/2001/NĐ-CP (01/02/2001) quy định chi tiết về SHCN;+ Nghị định 12/1999/NĐ-CP (06/03/1999) về xử phạt hành chính trong lĩnh vực SHCN;

+ Nghị định 54/2000/NĐ-CP (03/10/2000) về bảo hộ quyền SHCN đối với bí mật kinh doanh, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý

và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến SHCN;

+ Một số Thông tư hướng dẫn thi hành các Nghị định nói trên Ví

dự Thông tư số 3055 của BKHCN-MT hướng dẫn thi hành thủ

tục xác lập quyền SHTT; Thông tư 29/2003/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành thủ tục xác lập đối với KDCN

Ngoài ra, vấn đề SHCN cũng được đề cập tới trong một số văn bản pháp luật khác có liên quan, trong đó có:

+ Bộ luật hình sự (1999);

+ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (2002);

+ Luật Thương mại (1997); nay là Luật Thương mại (2005)

+ Luật Đầu tư (2005);

+ Luật Khoa học và công nghệ (2000)

*x* v ề bản quyền tác giả, có các văn bẳn Pháp quy sau:

+ Bộ luật Dân sự (2005) (Chương XXXIV, phần thứ sáu);

+ Nghị định 76/CP (29/11/1996) và Nghị định số 60/CP (06/06/1997) hướng dẫn thi hành Chương I Phần thứ sáu BLDS;+ Một số thông tư hướng dẫn thi hành các Nghị định trên

*1* Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mói:

+ Nghị định 13/2001/NĐ-CP (20/04/2001) về bảo hộ giống cây trồng mới và Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định này

Tuy nhiên, Việt Nam là một trong ít quốc gia chưa có một Bộ luật riêng về Bảo hộ tài sản trí tuệ Đây là một trong những rào cản làm chậm tiến trình gia nhập Tô chức Thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam

Vì vậy, tại Kỳ họp Quốc hội Khoá XI, kỳ họp thứ 8 Quốc hội nước

CHXHCN Việt Nam đã thông qua : “Luật sỏ’ hữu trí tuệ” ngày

Trang 24

29/11/2005 Luật này gồm: 6 Phần 18 Chương 222 Điều và sẽ có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2006 Lúc đó, Việt Nam sẽ chính thức có một khung pháp lý hoàn chỉnh về Bảo hộ SHTT phù hợp với sự phát triến và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

1.5 Tầm quan trọng của việc Bảo hộ sỏ’ hữu trí tuệ

1.5.1 Tầm quan trọng của Pháp luật Bào hộ SHTT

*1* Đối vói quốc tế:

Tri thức loài người là một nhân tố không thể thiếu trong quá trình phát triến của toàn xã hội nói chung và của từng quốc gia nói riêng Trước kia, khi KHKT chưa phát triến các quốc gia chủ yếu chỉ dựa vào nguồn tài nguyên sẵn có của mình Ngày nay, khi chúng ta đang bước trên con đường của KHCN với một nền văn minh trí tuệ - một nền văn minh phát triển không dựa vào nguồn dữ trữ tài nguyên thiên nhiên mà chủ yếu dựa và tri thức con nguời thì tri thức chính là tài nguyên quý báu nhất cho sự phát triển của một quốc gia Đây là một tài sản không bao giờ cạn kiệt, nó có khả năng tái sinh và tự nảy sinh, nhò' đó mà ta không cân phụ thuộc nhiêu vào nguôn dự trữ tài nguyên thiên nhiên mà vẫn có thế tạo ra sản phấm có giá trị cao Do giá trị to lớn trên nên việc quản lý tài sản trí tuệ đã và đang trở thành một khâu quan trọng trong hệ thống Luật pháp của các quốc gia trên thế giới

Hệ thống SHTT quôc tế bắt nguồn từ sự ra đời của hai điều ước: Công ước Paris về Bảo hộ SHCN (1883), Công ước Berne về Bảo hộ các tác phẩm văn học nghệ thuật (1886) Những bước đi đầu tiên hình thành

hệ thống pháp luật bảo hộ các quyền SHTT trong lịch sử đã đặt nền móng, định hướng cho các hoạt động sáng tạo cùng những chiến lược phát triên kinh tê Rõ ràng, dâu mốc quan trọng trong quá trình hình thành hệ thống pháp luật về SHTT thường gắn liền với sự phát triên về trình độ văn minh của xã hội Điêu đó đã phân nào phản ánh tâm quan trọng của pháp luật về SHTT đôi với sự phát triến kinh tế - xã hội nói riêng và đối với sự phát triến của văn minh con người nói chung [7],

[11H 18]

Trang 25

Ngày nay, kinh nghiệm và thực tiễn thế giới chỉ ra rằng: Một nền kinh tế phát trỉên ôn định với tốc độ tăng trưởng cao được hình thành dựa trên một trong những nền tảng là hệ thống pháp luật về SH TT vững chắc [12] Thật vậy, tài sản là đối tượng thuộc quyền sở hữu của bất kỳ

cá nhân, tô chức nào, đặc biệt là tài sản vô hình - những tài sản mà dễ dàng “đánh cắp” và khó phát hiện nhất, cần phải được bảo hộ Mặt khác, các tài sản thuộc đôi tượng SHTT là những tài sản có liên quan mật thiết tới quá trình phát trien KHKT của đất nước Điều này được phản ánh thông qua sự gia tăng giá trị đóng góp vào tông sản phâm quốc nội tạo ra

từ những ngành công nghiệp có hàm lượng tri thức cao Ví dụ: Tại Mỹ,

phần trăm giá trị sản phâm, dịch vụ được tạo ra từ những ngành công nghiệp có hàm lượng chất xám cao tăng từ 21% tới 27% tổng sản phẩm quốc nội (GNP) từ năm 1982 tới 1995 [15] Sự gia tăng này ngày càng lớn, được thê hiện qua những phản ánh về số lượng đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ độc quyền, đặc biệt ở một số trung tâm kinh tế lớn như: Nhật Bản, Mỹ và Cộng đông châu Ảu ơ Nhật Bản, một triệu văn bằng bảo hộ đầu tiên được cấp trong thời gian 95 năm nhưng chỉ trong 15 năm tiếp theo số văn bằng được cấp cũng tương đương với con số đó số đơn xin cấp văn bằng bảo hộ quốc tế và số lượng quốc gia, vùng lãnh thố tham gia Hiệp ước hợp tác sáng chê của Tô chức Sở hữu trí tuệ thê giới (WIPO) liên tục gia tăng, cho đến nay WIPO đã có 183 quốc gia thành viên [1], [13]

Những hạn chế trong bảo hộ quyền SHTT có thế làm cản bước tiến của nền kinh tế quốc gia Một quốc gia có hệ thống bảo hộ SHTT yếu sẽ tạo kẽ hở cho các doanh nghiệp sao chép bất hợp pháp ý tưởng và hàng hoá của người khác thay vì phải mua hoặc nhập khâu với giá cao

Hệ thống bảo hộ quyền SHTT yếu là một trong những lý do chính dẫn đến các hoạt động kinh doanh phi pháp và mang tính “chộp giật” Trong trường hợp ngược lại, một hệ thống bảo hộ quyền SHTT mạnh sẽ tạo điêu kiện cho việc chuyên nghiệp hoá hoạt động kinh doanh, giảm thiêu rủi ro của quá trình kinh doanh và đó chính là tiên đê thúc đây sự phát triến của nền thương mại [6], Điều này cũng lý giải tại sao hệ thống các

Trang 26

văn bản vê bảo hộ SHTT đã xuất hiện trên thế giới từ những năm cuối thê ky XVIII- những năm mà các hoạt động trao đổi thương mại quốc tế bắt đầu bùng nô mạnh nhất, và cũng lý giải tại sao các Tổ chức kinh tế quôc tê đêu rât coi trọng vân đề bảo hộ và xác lập quyền sở hữu tài sản

trí tuệ.VD như: APEC, ASEAN, WTO Đặc biệt là WTO, WTO coi

xây dựng và bảo hộ quyền SHTT là một trong những điều kiện quan trọng nhất đối với sự tồn tại và phát triển của mình Mỗi quốc gia thành viên của WTO đều phải có một khung pháp luật hoàn chỉnh về bảo hộ SHTT, đồng thời cũng phải tuân thủ một cách nghiêm túc các Công ước

và Hiệp định quốc tế có liên quan về bảo hộ SHTT mà WTO đã thừa

nhận hoặc đã tham gia Vì vậy, một quổc gia muôn trở thành thành viên chính thức của WTO thì ngoài việc phải đáp ứng đây đủ các thu tục khác thì một trong những việc chính là phai hoàn chinh chính thức hệ thông pháp luật về bao hộ SHTT Ị21Ị.

❖ Đối vói Việt Nam: [11],[23]

Việt Nam coi bảo hộ SHTT thông qua việc xây dựng hệ thông pháp luật phù hợp và hoàn thiện là một nhân tố quan trọng của chính sách đối mới cải cách, mở cửa nền kinh tế và xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Điêu này băt nguôn từ những lý do sau:

Thứ nhất, khuyến khích việc đầu tư cho hoạt động sáng tạo của

các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vì sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội thông qua cơ chế bảo vệ và dung hoà lợi ích chính đáng của chủ sở hữu sản phẩm trí tuệ với lợi ích chung của toàn xã hội

Thứ hai, tạo môi trường pháp lý bình đăng cho hoạt động cạnh

tranh lành mạnh giữa các chủ thê trong một cơ chê thị trường ôn định nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế

Thứ ba, tạo môi trường pháp lý hấp dẫn khuyến khích, thu hút các

hoạt động đầu tư và khả năng chuyến giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam

Có thể nói việc thực thi và đạt được những mục tiêu trên là không đơn giản nhưng đó là nhiệm vụ tất yêu, quan trọng đối vói quá trình đôi mới, xây dựng đất nước Trước mat Việt Nam cân hoàn thiện xong

Trang 27

khung pháp lý về Bảo hộ SHTT, đây sẽ là cầu nối tin cậy giữa Việt Nam

và quốc tế Nó không chỉ góp phần thúc đấy sự tiến bộ của khoa học, kĩ thuật và văn hoá mà còn thúc đấy giao lưu thương mại và hội nhập quốc

tế Đặc biệt, khi Việt Nam đang trong quá trình đàm phán gia nhập WTO, việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về SHTT ngang tầm với chuẩn mực quốc tế, đáp ứng các quy chuấn tối thiểu của TRIPS- Hiệp định Thương mại liên quan đến quyền sở hữu tài sản trí tuệ của WTO là điều kiện tiên quyết phải hoàn thành [23]

1.5.2 Vai trò của việc Bảo hộ SHTT trong sự phát triển của doanh nghiệp và sự phát triên thương mại trong nưởc

Trong hoạt động nghiên cứu sáng tạo đế đưa được một sản phẩm mới, một phương thức sản xuất, một giải pháp mới hay một mẫu mã mới

ra thị trường đòi hỏi rất nhiều công sức lao động và tiền của, vì vậy tài sản trí tuệ là tài sản vô hình quý báu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bản thân doanh nghiệp cần phải coi trọng việc bảo hộ hợp pháp cho những tài sản trí tuệ thuộc quyền sở hữu của mình Đó là biện pháp hữu hiệu nhất đê bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu và quyền lợi của doanh nghiệp chống lại các hành vi đánh cắp tài sản trí tuệ, đồng thời đây cũng là một trong những biện pháp giúp doanh nghiệp giảm áp lực cạnh tranh đang diễn ra trên thị trường

Trong hoạt động thương mại, việc chú trọng Bảo hộ SHTT đã đang khuyên khích các hoạt động đâu tư nước ngoài vào trong nước và ngược lại, giúp Việt Nam tiến nhanh hơn trong tiến trình hội nhập quốc

tế Hơn thế nữa, khi nhận thức đầy đủ vai trò của Bảo hộ SHTT sẽ giúp cho DNVN được hưởng lợi khi kí kết các hợp đồng chuyến giao công nghệ có liên quan đến thương mại (Hợp đồng li-xăng), vì khi đó DNVN được độc quyên khai thác trong nước và được đảm bảo không ai được bắt chước hay đánh cắp các đối tượng SHTT đã được bảo hộ Trên thế giới hiện nay, việc sản xuất, tiêu thụ sản phấm theo li-xăng đã và đang là biện pháp hữu hiệu đế thúc đấy sáng chế, đối mới lcỹ thuật, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khấu Đây chính là kinh nghiệm thành công của các nước như Nhật Bản, Đài Loan, Singapo,Thái Lan Theo

Trang 28

thống kê của Cục SHTT, trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây, từ khi Việt Nam có chính sách mở cửa nền kinh tế, hoạt động SHTT bắt đầu phát triến, khoảng 2/3 số li-xăng chuyến giao quyền sử dụng NHHH

là được ký kết giữa một bên là nước ngoài và một bên là Việt Nam Điều

đó chứng tỏ hoạt động SHTT đã tác động trực tiếp đến việc chuyến giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và giữa các cơ sở trong nước với nhau Hoạt động này phù hợp với trình độ KHKT thực tế của Việt Nam

và phù hợp với chính sách ktđi tắt đón đầu về KHCN” của Đảng và Nhà nước [7]

Trong hoạt động lưu thông hàng hoá việc bảo hộ SHTT không chỉ nhăm mục đích bảo hộ trong phạm vi quốc gia mà nó còn có tính mở rộng sang các nước khác có quan hệ kinh tế, sản xuất, KHCN với quốc gia đó Thông qua hoạt động này sẽ giúp bảo vệ lợi ích chính đáng cho doanh nghiệp và lợi ích quốc gia tại nước ngoài [20] Đây là bài học kinh nghiệm quý báu cho DNVN trong bước đường hội nhập kinh tê quốc tế,

có thể lấy hàng loạt các vụ kiện về vi phạm Bảo hộ SHTT giữa DNVN với DNNN như: Nước măm Phú Quôc- sản phấm có thương hiệu nối tiếng tại Việt Nam nhưng các doanh nghiệp sản xuất trong nước đã không chú ý đăng kí bảo hộ NHHH tại nước ngoài nên đã bị một doanh nghiệp Indonesia đăng kí bảo hộ NHHH tại 12 quốc gia trên thế giới Hay vụ Cà phê Trung Nguyên bị một công ty Mỹ đăng kí độc quyền NHHH tại M ỹ [16],[21] Những vụ việc trên đã gây ra những rắc rối không nhỏ cho các DNVN trong hoạt động đầu tư quốc tế, làm cản trở

cơ hội quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp đồng thời cũng ảnh hưởng tới việc phát triên quảng bá hình ảnh của Việt Nam ra nước ngoài

Tóm lại, Bảo hộ SHTT là việc làm cấp bách và cần thiết đối với sự phát triến của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh trong nước cũng như ở nước ngoài Nó ảnh hưởng trực tiêp tới lợi ích doanh nghiệp cũng như lợi ích quôc gia Xác lập và bảo hộ quyên sở hữu trí tuệ là một trong những cách làm đúng đăn nhất đê bảo vệ cho những tài sản vô hình có giá trị cao của doanh nghiệp,/đồng thời cũng là một trong các cách tốt

Trang 29

nhất đê doanh nghiệp phát triên bền vừng trong thời đại cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt như hiện nay.

1.6 Tổ chức thương mại thế giói và vấn đề bảo hộ sỏ’ hữu trí tuệ

1.6.1 Vài nét về Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

a) Lịch sử hình thành WTO [17]

Tố chức Thương mại thế giới (WTO) được thành lập ngày 1/1/1995 sau khi kết thúc vòng đàm phán Uruguay trong khuôn khố Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) WTO với 137 nước thành viên đã quy định một hệ thống các quy tắc thương mại quốc tế nhằm mục đích tự do hoá và mở rộng thương mại trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi Đây là tô chức hoạt động độc lập với hệ thông Liên Hợp Quốc, có cơ quan và hội đồng riêng biệt

Hiện nay, WTO có 149 quốc gia thành viên chính thức Việt Nam hiện đang là quan sát viên và đang trong quá trình đàm phán để gia nhập

tô chức này

b) Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động [10Ị, Ị17Ị

*1* Cơ câu tô chức

Cơ quan quyền lực cao nhât của WTO là Hội nghị Bộ trưởng, nhóm họp ít nhất 2 năm một lần Giữa 2 kỳ Hội nghị bầu Đại hội đồng (bao gồm đại diện có thấm quyền của tất cả các thành viên) có chức năng thường trực và báo cáo lên Hội nghị Bộ trưởng Đại hội đông đồng thời đóng góp vai trò là một “cơ quan giải quyêt tranh châp” và “cơ quan rà soát chính sách” của WTO Dưới Đại hội đồng là các Hội đồng chịu trách nhiệm điều hành việc thực thi các Hiệp định của WTO về từng lĩnh vực Thương mại tương ứng như: Hội đồng về Thương mại dịch vụ, Hội đồng về Thương mại hàng hoá, Hội đông vê các khía cạnh liên quan đên Thương mại trong lĩnh vực SHTT

Trang 30

+ Quy chế đãi ngộ tối huệ quốc (Most Favourite Nation-MFN).+ Quy chế đối xử Quốc gia (National Treatment-NT).

- Nguyên tăc 2 : Điều kiện hoạt động Thương mại ngày càng thuận lợi,

tự do hơn thông qua đàm phán

- Nguyên tắc 3 : Môi trường kinh doanh minh bạch hoá, ổn định và có thể dự báo được

- Nguyên tắc 4 : Tạo ra môi trường kinh doanh mang tính cạnh tranh bình đẳng

- Nguyên tắc 5 : Giành một số ưu đãi về Thương mại cho các nước đang phát triên

c) Chức năng và nhiệm vụ của WTO Ị3Ị, Ị9Ị, Ị17]

*1* Chức năng của WTO

-WTO sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi, quản lý, điều hành, cũng như các mục tiêu khác của Hiệp định thành lập WTO, các Hiệp định thương mại đa biên

-WTO là diễn đàn cho các nước thành viên đàm phán vê Thương mại và kết quả của cuộc đàm phán do Hội nghị Bộ trưởng quyết định

-WTO sẽ theo dõi thoả thuận về những nguyên tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh châp giữa các nước thành viên

-WTO sẽ theo dõi cơ chế rà soát chính sách Thương mại

-Khi cần thiết WTO sẽ kết họp với Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IM F) đế giải quyết quá trình hoạch định chính sách toàn cầu

Nhiệm vụ của WTO

-Tự do hoá thương mại hàng hoá và dịch vụ băng đàm phán và bỏ thuế quan, quy chế hoá các trở ngại phi thuê quan

-Không phân biệt đối xử thông qua chế độ tối huệ quốc (MFN) và chế độ đãi ngộ quốc gia (NT), tạo điều kiện cho phát triến kinh tế bằng cách chấp thuận một cách mềm dẻo các thoả thuận riêng và ngoại lệ

-Thiết lập và phát triên môi trường cho sự phát triến Thương mại quốc tê nhằm đảm bảo sự minh bạch, chăc chăn và khả năng tiên liệu các diễn biến

Trang 31

-Tăng cường khả năng tham khảo ý kiến trong giải quyết tranh chấp để hạn chế thiệt hại đồng thời thế chế hoá qui chế này, đảm bảo sự tôn trọng trong các điều ước.

1.6.2.Bảo hộ SHTT trong nguyên tắc hoạt động của WTO [5],[19]

Tiền thân của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) là Hiệp định chung vê thuê quan và mậu dịch (GATT) GATT được thành lập ngày 1/1/1948 nhăm duy trì luật lệ chung về thương mại quốc tế Việc bảo hộ SHTT lân đâu tiên được bàn tới trong chương trình nghị sự của GATT tại vòng đàm phán về luật chống hàng giả ở Tokyo năm 1978 Tuy vậy, chỉ đến vòng đàm phán Uruguay của GATT, ý tưởng đó mới trở thành hiện thực thông qua Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến quyền sở hữu tài sản trí tuệ (TRIPS) được kí kết 15/04/1994 và bắt đầu có hiệu lực

từ ngày 01/01/1995 cùng với sự ra đời của WTO

Hiệp định TRIPS gồm 7 chương 73 Điều thừa nhận việc bảo hộ SHTT đối với hoạt động thương mại và đầu tư, các thiệt hại đối với quyền lợi thương mại hợp pháp khi quyền SHTT không được bảo hộ và thực thi một cách thoả đáng và hiệu quả Điều 7 của Hiệp định TRIPS quy định rằng việc bảo hộ và thực thi quyền SHTT sẽ “góp phần thúc đây cải tiên, chuyên giao và phô biên công nghệ, mang lại lợi ích cho cả người sáng tạo và người sử dụng công nghệ, cũng như lợi ích kinh tế-xã hội nói chung và bảo đảm sự cân bằng giữa quyền và nghĩa vụ [5]

Theo Hiệp định TRIPS, bảo hộ SHTT là một bộ phận của hệ thống đa quốc gia thuộc WTO Từ năm 1995, Hiệp định TRIPS đã mang lại những thay đối căn bản trong lĩnh vực SHTT Hiệp định TRIPS đã khẳng định lại và mở rộng các quy định của Công ước Paris và Công ước Berne, làm thay đổi bộ mặt của luật SHTT vì các nước thành viên của WTO phải thay đổi luật của họ đế phù hợp với Hiệp định TRIPS

Hiệp định TRIPS quy định các tiêu chuấn tối thiểu đối với việc bảo hộ tất cả các đối tượng SHTT, bao gôm: sáng chê, bí quyết kỳ thuật, NHHH, KDCN, thiết kê bố trí mạch tích hợp, chỉ dẫn địa lý, bản quyên

tác giả và các quyền liên quan Song điều quan trọng hơn là Hiệp định TRIPS là điêu ước quôc tê đâu tiên quy định hệ thông các hình phạt đôi

Trang 32

với các thành viên không đảm bảo sự bảo hộ tối thiêu về quyền SHTT, kê

cả các tiêu chuẩn tối thiêu về nghĩa vụ thực thỉ quyền Các hình phạt

này, hoàn toàn không có trong Công ước Paris

Như vậy, TRIPS có quan hệ chặt chẽ với Công ước Paris, Công

ước Beme và được xây dựng dựa trên nền tảng của 2 công ước này Hiệp

định TRIPS cũng là một trong những khung pháp lý quốc tế đầu tiên quy

định đầy đủ nhất đối với việc thiết lập và bảo hộ quyền SHTT hợp pháp

cho các đôi tượng trong lĩnh vực thương mại và đầu tư Mọi quốc gia

thành viên của WTO đều phải có nghĩa vụ thực thi nghiêm túc các điều

khoản đã quy định của Hiệp định TRIPS Đây là một cơ chế mới quan

trọng nhằm bảo hộ SHTT theo trật tự quốc tế, đồng thời khuyến khích sự

phát triên của các quôc gia nghèo khi tham gia vào WTO Những ràng

buộc trên đòi hỏi một quốc gia muốn gia nhập WTO cần phải có cơ chế

pháp lý thi hành và bảo hộ SHTT, và Việt Nam cũng không phải là

ngoại lệ

Tố chức Thương mại thế giới đã và sẽ mang lại nhiều lợi ích cho

các quốc gia thành viên trong quá trình hội nhập và phát triên kinh tế

Song WTO cũng đòi hỏi các nước thành viên phải tuân thủ các nguyên

tắc và hiệp định của tổ chức mà một trong số đó là vấn đề bảo hộ SHTT

1.7 M ột số nghiên cứu đã có về sỏ’ hữu trí tuệ tại V iệt Nam • “ • • •

Trong điều kiện kinh tế thị trường và mở rộng họp tác quốc tế như

hiện nay, pháp luật về bảo hộ SHTT cũng như việc thực hiện bảo hộ

SHTT đối với tài sản của doanh nghiệp ngày càng giữ một vị trí quan

trọng Đặt trong bối cảnh đó, việc phân tích, đánh giá thực tiễn và pháp

luật bảo hộ SHTT là một việc làm cân thiêt và câp bách

Đã có không ít các nghiên cứu đi sâu vào việc phân tích các vân

đề nổi cộm xung quanh việc bảo hộ SHTT về cả thực tiễn và pháp luật

Ví dụ:

- Nguyễn Văn Huy, Luận văn tốt nghiệp: “ FữA7 đề bảo hộ quyền

SH TT ở Việt Nam hiện n a ý \ Đại học Kinh tế quôc dân, 2003.

Trang 33

- T rầ n Nguyệt Minh, Luận văn thạc sỹ luật học: “Bảo hộ quyền SHCN đôi với nhãn hiệu hàng hoá theo pháp luật Việt Nam”, Khoa Luật-

Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004

- Viện Khoa học pháp lý- Bộ Tư pháp và Tổ chức họp tác quốc

tế N hật Bản (JICA), Đe tài nghiên cứu: “Pháp luật sở hũĩí trí tuệ Việt Nam- Thực trạng và giải pháp

- TS Phạm Đình Chướng, Báo cáo “Tinh hình thực thi quyền

SH TT tại Việt Nam”, Hội nghị toàn quốc về thực thi quyền SHTT, Hà

Như vậy, hiện nay tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về Bảo

hộ SHTT Các nghiên cứu này phần nào đã giải quyết được các vấn đề còn bất cập trong bảo hộ SHTT của Việt Nam nhìn từ góc độ doanh nghiệp và hệ thống pháp lý Tuy thê, hầu hết các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào việc phân tích, đánh giá thực trạng của hệ thống bảo hộ SHTT Việt Nam, chứ ít có các nghiên cứu tìm hiêu sâu vê hoạt động bảo hộ

SHTT trong các doanh nghiệp Việt Nam Đặc biệt, chưa có nghiên cứu nào đã tiên hành vê bảo hộ SHTT trong các Doanh nghiệp Dược Việt Nam.

Xuất phát từ thực tế trên và tính cấp thiêt của vân đề bảo hộ SHTT

trong ngành Dược, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vẩn đề bảo hộ SHTT trước thềm hội nhập WTO

1.8 Thực trạng của hệ thống pháp luật và thực thi pháp luật về sỏ’ hữu công nghiệp tại V iệt Nam

1.8.1 Thực trạng của hệ thống pháp luật về SHCN [11], [12]

Trang 34

Luật pháp Việt Nam về bảo hộ SHTT gồm hai phần tách biệt đó là: Pháp luật về bảo hộ Quyền tác giả; Pháp luật về bảo hộ Quyền sở hữu công nghiệp và bảo hộ giống cây trồng Nói về thực trạng của hệ thống pháp luật SHTT tức là phải xét trên hai bình diện là: Bảo hộ quyền tác giả và bảo hộ SHCN Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ đề cập đên thực trạng bảo hộ SHCN tại Việt Nam.

Có thê thấy, hệ thống các quy phạm pháp luật về SHCN đều lấy Phần thứ sáu Bộ luật dân sự làm gôc, từ đó phát triến ra các văn bản dưới luật khác gây nên những điểm bất cập lớn cho toàn bộ hệ thống bảo hộ SHCN

Trong vân đê xác lập quyên: Các quy định về đôi tượng và tiêu chuấn bảo hộ trong Bộ luật dân sự cũ (1995) các Điều từ 782 đến 786 chỉ mang tính nguyên tắc, không thê thi hành được |11| Vì vậy, nhà nước

đã phải ban hành một số lượng lớn các quy định cụ thế hoá và chi tiết hoá trong văn bản giải thích và văn bản hướng dẫn thi hành luật (các Điều từ 4 đến 7 Nghị định số 63/CP) Hay trong các câu chữ quy định trong các Nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành của Chính phủ và các

bộ ngành liên quan nhiều khi cũng không rõ ràng gây ra rất nhiều tranh

cãi khi thực hiện, vỉ dự Tại Điều 6 Nghị định số 63/CP quy định về các

dấu hiệu sử dụng làm NHHH được công nhận là có khả năng phân biệt

quy định: NHHH xin được cấp Văn bằng bảo hộ phải không trùng hoặc không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với NHHH đã được bảo hộ, trong khi đó thế nào là tương tự tới mức gây nhâm lân thì lại không được định

nghĩa hoặc giải thích cặn kẽ Chính vì điêu này mà không ít doanh nghiệp đã “lách luật” đế làm hàng nhái tương tự với các sản phấm đã được bảo hộ trước Chăng hạn như nhãn hiệu trên hai sản phâm sơn nước

“Super M axilitex” của Nippon và “Super Maxilite” của ICI có thê gây

nhầm lẫn cho người tiêu dùng hay không?

Một bất cập nữa có thế thấy là trong các văn bản quy phạm về bảo

hộ SHCN thường có các điều khoản quy định về các dấu hiệu được phép bảo hộ và không được phép bảo hộ Điều này là thừa vì xét về thực tế chỉ

có hai mặt đó là khẳng định và phủ định, nếu đã quy định các dấu hiệu

Trang 35

không được phép bảo hộ thì phần còn lại phải là các dấu hiệu được phép

bảo hộ và ngược lại [12] Luật pháp bảo hộ SHTT của nhiều nước như

Nhật Bản, Pháp, Thuỵ Sĩ thường chỉ quy định các dấu hiệu không được bảo hộ và còn lại là các dấu hiệu được phép bảo hộ Cách quy định như thế của Việt Nam đã gây ra những phức tạp cho đối tượng khi thực hiện việc bảo hộ SHTT, và tạo ra các tranh chấp không cần thiết giữa các doanh nghiệp

Hiện nay, Quốc hội và Chính phủ đã ban hành một loạt các văn bản pháp luật mới về bảo hộ SHTT như : Bộ luật dân sự 2005, Luật Sở hữu trí tuệ mới, Luật Thương mại 2005, Luật Hải quan 2005, Luật đầu tư 2005 Hệ thống luật mới về bảo hộ SHTT đã được sắp xếp hợp lý hơn giữa các điều khoản quy định và ít bị chồng chéo hơn trước đây Hy vọng, sắp tới khi các luật có hiệu lực thi hành sẽ giúp Việt Nam có được một khung pháp lý hoàn chỉnh và chặt chẽ về bảo hộ SHTT

Hình ỉ 1 Mô hình hệ thông pháp luật Việt Nam về bảo hộ SHTT

1.8.2 Thực thi pháp luật về bảo hộ SHCN [11 ], Ị12]

Hiện nay, một chủ thế muốn đăng kí bảo hộ SHCN thường sẽ chịu

sự chi phối của Bộ ngành chức năng mà chủ the đó trực thuộc và Cục Sở hữu trí tuệ Tuy nhiên, Cục sở hữu trí tuệ chỉ là cơ quan hành chính nhà nước, không có thâm quyên giải quyết hay ra phán xét khi có các tranh chấp về SHTT Nói cách khác, Cục SHTT chỉ có thể thực hiện các thủ

Trang 36

tục đình chỉ, huỷ bỏ, gia hạn hiệu lực các Văn bằng bảo hộ; đăng kí hợp đông chuyên giao quyên SHCN chú' không có quyền phạt các doanh nghiệp có hành vi vi phạm quyền SHCN Điều này, tạo không ít khó khăn cho các doanh nghiệp khi đăng kí bảo hộ SHTT hoặc khi cần giải

quyết các tranh chấp về SHTT Hơn thế nữa, việc chịu sự chi phối của nhiều cơ quan chức năng cũng tạo ra nhiều bất cập trong quá trình thực thi pháp luật về bảo hộ SHTT [11]

Một thực tế là hiện nay có rât nhiêu hàng giả vi phạm quyền SHCN có địa chỉ, nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng lưu thông trên thị trường hoặc các loại hàng làm giả của các nhà sản xuất nước ngoài được sản xuất trong nước hoặc được nhập từ nước ngoài Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân mà hầu hêt các hành vi sản xuất, kinh doanh các loại hàng giả này lại không bị khiêu nại bởi chủ SO' hữu Các CO' quan thực thi thường chưa chủ động trong việc kiếm tra, xử lý đối với hàng giả hoặc thông báo cho các doanh nghiệp có hàng bị làm giả Hiện nay, cũng chưa

có quy định, hướng dẫn cụ thế trong trường hợp nào thì cơ quan thực thi

có quyên chủ động kiêm tra, xử lý và trong trường hợp nào thì cơ quan thực thi có trách nhiệm thông báo yêu cầu đổi với doanh nghiệp có hàng

bị làm giả Chính vì những bất cập, thiếu chặt chẽ trong các quy định của pháp luật mà các cơ quan thực thi và giải quyết các vân đề liên quan đến quyền SHCN cũng như các doanh nghiệp khi đăng kí và thực hiện bảo

hộ SHCN thường rất khó giải quyết khi có tranh chấp về bảo hộ SHCN

Một lv do nữa khiến việc thực thi pháp luật về bảo hộ SHCN tại

Việt Nam còn yêu và lộn xộn đó là do sự hiên bièt và quan tâm chưa đây

đủ cua các doanh nghiệp đôi với công tác bảo hộ quyên SHCN Một bộ

phận không nhỏ các doanh nghiệp chưa thật quan tâm đến việc xác lập các quyền về NHHH và SHCN của mình Vì vậy, khi nhãn hiệu của doanh nghiệp bị vi phạm thì doanh nghiệp không có đủ cơ sở pháp lý đế

khiếu kiện Mặt khác, do không quan tâm đến quyển SHCN đã được xác lập của người khác nên doanh nghiệp lại dê rơi vào tình trạng vi phạm quyền SHCN của các doanh nghiệp khác Theo sô liệu thông kê của Cục

SHTT, trong tổng số NHHH đã được đăng kí bảo hộ ở Việt Nam, chỉ

Trang 37

15% là của người Việt Nam, còn gần 85% là cúa người nước ngoài từ

khoảng 100 nước khác nhau, nhiều nhất là từ các nước phát triển [12]

[14]

Như vậy, về cơ bản việc thực thi và bảo hộ SHCN tại Việt Nam

vẫn chưa được coi trọng đúng mức Để có thể thực hiện tốt công tác này

cân phải có sự đôi mới trong cơ cấu pháp lý về bảo hộ SHTT và sự quan

tâm từ phía các doanh nghiệp

1.9 M ột số vi phạm về bảo hộ sỏ’ hữu công nghiệp trên thị

trư ờng dược phâm V iệt Nam

Thị trường dược phấm Việt Nam hiện nay đang ở trong giai đoạn

phát triến mạnh mẽ, với nhiều chủng loại sản phẩm có chất lượng, mẫu

mã và kiêu dáng đa dạng Trong đó, rất nhiều sản phấm có uy tín được

người tiêu dùng tin cậy và yêu thích, hâu hết chúng là sản phấm của các

tập đoàn dược phâm nước ngoài hoặc của các công ty dược trong nước

được đầu tư mạnh vê chât lượng và thương hiệu, được đăng kí bảo hộ

SHCN Những sản phâm như thê đã góp phân làm phát triên thị trường

dược phẩm trong nước, đồng thời cũng đem lại lợi ích cho người bệnh cả

về giá cả lẫn chất lượng Tuy thế, vẫn còn tồn tại không ít các doanh

nghiệp dược vẫn làm “nhái” nhãn hiệu, mẫu mã của các dược phấm nối

tiếng trên thị trường đế kiếm lời Điều này đã gây ra những bất cập và

khó khăn không nhỏ cho công tác quản lý thị trường dược phẩm trong

nước, đồng thời cũng gây ảnh hưởng tới uy tín và doanh thu của các

dược phẩm nổi tiếng

Trong thời gian qua, số vụ tranh chấp về vi phạm bảo hộ SHCN

đối với nhóm hàng dược phâm diễn ra ngày càng nhiều Cụ thê là tình

trạng làm “nhái” sản phâm giữa các DND trong nước với nhau, giữa các

DND nước ngoài với nước ngoài hoặc giữa DND trong nước với DND

nước ngoài Một sô trường hợp như:

- Cuối những năm 1997, 1998 Công ty CPDP Hà Tây đã bị công

ty GSK (Glaxo Smith Kline) kiện vì sản pham Hatazentel (Albendazol)

vi phạm bảo hộ KDCN đối với sản phẩm Zentel (Albendazol) của GSK ;

Trang 38

Hay sản phẩm HataFlucinar (Fluocinolone) cũng bị rút số đăng kí vì vi phạm bảo hộ NHHH với sản phẩm cùng hoạt chất Flucinar của công ty

Jelta S.A Hiện nay, Công ty CPDP Hà Tây đã chuyển tên các sản phẩm đó sang tên gọi khác và thay đổi lại các thiết kế mẫu mã.

- Hay trường hợp sản phẩm Hoạt huyết dưỡng não của công ty

Traphaco bị một số doanh nghiệp dược phẩm trong nước ( công ty CPDP Fovipharm .) làm “nhái” bố cục hình của sản phẩm và vẫn dưới tên gọi Hoạt huyết dưỡng não (do tên gọi này không được đăng kí bảo

kiểu dáng công nghiệp

Trang 39

PHẦN 2 ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Đ ối tượng, địa điểm và thòi gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đe tài nghiên cứu dựa trên các đối tượng sau:

-Các văn bản pháp quy của pháp luật Việt Nam ban hành về bảo

hộ sở hữu trí tuệ

-Một sô công ty dược phâm tại miền Bắc

-Số liệu thống kê về tình hình đăng kí bảo hộ SHTT cho các sản phẩm dược tại Cục SHTT Việt Nam

2.1.2 Địa điêm nghiên cứu

-Bộ môn Quản lý và kinh tê dược, trường ĐH Dược Hà Nội

-Các phòng ban có chức năng thực hiện hoạt động bảo hộ SHTT tại các công ty: (Phụ lục 4)

+ Công ty cố phần Dược liệu trung ương Mediplantex

+ Công ty CPDP Traphaco

+ Công ty TNHH Sao Thái Dương

+ Công ty CPDP Nam Hà (Naphaco)

+ Công ty CPDP Hậu Giang

+ Công ty CPDP Hà Tây (Hataphar)

Trang 40

Khảo sát nhận thức của một số DND về vấn

đề bảo hộ SHTT trước thềm hội nhập WTO

Muc tiêu 1: Tìm hiếu hoạt

động đăng kí bảo hộ SHTT

tại một số doanh nghiệpdược

-Hoạt động đăng kí bảo hộ

- Ý kiến của doanh nghiệp về

hoạt động SHTT khi Việt

Nam gia nhập WTO

Muc tiêu 2: Khảo sát kiến thức của 1 số doanh nghiệp dược về luật bảo hộ SHTT

- Kiến thức của doanh nghiệp dược về luật Bao hộ NHHH và K.DCN, bao gồm:

+ Khá năng phân biệt NHHH

và KDCN.

+ Thủ tục xác lập quyền sở hữu đối với NHHH, KDCN.

+ Thời hạn bảo hộ và gia hạn đối với NHHH, KDCN.

+ Quyền cúa chủ sở hữu đối với bằng độc quyền KDCN và Văn bằng bảo hộ NHHH.

- Ý kiến của doanh nghiệp về luật bảo hộ SHCN hiện nay của Việt Nam

- Ý kiến của DN về thực thi Hiệp định TRIPS khi Việt Nam gia nhập WTO

Hồi cứu số liệu; Phỏn«

vấn bằng bộ câu hỏi;

P liỏ n g vấn trực tiếp

Phưoìig pháp nghiên cứu Phỏn íi vấn bẳntí bộ câu

hỏi; P h ỏ n g vấn trực tiếp

Hình 2.3 Nội dung nghiên cứu của đê tài

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Đê tài sử dụng phương pháp nghiên cứu mô ta, tiên hành theo các bước

sau:

Ngày đăng: 07/08/2015, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
01. Báo cáo của Cục SHTT tháng 1/2003, “Tình hình đăng kỉ sở hữu công nghiệp trong những năm gân đây” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình đăng kỉ sởhữu công nghiệp trong những năm gân đây
05. Cục bản quyền tác giả và Cục sỏ’ hữu công nghiệp (tháng 7/2002), Các Điêu ước Qiiỏc tê vê Sở hữu Trí tuệ trong quả trình hội nhập, Nxb Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Điêu ước Qiiỏc tê vê Sở hữu Trí tuệ trong quả trình hội nhập
Nhà XB: Nxb Bản đồ
06. Đỗ Văn Hải, “Sơ hữu trí tuệ trong bối cảnh hội nhập kinh tê quốc t ề \ Thông tin CLB doanh nghiệp đầu tư nước ngoài- số 33, - tháng 10/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ "hữu trí tuệ trong bối cảnh hội nhập kinh tê quốc t ề \
07. Nguyễn Văn Huy (2003), Vân đê bao hộ quyên sở hữu trí tuệ ơ Việt Nam hiện nay, Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vân đê bao hộ quyên sở hữu trí tuệ ơ Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Văn Huy
Năm: 2003
08. L uật sở hữu trí tuệ Việt Nam (2005), Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: sở
Tác giả: L uật sở hữu trí tuệ Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
09. ^Kậ.Phạm Quang Thao, TS.Nguyễn Kim Dũng, Nghiêm Quý Hào (2004), Việt Nam gia nhập Tô chức Thương mại thế giới cơ r hội và thách thức, Nxb Chính trị Quôc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam gia nhập Tô chức Thương mại thế giới cơ r hội và thách thức
Tác giả: Kậ.Phạm Quang Thao, TS.Nguyễn Kim Dũng, Nghiêm Quý Hào
Nhà XB: Nxb Chính trị Quôc gia
Năm: 2004
10. Võ T hanh Thu (2004), Quan hệ kinh tế Quốc tế, Nxb ' Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ kinh tế Quốc tế
Tác giả: Võ T hanh Thu
Nhà XB: Nxb ' Thống kê
Năm: 2004
13. Website: http://www.wipo.int 14. Website: http://www.noip.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: WIPO - World Intellectual Property Organization
Nhà XB: World Intellectual Property Organization
Năm: 2025
16. Website: http://www.thuonghieuviet.com.vn17. Website: http://www.wto.org Link
02. Bộ luật dân sự nưóc CHXHCN Việt Nam (2005), Nxb Chính trị Quốc gia Khác
03. Bộ T hương mại (Tài liệu bồi dưỡng), Kiến thức cơ bản về hội nhập kỉnh tế Quốc t ế Khác
04. Công U’Ó’C thành lập tổ chức SHTT thế giói (WIPO) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3.  Nội dung nghiên cứu của đê tài - Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO
Hình 2.3. Nội dung nghiên cứu của đê tài (Trang 40)
Hình 2.4.  Các  bước thiết kế bộ câu hỏi - Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO
Hình 2.4. Các bước thiết kế bộ câu hỏi (Trang 42)
Bảng 3.1.  Tống lượng đcm đăng kỉ bảo hộ SHCN  và  Văn bằng bảo hộ - Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO
Bảng 3.1. Tống lượng đcm đăng kỉ bảo hộ SHCN và Văn bằng bảo hộ (Trang 44)
Bảng 3.3.  Số lượng đơn đãng kí bảo hộ KDCN và  Văn  bằng bảo hộ - Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO
Bảng 3.3. Số lượng đơn đãng kí bảo hộ KDCN và Văn bằng bảo hộ (Trang 45)
Bảng 3.2.  Số lượng đơn đăng kí bảo hộ Sảng chế và  Văn  bằng bảo hộ - Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO
Bảng 3.2. Số lượng đơn đăng kí bảo hộ Sảng chế và Văn bằng bảo hộ (Trang 45)
Bảng 3.4.  Số lượng đơn đãng kí bảo hộ NHHH và  Văn bằng bảo hộ - Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO
Bảng 3.4. Số lượng đơn đãng kí bảo hộ NHHH và Văn bằng bảo hộ (Trang 46)
Hình  3.7.  Mối quan hệ giữa Doanh nghiệp dược với các bộ ngành chức - Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO
nh 3.7. Mối quan hệ giữa Doanh nghiệp dược với các bộ ngành chức (Trang 47)
Bảng 3.5.  Sổ lượng đơn dược phâm đăng kí bảo hộ NHHH so  với tông - Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO
Bảng 3.5. Sổ lượng đơn dược phâm đăng kí bảo hộ NHHH so với tông (Trang 48)
Bảng 3.6.  Tỷ lệ  Văn  bằng bảo  hộ NHHH của  nhóm  hàng dược phẩm  so  với tổng sổ  Văn bằng bảo hộ NHHH đã được cấp trong  năm 2004-2005 - Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO
Bảng 3.6. Tỷ lệ Văn bằng bảo hộ NHHH của nhóm hàng dược phẩm so với tổng sổ Văn bằng bảo hộ NHHH đã được cấp trong năm 2004-2005 (Trang 49)
Bảng 3.8.  Tỷ lệ nhân lực trực  tỉêp  làm  về lĩnh vực  bảo  hộ SHCN so  với - Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO
Bảng 3.8. Tỷ lệ nhân lực trực tỉêp làm về lĩnh vực bảo hộ SHCN so với (Trang 51)
Bảng 3.9.  Tỷ lệ các ý  kiên  đánh giá  về các tiêu chí khi thiêt kê NHHH và - Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO
Bảng 3.9. Tỷ lệ các ý kiên đánh giá về các tiêu chí khi thiêt kê NHHH và (Trang 53)
Bảng 3.12.  Sô  lượng các sản phâm đã đăng kí bảo hộ NHHH,  KDCN  tại - Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO
Bảng 3.12. Sô lượng các sản phâm đã đăng kí bảo hộ NHHH, KDCN tại (Trang 58)
Hình  3.9.  Biểu  đồ tỷ lệ sản phẩm  đã bảo hộ NHHH, - Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO
nh 3.9. Biểu đồ tỷ lệ sản phẩm đã bảo hộ NHHH, (Trang 59)
Bảng 3.13.  Tỷ lệ phân  biệt các dấu hiệu được phép,  không được - Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO
Bảng 3.13. Tỷ lệ phân biệt các dấu hiệu được phép, không được (Trang 62)
Bảng 3.14.  Tỷ lệ hiêu biêt vê thủ tục xác lập quyên SHCN đôi với - Khảo sát nhận thức của một số doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trước thềm hội nhập WTO
Bảng 3.14. Tỷ lệ hiêu biêt vê thủ tục xác lập quyên SHCN đôi với (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w