Thực hiện tốt quản trị RRTN sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho ngân hàng như hạn chế, giảm thiểu các chi phí, tổn thất có thể xảy ra từ hoạt động tác nghiệp, giảm vốn dành cho RRTN, tăng t
Trang 1NGUYỄN TRẦN THU HÀ
ỨNG DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 31000:2009 VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT THÁI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
Trang 2NGUYỄN TRẦN THU HÀ
ỨNG DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 31000:2009 VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT THÁI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGÔ QUANG HUÂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
Trang 3Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Thầy hướng dẫn là TS Ngô Quang Huân, các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào Những
số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2013
Trân trọng
Nguyễn Trần Thu Hà
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆPVÀ TIÊU
CHUẨN ISO 31000:2009 1
1.1 Rủi ro tác nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm về rủi ro tác nghiệp 1
1.1.2 Phân loạirủi ro tác nghiệp 1
1.1.3 Hậu quả của rủi ro tác nghiệp 2
1.2 Quản trị rủi ro tác nghiệp 2
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tác nghiệp 2
1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tác nghiệp 3
1.2.3 Nhận diện rủi ro tác nghiệp 3
1.2.4 Đo lường rủi ro tác nghiệp 4
1.2.5 Phòng ngừa và giảm nhẹ rủi ro tác nghiệp 5
1.3 Tiêu chuẩn ISO 31000:2009 5
1.3.1 Đối tượng áp dụng 5
1.3.2 Phạm vi 6
1.3.3 Cácnguyên tắc 6
1.3.4 Khung quản trị rủi ro 7
1.3.5 Thực hiện quản trị rủi ro 11
1.3.6 Giám sát và xem xét khung quản trị 11
1.3.7 Cải tiến liên tục khung quản trị 11
1.4 Quy trình quản trị rủi ro 12
1.4.1 Tổng quan 12
Trang 51.4.3 Thiết lập bối cảnh 13
1.4.4 Đánh giá rủi ro 14
1.4.5 Xử lý rủi ro 16
1.4.6 Giám sát và đánh giá 17
1.4.7 Ghi chép lại quy trình quản trị rủi ro 17
1.5 Kinh nghiệm quản trị RRTN của một số NHTM trên thế giới và một số NHTM tại Việt Nam Ưu điểm của tiêu chuẩn ISO 31000:2009 khi ứng dụng vào quản trị RRTN 18
1.5.1 Kinh nghiệm quản trị RRTN của một số NHTM trên thế giới và một số NHTM tại Việt Nam 18
1.5.2 Ưu điểm của tiêu chuẩn ISO 31000:2009 khi ứng dụng vào quản trị RRTN
19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆPTẠI NHLD VIỆT THÁI 21
2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của NHLD Việt Thái 21
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy điều hành 22
2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của VSB giai đoạn 2008-2012 23
2.2.1 Huy động vốn 23
2.2.2 Tín dụng 23
2.2.3 Thanh toán quốc tế 24
2.2.4 Các dịch vụ khác 25
2.3 Phân tích thực trạng RRTN tại VSB 25
2.3.1 Rủi ro từ bên trong nội bộ ngân hàng 25
2.3.2 Rủi ro do tác động bên ngoài 32
2.4 Phân tích thực trạng quản trị RRTN tại NHLD Việt Thái 33
2.4.1 Vai trò và nhiệm vụ chính của Ban quản trị rủi ro 33
2.4.2 Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp 35
Trang 6RRTN tại NHLD Việt Thái 38
2.5.1 Cơ sở pháp lý cho việc ứng dụng tiêu chuẩn ISO 31000:2009 trong công tác quản trị RRTN tại NHLD Việt Thái 38
2.5.2 Điều kiện để ứng dụng tiêu chuẩn ISO 31000:2009 trong công tác quản trị RRTN tại NHLD Việt Thái 39
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 31000:2009 VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP TẠI NHLD VIỆT THÁI 42
3.1 Phân tích động cơ thúc đẩy việc ứng dụng tiêu chuẩn ISO 31000:2009 vào công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại VSB 42
3.2 Phân tích rào cản và thử thách khi thực hiện quản trị rủi ro tác nghiệp theo hướng dẫn của tiêu chuẩn ISO 31000:2009 47
3.2.1 Những rào cản khi thực hiện quản trị rủi ro tác nghiệp theo hướng dẫn của tiêu chuẩn ISO 31000:2009 48
3.2.2 Những thách thức khi thực hiện quản trị rủi ro tác nghiệp theo hướng dẫn của tiêu chuẩn ISO 31000:2009 56
3.3 Kết quả mong đợi của NHLD Việt Thái khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 31000:2009 thành công 60
3.4 Định hướng về công tác quản trị rủi ro tác nghiệp theo hướng dẫn của tiêu chuẩn ISO 31000:2009 tại NHLD Việt Thái 62
3.4.1 Xây dựng kênh thông tin cho hệ thống 62
3.4.2 Nhận diện các rủi ro tác nghiệp phát sinh trong hoạt động của NHLD Việt Thái 63
3.4.3 Phân tích các rủi ro tác nghiệp 64
3.4.4 Đánh giá rủi ro 66
3.4.5 Xử lý rủi ro 67
3.5 Giải pháp nâng cao khả năng ứng dụng tiêu chuẩn ISO 31000:2009 tại NHLD Việt Thái 68
Trang 73.5.2 Giải pháp về quy trình nghiệp vụ tác nghiệp 71
3.5.3 Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tác nghiệp 71
3.5.4 Chú trọng việc đào tạo cán bộ 72
3.5.5 Hoàn thiện công tác kiểm tra giám sát 73
3.5.6 Giải pháp khác 73
3.6 Kiến nghị, đề xuất 74
3.6.1 Kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, Bộ ngành có liên quan 74
3.6.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 74
KẾT LUẬN 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8CBNV
CBTD
Cán bộ nhân viên Cán bộ tín dụng CNTT
CP
Công nghệ thông tin Tập đoàn Charoen Pokphand
Quốc tế về tiêu chuẩn hoá L/C
NHLD
Thư tín dụng Ngân hàng Liên doanh
SCB
Rủi ro tác nghiệp NHTM Siam
Trang 9A HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các thành phần của khung quản trị rủi ro 8 Hình 1.2 Quy trình quản trị rủi ro 12 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hệ thống VSB 23 Hình 3.1: Kết quả đánh giá các động cơ thúc đẩy của CBNV VSB đối với tiêu chuẩn ISO 31000:2009 48 Hình 3.2: Kết quả đánh giá các rào cản của CBNV VSB đối với tiêu chuẩn ISO 31000:2009 56 Hình 3.3: Kết quả đánh giá các thách thức của CBNV VSB đối với tiêu chuẩn ISO 31000:2009 60 Hình 3.4: Chính sách đối phó rủi ro 69
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động giai đoạn 2008-2012 24 Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay giai đoạn năm 2008-2012 24 Bảng 2.3: Dịch vụ thanh toán quốc tế của VSB giai đoạn năm 2009-2012 25 Bảng 3.1: Đánh giá các động cơ thúc đẩy của CBNV VSB đối với tiêu chuẩn ISO 31000:2009 43 Bảng 3.2: Đánh giá các rào cản của CBNV VSB đối với tiêu chuẩn ISO 31000:2009 49 Bảng 3.3: Đánh giá các thách thức của CBNV VSB đối với tiêu chuẩn ISO 31000:2009 57 Bảng 3.4: Đánh giá kết quả mong đợi của CBNV VSB đối với tiêu chuẩn ISO 31000:2009 61 Bảng 3.5: Đánh giá các giải pháp của CBNV VSB để nâng cao khả năng ứng dụng tiêu chuẩn ISO 31000:2009 70
Trang 101 Tính cấp thiết của đề tài:
Quản trị RRTN là một nghiệp vụ không còn xa lạ đối với các nước tiên tiến nhưng lại rất mới mẻ với hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và VSB nói riêng Thực hiện tốt quản trị RRTN sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho ngân hàng như hạn chế, giảm thiểu các chi phí, tổn thất có thể xảy ra từ hoạt động tác nghiệp, giảm vốn dành cho RRTN, tăng thêm nguồn vốn đưa vào hoạt động kinh doanh, bảo vệ uy tín của ngân hàng, đạt mục tiêu hoạt động kinh doanh Trong xu thế phát triển của thời đại hiện nay, RRTN tiếp tục tăng lên do môi trường kinh doanh phức tạp hơn, hành vi trái pháp luật tăng lên, hội nhập quốc tế ngày một tăng, áp lực công việc, đòi hỏi kết quả cao hơn, đòi hỏi lòng trung thành của nhân viên và sự quan tâm của các nhà lãnh đạo nhiều hơn, sự phụ thuộc vào công nghệ nhiều hơn, tốc độ và khối lượng giao dịch tăng hơn Tuy nhiên, trong thời gian dài vừa qua, nhiều NHTM trong nước chủ yếu quan tâm đến rủi ro tín dụng, sau đó là rủi ro thị trường, trong khi chưa mấy quan tâm đến RRTN Những lý do trên cho thấy việc quản trị RRTN càng trở nên cấp thiết đối với xu thế phát triển ngày nay của các NHTM ở Việt Nam Yếu tố then chốt là quản trị RRTN bằng cách nào cho hiệu quả? Tiêu chuẩn ISO 31000:2009 có những hướng dẫn thật hữu ích cho việc quản trị rủi ro Để nghiên cứu sâu hơn cũng như đưa ra lời
giải đáp cho vấn đề này, tôi đã chọn đề tài để nghiên cứu là “Ứng dụng tiêu chuẩn
ISO 31000:2009 vào quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng Liên doanh Việt Thái”
nhằm vận dụng hướng dẫn từ tiêu chuẩn ISO 31000:2009 để kiểm soát RRTN tại ngân hàng
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính: Ứng dụng các hướng dẫn của tiêu chuẩn ISO 31000:2009
vào quản trị RRTN tại VSB
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích cơ sở lý luận về RRTN trong hoạt động ngân hàng
- Phân tích cơ sở lý luận về quản trị RRTN của ngân hàng
Trang 11hàng như giao dịch Kế toán, Tín dụng, Thanh toán quốc tế, Kho quỹ
- Phân tích các động cơ, rào cản, thách thức và cơ hội cùng các giải pháp để nâng cao khả năng ứng dụng tiêu chuẩn ISO 31000:2009 vào công tác quản trị RRTN tại ngân hàng
Câu hỏi nghiên cứu:
Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 31000:2009 vào quản trị RRTN tại NHLD Việt Thái như thế nào?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động tác nghiệp và việc ứng dụng tiêu chuẩn ISO 31000:2009 vào quản trị RRTN tại NHLD Việt Thái
Phạm vi nghiên cứu:
NHLD Việt Thái trong giai đoạn năm 2008-2012
4 Phương pháp và quy trình nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong phỏng vấn thu thập ý kiến của các cấp quản lý, các cán bộ tác nghiệp về động cơ thúc đẩy việc ứng dụng tiêu chuẩn ISO 31000:2009 vào quản trị RRTN, những rào cản và thách thức khi thực hiện quản trị RRTN theo hướng dẫn của tiêu chuẩn ISO 31000:2009, kết quả mong đợi của NHLD Việt Thái khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 31000:2009 thành công cũng như giải pháp để nâng cao khả năng ứng dụng tiêu chuẩn này
Phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
- Chương 1: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, tham khảo các giáo trình, sách tham khảo để tìm các lý thuyết liên quan
- Chương 2: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, dựa trên số liệu, thông tin thu thập được từ đối tượng nghiên cứu để phân tích
- Chương 3: Sử dụng phương pháp phi thực nghiệm bằng cách:
Trang 12+ Thiết lập bảng câu hỏi và gửi phiếu điều tra để thu thập thông tin liên quan làm cơ sở cho việc phân tích thống kê
Quy trình nghiên cứu:
- Xác định vấn đề nghiên cứu: khả năng ứng dụng tiêu chuẩn ISO 31000:2009 vào quản trị RRTN tại ngân hàng
- Tìm hiểu các khái niệm, lý thuyết và các nghiên cứu liên quan
- Xây dựng câu hỏi nghiên cứu
- Xây dựng đề cương nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu
- Phân tích dữ liệu
- Giải thích kết quả và viết báo cáo cuối cùng
5 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương; cụ thể:
Chương 1: Lý thuyết về quản trị RRTN và tiêu chuẩn ISO 31000:2009
Chương 2: Thực trạng quản trị RRTN tại NHLD Việt Thái
Chương 3: Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 31000:2009 vào quản trị RRTN và xây
dựng các giải pháp tại NHLD Việt Thái
Trang 13CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP
VÀ TIÊU CHUẨN ISO 31000:2009
1.1 Rủi ro tác nghiệp
1.1.1 Khái niệm về rủi ro tác nghiệp
Rủi ro tác nghiệp (RRTN) là nguy cơ xảy ra tổn thất trực tiếp hay gián tiếp do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc thất bại hay do các sự kiện bên ngoài
1.1.2 Phân loại rủi ro tác nghiệp
1.1.2.1 Rủi ro từ bên trong nội bộ ngân hàng
Rủi ro do cán bộ nhân viên ngân hàng gây nên: là việc cán bộ nhân viên ngân
hàng thực hiện các nghiệp vụ, nhiệm vụ không được ủy quyền hoặc phê duyệt vượt quá thẩm quyền cho phép, không tuân thủ các quy định, quy trình nghiệp vụ của ngân hàng, NHNN và các văn bản pháp luật hiện hành, không chấp hành nội quy cơ quan, hợp đồng lao động và các văn bản pháp luật đối với người lao động
Rủi ro do các quy định, quy trình nghiệp vụ: Rủi ro xảy ra khi quy trình nghiệp
vụ có nhiều điểm bất cập, chưa hoàn chỉnh tạo kẽ hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại cho ngân hàng
Rủi ro từ hệ thống hỗ trợ:
- Rủi ro từ hệ thống CNTT: Do dữ liệu không đầy đủ hoặc hệ thống bảo
mật thông tin không an toàn hay do thiết kế hệ thống không phù hợp, chương trình
hệ thống lỗi thời không hợp lý, sự gián đoạn của hệ thống hoặc do các phần mềm, các chương trình hỗ trợ cài đặt trong hệ thống lỗi thời, hỏng hóc, không hoạt động
- Rủi ro từ các hệ thống hỗ trợ khác: Do việc chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ
trợ chưa kịp thời, chưa hiệu quả hoặc chồng chéo gây khó khăn, ách tắc cho bộ phận nghiệp vụ hoặc do cơ chế, quy chế quản lý về công tác hỗ trợ chưa phù hợp, chưa đáp ứng các yêu cầu hỗ trợ cho bộ phận nghiệp vụ
1.1.2.2 Rủi ro do tác động bên ngoài
Trang 14Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp hoặc phạm tội của các đối tượng bên ngoài ngân hàng
Rủi ro do các sự kiện bên ngoài hoặc do tự nhiên (động đất, lũ lụt, bão ) gây gián đoạn, thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Rủi ro do các văn bản, quy định của chính phủ, các ban ngành liên quan có sự thay đổi hoặc có những quy định mới làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.3 Hậu quả của rủi ro tác nghiệp
Đối với hoạt động Marketing và bán hàng: Ngân hàng rơi vào tình trạng đưa ra
các sản phẩm mới mà không đảm bảo cơ sở hạ tầng phù hợp do không áp dụng đúng các thủ tục phê duyệt sản phẩm mới
Đối với hoạt động thanh toán: Không thanh toán được theo yêu cầu của khách
hàng hoặc thanh toán nhầm đối tượng thụ hưởng
Đối với lĩnh vực CNTT: Mất kiểm soát hệ thống hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu
ngừng hoạt động
Đối với hoạt động tài chính: Định giá tài sản sai, các báo cáo lãi lỗ không hoàn
chỉnh, các khoản mục kế toán không được đối chiếu
Đối với hoạt động quản lý nhân sự: Hành vi vi phạm pháp luật trong vấn đề kết
thúc hợp đồng lao động
Đối với uy tín của ngân hàng: Đối xử với khách hàng không tốt dẫn tới mất
khách hàng hoặc danh tiếng không tốt về ngân hàng
1.2 Quản trị rủi ro tác nghiệp
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tác nghiệp
Quản trị RRTN là quá trình TCTD tiến hành các hoạt động tác động đến RRTN, bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức, xây dựng hệ thống các chính sách, phương pháp quản trị RRTN để thực hiện quá trình quản trị rủi ro đó là xác định, đo lường, đánh giá, quản lý, giám sát và kiểm tra kiểm soát RRTN nhằm bảo đảm hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro xảy ra
Trang 151.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tác nghiệp
Tìm hiểu mức độ RRTN của hệ thống, của tổ chức, tìm nguyên nhân dẫn đến rủi
ro, phân phối nguồn lực hỗ trợ và xác định các khuynh hướng bên ngoài cũng như bên trong giúp dự báo được rủi ro để có giải pháp phòng ngừa, hạn chế, giảm thiểu các chi phí, tổn thất có thể xảy ra từ hoạt động tác nghiệp
Giúp ngân hàng ngăn ngừa sự gian lận, giảm thiểu sai sót trong quá trình giao dịch, duy trì tính chính trực của quyền kiểm soát nội bộ Nhờ đó cũng giảm vốn dành cho RRTN, tăng thêm nguồn vốn đưa vào hoạt động kinh doanh và bảo vệ uy tín của ngân hàng, đạt mục tiêu hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả
1.2.3 Nhận diện rủi ro tác nghiệp
Nhóm dấu hiệu liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi
Thu thập, đánh giá cán bộ về trình độ học vấn, chuyên ngành đào tạo, kinh nghiệm làm việc, kết quả thực hiện công việc, tuân thủ chấp hành các quy định
Nhóm dấu hiệu liên quan đến chính sách, quy định nội bộ
Quy định chưa đầy đủ, chưa chặt chẽ, chưa cụ thể, có kẽ hở tạo điều kiện cho
kẻ xấu lợi dụng, gây tổn thất cho ngân hàng
Những văn bản, quy định có sự chồng chéo, hoặc không thể thực hiện, những bất hợp lý gây khó khăn cho người thực hiện hay những văn bản, quy định có nội dung chưa đúng với quy định của pháp luật hiện hành
Nhóm dấu hiệu liên quan đến gian lận nội bộ
Cán bộ tự thực hiện hoặc cấu kết với khách hàng để thực hiện những hoạt động phạm pháp nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, hủy hoại uy tín của ngân hàng
Trang 16 Nhóm dấu hiệu liên quan đến gian lận bên ngoài
Các hành động có ý định gian lận, lừa đảo của khách hàng hoặc các đối tượng bên ngoài khác
Nhóm dấu hiệu liên quan đến quá trình xử lý công việc
Các lỗi, sai sót phát sinh trong quá trình xử lý công việc của tất cả các bộ phận
Nhóm dấu hiệu liên quan đến hệ thống CNTT
Việc ngân hàng theo dõi sự hoạt động của hệ thống, thống kê đầy đủ các lỗi, sai sót, các sự cố của hệ thống CNTT làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
Nhóm dấu hiệu liên quan đến thiệt hại tài sản
Việc ngân hàng xem xét, đánh giá khả năng xảy ra các rủi ro như: phá hoại, khủng bố, thiên tai, động đất, bão lũ, hỏa hoạn
1.2.4 Đo lường rủi ro tác nghiệp
Có hai phương pháp đo lường thường được sử dụng là phương pháp định tính
và phương pháp định lượng
- Phương pháp định tính: Là việc phân tích đánh giá, nhận xét chủ quan của
mỗi NHTM về mức độ, tính nghiêm trọng của các dấu hiệu rủi ro đã được xác định Phương pháp định tính được sử dụng để đo lường các rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức cán bộ và an toàn nơi làm việc, liên quan đến chính sách và các quy trình nội
bộ
- Phương pháp định lượng: Là việc đánh giá bằng số liệu cụ thể về mức độ rủi
ro (xác suất xảy ra), tổn thất cụ thể của từng loại dấu hiệu rủi ro đã được xác định Phương pháp này chủ yếu dựa vào số liệu thống kê của ngân hàng và được sử dụng
để đo lường RRTN liên quan đến các lĩnh vực như hệ thống thông tin, các gian lận nội bộ hoặc bên ngoài
1.2.5 Phòng ngừa và giảm nhẹ rủi ro tác nghiệp
1.2.5.1 Xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa rủi ro tác nghiệp
Nội dung của phương án phòng ngừa, giảm thiểu RRTN bao gồm:
- Ban hành, sửa đổi, bổ sung chính sách, quy trình nghiệp vụ phù hợp
Trang 17- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ
- Kế hoạch đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ
- Kế hoạch sửa chữa, khắc phục sai sót
- Các hành động phòng tránh rủi ro hoặc dừng hoạt động có thể gây ra rủi ro
- Rà soát, chỉnh sửa, ban hành bổ sung các chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm trong quá trình tác nghiệp
- Mua bảo hiểm hoặc thực hiện các biện pháp khác để giảm thiểu rủi ro
- Kế hoạch phân bổ vốn để phòng ngừa RRTN
1.2.5.2 Báo cáo rủi ro tác nghiệp
Ban điều hành quản trị RRTN phải đảm bảo rằng các thông tin quản trị rủi ro sẽ được thể hiện bằng hệ thống các báo cáo, được lập một cách kịp thời bởi những người
có trách nhiệm Nội dung báo cáo gồm các thông tin sau: RRTN nghiêm trọng gặp phải; những sự cố và hậu quả rủi ro cùng với những dự tính để khắc phục; sự hiệu quả của những hành động được đề ra; các chi tiết của kế hoạch hình thành chuẩn bị
để ghi nhận bất kỳ rủi ro nào khi phát sinh; các khu vực áp lực, nơi thể hiện RRTN sắp xảy ra và từng bước kiểm soát RRTN
1.2.5.3 Kiểm soát rủi ro tác nghiệp
Mục tiêu của kiểm soát RRTN nhằm:
- Phát hiện sớm các rủi ro chưa được phát hiện, chưa được kiểm soát
- Đánh giá tốt hơn khả năng chấp nhận rủi ro đã được phát hiện
- Xây dựng các biện pháp kiểm soát thay thế có hiệu quả hơn đối với các rủi ro
Trang 18Những người cần đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro trong tổ chức
1.3.2 Phạm vi
- Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng bởi bất kỳ doanh nghiệp nhà nước, tư nhân hay cộng đồng, hiệp hội, nhóm hoặc cá nhân nào Vì vậy, tiêu chuẩn này không
cụ thể cho bất kỳ ngành công nghiệp hoặc khu vực nào Tiêu chuẩn này có thể được
áp dụng trong suốt thời gian tồn tại của một tổ chức
- Mặc dù tiêu chuẩn này cung cấp các hướng dẫn tổng quát nhưng không có nghĩa là đều thống nhất chung cho các tổ chức khác nhau Việc thiết kế và thực hiện các kế hoạch quản trị rủi ro cần phải làm rõ các nhu cầu khác nhau của một tổ chức
cụ thể, mục tiêu cụ thể của tổ chức đó cũng như bối cảnh, cấu trúc, hoạt động, quy trình, chức năng, các dự án, sản phẩm, dịch vụ, tài sản cho đến từng hướng dẫn thực tiễn cụ thể
1.3.3 Các nguyên tắc
a/ Quản trị rủi ro tạo ra và bảo vệ giá trị
Quản trị rủi ro góp phần đạt được các mục tiêu của tổ chức, cải thiện sức khỏe
và an toàn của con người, sự tuân thủ pháp luật và quy định, sự tin tưởng của cộng đồng, bảo vệ môi trường, chất lượng sản phẩm, quản lý dự án, hiệu quả trong hoạt động
b/ Quản trị rủi ro là một phần không thể tách rời của toàn bộ quy trình tổ chức
Quản trị rủi ro không phải là một hoạt động đơn lẻ, không tách rời với quy trình hoạt động chính của tổ chức bao gồm các kế hoạch chiến lược cũng như các tiến trình quản lý
c/ Quản trị rủi ro là một phần của quá trình ra quyết định
Quản trị rủi ro giúp người ra quyết định có đầy đủ thông tin cho những lựa chọn, hành động cần ưu tiên cũng như cho ra quyết định cuối cùng
d/ Quản trị rủi ro chỉ ra những gì không chắc chắn
Quản trị rủi ro là lượng hóa những cái mà bản chất là không chắc chắn
e/ Quản trị rủi ro có hệ thống, có tổ chức và kịp thời
Trang 19Một cách tiếp cận quản trị rủi ro có hệ thống, có tổ chức và kịp thời góp phần nâng cao hiệu suất, tính nhất quán, làm cho kết quả đáng tin cậy
f/ Quản trị rủi ro dựa trên các thông tin có giá trị nhất
Các yếu tố đầu vào cho quá trình quản trị rủi ro được dựa trên các nguồn thông tin như dữ liệu lịch sử, kinh nghiệm, thông tin phản hồi của các bên liên quan, sự quan sát, những dự báo và phán đoán của chuyên gia
g/ Quản trị rủi ro được thiết kế riêng
Quản trị rủi ro được đồng chỉnh theo bối cảnh bên trong và bên ngoài cũng như tiểu sử rủi ro của tổ chức
h/ Quản trị rủi ro xem xét các nhân tố con người và văn hóa
Quản trị rủi ro nhận ra năng lực, nhận thức và định hướng của những người bên trong và bên ngoài tổ chức mà có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc cản trở việc hoàn thành các mục tiêu của tổ chức
i/ Quản trị rủi ro là minh bạch và toàn diện
Nếu sự liên kết giữa các bên hữu quan và những người ra quyết định trong tổ chức phù hợp và kịp thời thì việc quản trị rủi ro sẽ có hiệu quả Sự liên kết cũng cho phép người đại diện của các bên hữu quan thể hiện được quan điểm của họ trong việc quyết định các tiêu chuẩn rủi ro
j/ Quản trị rủi ro năng động, lặp đi lặp lại và sẵn sàng đáp ứng sự thay đổi
Khi các sự kiện bên trong và bên ngoài xuất hiện, bối cảnh và nhận thức thay đổi, những rủi ro mới xuất hiện Khi ấy, quản trị rủi ro được nhận thức và phản ứng lại những thay đổi một cách liên tục
k/ Quản trị rủi ro tạo ra cải tiến liên tục của tổ chức
Tổ chức cần xây dựng và thực hiện chiến lược để cải thiện việc quản trị rủi ro song song với tất cả các khía cạnh khác của tổ chức
1.3.4 Khung quản trị rủi ro
1.3.4.1 Tổng quan
Trang 20Sự thành công của quản trị rủi ro phụ thuộc vào hiệu quả của khung quản trị Khung quản trị hỗ trợ việc quản trị rủi ro hiệu quả thông qua việc áp dụng các quá trình quản trị rủi ro ở các cấp độ khác nhau và trong bối cảnh cụ thể của tổ chức Khung quản trị đảm bảo rằng thông tin về rủi ro phải được báo cáo đầy đủ, được sử dụng như một cơ sở cho việc ra quyết định Khung quản trị dùng để hỗ trợ tổ chức tích hợp quản trị rủi ro vào hệ thống quản lý tổng thể
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các thành phần của khung quản trị rủi ro
“Nguồn: Tiêu chuẩn ISO 31000:2009” [7]
1.3.4.2 Sự ủy thác và trách nhiệm
Để đảm bảo tổ chức vận hành hiệu quả, đòi hỏi duy trì liên tục những cam kết của Ban quản trị tổ chức, cũng như việc lập kế hoạch chiến lược và sự chịu trách nhiệm ở các cấp độ tổ chức Khi ấy, người quản lý phải:
Xác định rõ chính sách quản trị rủi ro;
Đảm bảo văn hóa của tổ chức và chính sách quản trị rủi ro được đồng bộ điều chỉnh;
Sắp xếp mục tiêu quản trị rủi ro ngang bằng với mục tiêu và chiến lược của
tổ chức;
Đảm bảo tính hợp pháp và làm đúng theo các văn bản pháp luật;
Phân công trách nhiệm thích hợp cho các cấp độ trong tổ chức;
Đảm bảo các nguồn lực cần thiết được phân bố để quản trị rủi ro;
Nhiệm vụ và cam kết
THIẾT KẾ KHUNG QUẢN TRỊ RỦI RO
- Hiểu về tổ chức và tình hình hoạt động của nó
- Thiết kế chính sách quản trị rủi ro
- Phạm vi trách nhiệm
- Hợp nhất vào các quá trình của tổ chức
- Các nguồn lực
- Thiết lập truyền thông nội bộ và cơ chế báo cáo
- Thiết lập truyền thông bên ngoài và cơ chế báo cáo
Giám sát và đánh giá khung quản trị
Cải tiến khung
quản trị liên tục
Thực hiện quản trị rủi ro
- Thực hiện khung quản trị rủi ro
- Thực hiện quy trình quản trị rủi
ro
Trang 21Truyền tải các lợi ích của quản trị rủi ro đến tất cả các bên hữu quan;
Đảm bảo rằng khung quản trị rủi ro tiếp tục được duy trì phù hợp
1.3.4.3 Thiết kế khung quản trị rủi ro
(1) Tìm hiểu tổ chức và bối cảnh của nó
Đánh giá bối cảnh bên ngoài tổ chức bao gồm:
Xã hội và văn hóa, chính trị, pháp lý, tài chính, công nghệ, kinh tế, tự nhiên
và môi trường cạnh tranh;
Mối quan hệ, quan điểm và đánh giá của bên hữu quan bên ngoài
Đánh giá bối cảnh bên trong tổ chức bao gồm:
Sự quản lý, cơ cấu tổ chức, vai trò và trách nhiệm giải trình;
Những chính sách, mục tiêu và các chiến lược để đạt được các mục tiêu đó; Năng lực và sự hiểu biết trong giới hạn của nguồn lực và kiến thức;
Hệ thống thông tin, luồng thông tin và tiến trình ra quyết định;
Các mối quan hệ, nhận thức và giá trị của các bên hữu quan nội bộ;
Văn hóa của tổ chức;
Các tiêu chuẩn, hướng dẫn và mô hình phù hợp với tổ chức
(2) Thiết lập chính sách quản trị rủi ro
Lý do căn bản của tổ chức trong quản trị rủi ro;
Liên kết giữa mục tiêu tổ chức với chính sách quản trị rủi ro;
Trách nhiệm quản trị rủi ro;
Cách giải quyết khi có mâu thuẫn về quyền lợi;
Cam kết cải thiện và xem xét lại một cách định kỳ về chính sách và khung quản trị rủi ro phù hợp với mọi sự kiện hay các thay đổi trong mọi tình huống
(3) Trách nhiệm
Xác định tác nhân có trách nhiệm và thẩm quyền quản trị rủi ro;
Xác định người chịu trách nhiệm cho sự phát triển, thực hiện và duy trì khung quản trị rủi ro;
Trang 22Xác định trách nhiệm của tất cả các cấp trong tổ chức
Con người, kỹ năng, kinh nghiệm và năng lực;
Nguồn lực cần thiết cho mỗi bước của tiến trình quản trị rủi ro;
Tiến trình quản trị rủi ro của tổ chức, biện pháp và công cụ được sử dụng cho quản trị rủi ro;
Các quy trình dựa trên tài liệu và các thủ tục;
Hệ thống quản lý thông tin và kiến thức;
Chương trình đào tạo
(6) Thiết lập truyền thông nội bộ và cơ chế báo cáo
Tổ chức nên thiết lập truyền thông nội bộ và cơ chế báo cáo phù hợp Khung quản trị rủi ro cần đảm bảo:
Thành phần chính của khung quản trị rủi ro;
Có báo cáo nội bộ thích hợp trong khung quản trị rủi ro;
Thông tin liên quan bắt nguồn từ việc áp dụng quản trị rủi ro thì luôn sẵn sàng tại các mức độ và thời điểm phù hợp;
Có tiến trình tham vấn với các bên hữu quan nội bộ
(7) Thiết lập truyền thông bên ngoài và cơ chế báo cáo
Sự lôi kéo của các bên hữu quan bên ngoài;
Trang 23Báo cáo các bên hữu quan bên ngoài;
Cung cấp thông tin phản hồi;
Sử dụng truyền thông để xây dựng sự tin tưởng trong tổ chức
1.3.5 Thực hiện quản trị rủi ro
1.3.5.1 Thực hiện khung quản trị rủi ro
Xác định thời điểm và chiến lược phù hợp để thực hiện khung chương trình;
Áp dụng chính sách quản trị rủi ro và tiến hành với tiến trình của tổ chức; Tuân theo những yêu cầu về pháp lý;
Đảm bảo thực hiện quyết định bao gồm sự phát triển và thiết lập mục tiêu gắn liền với kết quả của quá trình quản trị rủi ro;
Nắm giữ thông tin và các khóa đào tạo;
Truyền thông và tham vấn với các bên hữu quan để đảm bảo rằng khung quản trị rủi ro được duy trì một cách hợp lý
1.3.5.2 Thực hiện quy trình quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro cần được thực hiện bằng cách đảm bảo tiến trình quản trị rủi ro được áp dụng thông qua một kế hoạch quản trị rủi ro ở tất cả các cấp có liên quan và các bộ phận chức năng của tổ chức
1.3.6 Giám sát và xem xét khung quản trị
Đo lường việc thực hiện quản trị rủi ro dựa vào những dấu hiệu được đánh giá định kỳ cho phù hợp;
Định kỳ đo lường tiến trình và những sai lệch so với kế hoạch quản trị rủi ro; Định kỳ đánh giá khung quản trị rủi ro, những chính sách, kế hoạch có còn phù hợp với bối cảnh nội bộ và bên ngoài của tổ chức;
Báo cáo về rủi ro, tiến trình thực hiện kế hoạch quản trị rủi ro và cách thức tốt nhất để thực hiện chính sách quản trị rủi ro;
Đánh giá hiệu quả của khung quản trị rủi ro
1.3.7 Cải tiến liên tục khung quản trị
Trang 24Dựa trên kết quả giám sát và đánh giá, nên đưa ra các quyết định về việc hệ thống quản trị rủi ro, các chính sách và kế hoạch có thể được cải tiến như thế nào Những quyết định này sẽ dẫn đến những cải tiến trong hệ thống quản trị rủi ro và văn hóa quản trị rủi ro của tổ chức
1.4 Quy trình quản trị rủi ro
1.4.1 Tổng quan
Hình 1.2 Quy trình quản trị rủi ro
“Nguồn: Tiêu chuẩn ISO 31000:2009” [7]
Quy trình quản trị rủi ro nên là một phần hợp nhất của hoạt động quản trị, gắn liền với văn hóa và thực tiễn của tổ chức, được biên soạn phù hợp với quy trình kinh doanh của tổ chức
1.4.2 Truyền đạt thông tin và tham vấn
Truyền đạt thông tin và tham vấn với các bên hữu quan bên trong và bên ngoài
tổ chức nên được thực hiện trong suốt các giai đoạn của quá trình quản trị rủi ro Bởi vậy, nên thực hiện các kế hoạch cho việc truyền đạt thông tin và tham vấn tại đầu mỗi giai đoạn Các kế hoạch này nên đưa ra các vấn đề liên quan đến rủi ro, nguyên nhân gây rủi ro cùng những hậu quả của rủi ro và các biện pháp đang được thực hiện để giải quyết các rủi ro đó Việc truyền đạt thông tin và tham vấn với các bên hữu quan
Trang 25nội bộ và bên ngoài tổ chức nên đảm bảo những người có trách nhiệm thực hiện quá trình quản trị rủi ro và các bên hữu quan có thể hiểu được cơ sở của việc ra quyết định Truyền đạt thông tin và tham vấn nên trung thực, thích hợp, chính xác và trao đổi thông tin một cách dễ hiểu
1.4.3 Thiết lập bối cảnh
1.4.3.1 Thiết lập bối cảnh bên ngoài
Bối cảnh bên ngoài là môi trường bên ngoài, nơi mà tổ chức tìm cách để đạt được mục tiêu của mình Hiểu biết về bối cảnh bên ngoài rất quan trọng để đảm bảo rằng các mục tiêu và lợi ích của các bên hữu quan bên ngoài được cân nhắc khi phát triển các tiêu chuẩn rủi ro Nó được dựa trên bối cảnh của toàn tổ chức nhưng phải phù hợp với các quy định của pháp luật, nhận thức của các bên hữu quan
1.4.3.2 Thiết lập bối cảnh nội bộ
Bối cảnh nội bộ là môi trường bên trong tổ chức, nơi mà tổ chức tìm cách để đạt được mục tiêu của mình Quá trình quản trị rủi ro nên phù hợp với văn hóa, quy trình, cơ cấu và chiến lược của tổ chức Bối cảnh nội bộ nên được thiết lập bởi vì:
Quản trị rủi ro diễn ra trong bối cảnh của các mục tiêu tổ chức;
Các mục tiêu và tiêu chí của một dự án cụ thể, quá trình hoặc hoạt động nên được cân nhắc để làm sáng tỏ mục tiêu của tổ chức;
Một số tổ chức không nhận ra cơ hội để đạt chiến lược, dự án, hay mục tiêu kinh doanh và điều này ảnh hưởng đến cam kết thực hiện, sự tín nhiệm, sự tin cậy và giá trị của tổ chức
1.4.3.3 Thiết lập bối cảnh của quá trình quản trị rủi ro
Xác định rõ các mục tiêu và mục đích của hoạt động quản trị rủi ro;
Xác định trách nhiệm trong quá trình quản trị rủi ro;
Xác định phạm vi cũng như chiều sâu và bề rộng của các hoạt động quản trị rủi ro;
Xác định mối quan hệ giữa một kế hoạch cụ thể, tiến trình hay hoạt động và các kế hoạch của tổ chức;
Trang 26Xác định các phương pháp đánh giá rủi ro;
Xác định cách thức thực hiện và hiệu quả được đánh giá trong việc quản trị rủi ro;
Xác định và cụ thể hóa các quyết định phải thực hiện;
Xác định, giới hạn hoặc lập ra các nhu cầu nghiên cứu, cùng phạm vi và kế hoạch cũng như các nguồn lực cần thiết cho nghiên cứu
1.4.3.4 Xác định tiêu chuẩn rủi ro
Khi xác định tiêu chuẩn rủi ro, những nhân tố được xem xét gồm:
Bản chất, các nguyên nhân cũng như kết quả có thể xảy ra và phương pháp
đo lường chúng;
Khả năng rủi ro xảy ra;
Khung thời gian của khả năng và/ hoặc các kết quả đó;
Mức độ rủi ro được xác định như thế nào;
Quan điểm của các bên hữu quan;
Mức độ rủi ro có thể chấp nhận hoặc bỏ qua được;
Có nên kết hợp nhiều loại rủi ro hay không và nếu vậy thì cách thức kết hợp cũng nên được cân nhắc
1.4.4 Đánh giá rủi ro
1.4.4.1 Nhận dạng rủi ro
- Tổ chức nên xác định nguồn gốc gây rủi ro, phạm vi tác động, các sự kiện cùng các nguyên nhân cũng như hậu quả tiềm ẩn của nó Mục tiêu của bước này là tạo ra một danh sách bao hàm tất cả các rủi ro Sự nhận dạng toàn diện rất quan trọng bởi vì một rủi ro nếu không được nhận dạng trong giai đoạn này sẽ không được phân tích sâu hơn nữa
- Nhận dạng nên bao gồm các rủi ro mà nguồn gốc phát sinh nó có nằm trong
sự kiểm soát của tổ chức hay không, mặc dù nguồn gốc rủi ro hay nguyên nhân không
rõ ràng Cũng nên cân nhắc một loạt các hậu quả, thậm chí nếu nguồn rủi ro hay
Trang 27nguyên nhân của nó không rõ ràng Cũng như việc xác định những điều có thể xảy
ra, cũng cần phải cân nhắc các nguyên nhân có thể và viễn cảnh cho thấy những hậu quả có thể xảy ra Tất cả các nguyên nhân và hậu quả đáng kể nên được xem xét
- Tổ chức nên áp dụng các công cụ và kỹ thuật nhận dạng rủi ro phù hợp với mục tiêu và khả năng của mình để đối mặt với những rủi ro Thông tin được cập nhật
và thích hợp là rất quan trọng trong việc nhận dạng rủi ro Những người có kiến thức chuyên môn phù hợp cần được tham gia vào quá trình nhận dạng rủi ro
1.4.4.2 Phân tích rủi ro
- Phân tích rủi ro bao gồm việc mở rộng sự hiểu biết về rủi ro Phân tích rủi ro cung cấp đầu vào để đánh giá rủi ro và quyết định xem các rủi ro có cần được xử lý hay không cũng như các chiến lược và phương pháp xử lý rủi ro tốt nhất Phân tích rủi ro cũng có thể cung cấp đầu vào cho việc ra quyết định để lựa chọn tùy theo loại rủi ro và mức độ rủi ro khác nhau Phân tích rủi ro liên quan đến việc xem xét nguyên nhân và nguồn phát sinh rủi ro, hệ quả tích cực và tiêu cực của nó, và khả năng các
hệ quả này có thể xảy ra Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ quả và khả năng xảy ra hệ quả cũng cần được xác định Rủi ro được phân tích bằng cách xác định các hệ quả và khả năng xảy ra hệ quả đó cùng các thuộc tính khác của rủi ro Một sự kiện có thể có nhiều hệ quả và có thể ảnh hưởng đến nhiều mục tiêu Một điều quan trọng nữa là việc xem xét sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các rủi ro và các nguồn phát sinh rủi ro khác nhau
- Phân tích rủi ro có thể được thực hiện với mức độ chi tiết khác nhau tùy thuộc vào loại rủi ro, mục đích của việc phân tích, các thông tin, dữ liệu và các nguồn lực sẵn có Phân tích có thể là định tính, bán định lượng hay định lượng hoặc kết hợp các phương pháp đó với nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh
- Hệ quả và khả năng xảy ra hệ quả đó có thể được xác định bằng cách mô hình hóa các kết quả của một sự kiện, hoặc thiết lập các sự kiện hay bằng cách ngoại suy
từ nghiên cứu thực nghiệm và từ dữ liệu có sẵn
1.4.4.3 Đánh giá rủi ro
Trang 28- Mục đích của việc đánh giá rủi ro là để hỗ trợ việc ra quyết định dựa trên các kết quả phân tích rủi ro để xem xét các rủi ro cần được giải quyết và ưu tiên thực hiện việc xử lý đó Đánh giá rủi ro liên quan đến việc so sánh mức độ rủi ro tìm được trong suốt quá trình phân tích với tiêu chí rủi ro đã được lập ra
- Trong một số trường hợp, đánh giá rủi ro có thể dẫn đến quyết định phân tích sâu hơn về rủi ro Đánh giá rủi ro cũng có thể dẫn đến quyết định không xử lý rủi ro bằng bất kỳ cách nào
1.4.5 Xử lý rủi ro
1.4.5.1 Lựa chọn phương pháp xử lý rủi ro
- Việc lựa chọn phương pháp để xử lý rủi ro phù hợp nhất cần phải cân đối giữa chi phí và các lợi ích thu được Bên cạnh đó, nó còn liên quan đến tính pháp lý, quy định và những yêu cầu khác như trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường tự nhiên Các quyết định cũng nên dựa vào các rủi ro có thể đảm bảo xử lý được mà nó không dựa trên nền tảng kinh tế như những rủi ro mang hậu quả lớn nhưng khả năng xảy ra thấp
- Một số lựa chọn xử lý rủi ro có thể được xem xét và áp dụng riêng lẻ hoặc kết hợp Tổ chức có thể đạt được lợi ích từ việc lựa chọn kết hợp nhiều phương pháp xử
lý rủi ro
- Khi lựa chọn các phương pháp xử lý rủi ro, tổ chức nên xem xét các giá trị và nhận thức của các bên liên quan cũng như các cách thức phù hợp nhất để truyền thông tới họ
- Kế hoạch xử lý rủi ro nên xác định rõ ràng thứ tự ưu tiên cho công việc được thực hiện Xử lý rủi ro có thể làm phát sinh những rủi ro khác Trong quá trình xử lý rủi ro cần phải có kế hoạch kiểm tra giám sát để đảm bảo rằng các biện pháp xử lý rủi ro mang lại kết quả như dự kiến
- Xử lý rủi ro cũng có thể làm xuất hiện các rủi ro thứ cấp cần được đánh giá,
xử lý, theo dõi và xem xét Những rủi ro thứ cấp này cần được đưa vào kế hoạch xử
lý tương tự như rủi ro ban đầu và không được xử lý như là một rủi ro mới
Trang 291.4.5.2 Chuẩn bị và thực hiện các kế hoạch xử lý rủi ro
Mục đích của các kế hoạch xử lý rủi ro là để cho thấy cách lựa chọn phương pháp xử lý sẽ được thực hiện Các thông tin được cung cấp trong kế hoạch xử lý rủi
ro bao gồm:
Những lý do để lựa chọn các phương pháp xử lý;
Những người chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch và những người chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch;
Những công việc đề xuất;
Những yêu cầu về nguồn lực;
Các biện pháp thực hiện và những hạn chế;
Các yêu cầu báo cáo và giám sát;
Thời gian và tiến độ
1.4.6 Giám sát và đánh giá
Giám sát và đánh giá nên là một phần kế hoạch của quá trình quản trị rủi ro và được kiểm tra giám sát theo quy định, có thể là định kỳ hoặc đột xuất Trách nhiệm giám sát và đánh giá nên được xác định rõ ràng Quy trình giám sát và đánh giá của
tổ chức bao gồm tất cả các khía cạnh của quá trình quản trị rủi ro vì mục đích:
- Đảm bảo kiểm soát đạt hiệu quả và hiệu suất theo quy mô hoạt động;
- Thu thập thêm thông tin để cải thiện công tác đánh giá rủi ro;
- Phân tích và rút ra những bài học từ các sự kiện;
- Xác định các rủi ro mới xuất hiện
Kết quả giám sát và đánh giá nên được ghi lại và báo cáo nội bộ và bên ngoài cho phù hợp Nó cũng nên được sử dụng như là một dữ liệu đầu vào cho việc xem xét khung quản trị rủi ro
1.4.7 Ghi chép lại quy trình quản trị rủi ro
Hoạt động quản trị rủi ro cần phải được theo dõi Trong quá trình quản trị rủi
ro, việc ghi chép cung cấp nền tảng để cải tiến các phương pháp và công cụ cũng như
Trang 30quá trình tổng thể Các quyết định liên quan đến hồ sơ ghi chép cần phải thực hiện như sau:
Lợi ích của việc tái sử dụng thông tin cho mục đích quản trị;
Chi phí và nỗ lực tham gia vào việc tạo ra và lưu trữ hồ sơ;
Những yêu cầu về mặt pháp luật, quy định và các nhu cầu hoạt động đối với việc ghi chép;
Phương pháp tiếp cận và các phương tiện truyền thông;
Thời gian lưu trữ;
Độ nhạy cảm của thông tin
1.5 Kinh nghiệm quản trị RRTN của một số NHTM trên thế giới và một số NHTM tại Việt Nam Ưu điểm của tiêu chuẩn ISO 31000:2009 khi ứng dụng vào quản trị RRTN
1.5.1 Kinh nghiệm quản trị RRTN của một số NHTM trên thế giới và một số NHTM tại Việt Nam
1.5.1.1 Kinh nghiệm quản trị RRTN của một số NHTM trên thế giới
- Một số ngân hàng sử dụng tối đa nguồn lực từ bên ngoài để quản trị RRTN như Citibank sử dụng phần mềm CLS (continuous linked settlement) để thực hiện quản trị RRTN theo các tiêu chuẩn, chính sách rủi ro và kiểm soát trên cơ sở tự đánh giá rủi ro (Lê Thanh Tâm, 2009)
- Ngân hàng DBS (Singapore) đã cụ thể hóa khung quản trị rủi ro như sau: Các RRTN được phân tích trên hai giác độ: tần suất xuất hiện và mức độ tác động
Từ đó, DBS xác định cách thức tổ chức và xây dựng chương trình giảm thiểu các mức RRTN Tại DBS, các công cụ và kĩ thuật quản trị RRTN được sử dụng như kiểm soát,
tự đánh giá, quản lý sự kiện, phân tích rủi ro và báo cáo (Lê Thanh Tâm, 2009)
1.5.1.2 Kinh nghiệm quản trị RRTN của một số NHTM tại Việt Nam
- NHTM CP Công Thương Việt Nam: Quá trình xác định rủi ro bao gồm 4 nội
dung: xác định dấu hiệu RRTN; xác định các sự cố RRTN; xác định các giao dịch nghi ngờ, bất thường; xác định rủi ro đối với sản phẩm mới Trên cơ sở các loại RRTN
Trang 31đã được xác định, ngay tại các đơn vị nghiệp vụ cơ sở tiến hành đo lường theo hai phương pháp: phương pháp đo lường định tính và phương pháp đo lường định lượng Sau khi đã xác định và đo lường được từng loại rủi ro, ngân hàng sẽ xây dựng kế hoạch phòng ngừa, giảm thiểu RRTN
- NHTM CP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam: đo lường rủi ro bằng 2 phương
- Khó khăn khi áp dụng phương pháp đánh giá RRTN theo Hiệp ước Basel chính
là sự phức tạp, thiếu văn bản hướng dẫn, thiếu hệ thống thông tin hỗ trợ, vấn đề chi phí quá cao, công thức tính toán phức tạp, và NHTM Việt Nam chưa đáp ứng được các điều kiện Hiệp ước Basel để có thể sử dụng các phương pháp đánh giá của Hiệp ước Basel
- Mặt khác, hiện nay các quy trình giám sát nội bộ cũng như quy trình giám sát
từ phía NHNN chưa tuân thủ theo đầy đủ điều kiện do Ủy ban Basel đưa ra
Trong khi đó, bộ tiêu chuẩn ISO 31000:2009 đã thể hiện nhiều ưu điểm có thể
sử dụng để ứng dụng trong quản trị RRTN như sau:
Tiêu chuẩn ISO 31000:2009 cung cấp hướng dẫn chung để thiết kế, thực hiện
và duy trì quá trình quản trị rủi ro trong toàn tổ chức Cách tiếp cận này chính thức
Trang 32hóa các thực hành quản trị rủi ro, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng rộng rãi và đồng bộ với các hệ thống quản lý đang tồn tại khác trong tổ chức
Tiêu chuẩn ISO 31000:2009 cũng nhằm đảm bảo sự phù hợp tương xứng giữa chiến lược, nhiệm vụ quản lý và điều hành của một tổ chức trong các dự án, bộ phận chức năng và các quá trình đối với các mục tiêu về quản trị rủi ro
Một khi đã thực hiện và duy trì phù hợp tiêu chuẩn này, quản trị rủi ro cho phép tổ chức: tăng cường khả năng đạt được các mục tiêu đã hoạch định; khuyến khích chủ động hóa trong công tác quản lý; giải phóng được công việc mang tính chất tập trung sự vụ của lãnh đạo, giúp lãnh đạo có nhiều thời gian tập trung vào thực hiện chiến lược mang tầm vĩ mô hơn; nhận diện được các rủi ro trong doanh nghiệp; chủ động xác định và xử lý các rủi ro có thể xảy ra nhằm hạn chế tác động xấu tới hoạt động của tổ chức; xác định các cơ hội và các mối đe dọa; cải thiện báo cáo tài chính; nâng cao sự tin tưởng của các bên có liên quan đối với hoạt động của tổ chức; thiết lập một cơ sở đáng tin cậy cho việc ra quyết định và lập kế hoạch; cải thiện hiệu quả hoạt động; tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu và lợi nhuận; tăng cường sức khỏe và môi trường làm việc an toàn; cải thiện công tác nâng cao kiến thức nội bộ; cải thiện khả năng phục hồi của tổ chức;
Bên cạnh đó, theo ông Kevin W Knight PM – Chủ tịch tổ chức ISO thì tiêu chuẩn ISO 31000:2009 sẽ giúp các doanh nghiệp, ngành công nghiệp, ngành thương mại, công ty tư nhân tự tin tìm ra lối thoát từ các cuộc khủng hoảng kinh tế Tiêu chuẩn ISO 31000:2009 là một tài liệu thực tế nhằm hỗ trợ các tổ chức trong việc phát triển phương pháp riêng của mình để quản trị rủi ro
Tóm tắt chung chương 1:
Chương 1 của luận văn đã đề cập đến các lý thuyết về RRTN, quản trị RRTN và tiêu chuẩn ISO 31000:2009 Bên cạnh đó, tác giả cũng trình bày kinh nghiệm quản trị RRTN của một số NHTM trên thế giới và Việt Nam cùng những ưu điểm của tiêu chuẩn ISO 31000:2009 trong việc ứng dụng vào hoạt động quản trị RRTN tại NHTM
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP
TẠI NHLD VIỆT THÁI
2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của NHLD Việt Thái
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Tổng quan về NHLD Việt Thái
NHLD Việt Thái (VSB) thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 15/08/1995 Đây
là ngân hàng liên doanh giữa 03 đối tác lớn là ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), NHTM Siam của Thái Lan (SCB) và Tập đoàn Charoen Pokphand (CP) của Thái Lan với tỷ lệ vốn góp tương ứng là 34%, 33% và 33% Sự liên kết chặt chẽ của các đối tác đã hỗ trợ cho VSB những điều kiện hoạt động thuận lợi mà không phải ngân hàng nào cũng có được như dựa vào hệ thống mạng lưới Agribank trải rộng khắp mọi miền đất nước; sử dụng công nghệ ngân hàng hiện đại của SCB; tạo quan hệ với khách hàng của tập đoàn CP
Tính đến nay, VSB đạt mức vốn điều lệ là 161 triệu USD (tương đương 3.387
tỷ đồng) Ngân hàng có tổng số 221 nhân viên, thiết lập được 8 chi nhánh và 2 phòng giao dịch Qua hơn 18 năm hoạt động tại Việt Nam, VSB đã đạt được những vị thế nhất định Năm 2008, tạp chí Asianmoney đã công nhận VSB là ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối tốt nhất trong năm của Việt Nam
2.1.1.2 Mạng lưới hoạt động
Với chủ trương ổn định và phát triển mạng lưới, đến nay VSB đã thiết lập được các chi nhánh, phòng giao dịch hoạt động tại Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Đồng Nai và Bình Dương Mạng lưới hoạt động của VSB tập trung vào ba khu vực trọng điểm bao gồm: Tp Hồ Chí Minh, phụ trách các hoạt động ngân hàng ở Tp Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam; Tp Hà Nội, phụ trách các hoạt động ngân hàng ở
Tp Hà Nội và các tỉnh phía Bắc; Tp Đà Nẵng, phụ trách các hoạt động ngân hàng ở khu vực miền Trung
Trang 342.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy điều hành
VSB là ngân hàng có quy mô nhỏ trong hệ thống NHTM, đang trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển nên sự không đồng đều về kinh nghiệm, trình độ quản lý của Ban điều hành cũng gây không ít khó khăn cho VSB Về vấn đề nhận thức, Ban lãnh đạo VSB có sự nhận thức chưa cao về những áp lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập sâu rộng của nền kinh tế và của ngành ngân hàng Thời gian gần đây, Ban lãnh đạo VSB bước đầu đã có sự nhận thức về vấn đề này và đang từng bước nỗ lực
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Phòng kiểm toán nội bộ
Ban kiểm soát nội bộ
Ban kinh doanh tiếp thị
Ban kế hoạch tiếp thị
tin Phó Tổng Giám đốc
Trang 35trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình trong thời gian tới (Nguyễn Lê Phương Thảo, 2010)
2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của VSB giai đoạn 2008-2012
“Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của VSB giai đoạn 2008-2012” [1]
Tổng nguồn vốn huy động qua các năm có sự biến động đáng kể Năm 2010, VSB đạt số dư tiền gửi cao nhất là 3.870,62 triệu đồng Nguyên do tiền gửi từ các TCTD khác tăng mạnh Từ năm 2011, số dư tiền gửi bắt đầu giảm dần Nguyên nhân
là do trong khi các NHTM CP khác có lãi suất cạnh tranh cùng nhiều chương trình
ưu đãi hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng thì VSB hầu như không có bất kỳ chương trình khuyến mãi nào Chính điều ấy đã khiến cho một lượng lớn khách hàng chuyển sang ngân hàng khác Qua đó cho thấy VSB chưa xây dựng được một chính sách tiền gửi tốt để có thể tăng trưởng nguồn vốn huy động của mình
2.2.2 Tín dụng
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay giai đoạn năm 2008-2012
Năm Dư nợ cho vay (Triệu đồng) Tốc độ tăng trưởng so với năm trước (%)
Trang 36Tín dụng vẫn là một trong những loại hình dịch vụ truyền thống mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Các dịch vụ tín dụng đa dạng cho mọi đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp như: cho vay kinh tế cá thể; cho vay tiêu dùng; cho vay doanh nghiệp; cho vay đồng tài trợ và bảo lãnh ngân hàng
Dư nợ cho vay hầu như tăng dần qua các năm Hoạt động tín dụng thực sự khởi sắc vào năm 2009 với tốc độ tăng trưởng rất mạnh là 77.93% so với năm trước bởi nền kinh tế năm 2009 nói chung dần phục hồi sau khi vượt qua cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu Thêm vào đó, chính sách hỗ trợ lãi suất cho vay đối với các đối tượng vay hoạt động sản xuất kinh doanh của Chính phủ đã kích thích hoạt động cho vay Tuy nhiên đến năm 2012, dư nợ cho vay lại sụt giảm 7,43% so với năm 2011 Một phần nguyên nhân do năm 2012 là một trong những năm kinh tế thế giới gặp rất nhiều khó khăn, tăng trưởng kinh tế chậm lại, thất nghiệp tăng cao, sức mua hạn chế, số lượng doanh nghiệp trong nước bị giải thể và dừng hoạt động tăng cao so với năm 2011 Hơn nữa, để thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt của Chính phủ và quản lý chất lượng tín dụng trong tình hình khó khăn này, VSB đã quyết định giảm dư nợ cho vay
2.2.3 Thanh toán quốc tế
Bảng 2.3: Dịch vụ thanh toán quốc tế của VSB giai đoạn 2008-2012
523,17
449,12 74,05
459,64
338,05 121,59
402,00
83,30 318,70
269,26
78,46 190,80
490,35
134,00 356,35
663,27
379,28 283,99
377,18
96,77 280,41
301,24
120,75 180,49
“Nguồn: Báo cáo thường niên của VSB giai đoạn 2008-2012” [3]
Trang 37Dịch vụ thanh toán quốc tế tại VSB chủ yếu có 2 hình thức là thư tín dụng (L/C) bao gồm L/C nhập khẩu, L/C xuất khẩu và nhờ thu bao gồm nhờ thu nhập khẩu, nhờ thu xuất khẩu Năm 2008, doanh số từ dịch vụ nhờ thu chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế Nhưng các năm sau đó, doanh thu từ dịch vụ này cũng giảm dần và gần ngang bằng với doanh thu từ dịch vụ thanh toán L/C Doanh số từ hoạt động thanh toán quốc tế hầu như giảm mạnh qua các năm cho thấy VSB chưa thật sự nỗ lực tích cực trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ mà cụ thể là phí dịch vụ cao hơn so với mặt bằng chung, đồng thời dịch vụ không thể hiện
ưu điểm hơn so với các ngân hàng khác
2.2.4 Các dịch vụ khác
Trong những năm gần đây, bên cạnh nghiệp vụ truyền thống về nguồn vốn, tín dụng, thanh toán quốc tế, VSB đã mở rộng phát triển các loại hình dịch vụ khác như: Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; Dịch vụ SMS Banking cung cấp cho khách hàng những tiện ích mới, tiết kiệm thời gian trong việc kiểm tra tài khoản giao dịch
và cập nhật thông tin tài chính ngân hàng thông qua hệ thống tin nhắn Dịch vụ ngân hàng thu phí bao gồm: chuyển tiền trong nước; chi hộ lương; kiểm đếm hộ, kiểm định
hộ tiền mặt; thu hộ, chi hộ tiền mặt; thanh toán tiền điện, điện thoại và internet; mua, bán ngoại tệ Tuy nhiên, các dịch vụ này chưa thực sự được chú trọng nên mới chỉ mang lại một phần thu nhập rất nhỏ cho ngân hàng
2.3 Phân tích thực trạng RRTN tại VSB
2.3.1 Rủi ro từ bên trong nội bộ ngân hàng
2.3.1.1 Rủi ro do cán bộ nhân viên ngân hàng gây nên
(1) Các hành vi gian lận và tội phạm nội bộ
CBTD mượn TSĐB của khách hàng là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mục đích hỗ trợ khách hàng thay đổi nội dung đăng ký nhưng sau đó đã cấu kết với khách hàng mang tài sản đi xóa thế chấp và cầm cố nhằm chiếm đoạt tài sản Điều
đó khiến cho ngân hàng bị mất TSĐB của khách hàng và thất thoát hàng chục tỷ đồng
Trang 38 Ban lãnh đạo cấu kết với khách hàng trong quá trình thẩm định tài sản và chỉ định cho CBTD nâng giá TSĐB nhằm cho vay vượt nhiều lần so với giá trị TSĐB Đến khi khách hàng không có khả năng trả nợ, buộc ngân hàng phải phát mãi tài sản
và tài sản không đủ đảm bảo cho khoản nợ tại ngân hàng
(2) Các sai sót trong tác nghiệp của cán bộ
Sai sót trong nghiệp vụ Huy động vốn: mở tài khoản khi hồ sơ của khách
hàng chưa đủ thông tin; chưa thực hiện quét hình ảnh, mẫu dấu, chữ ký của khách hàng lên mạng nội bộ; sai sót trong việc kiểm tra mẫu dấu, chữ ký của khách hàng trên các chứng từ giao dịch; sai sót của giao dịch viên trong quá trình nhập dữ liệu vào chương trình như chọn sai màn hình, sai sản phẩm, hạch toán nhầm tài khoản và tính phí nhầm Đây là những sai sót có nguy cơ rủi ro cao mà nguyên nhân cơ bản nhất chủ yếu là do ý thức chấp hành quy trình nghiệp vụ của cán bộ chưa nghiêm, hay do sự cẩu thả của cán bộ giao dịch trong quá trình thao tác nghiệp vụ
Sai sót trong nghiệp vụ Chuyển tiền: sai sót trong việc tính và thu các loại
phí không đúng theo quy định của ngân hàng; sai sót trong hồ sơ của khách hàng như
số tiền bằng số và bằng chữ ghi chênh lệch nhau nên chuyển tiền không khớp nhau; lập nhiều lệnh chuyển tiền đi có cùng nội dung; ghi sai tên đơn vị thụ hưởng Những sai sót trong nghiệp vụ này rất dễ xảy ra tổn thất cho ngân hàng, đặc biệt là hiện tượng chuyển nhầm nhiều lần một món tiền đến người thụ hưởng, nếu không được Kiểm soát viên của ngân hàng phát hiện kịp thời có thể dẫn đến tình trạng ngân hàng bị chiếm dụng vốn hoặc thậm chí mất tiền.Sai sót nhiều nhất xảy ra trong nghiệp vụ chuyển tiền điện Sai sót này do nguyên nhân chủ quan của cán bộ như xao nhãng, không tập trung trong công việc, trong khi Kiểm soát viên lại quá tin tưởng cán bộ giao dịch nên chỉ kiểm tra một cách sơ xài Nội dung chuyển tiền sai dẫn đến số tiền chuyển bị treo lại làm cho việc thanh toán tiền điện của khách hàng bị chậm trễ gây nên hậu quả khách hàng bị cắt điện ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, sinh hoạt của họ Khi ấy, khách hàng sẽ mất niềm tin vào ngân hàng, hình ảnh và uy tín của
Trang 39ngân hàng cũng bị giảm sút Đồng thời, ngân hàng có thể bị mất đi một số khách hàng hiện có cũng như khách hàng tiềm năng
Sai sót trong nghiệp vụ Kho quỹ: Các sai sót xảy ra nhiều nhất trong nghiệp
vụ này là vấn đề nhầm lẫn trong việc thu, chi tiền Những dấu hiệu rủi ro liên quan đến việc thu, chi tiền của các cán bộ kho quỹ như không phát hiện được tiền giả, nhầm lẫn trong việc phân loại tiền, tiền mặt không được đóng gói, niêm phong, sắp xếp đúng quy định; chi trả tiền thừa hoặc thiếu so với đề nghị của khách hàng
- Có thể nói nghiệp vụ kho quỹ vốn là một nghiệp vụ rất quan trọng, mang tính bảo mật, cẩn thận và trách nhiệm cao Tuy nhiên tại một số chi nhánh, cán bộ ngân quỹ chỉ có một người Do đó, những khi cán bộ này nghỉ phép hoặc những lần
đi điều tiền từ NHNN, buộc phải nhờ một cán bộ nghiệp vụ khác vốn không nắm vững quy trình nghiệp vụ kho quỹ sang thay thế Điều này mang lại RRTN rất cao vì những cán bộ nghiệp vụ khác vốn không có kỹ năng, nghiệp vụ kho quỹ nên rất dễ xảy ra nhầm lẫn, sai sót trong quá trình tác nghiệp
- Đặc biệt, một số cán bộ kho quỹ đã thực hiện sai quy trình tác nghiệp như việc cho khách hàng ký tên nhận tiền trước nhưng thực tế người nhận tiền là người khác Điều này được lý giải do sự tin tưởng của cán bộ và khách hàng nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng không có điều kiện đến nhận tiền Tuy nhiên, đây là rủi ro rất lớn nếu như khách hàng “trở mặt” sẽ gây khó khăn cho ngân hàng
- Thêm vào đó, theo quy định của ngân hàng, xe điều tiền là loại xe được thiết
kế chuyên biệt chỉ được sử dụng cho việc điều tiền Tuy nhiên, có một vài chi nhánh lại dùng xe điều tiền để đi công tác hay ngược lại đi điều tiền đến NHNN bằng loại
xe thông thường Điều này không những trái với quy định mà còn vì tính chất quan trọng của việc sử dụng xe điều tiền đúng mục đích trong việc bảo vệ tài sản của ngân hàng
Sai sót trong nghiệp vụ Luân chuyển chứng từ hạch toán kế toán: sai sót
thường gặp trong nghiệp vụ này là thiếu chữ ký, con dấu của khách hàng; thiếu chữ
ký của giao dịch viên trên chứng từ giao dịch hay việc chậm gửi chứng từ giao dịch
Trang 40từ các Phòng giao dịch về chi nhánh so với thời gian quy định Việc chậm nộp chứng
từ về bộ phận Kế toán tiềm ẩn nhiều rủi ro, gây khó khăn cho công tác hậu kiểm tra của bộ phận Kế toán khi không phát hiện kịp thời những sai sót tác nghiệp để khắc phục
Sai sót trong nghiệp vụ Tín dụng:
- Vì khối lượng công việc nhiều cùng sức ép thời gian hoàn thành công việc nên có trường hợp cán bộ không thực hiện việc kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng mà chỉ ngồi tại phòng làm việc để viết Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay nhằm đối phó với Thanh tra ngân hàng Điều này khiến cho việc thực hiện kiểm tra sau giải ngân chỉ mang tính chất hình thức, không còn ý nghĩa, không thể phát hiện ra việc sử dụng vốn vay sai mục đích của khách hàng
- Cán bộ không đi thẩm định tài sản thực tế mà chỉ thông qua giấy tờ tài sản
để tự định giá dưới sự chấp thuận của Ban lãnh đạo Đến khi khách hàng không có khả năng trả nợ, buộc phải phát mãi tài sản thì mới phát hiện ra tài sản định giá quá cao so với ban đầu Lúc ấy, tài sản không đủ đảm bảo nghĩa vụ trả nợ gây thiệt hại cho ngân hàng
- Quy định của ngân hàng là cán bộ cho vay không được phép thẩm định tài sản nhằm ngăn chặn tình trạng cán bộ cấu kết với khách hàng để nâng giá trị khoản vay Do đó, cán bộ cho vay và cán bộ thẩm định phải là hai người khác nhau Tuy nhiên đã xảy ra trường hợp khi đi thẩm định tài sản chỉ có cán bộ cho vay đi về mô
tả lại cho cán bộ thẩm định Như vậy, người định giá tài sản thực chất lại không đi thẩm định tài sản mà chỉ biết đến tài sản thông qua mô tả của cán bộ cho vay Làm như vậy chỉ là phương thức đối phó với Thanh tra ngân hàng trên giấy tờ chứ thực chất không đem lại hiệu quả như mong muốn
- CBTD chậm bàn giao hồ sơ gốc của khách hàng cho bộ phận Kế toán lưu giữ trong kho như hóa đơn chứng từ, hồ sơ TSĐB sau khi mượn tài sản Điều này gây rủi ro rất lớn nếu các hồ sơ này bị mất mát