BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG I.. Kỹ năng : + Biết tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng + Biết chứng minh bất đẳng thức nhờ so sánh giá trị các
Trang 1Tiết : 57 Ngày dạy : 04/03/2013
Chương IV : §1 BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : HS nhận biết được vế trái, vế phải và biết dùng dấu của bất đẳng thức
( > ; < ; ≥ ; ≤ )
2 Kỹ năng : + Biết tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
+ Biết chứng minh bất đẳng thức nhờ so sánh giá trị các vế ở bất đẳng thức hoặc vận dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
3 Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : − Bảng phụ ghi bài tập, hình vẽ minh họa
− Thước kẻ có chia khoảng
2 Học sinh : − Ôn tập “thứ tự trong Z” (Toán 6 tập 1) Và “So sánh hai số hữu
tỉ” (toán 7 tập 1) − Thước kẻ bảng nhóm,
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định lớp : (1’)
8A 1 : 8A 2 : 8A 3 :
2 Kiểm tra bài cũ : (3phút) GV Giới thiệu chương : Ở chương III chúng ta đã được học về
phương trình biểu thị quan hệ bằng nhau giữa hai biểu thức ngoài quan hệ bằng nhau, hai biểu thức còn có quan hệ không bằng nhau được biểu thị qua bất đẳng thức, bất phương trình
Qua chương IV các em sẽ được biết về bất đẳng thức, bất phương trình, cách chứng minh một số bất đẳng thức, cách giải một số bất phương trình đơn giản, cuối chương là phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối Bài đầu ta học : Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
12’
HĐ 1 : Nhắc lại thứ tự trên tập
hợp số
Hỏi : Trên tập hợp số thực, khi
so sánh hai số a và b, xảy ra
những trường hợp nào ?
GV giới thiệu các ký hiệu:
a > b ; a < b ; a = b
Hỏi : khi biểu diễn các số trên
trục số nằm ngang, điểm biểu
diễn số nhỏ nằm như thế nào
đối với điểm biểu diễn số lớn
GV yêu cầu HS quan sát trục
số tr 35 SGK
HS : Xảy ra các trường hợp : a lớn hơn b hoặc a nhỏ hơn b hoặc a bằng b
HS : nghe GV giới thiệu
HS : trên trục số nằm ngang điểm biểu diễn số nhỏ nằm bên trái điểm biểu diễn số lớn
1 Nhắc lại thứ tự trên tập hợp số
− Trên tập hợp số thực, khi
so sánh hai số a và b, xảy ra một trong 3 trường hợp sau : + Số a bằng số b (a = b) + Số a nhỏ hơn số b (a< b) + Số a lớn hơn số b (a > b)
− Trên trục số nằm ngang điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn Điều đó cho ta hình dung về thứ tự trên tập hợp
Trang 2TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
Hỏi : trong các số được biểu
diễn trên trục số đó, số nào là
số hữu tỉ ? số nào là vô tỉ ? so
sánh 2 và 3
GV yêu cầu HS làm ?1
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV gọi 1 HS lên bảng điền
vào ô vuông
Hỏi : Với x là số thực bất kỳ
hãy so sánh x2 và số 0
GV giới thiệu : x2 luôn lớn hơn
hoặc bằng 0 với mọi x, ta
viết : x2 ≥ 0
Hỏi : Tổng quát, nếu c là một
số không âm ta viết thế nào ?
Hỏi : Nếu a không nhỏ hơn b,
ta viết thế nào ?
Hỏi : Tương tự với x là một số
thực bất kỳ, hãy so sánh − x2
và số 0 Viết kí hiệu
Hỏi : Nếu a không lớn hơn b
ta viết thế nào ?
Hỏi : Nếu y không lớn hơn 5
ta viết thế nào ?
HS cả lớp quan sát trục số
tr 35 SGK
HS : số hữu tỉ là : − 2 ;
−1,3 ; 0 ; 3 Số vô tỉ là 2
So sánh : 2 < 3 vì 2
nằm bên trái điểm 3 trên trục số
HS : làm ?1 vào vở
1HS lên bảng điền vào ô vuông :
a) 1,53 < 1,8 b) −2,37 > − 2,41 c) −1218 = −32; d) 53 < 1320
HS : Nếu x là số dương thì
x2 > 0 Nếu x là số âm thì
x2 > 0 Nếu x là 0 thì x2=0
HS : nghe GV giới thiệu
1 HS lên bảng viết: c ≥ 0
HS :ta viết : a ≥ b
HS : x là một số thực bất kỳ thì − x2 luôn nhỏ hơn hoặc bằng 0 Kí hiệu :
− x2 ≤ 0
1 HS lên bảng viết a ≤ b
1 HS lên bảng viết y ≤ 5
số thực
− Nếu số a không nhỏ hơn số b, thì có hoặc a > b hoặc a
= b Ta nói gọn : a lớn hơn hoặc bằng b, kí hiệu: a ≥ b
− Nếu số a không lớn hơn số
b, thì có hoặc a < b hoặc a =
b Ta nói gọn : Ta nói : a nhỏ hơn hoặc bằng b, kí hiệu: a ≤ b
5’
HĐ 2 : Bất đẳng thức
GV giới thiệu : Ta gọi hệ thức
dạng a < b (hay a > b ; a ≤ b ;
a ≥ b) là bất đẳng thức, với a
là vế trái, b là vế phải của bất
đẳng thức
GV yêu cầu HS lấy ví dụ về
bất đẳng thức và chỉ ra vế trái,
vế phải của bất đẳng thức
HS : nghe GV trình bày
HS : lấy ví dụ về bất đẳng thức : −2 < 1,5 ; a + 2 > a a+2 ≥ b−1 ; 3x −7 ≤ 2x + 5 và chỉ rõ vế trái ; vế phải của mỗi bất đẳng thức
2 Bất đẳng thức
Ta gọi hệ thức dạng a < b (hay a > b ; a ≤ b ; a ≥ b) là bất đẳng thức, với a là vế trái, b là vế phải của bất đẳng thức
Ví dụ 1 : bất đẳng thức :
7 + (−3) > − 5 vế trái : 7 + (−3) vế phải : − 5
HĐ 3 : Liên hệ giữa thứ tự và
phép cộng
Hỏi : Cho biết bất đẳng thức
biểu diễn mối quan hệ giữa HS : −4 < 2
3 Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
a) Ví dụ : + Khi cộng 3 vào cả hai vế
Trang 3(−4) và 2
Hỏi : Khi cộng 3 vào cả 2 vế
của bất đẳng thức đó, ta được
bất đẳng thức nào?
Sau đó GV đưa hình vẽ tr 36
SGK lên bảng phụ
GV giới thiệu về 2 bất đẳng
thức cùng chiều : hình vẽ này
minh họa kết quả : khi cộng 3
vào cả hai vế bất đẳng thức
−4 < 2 ta được bất đẳng thức
−1< 5 cùng chiều với bất đẳng
thức đã cho
GV yêu cầu HS làm ?2
Hỏi : Khi cộng −3 vào cả hai
vế của bất đẳng thức −4 < 2
thì ta được bất đẳng thức nào ?
Hỏi : Dự đoán kết quả : khi
cộng số c vào hai vế của bất
đẳng thức −4 < 2 thì được bất
đẳng thức nào?
GV đưa tính chất liên hệ giữa
thứ tự và phép cộng lên bảng
phụ
GV yêu cầu HS phát biểu
thành lời tính chất trên
GV cho vài HS nhắc lại tính
chất trên
GV nói : Có thể áp dụng tính
chất trên để so sánh hai số
hoặc chứng minh bất đẳng
thức
GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2
trong 1 phút sau đó gấp sách
lại và 1 em làm miệng GV ghi
bảng
GV yêu cầu HS làm ?3 và ?4
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV gọi 2HS lên bảng trình
HS : −4 + 3 < 2 + 3
HS : quan sát hình vẽ
HS : nghe GV trình bày và ghi bài
HS : ta được bất đẳng thức
−4−3 < 2 − 3 hay −7 < −1
HS : khi cộng số c vào cả hai vế của bất đẳng thức
−4 < 2 thì được bất đẳng thức −4 + c < 2 + c
1 HS nêu lại tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
HS : phát biểu thành lời tính chất tr 36 SGK
1 vài HS nhắc lại tính chất
HS : nghe GV trình bày
HS : đọc ví dụ trong 2 phút
1 HS làm miệng
1HS đọc to đề bài
HS1 : bài ?3 Có −2004 > −2005 ⇒
−2004 +(-777) > -2005 + (-777)
HS2 : bài ?4
của bất đẳng thức :
−4 < 2 thì được bất đẳng thức : −4+3 < 2+3
+ Khi cộng −3 vào cả hai vế của bất đẳng thức :
−4 < 2 thì được bất đẳng thức : −4−3 < 2−3
b) Tính chất : Với 3 số a, b và c ta có : Nếu a < b thì a + c < b + c Nếu a > b thì a + c > b +c Nếu a ≤ b thì a + c ≤ b + c Nếu a ≥ b thì a + c ≥ b + c
τ Hai bất đẳng thức :
−2 < 3 và −4 < 2 (hay 5>1 và
−3 > −7) được gọi là hai bất đẳng thức cùng chiều
c) Khi cộng cùng một số vào cả hai vế của một bất đẳng thức ta được một bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho
ví dụ : Chứng tỏ 2003+ (−35) < 2004+(−35) Giải
Theo tính chất trên, cộng
−35 vào cả hai vế của bất đẳng thức 2003 < 2004 suy
ra : 2003+ (−35) < 2004+(−35)
- 4 - 3 - 2 - 1 0 1 2 3 4 5
- 4 - 3 - 2 - 1 0 1 2 3 4 5
- 4 - 3 - 2 - 1 0 1 2 3 4 5
- 4 + 3 2 + 3
Trang 4TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
bày
GV giới thiệu tính chât của thứ tự cũng chính là tính chất của bất đẳng thức Có 2< 3 (vì 3 = 9) ⇒ 2 + 2< 3+2 Hay 2 + 2 < 5 Chú ý : tính chất của thứ tự cũng chính là tính chất của bất đẳng thức 7’ HĐ 4 : Luyện tập củng cố Bài 1 (a, b) tr 37 SGK (đề bài đưa lên bảng phụ) GV gọi 2 HS lần lượt trả lời miệng GV gọi HS nhận xét HS : đọc đề bài HS1 : làm miệng câu a HS2 : làm miệng câu b Một vài HS nhận xét Bài 1 (a, b) tr 37 SGK a) −2 + 3 ≥ 2 sai
Vì −2 + 3 = 1 mà 1 < 2 b) −6 ≤ 2 (-3) đúng Vì 2 (−3) = −6 Bài 2 tr 37 SGK Cho a < b, hãy so sánh a) a+1 và b+1 b) a − 2 và b − 2 GV gọi 2 HS lên bảng trình bày GV gọi HS nhận xét HS : đọc đề bài HS1 : câu a HS2 : câu b 1 vài HS nhận xét Bài 2 tr 37 SGK a) Vì a < b, cộng 1 vào hai vế của bất đẳng thức ta được : a + 1 < b + 1 b) Vì a < b, cộng −2 vào hai vế của bất đẳng thức ta được : a − 2 < b − 2 Bài số 3a tr 37 SGK So sánh a và b nếu a −5 ≥ b − 5 GV gọi 1HS lên bảng trình bày GV gọi HS nhận xét và sửa sai Bài 4 tr 37 SGK (đề bài đưa lên bảng phụ) GV yêu cầu HS đọc to đề bài và trả lời HS đọc đề bài 1HS lên bảng trình bày HS : nhận xét bài làm của bạn HS : đọc to đề bài HS trả lời : a ≤ 20 Bài số 3a tr 37 SGK Ta có : a −5 ≥ b − 5 Cộng 5 vào hai vế của bất đẳng thức ta được a −5 + 5 ≥ b − 5 + 5 Hay a ≥ b Hoạt động 5 :Hướng dẫn học ở nhà 2’ − Nắm vững tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng (dưới dạng công thức và phát biểu thành lời) − Bài tập về nhà : 1 (c, d) ; 3b tr37 SGK, bài tập 1,2,3,4,7,8 tr 41−42 SBT Rút kinh nghiệm :
Trang 5
- -Tiết : 58 Ngày dạy : 06/03/2013
§2 LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : HS nắm được tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân (với số dương và với
số âm) ở dạng bất đẳng thức, tính chất bắc cầu của thứ tự
2 Kỹ năng : HS biết cách sử dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân, tính chất bắc
cầu để chứng minh bất đẳng thức hoặc so sánh các số
3 Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : − Bảng phụ ghi bài tập, tính chất, hình vẽ minh họa
− Thước kẻ có chia khoảng
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước
− Thước thẳng, bảng nhóm III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định lớp : (1’)
8A 1 : 8A 2 : 8A 3 :
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
HS1 : − Phát biểu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
(HS trả lời như SGK tr 36)
− Chữa bài số 3 tr 41 SBT Đáp án : a) 12 + (−8) > 9 + (−8) ; b) 13 − 19 < 15 − 19
c) (−4)2 + 7 ≥ 16 + 7 ; d) 452 + 12 > 450 + 12
GV lưu ý : câu (c) còn có thể viết : (−4)2 + 7 ≤ 16 + 7
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
9’
HĐ 1 : Liên hệ giữa thứ tự
và phépnhân với số
dương(9P)
Hỏi : Cho hai số −2 và 3,
hãy nêu bất đẳng thức
biểu diễn mối quan hệ
giữa (−2) và 3
Hỏi : Khi nhân cả hai vế
của bất đẳng thức đó với 2
ta được bất đẳng thức
nào?
Hỏi : Hãy nhận xét về
chiều của hai bất đẳng
thức ?
GV đưa hình vẽ hai trục
HS : −2 < 3
HS : −2 2 < 3 2 Hay −4 < 6
HS : Bất đẳng thức − 2 < 3 và −4 < 6 cùng chiều
HS : Quan sát hình vẽ và nhận xét : −2 2 < 3 2
1.Liên hệ giữa thứ tự và phépnhân với số dương
a) Ví dụ : Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức −2 < 3 với 2 thì được bất đẳng thức :
−2 2 < 3.2
b) Tính chất : Với 3 số a, b và c mà c > 0, ta có :
Nếu a < b thì ac < bc Nếu a ≤ b thì ac ≤ bc
Trang 6TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
số tr 37 SGK lên bảng phụ
để minh họa cho nhận xét
trên
GV cho HS thực hiện ?1
(đề bài đưa lên bảng phụ)
Gọi 2 HS lên bảng trình
bày
GV đưa tính chất liên hệ
giữa thứ tự và phép nhân
với số dương lên bảng phụ
GV yêu cầu HS phát biểu
thành lời
GV yêu cầu HS làm ?2
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV gọi 1 HS lên bảng
điền vào ô vuông
HS : đọc đề bài
HS1 : a) Ta có − 2 < 3
⇒ −2.1509 < 3.1509 hay −10182 < 15273
HS2 : b) Ta có −2 < 3
⇒ −2 c < 3 c 1HS đọc lại tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương trên bảng phụ
HS : Phát biểu thành lời tính chất tr 38 SGK
HS : đọc đề bài 1HS lên bảng điền a) (−15,2.3,5 <
(−15,08).3,5 b) 4,15.2,2 > (−5,3).2,2
Nếu a > b thì ac > bc Nếu a ≥ b thì ac ≥ bc
* Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số dương
ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho
14’
HĐ 2 : Liên hệ giữa thứ tự
và phép nhân với số
âm(14P)
Hỏi : Có bất đẳng thức
−2 < 3 khi nhân cả hai vế
của bất đẳng thức đó với
(−2), ta được bất đẳng
thức nào ?
GV đưa hình vẽ hai trục
số tr 38 SGK để minh họa
nhận xét trên
GV : Từ ban đầu vế trái
nhỏ hơn vế phải, khi nhân
cả hai vế với (−2) vế trái
lại lớn hơn vế phải Bất
đẳng thức đã đổi chiều
GV yêu cầu HS làm ?3
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV gọi 2 HS lên bảng
trình bày
GV đưa tính chất liên hệ
giữa thứ tự và phép nhân
với số âm lên bảng phụ
HS : Từ −2 < 3, nhân hai vế với (−2) ta được : (−2)(−2) > 3(−2) vì 4 > −6
HS : quan sát hình vẽ tr 38 SGK và ghi nhớ
HS : Nghe GV trình bày
HS : đọc đề bài
HS1 : a) Nhân cả hai vế của bất đẳng thức −2<3 với −345, ta được bất đẳng thức 690 > −1035
b) Nhân cả hai vế của bất đẳng thức −2 < 3 với số c âm, a được bất đẳng thức :
−2c > 3c
2.Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm
a) Ví dụ : khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức
−2 < 3 với −2 thì được bất đẳng thức :(−2)(−2) > 3(−2)
hay 4 > − 6
b) Tính chất : Với 3 số a, b và c mà c < 0 Nếu a < b thì ac > bc Nếu a ≤ b thì ac ≥ bc Nếu a > b thì ac < bc Nếu a ≥ b thì ac ≤ bc
* Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho
Trang 7GV yêu cầu HS phát biểu
thành lời
GV cho vài HS nhắc lại
và nhấn mạnh : khi nhân
hai vế của bất đẳng thức
với số âm phải đổi chiều
bất đẳng thức
GV yêu cầu HS làm bài ?
4 : Cho −4a > −4b, hãy so
sánh a và b
GV lưu ý cho HS : Nhân
hai vế của bất đẳng thức
với −41 cũng là chia hai
vế cho −4
GV yêu cầu HS làm ?5
Hỏi : Khi chia cả hai vế
của bất đẳng thức cho
cùng một số khác 0 thì
sao?
GV cho HS làm bài tập :
Cho m < n , hãy so sánh
a) 5m và 5n ; b) và2n
2
m
c)−3m và −3 n; d)
2
-n và
2
−
m
1HS đọc lại tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm trên bảng phụ
HS : Phát biểu thành lời tính chất tr 38 SGK
1 vài HS nhắc lại tính chất và ghi nhớ khi nhân với số âm phải đổi chiều bất đẳng thức
1HS trình bày miệng : Nhân hai vế với −14ta có :a < b
HS : nghe GV trình bày
HS : − Nếu chia hai vế cho cùng số dương thì bất đẳng thức không đổi chiều
− Nếu chia hai vế của bất đẳng thức cho cùng một số âm thì bất đẳng thức phải đổi chiều
HS : đọc đề bài và lần lượt trả lời miệng :
a) 5m < 5n ; b) <2n
2
m
c)−3m > −3 n; d) >-n2
− 2
m
3’
HĐ 3 : Tính chất bắc cầu
của thứ tự(3P)
GV : Với ba số a, b, c nếu
a < b và b < c thì a < c, đó
là tính chất bắc câu của
thứ tự nhỏ hơn
Tương tự, các thứ tự lớn
hơn, nhỏ hơn hoặc bằng,
lớn hơn hoặc bằng cũng
có tính chất bắc cầu
GV cho HS đọc ví dụ tr 39
SGK
Sau đó GV gọi 1HS lên
bảng trình bày
HS : nghe GV trình bày
HS : đọc ví dụ SGK 1HS lên bảng trình bày
3.Tính chất bắc cầu của thứ tự
Với 3 số a, b và c ta thấy rằng nếu a < b và b < c thì a < c Tính chất này gọi là tính chất bắc cầu Tương tự các thứ tự : > ; ≤ ;≥ cũng có tính chất bắc cầu
Ví dụ : Cho a > b Chứng minh : a + 2 > b − 1 Giải : Ta có a > b
⇒ a + 2 > b + 2 (1)
Ta có 2 > − 1
⇒ b + 2 > b − 1 (2) từ (1) và (2) ⇒ a + 2 > b − 1
Trang 8TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
6’
HĐ 4 : Luyện tập, củng
cố(11P)
Bài 5 tr 39 SGK
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV gọi HS lần lượt trả lời
miệng câu a, b, c, d
GV ghi bảng
HS : đọc đề bài
HS lần lượt trả lời miệng
HS1 : câu a, b
HS2 : câu c, d
Bài 5 tr 39 SGK a) (−6).5 < (−5).5 đúng b) (−6).(−3) < (−5).(−3) Sai c) (−2003) (−2005) ≤
d) −3x2 ≤ 0 Đúng
Bài 7 tr 40 SGK :
Số a là số âm hay số
dương nếu :
a) 12a < 15a ; b) 4a < 3a
c) −3a > −5a
GV gọi HS lần lượt trả lời
miệng
HS : lần lượt trả lời miệng
HS1 : câu a
HS2 : câu b
HS3 : câu c
Bài 7 tr 40 SGK : a) 12 < 15 mà 12a < 15a
⇒ a > 0 b) 4 > 3 mà 4a < 3a
⇒ a < 0 c) −3 > −5 mà −3a > −5a
⇒ a > 0
5’
Bài 8 tr 40 SGK
Cho a < b chứng tỏ :
a) 2a − 3 < 2b − 3
b) 2a − 3 < 2b + 5
Bài 8 tr 40 SGK
HS : đọc đề bài,
HS : hoạt động theo nhóm,
Bảng nhóm
GV yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm,
GV kiểm tra các nhóm
hoạt động
GV yêu cầu đại diện
nhóm giải thích cơ sở các
bước biến đổi bất đẳng
thức
a) Có a < b Nhân 2 vế với 2 ⇒ 2a < 2b (2 > 0) cộng hai vế với −3 ⇒ 2a − 3 < 2b − 3
b) Có a < b ⇒ 2a < 2b ⇒ 2a − 3 < 2b − 3 (1)
Có −3 < 5 ⇒ 2b −3 < 2b + 5 (2)
Từ (1) và (2) theo tính chất bắc cầu ⇒ 2a − 3 < 2b + 5 Đại diện 1 nhóm trình bày lời giải HS : lớp nhận xét Hoạt động 5 :Hướng dẫn học ở nhà (2’) − Nắm vững tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, liên hệ giữa thứ tự và phép nhân, tính chất bắc cầu của thứ tự − Bài tập về nhà số 6, 9, 10, 11 tr 39, 40 SGK Bài số 10, 12, 13, 14, 15 tr 42 SBT − Tiết sau luyện tập Rút kinh nghiệm :