1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án đại số 8 - Học kỳ II - Tuần 25

6 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 152,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH tt I.. Kiến thức : Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, chú ý đi sâu ở bước lập phương trình.. Cụ thể : Chọn ẩn số, phân tích b

Trang 1

Tuần : 25 Ngày soạn : 30/01/2013 Tiết : 51 Ngày dạy : 04/02/2013

§7 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức : Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, chú ý đi sâu ở

bước lập phương trình Cụ thể : Chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập phương trình

2 Kỹ năng : Vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất : toán chuyển động, toán năng

suất, toán quan hệ số

3 Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận chính xác

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên :  SGK, bảng phụ ghi đề bài tập,

2 Học sinh :  Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp : (1’)

8A 1 : 8A 2 : 8A 3 : 8A 4 :

2 Kiểm tra bài cũ : (7’)

HS1 :  Nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

 Sửa bài tập 35 SGK tr 25

Đáp án: Gọi số HS của lớp 8A là x, x là nguyên dương

Số HS giỏi của lớp 8A ở HKI là 8x và ở HKII là 8x + 3

Ta có phương trình : 8x + 3 = x

100

20

Giải phương trình ta được : 40(HS)

3 Bài mới :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Kiến thức

19

HĐ 1 : Ví dụ (19P)

GV : Để dễ dàng nhận

thấy sự liên quan giữa các

đại lượng ta có thể lập

bảng bài toán

 GV đưa ra ví dụ tr 27

SGK (bảng phụ)

Hỏi : Trong bài toán

chuyển động có những đại

lượng nào ?

GV : ký hiệu quãng đường

là S, thời gian là t, vận tốc

là v

Hỏi : Ta có công thức liên

hệ giữa ba đại lượng như

HS : nghe GV trình bày lập bảng để dễ dàng thấy sự liên quan giữa các đại lượng

Một HS đọc to đề bài

HS : Có 3 đại lượng : vận tốc, thời gian, quãng đường

HS : nghe GV giới thiệu

HS : S = v.t

1 Ví dụ :

(SGK) Giải

Cách 1 : gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc hai xe gặp nhau là x(h) Điều kiện x > 52

 Quãng đường xe máy đi được là : 35x (km)

 Ô tô xuất phát sau xe máy 24 phút, nên ô ô đi trong thời gian x 

Trang 2

thế nào ?

Hỏi : Trong bài toán này

có những đối tượng nào

tham gia chuyển động?

GV kẻ bảng

t = V S t V

S

;

HS : có một xe máy và một ô tô tham gia chuyển động ngược chiều

5

2

(h)

 Quãng đường đi được là 45(x 52 ) (km)

Các dạng

chuyển

Vì tổng quãng đường đi được của 2

xe bằng quãng đường Nam Định  Hà Nội

Sau đó GV hướng dẫn HS

điền vào bảng

Hỏi : : Biết đại lượng nào

của xe máy ? của ô tô ?

Hỏi : Hãy chọn ẩn số ?

Đơn vị của ẩn số

Hỏi :Thời gian ô tô đi ?

Hỏi : Vậy x có điều kiện

gì ?

Hỏi : Tính quãng đường

mỗi xe ?

Hỏi : Hai quãng đường

này quan hệ với nhau như

thế nào ?

GV yêu cầu HS lập

phương trình bài toán

GV yêu cầu HS trình bày

miệng lại phần lời giải

như tr 27 SGK

GV yêu cầu cả lớp giải

phương trình, một HS lên

bảng làm

GV yêu cầu HS làm ? 4

HS : nghe GV hướng dẫn

HS : Vận tốc xe máy là 35km/h Vận tốc ô tô là 45km/h

HS : gọi thời gian xe máy

đi đến lúc hai xe gặp nhau là x(h)

HS : (x  52 )h Điều kiện x > 52

HS : Xe máy là : 54x (km)

Ô tô là : 45(x 52 ) (km)

HS : Hai quãng đường này có tổng là 90km

HS : Ta có phương trình 35x + 45(x 52 ) = 90 Một HS trình bày miệng lời giải bước lập phương trình

HS : Cả lớp làm bài 1HS lên bảng giải phương trình Kết quả :

x = 1207 (TMĐK) 1HS lên bảng điền

Ta có phương trình : 35x + 45(x 52 ) = 90

 35x + 45x  18 = 90

 80x = 108

 x = 10880 2027 (T/hợp) Vậy thời gian để hai xe gặp nhau là : 2027 (h)

Cách 2 : Gọi quãng đường của xe

máy đến điểm gặp nhau của 2 xe là : S(km)

ĐK : 0 < S < 90

 Quãng đường đi của ô tô đến điểm gặp nhau là :

90  S (km) Thời gian đi của xe máy là : 35S (h) Thời gian đi của ô tô là :

45

90 S

(h) Theo đề bài ta có phương trình :

35

S

90 S45 = 52

 9x  7(90 x) = 126

Trang 3

V (km/h) t (h) S (km)

 9x  630 + 7x = 126

 16x = 756

 x = 75616 1894

Thời gian xe đi là : Hỏi : Ta lập được phương

trình như thế nào ?

GV yêu cầu HS làm bài ?

5

Giải phương trình nhận

được

Hỏi : So sánh hai cách

chọn ẩn, em thấy cách

nào gọn hơn

HS : 35S90 S45 = 52

HS1 : Giải pt Kết quả x = 1894

HS nhận xét : Cách này phức tạp hơn, dài hơn

x : 35 = 1894 51 1027h

* Nhận xét : Cách giải này phức tạp hơn, dài hơn

10

HĐ 2 : Bài đọc thêm :

(10P)

GV đưa bài toán (tr 28

SGK) lên bảng phụ

Hỏi : Trong bài toán này

có những đại lượng nào ?

Quan hệ của chúng như

thế nào ?

GV : Phân tích mối quan

hệ giữa các đại lượng, ta

có thể lập bảng như ở tr

29 SGK và xét 2 quá trình

 Theo kế hoạch

 Thực hiện

Hỏi : Em có nhận xét gì

về câu hỏi của bài toán và

cách chọn ẩn của bài giải?

GV : Để so sánh 2 cách

giải em hãy chọn ẩn trực

tiếp

Một HS đọc to đề bài

HS : Có các đại lượng :

 Số áo may một ngày

 Số ngày may

 Tổng số áo Chúng có quan hệ : Số áo may 1 ngày  số ngày may = tổng số áo may

HS : xem phân tích bài toán và bài giải tr 29 SGK

HS : Bài toán hỏi : Theo kế hoạch phân xưởng phải may bao nhiêu áo ?

Còn bài giải chọn : số ngày may theo kế hoạch là x (ngày) như vậy không chọn ẩn trực tiếp

HS : Điền vào bảng và lập phương trình

2/ Bài đọc thêm : SGK

* Chọn ẩn không trực tiếp Gọi số ngày may theo kế hoạch là x ĐK x

> 9 Tổng số áo may theo kế hoạch là : 90x

Số ngày may thực tế : x  9 Tổng số áo may thực tế

(x  9) 120

Vì số áo may nhiều hơn so với kế hoạch là 60 chiếc nên ta có phương trình :

120 (x  9) = 90 x + 60

 4(x  9) = 3x + 2

 4x  36 = 3x + 2

 4x  3x = 2 + 36

 x = 38 (thích hợp) Vậy kế hoạch của phân xưởng là may trong 38 ngày với tổng số :

38 90 = 3420 (áo)

Trang 4

Số áo may một ngày Số ngàymay Tổng số áomay

90

Thực hiện 120

120

60

Hỏi : Cách giải nào phức

tạp hơn

GV chốt lại : Nhận xét hai

cách giải ta thấy cách 2

chọn ẩn trực tiếp nhưng

phương trình giải phức tạp

hơn, tuy nhiên cả hai đều

dùng được

HS : Cách 2 chọn ẩn trực tiếp nhưng phương trình giải phức tạp hơn

HS : nghe GV chốt lại

Ta có pt :

90

x

x12060 = 9

 4x  3(x + 60) = 3240

 4x  3x  180 = 3240

6’ HĐ 3 : Luỵên tập :(5P)

Bài 37 tr 30 SGK : (Bảng

phụ)

Hỏi : Bài toán có mấy đối

tượng tham gia

Hỏi : Có mấy đại lượng

liên quan với nhau ?

GV yêu cầu HS điền vào

bảng phân tích

Sau đó gọi 1HS lên bảng

giải phương trình

GV yêu cầu HS về nhà

giải cách 2

Chọn ẩn là quãng đường

AB

GV chốt lại : Việc phân

tích bài toán không phải

khi nào cũng lập bảng

Thông thường ta hay lập

bảng đối với toán chuyển

động, toán năng suất, toán

phần trăm, toán ba đại

lượng

1HS đọc to đề

HS : có 2 đối tượng tham gia

HS : Có 3 đại lượng liên quan với nhau : V, t, S

HS : Điền vào bảng

HS : lên bảng giải phương trình

HS : về nhà giải cách 2

HS : nghe GV chốt lại và ghi nhớ để áp dụng cho phù hợp

Bài 37 tr 30 SGK :

* Lập bảng

V (km/

h)

t (h) S (km)

Xe má y

x (x

> 0) 2

7 2

7

x

Ô tô x + 20 2

5 2

5

(x+2 0)

Ta có pt : 72x = 52 (x+20)

 7x = 5x + 100  7x  5x = 100

 2x = 100  x = 50 (thích hợp) Vận tốc trung bình của xe máy là : 50km/S

Quãng đường AB là :

50 72 = 175km

Hoạt động 4 :Hướng dẫn học ở nhà (2)

 Nắm vững hai phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình

 Bài tập về nhà 38 ; 39 ; 40 ; 41 ; 44 ; tr 30 ; 31 SGK

Rút kinh nghiệm :

Trang 5

- -Tuần : 25 Ngày soạn : 30/01/2013 Tiết : 52 Ngày dạy : 06/02/2013

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức : Luyện tập cho HS giải bài toán bằng cách lập phương trình qua các bước :

Phân tích bài toán, chọn ẩn số, biểu diễn các đại lượng chưa biết, lập phương trình, giải phương trình, đối chiếu điều kiện của ẩn, trả lời

2 Kỹ năng : Chủ yếu luyện dạng toán về quan hệ số, toán thống kê, toán phần trăm

3 Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận chính xác

I CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên :  SGK, bảng phụ ghi đề bài tập,

2 Học sinh :  Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp : (1’)

8A 1 : 8A 2 : 8A 3 : 8A 4 :

2 Kiểm tra bài cũ : (10’)

HS1 :  Chữa bài tập 40 trang 31 SGK (đề bài đưa lên bảng phụ)

Đáp án : Gọi tuổi Phương năm nay là x (tuổi) ĐK : x nguyên dương

Ta có phương trình : 3x + 13 = 2(x+13) Giải phương trình ta được : x = 13(thích hợp) Năm nay Phương 13 tuổi

HS2 :  Chữa bài tập 38 tr 30 SGK

Đáp án : Gọi tần số của điểm 5 là x ĐK : x nguyên dương, x < 4

Ta có phương trình 4.15.x7.2108.39(4 x) = 66

Giải phương trình ta được : x = 3(thỏa mãn ĐK) Suy ra tần số của điểm 5 là 3, tần số của điểm 9 là 1

3 Bài mới :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

10’

HĐ 1 : Luyện tập :(32P)

Bài 39 tr 30 SGK

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

Hỏi : Cho biết đk của ẩn ?

Hỏi : Viết biểu thức biểu

thị số tiền Lan phải trả

cho loại hàng thứ hai

không kể thuế VAT ?

Hỏi : Viết biểu thức biểu

thị tiền thuế VAT loại

hàng thứ nhất ?

Hỏi : Viết biểu thức biểu

thị tiền thuế VAT loại

hàng thứ hai ?

1HS đọc to đề bài Trả lời : Hai loại hàng chưa kể thuế VAT là : 110 nghìn đồng

HS : Suy nghĩ trả lời : ta có thể chọn ẩn là số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất không kể thuế VAT

HS : 0 < x < 110

HS : (110  x) nghìn đồng

HS : 10%x (nghìn đồng)

HS : 8% (110  x) nghìn đồng

1 HS : lập phương trình

Bài 39 tr 30 SGK : Gọi số tiền Lan phải trả cho số hàng thứ nhất không kể thuế VAT là : x (nghìn đồng) ĐK : 0 < x < 110 Vậy số tiền Lan phải trả cho loại hàng thứ hai không kể thuế VAT là (110  x) nghìn đồng

Tiền thuế VAT cho loại hàng thứ nhất là : 10%x (nghìn đồng)

Tiền thuế VAT cho loại hàng thứ hai là : 8% (110 x) (nghìn đồng)

Ta có phương trình :

100

8 100

10

x (110  x) = 10

 10x + 880  8x = 1000

Trang 6

GV gọi HS lập p trình

GV yêu cầu cả lớp giải

phương trình, một HS lên

bảng trình bày

GV gọi HS nhận xét và

kết luận bài toán

HS : cả lớp làm bài 1HS lên bảng trình bày

1 vài HS nhận xét và đưa

ra kết luận

 2x = 120  x = 60 (TMĐK) Lan phải trả cho loại hàng thứ nhất là 60 nghìn đồng, loại hàng thứ hai là 50 nghìn đồng (không kể thuế VAT)

11’

Bài 41 tr 31 SGK :

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

GV yêu cầu HS nhắc lại

cách viết một số tự nhiên

dưới dạng tổng các lũy

thừa của 10

GV yêu cầu HS hoạt động

theo nhóm

Sau 5 phút GV gọi 1 đại

diện nhóm lên bảng trình

bày

1HS đọc to đề bài

HS : Nhắc lại

abc = 100a + 10b + c

HS : hoạt động theo nhóm

Sau 5phút hoạt động nhóm, một đại diện nhóm trình bày bài giải

HS : Lớp nhận xét góp y

Bài 41 tr 31 SGK : Gọi chữ số hàng chục là x ( x < 5)

 Chữ số hàng đơn vị là 2x

 Chữ số đã cho là :10x + 2x Nếu thêm chữ số 1 xen giữa hai chữ số ấy thì số mới là :

100x + 10 + 2x

Ta có phương trình : 102x  12x = 370

 90x = 360  x = 4 (TMĐK) Vậy số ban đầu là 48

11’

Bài 43 tr 31 SGK :

GV hướng dẫn HS phân

tích bài toán, biểu diễn

các đại lượng và lập

phương trình

 GV yêu cầu HS1 đọc câu

a rồi chọn ẩn số, nêu điều

kiện của ẩn

 HS2 : đọc câu rồi biểu

diễn mẫu số

 HS3 : đọc câu c và lập

phương trình bài toán

 GV Gọi HS4 lên bảng

giải phương trình, đối

chiếu điều kiện của x và

trả lời bài toán

HS1 : đọc câu a và chọn ẩn x là tử số Nêu điều kiện

HS2 : Hiệu giữa tử và mẫu bằng 4  mẫu số là x  4

HS3 : đọc câu b và lập

5

1 ) 4 (xxx

HS4 : Lên bảng giải phương trình đối chiếu điều kiện của x và trả lời bài toán

Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

HS : nghe GV trình bày

Bài 43 tr 31 SGK : Gọi tử số của phân số là x

ĐK : x nguyên dương x  9 ; x  4

 mẫu của phân số là x  4

 phân số cần tìm có dạng : 4

x x

Theo đề bài ta có phương trình :

5

1 ) 4 (xxx

Hay ( 4).10 51

x x

 10x  40 + x = 5x  6x = 40

 x = 203 (Không TMĐK) Vậy không có phân số nào có các tính chất đã cho

Hoạt động 4 :Hướng dẫn học ở nhà (2)

 Xem lại các bài đã giải

 Làm bài tập số 45 ; 46 ; 48 tr 31 SGK

 Bài số 49 ; 50 ; 51 tr 11  12 SBT

 Tiết sau tiếp tục luyện tập

Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 07/08/2015, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm - Giáo án đại số 8 - Học kỳ II - Tuần 25
Bảng l àm (Trang 2)
Bảng đối với toán chuyển - Giáo án đại số 8 - Học kỳ II - Tuần 25
ng đối với toán chuyển (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w