1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án đại số 8 - Học kỳ II - Tuần 23

7 199 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : HS nắm vững : Khái niệm điều kiện xác định của một phương trình, cách tìm điều kiện xác định viết tắt là ĐKXĐ của phương trình.. Kỹ năng : HS nắm vững cách giải phương trình

Trang 1

Tiết : 47 Ngày dạy : 21/01/2013

§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức : HS nắm vững : Khái niệm điều kiện xác định của một phương trình, cách tìm

điều kiện xác định (viết tắt là ĐKXĐ) của phương trình

2 Kỹ năng : HS nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính

xác, đặc biệt là bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm

3 Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận chính xác

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên : − Bảng phụ ghi bài tập, cách giải pt chứa ẩn ở mẫu

2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

− Ôn tập điều kiện của biến để giá trị của phân thức xác định, định nghĩa hai phương trình tương đương

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp : (1’)

8A 1 : 8A 2 : 8A 3 : 8A 4 :

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

HS1 : − Phát biểu định nghĩa hai phương trình tương đương

− Giải phương trình : x3 + 1 = x(x+1)

Đáp án : x3 + 1 = x(x+1) ⇔ (x+1)(x2−x +1) − x(x+1) = 0

⇔ (x+1)(x2−x+1−x)=0 ⇔ (x+1)(x−1)2 = 0 ⇔ x+1 = 0 hoặc x − 1 = 0 ⇔ x = − 1 hoặc x = 1 Vậy S = {-1 ; 1}

3 Bài mới :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

7’

HĐ 1 : Ví dụ mở đầu :(7P)

GV đưa ra phương trình

x+

1

1 1 1

1

− +

=

x

GV nói : Ta chưa biết

cách giải phương trình

dạng này, vậy ta thử giải

bằng phương pháp đã biết

xem có được không ?

Ta biến đổi như thế nào ?

? x = 1 có phải là nghiệm

của phương trình hay

không vì sao ?

? Vậy phương trình đã cho

HS : ghi phương trình vào vở

HS : Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế

1

1 1

x

Thu gọn : x = 1

HS : x = 1 không phải là nghiệm của phương trình

vì tại x = 1 giá trị phân thức 1 không xác định

1 Ví dụ mở đầu :

Giải phương trình : x+

1

1 1 1

1

− +

=

x

1

1 1

x

Thu gọn ta được : x = 1

− Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của phương trình trên vì tại

x = 1 phân thức

1

1

x không xác định

− Vậy : Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý đến một

Trang 2

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

tương đương không ?

GV chốt lại : Khi biến đổi

từ phương trình có chứa ẩn

ở mẫu đến phương trình

không chứa ẩn ở mẫu nữa

có thể được phương trình

mới không tương đương

Bởi vậy khi giải phương

trình chứa ẩn ở mẫu, ta

phải chú ý đến điều kiện

xác định của phương trình

Trả lời : phương trình đã cho và phương trình x = 1 không tương đương vì không có cùng tập hợp nghiệm

HS : nghe giáo viên trình bày

định của phương trình

10’

HĐ 2 : Tìm điều kiện xác

định của một phương

trình :(10P)

GV : Phương trình

x+

1

1 1 1

1

− +

=

thức

1

1

x chứa ẩn ở mẫu

Hãy tìm điều kiện của x

để giá trị phân thức

1

1

x

được xác định

GV nói : đối với phương

trình chứa ẩn ở mẫu, các

giá trị của ẩn mà tại đó ít

nhất một mẫu thức của

phương trình bằng 0

không thể là nghiệm của

phương trình

? Vậy điều kiện xác định

của phương trình là gì ?

GV đưa ra ví dụ 1 :

2

1

+

x

x

GV hướng dẫn HS : ĐKXĐ của

phương trình là x − 2 ≠ 0

⇒ x ≠ 2

b)

2

1 1 1

2

+ +

=

x

Hỏi : ĐKXĐ của phương

trình là gì ?

GV yêu cầu HS làm bài ?

2

HS : giá trị phân thức 1

1

x được xác định khi mẫu khác 0 Nên

x − 1 ≠ 0 ⇒ x ≠ 1

HS : nghe giáo viên trình bày

Trả lời : Điều kiện xác định của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0

HS : nghe GV hướng dẫn

HS : ĐKXĐ của phương trình là : x ≠ 1 và x ≠ − 2

HS : trả lời miệng

2 Tìm điều kiện xác định của phương trình :

Điều kiện xác định của phương trình (viết tắt là ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0

Ví dụ 1 : Tìm ĐKXĐ của mỗi phương trình sau :

2

1

+

x x

Vì x − 2 = 0 ⇒ x = 2 Nên ĐKXĐ của phương trình (a) là

x ≠ 2 b)

2

1 1 1

2

+ +

=

x

Vì x − 1 ≠ 0 khi x ≠ 1 Và x + 2 ≠ 0 khi x ≠ −2 Vậy ĐKXĐ của phương trình (b) là

x ≠ 1 và x ≠ −2

Trang 3

Tìm ĐKXĐ của mỗi

phương trình sau :

a)

1

4

+

=

x x

x

b)

2

1 2 2

3

=

x

a) ĐKXĐ của phương trình là : x ≠ ± 1

b) ĐKXĐ của phương trình là : x − 2 ≠ 0 ⇒ x ≠ 2

12’

HĐ 3 : Giải phương trình

chứa ẩn ở mẫu :(12P)

GV đưa ra Ví dụ 2 :

Giải phương trình

) 2 ( 2

3 2 2

+

=

+

x

x x

x

(1)

? Hãy tìm ĐKXĐ phương

trình ?

GV : Hãy quy đồng mẫu

hai vế của phương trình

rồi khử mẫu

? Phương trình có chứa ẩn

ở mẫu và phương trình đã

khử ẩn mẫu có tương

đương không ?

GV nói :Vậy ở bước này

ta dùng ký hiệu suy ra

(⇒) chứ không dùng ký

hiệu tương đương (⇔)

GV yêu cầu HS sau khi

khử mẫu, tiếp tục giải

phương trình theo các

bước đã biết

? x = −

3

8 có thỏa mãn ĐKXĐ của phương trình

hay không ?

GV : Vậy để giải một

phương trình có chứa ẩn ở

mẫu ta phải làm qua

những bước nào ?

GV yêu cầu HS đọc lại

“Cách giải phương trình

chứa ẩn ở mẫu” tr 21 SGK

HS : đọc ví dụ 2

HS : ĐKXĐ phương trình là x ≠ 0 và x ≠ 2

) 2 ( 2

) 3 2 ( )

2 ( 2

) 2 )(

2 ( 2

+

=

+

x x

x x x

x

x x

⇒ 2(x− 2)(x+2)= x (2x+3)

HS : Phương trình có chứa ẩn ở mẫu và phương trình đã khử mẫu có thể không tương đương

HS : nghe GV trình bày

HS : trả lời miệng GV ghi lại trên bảng

⇔ 2(x2−4) = 2x2 + 3x

⇔ 2x2 − 8 = 2x2 + 3x

⇔ 2x2 − 2x2 − 3x = 8

⇔ −3x = 8 ⇔ x = − 83

HS : x = −38 thỏa mãn ĐKXĐ Vậy x = −

3

8 là nghiệm của phương trình (1) Vậy S =

−

3 8

HS Trả lời : quan bốn bước như SGK

1 HS đọc to “Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu”

3 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :

Ví dụ 2 : giải phương trình +2 = 22( −+23)

x

x x

x

(1)

Ta có :

− ĐKXĐ của phương trình là : x ≠ 0 và x ≠ 2

(1) ⇔ 2(2 (2)( 2)2) = 2(2( −+23))

+

x x

x x x

x

x x

Suy ra : 2(x− 2)(x+2)= x (2x+3)

⇔ 2(x2−4) = 2x2 + 3x

⇔ 2x2 − 8 = 2x2 + 3x

⇔ 2x2 − 2x2 − 3x = 8

⇔ −3x = 8 ⇔ x = −

3 8

(thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là

S =

−

3 8

* Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :

Bước 1 : Tìm ĐKXĐ của phương

trình

Bước 2 : Quy đồng mẫu hai vế của

phương trình rồi khử mẫu

Bước 3 : Giải phương trình vừa nhận

được

Bước 4 : (kết luận) Trong các giá trị của ẩn tìm được ở bước 3, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định

chính là các nghiệm của phương trình đã cho

Trang 4

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

8’

(8P)

Bài 27 tr 22 SGK

Giải phương trình

5

5

2

+

x

x

= 3

Hỏi : Cho biết ĐKXĐ của

phương trình ?

GV yêu cầu HS tiếp tục

giải phương trình

GV gọi HS nhận xét

GV yêu cầu HS nhắc lại

các bước giải phương trình

chứa ẩn ở mẫu

− So sánh với phương

trình không chứa ẩn ở

mẫu ta cần thêm những

bước nào ?

HS Trả lời : ĐKXĐ của phương trình là x ≠ − 5 1HS lên bảng tiếp tục làm

1 HS nhận xét

HS nhắc lại bốn bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

−So với phương trình không chứa ẩn ở mẫu ta phải thêm hai bước đó là :

Bước 1 : Tìm ĐKXĐ của

phương trình

Bước 4 : Đối chiếu với

ĐKXĐ của phương trình, xét xem giá trị nào tìm được của ẩn là nghiệm của phương trình giá trị nào phải loại

Bài 27 tr 22 SGK Giải

5

5 2

+

x

x

= 3(x x++55)

⇒ 2x − 5 = 3x + 15

⇔ 2x − 3x =15 + 5

⇔ x = 20

⇔ x = − 20 (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình

S = {− 20}

Hoạt động 5 :Hướng dẫn học ở nhà (2)

− Nắm vững ĐKXĐ của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu của phương trình khác 0

− Nắm vững các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, chú trọng bước 1 (tìm ĐKXĐ) và bước 4 (đối chiếu ĐKXĐ, kết luận)

− Bài tập về nhà số 27(b, c, d), 28 (a, b) tr 22 SGK

Rút kinh nghiệm :

- -Tuần : 23 Ngày soạn : 17/01/2013 Tiết : 48 Ngày dạy : 21/01/2013

§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (T2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức : Củng cố cho HS kỹ năng tìm ĐKXĐ của phương trình, kỹ năng giải phương

trình có chứa ẩn ở mẫu

2 Kỹ năng : Nâng cao kỹ năng : Tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến

đổi phương trình và đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm

3 Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận chính xác

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên : − Bảng phụ ghi bài tập, ghi câu hỏi

Trang 5

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp : (1’)

8A 1 : 8A 2 : 8A 3 : 8A 4 :

2 Kiểm tra bài cũ : 8’

HS1 : − ĐKXĐ của phương trình là gì ?

(là giá trị của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0)

− Sửa bài 27 (b) tr 22 SGK

Đáp án :

2

3 6

2

+

=

x

Suy ra : 2x2 − 12 = 2x2 + 3x ⇔ − 3x = 12 ⇔ x = − 4 (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {−4}

HS2 : − Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

− Chữa bài tập 28 (a) SGK

Đáp án : 1 11

1

1 2

= +

x x

x

ĐKXĐ : x ≠ 1 Suy ra 3x − 2 = 1 ⇔ 3x = 3 ⇔ x = 1 (không thỏa mãn ĐKXĐ, loại) Vậy phương trình vô nghiệm

3 Bài mới :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

20’

HĐ 1 : Áp dụng(20P)

GV nói chúng ta đã giải

một số phương tình chứa

ẩn ở mẫu đơn giản, sau

đây chúng ta sẽ xét một

số phương trình phức tạp

hơn

GV đưa ra ví dụ 3 : giải pt

) 3 )(

1 (

2 2

2 )

3

(

x x

x x

x

? Tìm ĐKXĐ của phương

trình ?

? Quy đồng mẫu hai vế

của pt và khử mẫu

GV gọi 1HS lên bảng tiếp

tục giải phươngtrình nhận

được

GV Lưu ý HS : Phương

trình sau khi quy đồng

mẫu hai vế đến khi khử

HS : Nghe GV Trình Bày

HS : ĐKXĐ Của Pt Là :

2(x+1) ≠ 0 x ≠ −1

HS : Quy đồng mẫu, ta có

) 3 )(

1 ( 2

4 )

1 )(

3 ( 2

) 3 ( ) 1 (

− +

= +

− + +

x x

x x

x

x x x x

Suy ra :x2+ x + x2−3x = 4x

⇔ 2x2−2x−4x = 0

⇔ 2x2 − 6x = 0

⇔ 2x(x−3) = 0

⇔ x = 0 hoặc x = 3

x = 0 (thỏa mãn ĐKXĐ)

x = 3(không thỏa mãn ĐKXĐ)

Vậy : S = {0}

HS : cả lớp làm bài ?3

2 HS lên bảng làm

4 Áp dụng :

Ví dụ 3: Giải phương trình

) 3 )(

1 (

2 2

2 ) 3 (

x x

x x

x

− ĐKXĐ : x ≠ −1 và x ≠ 3

− Quy đồng mẫu ta có :

) 3 )(

1 ( 2

4 )

1 )(

3 ( 2

) 3 ( ) 1 (

− +

= +

− + +

x x

x x

x

x x x x

Suy ra : x2+ x+ x2−3x = 4x ⇔ 2x2−2x−4x = 0

⇔ 2x2 − 6x = 0 ⇔ 2x(x−3) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 3

x = 0 (thỏa mãn ĐKXĐ)

x = 3(không thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy : S = {0}

Giải ?3 : a)

1

4

+

=

x x

x

ĐKXĐ : x ≠ ± 1

Trang 6

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

trình mới không tương

đương với phương trình đã

cho nên ta ghi : suy ra

hoặc dùng ký hiệu “⇒”

chứ không dùng ký hiệu

“⇔”

− Trong các giá trị tìm

được của ẩn, giá trị nào

thỏa mãn ĐKXĐ của

phương trình thì là nghiệm

của phương trình

− Giá trị nào không thỏa

mãn ĐKXĐ là nghiệm

ngoại lai, phải loại

GV yêu cầu HS làm bài ?

3 : Giải phương trình trong

bài ?2

HS1 : làm câu (a)

HS2 : làm câu (b)

− Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

⇔ (1( 1)1) = (( −−11)()( ++14))

+

+

x x

x x x

x

x x

⇒ x(x+1)=(x−1)(x+4)

⇔x2 + x − x2 − 3x = 4

⇔ − 2x = − 4

⇔ x = 2 (TM ĐKXĐ) Vậy S = {2}

b) 32 = 2 −−21

x

ĐKXĐ : x ≠ 2

⇔ 32 = 2 −1−−2( −2)

x x x x

⇒ 3 = 2x − 1 − x2 + 2x

⇔ x2 − 4 x + 4 = 0

⇔ (x − 2)2 = 0 ⇔ x − 2 = 0

⇔ x =2 (không TM ĐKXĐ) Vậy : S = ∅

15’

HĐ 2 : Luyện tập, củng co

á(15P)

Bài 36 tr 9 SBT :

Đề bài đưa lên bảng phụ :

Khi giải phương trình :

1 2

2 3 3

2

3

2

+

+

=

x

x x

x

bạn Hà làm như sau :

Theo định nghĩa hai phân

thức bằng nhau ta có :

1 2

2 3 3

2

3

2

+

+

=

x

x x

x

⇔ (2-3x)(2x+1) = (3x+2)

(-x−3)

⇔ − 6x2+x+2= −6x2 − 13x

− 6

⇔ 14x = −8 ⇔ x = −

7 4 Vậy phương trình có

nghiệm : x = −

7 4

? Em hãy cho biết ý kiến

về lời giải của bạn Hà

? trong bài giảng trên, khi

khử mẫu hai vế của

phương trình, bạn Hà

HS đọc đề bài bảng phụ

HS1 nhận xét :

− Bạn Hà đã làm thiếu bước : tìm ĐKXĐ của pt và bước đối chiếu ĐKXĐ để nhận nghiệm

− Cần bổ sung : ĐKXĐ của phương trình là :

x ≠ − 23 và x ≠ − 21 và đối chiếu x = − 74 thỏa mãn ĐKXĐ

Vậy x = −

7

4 là nghiệm của phương trình

Trong bài giải trên phương trình chứa ẩn ở mẫu và phương trình sau khi khử mẫu có cùng tập

Bài 36 tr 9 SBT : Bài giải đúng :

22 3 3= 32 ++12

x

x x

x

ĐKXĐ là :

−2x−3 ≠ 0 và 2x + 1 ≠ 0

x ≠ − 23 và x ≠ − 21

⇒ (2-3x)(2x+1) = (3x+2)(-x−3)

⇔ − 6x2+x+2= −6x2 − 13x − 6

⇔ 14x = −8 ⇔ x = − 74 (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình là : S = {− 7

4 }

Trang 7

dùng dấu “⇔” có đúng

không

GV chốt lại : Trong nhiều

trường hợp, khi khử mẫu

ta có thể được phương

trình mới không tương

đương, nói chung nên

dùng ký hiệu “⇒” hoặc

“Suy ra”

hợp nghiệm, vậy hai phương trình tương đương, nên dùng ký hiệu đúng

HS : nghe GV chốt lại

Bài 28 (c, d) tr 22 SGK

Giải phương trình :

1

x

x

d) x x 13+ xx2

+

+

= 2

GV cho HS hoạt động

theo nhóm

GV gọi đại diện hai nhóm

trình bày GV nhận xét và

bổ sung chỗ sai

Bài 28 (c, d) tr 22 SGK

HS : hoạt động theo nhóm

Đại diện hai nhóm trình bày bài giải

1

x

x

ĐKXĐ : x ≠ 0 Suy ra : x3 + x = x4 + 1

⇔ x4 − x3 − x + 1 = 0

⇔ x3(x −1) − (x−1) = 0

⇔ (x−1)(x3 −1) = 0

⇔(x − 1)2(x2 + x +1) = 0

⇔ x = 1 (thỏa mãn ĐKXĐ)

(x2 + x+1 > 0) Vậy S = {1}

d) x x 13+ xx2 +

+

= 2 ĐKXĐ : x +1 ≠ 0 và x ≠ 0

⇒ x ≠ − 1 và x ≠ 0

) 1 (

) 1 ( 2 )

1 (

) 2 )(

1 ( ) 3 (

+

+

= +

− + + +

x x

x x x

x

x x x x

⇒ x2 + 3x + x2 − 2x + x −

2 = 2x2 + 2x

⇔ 2x2 + 2x − 2x2− 2x = 2

⇔ 0x = 2

Vậy phương trình vô nghiệm

S = ∅

HS lớp nhận xét và sửa sai

Hoạt động 5 :Hướng dẫn học ở nhà (2)

− Nắm vững 4 bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

− Bài tập về nhà số 29, 30, 31 tr 23 SGK

− Bài số 35, 37 tr 8, 9 SBT

− Tiết sau luyện tập

Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 07/08/2015, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w