Ngoài ra, hoạt ñộng xuất khẩu còn giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tìm hiểu và nắm bắt ñược phong tục, tập quán kinh doanh của các bạn hàng ở nước ngoài, là ñộng lực ñể doanh nghiệp
Trang 1………
NGUYỄN TÙNG SƠN
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM THIẾT BỊ ĐIỆN SANG THỊ TRƯỜNG ĐÔNG NAM Á
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NGÔ HAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
………
NGUYỄN TÙNG SƠN
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM THIẾT BỊ ĐIỆN SANG THỊ TRƯỜNG ĐÔNG NAM Á CỦA CÔNG TY CỔ
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NGÔ HAN
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Trang 3Tôi xin cam ñoan ñề tài luận văn “Giải pháp hoàn thiện hoạt ñộng xuất khẩu sản phẩm thiết bị ñiện sang thị trường Đông Nam Á của Công ty Cổ Phần Ngô Han” là công trình của riêng tôi Mọi số liệu, bảng biểu ñược trích dẫn trong luận văn ñều có nguồn gốc
rõ ràng Mọi sai trái tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Tp HCM, ngày 10, tháng 09, năm 2014
Người thực hiện luận văn
NGUYỄN TÙNG SƠN
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU VÀ MARKETING XUẤT KHẨU 4
1.1 Khái niệm, vai trò của xuất khẩu 4
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 4
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu 4
1.2 Nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu của doanh nghiệp 7
1.2.1 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng trong nước 8
1.2.2 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng ngoài nước 11
1.3 Marketing xuất khẩu 12
1.3.1 Khái niệm Marketing xuất khẩu 12
1.3.2 Quy trình thực hiện Marketing xuất khẩu 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM THIẾT BỊ ĐIỆN SANG THỊ TRƯỜNG ĐÔNG NAM Á CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NGÔ HAN 27
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Ngô Han 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực 28
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 29
2.1.4 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Công ty Cổ Phần Ngô Han 2008-2013 29
Trang 52.2.3 Tình hình xuất khẩu sản phẩm TBĐ vào thị trường ĐNA của Công ty cổ
phần Ngô Han 33
2.3 Phân tích môi trường marketing xuất khẩu sản phẩm thiết bị ñiện 34
2.3.1 Môi trường vĩ mô 34
2.3.2 Môi trường vi mô 36
2.4 Nghiên cứu các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm thiết bị ñiện vào thị trường ĐNA 39
2.4.1 Hoạt ñộng nghiên cứu thị trường xuất khẩu ĐNA 39
2.4.2 Sản phẩm & khả năng ñáp ứng của doanh nghiệp 44
2.4.3 Định giá sản phẩm 47
2.4.4 Phân phối sản phẩm xuất khẩu 49
2.4.5 Xúc tiến sản phẩm xuất khẩu 51
2.5 Trình bày SWOT cho hoạt ñộng xuất nhập khẩu sản phẩm TBĐ của Công ty cổ phần Ngô Han 53
2.5.1 Điểm mạnh 53
2.5.2 Điểm yếu 54
2.5.3 Cơ hội 55
2.5.4 Nguy cơ 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MỘT SỐ SẢN PHẨM THIẾT BỊ ĐIỆN SANG THỊ TRƯỜNG ĐÔNG NAM Á CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NGÔ HAN 58
3.1 Phân khúc thị trường, chọn thị trường mục tiêu, ñịnh vị sản phẩm và xây dựng thương hiệu 58
3.1.1 Phân khúc thị trường 58
3.1.2 Chọn thị trường mục tiêu 59
Trang 63.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt ñộng xuất khẩu sản phẩm thiết bị ñiện sang thị
trường ĐNA của Công ty cổ phần Ngô Han 61
3.2.1 Nhóm giải pháp về thị trường 61
3.2.2Nhóm giải pháp về giá 63
3.2.3 Nhóm giải pháp về kỹ thuật 68
3.2.4 Nhóm giải pháp về nguồn lực 70
3.3 Kiến nghị 73
3.3.1 Những kiến nghị ñối với Chính Phủ 73
3.3.2 Kiến nghị ñối với Tập Đoàn Điện Lực (EVN) 78
KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC SỐ 1
PHỤ LỤC SỐ 2
Trang 7DN : Doanh nghiệp
XK : Xuất khẩu
TBĐ : Thiết bị điện
TGDN : Tỷ giá hối đối danh nghĩa
TGTT : Tỷ giá hối đối thực
ĐNA : Đơng Nam Á
ISO 9001 : Tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý chất lượng do tổ chức Tiêu chuẩn hĩa
quốc tế (ISO) ban hành
ISO 14000 : Bộ tiêu chuẩn về quản lý mơi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hĩa quốc tế
(ISO) ban hành ISO 17025 : Tiêu chuẩn về năng lực của phịng thử nghiệm và hiệu chuẩn do Tổ chức
Tiêu chuẩn hĩa quốc tế (ISO) ban hành
SA 8000 : Hệ thống các tiêu chuẩn trách nhiệm giải trình xã hội do Hội đồng ưu tiên
quyền kinh tế quốc tế (SAI) ban hành ASEAN : Association of South East Asian Nations - Hiệp hội các quốc gia Đơng
Nam Á KNXK : Kim ngạch xuất khẩu
GDP : Gross Domestic Product – Tổng Sản Phẩm Quốc Nội
ITPC : Trung Tâm Xúc Tiến Thương Mại và Đầu Tư
BOI : The Board of Investment (of Thailand) - Cục đầu tư Thái Lan
Trang 8LC : Letter of Credit – Thư tín dụng
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
EVN : Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam
ICASA : International Copper Association Southeast Asia - Hiệp Hội Quốc Tế
Đồng Đông Nam Á ASID : ASEAN Supporting Industry Database - Tổ Chức Hỗ Trợ Dữ Liệu Công
Nghiệp ASEAN AEC : Cộng ñồng Kinh tế ASEAN
Trang 9CHƯƠNG 1:
Hình 1.1: Các hình thức thâm nhập thị trường thế giới 20
Hình 1.2: Kênh phân phối sản phẩm quốc tế 24
Hình 1.3: Một số rào cản trong xúc tiến quốc tế 25
CHƯƠNG 2: Hình 2.1: Sơ ñồ tổ chức của Công ty Cổ Phần Ngô Han 28
Bảng 2.1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của NGÔ HAN từ 2008 ñến 2013 29
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất sản phẩm TBĐ tại thị trường ĐNA năm 2013 31
Bảng 2.3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm TBĐ tại thị trường ĐNA năm 2013 32
Bảng 2.4: Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu sản phẩm TBĐ vào thị trường ĐNA 33
Bảng 2.5: Sản lượng xuất khẩu (Tấn) qua các năm 2009-2013 của Ngô Han 34
Hình 2.2: Kim ngạch xuất khẩu một số nhóm hàng chính của Việt Nam sang thị trường ASEAN 6 tháng năm 2011 và 6 tháng năm 2012 35
Bảng 2.6: Một số ñối thủ cạnh tranh lớn tại thị trường ĐNA 37
Hình 2.3: Hình thức thực hiện nghiên cứu thị trường 39
Hình 2.4: Những nội dung chủ yếu khi tiến hành nghiên cứu thị trường XK 40
Hình 2.5: Tiêu thức lựa chọn thị trường xuất khẩu 40
Hình 2.6: Thuận lợi của việc xuất khẩu sản phẩm TBĐ 41
Hình 2.7: Những nguyên nhân dẫn ñến sản phẩm ñầu ra kém chất lượng 42
Hình 2.8: Cơ hội xuất khẩu sản phẩm TBĐ vào thị trường ĐNA 43
Hình 2.9: Nguy cơ ñối với việc xuất khẩu sản phẩm TBĐ sang thị trường ĐNA 44
Hình 2.10: Khả năng ñáp ứng về sản phẩm của doanh nghiệp 45
Hình 2.11: Khả năng ñáp ứng sản phẩm chất lượng cao của doanh nghiệp 45
Trang 10Hình 2.14: Khả năng thích nghi văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp 46
Hình 2.15: Khả năng cung cấp CO form D của doanh nghiệp 47
Hình 2.16: Khả năng ñáp ứng nhu cầu hàng hóa phát sinh của doanh nghiệp 47
Hình 2.17: Nguyên nhân làm giá bán ñầu ra của sp TBĐ xuất khẩu tăng 48
Hình 2.18: Chất lượng nguyên liệu ñầu vào tốt (I) & Lưu trữ hồ sơ sp rõ ràng (II) 48
Hình 2.19: Đầu tư và áp dụng công nghệ mới 49
Hình 2.20: Nâng cao ý thức và trình ñộ nhân viên (III) & Thực hiện quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 (IV) 49
Hình 2.21: Hình thức xuất khẩu của doanh nghiệp 50
Hình 2.22: Đối tác của doanh nghiệp ở thị trường ĐNA 50
Hình 2.23: Quốc gia mà DN muốn xuất khẩu sản phẩm TBĐ 51
Hình 2.24: Hoạt ñộng xúc tiến xuất khẩu của doanh nghiệp 52
Hình 2.25: Biện pháp xúc tiến thương mại sản phẩm TBĐ sang thị trường ĐNA 53
CHƯƠNG 3: Bảng 3.1: Giá trị nguyên liệu ñồng Cathode (USD/Tấn) từ 01/2013 ñến 12/2013 66
Hình 3.1: Đồ thị tăng giảm giá ñồng theo từng ngày của tháng 12/2013 67
Bảng 3.2: Giá nguyên liệu ñồng từ 02/12/2013 ñến 30/12/2013 67
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn ñề tài
Đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, giải pháp cho các hoạt ñộng xuất khẩu có ý nghĩa vô cùng quan trọng Việc ñẩy mạnh hoạt ñộng xuất khẩu giúp cho mỗi doanh nghiệp giải quyết ñược vấn ñề về công ăn việc làm cho nhân viên, tăng nguồn ngoại tệ ñể phục vụ cho các hoạt ñộng nhập khẩu của doanh nghiệp, tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp ñổi mới trang thiết bị, mở rộng quy mô kinh doanh, và giải quyết các vấn ñề về lợi nhuận Ngoài ra, hoạt ñộng xuất khẩu còn giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tìm hiểu và nắm bắt ñược phong tục, tập quán kinh doanh của các bạn hàng ở nước ngoài, là ñộng lực ñể doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường ra thế giới
Là một công ty cổ phần hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất nguyên vật liệu phục
vụ cho ngành ñiện, khai thác khoáng sản, xây dựng, hàng hải…Công ty Cổ Phần Ngô Han phải thường xuyên ñương ñầu với sự biến ñổi ngày càng nhanh của môi trường
và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong ngành Tuy nhiên, thực tế cho thấy ñến thời ñiểm hiện nay các kế hoạch xuất khẩu hàng hóa vẫn chưa thực sự hiệu quả và chưa ñược ñầu tư một cách hợp lý Bằng chứng là sản lượng tiêu thụ trong nước vẫn chiếm phần rất lớn trong tổng sản lượng của công ty Điều này dẫn ñến hậu quả là công ty phải phụ thuộc quá nhiều vào thị trường nội ñịa, việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của công ty còn hạn chế, bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh quốc tế và ngày càng phải chống ñỡ vất vả với những thay ñổi của thị trường Trong khi ñó, Đông Nam Á
là thị trường rất tiềm năng nhờ sự gia tăng ñầu tư mạnh mẽ về kinh tế, sản xuất và sự tương ñồng về văn hóa và thuận lợi về khoảng cách ñịa lý với Việt Nam
Với những lý do trên, tác giả ñã mạnh dạn chọn ñề tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt ñộng xuất khẩu sản phẩm thiết bị ñiện sang thị trường Đông Nam Á của Công ty
Cổ Phần Ngô Han” ñể nghiên cứu và làm ñề tài cho luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua quá trình tìm hiểu, phân tích và tổng hợp thông tin, cùng với sự
khảo sát ý kiến của các doanh nghiệp liên quan trong ngành trên lãnh thổ Việt Nam,
ñề tài nghiên cứu ñược thực hiện nhằm:
Trang 12• Xác ñịnh những cách thức và ñặc ñiểm nổi bật khi xuất khẩu sản phẩm thiết bị ñiện vào thị trường Đông Nam Á (ĐNA)
• Phân tích và ñánh giá những hoạt ñộng xuất khẩu sản phẩm thiết bị ñiện vào thị
trường Đông Nam Á của một số doanh nghiệp Việt Nam
• Xác ñịnh những thị trường mục tiêu của Công ty CP Ngô Han
• Đề nghị một số giải pháp và kiến nghị ñể hoàn thiện hoạt ñộng xuất khẩu sản phẩm thiết bị ñiện vào thị trường Đông Nam Á của Công ty CP Ngô Han
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Hoạt ñộng xuất khẩu các sản phẩm thiết bị ñiện sang thị
trường ĐNA của Công ty CP Ngô Han
• Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng xuất khẩu sản phẩm thiết bị ñiện của Cty CP Ngô Han và một số doanh nghiệp xuất khẩu vào thị trường ĐNA trong thời gian qua; Số liệu thứ cấp ñược thu thập chủ yếu từ hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu giai ñoạn 2008 - 2013 và ñề xuất giải pháp hoàn
thiện hoạt ñộng xuất khẩu ñược ứng dụng cho giai ñoạn 2014 -2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu ñược tiến hành theo 2 giai ñoạn: giai ñoạn 1 là nghiên cứu ñịnh tính, giai ñoạn 2 là nghiên cứu ñịnh lượng
• Nghiên cứu ñịnh tính: Giai ñoạn này ñược xem là nghiên cứu sơ bộ theo
phương pháp ñịnh tính thông qua trao ñổi, thảo luận trực tiếp với các chuyên gia trong lĩnh vực xuất khẩu sản phẩm thiết bị ñiện Thảo luận dựa trên những câu hỏi ñược chuẩn bị trước Bước này nhằm khám phá, ñiều chỉnh và bổ sung các yếu tố trong bảng câu hỏi cho phù hợp với thang ño Kết quả nghiên cứu này sẽ ñược ghi nhận, tổng hợp, và là cơ sở cho việc thiết kế bảng câu hỏi sử dụng chính thức trong nghiên cứu ñịnh lượng
• Phương pháp ñịnh lượng: Phương pháp ñịnh lượng ñược tiến hành trực tiếp
thông qua bảng câu hỏi khảo sát thu thập ý kiến của các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm thiết bị ñiện vào thị trường ĐNA Các thông tin ñược thu thập
Trang 13thông qua nghiên cứu ñịnh lượng ñược xử lý bằng phần mềm SPSS ñể phân tích các yếu tố thống kê cơ bản
• Thiết kế mẫu nghiên cứu: Tiến hành khảo sát thu thập thông tin nhằm ñảm bảo tính ñại diện cho các loại hình doanh nghiệp, tiêu thức mẫu ñược phân lựa chọn theo ba loại hình là (1) Doanh nghiệp nhà nước, (2) Doanh nghiệp ngoài nhà nước, (3) Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài Số doanh nghiệp nghiên cứu là 172 DN, mẫu thực ñược nghiên cứu là 172 mẫu, sau khi thu thập có 22 mẫu bị loại bỏ do có một vài câu hỏi không trả lời hoặc không hợp lý Kích thước mẫu cuối cùng thu ñược là n=150, ñạt tỷ lệ là 87%
• Thông tin nghiên cứu
Thông tin thứ cấp: ñược lấy từ Tổ Chức Hỗ Trợ Công Nghiệp ASEAN (ASID), Tổng cục Hải Quan HCM, Hiệp Hội Quốc Tế Đồng (copper) Đông Nam Á, các báo cáo hoạt ñộng kinh doanh của Công ty CP Ngô Han giai ñoạn 2008-2012, Tạp chí kim loại, internet, website của Itpc, website của GMDU,…
Thông tin sơ cấp: Thu thập ý kiến từ 150 doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm thiết bị ñiện vào thị trường ĐNA
5 Ý nghĩa khoa học ñề tài
• Phân tích ñược một số thông tin cơ bản và tiềm năng xuất khẩu ở thị trường ĐNA Giúp công ty có thêm một hướng ñi mới trong hoạt ñộng sản xuất và kinh doanh
• Đề tài này nhấn mạnh ñến các giải pháp ñể hoàn thiện hoạt ñộng xuất khẩu của Công ty CP Ngô Han nói riêng và các doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung Giúp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh, hạn chế sự phụ thuộc và tác ñộng quá nhiều bởi thị trường nội ñịa
• Việc xây dựng ñược những giải pháp này dựa trên những kinh nghiệm và khảo sát thị trường thực tế sau nhiều năm của công ty Do ñó, ñề tài mang tính ứng dụng thực tiễn cao và qua ñó, ñưa thương hiệu Việt Nam ra thương trường thế giới, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU VÀ MARKETING XUẤT KHẨU
1.1 Khái niệm, vai trò của xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt ñộng ngoại thương ñầu tiên giữa các quốc gia trên thế giới nhằm khai thác lợi thế của mình với các quốc gia khác Trải qua nhiều năm ñến nay xuất khẩu vẫn chiếm vị trí quan trọng trong hoạt ñộng ngoại thương của mỗi quốc gia Vậy xuất khẩu là gì?
Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài (Wikipedia, 2013)
Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa ñược ñưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc ñưa vào khu vực ñặc biệt nằm trên lãnh thổ việt nam ñược coi là khu vực hải quan riêng theo quy ñịnh của pháp luật (Điều 28, mục 1, chương 2 Luật Thương Mại Việt Nam, 2005)
Như vậy, xuất khẩu ñược hiểu là hoạt ñộng ñưa các hàng hoá và dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm thu lợi nhuận Dưới góc ñộ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán các hàng hoá và dịch vụ giữa quốc gia này với quốc gia khác, còn dưới góc ñộ phi kinh doanh (làm quà tặng hoặc viện trợ không hoàn lại) thì hoạt ñộng xuất khẩu chỉ là việc lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ qua biên giới quốc gia (Phan Thị Thu Mai, 2010) Tác giả chọn khái niệm này vì nó mang tính chất tổng quát nhất
về xuất khẩu
Có thể nói xuất khẩu là hình thức xâm nhập thị trường nước ngoài ít rủi ro và chi phí thấp nhất Với các nước có trình ñộ kinh tế thấp như các nước ñang phát triển thì xuất khẩu ñóng vai trò rất lớn ñối với nền kinh tế và các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu
Đối với nền kinh tế
Trang 15Hoạt ñộng ngoại thương là hoạt ñộng nhằm khai thác những lợi thế và khắc phục những bất lợi trong cơ cấu nền kinh tế Vì vậy, ñây là nhân tố có tác ñộng ñến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế các quốc gia
Hoạt ñộng ngoại thương bao gồm hoạt ñộng xuất khẩu và hoạt ñộng nhập khẩu :
Xuất khẩu là ñem các hàng hoá và dịch vụ dư thừa hoặc là có lợi thế hơn ñể bán cho các nước khác làm cho các bên ñều có lợi và làm tăng quy mô nền kinh tế thế giới Còn nhập khẩu là mua hàng hoá và dịch vụ từ các quốc gia khác ñể khắc phục những yếu kém trong khoa học, công nghệ, quản lý…hay là ñáp ứng nhu cầu mà nền kinh tế trong nước không ñáp ứng ñựơc
Chính vì vậy, xuất khẩu và nhập khẩu là hai hoạt ñông hỗ trợ cho nhau ñể cùng thúc ñẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Trong ñó xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu Xuất khẩu ñem lại nguồn thu cho quốc gia và cho doanh nghiệp Đây là nguồn vốn quan trọng ñể tái ñầu tư vào các lĩnh vực khác dặc biệt là nhập khẩu, vì ở các nước ñặc biệt là các nước ñang phát triển nhu cầu nhập khẩu máy móc và thiết bị lớn nên nhu cầu về vốn lớn Mà xuất khẩu mang lại nguồn vốn sở hữu cho quốc gia nên quốc gia sẽ chủ ñộng hơn và sẽ không phụ thuộc vào các khoản ñầu tư của nước ngoài ñể có thể nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ ñáp ứng yêu cầu của quá trinh phát triển nền kinh tế
Không chỉ vậy, xuất khẩu còn tác ñộng làm chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và phát triển sản xuất Sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế sẽ ñi từ hướng chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh tế mà công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn Sở dĩ như vậy là xuất khẩu sẽ khai thác lợi thế so sánh của quốc gia mình
Do vậy, quốc gia ñó sẽ tập trung vào sản xuất những sản phẩm và cung cấp những sản phẩm có lợi trên quy mô lớn (quy mô sản xuất công nghiệp) Điều này dẫn ñến, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển hướng sang ngành công nghiệp (trong ñó có công nghiệp xuất khẩu) mang lại những lợi ích nhiều hơn nhiều nông nghiệp Còn phát triển sản xuất thể hiện ở các ñiểm: Khi tập trung cho xuất khẩu thì phải có sự ñầu tư cho khoa học-
kỹ thuật cũng như trình ñộ quản lý sản xuất kinh doanh ñể nâng cao năng lực sản xuất cũng như khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thế giới Đây là một trong những yếu tố thúc ñẩy sản xuất phát triển
Trang 16Xuất khẩu tạo ra khả năng thị trường tiêu thụ cũng như cung cấp đầu vào cho sản xuất nhằm khai thác tối đa năng lực sản xuất trong nước phục vụ nhu cầu của thị trường Ngồi ra, xuất khẩu cịn tạo điều kiện cho các ngành liên quan phát triển Vì sản xuất là chuỗi hoạt động tính mĩc xích với nhau cho nền phát triển của ngành này
sẽ kéo theo sự phát triển của ngành khác Ví dụ ngành đồng xuất khẩu sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành phụ trợ như: điện, hĩa chất, khai thác khống sản, xây dựng…
Xuất khẩu làm tăng dự trữ ngoại tệ Nguồn ngoại tệ thu về lớn hơn (hay cán cân thanh tốn thặng dư) là điều kiện để duy trì sự ổn định của tỷ giá hối đối theo hướng cĩ lợi cho xuất khẩu nhưng lại khơng tổn hao đến nhập khẩu vì vậy sẽ tạo điều kiện phát triển kinh tế
Xuất khẩu gĩp phần giải quyết cơng ăn, việc làm Hoạt động xuất khẩu càng được đẩy mạnh và khơng ngừng phát triển về quy mơ thì sẽ càng thu hút được nhiều lao động, như vậy xuất khẩu đã tạo việc làm cho người lao động giúp người lao động
cĩ thu nhập chính đáng và nâng cao đời sống
Xuất khẩu là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước Xuất khẩu là hoạt ra đời sớm nhất trong các hoạt động kinh tế, khi cĩ hoạt động xuất khẩu thì các nước sẽ cĩ quan hệ với nhau trên cơ sở các bên đều cĩ lợi Do vậy các quốc gia sẽ xây dựng các quan hệ kinh tế nhằm đẩy mạnh hoạt động này Hai hoạt động này cĩ mối quan hệ qua lại với nhau và dựa vào nhau để phát triển Do đĩ, các quốc gia sẽ chú trọng phát triển đồng thời để đảm bảo sự cân xứng tạo điều kiện để phát triển nhanh nhất
Nĩi chung, xuất khẩu đĩng vai trị quan trọng trong các hoạt động kinh tế của các quốc gia, do vậy các quốc gia đều chú trọng đẩy mạnh xuất khẩu để khai thác tối
đa lợi ích của hoạt động này trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Đối với các doanh nghiệp
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh quốc tế của các cơng ty Mục đích của các cơng ty khi thực hiện hoạt động xuất khẩu là:
Trang 17Tăng doanh số bán hàng: Khi thị trường trong nước trở lên bão hoà thì xuất khẩu là hoạt ñộng làm tăng doanh số bán hàng của công ty khi mở rộng thị trường quốc tế
Đa dạng hoá thị trường ñầu ra: Đa dạng hoá thị trường ñầu ra sẽ giúp cho công
ty có thể ổn ñịnh luồng tiền thanh toán cho các nhà cung cấp Việc ña dạng hoá thị trường sẽ tạo ra nguồn thu cho công ty và từ nguồn thu này công ty có thể ñầu tư tiếp
ñể tiếp tục ña dạng hoá thị trường tránh sự phụ thuộc quá mức vào một thị tường nào
ñó hay tạo ñiều kiện và thuận lợi cho thị trường ñầu vào của doanh nghiệp
Thu ñược các kinh nghiệm quốc tế: Các nhà kinh doanh và nhà quản lý sẽ tham gia kinh doanh quốc tế, các nhà kinh doanh và các nhà quản lý hoạt ñộng trong những môi trường kinh tế xã hội, kinh tế, chính trị khác nhau Điều này ñòi hỏi các nhà kinh doanh quản lý phải học hỏi, do ñó kiến thức của họ sẽ phong phú hơn và qua quá trình hoạt ñộng lý luận sẽ ñược kiểm chứng trong thực tế Do vậy, họ sẽ tích luỹ ñược kiến thức và kinh nghiệm hoạt ñộng của mình qua quá trình kinh doanh quốc tế Trong ñó hoạt ñộng xuất khẩu là hoạt ñộng mang lại kinh nghiệm với chi phí và rủi ro thấp nhất
Tóm lại, xuất khẩu là hoạt ñộng kinh doanh quốc tế ra ñời sớm nhất và có chi phí cũng như rủi ro thấp nhất Do ñó, ñây là hoạt ở các quốc gia kinh doanh quốc tế chủ yếu của các công ty ở các quốc gia ñang phát triển vì yếu tố về vốn, về công nghệ,
về con người còn yếu kém nên xuất khẩu là biện pháp hữu hiệu nhất trong các hoạt ñộng kinh doanh quốc tế Xuất khẩu là hoạt ñộng ñơn giản nhất trong hoạt ñộng kinh doanh quốc tế Do ñó các giao dịch và chi phí rủi ro khi có sự biến ñộng về môi trường chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội…sẽ thấp nhất so với các hoạt ñộng khác
1.2 Nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu của doanh nghiệp
Việc xem xét những nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kinh doanh nói chung
và hoạt ñộng xuất khẩu nói riêng là rất cần thiết, bởi vì những nhân tố này thường xuyên làm ảnh hưởng ñến các kết quả cũng như tiến triển trong tương lai của hoạt ñộng xuất khâu của doanh nghiệp Mục ñích của việc nghiên cứu này là nhằm nhận diện các nhân tố ảnh hưởng, chiều hướng tác ñộng của chúng ñến hoạt ñộng xuất khẩu của doanh nghiệp
Trang 181.2.1 Nhĩm các nhân tố ảnh hưởng trong nước
A - Nhĩm nhân tố bên ngồi doanh nghiệp
Đây là nhĩm nhân tố ảnh hưởng nằm bên trong đất nước nhưng khơng chịu sự kiểm sốt của doanh nghiệp Các nhân tố đĩ là:
• Chiến lược, phát triển kinh tế - xã hội chính sách và pháp luật liên quan đến hoạt động xuất khẩu của Nhà nước Đây là nhân tố khơng chỉ tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp ở hiện tại, mà cịn cả trong tương lai Vì vậy, một mặt doanh nghiệp phải tuân theo và hưởng ứng nĩ ở hiện tại, mặt khác doanh nghiệp phải cĩ các kế hoạch xuất khẩu trong tương lai cho phù hợp Hiện nay, Việt Nam đang thực hiện chiến lược hướng về xuất khẩu Đây là một chiến lược tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm xuất khẩu ngày càng phù hợp hơn với nhu cầu cuả thị trường thế giới dựa trên cơ sở khai thác tốt với nhu cầu của thị trường quốc gia Với chiến lược này, Nhà nước cĩ các chính sách phát triển cụ thể cho từng giai đoạn nhằm khuyến khích mọi cá nhân, tổ chức kinh
tế tham gia hoạt động xuất khẩu trong đĩ cĩ doanh nghiệp ngoại thương Việc khuyến khích hoạt động xuất khẩu được thể hiện ở các chính sách, các biện pháp liên quan đến việc tạo nguồn hàng cho xuất khẩu, tạo mơi trường thuận lợi cho xuất khẩu, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu Tuy nhiên, khơng phải lúc nào Nhà nước cũng khuyến khích xuất khẩu Bởi
vì, việc tự do hồn tồn đối với xuất khẩu nhiều khi mang lại thiệt hại rất lớn cho quốc gia, chẳng hạn như việc xuất khẩu hàng hố quý hiếm, các sản phẩm thuộc về di tích văn hố, các sản phẩm là vũ khí
• Tỷ giá hối đối hiện hành: Tỷ giá hối đối là giá cả của ngoại tệ tính theo đồng nội tệ, hay quan hệ so sánh về giá trị giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ Trong hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp phải quan tâm đến yếu tố này vì nĩ liên quan đến việc thu đổi ngoại tệ sang nội tệ của doanh nghiệp, do đĩ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp Nếu tỷ giá hối đối lớn hơn
tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu thì doanh nghiệp cĩ thể thực hiện hoạt động xuất khẩu Ngược lại, nếu tỷ giá hối đối mà nhỏ hơn tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu thì doanh nghiệp khơng nên xuất khẩu Để cĩ biết được tỷ giá hối đối, doanh
Trang 19nghiệp phải được cơ chế điều hành tỷ giá hối đối hiện hành của nhà nước và theo dõi biến động của nĩ từng ngày
• Khả năng sản xuất hàng xuất khẩu của từng nước: Khả năng này đảm bảo nguồn hàng cho cho doanh nghiệp, biểu hiện ở các mặt hàng cĩ thể được sản xuất với khối lượng, chất lượng quy cách, mẫu mã, cĩ phù hợp với thị trường nước ngồi hay khơng Điều này quyết định khả năng cạnh tranh của các mặt hàng khi doanh nghiệp đưa ra chào bán trên thị trường quốc tế Nếu một đất nước cĩ trình độ khoa học cơng nghệ phát triển, cĩ khả năng tạo ra được nhiều loại mặt hàng đa dạng, chất lượng tiêu chuẩn quốc tế, hình thức mẫu mã đảm bảo thẩm mỹ cao và giá cả phải chăng thì đây là điều kiện thuận lợi rất lớn cho doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xuất khẩu Ngược lại, khả năng sản xuất trong nước yếu kém, với chúng loại mặt hàng đơn điệu, thơ sơ, sẽ hạn chễ rất lớn khả năng cạnh tranh và mở rộng xuất khẩu của các doanh nghiệp Hiện nay, ở nước ta năng lực sản xuất hàng sản xuất hàng xuất khẩu cịn thấp kém, mặt hàng xuất khẩu cịn đơn sơ, chất lượng chưa đạt tiêu chuẩn quốc tế Đây là một khĩ khăn cho các doanh nghiệp ngoại thương khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu
• Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước: Cạnh tranh một mặt cĩ tác động thúc đẩy sự vươn lên của các doanh nghiệp, mặt khác nĩ cũng chèn ép và “ dìm chết” các doanh nghiệp yếu kém Mức độ cạnh tranh ở đây biểu hiện số lượng của các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cùng ngành hoặc cùng mặt hàng cĩ thể thay thế nhau Hiện nay, nhà nước cĩ chủ trương khuyến khích mọi doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu đã dẫn đến sự bùng nổ số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu, do
đĩ đơi khi dẫn đến sự cạnh tranh khơng lành mạnh Đây là một thách thức cho các doanh nghiệp ngoại thương hiện nay
• Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nước: Đây là nhân tố thuộc
về cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu Nĩ bao gồm phát triển của hệ thống giao thơng vận tải, trình độ phát của hệ thống thơng tin liên lạc Các nhân tố này cĩ thể tăng cường hoặc hạn chế năng lực giao dịch, mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp, tăng cường hoặc hạn chế các dịch vụ vận chuyển
Trang 20hàng hoá xuất của doanh nghiệp Trên ñây là những nhân tố khách quan ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu của các DN Ngoài ra, còn có rất nhiều các nhân tố khác nữa mà doanh nghiệp cần phải nắm bắt và hiểu biết về nó
B - Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Đây là nhân tố thuộc về doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và ñiều chỉnh nó theo hướng tích cực nhằm phục vụ cho hoạt ñộng xuất khẩu của mình
Có thể kể ñến các nhân tố sau:
• Trình ñộ năng lực lãnh ñạo và quản trị kinh doanh của ban giám ñốc doanh nghiệp: Đây là nhân tố hết sức quan trọng, quyết ñịnh ñến sự thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì trình ñộ và năng lực quản trị kinh doanh của ban giám ñốc doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp có ñược các chiến lược kinh doanh ñúng ñắn, ñảm bảo cho doanh nghiệp có thể tận dụng ñược các cơ hội của thị trường quốc tế trên cơ sở khả năng vốn có của mình
• Trình ñộ và năng lực kinh doanh xuất khẩu của ñội ngũ cán bộ kinh doanh trong doanh nghiệp: Cán bộ kinh doanh là những người trực tiếp thực hiện các công việc của quá trình xuất hàng hoá Vì vậy, trình ñộ và năng lực trong hoạt ñộng xuất khẩu của họ sẽ quyết ñịnh tới hiệu quả công việc, theo ñó quyết ñịnh tới hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp
• Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Biểu hiện ở quy mô vốn hiện có và khả năng huy ñộng vốn của doanh nghiệp Năng lực tài chính có thể làm hạn chế hoặc mở rộng các khả năng khác của doanh nghiệp, vì vốn là tiền ñề cho mọi hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp
• Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có tác ñộng không nhỏ tới kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Nếu chiến lược kinh doanh không phù hợp làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ dẫn ñến phá sản còn phù hợp (ñúng hướng) sẽ phát triển tốt
• Nhân tố tài nguyên thiên nhiên và ñịa lý: Vị trí ñịa lý cũng như nguồn tài nguyên thiên nhiên là những cái mà tự nhiên ban cho, thông qua ñó các nước khai thác tiềm năng của nó ñể phục vụ xuất khẩu Nguồn tài nguyên thiên là một trong những nhân tố quan trọng làm cơ sở cho quốc gia xây dựng cơ cấu
Trang 21ngành và vùng ñể xuất khẩu Nó góp phần ảnh hưởng ñến loại hàng , quy mô hàng xuất khẩu của quốc gia Vị trí ñịa lý có vai trò như là nhân tố tích cực hoặc tiêu cực ñối với sự phát triển kinh tế cũng như xuất khẩu của một quốc gia Vị trí ñị lý thuận lợi là ñiều kiện cho phép một quốc gia tranh thủ ñược phân công lao ñộng quốc tế , hoặc thúc ñẩy xuất khẩu dịch vụ như du lịch , vận tải , ngân hàng…
1.2.2 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng ngoài nước
Đây là các nhân tố nằm ngoài phạm vi kiểm soát của quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến hoạt ñộng xuất khẩu của doanh nghiệp Có thể kể ñến các nhân tố sau:
• Tình hình phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu: Có ảnh hưởng ñến nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng xuất khẩu, do ñó có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu của doanh nghiệp Các nhân tố phản ánh sự phát triển kinh
tế của thị trường xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thu nhập của dân
cư, tình hình lạm phát, tình hình lãi suất
• Tình hình chính trị, hợp tác quốc tế: Nó biểu hiện ở xu thế hợp tác giữa các quốc gia Điều này sẽ dẫn ñến sự hình thành các khối kinh tế, chính trị của một nhóm các quốc gia, do ñó sẽ ảnh hưởng ñến tình hình thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
• Đặc ñiểm và sự thay ñổi về văn hoá- xã hội của thị trường xuất khẩu: Có ảnh hưởng rất lớn ñến nhu cầu của khách hàng, do ñó ảnh hưởng ñến các quyết ñịnh mua hàng của khách hàng và ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu của doanh nghiệp
• Trình ñộ phát triển khoa học công nghệ của thị trường xuất khẩu: Sẽ ảnh hưởng ñến nhiều mặt của ñời sống kinh tế xã hội của thị trường ñó, do vậy sẽ ảnh hưởng ñến nhu cầu và sức mua của khách hàng
• Chính sách thương mại của các quốc gia có thị trường xuất của doanh nghiệp:
Có thể làm hạn chế hoặc tạo ñiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường ñó Một quôc gia có chính sách thương mại tự do sẽ giúp cho hoạt ñộng xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trường quốc gia ñó ñược thực
Trang 22hiện một cách dễ dàng hơn và thường mang lại hiệu quả kinh tế cao Ngược laị, một quốc gia có chính sách thương mại khắt khe thì sẽ tạo ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp khi thực hiện xuất khẩu sang thị trường này
• Mức ñộ cạnh tranh quốc tế: Biểu hiện ở sức ép từ phía các doanh nghiệp, các công ty quốc tế ñối với doanh nghiệp khi cùng tham gia vào một thị trường xuất khẩu nhất ñịnh Sức ép này càng lớn thì càng gây khó khăn cho doanh nghiệp khi muốn thâm nhập, duy trì, mở rộng thị trường xuất khẩu cho mình Ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới Trong ñiều kiện mà mỗi quốc gia ñều dựa vào lợi thế của mình cũng như thị trường tiêu thụ thế giới ñể tổ chức sản xuất và xuất khẩu thì tính liên kết và phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng lên Chính vì ñiều này mà mỗi sự biến ñộng của tình hình kinh tế- xã hội ở nước ngoài ñều
có những ảnh hưởng nhất ñịnh ñối với hoạt ñộng kinh tế trong nước Lĩnh vực hoạt ñộng xuất khẩu là lĩnh vực trực tiếp quan hệ với các chủ thể ở nước ngoài, chịu sự chi phối và tác ñộng của các nhân tố ở nước ngoài nên nó lại càng rất nhạy cảm Bất kỳ một sự thay ñổi nào về chính sách xuất khẩu, tình hình lạm phát , thất nghiệp hay tăng truởng về suy thoái kinh tế của các nước ñều ảnh hưởng tới hoạt ñộng xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu ở nước ta
1.3 Marketing xuất khẩu
1.3.1 Khái niệm Marketing xuất khẩu
Marketing: Marketing ñược ñịnh nghĩa bằng nhiều cách và nhiều tác giả khác nhau nhưng ở ñây ta chỉ giới hạn theo quan ñiểm doanh nghiệp như sau: “Marketing
là cầu nối giữa hai chức năng cơ bản: sản xuất và tiêu thụ“
Theo Philip Kotler: “Marketing là hoạt ñộng của con người hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua các tuyến trình trao ñổi”
Marketing quốc tế: Marketing quốc tế chỉ khác với khái niệm về Marketing ở chỗ “hàng hóa dịch vụ ñược tiếp thị ra khỏi phạm vi biên giới của một quốc gia” Dù
sự khác biệt này không lớn lắm nhưng lại có ý nghĩa thay ñổi quan trọng trong cách quản trị Marketing, cách giải quyết các trở ngại của Marketing, thành lập các chính sách, kể cả việc thực hiện các chính sách này Marketing quốc tế có các cấp ñộ khác nhau ñược trình bày như sau:
Trang 23* Marketing xuất khẩu (Export Marketing)
* Marketing tại nước sở tại (The Foreign Marketing)
* Marketing đa quốc gia (Multinational Marketing)
* Marketing tồn cầu (Global Marketing)
Ở đây ta chỉ nghiên cứu về Marketing xuất khẩu và cĩ khái niệm như sau:
Marketing xuất khẩu: Là hoạt động marketing nhằm giúp các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm ra thị trường nước ngồi Như vậy, marketing xuất khẩu khác marketing nội địa bởi nhà marketing xuất khẩu phải nghiên cứu các nền kinh tế mới,
kể cả chính trị, luật pháp, mơi trường văn hĩa – xã hội đều khác với các điều kiện, mơi trường trong nước Điều này buộc doanh nghiệp phải thay đổi chương trình marketing thích ứng với những mơi trường mới để sản phẩm cĩ thể thâm nhập được vào thị trường nước ngồi (Vern Terpstra, 1998 International dimension of Marketing – Second edition University of Michigan)
1.3.2 Quy trình thực hiện Marketing xuất khẩu
1) Phân tích mơi trường Marketing xuất khẩu
• Phân tích các thơng tin cơ bản như: Diện tích, dân số, chủng tộc, tơn giáo, độ tuổi, tốc độ phát triển trung bình hàng năm, các vùng và các trung tâm cơng nghiệp thương mại quang trọng, địa lý, khí hậu, truyền thống, tập quán, hiến pháp, trách nhiệm của chính phủ trung ương và địa phương,
• Mơi trường kinh tế: Tình hình sản xuất và sản lượng của quốc gia về từng mặt hàng cụ thể, chỉ tiêu GNP và GDP/đầu người,
• Tài chính: Tỷ giá hối đối, đồng tiền báo giá, hệ thống ngân hàng, tình hình lạm phát, hệ thống thơng tin liên lạc, hệ thống giao thơng,…
• Cơ sở hạ tầng thương mại: Bán buơn, bán lẻ, cơng ty quảng cáo, hội chợ, tổ chức tư vấn, nghiên cứu Marketing
• Mơi trường chính trị và pháp luật: Tình hình chính trị ổn định hay khơng ổn định, mức độ kiểm sốt của chính phủ về xuất nhập khẩu và các mặt cĩ liên
Trang 24quan, các ñiều ước quốc tế mà quốc gia ñó ñã ký kết, hàng rào thuế quan, hệ thống luật pháp chi phối trực tiếp trong kinh doanh
• Môi trường văn hoá - xã hội: Sự khác biệt về văn hóa sẽ ảnh hưởng ñến hành
vi thái ñộ của khách hàng Vì vậy các chiến lược sản phẩm, quảng cáo, phân phối phải xem xét yếu tố văn hóa của quốc gia mà công ty thâm nhập Nói cách khác văn hóa là một biến số môi trường ảnh hưởng ñến mọi hoạt ñộng của Marketing, ñặc ñiểm văn hóa - xã hội khác nhau ở các nước thường ñược thể hiện ở các mặt như quan niệm về thời gian, không gian, ngôn ngữ, tôn giáo,…
Sự khác biệt về ngôn ngữ có ảnh hưởng ñối với nhiều quyết ñịnh thông tin trong marketing
Hiểu rõ những nét ñặc trưng của từng nền văn hóa là cơ sở ñể tạo nên sản phẩm phù hợp với nhu cầu và chủ ñộng trong ñàm phán kinh doanh
• Môi trường cạnh tranh: Các công ty khi thâm nhập một thị trường quốc gia nào
ñó cần nghiên cứu: Hình thức cạnh tranh về sản phẩm có thể diễn ra tại nước
sở tại Phân tích lực lượng cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh chính, mục tiêu của
họ, phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, ñe dọa của ñối thủ cạnh tranh, chiến lược kinh doanh của ñối thủ cạnh tranh, Trên cơ sở nghiên cứu môi trường cạnh tranh, các công ty sẽ hoạch ñịnh chiến lược marketing, chiến lược cạnh tranh một cách phù hợp
Từ những yếu tố ñã ñược phân tích trong môi trường Marketing xuất khẩu ta
có thể nhận dạng cơ hội, nguy cơ cho hoạt ñộng xuất khẩu như sau:
• Cơ hội: các yếu tố về dân số, GDP, tốc ñộ phát triển trung bình hàng năm, tình hình sản xuất của thị trường trong nước, cầu và cung của sản phẩm tại thị trường sở tại sẽ tạo cơ hội cho thị trường XK về chiến lược sản phẩm và giá Các yếu tố về tài chính, cơ sở hạ tầng, văn hóa - xã hội, chính trị, ñịa lý,… mở
ra những cơ hội hội mới cho chiến lược phân phối và xúc tiến
• Nguy cơ: phân tích môi trường xuất khẩu với những cơ hội lại chỉ ra nguy cơ
về các ñối thủ xuất khẩu cạnh tranh Những ưu ñãi về thương mại, thuế của nước sở tại sẽ làm khả năng cạnh tranh về giá sẽ giảm, sức tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu ñối với doanh nghiệp sẽ kém hơn
Trang 252) Phân tích khả năng xuất khẩu
• Điểm mạnh: Để thực hiện chiến lược Marketing xuất khẩu doanh nghiệp phải trả lời ñược câu hỏi là tại sao phải tham gia vào thị trường quốc tế? Khả năng sản xuất của DN có ñáp ứng ñược yêu cầu xuất khẩu không?
Tham gia vào thị trường quốc tế DN sẽ tìm thấy những thuận lợi sau:
- Mở rộng ñược thị trường tiêu thụ, có thể tiêu thụ sản phẩm dư thừa, phân bổ hiệu quả nguồn lực, hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm
- Mở rộng chu kỳ sống của sản phẩm, giảm ñược rủi ro, nâng cao hiểu biết về cạnh tranh quốc tế
- Ước vọng của các nhà lãnh ñạo, cổ ñông ñều muốn Công ty của họ tham gia thương mại quốc tế
• Điểm yếu: Tuy nhiên hoạt ñộng xuất khẩu cũng có những ñiểm yếu nhất ñịnh
mà doanh nghiệp phải ñối ñầu khi muốn thâm nhập thị trường quốc tế:
- Giá cả xuất khẩu sẽ có khả năng cao hơn giá sản xuất nội ñịa do ngoài giá thành sản phẩm, giá bán còn phải gánh chịu chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu và các chi phí khác phát sinh trong quá trình xuất khẩu
- Đối thủ cạnh tranh rất nhiều và ña dạng, có thể ñối thủ là những nhà xuất khẩu như mình và cũng có thể là ñối thủ tại nước sở tại
- Khách hàng mục tiêu cho chiến lược Marketing xuất khẩu có thể là giới trung gian, các Công ty phương tiện phân phối, các trung gian tài chính hoặc các khách hàng trực tiếp Các nhóm này rất khác nhau do ñó các chính sách Marketing cũng phải khác nhau
3) Nghiên cứu thị trường xuất khẩu
Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp là những khách hàng quốc tế tiềm năng của doanh nghiệp ñó Nghiên cứu thị trường xuất khẩu là một quá trình thu thập tài liệu và các thông tin về thị trường, so sánh và phân tích các thông tin ñó, rút ra kết luận về xu hướng biến ñộng của thị trường thế giới trong từng ngành hàng, nhóm
Trang 26hàng nhằm tạo cơ sở ñể xây dựng các chiến lược Marketing xuất khẩu, Marketing quốc tế của từng DN Cụ thể phải nghiên cứu: Các thông tin vĩ mô về quốc gia, môi trường chính trị, xã hội
Thu thập thông tin chính xác, ñầy ñủ, kịp thời về tình hình thị trường rút ra ñược sự vận ñộng của thị trường, dự báo ñược dung lượng của thị trường, mức biến ñộng của giá cả, chi phí vận chuyển, từ ñó xác ñịnh ñược thị trường mục tiêu, sản phẩm mục tiêu và khách hàng mục tiêu Thông tin về các chính sách tác ñộng ñến xuất nhập khẩu:
• Chính sách về ngoại thương, về xuất nhập khẩu của quốc gia mà doanh nghiệp
dự kiến xuất khẩu hàng hóa; những rào cản thương mại/ kỹ thuật; các thông lệ liên quan ñến hàng hải, bảo hiểm, ñiều kiện thương mại (INCOTERMS)
• Thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu, luật ñầu tư nước ngoài, nghiên cứu thỏa ước quốc tế mà quốc gia ñó ñã và sẽ tham gia, các chính sách xuất khẩu từng loại hàng hóa thông quan quota xuất nhập khẩu, từ ñó ñánh giá vai trò nhà nước trong hoạt ñộng ngoại thương
Nghiên cứu những ñiều kiện hỗ trợ, chính sách khuyến khích, tạo ñiều kiện của chính phủ nước ngoài, các văn bản pháp luật:
• Ngày nay các chính sách và chương trình của chính phủ nhằm yểm trợ xuất khẩu là yếu tố ngày một quan trọng trong môi trường quốc tế Ngay cả những doanh nghiệp nhỏ, khả năng cạnh tranh kém cũng có thể thu lợi nhờ những hoạt ñộng yểm trợ, khuyến khích của chính phủ
• Mỗi quốc gia lại có các qui ñịnh về các tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn, chất lượng sản phẩm khác nhau Ngoài ra còn các yêu cầu về môi trường, ñây là tiêu chuẩn mà một số quốc gia thời gian gần ñây yêu cầu cao ñối với sản phẩm nhập khẩu
• Cần nghiên cứu về các ñiều luật chi phối hoạt ñộng quảng cáo, khuyến mãi,… cũng như văn hóa nước sở tại ñể có những chiến lược quảng cáo cho phù hợp
Trang 27• Yếu tố cuối cùng và rất quan trọng mà các nhà xuất khẩu phải nghiên cứu ñó là tình hình chính trị tại nước sở tại Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến tất cả các yếu tố trên
4) Phát triển thị trường xuất khẩu mục tiêu
4.1) Phân khúc thị trường:
Phân khúc thị trường sản phẩm quốc tế cũng như phân khúc thị trường trong chiến lược Marketing Mix Theo Philip Kotler, thị trường cũng phải ñược phân chia thành những nhóm người mua khác biệt nhau, những nhóm này cũng cần ñến những phối thức tiếp thị hay sản phẩm khác biệt
Do thị trường quốc tế cần phân khúc rất khác nhau, từ nhu cầu, nguồn tài chính, ñịa phương cư trú, thái ñộ mua sắm, thói quen mua sắm, và tất cả những ñiểm khác biệt này ñều tiềm ẩn một khúc thị trường mới và phải có những chương trình tiếp thị riêng cho những phân khúc thị trường này Thông thường người ta thường dùng những biến cố sau ñể phân khúc thị trường nói chung và cho sản phẩm xuất khẩu nói riêng: Khu vực ñịa lý, dân số, tâm lý tiêu dung, cách ứng xử,…
Nhìn chung có nhiều cách ñể phân khúc thị trường, tuy nhiên không phải mọi cách phân khúc ñều hữu hiệu Để có thể hữu dụng, các khúc tuyến thị trường phải có những ñặc ñiểm sau:
• Tính ño lường ñược: qui mô và mãi lực của khúc tuyến ñó
• Tính tiếp cận ñược: phải tiếp cận thực tế ñể có thể phân chia và hiểu ñược phân khúc ñó một cách thấu ñáo nhất
• Khả năng sinh lợi & Tính khả thi
4.2) Xác ñịnh thị trường mục tiêu:
Sau khi ñã phân chia thị trường thành những khúc khác nhau, vì do mỗi quốc gia có những nét ñặc thù khác nhau, các yêu cầu về sản phẩm trên mỗi khúc thị trường cũng khác nhau nên sản phẩm xuất khẩu vào thị trường ñó không thể ñáp ứng hết Do
ñó cần lựa chọn một thị trường mục tiêu trọng ñiểm ñể có thể ñưa sản phẩm cùng những phối thức tiếp thị một các hữu hiệu
Trang 284.3) Định vị sản phẩm:
Việc lựa chọn thị trường trọng ñiểm giúp ñịnh rõ ñược các hãng cạnh tranh và những khả năng ñịnh vị trí cho sản phẩm của công ty Công ty sẽ ñiều nghiên vị trí của các ñối thủ và quyết ñịnh sẽ chiếm vị trí tương tự như vị trí của các ñối thủ hay theo ñuổi chỗ trống trên thị trường Nếu vị trí của công ty quá gần với vị trí của ñổi thủ thì họ phải tìm cách làm nổi bật mình hơn qua những tính chất của sản phẩm và những khác biệt về giá cả, chất lượng mà ở ñây ta gọi là ñịnh vị sản phẩm khi thâm nhập thị trường quốc tế Sau khi ñã phân khúc thị trường, xác ñịnh thị trường và ñịnh
vị sản phẩm thì doanh nghiệp phải quyết ñịnh lựa chọn thị trường
5) Lựa chọn phương thức xâm nhập cho thị trường xuất khẩu
5.1) Tiêu chuẩn lựa chọn:
Những nhân tố ảnh hưởng ñến việc lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường là:
• Môi trường kinh doanh: Giữa các quốc gia có những khác biệt về văn hóa, xã
hội, chính trị, luật pháp, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng,… Do ñó, ñể sản phẩm của doanh nghiệp có thể thâm nhập thành công những nước khác nhau, doanh nghiệp phải ñiều tra, xác ñịnh phương thức thâm nhập sao cho phù hợp với ñiều kiện cụ thể của môi trường kinh doanh ở mỗi quốc gia, phù hợp với bối cảnh thị trường mục tiêu
• Đặc ñiểm của hệ thống trung gian: Trung gian ở mỗi thị trường sẽ tiếp nối
cho doanh nghiệp ñưa hàng ñến người tiêu dùng nước ngoài Vì vậy, các doanh nghiệp cần nghiên cứu ñặc ñiểm và ñiều kiện làm việc của các trung gian ở mỗi thị trường Các trung gian ñó có thể là nhà nhập khẩu, nhà bán buôn, nhà bán lẻ,…
• Đặc ñiểm của sản phẩm: Tùy thuộc vào ñặc ñiểm của sản phẩm mà doanh
nghiệp nên chọn kênh phân phối cho thích hợp Việc lựa chọn ñó thường dựa vào ñặc tính lý hóa của sản phẩm như: Đối với sản phẩm dể hư hỏng, các doanh nghiệp nên chọn phươngthức thâm nhập gắn liền ñiều kiện bảo quản tốt sản phẩm Đối với sản phẩm kỹ thuật cao phải có các kênh bán hàng chuyên và
có dịch vụ sau bán hàng Bởi các sản phẩm này cần có sự hỗ trợ ñắc lực của
Trang 29các chuyên viên kỹ thuật Đối với hàng cồng kềnh cần hạn chế số lần bốc dỡ trong quá trình vận chuyển sản phẩm
• Đặc ñiểm của khách hàng: số lượng khách hàng, sự phân tán theo vùng, lợi
tức tập quán mua hàng, môi trường văn hóa mà họ chịu ảnh hưởng
• Khả năng của doanh nghiệp xuất khẩu: là yếu tố bên trong của doanh
nghiệp ảnh hưởng ñến quyết ñịnh lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường Đối với các công ty ña quốc gia trên thế giới có tiềm lực mạnh, có thể thực hiện chiến lược thâm nhập từng thị trường khác nhau trên cơ sở chủ ñộng lựa chọn các phương thức thâm nhập theo khả năng của doanh nghiệp
Nếu các yếu tố về môi trường, ñặc ñiểm trung gian thuận lợi, nhưng khả năng tài chính, tổ chức, nguồn nhân lực, trình ñộ marketing, khả năng về cạnh tranh của doanh nghiệp yếu kém thì việc lựa chọn phương thức thâm nhập sẽ gặp nhiều khó khăn Vì vậy, cùng kinh doanh một sản phẩn, nhưng phương thức thâm nhập thị trường thế giới của mỗi doanh nghiệp có thể khác nhau
5.2) Các phương thức thâm nhập thị trường bằng con ñường xuất khẩu:
Để thâm nhập thị trường thông qua xuất khẩu sản phẩm, các DN có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau: Xuất khẩu trực và xuất khẩu gián tiếp
(a) Hình thức xuất khẩu trực tiếp (Direct Exporting):
Hình thức này ñòi hỏi các doanh nghiệp phải tự bán trực tiếp các sản phẩm của mình ra nước ngoài Xuất khẩu trực tiếp thích hợp với những doanh nghiệp thông thạo nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, có kinh nghiệm trên thương trường và nhãn hiệu hàng hóa truyền thống của doanh nghiệp ñã từng có mặt trên thị trường thế giới
• Ưu ñiểm: Hình thức này thường ñem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp nếu
các doanh nghiệp hiểu rỏ nhu cầu của thị trường, thị hiếu khách hàng,… giúp
DN chủ ñộng hơn trong chiến lược sản xuất kinh doanh
• Nhược ñiểm: Hình thức này có nhiều rủi ro thất bại nếu các DN ít am hiểu
hoặc không nắm bắt kịp thời thông tin về thị trường thế giới và ñối thủ cạnh tranh
Trang 30Hình 1.1: Các hình thức thâm nhập thị trường thế giới
(b) Xuất khẩu gián tiếp (Indirect Export)
Hình thức xuất khẩu gián tiếp không ñòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua nước ngoài và người sản xuất trong nước Để bán ñược sản phẩm ra nước ngoài, người sản xuất phải nhờ vào tổ chức trung gian có chức năng xuất trực tiếp Xuất khẩu gián tiếp thường sử dụng tại các cơ sở sản xuất có qui mô nhỏ, chưa ñủ ñiều kiện
XK trực tiếp, chưa quen biết thị trường, khách hàng chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu Các doanh nghiệp có thể thực hiện xuất nhập khẩu gián tiếp thông qua các hình thức sau ñây:
• Công ty quản trị xuất khẩu (Export Management Company - EMC):
Là công ty thực hiện việc quản trị xuất khầu cho công ty khác Các nhà xuất khẩu nhỏ thường thiếu kinh nghiệm bán hàng hoặc không ñủ khả năng về vốn ñể tổ chức các ñơn vị xuất khẩu riêng, do ñó họ thường thông qua EMC ñể xuất khẩu sản phẩm
Khuynh hướng mới của EMC hiện nay, ñặc biệt là những công ty quy mô lớn,
là thường mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất và mang bán ra nước ngoài ñể kiếm lời
Trang 31Nói chung, khi sử dụng EMC, vì các nhà sản xuất xuất khẩu ít có quan hệ trực tiếp với thị trường, cho nên sự thành công hay thất bại của công tác XK phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng dịch vụ của EMC mà họ lựa chọn
• Khách hàng nước ngoài (Foreign Buyer)
Đây là hình thức xuất khẩu thông qua các nhân viên của công ty nhập khẩu nước ngoài Họ là những người có hiểu biết về ñiều kiện cạnh tranh về thị trường thế giới Khi thực hiện hình thức này, các doanh nghiệp xuất khẩu cũng cần phải tìm hiểu
kỹ khách hàng ñể thiết lập mối quan hệ làm ăn bền vững với thị trường nước ngoài
• Nhà ủy thác xuất khẩu (Export Commission House)
Những cá nhân hoặc tổ chức ñược ủy thác thường là ñại diện cho những người mua nước ngoài cư trú trên nước của nhà xuất khẩu Nhà ủy thác XK hành ñộng vì lợi ích của người mua và người mua trả tiền ủy thác
• Môi giới xuất khẩu (Export Broker)
Môi giới xuất khẩu thực hiện chức năng liên kết giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu Người môi giới ñược nhà xuất khẩu ủy nhiệm và trả hoa hồng cho hoạt ñộng của họ Người môi giới thường chuyên sâu vào một số mặt hàng hay một nhóm hàng nhất ñịnh
• Hãng buôn xuất khẩu (Export Merchants)
Hãng buôn xuất khẩu thường ñóng tại nước XK và mua hàng của người chế biến hoặc nhà sản xuất, sau ñó họ tiếp tục thực hiện các nghiệp vụ ñể xuất khẩu và chịu mọi rủi ro liên quan ñến XK Như vậy, các nhà sản xuất thông qua các hãng buôn xuất khẩu ñể thâm nhập thị trường nước ngoài
6) Xây dựng chiến lược Marketing xuất khẩu hỗn hợp
6.1) Chiến lược sản phẩm:
Muốn xác ñịnh chiến lược cho một sản phẩm thì trước hết cần phải hiểu sản phẩm ñó thuộc loại gì, bởi vì mỗi loại sản phẩm khác nhau ñòi hỏi có một chiến lược khác nhau Các doanh nghiệp cần dựa trên cơ sở nghiên cứu thị trường mục tiêu, khả
Trang 32năng của DN, tiến hành xây dựng mặt hàng xuất khẩu Chiến lược sản phẩm của các
DN cần hướng ñến các mội dung sau:
• Tăng nhanh tỷ trọng xuất khẩu các sản phẩm chế biến có giá trị tăng thêm cao, giàu hàm lượng công nghệ, có lợi thế cạnh tranh Tạo thêm sản phẩm chủ lực mới ñể tập trung ñầu tư, hạn chế và tiến tới chấm dứt xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên và nông sản chưa qua chế biến
• Cải tiến liên tục dòng sản phẩm hiện hành sẽ mang lại cho khách hàng một hình ảnh tích cực về doanh nghiệp, thể hiện mối quan tâm của doanh nghiệp ñến các phản hồi và lợi ích của khách hàng
• Đảm bảo chất lượng ñều ñặn và theo yêu cầu của hợp ñồng XK, quản lý chất lượng ñược thực hiện chặt chẽ ở mọi khâu trong suốt quá trình sản xuất nhằm tạo lập niềm tin của khách hàng ñối với sản phẩm Việt Nam
• Thực hiện tốt các yêu cầu về sản phẩm của từng thị trường: các tiêu chuẩn của sản phẩm khi thâm nhập thị trường, các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc
tế, các quy ñịnh về ghi nhãn cho sản phẩm
• Đóng gói, bao bì: Cần ñảm bảo hai chức năng của bao bì là bảo vệ và quảng bá sản phẩm Nội dung trên bao bì theo ñúng quy ñịnh của quốc gia nhập khẩu và tiêu thụ Trình bày ñầy ñủ về sản phẩm, công dụng, cách tháo lắp, cách bảo quản, kể cả thông tin về nguồn gốc nguyên vật liệu, chất liệu, thành phẩm,…ñể tạo lòng tin, an tâm cho người tiêu dùng cũng như ñối tác nhập khẩu
• Định vị tốt sản phẩm ở thị trường: Xây dựng sơ ñồ ñịnh vị sản phẩm một các khoa học, không ñịnh vị nửa vời, có chiến lược truyền thông ñể phục vụ cho ñịnh vị sản phẩm và ñịnh kỳ nghiên cứu khách hàng mục tiêu ñể biết xem họ ñánh giá về ñịnh vị như thế nào, có ñúng với ñịnh vị của nhà xuất khẩu
6.2) Chiến lược về giá:
Giá cả ñược xác ñịnh như thế nào? Trước ñây giá cả ñược hai bên mua bán
xác ñịnh thông qua một quá trình mặc cả với nhau Người bán thường ñưa ra giá cao hơn giá dự ñịnh và người mua thường sẽ trả giá thấp hơn qua cuộc thương lượng, họ
sẽ ñi ñến một giá cả hai bên ñều chấp thuận Việc xác lập một chiến lược giá ñúng ñắn
Trang 33sẽ ñảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi và chiếm ñược thị trường DN cần áp dụng nhuần nhuyễn các chiến lược giá khác nhau, như:
• Định giá trên cơ sở chi phí: Xuất phát từ chi phí ñể ñịnh giá
• Định giá thâm nhập thị trường: Giá ñể thâm nhập thị trường
• Định giá dựa trên chi phí cận biên: Chi phí cận biên là chi phí ñược tính cho sản phẩm xuất khẩu, trong ñó chỉ hạch toán phần biểu phí và chi phí xuất khẩu, còn ñịnh phí ñược hạch toán cho sản phẩm trong nước Chiến lược giá dựa trên chi phí cận biên tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu Tuy vậy, doanh nghiệp phải tính ñến hạn chế của chiến lược này do các nước có thể áp dụng luật chống bán phá giá
• Định giá cao: Được áp dụng cho sản phẩm ñộc ñáo, mới lạ, có tính nghệ thuật cao Nên xây dựng chính sách nhiều giá ở các ñiều kiện giao hàng khác nhau, cảng ñến khác nhau ñể khách hàng dễ dàng lựa chọn và giúp cho các bộ phận ñàm phán dễ dàng trong quyết ñịnh với khách hàng
6.3) Chiến lược phân phối:
Chiến lược phân phối có vai trò quan trọng trong hoạt ñộng Marketing Chiến lược phân phối giải quyết việc chuyển ñưa sản phẩm ñến người tiêu dùng Một chiến lược phân phối hợp lý thuận tiện cho người mua sẽ góp phần cho sản phẩm lưu thông thông suốt, sản phẩm sẽ dễ dàng, nhanh chóng ñến với người mua Doanh nghiệp sẽ bán ñược nhiều sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và góp phần chiếm lĩnh thị trường cho sản phẩm
Chiến lược phân phối tốt sẽ là một công cụ quan trọng ñể sản phẩm xâm nhập vào thị trường xa và mới lạ Ngược lại, nếu chiến lược phân phối không hợp lý thì quá trình lưu thông sẽ không thông suốt, tốn kém nhiều chi phí, kết quả tiêu thụ không cao hoặc có khi lỡ mất cơ hội bán hàng
Những doanh nghiệp xuất khẩu lớn có thể thiết lập chi nhánh bán hàng xuất khẩu hoặc công ty bán hàng xuất khẩu, hoặc sử dụng các ñại lý, nhà phân phối ở nước ngoài ñể bán sản phẩm xuất khẩu Đối với chính sách phân phối cho sản phẩm XK ta cần xác ñịnh quan ñiểm về kênh phân phối giữa sản phẩm mình sản xuất ra ñến người
Trang 34tiêu dùng cuối cùng, thể hiện cầu nối giữa người bán và người tiêu dùng cuối cùng Cầu nối thứ nhất là kênh phân phối sản phẩm trong nước Thành viên kênh phân phối sản phẩm trong nước bao gồm: Nhà sản xuất, công ty quản trị xuất khẩu, ñại lý xuất khẩu của nhà sản xuất, công ty quốc tế, tổ chức xuất khẩu trực tiếp của công ty quốc
tế, khách hàng nước ngoài, nhà ủy thác xuất khẩu, môi giới xuất khẩu Các tổ chức này thực hiện công việc phân phối sản phẩm ra thị trường nước ngoài
Cầu nối thứ hai là kênh phân phối sản phẩm ở thị trường nước ngoài Đây là các kênh ñưa sản phẩm trực tiếp ñến tay người tiêu dùng, thành viên kênh phân phối sản phẩm ở thị trường nước ngoài bao gồm những thành viên của nhà sản xuất và những thành viên không phải của nhà sản xuất
- Thành viên của nhà sản xuất: Chi nhánh bán hàng xuất khẩu, kho hàng ở nước ngoài, công ty con XK do nhà sản xuất tổ chức và chi phối
- Thành viên không phải của nhà sản xuất: Trung gian nhập khẩu, ñại lý, nhà phân phối và cuối cùng là nhà bán lẻ
( Jeannet & Hennessey, 1995 Global Marketing Strategies, Houghton Mifflin)
Hình 1.2: Kênh phân phối sản phẩm quốc tế
Trang 35Những kênh phân phối này có thể làm cho giá tăng lên rất nhiều, do ñó việc lựa chọn kênh phân phối tối ưu là một trong những chiến lược Markting rất quan trọng ñối với sản phẩm xuất khẩu Tuy nhiên trên thực tế thì các cầu nối này có thể bị lược bớt tùy thuộc vào phương thức phân phối xuất khẩu của công ty là trực tiếp hay gián tiếp ñã ñược ñề cập ở trên
6.4 Chiến lược xúc tiến:
Thông tin ñóng một vai trò rất quan trọng trong Marketing XK mặc dù thông tin không tạo ra ñược sản phẩm hay dịch vụ nhưng nó rất cần thiết trong việc cung cấp những tin tức ñể giúp cho khách hàng ñưa ra quyết ñịnh mua hàng
Thông tin trong Marketing XK là một loại thông tin xuyên, giữa những người
ở một nền văn hóa này và những người ở một nền văn hóa khác
Xúc tiến Marketing XK là làm thế nào chuyển ñược các thông tin từ nhà xuất khẩu ñến khách hàng ở nước ngoài, vượt qua ñược các rào cản do sự khác biệt về văn hóa như: sự khác nhau về ngôn ngữ, luật pháp, quy ñịnh của chính phủ, phương tiện truyền thông ñại chúng, sự khác biệt về kinh tế, thái ñộ, thị hiếu, tiến trình mua sắm,…
(Gerald Albaum, Jesper Strandskov, Edwin Duerr, 2002 International Marketing & Export Management, 4th edition)
Hình 1.3: Một số rào cản trong xúc tiến quốc tế
Trong marketing xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu phải hoạch ñịnh chiến lược xúc tiến quốc tế bao gồm những công việc chủ yếu sau:
Trang 36• Xác ñịnh mục tiêu xúc tiến
• Quyết ñịnh thông ñiệp xúc tiến và quảng cáo
• Lựa chọn phương tiện truyền thông
• Xác ñịnh thời gian, nỗ lực, ngân sách cần có
Muốn ñưa ra các quyết ñịnh trên nhà tiếp thị xuất khẩu phải xem xét nhiều loại hình xúc tiến khác nhau Hỗn hợp xúc tiến bao gồm những hoạt ñộng sau:
• Quảng cáo quốc tế
• Bán hàng cá nhân
• Khuyến mãi quốc tế: bao gồm tất các hoạt ñộng bán nhằm bổ sung và ñẩy mạnh bán hàng cá nhân và quảng cáo trong ngắn hạn Các hoạt ñộng này thường không lặp lại và có từng ñợt ngắn hạn khác nhau
• Tuyên truyền: Truyền các thông tin liên quan ñến công ty và sản phẩm qua một
số phương tiện truyền thông và công ty không phải trả chi phí
Công ty quốc tế cần nhận ra nên nhấn mạnh chiến lược nào ñể có những phương thức truyền thông khác nhau ñến thị trường mục tiêu Những nhà marketing quốc tế cần phải có những cơ sở ñể lựa chọn và phối hợp các họat ñộng xúc tiến
3) Bên cạnh ñó, phân tích rõ quy trình thực hiện marketing xuất khẩu Từ ñó, làm tiền ñề cho việc phân tích thực trạng hoạt ñộng xuất khẩu của công ty CP Ngô Han và các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm TBĐ vào thị trường ĐNA
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM THIẾT
BỊ ĐIỆN SANG THỊ TRƯỜNG ĐÔNG NAM Á CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NGÔ HAN
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Ngô Han
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ Phần Ngô Han là nhà sản xuất dây ñiện từ hàng ñầu tại Việt Nam, trụ sở chính ñặt tại Đồng Nai Sản phẩm chính bao gồm dây dây ñiện từ (dây ñồng/nhôm tráng men, dây ñồng/nhôm bọc giấy cách ñiện), ñồng trần và ñồng thanh cái
Về nguyên liệu ñồng, chúng tôi sử dụng ñồng Cathode Grade A 99,99%, một loại ñồng tấm ñược sản xuất trong quá trình ñúc ñồng liên tục không oxy ñược nhập khẩu từ Úc, Chile, Ấn Độ Men cách ñiện ñược sử dụng loại men chất lượng cao như
PE, PU, PEI và PAI nhập khẩu từ Nhật Bản, Châu Âu và giấy cách ñiện nhập từ Thụy Điển, Đức
Lịch Sử Hình Thành
- 1987: Ông Nguyễn Văn Sung và Bà Ngô Thị Thông ñồng sáng lập Cơ sở sản xuất dây ñiện từ Ngô Han, trụ sở tại Tp.HCM và khởi ñầu hoạt ñộng sản xuất kinh doanh như một doanh nghiệp gia ñình bằng kinh nghiệm của nhiều năm làm việc trong ngành công nghiệp ñiện
- 1996: Thành lập Công ty TNHH Ngô Han, xây dựng nhà máy mới và chuyển trụ sở chính về Đồng Nai với vốn ñiều lệ 50 tỷ ñồng
- 2004: Chuyển ñổi thành Công ty Cổ phần Ngô Han, và ñã thu hút ñược nhiều quỹ ñầu tư lớn như Mekong Enterprise Fund, Mekong Enterprise Fund II, Vietcapital, Ngân hàng BIDV… Trong ñó, Mekong Enterprise Fund ñầu tư vào 1,85 triệu USD, tăng vốn ñiều lệ lên 63 tỷ ñồng
- 2007: Tăng vốn ñiều lệ lên 227 tỷ ñồng, tiếp tục phát hành cổ phiếu cho cổ ñông chiến lược như Mekong Enterprise Fund II, Vietcapital, Ngân hàng BIDV…
- 2009: Tăng vốn ñiều lệ lên 229,5 tỷ ñồng
Trang 38- 2010: Chính thức niêm yết 22.950.627 cổ phiếu trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM với mệnh giá 10.000 ñồng, mã cổ phiếu NHW
Từ năm 2000, công ty Ngô Han bắt ñầu áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO:9001, tiếp theo ñó là ISO 14000, SA 8000; thành lập và vận hành phòng thử nghiệm ñạt tiêu chuẩn ISO 17025… và sản xuất thành công sản phẩm có chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế như JIS, IEC, NEMA Đặc biệt, năm 2003 Ngô Han là công ty sản xuất dây ñiện từ ñầu tiên tại Việt Nam ñạt ñược chứng chỉ chất lượng UL (Underwriters Laboratory), ñồng thời ñược UBND TP Hồ Chí Minh bình chọn vào ñợt ñầu tiên của chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực của thành phố năm 2003-2005
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực
Ngay từ những ngày ñầu thành lập, với mục tiêu trở thành một trong năm công
ty hàng ñầu khu vực ĐNA về sản xuất dây ñiện từ, Ông Nguyễn Văn Sung – người sáng lập công ty ñã ñặt nhân tố con người lên hàng ñầu Ông ñã rất chú trọng ñến công tác tuyển chọn, ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực ñủ “tâm và tầm” ñể cùng lãnh ñạo Ngô Han ổn ñịnh, phát triển ñột phá không ngừng trong suốt 20 năm qua
Hình 2.1: Sơ ñồ tổ chức của Công ty Cổ Phần Ngô Han
Trang 392.1.3 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty Cổ phần Ngô Han ñược thành lập từ những năm 1987, bằng sự cam kết không ngừng cải tiến, tái ñầu tư ñể hoàn thiện chất lượng sản phẩm, chúng tôi luôn tự hào là một thương hiệu mạnh và hàng ñầu ASEAN trong việc sản xuất các sản phẩm ứng dụng ñồng như dây ñiện từ, ñồng trần và ñồng thanh
Sản phẩm của công ty Cổ Phần Ngô Han chủ yếu ñược sử dụng ñể sản xuất các sản phẩm trong ngành ñiện như:
• Chế tạo thiết bị ñiện, linh kiện ñiện tử như ñộng cơ ñiện, mô tơ, máy biến thế, tăng phô, ổn áp, cầu dao tự ñộng, cuộn cảm, tuabin …
• Tủ bảng ñiện, hệ thống thanh dẫn ñiện busway, các bộ chuyển ñầu nối thiết bị,
hệ thống tiếp ñịa, chống sét
• Ngoài ra, doanh nghiệp còn có các sản phẩm phụ là dây ñồng trần sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo dây/cáp ñiện, cáp viễn thông
2.1.4 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Công ty cổ phần Ngô Han 2008-2013
Mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn, lại phải cạnh tranh gay gắt và toàn diện trên thị trường trong nước và quốc tế, toàn thể công ty cũng ñã ñạt ñược những kết quả khá khả quan trong kỳ kế hoạch 2008-2013 Có thể thấy ñược kết quả này qua
bảng tổng hợp số 2 (xem bảng 2.1)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của NGÔ HAN từ 2008 ñến 2013
Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Tăng bình
Trang 40Đồng thanh Tấn 0 0 218 594 850 893 73,5% Đồng trần Tấn 2158 3269 1521 1526 2623 2754 15,0%
Qua bảng số liệu trên ta thấy các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu trong 6 năm
2008-2013 gần như tăng theo từng năm Tuy nhiên, các chỉ số lợi nhuận thì có tăng và giảm Đối với năm 2008 là một năm ñầy khó khăn và thử thách do bất kỳ doanh nghiệp nào ở Việt Nam do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế Ngô Han ñã vượt qua giai ñoạn khó khăn ñó một cách mạnh mẽ
Chỉ số Kim ngạch xuất khẩu (KNXK) tăng theo từng năm nhưng mức ñộ tăng quá thấp và chiếm tỷ lệ quá nhỏ (<5%) trong tổng doanh thu của công ty Với tình hình kinh doanh và sản xuất trong nước ñang gặp nhiều khó khăn, công ty Ngô Han phải chịu ảnh hưởng là ñiều không thể tránh khỏi Vì vậy, ban lãnh ñạo công ty liên tục ñưa ra những giải pháp nhằm gia tăng sản lượng xuất khẩu, gia tăng và duy trì tỷ
lệ [KNXK/Tổng doanh thu] ở an toàn tối thiểu là 20%
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm TBĐ trên thị trường ĐNA
Sản phẩm TBĐ bao gồm rất nhiều chủng loại sản phẩm, ở ñề tài này, tác giả
chỉ tập trung vào 02 sản phẩm chính của công ty là dây ñiện từ và ñồng thanh Theo
số liệu thống kê ở thị trường ĐNA, nguồn cung cấp sản phẩm TBĐ tại thị trường này chủ yếu tại các quốc gia có nền công nghiệp sản xuất nguyên liệu, thiết bị phát triển như Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia Bao gồm các công ty sản xuất trong nước của các quốc gia này và các công ty nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ Nhưng ñối thủ cạnh tranh chính vẫn là những công ty sản xuất trong nước với lợi thế về kinh nghiệm sản xuất, ñịa lý, văn hóa và có mối quan hệ lâu năm với khách hàng
2.2.1 Tình hình sản xuất sản phẩm thiết bị ñiện trên thị trường ĐNA
Các sản phẩm thiết bị ñiện mà Ngô Han ñang muốn xuất khẩu sang Đông Nam Á là ñồng thanh và dây ñiện từ Do ñó, ñề tài chỉ tập trung vào việc phân tích những nhu cầu và sản xuất ứng dụng ñối với các sản phẩm này
Thiết bị ñiện bao gồm tất cả linh kiện hay thiết bị ñược hoạt ñộng bằng ñiện
Nó có thể ñược cấu tạo bởi một hay nhiều thành phần khác nhau với mục ñích là truyền tải, chuyển ñổi hoặc ñóng ngắt nguồn ñiện VD: MCB, MCCB, ñồng thanh,