1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM.PDF

75 481 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 763,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cho thấy không có mối tương quan, không có ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ chi trả cổ tức với hệ số beta, cơ hội tăng trưởng, ñòn bẩy tài chính và chỉ số giá trê

Trang 1

-  -

DƯƠNG THÙY TRANG

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 6 NĂM 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-  -

DƯƠNG THÙY TRANG

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Khắc Quốc Bảo

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

***

Tôi cam ñoan rằng luận văn ‘‘CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN

CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ

GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH’’ là bài

nghiên cứu của chính tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Khắc

Quốc Bảo

Nội dung ñược ñúc kết từ quá trình học tập và số liệu ñược sử dụng

trong bài luận văn ñã ñược tác giả thu thập từ các nguồn ñáng tin cậy Ngoại

trừ những tài liệu tham khảo ñược trích dẫn trong luận văn này, tôi cam ñoan

rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng ñược công

bố hoặc ñược sử dụng ñể nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm nghiên cứu nào của người khác ñược sử dụng

trong luận văn này mà không ñược trích dẫn theo ñúng quy ñịnh

Luận văn này chưa bao giờ ñược nộp ñể nhận bất kỳ bằng cấp nào tại

các trường ñại học hoặc cơ sở ñào tạo khác

Tác giả luận văn

Dương Thuỳ Trang

Trang 4

ii

MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam ñoan Mục lục Danh mục các bảng biểu Danh mục các chữ viết tắt Tóm tắt 1

Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn ñề tài 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.7 Đóng góp của luận văn 5

1.8 Bố cục luận văn 5

Chương 2: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ

BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG

ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 5

iii

2.1 Khung lý thuyết về chính sách cổ tức 6

2.1.1 Tổng quan cổ tức 6

2.1.2 Tổng quan về chính sách cổ tức 6

2.1.3 Các yếu tố tác ñộng ñến chính sách cổ tức 10

2.2 Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm 14

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Giả thuyết nghiên cứu 26

3.1.1 Đòn bẩy tài chính 26

3.1.2 Khả năng sinh lợi 27

3.1.3 Rủi ro kinh doanh 27

3.1.4 Các cơ hội tăng trưởng 28

3.1.5 Quy mô doanh nghiệp 28

3.1.6 Giả thuyết nghiên cứu 31

3.2 Mô hình nghiên cứu 32

3.3 Dữ liệu nghiên cứu 33

3.4 Phương pháp nghiên cứu 35

3.4.1 Phương pháp ước lượng 35

3.4.2 Cách tiến hành 38

Trang 6

iv

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Kết quả nghiên cứu mô hình tỷ lệ chi trả cổ tức 41

4.1.1 Thống kê mô tả của các biến trong mô hình tỷ lệ chi trả cổ tức 41

4.1.2 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình tỷ lệ chi trả cổ tức 43

4.1.3 Tổng hợp các kết quả nghiên cứu mô hình tỷ lệ chi trả cổ tức 45

4.2 Kiểm ñịnh mô hình tỷ lệ chi trả cổ tức 48

4.2.1 Kiểm ñịnh White 48

4.2.2 Kiểm ñịnh Likelihood Ratio 50

4.2.3 Kiểm ñịnh Hausman 51

4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 53

Chương 5: KẾT LUẬN 5.1 Kết luận 59

5.2 Hạn chế của ñề tài 60

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 7

v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1 : Tóm tắt chiều hướng tác ñộng ñến tỷ lệ chi trả cổ tức của các nghiên cứu trước ñây 24

Bảng 3.1 : Tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình 30

Bảng 4.1 : Thống kê mô tả các biến trong mô hình tỷ lệ chi trả cổ tức 42

Bảng 4.2 : Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình tỷ lệ chi trả cổ tức 43

Bảng 4.3 : Mô hình hồi quy gốc (OSL) 46

Bảng 4.4 : Mô hình tác ñộng cố ñịnh (FEM) 47

Bảng 4.5 : Mô hình tác ñộng ngẫu nhiên (REM) 48

Bảng 4.6 : Kết quả kiểm ñịnh White 49

Bảng 4.7 : Kết quả kiểm ñịnh Likelihood Ratio 50

Bảng 4.8 : Kết quả kiểm ñịnh Hausman 52

Bảng 4.9 : Bảng ước lượng kết quả của 03 mô hình 53

Bảng 4.10: Bảng so sánh kết quả nghiên cứu 58

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

BETA Hệ số rủi ro kinh doanh

DIV Dividend Tỷ lệ chi trả cổ tức

FIRM_SIZE Quy mô doanh nghiệp

FEM Fixed effect model Mô hình tác ñộng cố ñịnh

GROWTH_RATE Cơ hội tăng trưởng

LEV Leverage Đòn bẩy tài chính

OLS Ordinary least square Phương pháp bình phương nhỏ nhất

Pooled Pooled regression model Mô hình hồi quy gốc

PE Price to Earning Ratio Hệ số giá trên thu nhập một cổ phiếu

REM Ramdom effect model Mô hình tác ñộng ngẫu nhiên

ROA Return on total assets ratio Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

SGDCK Sở giao dịch chứng khoán

TPHCM Ho Chi Minh City Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 9

1

TÓM TẮT

Thị trường chứng khoán Việt Nam là một kênh quan trọng ñể các công

ty huy ñộng vốn phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và cũng là nơi

ñể các nhà ñầu tư tham gia tìm kiếm lợi nhuận bên cạnh hệ thống ngân hàng,

ñầu tư vàng, ngoại tệ và bất ñộng sản

Luận văn này nghiên cứu các nhân tố tác ñộng ñến chính sách cổ tức

của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam, cụ thể là trên SGDCK

TPHCM Dữ liệu nghiên cứu gồm 50 công ty niêm yết giai ñoạn 2008-2013

với 300 quan sát dựa vào phương pháp luận và các kết quả nghiên cứu trước

ñây của nhóm tác giả Mehdi Moradi, Mahdi Saledi và Hahnaz Honarmand

(2010)

Kết quả nghiên cứu cũng xác nhận tồn tại mối tương quan nghịch, có

ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ chi trả cổ tức và quy mô doanh nghiệp và mối

tương quan thuận, có ý nghĩa thống kê giữa chính sách cổ tức và khả năng

sinh lợi Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cho thấy không có mối tương quan,

không có ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ chi trả cổ tức với hệ số beta, cơ hội tăng

trưởng, ñòn bẩy tài chính và chỉ số giá trên thu nhập mỗi cổ phần của các

doanh nghiệp

Bài nghiên cứu ñã cung cấp một bằng chứng thực nghiệm tại Việt

Nam và xuất phát từ các mối quan hệ này, tác giả gợi ý rằng các doanh

nghiệp Việt Nam nếu muốn gia tăng tỷ lệ chi trả cổ tức thì nên quan tâm ñến

khả năng sinh lợi trong hoạt ñộng quản trị tài chính của mình Những doanh

nghiệp có quy mô nhỏ ở Việt Nam nhưng lại có tỷ lệ chi trả cổ tức cao

Những doanh nghiệp có quy mô nhỏ này sẽ linh hoạt trong chính sách, tận

dụng ñược ñược lợi thế riêng, ñồng vốn của họ ñược sử dụng một cách có

hiệu quả

Trang 10

2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn ñề tài

Chính sách cổ tức là một trong những ñề tài hấp dẫn trong lĩnh vực

nghiên cứu tài chính, tuy có một lượng lớn các nghiên cứu về chủ ñề này

nhưng cách giải thích trái ngược nhau và ñược nghiên cứu bởi rất nhiều nhà

nghiên cứu trên thế giới Mặc dù là chủ ñề ñã ñược nghiên cứu từ khá lâu bởi

Lintner (1956), tiếp theo là bởi Miller & Modigliani (1961), nhưng chính

sách cổ tức vẫn còn là một chủ ñề gây tranh cãi

Các doanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn lực từ bên trong hoặc bên

ngoài ñể tài trợ cho các dự án ñầu tư của họ Các nguồn lực bên trong bao

gồm lợi nhuận giữ lại và khấu hao, trong khi các nguồn lực từ bên ngoài cơ

bản bao gồm các khoản vay mới hoặc phát hành cổ phần Vì thế, quyết ñịnh

tài trợ có liên quan ñến việc ñánh giá hai lựa chọn sau Lựa chọn ñầu tiên là

chính sách cổ tức - tỷ lệ lợi nhuận giữ lại ñể tái ñầu tư và tỷ lệ chi trả cổ tức

Lựa chọn thứ hai là cấu trúc vốn - tỷ lệ vay bên ngoài và tỷ lệ tăng vốn cổ

phần mới Nhìn chung, các doanh nghiệp ñược tự do lựa chọn mức chi trả cổ

tức cho các cổ ñông thường, mặc dù bị ràng buộc bởi các nhân tố như quy

ñịnh của luật pháp, các ảnh hưởng của thuế, khả năng thanh khoản của tiền

mặt… Vì thế, lý thuyết thực nghiệm ghi nhận những thay ñổi mang tính hệ

thống trong vấn ñề chi trả cổ tức ở các doanh nghiệp, quốc gia, thời ñiểm và

loại cổ tức chi trả

Ở nước ta hiện nay ñã có các nghiên cứu về chính sách cổ tức, các yếu

tố tác ñộng ñến chính sách cổ tức, tuy nhiên số lượng nghiên cứu về các

Trang 11

3

nhân tố nào thuộc về ñặc ñiểm công ty tác ñộng ñến chính sách cổ tức tại

Việt Nam, cụ thể là các công ty niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán

Thành Phố Hồ Chí Minh vẫn còn giới hạn Vì vậy một nghiên cứu ñịnh

lượng về ñề tài này ñể mang ñến cái nhìn rõ ràng, cụ thể hơn tại thời ñiểm

này là thực sự cần thiết Đây chính là nguồn ñộng lực thúc ñẩy tác giả tìm

kiếm và chọn lựa các bài nghiên cứu học thuật trước ñây ñã ñược thực hiện ở

các nước trong khu vực và thế giới ñể kế thừa, ứng dụng, kiểm ñịnh lại kết

quả khi thực hiện ở Việt Nam Cụ thể là nghiên cứu của của nhóm tác giả

Mehdi Moradi, Mahdi Saledi và Hahnaz Honarmand (2010) Vì vậy, ñề tài ‘‘

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC

CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SGDCK TPHCM ’’ ñược tác giả chọn làm

ñề tài nghiên cứu trong luận văn cao học của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu bài nghiên cứu này là xem xét sự tác ñộng của các nhân tố

khả năng sinh lợi, quy mô doanh nghiệp, hệ số beta, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại, tỷ

số giá trên thu nhập (PE) và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ñến chính sách cổ

tức của các công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả ñưa ra câu hỏi nghiên

cứu như sau: Những nhân tố kể trên (khả năng sinh lợi, quy mô, hệ số beta,

tỷ lệ lợi nhuận giữ lại, tỷ số giá trên thu nhập và hệ số nợ) thì nhân tố nào

tác ñộng ñến chính sách cổ tức các công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM

nó riêng hay ở Việt Nam nói chung?

Trang 12

4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các số liệu về các yếu tố tác ñộng ñến chính sách cổ tức ñược tính

toán trong giai ñoạn 2008-2013 (6 năm) của các doanh nghiệp niêm yết trên

SGDCK TPHCM

Nguồn số liệu nghiên cứu ñược lấy từ báo cáo tài chính ñã kiểm toán

và các chỉ số tài chính của các doanh nghiệp ñược công bố trên Website của

Sở Giao Dịch Chứng Khoán TPHCM http://www.hsx.vn, Công ty Cổ Phần

chứng khoán Bản Việt https://www.vcsc.com.vn và Công ty Cổ Phần chứng

khoán Tài Việt http://finance.vietstock.vn

Dữ liệu dùng cho nghiên cứu ñược trích từ các báo cáo tài chính hàng

năm của các doanh nghiệp niêm yết gồm: Bảng cân ñối kế toán, báo cáo kết

quả hoạt ñộng kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính và các chỉ số tài

chính ñược công bố trên website ñáng tin cậy Từ dữ liệu trên, tác giả tổng

hợp và tính toán giá trị của các biến sử dụng trong mô hình

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp ñịnh lượng thông

qua thống kê mô tả, phân tích tương quan và hồi quy ña biến bằng phần mềm

Eview 6.0 Trong ñó, các mô hình ñược sử dụng ñể ño lường tác ñộng của

yếu tố tác ñộng ñến chính sách cổ tức của doanh nghiệp ñược thực hiện hồi

quy theo phương pháp dữ liệu bảng, thay vì OLS thông thường như các tác

giả trước ñây, mà cụ thể, các mối quan hệ này sẽ ñược tìm hiểu lần lượt theo

các mô hình hồi quy gốc Pooled, mô hình tác ñộng cố ñịnh (FEM) và mô

hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) Sau ñó, sử dụng kiểm ñịnh Likelihood

Ratio, Hausman ñể lựa chọn mô hình tốt nhất

Trang 13

5

1.6 Đóng góp của luận văn

Nhiều nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và trong nước ñã tìm ra

các nhân tố tác ñộng ñến chính sách cổ tức của doanh nghiệp Tuy nhiên,

những nghiên cứu này ñã ñược phát triển ở những lĩnh vực khác nhau, không

gian, thời gian, ñịa ñiểm khác nhau và có một vài bằng chứng cho thấy rằng

chính sách này vẫn chưa rõ ràng Vì thế tác giả ñã sử dụng dụng phương

pháp ước lượng Plooled, FEM, REM ñể tìm ra các nhân tố tác ñộng ñến tỷ lệ

chi trả cổ tức và góp phần làm sáng tỏ thêm thêm vấn ñề này ở thị trường

chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu này giúp các nhà quản lý và các nhà ñầu tư trên thị trường

chứng khoán Việt Nam căn cứ vào các nhân tố ñặc ñiểm công ty ñể ước

lượng tỷ lệ cổ tức chi trả hàng năm và lựa chọn danh mục ñầu tư phù hợp với

nhu cầu của mình

1.7 Bố cục của luận văn

Luận văn này gồm có 5 chương : chương 1 giới thiệu trình bày tổng

quan các nội dung chính của luận văn và giải thích lý do tác giả chọn ñề tài

này ñể nghiên cứu Chương 2 trình bày khung lý thuyết về chính sách cổ tức

và bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố tác ñộng ñến chính sách cổ tức

của doanh nghiệp Chương 3 mô tả mẫu, phương pháp nghiên cứu, mô hình

nghiên cứu và giải thích các biến ñược sử dụng ñể phân tích Chương 4 thảo

luận về những kết quả thực nghiệm Chương 5 kết luận của luận văn, những

hạn chế và hướng mở rộng trong tương lai

Trang 14

6

CHƯƠNG 2 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ

BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC

ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Khung lý thuyết về chính sách cổ tức

2.1.1 Tổng quan cổ tức

Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế ñược chia cho các cổ ñông của

một công ty cổ phần Cổ tức gồm có cổ tức dành cho cổ phần ưu ñãi và cổ

tức dành cho cổ phần thường Cổ tức trả cho cổ phần ưu ñãi là một mức hay

một tỷ lệ cố ñịnh theo các ñiều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu

ñãi Cổ tức trả cho cổ phần thường ñược xác ñịnh căn cứ vào số lợi nhuận

ròng còn lại sau khi ñã trích lợi nhuận giữ lại ñể tái ñầu tư, phát triển công

việc kinh doanh

Các phương thức chi trả cổ tức: Cổ tức có thể ñược trả bằng tiền

hoặc bằng cổ phiếu hoặc bằng tài sản khác

2.1.2 Tổng quan về chính sách cổ tức

Chính sách cổ tức là chính sách ấn ñịnh mức lợi nhuận sau thuế của

công ty sẽ ñược ñem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu ñược giữ lại ñể tái

ñầu tư và bao nhiêu dùng ñể chi trả cổ tức cho các cổ ñông

Lợi nhuận giữ lại cung cấp cho các cổ ñông một nguồn tăng trưởng lợi

nhuận tiềm năng trong tương lai thông qua tái ñầu tư, còn cổ tức mang lại

cho các cổ ñông một lợi nhuận hữu hình hiện tại Vì thế, chính sách cổ tức sẽ

ảnh hưởng ñến số lượng vốn cổ phần trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp

(thông qua lợi nhuận giữ lại) và chi phí sử dụng vốn doanh nghiệp

Trang 15

7

Tầm quan trọng của chính sách cổ tức: Trong công ty cổ phần, việc

quyết ñịnh phân chia lợi tức cổ phần cho cổ ñông là ñiều hết sức quan trọng,

nó không ñơn thuần chỉ là việc phân chia tài sản cho các cổ ñông, mà nó còn

liên quan mật thiết ñến công tác quản lý tài chính của công ty cổ phần

Những lý do ñược ñưa ra ñể giải thích cho tầm quan trọng của chính sách cổ

tức như sau:

- Chính sách cổ tức ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi ích của các cổ ñông

- Chính sách cổ tức ảnh hưởng ñến chính sách tài trợ của doanh nghiệp

- Chính sách cổ tức ảnh hưởng tới chính sách ñầu tư của doanh nghiệp

Chỉ tiêu ño lường chính sách cổ tức

ñược hưởng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong thu nhập trong kỳ do công ty tạo ra

và ñược ño lường như sau:

Cổ tức mỗi cổ phần (DPS)

Tỷ lệ chi trả cổ tức = -

Thu nhập mỗi cổ phần (EPS)

Đây là một trong những nhân tố quyết ñịnh ñến giá thị trường của cổ phần

thị trường và ñược ño lường như sau:

Cổ tức mỗi cổ phần

Tỷ suất cổ tức = -

Giá thị trường mỗi cổ phần

Trang 16

8

Các chính sách chi trả cổ tức

Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ ñộng: Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ

ñộng xác nhận rằng một doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi doanh

nghiệp có các cơ hội ñầu tư hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh

lợi mong ñợi mà cổ ñông ñòi hỏi Nói cách khác, chính sách lợi nhuận giữ lại

thụ ñộng ngụ ý việc chi trả cổ tức của doanh nghiệp là nên thay ñổi từ năm

này sang năm khác tùy thuộc vào các cơ hội ñầu tư có sẵn Tuy nhiên, hầu

hết các doanh nghiệp thường cố gắng duy trì một mức cổ tức ổn ñịnh theo

thời gian Tất nhiên ñiều này không có nghĩa là các doanh nghiệp ñã bỏ qua

những nguyên lý về chính sách lợi nhuận giữ lại thụ ñộng trong việc thực

hành các quyết ñịnh phân phối bởi vì cổ tức có thể ñược duy trì ổn ñịnh hàng

năm theo hai cách :

Thứ nhất, doanh nghiệp có thể giữ lại lợi nhuận với tỷ lệ khá cao trong

những năm có nhu cầu vốn cao Nếu ñơn vị tiếp tục tăng trưởng, các giám

ñốc có thể tiếp tục thực hiện chiến lược này mà không nhất thiết phải giảm

cổ tức

Thứ hai, doanh nghiệp có thể vay vốn cho nhu cầu vốn mà mình cần

và do ñó tăng tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần lên một cách tạm thời ñể tránh

trường hợp giảm cổ tức Nếu doanh nghiệp có nhiều cơ hội ñầu tư tốt trong

suốt một năm nào ñó thì chính sách vay nợ sẽ thích hợp hơn so với cắt giảm

cổ tức Những năm tiếp theo doanh nghiệp cần giữ lại lợi nhuận ñể ñẩy tỷ số

nợ trên vốn cổ phần về lại mức thích hợp

Ngoài ra, nguyên lý giữ lại lợi nhuận thụ ñộng cũng ñề xuất là công ty

‘‘tăng trưởng’’ thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các doanh nghiệp ñang

trong giai ñoạn sung mãn (bão hòa)

Trang 17

9

hầu hết các doanh nghiệp và cổ ñông ñều thích chính sách cổ tức tương ñối

ổn ñịnh Tính ổn ñịnh ñược ñặc trưng bằng một sự miễn cưỡng trong việc

giảm lượng tiền mặt chi trả cổ tức từ kỳ này sang kỳ khác Tương tự, những

gia tăng trong tỷ lệ cổ tức thường vẫn bị trì hoãn cho ñến khi nào các giám

ñốc tài chính công bố rằng các khoản lợi nhuận trong tương lai ñủ cao ñến

mức ñộ thỏa mãn cổ tức lớn hơn Như vậy, mặc dù tỷ lệ cổ tức có khuynh

hướng ñi theo sau một gia tăng trong lợi nhuận thì cũng có trì hoãn lại trong

một chừng mực nào ñó Chính sách cổ tức ổn ñịnh ñược ưu tiên vì các lý do

sau :

Các nhà ñầu tư cho rằng việc thay ñổi chính sách cổ tức có nội dung hàm

nghiệp với mức sinh lợi Cắt giảm cổ tức như một tín hiệu là tiềm năng lợi

nhuận dài hạn của doanh nghiệp ñã sụt giảm và ngược lại một sự gia tăng

trong lợi nhuận như một minh chứng rằng lợi nhuận tương lai sẽ gia tăng

Nhiều cổ ñông cần và lệ thuộc vào dòng cổ tức không ñổi cho các nhu

giao dịch và các lần bán với lô lẻ nên phương án này không thể thay thế hoàn

hảo cho lợi nhuận cổ tức ñều ñặn

giá cao hơn cho cổ phần của công ty chi trả cổ tức ổn ñịnh, do ñó làm giảm

chi phí sử dụng vốn cổ phần của doanh nghiệp

phối tài chính như các phòng ủy thác của ngân hàng, quỹ hưu bổng và các

công ty bảo hiểm thường bị giới hạn về loại cổ phần thường mà ñược phép

Trang 18

10

sở hữu Để ñủ tiêu chuẩn liệt kê trong các ‘‘danh sách hợp pháp này’’, doanh

nghiệp phải có một thành tích cổ tức liên tục và ổn ñịnh

Các chính sách chi trả cổ tức khác: Một vài doanh nghiệp chấp nhận

một chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không ñổi Nếu lợi nhuận doanh nghiệp

thay ñổi nhiều từ năm này sang năm khác, cổ tức cũng dao ñộng theo Có các

doanh nghiệp khác lại chọn chính sách chi trả một cổ tức nhỏ hàng quý cộng

với cổ tức thưởng thêm vào cuối năm

2.1.3 Các yếu tố tác ñộng ñến chính sách cổ tức

Các hạn chế pháp lý: Có ba hạn chế cụ thể như sau:

• Hạn chế suy yếu vốn: Doanh nghiệp không thể dùng vốn ñể chi trả

cổ tức Tùy theo ñịnh nghĩa về vốn mà mức hạn chế của các doanh nghiệp

khác nhau Ở một số quốc gia, vốn ñược ñịnh nghĩa bao gồm mệnh giá của

cổ phần thường, trong khi ở một số quốc gia khác vốn ñược ñịnh nghĩa bao

quát hơn, bao gồm cả thặng dư vốn

• Hạn chế lợi nhuận ròng: Cổ tức phải ñược chi trả từ lợi nhuận ròng

hiện nay và thời gian qua, nhằm ngăn cản các chủ sở hữu thường rút vốn ñầu

tư ban ñầu và làm suy yếu vị thế an toàn của các chủ nợ của doanh nghiệp

• Hạn chế mất khả năng thanh toán: không thể chi trả cổ tức khi

doanh nghiệp mất khả năng thanh toán (nợ nhiều hơn tài sản), nhằm ñảm bảo

quyền ưu tiên của chủ nợ ñối với tài sản của doanh nghiệp

Các ñiều khoản hạn chế: Các ñiều khoản hạn chế thường tác ñộng nhiều

ñến chính sách cổ tức hơn các hạn chế pháp lý như vừa trình bày Các ñiều

khoản này nằm trong các giao kèo trái phiếu, ñiều khoản vay, thỏa thuận vay

ngắn hạn, hợp ñồng thuê tài sản và các thỏa thuận cổ phần ưu ñãi Về cơ bản,

các hạn chế này giới hạn tổng mức cổ tức của một doanh nghiệp có thể chi

Trang 19

11

trả Đôi khi, các ñiều khoản này có thể quy ñịnh không thể chi trả cổ tức cho

ñến khi nào lợi nhuận của doanh nghiệp ñạt ñược một mức ấn ñịnh nào ñó

Ngoài ra, các yêu cầu về quỹ dự trữ (ñể thanh toán nợ), quy ñịnh rằng một

phần nào ñó của dòng tiền của doanh nghiệp phải ñược dành ñể trả nợ, ñôi

khi cũng hạn chế việc chi trả cổ tức Việc chi trả cổ tức cũng bị ngăn cấm

nếu vốn luân chuyển hay tỷ lệ nợ hiện hành của doanh nghiệp không cao hơn

một mức ñịnh sẵn nào ñó

Các ảnh hưởng của thuế: Tùy theo mỗi quốc gia mà có sự khác biệt hay

không giữa thuế suất ñánh trên thu nhập cổ tức và thu nhập lãi vốn Nhưng

thuế suất biên tế ñánh trên thu nhập lãi vốn thường thấp hơn thuế suất

biên tế ñánh thu nhập cổ tức là biện pháp ñể chính phủ khuyến khích các

công ty giữ mức cổ tức thấp ñể các cổ ñông có thể nhận ñược một phần lớn

hơn tỷ suất sinh lợi trước thuế dưới hình thức lãi vốn

Các ảnh hưởng của khả năng thanh khoản: Chi trả cổ tức là các dòng tiền

chi ra Vì vậy, khả năng thanh khoản của doanh nghiệp càng lớn, doanh

nghiệp càng có nhiều khả năng chi trả cổ tức Ngay cả khi một doanh nghiệp

có một thành tích quá khứ tái ñầu tư lợi nhuận cao, ñưa ñến một số dư lợi

nhuận giữ lại lớn, có thể doanh nghiệp này không có khả năng chi trả cổ tức

nếu không có ñủ tài sản có tính thanh khoản cao, nhất là tiền mặt Khả năng

thanh khoản thường trở thành một vấn ñề trong giai ñoạn kinh tế suy yếu dài

hạn, khi cả lợi nhuận và dòng tiền ñều sụt giảm Các doanh nghiệp tăng

trưởng nhanh chóng có nhiều các cơ hội ñầu tư sinh lợi cũng thường thấy

khó khi phải vừa duy trì ñủ thanh khoản vừa chi trả cổ tức cùng một lúc

Khả năng vay nợ và tiếp cận các thị trường vốn: Các doanh nghiệp

thường lập các hạn mức tín dụng và các thoả thuận tín dụng tuần hoàn với

các ngân hàng, cho phép họ vay tiền gấp (với thời hạn báo trước ngắn)

Trang 20

12

Doanh nghiệp lớn, có uy tín, dễ dàng tiếp cận với thị trường tín dụng và các

nguồn vốn bên ngoài thì càng có nhiều khả năng chi trả cổ tức bởi khả năng

thanh khoản linh hoạt và tận dụng các cơ hội ñầu tư Ngược lại, ñối với các

doanh nghiệp nhỏ có cổ phần ñược kiểm soát chặt chẽ và ít giao dịch thường

xuyên, thường thấy khó khi bán cổ phần thường mới trên thị trường khi có

cơ hội ñầu tư thuận lợi, nên việc trả cổ tức cũng bị một phần hạn chế, công ty

thường giữ lại tỷ lệ lợi nhuận khá cao ñể tiện việc tái ñầu tư, hạn chế huy

ñộng vốn từ bên ngoài

Ổn ñịnh thu nhập: Hầu hết các doanh nghiệp lớn, có cổ phần ñược nắm

giữ rộng rãi thường do dự ñối với việc hạ thấp chi trả cổ tức, ngay cả những

lúc gặp khó khăn nghiêm trọng về tài chính Vì vậy, một doanh nghiệp có

một lịch sử lợi nhuận ổn ñịnh thường sẵn lòng chi trả cổ tức cao hơn một

doanh nghiệp có thu nhập không ổn ñịnh Một doanh nghiệp có các dòng tiền

tương ñối ổn ñịnh qua nhiều năm có thể tự tin về tương lai hơn, và thường

phản ánh sự tin tưởng này trong việc chi trả cổ tức cao hơn

Triển vọng tăng trưởng: Một doanh nghiệp tăng trưởng nhanh thường có

nhu cầu vốn lớn ñể tài trợ các cơ hội ñầu tư hấp dẫn của mình Thay vì chi

trả cổ tức nhiều và sau ñó cố gắng bán cổ phần mới ñể huy ñộng vốn cổ phần

cần thiết, doanh nghiệp thuộc loại này thường giữ lại một phần lớn lợi nhuận

và tránh bán cổ phần mới ra công chúng vừa tốn kém vừa bất tiện

Lạm phát: Trong một môi trường lạm phát, vốn phát sinh từ khấu hao

thường không ñủ ñể thay thế tài sản của một doanh nghiệp khi các tài sản

này cũ kỹ, lạc hậu Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể buộc phải giữ

lại một tỷ lệ lợi nhuận cao hơn ñể duy trì năng lực hoạt ñộng cho tài sản của

mình Trong một môi trường giá cả tăng, số tiền thực tế ñầu tư vào kho hàng

và các khoản phải thu có chiều hướng tăng ñể hỗ trợ cho cùng một khối

Trang 21

13

lượng hiện vật kinh doanh Như vậy, lạm phát có thể buộc một doanh nghiệp

giữ lại lợi nhuận nhiều hơn ñể duy trì vị thế vốn luân chuyển giống như

trước khi có lạm phát

Các ưu tiên của cổ ñông (hiệu ứng khách hàng): Một doanh nghiệp

ñược kiểm soát chặt chẽ với tương ñối ít cổ ñông thì ban ñiều hành có thể

ấn ñịnh mức cổ tức theo ưu tiên của các cổ ñông Đa số cổ ñông của một

doanh nghiệp chịu một khung thuế suất biên tế cao Họ thường thích một

chính sách giữ lại lợi nhuận cao, ñể sau cùng hưởng kết quả tăng giá cổ

phần, hơn là một chính sách chi trả cổ tức cao Các công ty có số lượng cổ

ñông lớn, rộng rãi thì không thể tính ñến các ưu tiên của cổ ñông khi

quyết ñịnh chi trả cổ tức mà chỉ có thể xem xét các yếu tố cơ hội ñầu tư,

nhu cầu dòng tiền, tiếp cận thị trường tài chính và các yếu tố liên quan khác

Các cổ ñông nào thấy chính sách cổ tức này không thể chấp nhận ñược

có thể bán cổ phần của mình và mua cổ phần ở các công ty khác hấp dẫn

hơn ñối với họ Các ưu tiên của cổ ñông hay “Hiệu ứng khách hàng” cho

thấy các nhà ñầu tư sẽ lựa chọn các công ty có chính sách cổ tức phù hợp

với mục tiêu của mình

Bảo vệ chống loãng giá: Nếu một doanh nghiệp chấp nhận chính sách sử

dụng phần lớn lợi nhuận của mình ñể chi trả cổ tức, thì khi có các dự án

tiềm năng sinh lời doanh nghiệp có thể cần phải bán cổ phần mới nhằm

huy ñộng thêm vốn ñầu tư cho dự án Nếu các nhà ñầu tư hiện hữu của

doanh nghiệp không mua hay không thể mua một tỷ lệ cân xứng cổ phần

mới phát hành, quyền lợi chủ sở hữu theo phần trăm của họ trong

doanh nghiệp sẽ bị giảm xuống (bị loãng) Do ñó, một vài doanh nghiệp

chọn cách giữ lại lợi nhuận nhiều hơn và chi trả cổ tức thấp hơn ñể tránh rủi

ro loãng giá Tuy nhiên, có nhiều cách khác thay cho cách giữ lại lợi nhuận

cao, chẳng hạn như huy ñộng vốn từ bên ngoài qua hình thức nợ Nhưng nếu

Trang 22

14

sử dụng cách này thì doanh nghiệp phải lưu ý vì nó làm tăng rủi ro tài chính

của ñơn vị, tăng chi phí sử dụng vốn cổ phần và ở một thời ñiểm nào

ñó sẽ làm giảm giá cổ phần Mặt khác, nếu doanh nghiệp ñã có sẵn một cấu

trúc vốn tối ưu, chính sách huy ñộng vốn từ bên ngoài dưới hình thức nợ rất

có thể phản tác dụng, trừ khi doanh nghiệp giữ lại hay mua lại ñược vốn cổ

phần mới trong thị trường vốn ñủ ñể bù trừ cho nợ gia tăng

Thông tin bất cân xứng: Trong một thị trường cân xứng thông tin, tất cả

các thành viên ñều có cùng thông tin về doanh nghiệp, bao gồm các nhà

quản trị, các chủ ngân hàng, cổ ñông và những thành viên khác Tuy nhiên,

nếu một nhóm có nhiều thông tin hơn về tình hình hiện tại và triển vọng

tương lai của doanh nghiệp, sự bất cân xứng thông tin sẽ xảy ra Hầu hết các

nhà học thuật và các nhà thực tiễn tài chính ñều tin rằng các nhà quản trị nắm

giữ nhiều thông tin về doanh nghiệp hơn so với các thành viên khác trên thị

trường Những sự thay ñổi trong cổ tức (tăng lên hoặc giảm xuống), khởi

ñiểm chi trả cổ tức (cổ tức lần ñầu tiên hay việc tiếp tục chi trả cổ tức sau

thời gian dài tạm ngưng) và sự không chi trả cổ tức ñều ñược thông báo ñịnh

kỳ trên các phương tiện truyền thông tài chính Đáp lại những thông báo như

thế, giá cổ phiếu thường tăng theo sau sự gia tăng trong chi trả cổ tức và khởi

ñiểm chi trả cổ tức lại và giá cổ phiếu thường giảm theo sau sự sụt giảm

trong chi trả cổ tức và việc không chi trả cổ tức

2.2 Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm

Cho ñến nay, nhiều nghiên cứu về cổ tức ñã ñược tiến hành Các mục

tiêu của những nghiên cứu này là nhằm xác ñịnh các ñặc tính mà các doanh

nghiệp phải giải quyết ñể phân phối thu nhập

Nghiên cứu ñầu tiên ñược thực hiện bởi John Lintner (1956) Vào giữa

thập niên 1950 John Lintner ñã khảo sát hàng loạt các quan ñiểm cổ ñiển của

Trang 23

15

các giám ñốc doanh nghiệp về các chính sách phân phối cổ tức Có thể tóm

lược bốn mô hình cách ñiệu hóa về cách thức chi trả cổ tức như sau:

- Các doanh nghiệp có các tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu dài hạn Với thu

nhập tương ñối ổn ñịnh, các doanh nghiệp sung mãn thường có tỷ lệ

chi trả cổ tức cao, các doanh nghiệp tăng trưởng chi trả cổ tức thấp

- Các giám ñốc thường tập trung nhiều vào những thay ñổi cổ tức hơn là

so với mức chi trả tuyệt ñối Như vậy, nếu cổ tức của năm vừa qua là

1$ thì thanh toán cổ tức là 2$ trong năm nay sẽ là một quyết ñịnh ấn

tượng, nhưng sẽ không là gì cả nếu cổ tức của năm vừa qua là 2$

- Cổ tức thay ñổi theo sau những thay ñổi trong lợi nhuận ổn ñịnh và

kéo dài Những thay ñổi lợi nhuận tạm thời sẽ không tác ñộng gì ñến

chi trả cổ tức

- Các giám ñốc tài chính ñặc biệt lo lắng về việc hủy bỏ chính sách chi

trả cổ tức cao trước ñây do những tác ñộng ngược của quyết ñịnh này

Trong trường hợp như thế, họ rất miễn cưỡng ñưa ra những quyết ñịnh

về thay ñổi chính sách cổ tức

Lintner cho rằng cổ tức phụ thuộc một phần vào thu nhập hiện tại của

doanh nghiệp và một phần vào cổ tức của năm trước

Fama và Babiak (1968) hỗ trợ lập luận của Lintner cho rằng các nhà

quản trị gia tăng cổ tức chỉ sau khi họ tin chắc có thể duy trì mức cổ tức ñó

lâu dài

Miller & Modigliani (1961) cho rằng, trong một thế giới không thuế,

không chi phí giao dịch, hoặc không có các bất hoàn hảo khác của thị trường,

chính sách cổ tức sẽ không có liên quan ñến giá trị của doanh nghiệp, tác

ñộng của chính sách cổ tức sau ñó có thể ñược bù trừ chính xác bằng các

Trang 24

16

hình thức tài trợ khác, như việc bán cổ phần thường chẳng hạn Lập luận này

dựa trên một số các giả ñịnh chính sau:

Không có thuế: Theo giả ñịnh này, các nhà ñầu tư không bận tâm về việc

họ sẽ nhận ñược thu nhập cổ tức hay thu nhập lãi vốn

Không có chi phí giao dịch: Giả ñịnh này ngụ ý rằng, các nhà ñầu tư có

thể bán bất cứ cổ phiếu của công ty nào trên thị trường mà không phải trả

phí

Không có chi phí phát hành: Nếu các doanh nghiệp không phải chi trả

các chi phí phát hành cho việc phát hành chứng khoán mới, thì việc giữ lại

lợi nhuận hay chi trả cổ tức ñều mang lại cho doanh nghiệp số vốn như nhau

Sự hiện hữu của một chính sách ñầu tư cố ñịnh: MM cho rằng, giá trị

doanh nghiệp không bị tác ñộng bởi chính sách cổ tức, mà chính sách ñầu tư

mới thực sự tác ñộng tới giá trị doanh nghiệp

Rozeff (1982) ñã nghiên cứu các chính sác cổ tức và mối liên hệ giữa

chúng với các biến như hệ số beta, tỷ lệ tăng trưởng và hệ số cổ ñông quản

lý ở Mỹ Ông ñã thu thập dữ liệu từ 1000 doanh nghiệp ở 64 ngành khác

nhau bằng cách sử dụng những bài báo ñã ñược xuất bản trong lĩnh vực ñịnh

giá ñầu tư từ tháng 6/1981 Các kết quả cho thấy việc chi trả cổ tức là một

hàm nghịch biến của sự tăng trưởng của doanh thu trong tương lai, hệ số

beta, và hệ số quản lý cổ ñông Tuy nhiên, việc chi trả cổ tức có mối quan hệ

cùng chiều với số lượng cổ ñông Hơn nữa, các kết quả của nghiên cứu này

cho thấy các chính sách ñầu tư của doanh nghiệp có tác ñộng ñến chính sách

cổ tức Các doanh nghiệp có rủi ro cao thì nhạy cảm với dòng tiền hơn các

doanh nghiệp có hệ số rủi ro thấp nên nhu cầu vốn cao Do ñó ñể giảm chi

phí tài chính từ việc vay vốn bên ngoài, các công ty này có xu hướng giảm tỷ

lệ chi trả cổ tức

Trang 25

17

Vào năm 1992, Jensen và cộng sự ñã nghiên cứu các doanh nghiệp

Mỹ Họ kết luận rằng hệ số nợ có mối quan hệ nghịch biến với tỷ lệ chi trả

cổ tức, hệ số nợ càng cao thì rủi ro tài chính càng cao và việc phân phối cổ

tức càng thấp, rủi ro hệ thống càng cao càng làm tăng sự không chắc chắn

trong mối tương quan giữa lợi nhuận hiện tại và lợi nhuận kỳ vọng trong

tương lai, do sự tăng trưởng không chắc chắn của lợi nhuận nên các doanh

nghiệp thường chi trả cổ tức thấp

Sau năm 1978, tỷ lệ chi trả cổ tức ñã sụt giảm mạnh ở các doanh

nghiệp Mỹ Nó giảm từ mức 52,8% ở năm 1973 xuống còn 20% vào năm

1999 Hiện tượng này ñã thôi thúc Fama và French (2001) nghiên cứu các

nguyên nhân làm cho cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường

chứng khoán New York sụt giảm Nghiên cứu những yếu tố ñến chính sách

cổ tức của những công ty ở Mỹ giai ñoạn 1926 ñến 1999, sử dụng dữ liệu

CRSP và Compustat ñể nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng ñến chính sách

cổ tức Bằng phương pháp hồi qui và thống kê, Fama và French ñã kết luận

những yếu tố tác ñộng ñến việc chi trả cổ tức của các công ty là : quy mô, lợi

nhuận, cơ hội ñầu tư Khả năng chi trả cổ tức có tương quan khẳng ñịnh với

quy mô doanh nghiệp và khả năng sinh lợi, tương quan phủ ñịnh với tỷ số

giá trị thị trường trên giá trị sổ sách M/B (tiêu chuẩn ñánh giá những cơ hội

tăng trưởng) Những công ty có khuynh hướng trả cổ tức khi chúng có quy

mô lớn, có lợi nhuận và ít cơ hội ñầu tư Những công ty mà chưa bao giờ trả

cổ tức thì có quy mô nhỏ, lợi nhuận thấp và có nhiều cơ hội ñầu tư

Pandy (2001) nghiên cứu việc chi trả cổ tức ở nước Malaysia Mẫu

nghiên cứu gồm 248 doanh nghiệp niêm yết trong giai ñoạn 1993 ñến 2000

Mẫu này bao gồm các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng, hàng tiêu

dùng, hàng công nghiệp, nông sản, bất ñộng sản và dịch vụ Các kết quả cho

thấy tỷ lệ chi trả cổ tức thay ñổi khác nhau giữa các ngành ở quốc gia

Trang 26

18

Malaysia Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực hàng tiêu dùng và nông nghiệp

có mức chi trả cổ tức cao nhất, bởi vì họ có ít cơ hội tăng trưởng và ít vốn

hoạt ñộng hơn Kết quả cũng cho thấy khả năng sinh lợi, quy mô doanh

nghiệp và các cơ hội ñầu tư có ảnh hưởng ñến việc chi trả cổ tức Các kết

quả này cũng cho rằng các doanh nghiệp càng lớn và có khả năng sinh lợi

càng cao thì càng trả cổ tức nhiều, các doanh nghiệp chưa bao giờ chi trả cổ

tức thì có khả năng sinh lợi hơn những doanh nghiệp chỉ phân phối cổ tức ở

những năm ñầu trong quá trình hoạt ñộng Kết quả này cho rằng một trong

những ñặc tính cơ bản của những doanh nghiệp chi trả cổ tức chính là quy

mô, những doanh nghiệp chi trả cổ tức có quy mô gấp 10 lần những doanh

nghiệp không chi trả

Arnort và Ashess (2002) nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng trong

cổ tức và tăng trưởng trong doanh thu Họ lý giải ñược nguyên nhân tỷ lệ chi

trả cổ tức sụt giảm nhưng hệ số giá trên thu nhập (PE) vẫn tiếp tục tăng kể từ

năm 1995 Các kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chi trả cổ tức thấp và hệ số

PE cao thể hiện mức tăng trưởng của doanh thu trong tương lai

Adelegan (2003) kết luận rằng tỷ suất cổ tức và tỷ lệ chi trả cổ tức sẽ

cao hơn ñối với các doanh nghiệp có tỷ lệ ñòn bẩy cao hơn Hơn nữa, mức

cổ tức càng cao sẽ làm cho tỷ lệ ñòn bẩy càng cao Dường như các nhà quản

trị trong các doanh nghiệp có tỷ lệ ñòn bẩy tài chính cao tách rời chính sách

cổ tức với chính sách tài trợ Vì thế, họ trả cổ tức mà không cần xem xét ñến

vấn ñề nợ nần Điều này cũng hợp lý bởi do dưới sức ép cạnh tranh, các

doanh nghiệp phải phân phối cổ tức ñể hấp dẫn các nhà ñầu tư cho dù nợ có

gia tăng

Beabczuk (2004) nghiên cứu chính sách cổ tức ở Argentina Mục tiêu

của ông ta là ñiều tra các nhân tố xác ñịnh chính sách cổ tức ở các doanh

Trang 27

19

nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Argentina ở giai ñoạn 1996 –

2002 Các kết quả nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp có khả năng sinh

lợi và có quy mô càng lớn nhưng không có các cơ hội ñầu tư tốt thì trả cổ tức

nhiều hơn Trong khi, những doanh nghiệp có rủi ro càng cao và vay mượn

càng nhiều thì trả cổ tức ít hơn

Shulian và Yanhon (2005) nghiên cứu những khó khăn trong chi trả cổ

tức ở những doanh nghiệp Trung Quốc Mẫu bao gồm các doanh nghiệp

niêm yết trên thị trường chứng khoán Thượng Hải ñến cuối năm 2000 Tổng

cộng có 299 doanh nghiệp ñược chọn ngẫu nhiên Các kết quả của nghiên

cứu phát hiện rằng việc chi trả cổ tức ở các doanh nghiệp Trung Quốc có

mối quan hệ cùng chiều với tỷ suất sinh lợi hiện hành của cổ phiếu và tổng

tài sản và có mối quan hệ nghịch chiều với hệ số nợ Mặt khác, việc chi trả

cổ tức tiền mặt có mối quan hệ cùng chiều với dòng tiền hoạt ñộng Các kết

quả cũng cho thấy các doanh nghiệp có tỷ suất sinh lợi trên vốn ñầu tư và

dòng tiền mặt càng cao thì trả cổ tức càng nhiều và thuộc các ngành truyền

thống Các doanh nghiệp có tỷ suất sinh lợi trên vốn ñầu tư càng cao và dòng

tiền mặt càng thấp thì trả cổ tức càng ít và thuộc về các ngành hiện ñại với

công nghệ phát triển

Kowalewski và Oleksandr (2007) nghiên cứu chính sách cổ tức và

ñiều hành doanh nghiệp ở Phần Lan Họ nghiên cứu 110 doanh nghiệp phi

tài chính từ 1998 ñến 2004 Kết quả của nghiên cứu cho thấy việc ñiều hành

doanh nghiệp là một nhân tố quan trọng của chính sách cổ tức Đồng thời,

các doanh nghiệp càng lớn với khả năng sinh lợi càng cao nhưng không có

các cơ hội ñầu tư tốt sẽ trả cổ tức càng nhiều Đồng thời, các doanh nghiệp

có hệ số nợ càng cao thì trả cổ tức càng ít

Trang 28

20

Al-Malkawi (2007) nghiên cứu các nhân tố của chính sách cổ tức ở

Jordan Ông ta ñã sử dụng một mẫu các doanh nghiệp trên thị trường chứng

khoán Amman từ 1989 ñến 2000 Các kết quả cho thấy tỷ lệ cổ phần ñược

nắm giữ nội bộ và thuộc sở hữu nhà nước có tác ñộng mạnh ñến mức cổ tức

chi trả Quy mô, tuổi ñời và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là những

nhân tố xác ñịnh chính sách cổ tức ở Jordan Các phát hiện này cung cấp

bằng chứng hỗ trợ mạnh mẽ cho lý thuyết chi phí ñại diện và phù hợp với lý

thuyết trật tự phân hạng Các kết quả này không ủng hộ lý thuyết tín hiệu

Al-Kuwari (2009) nghiên cứu các nhân tố của chính sách cổ tức ở các

doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Hội ñồng hợp tác vùng

vịnh (GCC) Đây là nghiên cứu trường hợp của thị trường chứng khoán của

các quốc gia mới nổi, nơi mà các nhân tố của chính sách cổ tức nhận ñược ít

sự chú ý Nghiên cứu này sử dụng 1 dữ liệu bảng bao gồm các doanh nghiệp

phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán GCC từ 1999 ñến 2003

Bảy giả thuyết gắn liền với lý thuyết chi phí ñại diện ñã ñược nghiên cứu

bằng cách sử dụng một chuỗi các mô hình hiệu ứng Tobit Các mô hình này

xem xét tác ñộng của quyền sở hữu nhà nước, dòng tiền mặt tự do, quy mô

doanh nghiệp, tỷ lệ tăng trưởng, cơ hội tăng trưởng, rủi ro kinh doanh và khả

năng sinh lợi của doanh nghiệp ñối với tỷ lệ chi trả cổ tức Các kết quả này

cho rằng các ñặc ñiểm chính của chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp

là việc chi trả cổ tức có quan hệ mạnh mẽ và cùng chiều với quyền sở hữu

nhà nước, quy mô và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, nhưng có quan hệ

nghịch biến với hệ số ñòn bẩy Các kết quả này nhìn chung cho thấy rằng các

doanh nghiệp chi trả cổ tức nhằm giảm thiểu vấn ñề chi phí ñại diện và nhằm

giữ tiếng tăm của doanh nghiệp, do sự bảo vệ hợp pháp ñối với các cổ ñông

bên ngoài bị giới hạn Hơn nữa, cũng là kết quả của việc phải xây dựng tiếng

tăm của doanh nghiệp, chính sách cổ tức phụ thuộc nhiều vào khả năng sinh

Trang 29

21

lợi của doanh nghiệp Điều này cho rằng các doanh nghiệp niêm yết trên

GCC thay đổi chính sách cổ tức một cách thường xuyên chứ khơng duy trì

một chính sách cổ tức mục tiêu dài hạn

Fadaeinejhad (2005) nghiên cứu ở Iran bằng cách điều tra tác động

của hệ số giá sổ sách trên giá trị thị trường (B/M) và quy mơ doanh nghiệp

đối với khả năng sinh lợi Kết quả của nghiên cứu cho thấy cĩ một mối quan

hệ nghịch chiều giữa hệ số B/M và khả năng sinh lợi Đồng thời, kết quả

cũng cho thấy tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu khơng cĩ quan hệ rõ ràng

với quy mơ doanh nghiệp và dự đốn khả năng sinh lợi khơng cĩ liên quan

đến quy mơ của doanh nghiệp trong tương lai

Anil và Kapoor (2008) đã phát hiện rằng khả năng sinh lợi luơn được

xem như một chỉ số chủ yếu của tỷ lệ chi trả cổ tức, trong khi cĩ nhiều nhân

tố khác cũng tác động đến các quyết định chi trả cổ tức của một tổ chức,

chẳng hạn như dịng tiền, thuế thu nhập doanh nghiệp, tỷ lệ tăng trưởng

doanh thu, tỷ số giá trị thị trường so với giá trị sổ sách và quy mơ doanh

nghiệp Tỷ lệ chi trả cổ tức cĩ tương quan dương với lợi nhuận, dịng tiền,

quy mơ và nĩ cĩ một mối quan hệ nghịch đối với thuế thu nhập doanh

nghiệp, mức độ tăng trưởng và tỷ số giá trị thị trường so với giá trị sổ sách

Mondher Kouki (2009) nghiên cứu thực nghiệm lý thuyết chi phí đại

diện giải thích cho chính sách cổ tức từ 1995 đến 2001 của 29 doanh nghiệp

Các nhân tố lợi nhuận, rủi ro tài chính, cơ hội đầu tư, quy mơ doanh nghiệp,

áp lực từ các cổ đơng và cơ quan quản lý Nghiên cứu cho thấy rằng cĩ mối

quan hệ giữa quy mơ doanh nghiệp và tỷ lệ chi trả cổ tức Các doanh nghiệp

cĩ các cơ hội đầu tư tốt hơn cĩ nhiều khả năng chi trả cổ tức thấp hơn Các

doanh nghiệp cĩ địn bẩy tài chính cao cĩ xu hướng chi trả cổ tức thấp hơn

Trang 30

22

Dr.Faris Nasif-Shubitr (2011) nghiên cứu chính sách cổ tức của 60

công ty công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Amman từ năm

2005 ñến năm 2009 Nghiên cứu sử dụng hồi quy Tobit và phân tích hồi quy

logit, cho thấy khả năng chi trả cổ tức tăng lên khi tỷ lệ nợ, quyền sở hữu của

tổ chức, rủi ro kinh doanh và tài sản hữu hình giảm, tính thanh khoản và

dòng tiền tự do không ảnh hưởng ñến khả năng chi trả cổ tức Nghiên cứu

chỉ ra mối quan hệ nghịch chiều giữa ñòn bẩy và tỷ lệ chi trả cổ tức Tỷ lệ

chi trả cổ tức có mối quan hệ cùng chiều giữa lợi nhuận, tỷ lệ tăng trưởng

tiềm năng và quy mô doanh nghiệp

Nghiên cứu của Mehdi Moradi et al (2010) mẫu thống kê của nghiên

cứu này bao gồm các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán

Tehran (TSE) trong giai ñoạn 2000-2008 Tổng cộng 73 doanh nghiệp ñã

ñược chọn ngẫu nhiên từ nhiều ngành khác nhau Nghiên cứu này ñã sử dụng

các thông tin quá khứ và phương pháp thống kê ñặc biệt (hồi quy bội) ñể

nghiên cứu mối quan hệ giữa các biến và kiểm ñịnh các giả thuyết Thông tin

ñược thu thập từ các tạp chí và các báo cáo khác nhau Phương pháp phân

tích hồi quy ñã ñược sử dụng ñể phân tích các kiểm ñịnh thống kê Hơn nữa,

phần mềm SPSS ñã ñược sử dụng ñể xử lý thông tin Mục tiêu của bài

nghiên cứu là làm rõ một mô hình ñể cho chúng ta có thể nghiên cứu các tác

ñộng của tỷ lệ chi trả cổ tức trong mối quan hệ với khả năng sinh lợi, quy mô

doanh nghiệp, hệ số beta, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại, tỷ số giá trên thu nhập và hệ

số nợ trên vốn chủ sở hữu Các kết quả của nghiên cứu cho thấy có một mối

quan hệ cùng chiều giữa tỷ lệ chi trả cổ tức và khả năng sinh lợi Tuy nhiên,

các kết quả cũng cho thấy có một mối quan hệ tỷ lệ nghịch của tỷ lệ chi trả

cổ tức với hệ số beta, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số giá trên thu nhập

Hơn nữa, các kết quả của nghiên cứu cho thấy không có một mối quan hệ có

Trang 31

23

ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ chi trả cổ tức với quy mô và lợi nhuận giữ lại của

doanh nghiệp

Ahmed & Javid (2009) nghiên cứu 320 công ty ở Karachi từ 2001 ñến

2006 Kết quả cho thấy rằng các công ty có lợi nhuận cao và thu nhập ổn

ñịnh sẽ có dòng tiền lớn, ñủ khả năng chi trả cổ tức cao hơn Lợi nhuận, tính

thanh khoản và quyền sở hữu có tác ñộng cùng chiều với tỷ lệ chi trả cổ tức

Quy mô công ty có mối quan hệ nghịch chiều cho thấy rằng các công ty

muốn ñầu tư vào tài sản của họ hơn là chi trả cổ tức cho các cổ ñông

Anupam Mehta (2012) nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh

hưởng ñến quyết ñịnh chi trả cổ tức của các công ty trong các lĩnh vực bất

ñộng sản, năng lượng, xây dựng, viễn thông, y tế và các ngành công nghiệp

(trừ ngân hàng) ñược niêm yết trên thị trường chứng khoán Abu Dhabi ở

Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất (UAE) từ 2005 ñến năm 2009 Nghiên

cứu cho thấy lợi nhuận và quy mô doanh nghiệp là những yếu tố quan trọng

nhất của quyết ñịnh chi trả cổ tức, còn rủi ro doanh nghiệp ñược ño bằng hệ

số PE có mối liên hệ cùng chiều với tỷ lệ trả cổ tức của doanh nghiệp

Nghiên cứu của Trần Thị Hải Lý (2012): Tác giả ñã khảo sát quan

ñiểm các nhà quản lý doanh nghiệp Việt Nam về chính sách cổ tức với giá trị

doanh nghiệp Nhìn chung, các nhà quản lý hiểu chính sách cổ tức là một

chính sách quan trọng có tác ñộng ñến giá trị doanh nghiệp Họ cũng ñồng

thuận cao về việc công ty nên thiết lập một tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu và

ñiều chỉnh việc chi trả ñịnh kỳ ñể hướng ñến mục tiêu ñó Song nhận thức

của họ chưa thật sự rõ ràng về chính sách ñầu tư dẫn dắt chính sách cổ tức

hay ngược lại Đối với các lập luận về chính sách cổ tức có tác ñộng ñến giá

trị doanh nghiệp, các nhà quản lý ñồng ý về việc công ty nên tính toán chính

sách cổ tức ñể tiết kiệm thuế cho cô ñông, nhưng quan ñiểm của họ lại không

Trang 32

24

ủng hộ cho lập luận cổ tức cao giảm rủi ro cho nhà ñầu tư và lập luận ñáp

ứng sở thích cổ tức của cổ ñông Quan ñiểm của các nhà quản lý về tín hiệu

của chính sách cổ tức là hỗn hợp Các nhà quản lý dường như chưa hiểu rõ

vấn ñề hoạch ñịnh chính sách cổ tức qua các giai ñoạn phát triển trong vòng

ñời của doanh nghiệp

Qua các nghiên cứu thực nghiệm về chính sách cổ tức ñã tìm hiểu ở

trên ta có bảng tóm tắt chiều hướng tác ñộng ñến tỷ lệ chi trả cổ tức như sau:

Bảng 2.1: Tóm tắt chiều hướng tác ñộng ñến tỷ lệ chi trả cổ tức của các

nghiên cứu trước ñây

Biến ñộc lập Ký hiệu Dấu của các

nghiên cứu trước ñây

Đòn bẩy tài chính LEV

Adelegan (2003): + Jense et al (1992): - Kowalewski & Oleksandr(2007): - Shulian &Yanhong (2005): - Al-Kuwari (2009): -

Faris Nasif AL-Shubiri (2011): - Mehdi Moradi et al.(2010): - Mondher Kouki (2009): -Khả năng sinh lợi

ROA

Fama và French (2001): + Pandy (2001): +

Al-Kuwari (2009): +

Mehdi Moradi et al.(2010): +

Trang 33

25

Rủi ro kinh doanh BETA Rozeff (1982): -

Mehdi Moradi et al.(2010): -

Hệ số PE PE

Arnort và Ashess (2002): - Aupam Mehta (2012) : - Mehdi Moradi et al.(2010): - Anupam Mehta (2012): + Các cơ hội tăng

trưởng GROWTH_RATE

John Lintner (1956): - Fama và French (2001): - Anil và Kapoor (2008): - Rozeff (1982): -

Pandy (2011): - Mehdi Moradi et al.(2010): N/A Mondher Kouki (2009): -

Quy mô doanh

nghiệp

FIRM_SIZE

Ahmed và Javid (2009): - Fadaeinejhad (2005): N/A Kowalewski và Oleksandr (2007): + Al-Kuwari (2009): +

Mehdi Moradi et al.(2010) : N/A Anil & Kapoor (2008): +

Faris Nasif AL-Shubiri (2011):+

Fama và French (2001): +

Trang 34

26

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mô tả các biến và giả thuyết nghiên cứu

Nhiều nghiên cứu về chính sách cổ tức tìm thấy rằng có nhiều nhân tố

bên trong doanh nghiệp tác ñộng ñến tỷ lệ chi trả cổ tức như quy mô doanh

nghiệp, rủi ro, khả năng sinh lời, ñòn bẩy, cơ hội ñầu tư của công ty, lợi

nhuận, cấu trúc tài sản, tính thanh khoản, dòng tiền mặt tự do Những nghiên

cứu này ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới chứng minh bằng thực

nghiệm là có tác ñộng ñến tỷ lệ chi trả cổ tức

Các biến ñược chọn ñể ñưa vào trong mô hình nghiên cứu này dựa

vào những nghiên cứu trước ñây liên quan ñến chính sách cổ tức của doanh

nghiệp Cụ thể là các biến quy mô công ty, khả năng sinh lợi, hệ số beta, tỷ

số giá trên thu nhập và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Do một số hạn chế về mặt số liệu thu thập, thời gian nghiên cứu nên

bài nghiên cứu này sẽ chỉ phân tích ñến nhân tố quy mô doanh nghiệp, rủi ro

kinh doanh, khả năng sinh lời, ñòn bẩy tài chính, cơ hội ñầu tư tác ñộng ñến

tỷ lệ chi trả cổ tức Đây là những nhân tố ñược nhiều nhà nghiên cứu trên thế

giới nghiên cứu là có ảnh hưởng ñến tỷ lệ chi trả cố tức Tác giả cũng kỳ

vọng là các nhân tố này cũng tác ñộng ñến tỷ lệ chi trả cổ tức của các doanh

nghiệp ở Việt Nam

3.1.1 Đòn bẩy tài chính

Các nghiên cứu thực nghiệm trước ñây cho rằng ñòn bẩy tài chính giữ

vai trò chủ chốt trong việc giải thích chính sách cổ tức của doanh nghiệp

Trang 35

27

Địn bẩy tài chính cĩ tương quan nghịch với cổ tức 1 , điều này cĩ nghĩa

rằng các doanh nghiệp cĩ hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu thấp sẽ dễ chấp nhận

trả nhiều cổ tức hơn Kết quả này được hỗ trợ bởi lý thuyết chi phí đại diện

của chính sách cổ tức Như vậy, các doanh nghiệp với tỷ số địn bẩy cao sẽ

cĩ chi phí giao dịch cao, và khĩ cĩ khả năng trả cổ tức cao nhằm tránh phát

sinh chi phí tài trợ từ bên ngồi Tuy nhiên cũng cĩ một số nghiên cứu khác

cho mối quan hệ giữa địn bẩy tài chính và tỷ lệ chi trả cổ tức là đồng biến vì

các nhà quản trị trong các doanh nghiệp cĩ tỷ lệ địn bẩy tài chính cao tách

rời chính sách cổ tức với chính sách tài trợ Vì thế, họ trả cổ tức mà khơng

cần xem xét đến vấn đề nợ nần (Adelegan, 2003)

3.1.2 Khả năng sinh lợi

Khả năng sinh lợi luơn được xem như một chỉ số chủ yếu của tỷ lệ chi

trả cổ tức Các doanh nghiệp cĩ khả năng sinh lợi tốt đều sẵn lịng trả cổ tức

cao và vì thế dẫn đến ước đốn khả năng sinh lợi và mức chi trả cổ tức cĩ

mối quan hệ cùng chiều 2 Kết quả này cũng được củng cố bởi lý thuyết tín

hiệu của chính sách cổ tức Nĩi cách khác, các doanh nghiệp cĩ khả năng

sinh lợi tốt chi trả cổ tức để truyền tín hiệu cho thấy thành quả tài chính tốt

của họ

3.1.3 Rủi ro kinh doanh

Rozeff (1982) cho rằng các doanh nghiệp cĩ rủi ro cao thì nhạy cảm với

dịng tiền hơn các doanh nghiệp cĩ hệ số rủi ro thấp nên nhu cầu vốn cao Do

đĩ để giảm chi phí tài chính từ việc vay vốn bên ngồi, các cơng ty này cĩ xu

1 Jense et al (1992), Kowalewski & Oleksandr(2007), Shulian &Yanhong (2005), Al-Kuwari (2009), Faris

Nasif AL-Shubiri (2011), Mehdi Moradi et al.(2010) và Mondher Kouki (2009)

2 Fama và French (2001), Pandy (2001), Al-Kuwari (2009), Mehdi Moradi et al.(2010)

Trang 36

28

hướng giảm tỷ lệ chi trả cổ tức Khi công ty có hệ số rủi ro kinh doanh cao

thì sự nhạy cảm với dòng tiền càng cao nên có nhu cầu vốn cao Do ñó ñể

hạn chế chi phí tài chính, công ty có xu hướng giữ lại lợi nhuận và trả cổ tức

thấp

Hệ số giá trên thu nhập cổ phần càng cao thì rủi ro càng cao vì PE cho

thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập trên mỗi cổ phiếu ñó bao nhiêu

lần hay nhà ñầu tư phải trả giá cho một ñồng thu nhập là bao nhiêu

Do vậy rủi ro kinh doanh ñại diện cho hệ số beta, hệ số giá trên thu

nhập và tỷ lệ chi trả cổ tức có mối quan hệ nghịch chiều 3 Tuy nhiên theo

Anupam Mehta (2012) cho ra kết quả ngược lại rủi ro doanh nghiệp ñược ño

bằng hệ số PE có mối liên hệ cùng chiều với tỷ lệ chi trả cổ tức

3.1.4 Các cơ hội tăng trưởng

Các cơ hội tăng trưởng càng cao thì càng có nhu cầu cần nguồn tài trợ

mở rộng và càng có khả năng doanh nghiệp sẽ giữ lại lợi nhuận hơn là chi trả

cổ tức Các doanh nghiệp có khuynh hướng sử dụng các nguồn từ bên trong

ñể tài trợ các dự án ñầu tư nếu nó có các cơ hội tăng trưởng lớn và các dự án

ñầu tư lớn Họ lựa chọn giữa cắt hoặc trả ít cổ tức hơn, ñể cắt giảm sự phụ

thuộc vào các nguồn tài trợ ñắt ñỏ từ bên ngoài Họ sử dụng lợi nhuận giữ lại

ñầu tư ñể giảm chi phí tài chính nên chi trả cổ tức thấp Mặt khác, theo các

doanh nghiệp có các cơ hội tăng trưởng thấp và ít dự án ñầu tư hơn sẽ trả

nhiều cổ tức hơn 4

3.1.5 Quy mô doanh nghiệp

3 Rozeff (1982), Mehdi Moradi et al.(2010), Arnort và Ashess (2002), Aupam Mehta (2012)

4 John Lintner (1956), Fama và French (2001), Anil và Kapoor (2008), Rozeff (1982), Pandy (2011)

Trang 37

29

Quy mơ của một doanh nghiệp được dự đốn sẽ gĩp phần lý giải chính

sách cổ tức của doanh nghiệp đĩ Các doanh nghiệp lớn cĩ kinh nghiệm và

dễ thâm nhập vào các thị trường vốn hơn và cĩ khả năng trả cổ tức nhiều

hơn Do đĩ các doanh nghiệp lớn cĩ thể trả cổ tức cao hơn những doanh

nghiệp nhỏ Mặc khác việc chi trả cổ tức nhiều cĩ thể giúp gián tiếp giám sát

thành quả của các nhà quản trị trong các doanh nghiệp lớn Tức là, trong các

doanh nghiệp lớn, sự bất cân xứng thơng tin gia tăng bởi sự phân tán quyền

sở hữu, sự sụt giảm khả năng giám sát các hoạt động nội bộ và bên ngồi của

các cổ đơng, dẫn đến việc kiểm sốt quản trị thiếu hiệu quả Quy mơ doanh

nghiệp càng lớn, sự phân tán các cổ đơng càng cao, làm giảm khả năng giám

sát đối với hoạt động doanh nghiệp nên chi phí đại diện cao Để giảm chi phí

đại diện doanh nghiệp sẽ chi trả cổ tức cao Tỷ lệ chi trả cổ tức cĩ mối quan

hệ nghịch chiều với quy mơ doanh nghiệp 5

Tuy nhiên cĩ một số nghiên cứu thực nghiệm lại cho ra kết quả khác,

quy mơ doanh nghiệp khơng tác động đến tỷ lệ chi trả cổ tức 6 hay quy mơ

doanh nghiệp càng nhỏ thì tỷ lệ chi trả cổ tức càng cao (Ahmed và Javid ,

2009) Bởi vì quy mơ nhỏ sẽ linh hoạt trong chính sách, tận dụng được lợi

thế riêng, dễ dàng bám sát và phản ứng nhanh với thị trường

Bảng 3.1 dưới đây là bảng liệt kê các biến được sử dụng trong mơ

hình, đơn vị đo lường, cơng thức tính tốn để đưa ra biến sử dụng trong mơ

Ngày đăng: 07/08/2015, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Túm  tắt chiều hướng tỏc ủộng ủến tỷ lệ chi trả cổ tức của cỏc - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM.PDF
Bảng 2.1 Túm tắt chiều hướng tỏc ủộng ủến tỷ lệ chi trả cổ tức của cỏc (Trang 32)
Bảng 4.1.  Thống  kê  mô  tả các  biến  trong  mô  hình  tỷ  kệ  chi  trả  cổ  tức - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM.PDF
Bảng 4.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình tỷ kệ chi trả cổ tức (Trang 50)
Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình tỷ lệ - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM.PDF
Bảng 4.2 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình tỷ lệ (Trang 51)
Bảng 4.3: Mô hình hồi quy gốc (Pooled regression model) - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM.PDF
Bảng 4.3 Mô hình hồi quy gốc (Pooled regression model) (Trang 54)
Bảng 4.4: Mụ hỡnh tỏc ủộng cố ủịnh (FEM) - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM.PDF
Bảng 4.4 Mụ hỡnh tỏc ủộng cố ủịnh (FEM) (Trang 55)
Bảng 4.5: Mụ hỡnh tỏc ủộng ngẫu nhiờn (REM) - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM.PDF
Bảng 4.5 Mụ hỡnh tỏc ủộng ngẫu nhiờn (REM) (Trang 56)
Bảng 4.6: Kết quả kiểm ủịnh White - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM.PDF
Bảng 4.6 Kết quả kiểm ủịnh White (Trang 57)
Bảng 4.7: Kết quả kiểm ủịnh Likelihood Ratio - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM.PDF
Bảng 4.7 Kết quả kiểm ủịnh Likelihood Ratio (Trang 58)
Bảng 4.8: Kết quả kiểm ủịnh Hausman - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM.PDF
Bảng 4.8 Kết quả kiểm ủịnh Hausman (Trang 60)
Bảng 4.9 : Bảng ước lượng kết quả của 03 mô hình - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM.PDF
Bảng 4.9 Bảng ước lượng kết quả của 03 mô hình (Trang 61)
Bảng 4.10: Bảng so sánh kết quả nghiên cứu - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM.PDF
Bảng 4.10 Bảng so sánh kết quả nghiên cứu (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w