1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC, QUY TRÌNH KẾ TOÁN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

79 4,8K 46

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này thể hiện đầy đủ các thủ tục và quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TECHCOMBANK. Đồng thời nêu những mặt tích cực và hạn chế qua đó đưa ra đc giải pháp thúc đẩy nhanh quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm tại TECHCOMBANK

Trang 1

1 Chuyên đề nghiên cứu

1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, QUY TRÌNH 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ THỦ TỤC QUY TRÌNH KẾ TOÁN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1 Những vấn đề chung về kế toán ngân hàng 9

1.1.1 Giới thiệu về kế toán ngân hàng 9

1.2 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại 14

1.2.1 Các loại nguồn vốn huy động 15

1.2.2 Thủ tục và quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm 16

1.2.3 Phương pháp hạch toán 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2 THỦ TỤC, QUY TRÌNH VÀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI TECHCOMBANK 29

2.1 Tổng quan về NH TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) 29

2.1.1 Giới thiệu về Techcombank 29

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 29

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 32

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tiền gửi tiết kiệm của dân cư tại NH 34 2.2 Thủ tục gửi tiền tiết kiệm tại NH 38

2.2.1 Thủ tục gửi tiết kiệm lần đầu 38

2.2.2 Thủ tục gửi tiền tiết kiệm lần tiếp theo 38

2.3 Khi khách hàng gửi, rút tiền tiết kiệm tại Techcombank 38

2.3.1 Khi khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại Techcombank 39

2.3.2 Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền tại Techcombank 39

2.3.3 Khi khách hàng có nhu cầu chuyển kỳ hạn gửi tiết kiệm 40

Trang 2

2 Chuyên đề nghiên cứu

1

2.3.4 Khi khách hàng có nhu cầu gộp các sổ tiết kiệm đã mở vào

chung một sổ

40 2.3.5 Lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại Techcombank 40

2.4 Quy trình tiền gửi, lĩnh tiền gửi tiết kiệm tại Techcombank 42

2.4.1 Quy trình quản lý tiền gửi tiết kiệm tại NH 42

2.4.2 Quy trình mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm 43

2.4.3 Quy trình thanh toán tiền gửi tiết kiệm tại Techcombank 44

2.5 Các hình thức tiền gửi tiết kiệm tại Techcombank 46

2.6 Ưu điểm và nhược điểm quy trình gửi tiền tiết kiệm tại Techcombank 48

2.6.1 Ưu điểm 48

2.6.2 Khuyết điểm của quy trình 51

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ THỦ TỤC, QUY TRÌNH KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI TECHCOMBANK 53

3.1 Giải pháp 53

3.1.1 Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ NH 53

3.1.2 Cải tiến thủ tục giấy tờ và phương thức giao dịch 54

3.1.3 Tăng cải tiến kỹ thuật nghiệp vụ NH 54

3.1.4 Đổi mới công tác kế toán phù hợp với tiến trình hội nhập 55

3.1.5 Áp dụng và triển khai mô hình giao dịch một cửa có hiệu quả 55 3.1.6 Đảm bảo bí mật thông tin cho khách hàng nhất là khách hàng đến gửi tiền

56 3.1.7 Một số giải pháp hỗ trợ 57

3.2 Một số kiến nghị 57

3.2.1 Kiến nghị vói chính phủ 57

3.2.2 Kiến nghị với NH nhà nưóc 58

3.3 Kiến nghị đối với Techcombank 59

3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 59

3.3.2 Hệ thống thông tin kế toán 59

Trang 3

3 Chuyên đề nghiên cứu

1

3.3.3 Quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ, sổ sách 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 61

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

11 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

17 TGTKCKH Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn

18 TGTKKKH Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, QUY TRÌNH

Sơ đồ 2-1 : Hình thức chứng từ ghi sổ công nghệ KT tại NHTM 13

Sơ đồ 2-2: Hình thức chứng từ ghi sổ công nghệ KT hiện đại tại NHTM 14

Sơ đồ 3-1 : Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Techcombank 32

Sơ đồ 3-2 : Bộ máy kế toán của Techcombank 35

Sơ đồ 3-3: Hình thức chứng từ ghi số của Techcombank 35

Sơ đồ 3-4 : Hình thức kế toán trên máy tính của Techcombank 37

Sơ đồ 3-5: Quy trình quản lý tiền gửi tiết kiệm tại Techccombank 42

Sơ đồ 3-6 : Quy trình gửi tiền tiết kiệm tại Techcombank 43

Sơ đồ 3-7: Quy trình thanh toán tiền gửi tiết kiệm tại Techcombank 44

Bảng 2-1: Lãi suất tiên gửi tiết kiệm 41

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hội nhập và phát triển nền kinh tế nước ta hệ thốngngân hàng có vai trò rất quan trọng Hoạt động ngân hàng góp phần thúcđẩy các ngành khác và đưa nền kinh tế tăng trưởng, phát triển, góp phầnlàm nên sự phát triển của một quốc gia thông qua việc sử dụng vốn tiết kiệm

và tích lũy của xã hội Vì vậy hoạt động huy động vốn của mỗi ngân hàngluôn là yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình cạnh tranh của mỗi ngânhàng, vốn huy động các thành phần kinh tế tổ chức cá nhân trong nước lànguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngân hàng Gắn liền vớihoạt động huy động vốn là công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn Nhờnghiệp vụ kế toán huy động Ngân hàng sẽ có nguồn vốn ổn định trong hoạtđộng kinh doanh tiền tệ Đồng thời cũng quản lí tốt nguồn vốn của Ngânhàng, tiền gửi của khách hàng thông qua những số liệu ghi chép phản ánhkịp thời, chính xác

Techcombank là một trong những ngân hàng tạo được sự tín nhiệm củakhách hàng trong nhiều năm qua Khách hàng tiền gửi và tiền vay khá ổnđịnh và tăng hàng năm Đã có nhiều sự đóng góp cho nền kinh tế nước nhàtrong nhiều năm qua Do đặc điểm của hoạt động ngân hàng là tổ chức trunggian tài chính nên kế toán ngân hàng cũng phản ánh rõ nét tình hình huyđộng vốn trong các thành phần kinh tế và dân cư, thể hiện trên các tài khoảntiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm đồng thời sử dụng số tiền đó để chovay, thể hiện trên các tài khoản cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn Côngtác kế toán huy động liên quan đến nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân Đặc biệt là

kế toán huy động vốn của các tổ chức cá nhân trong nước với thao tácnghiệp vụ chính xác, đầy đủ, nhanh gọn góp phần thực hiện nhanh chóngcho công tác huy động vốn, theo dõi được quá tình huy động vốn và tínhtoán được hiệu quả của công tác huy động của ngân hàng

Sau một thời gian tìm hiểu hoạt động của Techcombank về quy trình

kế toán tiền gửi tiết kiệm, em nhận thấy tầm quan trọng trong việc làm thủtục, quy trình kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm trong hoạt động kinh

doanh của ngân hàng.Vì vậy nhóm em đã chọn đề tài “Tìm hiểu về thủ tục

Trang 7

quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)” làm đề tài tiểu luận.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau :

Kế toán huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thông qua một số nghiệp vụ của kế toán tại phòng giao dịch.

Phương pháp hạch toán kế toán tại ngân hàng thương mại.

Thực trạng của công tác kế toán tại phòng giao dịch.

Sau khi tìm hiểu về những vấn đề trên, đề tài sẽ đưa ra một số đánhgiá về thực trạng công tác kế toán tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam(Techcombank) về những kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại đồngthời cũng đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thủ tục quytrình kế toán tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng qua đó góp phần tăng cườngcông tác huy động vốn

4 Phương pháp nghiên cứu

Nguồn số liệu được thu thập : Những số liệu trong đề tài này được thuthập tại

Các văn bản kế toán;

Hệ thống các tài khoản kế toán;

Bảng liệt kê chứng từ giao dịch trong ngày của các GDV.

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài tiểu luận trên có kết cấu thành 3chương:

Chương 1: Lý thuyết chung về thủ tục quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thủ tục quy trình kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Techcombank.

Chương 3: Nhận xét và đưa ra kiến nghị, đề xuất của Techcombank.

Trang 8

CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ THỦ TỤC QUY TRÌNH KẾ TOÁN

TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Những vấn đề chung về kế toán ngân hàng

1.1.1 Gi

ới thi

ệu

về

kế to

án ng

ân hà ng 1.1.1.1 Khái niệm

Kế toán ngân hàng là quá trình thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính về hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngânhàng dưới hình thức giá trị để phản ánh,kiểm tra toàn bộ hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, đồng thời thông tin cần thiết cho công tác quản lýhoạt động tiền tệ ngân hàng ở tầm vĩ mô và vi mô, cung cấp thông tin chocác tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật

Khi thực hiện công tác kế toán, kế toán ngân hàng phải thực hiện kếhoạch tổng hợp và kế toán chi tiết

 Kế toán tổng hợp là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích và hệthống hoá các thông tin kinh tế, tài chính theo các khoản tổng hợpphản ánh các chỉ tiêu tổng hợp về hoạt động kinh doanh của ngânhàng

 Kế toán chi tiết là việc thu thập, ghi chép xử lý, phản tích và hệthống hoá các thông tin kinh tế, tài chính theo chỉ tiêu chi tiết, cụthể hơn các chỉ tiêu đã phản ánh ở tài khoản tổng hợp Kế toán chitiết đến mức độ nào còn phụ thuộc vào yêu cầu quản lý hay yêu cầubảo vệ tài sản của ngân hàng

Hầu hết các nghiệp vụ của kế toán ngân hàng đều liên quan đến cácngành kinh tế khác vì thế kế toán ngân hàng không chỉ phản ánh tổng hợphoạt động của bản thân ngân hàng mà còn phản ánh tổng hợp hoạt động

Trang 9

của nền kinh tế thông qua quan hệ tiền tệ, tín dụng giữa ngân hàng với cácđơn vị tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Thông qua các hoạt động của mình, kế toán ngân hàng giúp cho cácgiao dịch trong nền kinh tế được tiến hành một cách kịp thời, nhanh chóng

và chính xác hơn Những số liệu do kế toán ngân hàng cung cấp là những chỉtiêu thông tin kinh tế quan trọng giúp cho việc chỉ đạo điều hành hoạt độngkinh doanh ngân hàng và làm căn cứ cho việc hoạt động, thực thi chính sáchtiền tệ quốc gia và chỉ đạo hoạt động cùa toàn bộ nền kinh tế

1.1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng

Ghi nhận, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh thuộc về hoạt động nguồn vốn và sử dụng nguồn vốncủa ngân hàng theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước và cácthể lệ, chế độ kế toán ngân hàng Trên cơ sở theo dõi để bảo vệ an toàn tàisản của bản thân ngân hàng cũng như tài sản của xã hội bảo quản tại ngânhàng

Kế toán ngân hàng phân loại nghiệp vụ tập hợp số liệu theo đúngphương pháp kế toán và theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấpnhững thông tin một cách đầy đủ, chính xác kịp thời phục vụ quá trình lãnhđạo thực thi chính sách quản lí và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của ngânhàng

Kế toán ngân hàng giám sát việc sử dụng tài sản (vốn) nhằm nâng caohiệu quả sử dụng các loại tài sản thông qua kiểm soát trước các nghiệp vụbên nợ và bên có ở từng đơn vị ngân hàng cũng như toàn hệ thống góp phầntăng cường kỷ luật tài chính, củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong toàn bộnền kinh tế quốc dân,

Kế toán ngân hàng còn tổ chức giao dịch phục vụ khách hàng một cáchkhoa học, văn minh, giúp đỡ khách hàng nắm được những nội dung cơ bảncủa kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng nói chung và kỹ thuật nghiệp vụ kế toánnói riêng nhằm góp phần thực hiện chiến lược khách hàng của ngân hàng

1.1.1.3 Chứng từ kế toán ngân hàng

1.1.1.3.1 Khái niệm

Chứng từ kế toán ngân hàng là các căn cứ chứng minh bằng giấy hoặcvật mang tin về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoànthành, và là cơ sở để hạch toán vào sổ sách kế toán tại tổ chức tín dụng

Trang 10

1.1.1.3.2 Đặc điểm

Là một trong những nguyên tắc của hạch toán kế toán nhưng chứng từ

kế toán có những đặc điểm riêng:

 Hệ thống bảng chứng từ kế toán do ngân hàng ban hành (được Tổngcục Thống Kê và Bộ Tài Chính chấp nhận) cho phù hợp với cácnghiệp vụ của ngân hàng Tuy nhiên trên bản chứng từ kế toánngân hàng có những yếu tố riêng của ngân hàng phải có đầy đủ cácyếu tố theo quy định về chứng từ kế toán của nhà nước

 Đại bộ phận chứng từ kế toán ngân hàng do khách hàng nộp và lậpvào ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ Đặc điểm này đã dẫnđến chất lượng của các chứng từ kế toán ngân hàng phụ thuộc rấtnhiều vào trình độ lập chứng từ của kế toán ngân hàng

 Chứng từ gốc kiểm chứng từ ghi sổ (như các loại Séc, UNC, UNT)chứng từ tổng hợp (như phiếu chuyển khoản tổng hợp, các loại bảngkê ), được sử dụng phổ biến Điều này là phù hợp với đặc điểm củacác nghiệp vụ ngân hàng và tiết kiệm chi phí vật chất, thời gian chongân hàng và xã hội

 Chứng từ kế toán ngân hàng có nhiều chủng loại, số lượng chứng từphát sinh hàng ngày rất lớn, tổ chức luôn chuyển chứng từ phức tạp

1.1.1.3.3 Yếu tố cơ bản của

chứng từ kế toán ngân hàng

Kế toán ngân hàng phải có đầy đủ các yếu tố sau:

- Tên gọi của chứng từ (Séc , UNT, UNC, phiếu thu, phiếu chi )

- Số chứng từ

- Ngày tháng năm lập chứng từ, ngày tháng năm hạch toán số tiềntrên chứng từ vào sổ kế toán

- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của đơn vị cá nhân trả tiền

- Tên địa chỉ, số hiệu tài khoản của ngân hàng thanh toán

- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của ngân hàng phục vụ người thụhưởng

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị

- Chữ ký của người lập và những người có liên quan chịu trách nhiệm

về tính chính xác của nghiệp vụ Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tếgiữa các pháp nhân phải có chữ ký của kế toán trưởng và chữ ký của thủtrưởng đơn vị (hoặc người được ủy quyền)

Trang 11

1.1.1.3.4 Chứng từ điện tử

trong ngân hàng

Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi đảm bảo đầy đủ cácnội dung của chứng từ kế toán và được thể hiện dưới dạng giữ liệu điện tử,được mã hoá mà không thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tínhhoặc trên vật mang tin như băng đĩa, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán

Điều kiện cơ bản để sử dụng chứng từ điện tử: Các TCTD phải đáp ứngđược yêu cầu về công nghệ đảm bảo tính bảo mật,sự chính xác và toàn vẹncủa thông tin trên chứng từ, phải có một hành lang pháp lý phù hợp để đảmbảo tính pháp lý của chứng từ điện tử

Phạm vi, đối tượng áp dụng :chứng từ điện tử chỉ được lập và sử dụngđối với nghiệp vụ có liên quan đến lĩnh vực thanh toán như liên ngân hàng,thanh toán bù trừ hoặc thanh toán giữa các ngân hàng với khách hàng, vàchỉ áp dụng đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng và khách hàng có đủ điềukiện, tiêu chuẩn để tham gia thanh toán điện tử

 Chứng từ chuyển khoản

 Bảng kê các loại

 Giấy báo liên hàng

 Lệnh chuyển tiền sử dụng trong chuyển tiền điện tử

 Các chứng từ hạch toán tài sản và các chứng từ ngoại bảng.Phân loại theo nguồn gốc

 Chứng từ gốc phát sinh phục vụ các giao dịch nội bộ của TCTD

Hình thức kế toán: Là cách thức tổ chức kế toán, trong đó quy định các

mẫu sổ kế toán với kết cấu mẫu sổ cụ thể, mối liên hệ giữa các loại sổ kếtoán với nhau, trình tự ghi sổ kế toán và cách kiểm tra tính chính xác của

Trang 12

việc ghi sổ, nhằm hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế toán từ các chứng từ kếtoán để lập các báo cáo hàng ngày và định kỳ.

Hình thức kế toán áp dụng phổ biến tại các ngân hàng là hình thứcGTGS Dựa vào từng chứng từ kế toán ngân hàng hoặc bản kê chứng từ kếtoán ngân hàng để hạch toán vào sổ kế toán Từ nội dung của hình thứcchứng từ ghi sổ chung, kế toán ngân hàng đã xây dựng được quy trình kếtoán chi tiết, kế toán tổng hợp phù hợp với từng điều kiện Điều kiện kế toánthủ công và điều kiện kế toán máy nhưng đơn lẻ, chưa kết nối mạng, điềukiện kế toán máy đã kết nối mạng, điều kiện kế toán đã ứng dụng công nghệthông tin hiện đại

Hình thức chứng từ ghi sổ áp dụng trong điều kiện công nghệ kế toánngân hàng ở trình độ thấp được mô tả theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2-1 : Hình thức chứng từ ghi sổ công nghệ KT thập tại NHTM

Việc đối chiếu nhằm kiểm tra và khẳngđịnh nghiệp vụ kinh tế - tài chính đã phát sinh vàhoàn thành đã được phản ánh chính xác vào sổ kế toán chi tiết, quá trìnhkhai sổ kế toán chi tiết, chuyển số liệu, tổng hợp số liệu kế toán là chính xác.Trong điều kiện công nghệ kế toán ngân hàng hiện đại, hình thức chứng từghi sổ được thể hiện một cách đơn giản theo sơ đồ:

Chứng từ gốc kiêmchứng từ ghi sổ Quỹ tiền mặt

Sổ kế toán chi tiết

Bảng kết hợp TKtháng (năm)

Trang 13

Sơ đồ 2-2: Hình thức chứng từ ghi sổ công nghệ KT hiện đại tại

NHTM

Như vậy, trong điều kiện công nghệ kế toán hiện đại, kế toán chi tiết

và kế toán tổng hợp có thể được thực hiện đồng thời Từ cơ sở dữ liệu chungban đầu có được khi nhập số liệu của nghiệp vụ phát sinh vào máy tính, sổ

kế toán chi tiết và các loại sổ sách và báo cáo kế toán tổng hợp khác có được

từ kết quả xử lý của hệ thống

1.2 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại

Sổ kế

toán chi

tiết

Sổ kế toán tổng hợp

Cân đối tài khoản ngày

Cân đối tài khoản tháng, năm và báo cáo tài chính

Thông tin khác:

BCTC, BCTD

Nhật ký chứng từ Chứng từ kế toán

thông tin đầu vào

Kho thông tin chương trình máy tính

Thông tin điều traLiệt kê chứng từ

Trang 14

1.2.1 Cá

c loạ

i ng uồ

n vố

n hu

y độ ng 1.2.1.1 Tiền gửi không kỳ hạn

Đây là tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp và cá nhân có nhucầu thanh toán qua NHTM Loại tiền gửi này lãi suất thấp vì NH không chủđộng trong công tác cho vay Mặt khác loại tiền gửi thanh toán này NH phảithường xuyên thu và chi trả theo yêu cầu của khách hàng nên tốn kém chiphí và kiểm đếm, bảo quản

Khách hàng có thể rút vốn ra bất kỳ lúc nào để phục vụ cho việc chitrảqua các hình thức như phát hành séc, lập ủy nhiệm chi,

Tiền gừi không kỳ hạn thể hiện trến số dư của tài khoán tiền gửi kháchhàng NH không cấp sổ cho khách hàng như tiền gừi tiết kiệm vì như thế sẽlàm phức tạp đối với việc cập nhật trên sổ NH cỏ thẻ lưu theo dõi và kháchhàng cững phải mở sổ theo dõi riêng Căn cứ vào sổ phụ được NH gửi đểkhách hàng cập nhật sổ sách, hàng ngày hoặc hàng tuần phải đối chiếu với

NH, nếu số liệu đôi bên sai sót, thì phải phối hợp tìm nguyên nhân và điềuchỉnh kịp thời

1.2.1.2 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiền gửi này chù yếu là nhàn rỗi của dân cư Nhưng do nhu cầu chi tiêukhông xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi không kỳ hạn, nghĩa là cóthể rút ra bất cứ lúc nào

Loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất thấp nguyên nhân giốngnhư tiền gửi không kỳ hạn

Khi khách hàng đển gửi không kỳ hạn thì NHTM phải mở sổ theo dõi.Khi khách hàng có nhu cầu chi tiêu có thể rút một phần trên số tiền tiết

Trang 15

kiệm, sau khi xuất trình các giấy tờ hợp lệ NH rút sổ dư trên sổ tiết kiệmkhông kỳ hạn và trả lại cho khách hàng.

1.2.1.3 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thể được phân thành nhiều loại : kỳ hạn

3 tháng, 6 tháng

Khách hàng gừi tiết kiệm định kỳ thì được NH cấp sổ tiết kiệm

Về nguyêntắc khách hàng chì được rút vốn khi đến hạn Nêú rút trướchạn được hạn phải được sự đồng ý của NH và chỉ được hưởng lãi bằng mứclãi suất của tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn hoặc không được hưởng lãi nếugửi có kỳ hạn mà rút ra chưa được một tháng

1.2.2 Th

ủ tụ

c

và qu

y trì nh

kế to

án tiề

n gử

i tiế

t kiệ m.

Nhằm đảm bảo tính pháp lý trong quan hệ kinh tế giữa NH và kháchhàng, khi mở tài khoản cho khách hàng cần tuân thủ theo các nguyên tắcsau:

Đơn vị tổ chức kinh tế tư nhân muốn mở tài khoản tại NH phải có tưcách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập Nếu là thể nhân thìphải có nơi trú ngụ chính thức(có hộ khẩu), có đăng ký kinh doanh hợp lệ,hợp pháp

Trang 16

Việc lựa chọn Ngân hàng để mở tài khoản, số lượng tài khoản là quyềncủa khách hàng Chủ nhân là pháp nhân kinh tế hay thể nhân đứng chủ tàikhoản Chủ tài khoản chịu trách nhiệm pháp lý về số tài sản trên tài khoảncủa mình Như vậy, khi nào chủ tài khoản ra lệnh(thể hiện trên các chứng từ

kế toán) NH mới trích tài khoản của khách hàng để thực hiện các dịch vụthanh toán (trừ trường hợp có lệnh của toà án, trọng tài kinh tế nhà nước hay

NH chủ động thu nợ khi đến hạn)

Kế toán trưởng NH nơi đơn vị mở tài khoản phải kiểm soát đủ thủ tục

mở tài khoản và trực tiếp quản lý hồ sơ mở tài khoản của khách hàng

1.2.2.1 Thủ tục mở tài khoản tiền gửi

Để mở tài khoản tiền gửi, khách hàng phải gửi tới NH nơi mở tài khoảncác giấy tờ sau:

 Đối với khách hàng là cá nhân:

 Giấy đăng ký mở tài khoản (lập theo mẫu NH quy định) do chủtài khoản ký tên, trong đó có ghi đầy đủ các yếu tố theo quyđịnh kể cả ngày và nơi cấp giấy chứng minh thư nhân dân

 Bản đăng ký mẫu chữ ký của chủ tài khoản để giao dịch vớiNgân hàng nơi mở tài khoản

 Chứng minh thư hoặc hộ chiếu(đối với người nước ngoài)

 Số dư tối thiểu mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ theo quy địnhcủa Ngân hàng (nếu gửi ngoại tệ)

 Đối với khách hàng là doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị:

 Giấy đăng ký mở tài khoản (lập theo mẫu NH quy định) do chủtài khoản ký tên, đóng dấu, trong đó ghi đầy đủ yếu tố theoquy định

 Bản đăng ký mẫu dấu chữ ký giao dịch với NH nơi mở tàikhoản(lập theo mẫu NH quy định) gồm: Chữ ký của chủ tàikhoản, của kế toán trưởng và những người được uỷ quyền kýthay trên các giấy tờ giao dịch với Ngân hàng, mẫu dấu củađơn vị

 Các văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của đơn vị như:

o Quyết định thành lập đơn vị của cơ quan có thẩmquyền

o Giấy phép đăng ký kinh doanh

o Quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc, Giám đốc, thủtrưởng đơn vị, kế toán trưởng

Trang 17

o Khi có sự thay đổi chữ ký của những người được uỷquyền ký trên các giấy tờ thanh toán giao dịch với Ngânhàng hoặc khi thay đổi mẫu dấu, chủ tài khoản phải gửicho Ngân hàng nơi mở tài khoản bản đăng ký mẫu dấuchữ ký hay mẫu dấu của đơn vị mới thay đổi Trong đóghi rõ ngày bắt đầu có giá trị.

o Khi nhận được những giấy tờ nói trên, Ngân hàng cótrách nhiệm giải quyết việc mở tài khoản tiền gửi củakhách hàng ngay trong ngày làm việc Sau khi chấpnhận việc mở tài khoản Ngân Hàng thông báo chokhách hàng biết số hiệu tài khoản, ngày ban đầu hoạtđộng của tài khoản khách hàng

1.2.2.2 Quy trình luân chuyến chứng từ kế toán nhận và trả tiền gửi.

Quy trình luân chuyển chứng từ nhận và trả tiền gửi bao gồm tiền gửikhông kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm được thực hiện theo quy định của NHNN

Đối với nhận tiền gửi:

Thực hiện theo quy trình luân chuyển chứng từ kế toán Ngân hàng,đảm bảo nguyên tắc thu tiền trước, ghi sổ sau;ghi nợ trước ghi có sau(nếu làchứng từ chuyển khoản) Quy trình được thực hiện như sau:

Khách hàng nộp giấy nộp ( gửi) tiền kèm sổ tiết kiệm (nếu nộp tiền vàotài khoản tiền gửi tiết kiệm) hoặc khách hàng nhận các chứng từ thanh toánkhông dùng tiền mặt tại Ngân Hàng khác chuyển đến như: Bảng kê nộp séckèm theo tờ séc, chứng từ UNT- UNC

Bộ phận kế toán giữ tài khoản của khách hàng kiểm tra tính hợp lệ,hợp pháp của các yếu tố trên chứng từ sau đó chuyển sang bộ phận kiểmsoát viên

Kiểm soát viên là kiểm soát tiền mặt (nếu nộp tiền mặt), kiểm soátchuyển khoản (nếu nộp chứng từ chuyển khoản), kiểm soát chứng từ, ký vàchuyển sang thủ quỹ (nếu nộp tiền mặt), chuyển sang thủ quỹ hoặc thanhtoán viên ghi nợ (nếu thanh toán cùng Ngân hàng) kế toán thanh toán (nếuthanh toán khác Ngân hàng)

Thủ quỹ thu tiền vào sổ quỹ, ký tên (đối với chứng từ tiền mặt) thanhtoán viên ghi nợ vào tài khoản (nếu chuyển khoản cùng Ngân hàng) kế toánthanh toán ghi nợ vào tài khoản thích hợp (nếu chuyển khoản khác Ngânhàng, sau đó chuyển chứng từ sang kiểm soát viên)

Trang 18

Kiểm soát viên kiểm soát lại chứng từ và chữ ký trên chứng từ sau đóchuyển chứng từ cho thanh toán viên ghi có vào tài khoản tiền gửi.

Sau khi ghi có vào tài khoản tiền gửi thanh toán viên chuyển chứng từcho bộ phận kế toán tổng hợp lưu trữ chứng từ

Nếu thực hiện tài khoản trên máy thì toàn bộ quy trình nghiệp vụ đượcthực hiện trên máy

Đối với chi trả tiền gửi:

Đảm bảo nguyên tắc luân chuyển chứng từ: ghi sổ trước, chi tiền sau;ghi nợ trước, ghi có sau (nếu chuyển khoản) quy trình được thực hiện nhưsau:

Khách hàng nộp séc lĩnh tiền (nếu là tiền gửi thanh toán); giấy rút tiền(nếu tiết kiệm không kỳ hạn); sổ tiết kiệm vào Ngân hàng Nếu rút tiền bằngchuyển khoản thì khách hàng nộp các chứng từ thanh toán không dùng tiềmmặt như uỷ nhiệm chi

Thanh toán viên giữ tài khoản ghi nợ vào tài khoản khách hàng hoặcnhập số liệu vào máy tính Sau đó chuyển chứng từ cho kiểm soát viên (nếuchi tiền mặt) hoặc cho thanh toán viên ghi có vào tài khoản (nếu thanh toáncùng Ngân hàng) cho kế toán thanh toán qua Ngân hàng (nếu thanh toánkhác Ngân hàng)

Kiểm soát viên vào sổ nhật ký quỹ (nếu chi tiền mặt) Thanh toán viênghi có tài khoản khách hàng (nếu thanh toán cùng Ngân hàng); kế toánthanh toán Ngân hàng ghi có tài khoản thích hợp(nếu thanh toán khác Ngânhàng) sau đó chuyển chứng từ sang thủ quỹ, kiểm soát viên chuyển khoản

Thủ quỹ kiểm soát lại sau đó chi tiền cho khách hàng,vào sổ quỹ,chuyểntrả chứng từ cho kiểm soát tiền mặt

Kiểm soát tiền mặt, kiểm soát chuyển khoản kiểm soátlại chứngtừlầnnữa sau đó chuyển sang kế toán tổng hợp lưu trữ chứng từ

Nếu thực hiện kế toán máy thì toàn bộ quy trình trên được thực hiện trênmáy

Trang 19

1.2.3 Ph

ươ ng ph

áp hạ

ch to án 1.2.3.1 Tài khoản sử dụng trong kế toán huy động vốn

Tài khoản 10 : Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại quý, đá quý

 TK 101 : Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

 TK 103 : Tiền mặt ngoại tệ

 TK 1011 : Tiền mặt tại đơn vị

 TK 1012 : Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ

 TK 1013 : Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông

 TK 1031 : Ngoại tệ tại đơn vị

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ TCTD

 Bên Nợ ghi : số tiền mặt ghi vào quỹ nghiệp vụ

 Bên Có ghi : số tiền chi ra từ quỹ nghiệp vụ

 Số dư Nợ : Phản ánh số tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ củaTCTD

Tài khoản 42:Tiền gửi của khách hàng

TK 421 - TG của KH trong nước bằng đồng Việt Nam

TK 422 - TG của KH trong nước bằng ngoại tệ

TK 423 - TGTK của KH trong nước bằng đồng Việt Nam

TK 424 - TGTK của KH trong nước bằng ngoại tệ

TK 425 - TG của KH nước ngoại bằng đồng VN

TK 426 - TG của KH nước ngoài bằng ngoại tệ

Các TK cấp II trên có các TK cấp III Ví dụ

TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn

TK 4212: Tiền gửi có kỳ hạn

TK 4214: Tiền gửi vốn chuyên dùng

TK 4231: Tiền gửi tiết kiệm bằng VND không kỳ hạn

TK 4241: Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ không kỳ hạn

Trang 20

TK 4242:Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ có kỳ hạn

TK 4232: tiền gửi tiết kiệm bằng VND có kỳ hạn

Các tài khoản được mở tại tất cả các chi nhánh của NH, được sử dụngđể phản ánh tiền gửi tiết kiệm của khác hàng, được mở chi tiết theo từngkhách hàng gửi tiền và loại tiền

Chi tiết khách hàng theo số hiệu do NH tự xác định

Đối với khách hàng <100 => số hiệu: 001 -> 099

Đối với khách hàng <1000 => số hiệu: 0001 -> 999

Chi tiết theo loại tiền: Theo ký hiệu tiền tệ chung

Kết cấu:TK 42

Số phát sinh có: Số tiền tiết kiệm được khách hàng gửi vào hoặc số lãi được nhập gốc

Số phát sinh nợ Số tiền khách hàng rút ra

Số dư có: Số tiền tiết kiệm khách hàng đang gửi

Tài khoản 49 :Lãi và phí phải trả

Nội dung: Phản ánh số lãi dồn tích tính trên các tài khoản nguồn vốn màTCTD phải trả khi đáo hạn

Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi tính dồn tích trên số tiền củakhách hàng đang gửi tại TCTD

Việc hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các duy định sau :

 Lãi phải trả cho tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãisuất thực tế tùng kỳ,

 Lãi phải trả cho tiền gửi thể hiện số lãi tính dồn tích mà TCTD đãhạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả cho khách hàng

Tài khoản 491 cỏ các tài khoản cấp II sau :

4911 : Lãi phải vừa cho tiền gửi bằng đồng VN,

4912 : Lãi phải vừa cho tiền gửi bằng ngoại tệ

4913 : Lãi phải vừacho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng VN

4914 : Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

Kết cấu: TK 49

Trang 21

Số phát sinh Có: Phản ánh số lãi tính dồn tích dự trả(cuối ngày làm căncứ số dư của TK tiền gửi, căn cứ lãi suất tương ứng, NH phải các định lãi dựtrả để hạch toán)

Số phát sinh Nợ:Phản ánh số lãi thực tế đã trả cho khách hàng (nhậpvào gốc với tiền gửi không kỳ hạn vào ngày cuối tháng hoặc trả thực tế chokhách hàng cuối kì đối với tiền gửi có kì hạn)

Phản ánh số lãi thoái chi (chỉ thực hiện đối với tiền gửi có kỳ hạn khi sốlãi thực tế khách hàng được hưởng nhỏ hơn số lãi NH đã dồn tích dự trả theongày)

Số dư Có: Phản ánh số lãi dồn tích phải trả NH đã xác định nhưng thực

tế chưa thanh toán

Tài khoản 388 : Chi phí chờ phần bổ

Nội dung: Phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến KQKD của nhiều kỳ kế toán và việc phân bổ các khoản chi phí này vào chi phí của từng kỳ

Kết cấu : TK 388

Tài khoản 80 : Chi phí hoạt động huy động vốn

Nội dung: Phản ánh chi phí trả lãi phát sinh trong kỳ kế toán

TK 801- Trả lãi tiền gửi

TK 802- Trả lãi tiền vay

Trang 22

TK 803- Trả lãi phát hành GTCG

TK 805- Trả lãi tiền thuê tài chính

Kết cấu TK 80

1.2.3.2 Phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ huy động vốn

1.2.3.2.1 Kế toán tiền gửi

không kỳ hạn của khách hàng

Kế toán nhận tiền gửi

Khách hàng có thể đến nộp tiền mặt vào TK của mình, hoặc có thể đốitác của khách hàng đến nộp tiền mặt hoặc thanh toán chuyển khoản vào TKcho khách hàng Kế toán căn cứ chứng từ thu tiền, chứng từ thanh toán báo

có đã thanh toán đề ghi Có sổ hoạch toán chi tiết TK khách hàng, kế toánhoạch toán

Kế toán tính và hạch toán lãi TGKKH

Lãi tiền gửi nhanh toán không kỳ hạn được NH và trả hàng tháng theophương pháp tích số, được lặp lại vào gốc hàng tháng do tính chất của loạitiền gửi vào và tiền ra bất kỳ lúc nào

Số lãi = ∑ tích số lãi x Lãi suất tháng /30(ngày)

∑ tích số tính lãi = Dư có x Số ngày dư có

Trang 23

Kế toán hạch toán tiền lãi như sau:

Nợ TK Chi phí tiền lãi tiền gửi (801)

Có TK tiền gửi của khách hàng(4211)

Kế toán chi tiền từ tài khoản :

Khách hàng có thể rút tiền mặt, phát hành sec, có thể thanh toánchuyển khoản trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của mình tạiNH

Hạch toán

 Chi bằng tiền mặt :

Nợ TK Tiền gửi của khách hàng (4211)

Có TK Tiền mặt (1011)

 Chi bằng chuyển khoản :

Nợ TK Tiền gửi của khách hàng (4211)

Có TK tiền gửi của khách hàng (4211)

Khoá sổ, tất toán TK TGKKH:

Một TK hoạt động không kể hết số dư, nếu số dư và trong 6 thángkhông có nghiệp vụ phát sinh thì NH sẽ khoá sổ, tất toán TK của kháchhàng

Khi tất toán TK, kế toán phải kiểm tra và thu hồi số sec đã bán chokhách hàng (nếu có) nhưng chưa được sử dụng (Séc trắng), và chuyển hồ sơcủa khách hàng sang tập hồ sơ lưu trữ riêng

Trường hợp khách hàng xin giao dịch trở lại , cần tập lại thủ tục mở TK,đăng kí mẫu dấu, chữ kí mới

1.2.3.2.2 Kế toán tiền gửi tiết

kiệm

A Kế toán tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Khi khách hàng gửi tiền tiết kiệm, NH cấp sổ tiết kiệm cho khách hàng.Đối với TGTT, chủ tài khoản không nhất thiết phải có mặt tại NH khi có phát

Trang 24

sinh nghiệp vụ chi trả từ TK Còn đối với tiề gửi tiết kiệm, người gửi tiền phải

có mặt khi gửi và lĩnh tiền người gửi tiền có thể ủy nhiệm cho người kháclĩnh thay nhưng phải có giấy ủy quyền có xác nhận của công an phường nơingười cư trú

Kế toán nhận tiền gửi.

Khi khách hàng đến gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn, kế toán phảihướng dẫn khách hàng ghi giấy gửi tiền tiết kiệm và thủ tục lập sổ tiết kiệm

 Chữ ký của nhưng người có lien quan

Các yếu tố trên luôn được đảm bảo khớp đúng giữa sổ tiết kiệm vàphiếu lưu

Sau khi thu tiền đầy đủ, ký nhận theo đúng chế độ, giấy gửi tiền, sổtiết kiệm và phiếu lưu được chuyển cho kiểm soát để kiểm tra lại các yếu tốtrên chứng bộ chứng từ, ký xác nhận Kế toán trao sổ tiết kiệm cho kháchhàng và xếp thứ tự phiếu lưu vào ngăn tủ để theo dõi, cập nhật và đối chiếumỗi khi khách hàng đến giao dịch, vào sổ TK chi tiết TGTK không kỳ hạn

Nợ TK 1011, 1031, 4211

Có TK 4231, 4241

Kế toán tính và hạch toán lãi tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.

Số tiền lãi gửi tiết kiệm không kỳ hạn được tính tương tự như đối vớitiền gửi không kỳ hạn, tức là cũng tính theo phương pháp tích số tính lãi vàlãi được nhập gốc

 Nếu khách hàng đến lĩnh lãi đúng ngày tính lãi, kế toán làm thủ tụctrả lãi cho khách hàng và hạch toán :

Nợ TK Chi trả lãi tiền gửi 801

Có TKTiền mặt 1011

 Nếu khách hàng không đến lĩnh lãi vào ngày tính lãi, kế toán cậpnhật lãi vào phiếu lưu và rút số dư ngay cho khách hàng, sau đó

Trang 25

trình bảng tính tiền lãi và phiếu lưu cho kiểm soát kiểm tra và kýnhận, đồng thời phản ánh bút toán nhập lãi vào gốc cho kỳ hạn mới.Bút toán phản ánh nhập lãi vào gốc :

Nợ TK 801

Có TK 4231

Kế toán thanh toán gốc :

Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền sẽ lập và nộp vào NHgiấy lĩnh tiềnkèm theo sổ tiết kiệm Kế toán nhận chứng từ, lấy phiếu lưu ra đối chiếu Sau

đó ghi ngày rút tiền, số tiền rút ra và số dư vào cả sổ tiết kiệm và phiếu lưucho kiểm soát viên kiểm tra lại và ký nhận Tiếp theo, giấy lĩnh tiền đượcchuyển cho thủ quỹ để chi tiền cho khách hàng Kế toán và kiểm soát tiềnmặt vào sổ chi tiết

Khi khách hàng muốn giao dịch lại, phải lập sổ và phiếu lưu mới

B Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Thủ tục tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn cũng giống với tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn

Kế toán nhận tiền gửi :

Sau khi khách hàng làm thủ tục nộp tiền, kế toán căn cứ vào giấy gửitiền đã có chữ ký của thủ quỹ để ghi số tiền vào cả sổ tiền gửi của kháchhàng và phiếu lưu Sau đó kiểm soát viên thực hiện kiểm soát lại bộ chứng

từ, ký xác nhận Kế toán trao sổ tiết kiệm có kỳ hạn

Nợ TK 1011, 1031, 4211

Có TK 4232, 4242

Trong trường hợp khách hàng lĩnh lãi trước, NH thực hiện tính và trảluôn lãi của cả kỳ hạn cho khách hàng và được ghi nhận vảo tài khoản chophí chờ phân bổ (388) để phân bổ dần theo đinh kỳ kế toán

Nợ TK 1011, 1031, 4211

Nợ TK 388

Có TK 4232, 4242

Trang 26

Kế toán tính và hạch toán lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Trong trường hợp khách hàng lĩnh lãi trước, NH thực hiện tính và trảluôn lãi của cả kỳ hạn cho khách hàng và được ghi nhận vào tài khoản chi phíchờ phân bổ (TK 388) để phân bổ dần theo đinh kỳ kế toán Đối với tiền gửitiết kiệm, lãi định kỳ hàng tháng đã tính đến phần lũy tiến cho toàn thể mộthạn kỳ Trong trường hợp trả lãi định kỳ và trả lãi khi đáo hạn thì việc tính lãivẫn được thực hiện hàng tháng trên cơ sở dồn tích và được hạch toán vào tàikhoản lãi và phí phải trả, NH sẽ tất toán tài khoản này cho khách hàng thanhtoán lãi nhằm đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí trong kỳ

kế toán

Lãi dự trả tháng = số tiền gửi x lãi suất tháng

Hàng tháng kế toán tính lãi và hạch toán vào tài khoản 4913, 4914

Trường hợp khách hàng nhận lãi trước, hàng tháng NH tính và phân bổ

số lãi đã thanh toán cho khách hàng vào chi phí

Nợ TK 801

Có TK 388

Kế toán thanh toán gốc

Khi đến hạn rút gốc, khách hàng nộp sổ tiết kiệm yêu cầu thanh toán,thủ tục giống như thanh toán gốc tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Kế toán

Nợ TK 4913, 4914

Có TK 4232, 4242

Trang 27

 Sau khi đã chuyển sang kỳ hạn mới, khách hàng đến rút tiền khichưa đến ngày nhập lãi kỳ kế tiếp (quá hạn dưới 1 tháng), kế toántính lãi bổ sung cho số ngày kể từ kỳ hạn trước theo lãi suất không

kỳ hạn để trả cho khách hàng Nếu số ngày hưởng lãi bổ sung nhiềuhơn 1 tháng, tức kế toán đã thực hiện treo lãi định kỳ tháng vào tàikhoản tiền lãi cộng dồn dự trả, thì trước kho làm thủ tục tất toán sổcho khách hàng kế toán phảo thực hiện xử lý như trường hợp dướiđây

 Trong trường hợp khách hàng đến lĩnh lãi trước hạn, NH làm thủ tụchoàn nhập số tiền lãi hàng tháng đã hạch toán dự trả mà thực tếkhách hàng không được hưởng do rút tiền trước hạn

Nợ TK 4913

Có TK 801

Trang 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Hội nhập kinh tế quốc tế với việc gia nhập WTO của nước ta sẽ thúcđây cạnh tranh và kỷ luật thị trường trong hoạt động ngân hàng Các ngânhàng sẽ phải hoạt động theo nguyên tắc thị trường Cạnh tranh giữa cácngân hàng không những thúc đẩy hiệu quả trong huy động, phân bố cácnguồn vốn mà còn tăng cường hiệu quả trong kinh doanh của mỗi ngânhàng

Nguồn vốn của ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng, trong đó nguồn vốn huy động có ý nghĩa quyếtđịnh, là cơ sở để ngân hàng tiến hành các hoạt động cho vay, đầu tư, dự trữđể mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, có được nguồn vốn này ngân hàngphải tiến hành huy động vố , trong đó việc huy động tiền gửi tiết kiệm chiếmmột vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động này Các ngân hàng phải cóchiến lược huy động vốn sao cho có hiệu quả đáp ứng nhu cầu ngày càng lớncủa nền kinh tế Và kế toán huy động vốn cũng đóng vai trò quan trọng đểlàm sao cho vốn huy động được an toàn, tránh mất mát tài sản của ngânhàng, quan tâm đến lợi ích của khách hàng và đảm bảo được tính cạnh tranhgiữa các ngân hàng Nguồn vốn của ngân hàng đóng vai trò rất quan trọngtrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tìm hiểu quy trình, thủ tục kếtoán tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại và xuất phát từ thực tế chothấy làm thủ tục trong ngân hàng giờ ngày càng dễ dàng, nhanh chóng,thuận tiện

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỦ TỤC, QUY TRÌNH VÀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG (TECHCOMBANK)

2.1 Tổng quan về NH TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)

2.1.1 Gi

ới thi

ệu

về Te ch co mb an k.

Tên tổ chức: Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam

Tên giao dịch đối ngoại: Techcombank

 Cho vay: ngắn, trung, dài hạn với mọi đối tượng sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng

 Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế phục vụmọi tối tượng khách hàng

 Kinh doanh ngoại tệ,vàng, bạc, dịch vụ thẻ

 Đầu tư trái phiếu vào chính phủ, góp vốn liên doanh, mua cổ phầntrên thị trường vốn ngắn hạn và dài hạn

 Chiếu khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá

 Hệ thống mạng lưới của Techcombank: mạng lưới dịch vụ đadạng và rộng khắp với 315 chi nhánh và 1229 máy ATM trêntoàn quốc cùng với hệ thống công nghệ NH tiên tiến bậc nhất

Trang 30

2.1.2 Qu

á trì nh hìn

h th àn

h

và ph

át tri ển

 NH Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam thành lập vào ngày27/9/1993 với số vốn ban đầu chỉ có 20 tỷ đồng, Techcombank đãkhông ngừng phát triển mạnh mẽ với thành tích kinh doanh xuấtsắc và được nhiều lần ghi nhận là một tổ chức tài chính uy tín vớidanh hiệu NH tốt nhất Việt Nam

 NH đã được NH Nhà nước (NHNN) Việt Nam cấp Giấy phép hoạtđộng số 0040/NH-GP có hiệu lực từ ngày 6 tháng 8 năm 1993 trongthời hạn 20 năm Được sự chấp thuận của NHNN Việt Nam, thờihạn hoạt động của NH đã được gia hạn lên 99 năm theo Quyết địnhcủa NHNN số 330/QĐ- NH5 ngày 8 tháng 10 năm 1997

 Techcombank được thành lập để tiến hành các hoạt động NH bao gồm nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức cánhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn các tổ chức và cánhân tuỳ theo tính chất và khả năng nguồn vốn của NH; thực hiệncác nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, chiết khấu thương phiếu, tráiphiếu và các chứng từ có giá; cung cấp các dịch vụ cho khách hàng;

và các dịch vụ NH khác khi được NHNN cho phép

 Kể từ khi thành lập Techcombank đã trải qua nhiều mốc lịch sửquan

trọng chứng minh sự lớn mạnh và ngày càng phát triển của mình.Năm 1995, tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng, thành lập chi nhánhTechcombank Thành phố Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình pháttriển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn

 Năm 1996, thành lập chi nhánh Techcombank Thăng Long cùngPhòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh tại Hà Nội Thành lập phòng giao

Trang 31

dịch Thắng Lợi trực thuộc Techcombank Thành phố Hồ Chí Minh.Tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng.

 Năm 1998, trụ sở chính được chuyển sang toà nhà Techcombank 15Đào Duy Từ - Hà Nội Thành lập chi nhánh Techcombank Đà Nẵngtại Đà Nẵng, mạng lưới giao dịch đã phủ khắp Bắc – Trung – Nam

 Năm 1999, Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng vàkhai

trương Phòng giao dịch số 3 tại Phố Khâm Thiên – Hà Nội

 Năm 2001, tăng vốn điều lệ lên: 102,345 tỷ đồng Ký kết hợp đồngvới

nhà cung cấp phần mềm hệ thống NH hàng đầu trên thế giớiTenemos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm NHGLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càngtốt hơn nhu cầu của khách hàng

 Năm 2003, Techcombank chính thức phát hành thẻ thanh toán F@stAccess-Connect 24 (hợp tác với Vietcombank) vào ngày05/12/2003

 Năm 2004, Techcombank liên tục tăn vốn điều lệ: tăng vốn điều lệlên

234 tỉ đồng vào 30/6/2004 Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng

 Năm2008: Nhận danh hiệu "Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008"

do độc giả của báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn - Ra mắt thẻ tín dụngTechcombank Visa Credit

 Tháng 07/2009: Tăng vốn điều lệ lên 4.337 tỷ đồng - Tháng09/2009: Tăng vốn điều lệ lên 5.400 tỷ đồng

 Năm 2011: Được xếp hạng trong "top 500 doanh nghiệp hàng đầuViệt Nam" từ tổ chức VNR 500 và nhận giải thưởng "Sản phẩm tíndụng của năm" từ Thời Báo Kinh tế Việt Nam

Trang 32

 Năm 2012: Nhận 20 giải thưởng quốc tế trong vòng 2 năm, đángchú ý là các giải thưởng NH tốt nhất Việt Nam được trao bởi TheAsset, the Asian banker.

 Năm 2013: Nhận 13 giải thưởng trong nước và quốc tế, trong đó nổibật có các giải về NH quản lý tiền tệ và tài trợ thương mại tốt nhấtViệt Nam, NH tốt nhất Việt Nam và Nhà tuyển dụng tốt nhất củachâu Á năm 2013, và Sao Vàng Đất Việt

 Năm 2014: NH TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) vừa trởthành NH Việt Nam đầu tiên và duy nhất được Global Banking &Finance Review - một tạp chí hàng đầu thế giới về tài chính NH củaAnh – trao tặng đồng thời 4 giải thưởng: “NH Thương mại Tốt nhấtViệt Nam 2014”, “NH Bán lẻ Tốt nhất Việt Nam 2014”, “NH có Dịch

vụ khách hàng Tốt nhất Việt Nam 2014” và “NH Điện tử tốt nhấtViệt Nam 2014” vì những thành tựu nổi bật trong lĩnh vực NH bán lẻ,tài trợ thương mại, và điện tử; đồng thời, đáp ứng tốt yêu cầu củakhách hàng cá nhân và doanh nghiệp

Trang 33

2.1.3 Cơ

cấ

u

tổ ch

ức

bộ má

y qu

ản lý

Sơ đồ 3-3 : Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của NH Techcombank

Trang 34

Diễn giải sơ đồ cơ cấu tổ chức :

 Đại hội cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất củaTechcombank, quyết định

 những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Luật pháp và điều

lệ Techcombank quy định

 Hội đồng Quản trị: là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh NHđể quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của

NHtrừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông.

 Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan cótráchnhiệm kiểm tra hoạtt động tài chính của NH, giám sát việc

Trang 35

chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra vàkiểm toán nội bộ của NH Techcombank.

 Ban Tư Vấn: là bộ phận có trách nhiêm cho Hội đồng Quản trị cácvấn đềliên quan đến mọi hoạt động kinh doanh, quản lý và điềuhành NH

 Ban Thư ký Hội đồng Quản trị: là bộ phận thực hiện chức năng thưkýcủa Hội đồng quản trị, quản lý cổ đông, cổ phần, cổ phiếu

 Ban thư ký Ban Điều Hành: là bộ phận thực hiện chức năng thư ký

 Ban Điều Hành bao gồm : Tổng hợp chương trình, kế hoạch công táccủa toàn hệ thống Techcombank ; Đôn đốc, đánh giá, kiểm tra việcthực hiện các kế hoạch và nhiệm vụ do Ban Điều hành giao cho các

cá nhân, đơn vị; hỗ trợ, tham mưu tư vấn pháp luật cho Ban điềuhành

 Tổng Giám Đốc : là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọihoạt động theo đúng pháp luật Nhà nước, các quy định của ngành,điều lệ, quy chế, quy định của NH, đồng thời là người tham mưu choHội đồng Quản trị về mặt hoạch định các mục tiêu, chính sách Banđiều hành còn bao gồm các Phó Tổng Giám Đốc, Kế toán trưởng vàcác bộ máy chuyên môn nghiệp vụ là những người hỗ trợ Tổng GiámĐốc về mặt điều hành

 Phó Tổng Giám Đốc phụ trách khối: là người có trách nhiệm điềuhành tổchức thực hiện các nhiệm vụ của khối được phân công phụtrách chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng Giám Đốc vềmọi mặt hoạt động của khối được phân công phụ trách

 Chức năng một số phòng nghiệp vụ Hội sở :

 Khối doanh nghiệp :

o Phòng kinh doanh doanh nghiệp nhỏ : Tham mưu choBĐH về việc xây dựng chính sách tín dụng, chiến lượckinh doanh trong từng giai đoạn và kế hoạch hắng nămcủa Techcombank đối với khách hàng là DN vừa và nhỏ( hộ kinh doanh cá thể, DNTN, HTX ) Phối hợp cácPhòng,ban xác định các danh mục cho vay, định mứctiêu chuẩn ngành, sản phẩm đối với doanh nghiệp nhỏ

Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh, tập huấn, quảnlý, giám sát, các đơn vị trực thuộc Techcombank thựchiện chính sách tín dụng, quy chế, quy trình tín dụngnhằm bảo đảm tính thống nhất, minh bạch trong toànNH

Trang 36

o Phòng kinh doanh doanh nghiệp vừa và nhở: Lập kếhoạch hằng năm của Techcombank đổi với khách hàng

là doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó bao gom cả tỳtrọng cho vay, theo mục đích vay.Tổ chúc triền khai kểhoạch kinh doanh, quản lý hỗ trợ cho vay DN vừa và lớntrong toàn hệ thống nhằm đạt chỉ tiêu tăng trưởng, hiệuquả an toàn theo kế hoạch BĐH giao

o Phòng kinh doanh bán sỉ, đầu tư trực tiếp và kinh doanhchứng khoán : quản lý, thực hiện hoạt động kinh doanhbán sỉ, đầu tu trực tiếp và kinh doanh chứng khoántrong toàn hệ thống Techcombank nhằm đạt mục tiêulợi nhuận, tăng trưởng bền vững và an toàn

 Khối bán lẻ :

o Phòng tín dụng tiêu dùng: Tổ chúc quản lý, triển khai và

hỗ trợ hoạt động tín dụng tiêu dùng trong toàn hệ thốngTechcombank nhằm đạt chỉ tiêu doanh thu lợi nhuậntăng trưởng, hoạt động kính doanh hiệu quả và an toàntheo kế hoạch BĐH giao

o Phòng tiết kiệm và huy động vốn : Tham mưu cho BĐH

về việc xây dựng, thực hiện các chiến lược, các biệnpháp phát triển nguồn vốn huy động tù dân cư và doanhnghiệp, bao gồm cá huy động vốn bằng giấy tờ có giá.Phát triển, triền khai các sản phẩm huy động vốn từ dân

cư và doanh nghiệp cho toàn hàng, triển khai thực hiệndịch vụ kiều hối cho toàn NH Phối hợp triển khai cácsản phẩm NH điện tử

 Sở giao dịch/Chi nhánh và đơn vị trực thuộc:

o Sở giao dịch/Chi nhánh: Là đơn vị trực thuộc NH, có condấu riêng, thực hiện nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ - NHtheo quy định của pháp luật của NH TMCP Sài Gòn

o Phòng Giao Dịch: Là đơn vị hạch toán báo sổ và có condấu riêng, được phép thực hiện một phần các nội dunghoạt động của Sớ giao dịch/Chi nhánh theo các quy địnhcủa pháp luật, của NHNN và của Techcombank

Trang 37

2.1.4 Tổ

ch

ức cô ng tác

kế to

án tiề

n gử

i tiế

t kiệ

m củ

a dâ

n

cư tại NH 2.1.4.1 Bộ máy kế toán

Sơ đồ 3-4 : Bộ máy kế toán của Techcombank

2.1.4.2 Hình thức kế toán sử dụng

Việc lựa chọn hình thức kế toán có ý nghĩa quan trọng việc tổ chức công tác kế toán, Techcombank đã áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổtheo quy định của Nhà nước

Trang 38

Sơ đồ 3-5: Hình thức chứng từ ghi số của Techcombank

Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ chứng từ ghi sổ,

kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ chứng

từ ghi sổ sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khilàm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết cóliên quan

Cuối tháng phải khóa sổ tính ra số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng sốphát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái lập bảng cân đối phátsinh kế toán

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán toán chi tiết) được dùng để lập báocáo tài chính

Trang 39

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phảibằng nhau và tổng số tiền phát sinh trên bảng đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng

số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinhphải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán :

Hiện tại NH đang sừ dụng hình thức kế toán trên máy vi tính

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tống hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tínhtheo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự độngnhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - sổ Cái ) và các sổ, thẻ

kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điếm cần thiết nào), kế toán thực hiệncác thao tác khoá số(cộng số) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa sốliệu tống hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động

Sơ đồ 3-6 : Hình thức kế toán trên máy tính của NH Techcombank

Ngày đăng: 07/08/2015, 12:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kế toán áp dụng phổ biến tại các ngân hàng là hình thức GTGS. Dựa vào từng chứng từ kế toán ngân hàng hoặc bản kê chứng từ kế toán ngân hàng để hạch toán vào sổ kế toán - ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC, QUY TRÌNH KẾ TOÁN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK
Hình th ức kế toán áp dụng phổ biến tại các ngân hàng là hình thức GTGS. Dựa vào từng chứng từ kế toán ngân hàng hoặc bản kê chứng từ kế toán ngân hàng để hạch toán vào sổ kế toán (Trang 10)
Sơ đồ 2-2: Hình thức chứng từ ghi sổ công nghệ KT hiện đại tại - ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC, QUY TRÌNH KẾ TOÁN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK
Sơ đồ 2 2: Hình thức chứng từ ghi sổ công nghệ KT hiện đại tại (Trang 11)
Sơ đồ 3-5: Hình thức chứng từ ghi số của  Techcombank - ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC, QUY TRÌNH KẾ TOÁN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK
Sơ đồ 3 5: Hình thức chứng từ ghi số của Techcombank (Trang 35)
Sơ đồ 3-6 : Hình thức kế toán trên máy tính của NH Techcombank - ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC, QUY TRÌNH KẾ TOÁN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK
Sơ đồ 3 6 : Hình thức kế toán trên máy tính của NH Techcombank (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w