1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và đầu tư v b c l

173 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 559,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nói chung bởi nó là nhân tố quan trọng giúp doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượtmức các chỉ tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình thông qua yếu tố lao động.Chính vì vậy, nhận

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I:TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ V.B.C.L 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 4

1.1.1 Giới thiệu về Công ty 4

1.2.Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 5

1.2.1 Chức năng 5

1.2.2 Nhiệm vụ 6

1.2.3 Ngành nghề kinh doanh 6

1.3 Quá trình kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L 6

1.3.1 Giới thiệu quy trình kinh doanh 6

1.3.2 Giới thiệu quy trình dịch vụ 7

1.3.3.Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình kinh doanh 7

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L 8

1.5.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L .9 1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L 11

1.6.1 Tình hình tổ chức kinh doanh 11

1.6.2 Tình hình lao động của công ty 12

Bảng 1.2 12

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14

CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ V.B.C.L 15

2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L 16

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L 19

2.2.1.Đánh giá khái quát tình hình tài chính 19

2.2.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 25

2.2.3.Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán 30

2.2.4.Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 38

2.2.5.Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 40

2.2.6 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn 52

2.3.Phân tích tình hình sử dụng Lao động – Tiền lương của Công ty TNHH Thương Mại và Đầu tư V.B.C.L năm 2013 59

2.3.1.Phân tích số lượng và kết cấu lao động 59

2.3.2.Phân tích chất lượng lao động toàn công ty 62

Trang 2

2.3.3.Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động của công ty TNHH thương mại và

đầu tư V.B.C.L 67

2.3.4.Phân tích năng suất lao động 70

2.3.5.Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75

CHƯƠNG 3:TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI 76

VÀ ĐẦU TƯ V.B.C.L 76

3.1 Lý do lựa chọn chuyên đề 77

3.2 Mục đích, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề 78

3.2.2.Đối tượng nghiên cứu 78

3.2.3.Nội dung nghiên cứu 78

3.2.4.Phương pháp nghiên cứu 79

3.3.Cơ sở lý luận về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 79

3.3.1.Khái niệm, phân loại, ý nghĩa và đặc điểm của lao động tiền lương 79

3.3.2.Chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về công tác hạch toán tiền lương 99

3.3.3.Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán tiền lương 101

3.4.Thực trạng công tác kế toán của Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư V.B.C.L .112

3.4.1.Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thương Mại và đầu tư V.B.C.L 112

3.4.2.Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu tư V.B.C.L 117

3.5 Quy định, nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư V.B.C.L 117

3.5.1 Phân loại người lao động và các hình thức trả lương cho người lao động 117

3.5.2 Các chính sách khác về tiền lương 117

3.5.3 Phương pháp theo dõi thời gian , kết quả lao động của nhân viên 118

3.6 Kế toán tiền lương 118

3.6.1.Nội dung về kế toán tiền lương 118

3.6.2 Chứng từ sử dụng 119

3.6.3 Tài khoản kế toán 122

3.6.4 Trình tự kế toán 122

3.4.4.Kết luận 176

3.5.Giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp 177

3.5.1.Về công tác lao động 177

3.5.2.Về công tác kế toán tiền lương 181

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 185

KẾT LUẬN CHUNG 186

TÀI LIỆU THAM KHẢO 187

Trang 3

MỞ ĐẦU



Trong những năm gần đây, Việt Nam đang trên đà đổi mới, nền kinh tế có nhiềubước tiến quan trọng, chứa đựng đầy cơ hội và thách thức đã đặt ra yêu cầu cấp bách đốivới mỗi doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường phải có cơ chế quản lý và hệthống thông tin phù hợp, kịp thời phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Để đảmbảo yêu cầu đó mỗi doanh nghiệp cần phải tổ chức bộ máy quản lý phù hợp và tổ chứchạch toán kinh doanh rõ ràng, minh bạch và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vềmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, công tác hạch toán kếtoán đóng vai trò đặc biệt quan trọng, xuyên suốt và là một trong những nhân tố có sựquyết định đến thành bại trong toàn quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp

Để có thể tổ chức hạch toán kinh doanh thì doanh nghiệp phải tổ chức bộ máy kếtoán cũng như lựa chọn hình thức kế toán sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Công tác kế toán nói chung gồm nhiều công tác kế toán bộphận Trong đó, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong nhữngcông tác quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán Đối với người lao động thì tiềnlương là khoản thu nhập cơ bản và quan trọng nuôi sống bản thân và gia đình họ Cònđối với doanh nghiệp thì tiền lương là một bộ phận chi phí nằm trong chi phí sản xuấtkinh doanh, mà mục tiêu của các doanh nghiệp là tối thiểu hóa chi phí này nhưng khônggiảm tiền lương của người lao động Đây là một nhân tố gắn liền với hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty, phản ánh sự đãi ngộ của doanh nghiệp đối với ngườilao động Đặc biệt là trong tình hình kinh tế đang gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng củakhủng hoảng và lạm phát lên cao như hiện nay, việc tổ chức sử dụng lao động hiệu quả

và có chính sách tiền lương hợp lý cho người lao động luôn là một trong những tiêu chíđược các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu khi thực hiện dự toán sản xuất kinh doanh Chitrả tiền lương đúng đắn, công bằng và thỏa đáng sẽ phát huy được tinh thần, ý thức tráchnhiệm và sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp Từ đó không những nâng caonăng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo đòn bẩykinh tế mà còn giúp doanh nghiệp tạo được lợi thế cạnh tranh và sự phát triển bền vững

Vai trò của công tác hạch toán tiền lương là hết sức quan trọng trong công tác quản

lý và hạch toán kế toán nói riêng và có vai trò quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp

Trang 4

nói chung bởi nó là nhân tố quan trọng giúp doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượtmức các chỉ tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình thông qua yếu tố lao động.

Chính vì vậy, nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toántiền lương và các khoản trích theo lương trong hoạt động của mỗi doanh nghiệp, trên

cơ sở kiến thức đã học và qua thời gian tìm hiểu thực tế về công tác kế toán lương vàcác khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư V.B.C.L, cùngvới sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân viên phong Tài chính – Kế toán thuộccông ty và sự chỉ bảo tận tình của các thấy cô trong khoa Kinh tế va Quản trị kinh

doanh, đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy Th.s Phí Mạnh Cường và Ths Hoàng Thị

Thủy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại và đầu tư V.B.C.L” làm luận văn

tốt nghiệp của mình Luận văn của tác giả gồm những nội dung sau:

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty

TNHH Thương Mại Và Đầu tư V.B.C.L

Chương 2: Phân tích tài chính và tình hình sử dụng lao động – tiền lương tại

Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư V.B.C.L năm 2013

Chương 3: Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

tại Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư V.B.C.L

Do trình độ của bản thân có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa có và hạn chế về mặt thờigian nên bài luận văn của tác giả sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định và khiếm khuyết

cả về nội dung lẫn hình thức trình bày, tác giả rất mong nhận được sự chỉ dạy tận tình của cácthầy cô để tác giả có thể hoàn thiện và làm tốt hơn nữa chuyên đề luận văn của tác giả

Tác giả đã hoàn thành chuyên đề luận văn tốt nghiệp của mình theo đúng nộidung và hình thức mà Bộ môn Kế toán doanh nghiệp – Khoa Kinh tế và QTKD –Trường Đại học Mỏ - Địa chất quy định Đề nghị Bộ môn Kế toán doanh nghiệp chophép tác giả được bảo vệ luận văn của mình trước Hội đồng chấm tốt nghiệp chuyênngành Kế toán doanh nghiệp – Trường Đại học Mỏ- Địa chất

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Oanh

Trang 5

CHƯƠNG I TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ V.B.C.L

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Trang 6

1.1.1 Giới thiệu về Công ty

Tên tiếng anh: V.B.C.L TRADE AND INVESTMENT COMPANY LIMITED.Tên viết tắt: V.B.C.L CO., LTD

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 2 toà nhà Detech tower, Số 8 Tôn Thất Thuyết, Phường Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Người đại diện: TRẦN THỊ DUNG

Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L là đơn vị hạch toán độc lập, có condấu riêng, có đầy đủ tư cách pháp nhân theo quy đinh của pháp luật Việt Nam, được mởtài khoản tại Ngân hàng theo quy định của Pháp luật, được đăng ký kinh doanh theo luậtđịnh, được tổ chức và hoạt động theo luật Doanh nghiệp và điều lệ của công ty

Được thành lập vào ngày 28 tháng 9 năm 2007 theo đăng kí kinh doanh số

0102377911 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Ngoài trụ sở chính tại

Mỹ Đình hiện công ty còn có 03 trụ sở bán hàng tại các địa điểm: 44B Hàng Bún,25T2 Trung Hoà Nhân Chính, 226 Kim Mã

Hiện nay số vốn điều lệ: 3.000.000.000 VNĐ

1.1.2 Một số nét về quá trình hình thành và phát triển của Công ty

a, Giai đoạn 1: Từ năm 2007 đến năm 2011

Tên công ty: Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L

Trụ sở chính tại: Tầng 7 toàn nhà CMC Tower, phường Dịch Vọng Hậu, CầuGiấy, Hà Nội

Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ

Nhiệm vụ chính:

+ Cung cấp sản phẩm dưỡng da, mỹ phẩm làm đẹp, nước hoa

+ Bán buôn các mặt hang điện tử, điện máy, điện gia dụng

+ Môi giới thương mại

b, Giai đoạn 2: từ năm 2011 đến nay

Tên công ty: Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L

Trang 7

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 2 toà nhà Detech tower, Số 8 Tôn Thất Thuyết, Phường MỹĐình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 04.37958518

Số Fax: 04.3798515

+ Cung cấp sản phẩm dưỡng da, mỹ phẩm làm đẹp, nước hoa

+ Bán buôn các mặt hang điện tử, điện máy, điện gia dụng

+ Môi giới thương mại

+ Cung cấp thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửahang chuyên kinh doanh

+ Cung cấp dịch vụ massage và các dịch vụ tăng cường sức khoẻ

- Từ ngày thành lập Công ty đã trang bị hệ thống thiết bị hiện đại và có đội ngũcông nhân viên mạnh mẽ đủ khả năng lực công tác công trình quy mô lớn, yêu cầu kỹthuật cao của trung ương, của địa phương đạt kết quả tốt nhất

- Các mặt hàng hoạt động năm sau tốt hơn năm trước kể cả quy mô xây dựng,yêu cầu kỹ, mỹ thuật, giá trị sản lượng, năng lực tài chính, kinh nghiệm điều hành sảnxuất kinh doanh, làm nghĩa vụ tốt đối với nhà nước và địa phương

- Trong quá trình hoạt động công ty đã không ngừng đổi mới về mọi mặt Công

ty đã tích cực đầu tư mua nhiều chủng loại thiết bị phù hợp, tuyển dụng và đào tạo độingũ cán bộ có năng lực, đúc kết kinh nghiệm và tiếp thu các thành tựu khoa học kỹthuật hiện đại, công nghệ tiên tiến để đáp ứng trình độ và công nghệ để đáp ứng nhucầu ngày một cao Công ty luôn luôn coi trọng việc giữ chữ tín đối với khách hàng, mởrộng các mối quan hệ đối với đơn vị bạn, cạnh tranh lành mạnh để đứng vững và vươnlên trên thị trường, tham gia đấu thầu các dự án thi công trong nước và Quốc tế

- Đặc biệt từ năm 2010 đến nay, Công ty đã có những thay đổi mới mạnh mẽ vàtoàn diện tạo nên những bước nhảy vọt Sau 3 năm đổi mới sản lượng của Công ty đãtăng cao hơn, Công ty đã lập được một hệ thống quản lý thi công thiết bị tài chính rấthiệu quả, đóng góp tích cực trong việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tạonền tảng vững chắc cho Công ty có được năng lực thiết bị, kinh nghiệm, nền tài chính

ổn định và lành mạnh

1.2.Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty

1.2.1 Chức năng.

Trang 8

Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.Lhoạt động theo luật Doanh nghiệp

và theo quy định của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Công ty có chứcnăng chủ yếu là : Kinh doanh mặt hàng mỹ phẩm chăm sóc da

1.2.2 Nhiệm vụ.

Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L có nhiệm vụ là:

- Bảo toàn vốn và kinh doanh có lãi, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tếcủa công ty

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Đảm bảo đời sống cũng như không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống chocán bộ công nhân viên trong công ty

- Không ngừng nâng cao và giữ vững thương hiệu

- Có trách nhiệm đối với các vấn đề xã hội: môi trường, thu nhập, việc làm Gópphần xây dựng một đất nước Việt Nam ngay càng tươi đẹp và phồn vinh

1.2.3 Ngành nghề kinh doanh.

- Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khỏe tương tự

- Bán lẻ thuốc , dụng cụ y tế , mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửahàng chuyên doanh

- -Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyểndoanh (Trừ mỹ phẩm có hại cho sức khỏe con người)

- Hoạt động hỗ trợ kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

- Buôn bán hàng điện tử, điện gia dụng, điện thoại, nguyên nhiên liệu

- Dịch vụ bảo quản hàng hoá, lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá

- Sản xuất, mua bán, nhập khẩu các sản phẩm từ gỗ, mây tre đan

- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh

- Môi giới thương mại

1.3 Quá trình kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L

1.3.1 Giới thiệu quy trình kinh doanh.

Công ty nhập khẩu hàng hóa từ Đức về, đóng gói bao bì, và làm những thủtục hợp lệ để hàng hóa nhập khẩu được chính thức là hàng hóa của công ty trên thịtrường Việt Nam sau đó bắt đầu luân chuyển trên thị trường theo đơn vị đã niêm yết

Trang 9

*Phân phối đại lý: là các spa trên toàn quốc

Đóng gói, dán ttác giả

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình kinh doanh của công ty 1.3.2 Giới thiệu quy trình dịch vụ.

-Do tính chất của công ty là kinh doanh chứ không phải sản xuất nên Côngnghệ của hàng hóa là việc làm thủ tục nhập khẩu hàng từ nước ngoài (Nước Đức )

-Các dịch vụ thì sử dụng sản phẩm của công ty và được các chuyên viên kỹthuật làm trực tiếp cho khách hàng (Các chuyên viên này đã được đào tạo và cấpchứng chỉ bên Đức ).Các dịch vụ của công ty gồm :

+ Dịch vụ Massage body

+Dịch vụ Massage mặt

+Dịch vụ triệt lông (mép,nách ,bikini…)

+Liệu pháp nâng cơ mặt ,ngực…

1.3.3.Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình kinh doanh.

Dịch vụ Massage mặt gồm các bước 07 bước :

+Massage cổ , vai , gáy

+ Lau mặt bằng khăn ấm rồi vỗ ktác giả dưỡng để bảo vệ da

Trang 10

Từ năm 2011 trở đi công ty chú trọng vào việc tiêu thụ sản phẩm nên các dịch

vụ không được

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L

Máy móc thiết bị của công ty khá đa dạng và phong phú cả về số lượng, chấtlượng lẫn chủng loại Tuy nhiên, một số máy móc thiết bị của công ty đã cũ, công suất

sử dụng chưa cao, tốn kém nguyên liệu, nhiên liệu Hiện nay, công ty cũng đang dầnmua mới máy móc thiết bị để đáp ứng yêu cầu của sản xuất, nâng cao chất lượng sảnphẩm và dịch vụ

Để thấy rõ hơn về đặc điểm của máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất kinhdoanh của công ty, có thể theo dõi bảng thống kê máy móc thiết bị (tính đến ngày31/12/2013) dưới đây:

BẢNG THỐNG KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ

Bảng 1.1

STT Tên máy móc, thiết bị Mã hiệu Đơn vị tính lượng Số Xuất sứ

Năm bắt đầu sử dụng

Tình trạn g

Trang 11

Phòng bán hàng trực tiếp

Hội đồng thành viên

Qua bảng 1.1 thống kê máy móc thiết bị của công ty ta nhận thấy, trang thiết

khá đầy đủ và hợp lí, đáp ứng tốt nhu cầu hoạt động kinh doanh của công ty

1.5.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.Lđược thể hiện dưới sơ đồ sau:

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L

*Hội đồng thành viên:Theo như hồ sơ đăng ký kinh doanh số 0102377911 tại

khoản 2 điều 7 có quy định rõ chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên như sau:

Quyết định phương hướng phát triển của Công ty

Quyết định tăng giảm vốn thời điểm và phương thức huy động vốn

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, quyết định bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác quantrọng của Công ty

Quyết định mức lương, lợi ích khác đối với Giám đốc, Kế toán trưởng và cán

bộ quản lý quan trọng khác theo quy định tại điều lệ

Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Công ty

Trang 12

Quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.

Sửa đổi bổ sung điều lệ Công ty

Quyết định tổ chức lại Công ty

Các chức năng và nhiệm vụ khác theo quy định tại Luật doanh nghiệp và điều

lệ này

* Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu

trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình,người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Công ty Giám đốc có một số chức năng sau:

 Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên

 Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty

 Ban hành quy chế quản lý nội bộ của Công ty

 Bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty trừ cácchức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên

 Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức Công ty

 Tuyển dụng lao động

 Các quyền khác theo quy định tại điều lệ Công ty

*Phó Giám đốc: Là người giúp cho Giám đốc Công ty điều hành một số lĩnh

vực, công việc theo phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc và chịu trách nhiệm trướcGiám đốc Công ty và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công hoặc ủy quyền

*Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm trong việc nghiên cứu thị trường, trong

việc kí kết các hợp đồng, tìm kiếm hợp đồng lớn cho Công ty Họ có chức năng trongviệc thúc đấy nhập xuất khẩu các mặt hàng nổi tiếng của Công ty.Đây là bộ phận quantrọng không thể thiếu trong Công ty

*Phòng Marketing:

Tham mưu cho Giám Đốc về giá bán sản phẩm, chính sách quảng cáo, phươngthức bán hàng, hỗ trợ khách hàng, tư vấn cho khách hàng về sử dụng thiết bị, bảoquản.Tham gia xây dựng phương án, kế hoạch giá thành sản phẩm cho công ty, tổnghợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và các báo cáo thống kê theo quyđịnh và yêu cầu quản trị của công ty

*Phòng trị liệu: Là những kỹ thuật viên được đào tạo có tay nghề trực tiếp làm

cho khách hàng , chăm sóc khách hàng với các dịch vụ của công ty

* Phòng Tài chính – Kế toán

Trang 13

Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước công ty về lĩnh vực Tài chính – Kế toán.Phòng có chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm Tổchức công tác hạch toán kế toán, lập Báo cáo tài chính theo quy định và các báo cáoquản trị theo yêu cầu của công ty Thực hiện thu tiền hàng tháng, quản lý kho quỹ,chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra về việc lập hóa đơn chứng từ ban đầu cho côngtác hạch toán kế toán, hướng dẫn, tổng hợp báo cáo thống kê.

* Phòng bán hàng trực tiếp: là phòng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng.

1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty TNHH thương mại và đầu

 Thời gian làm việc: 8 giờ trong ngày: 40 giờ trong tuần

 Thời gian biểu hàng ngày:

Buổi sáng: từ 8h30 đến 12h00, buổi chiều từ: 13h00 đến 17h30

Các thời gian nghỉ được tính là thời gian làm việc có hưởng lương bao gồm:

- Giờ nghỉ cho nhu cầu sinh lý bình thường của con người đã tính trong địnhmức lao động

 Việc làm thêm giờ: do người lao động thấy cần thiết tự làm thêm giờ để hoànthành chức trách bù vào thời gian cho có điều kiện thực hiện, kết thúc đúng yêu cầu,hoặc do người trực tiếp sử dụng lao động và người lao động thoả thuận làm thêm cótrả thêm chi phí

 Giờ làm việc ca/ban đêm và giờ làm thêm: thực hiện theo quy định của Bộluật Lao động

 Ngày nghỉ hàng tuần: thông thường là ngày chủ nhật

Trang 14

 Các ngày nghỉ khác thực hiện theo các điều luật của Bộ lao động

1.6.2 Tình hình lao động của công ty.

Tổ chức lao động khoa học, trong đó sắp xếp lao động hợp lý là vấn đề quantrọng có tác dụng làm gọn nhẹ bộ máy sản xuất, kích thích người lao động phát huynăng lực và trình độ nghề nghiệp, tận dụng thời gian hợp lý kê hoạch của công ty Vìlao động là nhân tố cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh, sử dụng lao động hợp

lý sẽ là điều kiện tốt để tăng năng suất lao động, hạ chi phí Vì vậy, công ty rất quantâm và chú trọng tới tình hình sử dụng lao động của công ty mình

Tính từ thời điểm ngày 31/12/2013, công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viêngồm 80người, trình độ cán bộ công nhân viên trong công ty tương đối cao, đáp ứngđược yêu cầu công việc và hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Đội ngũ cán bộlàm công tác quản lý để được đào tạo có trình độ, đảm bảo khả năng tiếp thu và thíchứng với các máy mọc thiết bị và công nghệ mới Đội ngũ nhân viên, kỹ thuật đều làngười có chuyên môn khá, đó là lực lượng chính tham gia vào hoạt động kinh doanh,giúp công ty hoàn thành kế hoạch mà Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.Lgiao cho, góp phần xây dựng một xã hội tiến bộ, giàu đẹp và văn minh

Dưới đây là bảng báo cáo chất lượng lao động của công ty tính đến thời điểm31/12/2013

BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG NĂM 2013

Bảng 1.2

ST

Số ngườ i

Trình Độ

Tỷ trọn g (%)

Giới tính

Độ tuổi Trê

n đại học

Đại Học đẳng Cao g cấp Trun Na m N ữ

Trang 15

Những số liệu trên mới chỉ phần nào cho ta thấy tình hình lao động chung củacông ty: Tổng số cán bộ công nhân viên trong toàn công ty là 80 người, trong đó: 52lao động trực tiếp và 28 lao động gián tiếp, văn phòng.

- Lao động gián tiếp: phần lớn các lao động gián tiếp thuộc vào trình độ Đại

học (12 người) , cao đẳng (9 người), Cao Học (4 người) tiếp đến là trình độ Trung cấp(3 người) Qua đó có thể thấy trình độ lao động gián tiếp của công ty là khá

- Lao động trực tiếp:Nhân viên có trình độ Trung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất( 20

người), Cao Đẳng (20 người) và cuối cùng là đại học ( 10 người) Do vậy, công ty cầnnăng cao chất lượng tay nghề của nhân viên ở mức khá

Trang 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua tìm hiểu tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doan chủ yếu củaCông ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L, tác giả nhận thấy công ty có nhữngthuận lợi và khó khăn sau:

Thuận lợi:

- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ tương đối cao, có lòng

yêu nghề, tận tình, trách nhiệm với công việc và có tinh thần đoàn kết cao, có truyềnthống làm việc nghiêm túc, kỷ luật cao và đức tính cần cù, chịu khó

- Cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị khá đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu của

sản xuất Công ty đã tạo được thương hiệu và uy tín tốt trong lòng khách hàng

Khó khăn

- Hoạt động chính của công ty là kinh doanh (bán hàng dược mỹ phẩm sinh

học) qua hệ thống thông tin chủ yếu bằng điện thoại và qua gift, nên đòi hỏi các nhânviên có trình độ giao tiếp và ứng xử tốt

- Tay nghề của các kỹ thuật viên đang còn hạn chế về mặt kỹ thuật, nên khắc

phục bằng cách là đi học thêm các kiến thức chuyên môn để nâng cao tay nghề

- Chịu ảnh hưởng của sự khủng hoảng kinh tế trong và ngoài nước, lạm phát

tăng cao, những biến động về giá cả của các loại hàng hoá nhập khẩu về chủ yếu làbên Đức

- Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành nghề tạo ra nhiều khó khăn

và thách thức cho công ty

Tuy gặp không ít khó khăn song hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHHthương mại và đầu tư V.B.C.L vẫn diễn ra tương đối tốt: kinh doanh vẫn có lãi, góp phầnnâng cao và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, đóng góp vào ngânsách Nhà nước và tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội Để đánh giá một cách đầy

đủ và chính xác hơn, tìm ra các phương hướng giải quyết những khó khăn còn tồn tại của

công ty trong năm 2013 thì cần phải phân tích tình hình của công ty qua “Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và sử dụng lao động tiền lương của công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L”.

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ V.B.C.L

Trang 18

2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu

tư V.B.C.L

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty là một công việc vô cùng quantrọng là công cụ để giúp công ty phát hiện ra những khả năng tiềm tàng của công tytrong hoạt động sản xuất kinh doanh, là công cụ cải tiến cơ chế quản lí trong doanhnghiệp, thêm vào đó cũng là biện pháp quan trọng để dự báo, đề phòng các rũi ro trongkinh doanh, đồng thời cũng là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanhcủa người lãnh đạo

Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty là đánh giá chung kết quảhoạt động kinh doanh của công ty trong một thời kỳ nhất định dựa vào những tài liệu

đã được thống kê và hạch toán để nhằm đánh giá một cách chính xác sự biến động củacác chỉ tiêu: tài sản, nguồn vốn, tính hợp lý của các biến động đó về số tuyệt đối, sốtương đối và kết cấu liên hệ với các chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Từ

đó, rút ra các kết luận tổng quát, những ưu – khuyết điểm, làm cơ sở để đề xuất cácgiải pháp và hoạch định chiến lược kinh doanh để nâng cao hiệu quả về mặt kinh tế và

xã hội của quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

Do lĩnh vực hoạt động kinh doanh và ngành nghề kinh doanh của Công tyTNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L khá đa dạng và phong phú nên việc tập hợp,phân tích tình hình kinh doanh của công ty là khá khó khăn, nên khi đánh giá chunghoạt động kinh doanh của công ty, tác giả tập trung vào việc phân tích, đánh giá một

số chỉ tiêu giá trị, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty như: doanh thu, giá trịsản lượng, năng suất lao động bình quân, tổng quỹ lương,… mà không đi phân tíchmột số chỉ tiêu hiện vật

Để có cái nhìn tổng quát hơn về hoạt động kinh doanh của công ty, tác giả đánhgiá một số chỉ tiêu chủ yếu thông qua bảng 2.1

Qua số liệu bảng 2.1: Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty, tác giả có một số nhận xét sau:

Xtác giả lại phần phân tích sau khi kiểm tra lại số liệu tính toán.( đã xtác giả lại

và tính toán và nhận xét)

- Tổng doanh thu năm 2013 của công ty là 14.201.882.715 đồng, tăng1.961.086.107 đồng, tương ứng 16,02% so với năm 2012, và tăng 565.925.765 đồng,

Trang 19

tương ứng 4,15% so với kế hoạch năm 2013 Doanh thu năm 2013 tăng do có chínhsách, chiến lược kinh doanh tiêu thụ hàng hoá, quảng bá mở rộng thị trường kháchhàng, có nhiều đơn đặt hàng và khách hàng, đại lý

Trang 20

BẢNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

7 Lợi nhuận trước thuế Đồng (1,310,166,206) (1,006,552,764) (3,897,672,928) (2,587,506,722) 197.49 (2,891,120,164) 287.23

9 Lợi nhuận sau thuế Đồng (1,310,166,206) (1,006,552,764) (3,897,672,928) (2,587,506,722) 197.49 (2,891,120,164) 287.23

Trang 21

- Giá vốn hàng bán năm 2013 là 4.907.985.031 đồng giảm 1.942.966.869đồng, tương ứng giảm 28,36% so với năm 2012 Đồng thời, giảm so với kế hoạchnăm 2013 là 2.106.801.045 tương ứng giảm 30,03% Nguyên nhân là do sản lượngmua vào, bán ra giảm Mà giá vốn là một trong những chi phí quan trọng nhất nêngiảm giá vốn là một phần giảm chi phí kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh.

- Tổng tài sản bình quân năm 2013 là 14.030.798.082 đồng, tăng so với năm

2012 là 2.573.111.279 đồng, tương ứng tăng 22.46% , đồng thời tăng 1.687.406.418đồng tương ứng tăng 13.67% so với kê hoạch năm 2013 Tổng tài sản chủ yếu là tàisản ngắn hạn, Như vậy, ta nhận thấy công ty đang đầu tư kinh doanh theo hướng tíchcực, nhằm mục đích tăng trưởng theo hướng tích cực

- Tổng quỹ lương năm 2013 là 5.615.273.207 đồng tương ứng tăng2.352.871.831đồng, ứng với 72,12% so với năm 2012 Đồng thời, tăng 1.334.711.665đồng, ứng với 31,18% so với kế hoạch đề ra năm 2013 Như vậy, ta nhận thấy tổngquỹ lương năm 2013 tăng so với mọi năm là do công ty tuyển thêm người, nâng caotay nghề, trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu của thị trường và của khách hàng,nâng cao đời sống của công nhân viên, tạo tinh thần thoải mái và hiệu quả cho ngườilao động để từ đó khuyến khích người lao động hăng say, nhiệt tình với công việc hơn

- Năng suất lao động bình quân theo giá trị năm 2013 là 70.190.915đồng/năm, tăng 8.636.172đồng/năm, tương ứng tăng 14,03% so với năm 2012, đồngthời tăng 5.333.922 đồng/năm tương ứng tăng 8,22% so với kế hoạch năm 2013

- Tuy doanh thu năm 2013 của công ty tăng nhưng tổng lợi nhuận trước thuếkhông những thoát khỏi tình trạng lỗ mà còn khiến tình trạng đó xấu đi so với năm

2012 là (2.587.506.722)đồng và (2.891.120.164) đồng so với kế hoạch năm 2013.Nguyên nhân là do các chi phí ngoài tăng như chi phí bán hàng, chiết khấu tăng, thuếxuất nhập khẩu

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại và đầu tư

V.B.C.L

2.2.1.Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Mục đích đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp là đưa ranhững nhận định sơ bộ, ban đầu về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính của doanh

Trang 22

nghiệp Qua đó, các nhà quản lý nắm được mức độ độc lập về tài chính, về an ninh tàichính cùng những khó khăn, thách thức mà doanh nghiệp đang phải đương đầu.

Với mục đích trên, khi đánh giá khái quát tình hình tài chính của một doanhnghiệp nói chung và đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH thươngmại và đầu tư V.B.C.L nói riêng, tác giả chỉ dừng lại ở một số nội dung mang tính kháiquát, tổng hợp ở bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết hoạt động sản xuất kinh doanh,phản ánh những nét chung nhất về thực trạng hoạt động và an ninh tài chính của doanhnghiệp Phương pháp tác giả sử dụng để đánh giá khái quát cũng khá đơn giản, chủ yếu

sử dụng phương pháp so sánh: so sánh trị số của các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích (số cuốinăm) với kỳ gốc (số đầu năm) cả về số tuyệt đối và tương đối và dựa vào ý nghĩa cũngnhư sự biến động của từng chỉ tiều để đánh giá Qua bảng 2-2, có thể đánh giá như sau:

* Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L năm 2013 thông qua Bảng cân đối kế toán.

Tài sản

Tổng tài sản của công ty cuối năm 2013 là 15.252.359.524 đồng, tăng

ty tăng lên như vậy phần lớn là do tài sản dài hạn của công ty ở thời điểm cuối nămtăng nhiều so với thời điểm đầu năm, đặc biệt là tài sản cố định Điều này cho thấycông ty đã chú trọng hơn đến việc cải thiện và nâng cấp hệ thống máy móc thiết bịnhằm tăng khả năng và hiệu quả sản xuất Tuy nhiên, trong năm này tài sản ngắn hạncủa công ty lại giảm nhưng mức giảm chậm hơn so với mức tăng của tài sản dài hạn

Cụ thể:

- Tại thời điểm cuối năm, tài sản dài hạn của công ty là 3.995.065.200 đồng,

chiếm tỷ lệ 26,19% trong tổng tài sản Như vậy, ở thời điểm này, tài sản dài hạn củacông ty đã tăng 1.239.331.751 đồng, tương ứng với tăng 44,97 %, tỷ trọng cũng tăng4,68% so với thời điểm đầu năm

- Tài sản ngắn hạn của công ty ở thời điểm cuối năm là 11.257.294.324đồng,

tăng 1.203.791.133 đồng tương đương với tăng11,97%so với thời điểm đầu năm Cùngvới đó, tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản thời điểm cuối năm là 73,81% lạigiảm hơn so với đầu năm là 4,68%

- Việc tăng tỷ trọng tài sản dài hạn và giảm tỷ trọng ngắn hạn thực chất là do

năm 2012 công ty thực hiện việc giảm tài sản ngắn hạn, đặc biệt là giảm các khoản

Trang 23

phải thu ngắn hạn là phải thu của khách hàng và tăng tài sản dài hạn thông qua việcđầu tư mua mới và cải thiện hệ thống máy móc thiết bị.

Nguồn vốn

Tổng nguồn vốn của công ty ở thời điểm cuối năm 2013 là 15.252.359.524 tăngđồng, tăng 2.443.122.884 đồng, tương đương tăng 19.07 % so với đầu năm Nguyênnhân chính là do nợ phải trả của công ty tăng khá mạnh đồng thời vốn chủ sở hữu củacông ty cũng có mức giảm Cụ thể là:

- Nợ phải trả tăng khá mạnh, từ 16.401.227.154 đồng ở đầu năm lên

22 742.022.966 đồng ở thời điểm cuối năm, mức tăng này tương đương với mức38,66% nợ phải trả đầu năm Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của công ty ởcuối năm vì thế cũng tăng 21,06% so với đầu năm (từ 128,04% lên 149,1%) Nợ phảitrả của công ty tăng nhiều chứng tỏ việc chiếm dụng vốn đã tăng mạnh

Vốn chủ sở hữu cũng giảm mạnh từ (3.591.990.514) đồng xuống (7.489.663.422)đồng, tương đương với giảm 108,51% so với vốn chủ sở hữu ở thời điểm đầu năm.Vốn chủ sở hữu giảm về con số tuyệt đối và tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồnvốn ở thời điểm cuối năm lại giảm đi 21,06% so với đầu năm, tức là tăng từ 28,04%lên 49,01% Vốn chủ sở hữu giảm có nguyên nhân chính là do lợi nhuận chưa phânphối giảm, từ (6.591.990.514) đồng xuống (10.489.663.442) đồng tương ứng với giảm108,51% so với đầu năm Chính vì sự giảm khá mạnh của cả 2 chỉ tiêu lợi nhuận chưaphân phối và vốn của chủ sở hữu trong khi các khoản mục còn lại trong nguồn vốnthay đổi hoặc tăng, hoặc giảm

Qua phân tích tình hình tài chính của công ty, ta nhận thấy công ty đang thay đổi tăng

tỷ trọng tài sản ngắn hạn là chủ yếu, tình hình tiêu thụ hàng hoá có khả quan và tìnhhình thu hồi công nợ đạt hiệu quả Tóm lại, nguồn vốn và tài sản của công ty tương đối

ổn định Dưới đây là bảng 2 – 2: Bảng phân tích tài chính của Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L

Trang 24

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2013

± Chỉ số (%)

Trang 25

* Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L năm 2013 thông qua Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tình hình tài chính của công ty thông qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh được thể hiện trên bảng 2-3 Qua bảng 2-3, tác giả có một số nhận xét,đánh giá chung như sau:

- Về phần thu: trong năm 2013 tất cả các khoản thu đều tăng, đặc biệt tốc độ

tăng doanh thu hoạt động tài chính là khá cao nên nhìn chung tổng doanh thu của công

ty tăng so với năm 2013 Cụ thể:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng so với năm 2012 là1.961.086.107 đồng, tương ứng với tăng 16,02

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính trong năm 2013 tăng cao so với năm

2012 là37.743.159 đồng, tương ứng tăng 3.028,04%

- Về phần chi: Hầu hết các khoản chi đều tăng Tuy nhiên, mức tăng của các

khoản chi phí là khác nhau, điều này làm ảnh hưởng tiêu cực đến chỉ tiêu lợi nhuậncủa công ty Cụ thể:

+ Giá vốn hàng bán năm 2013 của công ty là 4.907.985.031 đồng, giảm

+ Các khoản chi phí như : chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp tăng rất nhiều với mức tăng lần lượt là 220.636.333 đồng,9.802.360 đồng, 4.388.366.907 đồng, 8.611.724.635 đồng Nguyên nhân của việc tăngcác chi phí trên là do công ty chưa thực sự quan tâm và thắt chặt đến hoạt động chi củamình, dẫn đến tình trạng lãng phí Mặt khác, năm 2012 công ty tiến hành thanh toán lãivay cho các khoản vay nên chi phí tài chính tăng; thuê thêm lao động và những biệnpháp khen thưởng cũng là nguyên nhân khiến chi phí quản lý và bán hàng tăng

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp công ty không phải đóng, vì lợi nhuận trướcthuế công ty là (3.897.672.928 đồng) Mặc dù công ty đã có những biện pháp khắcphục nhưng chi phí cao, doanh thu cũng tăng nhưng không đủ bù đắp được khoản lỗ

Trang 26

BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Do tất cả các khoản chi phí đều tăng nhưng mức độ tăng cao hơn rất nhiều sovới mức tăng của lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ nên lợi nhuận sauthuế của công ty giảm Cụ thể: lợi nhuận của doanh nghiệp sau thuế thu nhập doanhnghiệp năm 2013 là (3.897.672.928) đồng, tăng so với năm 2012 là 2.587.506.722đồng, tương ứng tăng 197,49%

Qua việc phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tác giả thấy năm

2013, công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L đạt được một số kết quả đángkhích lệ như sự gia tăng cao của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tuy nhiên,trong năm 2013, hầu như tất cả các khoản chi phí đều tăng: mức tăng chi phí quản lý

và bán hàng là quá cao, do vậy, trong năm tới, công ty cần chú ý hơn nữa tới hai khoản

Trang 27

chi phí này và có biện pháp làm giảm nó, đồng thời cần có biện pháp làm giảm chi phíbán hàng để đưa công ty thoát khỏi tình trạng thua lỗ kéo dài.

2.2.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh chính là việcxtác giả xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản củadoanh nghiệp Mối quan hệ này phản ánh cân bằng tài chính của doanh nghiệp Vì thế,phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp chính là phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp

Cân bằng tài chính của doanh nghiệp thường được xtác giả xét dưới góc độ luânchuyển vốn và góc độ ồn định nguồn vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp Tuy nhiên,thời lượng làm luận văn không cho phép nên khi phân tích tình hình tài chính đảm bảonguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tưV.B.C.L, tác giả chỉ phân tích dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ tài sản của doanhnghiệp

Xét dưới góc độ này thì toàn bộ nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn) của doanhnghiệp được chia thành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời

Nguồn tài trợ thường xuyên là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sử dụng thườngxuyên, ổn định và lâu dài vào hoạt động kinh doanh Thuộc nguồn tài trợ thườngxuyên của doanh nghiệp bao gồm nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu

Nguồn tài trợ tạm thời là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vàohoạt động kinh doanh trong một thời gian ngắn Nguồn tài trợ tạm thời bao gồm cáckhoản vay ngắn hạn

Dưới gốc độ ổn định về nguồn tài trợ, cân bằng tài chính được thể hiện quađẳng thức:

Tài sản

ngắn hạn +

Tài sảndài hạn =

Nguồn tài trợthường xuyên +

Nguồn tàitrợ tạm thời

;đồng(2-1) Hay:

Tài sản

ngắn hạn

-Nguồn tàitrợ tạm thời =

Nguồn tài trợthường xuyên -

Tài sảndài hạn

;đồng(2-2)

Trang 28

Về thực chất, nguồn tài trợ tạm thời cũng chính là số nợ ngắn hạn phải trả Dovậy, kết quả của đẳng thức 2-2 chính là chỉ tiêu “Vốn hoạt động thuần” Vốn hoạtđộng thuần của Công ty được trình bày trong bảng 2-4 dưới đây.

BẢNG PHÂN TÍCH ĐẢM BẢO TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2013.

(1,325,545,28 5)

Hệ số giữa nguồn tài trợ

thường xuyên so với tài sản

Trang 29

-Qua bảng số liệu trên cho thấy tại thời điểm cuối năm 2013, vốn hoạt độngthuần của Công ty đã tăng lên 1.816.323.121 đồng so với thời điểm đầu năm, song cả

2 thời điểm đầu năm và cuối năm 2013, vốn hoạt động thuần của Công ty khôngnhững đều mang giá trị âm : vốn hoạt động thuần năm 2013 là (3.141.868.406) đồng,năm 2012 là (1.325.545.285) đồng Điều này cho thấy nguồn tài trợ thường xuyên củacông ty không được sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn và không tài trợ một phầnnào cho tài sản ngắn hạn Vì thế, cân bằng tài chính của Công ty TNHH thương mại vàđầu tư VB.C.L chưa ổn định và hợp lý

Để phân tích sâu hơn tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh ta đi xtác giả xét xu hướng biến động của một số chỉ tiêu sau:

Tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tổng nguồn vốn

Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu (2-4)

Tổng nguồn vốn

-Ý nghĩa của các loại tỷ suất

Tỷ suất nợ : Nhằm Đánh giá mức độ phụ thuộc vốn của Công ty vào các chủnợ.Tỷ suất nợ tăng thì mức độ phụ thuộc của công ty vào các khoản nợ bên ngoài tănglên và ngược lại

Tỷ suất tài trợ : Đánh giá tính chủ động về tài chính của Công ty ,đây làyếu tố để các nhà đầu tư nếu muốn đầu tư thêm vào Công ty phải xtác giả xét cónên đầu tư hay không

Qua bảng 2-4 trên ta thấy:

Tỷ suất nợ của Công ty cuối năm 2013 là 149,1%, tăng 21,06% và bằng 16,45%

so với đầu năm 2013 Tỷ suất nợ cuối năm của Công ty tăng so với đầu năm chứng tỏmức độ phụ thuộc vốn của Công ty vào các chủ nợ đã tăng hơn trong năm 2013

Vì Vốn chủ sở hữu năm 2012 và năm 2013 đều nhỏ hơn không, điều đó chothấy tổng tài sản của công ty hầu hết được hình thành bởi các khoản nợ phải trả Vốnchủ sở hữu cuối năm của Công ty giảm so với đầu năm chứng tỏ tính chủ động về tài

Trang 30

chính của Công ty giảm, rủi ro tài chính tăng lên và đây là yếu tố để các nhà đầu tưnếu muốn đầu tư thêm vào Công ty phải xtác giả xét và có động thái e dè hơn, điềunày tạo ra khó khăn trong quá trình huy động vốn của công ty trong tương lai nên Tỷsuất tự tài trợ của công ty ở thời điểm cuối năm giảm so với đầu năm chứng tỏ tính chủđộng về tài chính của công ty đã bị giảm đi, rủi ro tài chính của công ty cũng vì thế màtăng nhẹ Do đó, công ty cần chú trọng đến việc xây dựng và kế hoạch nhất định đểtăng thêm nguồn vốn chủ sở hữu.

Tỷ suất tợ tài trợ tài sản cố định.

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất tự tài trợ

tài sản cố định =

Vốn chủ sở hữu

X 100(%); (2-5)Giá trị tài sản cố định

- Ý nghĩa tỷ suất tài trợ tài sản cố định

Nhằm đánh giá nguồn tài trợ cho tài sản cố định ,qua đó cũng đánh giá đượckhả năng tài chính của công ty hiện tại.Nếu tỷ suất tài sản cố định giảm thì công ty cónguồn tài trợ tài sản cố định giảm

Qua bảng 2.4 trên ta thấy: Vốn chủ sở hữu nhỏ hơn không nên tác giả chỉphân tích Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định của Công ty thông qua vốn chủ sở hữu Vốnchủ sở hữu cuối năm của công ty giảm nên Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định của Công

ty tại thời điểm cuối năm cũng giảm đã chứng tỏ Công ty có nguồn tài trợ cho tài sản

cố định giảm, tức là khả năng tài chính của Công ty đã giảm sút Đây cũng là một yếu

tố cần phải cân nhắc đối với các nhà đầu tư khi có ý định đổ vốn vào Công ty, gây khókhăn cho công ty trong quá trình kêu gọi góp vốn

Hệ số tài trợ thường xuyên

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Hệ số tài trợ thường xuyên = Nguồn tài trợ thường xuyênTổng nguồn vốn (2-6)

Chỉ tiêu này chứng tỏ tính ổn định và cân bằng cũng như bền vững về mặt tài

chính của công ty.Hệ số tài trợ thường xuyên tăng thì sự bền vững tài chính của công

ty cũng tăng lên và ngược lại

Xét sự biến động của chỉ tiêu này tại 2 thời điểm đầu và cuối năm 2013 thôngqua bảng 2-4 trên như sau:

Trang 31

Hệ số tài trợ thường xuyên của Công ty cuối năm 2013 là 0,18 cao hơn 0,21 vàbằng 580,6% so với thời điểm đầu năm 2013 Như vậy, hệ số tài trợ thường xuyên củaCông ty có xu hướng tăng nhanh chứng tỏ tính ổn định và cân bằng cũng như bềnvững tài chính của công ty tăng Tuy nhiên, hệ số tài trợ thường xuyên của Công tyvẫn chưa thực sự cao và nằm trong mức an toàn, vì thế Công ty cần triển khai các biệnpháp làm tăng chỉ tiêu này hơn nữa để đảm bảo ổn định hơn, cân bằng tài chính.

Hệ số tài trợ tạm thời

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Hệ số tài trợ tạm thời = Nguồn tài trợ tạm thờiTổng nguồn vốn (2-7)

Chỉ tiêu này cho biết so với tổng nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp (tổngnguồn vốn) thì nguồn tài trợ tạm thời chiếm bao nhiêu phần Trị số của chỉ tiêu này càngnhỏ thì tính ổn định và cân bàng tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Cụ thể ta phân tích sự biến động của chỉ tiêu này thông qua bảng 2-4 trên như sau:

Có thể thấy rằng hệ số tài trợ tạm thời của Công ty cuối năm 2013 là 0,82, thấphơn 0,21 và bằng 80,08 % so với thời điểm đầu năm 2013 Như vậy, hệ số tài trợ tạmthời của Công ty có xu hướng giảm, chứng tỏ tính ổn định và cân bằng tài chính củaCông ty có xu hướng tăng Để củng cố và tăng tính ổn định, cân bằng tài chính hơnnữa thì công ty cần có biện pháp khắc phục, phát huy và làm giảm nhiều nhất có thểchỉ tiêu này

Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Hệ số vốn chủ sở hữu so

với nguồn tài trợ thường xuyên =

Vốn chủ sở hữu

(2-8)Nguồn tài trợ thường xuyên

Chỉ tiêu này cho biết trong Tổng số nguồn tài trợ thường xuyên thì vốn chủ sởhữu chiếm bao nhiêu phần Trị số của chỉ tiêu này càng lớn thì tính độc lập và tính tựchủ về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Theo dõi bảng 2-4 cho thấy: hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thườngxuyên của Công ty cuối năm 2013 là -2,81 , giảm 12,11 và chỉ bằng 30,16% so với đầunăm 2013 Trị số này cao chứng tỏ doanh nghiệp có sự độc lập tự chủ về tài chính củamình Đây là một dấu hiệu tốt, giúp Công ty trụ vững và phát triển Tuy nhiên, với xuhướng giảm của chỉ tiêu này của công ty trong năm 2013 đã khiến mức độ độc lập tài

Trang 32

chính của công ty giảm, vì thế cần có những chính sách khắc phục ngay tình trạng này,tăng chỉ tiêu này lên nhằm tránh những ảnh hưởng tiêu cực trong tương lai.

Hệ số giữa nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Hệ số giữa nguồn TTTX so với

Nguồn tài trợ thường xuyên

(2-9)Tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn vốn thườngxuyên Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp càng bị áp lực nặng nềtrong việc thanh toán nợ ngắn hạn, cân bằng tài chính ở trong tình trạng không ổn định

và ngược lại

Phân tích sự biến động của chỉ tiêu này thông qua bảng 2-4 như sau:

Qua bảng 2-4 cho thấy: Hệ số giữa nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dàihạn của Công ty cuối năm 2013 là 0,67 cao hơn 0,81 và bằng 476,88% so với đầunăm 2013 Hệ số này của công ty thấp, nhỏ hơn 1 chứng tỏ sự bền vững tài chính củacông ty thấp Tuy nhiên, trị số của chỉ tiêu này tăng chứng tỏ tình hình tài chính củaCông ty đang có xu hướng đi lên Công ty cần có biện pháp để duy trì và phát huy kếtquả có được

Theo dõi bảng 2-4 trên ta thấy: hệ số tài sản ngắn hạn so với nợ ngắn hạn củaCông ty cuối năm 2013 là 1,11, giảm 2,03 và chỉ bằng 35,33% so với thời điểm đầunăm 2013 Như vậy, tình hình tài chính của Công đi đang đi xuống, dần bất ổn hơn, vàmất cân bằng tài chính hơn Công ty cần có biện pháp để làm tăng hệ số này lên đểđảm bảo tính ổn định tài chính của công ty

2.2.3.Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán.

Trang 33

Bảng cân đối kế toán có vai trò hết sức quan trọng đối với bất kỳ một doanhnghiệp nào Nó không những phản ánh khái quát và chi tiết tình trạng tài sản và nguồnvốn của doanh nghiệp mà còn là minh chứng thuyết phục cho một dự án vay vốn khidoanh nghiệp trình lên ngân hàng và đồng thời cũng là căn cứ đáng tin cậy để các đốitác xtác giả xét khi muốn hợp tác với doanh nghiệp Bên cạnh đó, thông qua Bảng cânđối kế toán ta có thể đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, trình độ

sử dụng vốn và triển vọng kinh tế tài chính của công ty, từ đó giúp các nhà quản trị đề

ra các biện pháp quản lý, đầu tư có hiệu quả hơn

Để có thể đánh giá rõ hơn, cụ thể hơn các tình hình đó của công ty, ta đi phântích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong Bảng cân đối kế toánnăm 2013 của Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L (Bảng 2.5)

Trang 34

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2013

Tỉ trọng (%)

Số tiền (VNĐ)

±Tỷ trọng (%)

±

Chỉ số (%)

Trang 36

3 Người mua trả tiền trước 50,000,000 0 95,163,200 1 45,169,200 90 0

B VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+430) (3,591,990,514) (28) (7,489,663,442) (49) (3,897,672,928) 109 (21)

-5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (6,591,990,514) (51) (10,489,663,442) (69) (3,897,672,928) 59 (17)

-TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) 12,809,236,640 100 15.252.359.524 100 2,443,122,884 119 19

Trang 37

Sự biến động cúa các chỉ tiêu tài sản.

Tài sản ngắn hạn:

Ta có: Tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn(bảng 2-5) ta thấy: Sựbiến động tăng đồng thời của cả hai nhân tố “Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn “ làmtăng giá trị tài sản của công ty năm 2013

Tại thời điểm cuối năm tài sản ngắn hạn tăng so với đầu năm là 1.203.791.133đồng tương đương tăng 11,97 %, về tỷ trọng lại giảm 4,68 % Nguyên nhân là do biếnđộng tăng của hầu hết các chỉ tiêu cấu thành nên tài sản ngắn hạn, cụ thể:

- Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm cuối năm 2013 là

448.638.478 đồng tăng 382.157.220 đồng tương đương tăng 574,83 % so với cuối năm

2012 Về mặt tỷ trọng tăng 2,42 % trên tổng tài sản so với đầu năm, từ 0,52% lên2,94% Khoản mục này tăng là do chỉ tiêu tiền tăng 382.157.220 đồng tương đươngtăng 574,83% so với cuối năm 2012

- Tại thời điểm cuối năm 2013, giá trị các khoản phải thu ngắn hạn là

5.817.708.480 đồng, giảm 2.860.592.373 đồng so với năm 2012 tương đương giảm32,96%, về mặt tỷ trọng trên tổng tài sản cũng giảm 67,75% xuống còn 38,14%.Khoản mục này giảm là do biến động giảm của các khoản mục phải thu khách hàng,trả trước cho người bán và các khoản phải thu khác Nguyên nhân các khoản phải thugiảm trong năm 2013 là nhiều mặt hàng của Công ty bán cho khách hàng và đã thuđược tiền ngay, đồng thời công ty thực hiện quán triệt tình trạng bị chiếm dụng vốn.Điều này có ảnh hưởng tốt đến khả năng thu hồi vốn và khả năng luân chuyển vốn củaCông ty

- Hàng tồn kho tại thời điểm cuối năm 2012 là 852.884.908 đồng, chiếm

6,66% tổng tài sản nhưng đến thời điểm cuối năm 2013 đã tăng lên 4.005.796.610đồng, chiếm 26,26% trong tổng tài sản, tương ứng tăng 3.152.911.702 đồng, tăng lên369,68% , không những tăng về số tuyệt đối mà về mặt tỷ trọng thì hàng tồn kho cũngtăng lên 19,61% Nguyên nhân là do công ty dự trữ hàng hoá và những đợn đặt hàngmới chờ sang đầu năm mới nhận hàng và những chương trình khuyến mãi vào đầunăm mới để chủ động cho hoạt động kinh doanh

- Tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm cuối năm 2013 là 335.150.756 đồng,

tương đương giảm 120.685.416 đồng, giảm 26,48% so với năm 2012 Khoản mục này

Trang 38

giảm nguyên nhân chủ yếu là do giảm chỉ tiêu chi phí trả trước ngắn hạn giảm là74.407.907 đồng, thuế GTGT được khấu trừ giảm xuống từ 69.938.577 đồng xuốngcòn 23.658.068 đồng, tương ứng giảm 46.280.509 đồng.

- Như vậy, tài sản ngắn hạn của Công ty tại thời điểm cuối năm tăng so với

thời điểm đầu năm 2013 Các chỉ tiêu trong nhóm tài sản ngắn hạn có biến động tănggiảm theo chiến lược của công ty, từ đó ta thấy được tài sản ngắn hạn của công tytương đối ổn định và hợp lý

- Tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn tăng 1.239.331.751 đồng tương ứng tăng 44,97 %, đồng thời vềmặt tỷ trọng trên tổng tài sản cũng tăng 4,68% so với năm 2012 Biến động này là dobiến động của chỉ tiêu tài sản cố định và tài sản dài hạn khác

- Tài sản cố định của Công ty tại thời điểm cuối năm 2013 là 1.400.536.406

đồng tương ứng với 9,18% trong tổng tài sản giảm 183.132.879 đồng tương ứng giảm11,56% so với năm 2012 và tỷ trọng của nó cũng giảm so vói thời điểm đầu năm là3,18 %

- Tài sản dài hạn khác, chủ yếu là chi phí trả trước dài hạn ở thời điểm cuối năm

2013 là 1.226.652.718 đồng, tăng so với đầu năm là 960.300.530 đồng tương ứng tănglên 360,54% và tỷ trọng của khoản mục này ở thời điểm cuối năm 2013 tăng 5,96% Tàisản dài hạn khác cũng tăng từ 905.711.976 đồng lên 1.367.876.076 đồng vào cuối năm

2013, tương ứng tăng 462.164.100 đồng, 51,03% và tăng 1,9% về mặt tỷ trọng

Như vậy tài sản dài hạn ở thời điểm cuối năm tăng so với đầu năm 2013 Đây

là do biến động giảm của tài sản cố định ít hơn biến động tăng của tài sản dàihạn khác Điều này chứng tỏ Công ty đã giảm, thanh lí những trang thiết bị máymóc cũ để mua mới máy móc, thiết mới để phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh tốt hơn

* Sự biến động của các chỉ tiêu nguồn vốn

Nguồn vốn = Nợ phải trả + nguồn vốn chủ sở hữu Qua bảng 2.5 cho thấynguồn vốn tăng là do đồng thời cả hai yếu tố cấu thành nên nguồn vốn là nợ phải trảtăng mạnh, vốn chủ sở hữu giảm không đáng kể

Nợ phải trả

Nợ phải trả tại thời điểm cuối năm 2013 là 22.742.022.966 đồng tương ứng với

Trang 39

149,1% trên tổng nguồn vốn, tăng 6.340.795.812 đồng tương đương tăng 38,66% sovới thời điểm cuối năm 2012 Về mặt tỷ trọng trên tổng nguồn vốn tăng 21,06% so vớinăm 2012 Trong đó nợ ngắn hạn giảm còn nợ dài hạn thì tăng mạnh, cụ thể:

- Nợ ngắn hạn ở thời điểm cuối năm 2013 giảm xuống còn 12.582.839.609

đồng, tương ứng với 82,5% trong tổng nguồn vốn, tương ứng giảm 4,64% so với đầunăm Tỷ trọng khoản mục này lại giảm 20,52% Nguyên nhân dẫn đến nợ phải trả ngắnhạn giảm là do vay và nợ ngắn hạn giảm hơn so với sự giảm, tăng của các khoản mụckhác Cụ thể:

+ Hầu hết các chỉ tiêu trong nợ ngắn hạn đều tăng so với thời điểm đầu năm nhưphải trả người bán, người mua trả tiền trước, phải trả người lao động, chi phí phải trả Tạithời điểm cuối năm 2013, phải trả người bán là 399.201.434 đồng, tăng 245.851.521đồng, tương ứng tăng 160,32%, và ứng với 1,42% về mặt tỷ trọng Người mua trả tiềntrước cuối năm 2013 là 95.169.200 tăng 45.169.200 đồng, tương ứng tăng 90,34%, chiếm0,23 về mặt tỷ trọng Chi phí phải trả cho người lao động vào thời điểm cuối năm 2013cũng tăng 52.871.831 đồng so với đầu năm, tương ứng tăng 20,15% Ngoài ra, chi phíphải trả và các khoản phải trả phải nộp khác tại thời điểm cuối năm cũng tăng lên lần lượtlà: 142.661.250 đồng, 40.322.521 đồng

+ Trong khi đó, chỉ tiêu thuế và các khoản nộp NSNN, vay và nợ ngắn hạn, lạigiảm mạnh: Tại thời điểm cuối năm 2013 giá trị của chỉ tiêu khoản vay nợ ngắn hạn là11.584.993.787 đồng chiếm 75,96% trong tổng nguồn vốn, giảm so với thời điểm cuốinăm 2012 là 1.132.612010 đồng, tương ứng giảm 8,91% ; khoản thuế và các khoản phảinộp nhà nước giảm 6.796.301 đồng, tương ứng giảm 56,57%, tỷ trọng giảm 0,06%

Nợ dài hạn ở thời điểm cuối năm 2013 tăng mạnh lên tới 10.159.183.357 đồng,tăng 6.953.327.800 tương ứng tăng 216,89% Tỷ trọng của khoản mục này cũng tăng41,58%, ứng với 6,61% trong tổng nguồn vốn Nguyên nhân dẫn đến nợ dài hạn tăng

là do sự biến động của các chỉ tiêu nhỏ Cụ thể:

+ Vay và nợ dài hạn tăng mạnh, đặc biệt là sự tăng lên của vay và nợ dài hạnlên tới 9.967.375.557 đồng vào cuối năm 2013, tăng 6.800.000.000 đồng, tương ứngtăng 214,69%, ứng với 65,35% trong tổng nguồn vốn, tăng 40,62% về mặt tỷ trọng sovới đầu năm; phải trả dài hạn khác tăng 152.967.800 đồng tương ứng tăng 393,84% sovới đầu năm, tỷ trọng của khoản mục nhỏ này cũng tăng với giá trị là 0,95%

Trang 40

2013 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm xuống còn (10.489.663.442)đồngtương ứng giảm 59,13% so với thời điểm đầu năm 2013 Về tỷ trọng, lợi nhuận sauthuế chưa phân phối giảm 17,31 %, vốn đầu tư của chủ sở hữu giảm 3,75% làm chovốn chủ sở hữu hay nguồn vốn chủ sở hữu giảm 21,06%.

Như vậy, sau khi phân tích mối quan hệ và sự biến động của các chỉ tiêu trênBảng cân đối kế toán năm 2013 ta có các kết luận sau:

Giá trị tài sản cố định giảm so với đầu năm do trong năm Công ty đã thanh límáy móc thiết bị không dùng đến hoặc đã cũ, lạc hậu để thay thế trang thiết bị tiêntiến, khá hơn

Sự biến động tăng của khoản mục hàng tồn kho cho thấy tại thời điểm cuối năm

2013 Công ty vẫn còn một số đơn đặt hàng chưa bàn giao hết hàng hoá cho các đại lí

và khách hàng Điều này sẽ làm ứ đọng một lượng vốn rất lớn của Công ty

Các khoản phải thu ngắn hạn giảm mạnh, điều này cho thấy khả năng thu hồi nợtrong năm của Công ty là khá tốt, lượng tiền và các khoản tương đương tiền tăng làm tăngkhả năng cung cấp vốn nhanh cho tiến độ hoạt động của Công ty Điều đó làm Công tynhanh chóng luân chuyển và xoay vòng vốn tốt nên việc sử dụng vốn tương đối hiệu quả.Đây là dấu hiệu tốt cho Công ty, Công ty cần đề ra các biện pháp hiệu quả khắc phục tìnhtrạng còn yếu kém và phát huy những điểm mạnh đạt được trên

Để đánh giá chính xác hơn tình hình tài chính của Công ty, ta đi phân tích tiếpthông qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.2.4.Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợpphản ánh tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từng mặt hoạt động của

Ngày đăng: 07/08/2015, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Kỹ sư Nguyễn Văn Bưởi : Bài giảng Hạch toán – Kế toán, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội 2001 Khác
[2] Tiến sĩ Nguyễn Duy Lạc : Giáo trình kế toán tài chính, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội 2004 Khác
[3] Tiến sĩ Nguyễn Duy Lạc, Thạc sỹ Phí Thị Kim Thư, Th.s Lưu Thị Thu Hà : Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội 2004 Khác
[4] Giáo trình Luật lao động Việt Nam : Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội 1999 Khác
[5] Hệ thống văn bản hiện hành : Lao động – Việc làm – Tiền lương – BHXH : NXB thống kê 1997 Khác
[6] Tiến sĩ Bùi Thị Thu Thủy : Giáo trình nguyên lý kế toán Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội 2003 Khác
[7] Bộ tài chính : Hệ thống kế toán doanh nghiệp, hướng dẫn lập chứng từ và ghi sổ kế toán, NXB Tài chính, Hà Nội 2004 Khác
[8] Các quy định, sổ sách, hệ thống và các tài liệu nội bộ liên quan khác của Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L Khác
[10] Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG  KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và đầu tư v b c l
BẢNG THỐNG KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ (Trang 9)
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH thương mại và đầu tư  V.B.C.L - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và đầu tư v b c l
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L (Trang 10)
Bảng 2.11:    BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và đầu tư v b c l
Bảng 2.11 BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH (Trang 57)
BẢNG THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN NĂM 2013 - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và đầu tư v b c l
2013 (Trang 63)
BẢNG PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và đầu tư v b c l
BẢNG PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG (Trang 64)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THỜI GIAN LAO ĐỘNG - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và đầu tư v b c l
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THỜI GIAN LAO ĐỘNG (Trang 67)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG QUỸ TIỀN LƯƠNG - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và đầu tư v b c l
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG QUỸ TIỀN LƯƠNG (Trang 71)
Hình  3-4: Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và đầu tư v b c l
nh 3-4: Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 114)
BẢNG LƯƠNG THÊM GIỜ  - Tháng 06 năm 2014 - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và đầu tư v b c l
h áng 06 năm 2014 (Trang 131)
BẢNG TỔNG LĨNH  - Tháng 06 năm 2014 - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và đầu tư v b c l
h áng 06 năm 2014 (Trang 136)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w