Bởi công tác lập dự toán luôn là khâu đầu tiêntrong quá trình quản lý của nhiều tổ chức,nó giúp cho nhà quản lý trong các công typhán đoán trước tình hình sản xuất kinh doanh và chuẩn bị
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ TOÁN 1
I KHÁI NIỆM VỀ DỰ TOÁN 1
II MỤC ĐÍCH, VAI TRÒ, Ý NGHĨA VÀ NGUYÊN TẮC LẬP DỰ TOÁN 1
1 Mục đích 1
2 Vai trò và ý nghĩa của dự toán 1
3 Nguyên tắc lập dự toán 2
III PHÂN LOẠI DỰ TOÁN 2
1 Tổng mức đầu tư 2
2 Dự toán hạng mục: 3
2.1 Dự toán thiết kế: 3
2.2 Dự toán thi công: 3
2.3 Dự toán dự thầu: 3
IV CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN 4
1 Hồ sơ thiết kế 4
2 Khối lượng các công việc 4
3 Định mức xây dựng 4
3.1 Định mức kinh tế kĩ thuật 4
3.2 Định mức chi phí tỉ lệ 5
3.2.1Chi phí chung 5
3.2.2 Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT 6
3.2.3 Các phí, lệ phí và bảng giá 6
3.2.4 Các tài liệu khác 7
4 Giá vật liệu, nhân công, máy thi công 7
4.1 Giá vật liệu 7
4.2 Giá nhân công: 7
4.3 Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình 8
5 Hệ thống giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng công trình 8
5.1 Hệ thống giá xây dựng: 8
5.1.1 Đơn giá xây dựng công trình 8
5.1.2 Giá xây dựng tổng hợp 9
5.2 Chỉ số giá xây dựng 9
6 Các văn bản pháp quy có liên quan: 9
Trang 21 Chi phí xây dựng 11
2 Chi phí thiết bị 12
3 Chi phí quản lý dự án 13
4 Chi phí tứ vấn đầu tư xây dựng 13
5 Chi phí khác 15
6 Chi phí dự phòng 15
VII PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN 16
1 Xác định chi phí xây dựng (G XD ) 17
2 Xác định chi phí thiết bị (G TB ) 18
2.1 Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ được tính theo công thức sau: 18
2.2 Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ 19
2.3 Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh 19
3 Xác định chi phí quản lý dự án (G QLDA ) 20
4 Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (G TV ) 20
5 Xác định chi phí khác (G K ) 20
6 Xác định chi phí dự phòng (G DP ) 21
VIII PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG (G XD ) 22
1 Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình 22
1.1 Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình 22
1.2 Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp 22
2 Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng 27
2.1 Xác định tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công 27
2.2 Xác định bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công 28
3 Phương pháp xác định chi phí xây dựng theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư 30
4 Phương pháp xác định chi phí xây dựng trên cơ sở công trinnhf có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện 31
IX CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC LẬP DƯ TOÁN 34
1 Giá xây dựng công trình 34
2 Định mức xây dựng 35
3 Kỹ thuật đọc bản vẽ, bóc tách tiên lượng 35
Trang 3CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG “TUYẾN ĐƯỜNG GOM BẮC THĂNG LONG – NỘI BÀI
(ĐOẠN QUA KHU CÔNG NGHIỆP QUANG MINH I)” 37
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 37
1 Thông tin cơ bản về công ty 37
2 Chức năng, ngành nghề của công ty 37
3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý trong công ty 39
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý trong công ty 39
II THÔNG TIN VỀ XÍ NGHIỆP TƯ VẤN 1 40
1 Thông tin cơ bản về Xí Nghiệp tư vấn 1 40
2 Chức năng, nhiệm vụ và các ngành nghề kinh doanh: 40
3 Một số công trình đã và đang tư vấn 40
4 Tổ chức phòng lập dự toán của xí nghiệp 41
III CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG GOM BẮC THĂNG LONG – NỘI BÀI 41
1 Giới thiệu về công trình 41
2 Tìm hiểu những thông tin cần thiết về công trình trước khi lập dự toán 42
3 Căn cứ lập dự toán 43
4 Tiến hành lập dự toán chi tiết 45
4.1 Phân công công việc 45
4.2 Tổng dự toán công trình 45
4.3 Quy trình lập dự toán chi tiết hạng mục đường giao thông 55
4.3.1 Kiểm tra đối chiếu bảng tiên lượng với bản vẽ thi công 55
4.3.2 Lập dự toán chi tiết cho từng công tác trong hạng mục 57
4.3.3 Xây dựng bảng phân tich Vật tư 65
4.3.4 Xây dựng bảng Tổng hợp vật tư, bảng Chênh lệch vật tư 67
4.3.5 Xây dựng bảng Phân tích ca máy, bảng Chênh lệch ca máy 71
4.3.6 Hoàn thành bảng Tổng hợp kinh phí hạng mục giao thông 73
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN 75
I ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CỦA CÔNG TY 75
1 Nhận xét chung 75
2 Thuận lợi 76
Trang 43 Khó khăn 77
3.1 Nhân lực 78
3.2 Cơ sở vật chất 78
3.3 Nhiều công tác không có đơn giá do Nhà nước ban hành 79
3.4 Chinh sách đãi ngộ với nhân viên 79
3.5 Một số khó khăn khác 79
II GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN 80
1 Khắc phục những sai sót cơ bản thường mắc phải 80
1.1 Bản vẽ thiết kế không đầy đủ 80
1.2 Kết cấu đặc biệt gây khó khăn cho công việc tính toán 80
1.3 Không tìm được số liệu giá vật liệu xây dựng hiện hành 81
1.4 Công việc không có trong đơn giá, định mức dự toán 81
1.5 Xuất phát từ trình độ, năng lực chuyên môn của người lập dự toán 82
2 Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán đối với công ty 84
2.1 Giải pháp về nhân lực của công ty 84
2.1.1 Tuyển thêm nhân lực 84
2.1.2 Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn 84
2.1.3 Tổ chức các buổi trao đổi, tọa đàm 86
2.2 Đầu tư thêm cơ sở vật chất 86
2.3 Khắc phục tình trạng sử dụng đơn giá không chính xác 87
2.4 Cải thiện các chính sách đãi ngộ của công ty với nhân viên 87
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 5BẢNG TÊN BẢNG TRANG
BẢNG 1.4 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng công
trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ 26BẢNG 1.5 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng công
trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ 28,29BẢNG 1.6 Hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công các công tác xây dựng 30
BẢNG 1.7 Tổng hợp chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong
BẢNG 1.8 Tổng hợp chi phí xây dựng tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân
công, máy thi công và bảng giá tương ứng 32BẢNG 1.9 Bảng định mức chi phí trực tiếp khác 33,34 BẢNG 1.10 Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước
CHƯƠNG 2
BẢNG 2.2 Bảng tổng hợp chi phí xây dựng công trình 48
BẢNG 2.3 Bảng tổng hợp kinh phí – Hạng mục giao thông 49
BẢNG 2.4 Bảng tổng hợp kinh phí – Hạng mục lát hè (tính theo đơn giá 462) 50
BẢNG 2.5 Bảng tổng hợp kinh phí – Hạng mục cây xanh 51
BẢNG 2.6 Bảng tổng hợp kinh phí – Hạng mục thoát nước mưa 52
BẢNG 2.7 Bảng tổng hợp kinh phí – Hạng mục bó ống kỹ thuật 53
BẢNG 2.8 Bảng tổng hợp kinh phí – Hạng mục điện chiếu sáng 54
BẢNG 2.9 Bảng tiên lượng hạng mục giao thông 55,56 BẢNG 2.10 Bảng dự toán chi tiết hạng mục giao thông 57 đến 64
Trang 6vậy rất được quan tâm.Từ khi chúng ta gia nhập vào tổ chức thương mại thế giớiWTO, sự phát triển của đất nước lại ngày càng thêm tiến bộ.Trong sự phát triển đó,xây dựng cơ bản là một ngành chủ chốt đóng vai trò vô cùng quan trong.Khungcảnh đất nước không ngừng thay đổi hàng ngày, rất nhiều công trình lớn được xâydựng, từ các công trình giao thông cho đến các công trình dân dụng Tất cả nhữngcông trình như vậy không những góp phần làm đẹp cho đất nước mà quan trọnghơn, chúng còn có vai trò quyết định đến sự phát triển của kinh tế - xã hội Hàngnăm có hàng trăm công trình được xây dựng ở các tỉnh, thành phố, tuy nhiên có rấtnhiều công trình vẫn chưa đạt hiệu quả kinh tế cao.Vậy nguyên nhân do đâu và làmthế nào để có thể cải thiện điều đó? Lý do là vì ngành xây dựng cơ bản khá phứctạp, là một quá trình gồm nhiều công đoạn khác nhau: khảo sát, thiết kế, thẩm tra,thi công, kiểm tra giám sát…cũng như thời gian để hoàn thiện một công trình đưavào sử dụng là rất dài (5 - 10 năm) Vì thế nên việc hình dung trước các công đoạntrong quá trình xây dựng, vốn đầu tư, hiệu quả sau khi đưa vào sử dụng là rất khókhăn Công tác lập dự toán trước khi quyết định thi công là công tác hoàn hảo đểgiải quyết những vấn đề như vậy Bởi công tác lập dự toán luôn là khâu đầu tiêntrong quá trình quản lý của nhiều tổ chức,nó giúp cho nhà quản lý trong các công typhán đoán trước tình hình sản xuất kinh doanh và chuẩn bị các nguồn lực về tàichính, đảm bảo việc cung cấp vật liệu, lao động được hợp lý để hướng hoạt độngkinh doanh theo mục tiêu đã định được dễ dàng hơn.Công tác lập dự toán đã trởthành một khâu quan trọng, không thể thiếu đối với bất kì hoạt động đầu tư xâydựng nào Do đó, nắm vững được công tác lập dự toán sẽ giúp cho việc đầu tư xâydựng đạt được hiệu quả kinh tế như dự tính, từ đó nâng cao chất lượng cũng nhưđưa ra được những kế hoạch hợp lý, kịp thời giúp dự án đạt lợi nhuận cao nhất.
Trong quá trình học tập tại trường Đại học Giao thông vận tải và thời gian tìm hiểu
về công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư và xây dựng CCIC Hà Nội, em đã chọn đề tài:
Trang 7MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Tổng hợp các vấn đề liên quan đến công tác lập dự toán
- Nắm được cách lập và phương pháp lập dự toán
- Thấy được tầm quan trọng của công tác lập dự toán
- Đánh giá thực trạng công tác lập dự toán Công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xâydựng CCIC Hà Nội và từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán củacông ty
KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục và tài liệu tham khảo, đồ án gồm 3 chươngnhư sau
Chương I: Cơ sở lý thuyết về dự toán
Chương II: Thực trạng công tác lập dự toán thiết kế tại Xí nghiệp 1 công ty Cổphần Tư vấn và đầu tư xây dựng CCIC Hà Nội
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán
Trong suốt quá trình lựa chọn, nghiên cứu, hoàn thành đề tài em xin chânthành cảm ơn cô giáo Th.s.Nguyễn Thị Loan cùng các thầy cô giáo trong bộ mônQuản trị kinh doanh đã giúp đỡ, chỉ bảo tận tình Do kiến thức còn hạn chế, đề tàichắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót kinh mong sự thông cảm và góp ý củathầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 8CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ TOÁN
Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán của dự
án để phục vụ cho việc quản lý dự án Tổng dự toán của dự án được xác định cộngcác dự toán của các công trình thuộc dự án
Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và làcăn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Dự toán hiện được lập theo hướng dẫn tại Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26tháng 05 năm 2010 của Bộ Xây Dựng
II MỤC ĐÍCH, VAI TRÒ, Ý NGHĨA VÀ NGUYÊN TẮC LẬP DỰ TOÁN
1 Mục đích
- Dự toán là căn cứ để Chủ đầu tư xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình
để chuẩn bị kinh phí, nguồn vốn đầu tư …
- Là căn cứ để lựa chọn nhà thầu, thương thảo ký kết hợp đồng
- Tìm ra một căn cứ để phê duyệt vốn đầu tư
- Sử dụng làm căn cứ để thẩm tra, quyết toán khi công trình đi vào bàn giao đưavào sử dụng
2 Vai trò và ý nghĩa của dự toán
- Là tài liệu quan trọng gắn liền với thiết kế cho biết chi phí xây dựng công trình
- Là cơ sở xây dựng kế hoạch cung cấp, sử dụng và quản lý vốn, thuyết phục ngânhàng đầu tư, cấp phát vốn vay
- Là cơ sở để nhà thầu lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạchlao động tiền lương, năng lực xây dựng
Trang 9- Là căn cứ xác định giá gói thầu, giá thành xây dựng khi đấu thầu.
- Là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh quyết toán công trình
- Là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong việc so sánh lựa chọncác phương án thiết kế xây dựng
- Là cơ sở đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị thi công qua việc so sánh các chỉtiêu kinh tế-kỹ thuật ở thực tế so với kế hoạch
- kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác địnhphù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công
Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà dự án được phép chi cũng như chỉ người cóthẩm quyền quyết định đầu tư mới được quyền điều chỉnh bổ sung nếu vượt quágiới hạn ban đầu đã xác định
Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọnphương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiệnđầu tư xây dựng công trình Nội dung cụ thể các khoản mục chi phí trong tổng mứcđầu tư quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Có thể tómtắt các khoản mục chi phí như sau:
Trang 10vẽ thiết kế và khảo sát công trình Dự toán thiết kế còn là cơ sở để Cơ quan có thẩmquyền quyết định đầu tư phê duyệt giá gói thầu hoặc gói hợp đồng Dự toán thiết kếchỉ có giá trị khi có sự thẩm tra của 1 đơn vị độc lập và có sự phê duyệt của Chủđầu tư.
2.2 Dự toán thi công:
Dự toán thi công là dự toán do đơn vị thi công lập để quản lí giá trong quá trình thicông Nó bao gồm các chi phí cần thiết để hoàn thành hạng mục công trình hoặcloại công tác xây dựng được đề ra trong thiết kế bản vẽ thi công Dự toán thi côngđược tính theo biện pháp thi công thực tế mà đơn vị thi công áp dụng với các địnhmức nội bộ và giá vật liệu chi tiết, ca máy thực tế
2.3 Dự toán dự thầu:
Dự toán dự thầu là dự toán do nhà thầu lập dự tính giá trị hạng mục hay côngtrình dựa trên bản vẽ thiết kế, hồ sơ mời thầu được chủ đầu tư cấp, các biện pháp thicông của nhà thầu, định mức năng lực của nhà thầu
IV CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN
1 Hồ sơ thiết kế
Trang 11Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm: thuyết minh thiết kế, cácbản vẽ thiết kế, bước thiết kế bản vẽ thi công ( hoặc thiết kế kỹ thuật), các tài liệukhảo sát xây dựng liên quan.
Đây là căn cứ cơ bản nhất, không thể thiếu cho tất cả các trường hợp cần lập dựtoán
2 Khối lượng các công việc
Trước khi xây dựng công trình hoặc một bộ phận công trình, ta cần phải tính toánđược khối lượng của từng công việc cụ thể Vì vậy phải dựa vào các bản vẽ trong
hồ sơ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật do thiết kế quy định để tính ra khối lượngcông tác xây lắp của công trình Bộ phận thiết kế phải tính đầy đủ, chính xác cáckhối lượng công tác để lập nên bảng tiên lượng trong hồ sơ dự toán thiết kế
- Định mức dự toán phần lắp đặt ban hành kèm theo quyết định 1777/BXD-VPngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng
- Định mức dự toán phần xây dựng ban hành kèm theo quyết định
1776/BXD-VP ngày 19/08/2007 của Bộ Xây dựng
- Định mức chi phí quản lý dự án và đầu tư xây dựng công trình công bố kèmtheo quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần Xây dưng (sửa đổi và bổ sung)công bố kèm quyết định số 599/QĐ-BXD ngày 29/05/2014 của Bộ Xâydựng
Trang 12- Định mức chi phí quản lý dự án và Tư vấn đầu tư xây dựng công trình công
bố kèm theo quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xâydựng
3.2 Định mức chi phí tỉ lệ
Định mức chi phí tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công việc tronghoạtđộng xây dựng bao gồm: định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xâydựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí nhà tạm tại hiện trường
để ở và điều hành thi công và một số định mức chi phí tỷ lệ khác
3.2.1Chi phí chung.
Chi phí chung trong giá thành dự toán chiếm một tỷ trọng khá lớn chỉ sau chi phítrực tiếp Đây là loại chi phí cần thiết có liên quan đến việc xây dựng hoàn thành côngtrình nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng đó
Bao gồm:
- Chi phí quản lý hành chính: là toàn bộ những khoản chi phí cần thiết nhằm đảmbảo cho việc tổ chức bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất xây dựng hoạt độnggồm lương, phụ cấp lương, công tác phí, điện nước, văn phòng phẩm, bưu chính,điện thoại
- Chi phí phục vụ công nhân: là những khoản chi phí phục vụ cho công nhân trựctiếp xây lắp mà chưa được tính vào chi phí nhân công trong đơn giá như: chi phíbảo hiểm xã hội, nghỉ ốm, thai sản, trích nộp phí công đoàn, chi phí phục vụ thicông, bảo hộ lao động có giá trị lớn không giao khoán cho người lao động được
- Chi phí phục vụ thi công: là những khoản chi phí cần thiết để phục vụ cho quátrình thi công, cải tiến kỹ thuật, tăng cường chất lượng sản phẩm, đẩy nhanh tiến
độ thi công chi phí di chuyển điều động công nhân
- Chi phí chung khác: là các chi phí về những khoản phát sinh có tính chất phục vụcho toàn doanh nghiệp như bồi dưỡng nghiệp vụ, học tập, hội họp, sơ kết tổngkết, lụt bão, hoả hoạn v.v
Định mức chi phí chung: Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) sovới chi phí nhân công cho từng loại công trình do Bộ Xây dựng ban hành
Trang 133.2.2 Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT.
Thu nhập chịu thuế tính trước: được sử dụng để nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp và một số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác, phần còn lại được tính vàocác quỹ theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanhnghiệp Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chiphí trực tiếp và chi phí chung quy định theo từng loại công trình do Bộ Xây dựngquy định
Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước hiện hành được ápdụng theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng
Thuế giá trị gia tăng (gọi tắt là VAT) đầu ra:
Thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) đốivới công tác xây dựng và lắp đặt Thuế giá trị gia tăng đầu ra được sử dụng để trảthuế giá trị gia tăng đầu vào mà doanh nghiệp xây dựng đã ứng trước để trả khi muacác loại vật liệu, vật tư, nhiên liệu, năng lượng nhưng chưa được tính vào chi phívật liệu, chi phí máy thi công và chi phí chung trong dự toán xây lắp trước thuế vàphần thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp xây dựng phải nộp
- Định mức chi phí khảo sát, thiết kế, chi phí ban quản lý dự án, chi phí công tác
tư vấn, các chi phí và lệ phí thẩm định (báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ
Trang 14thuật, hoặc thiết kế kỹ thuật- thi công, tổng dự toán, dự toán công trình ) theohướng dẫn của Bộ Xây dựng - Bộ tài chính và các cơ quan có thẩm quyền
- Các chế độ, chính sách khác có liên quan do Bộ Xây dựng và các cơ quan cóthẩm quyền ban hành
3.2.4 Các tài liệu khác.
Để có căn cứ lập dự toán xây dựng cơ bản công trình cần phải căn cứ vào một
số tài liệu sau:
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báocáo đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật thi công
- Khối lượng công tác xây lắp tính theo thiết kế phù hợp với danh mục địnhmức, đơn giá xây dựng cơ bản
Danh mục và số lượng các thiết bị công nghệ (bao gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩncần sản xuất gia công (nếu có), các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việcsinh hoạt cần phải lắp đặt, không cần lắp đặt theo yêu cầu công nghệ sản xuất củacông trình xây dựng
4 Giá vật liệu, nhân công, máy thi công
4.1 Giá vật liệu
Giá vật liệu là giá của một đơn vị vật liệu được xác định phù hợp với tiêuchuẩn, chủng loại, chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng trên thịtrường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giácủa nhà cung cấp hoặc giá của loại vật liệu có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã vàđang được sử dụng ở công trình khác và được tính đến hiện trường công trình
Giá vật liệu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
4.2 Giá nhân công:
Giá nhân công: đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác định theo mặt bằng thị trường lao động phổ biến của từng khu vực, tỉnh, thành phố
Đối với công trình sử dụng công nhân trong nước thì có thể sử dụng phương phápxác định mức đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng trên cơ sở mức
Trang 15lương tối thiểu vùng, lương cấp bậc, các khoản phụ cấp lương, khoản lương phụ,một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động, các phụ cấp khác nếu có.Đối với công trình có những công việc phải sử dụng công nhân nước ngoài thì đơngiá ngày công được xác định theo tiền lương nhân công có chức năng tương đươngtại các nước trong khu vực hoặc công trình đã và đang thực hiện ở Việt nam
4.3 Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình
Giá ca máy là mức chi phí dự tính cần thiết cho máy và thiết bị thi công làm việctrong một ca.Giá ca máy bao gồm:
- Chi phí khấu hao
- Chi phí sửa chữa
- Chi phí nhiên liệu, năng lương
- Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy
5.1.1 Đơn giá xây dựng công trình
Đơn giá xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tếkỹ thuật, bao gồm toàn bộ chiphí trực tiếp cần thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn
vị khối lượng công tác xây dựng của công trình xây dựng cụ thể Đơn giá xây dựngcông trình có thể là:
- Đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ: bao gồm chi phí vật liệu, chiphí nhân công, chi phí máy thi công
- Đơn giá xây dựng công trình đầy đủ: bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhâncông, chi phí máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thunhập chịu thuế tính trước
5.1.2 Giá xây dựng tổng hợp
Trang 16Giá xây dựng tổng hợplà chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật bao gồm toàn bộ toàn bộ chi phícần thiết để hoàn thành một nhóm loại công tác xây dựng, một đơn vị kết cấu , bộphận của công trình Giá xây dựng tổng hợp có thể:
- Giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ: bao gồm chi phí vật liệu, chi phínhân công, chi phí máy thi công
- Giá xây dựng tổng hợp đầy đủ: gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chiphí máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịuthuế tính trước
5.2 Chỉ số giá xây dựng
Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theothời gian và là cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán côngtrình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Chỉ số giá xây dựng bao gồm:
- Chỉ số giá xây dựng công trình
- Chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí (bao gồm chỉ số giá phần xâydựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác)
- Chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựngcông trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình, chỉ số giá máy thicông xây dựng công trình)
- Chỉ số giá loại vật liệu xây dựng chủ yếu
6 Các văn bản pháp quy có liên quan:
Trang 17+ Nghị định của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người laođông.
+ V.v…
- Văn bản, Quyết định, thông tư:
+ Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ xây dựng công bố định mứcchi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư XDCT
+ Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây dựng hướng dẫn lập vàquản lý chi phí đầu tư XDCT
+ Thông tư 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 về hướng dẫn phương pháp xác địnhgiá ca máy và thiết bị thi công XDCT
+ Văn bản hướng dẫn điều chỉnh dự toán của địa phương nơi xây dựng công trình.+ Văn bản số 1779/BXD-VP của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xâydựng công trình - Phần Khảo sát (Định mức cập nhật từ ĐM 28 cũ)
+ Văn bản số 1777/BXD-VP của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xâydựng công trình - Phần Lắp đặt công bố (Định mức cập nhật từ ĐM 33 cũ).Văn bản số 1776/BXD-VP của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xâydựng công trình - Phần Xây dựng (Định mức cập nhật từ ĐM 24 cũ)
+ Văn bản số 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 của Bộ xây dựng công bố định mứcchi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
+ Các văn bản, quyết định khác được quy định tại nơi xây dựng công trình
V TRÌNH TỰ LẬP DỰ TOÁN
Bước 1:Chuẩn bị đầy đủ các căn cứ
Bước 2: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công
Nghiên cứu hồ sơ kỹ thuật để nắm được dạng tổng quát dạng kết cấu công trình, các hạng mục và các bộ phận công trình chủ yếu, khối lượng công việc
Nghiên cứu hồ sơ thiết kế tổ chức thi công để nắm tiến độ thi công, biện pháp thi công các hạng mục, các loại máy thi công chủ yếu
Bước 3:Xác định hao phí Vật liệu, Nhân công, Máy thi công thông qua định mức Bước 4: Xác định đơn giá Vật liệu, Nhân công, Máy thi công
Trang 18Bước 5: Lập bảng đơn giá chi tiết cho từng công tác.
Bước 6: Lập bảng dự toán chi tiết cho từng hạng mục công trình.
Bước 7: Lập dự toán chi phí xây dựng: Gxd
Bước 8: Xác định các thành phần còn lại trong dự toán XDCT, gồm:
Bước 9: Lập bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình.
Bước 10: Viết thuyết minh
VI NỘI DUNG DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH
Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể, trên
cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công,nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình xây dựng, hạng mục công trình và
hệ thống định mức xây dựng, giáxây dựngcông trình
Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn
cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉđịnh thầu
Nội dung cụ thể các khoản mục chi phí trong dự toán công trình:
1 Chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng: được xác định cho công trình, hạng mục công trình, bộ phận,phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình đối với công trình chính,công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở và điều hành thicông
Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công là chi phí để xây dựngnhà tạm tại hiện trường hoặc thuê nhà hoặc chi phí đi lại phục vụ cho việc ở và điềuhành thi công của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình
Chi phí xây dựng bao gồm:
Trang 19- Chi phí trực tiếp: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phínhân công, chi phí máy thi công và chi phí trực tiếp khác (chi phí di chuyển lựclượng lao động trong nội bộ công trường, bảo vệ môi trường, an toàn laođộng )
- Chi phí chung: chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuấttại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại côngtrường và một số chi phí khác
- Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựngđược dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình
- Thuế giá trị gia tăng: là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước vàđược tính trên tổng giá trị chi phí trực tiếp,chi phí chung và thu nhập chiuthuế tính trước
Phương pháp xác định chi phí xây dựng:
- Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình
- Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công
và bảng giá tương ứng
- Phương pháp xác định chi phí xây dựng theo suất chi phí xây dựng trong suấtvốn đầu tư
- Phương pháp xác định chi phí xây dựng trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện
2 Chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị được tính cho công trình, hạng mục công trình bao gồm: chi phímua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chiphí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnhthiết bị và các chi phí khác có liên quan
Chi phí mua sắm thiết bị: giá mua (kể cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo),chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi,lưu container tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản,bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình
Trang 203 Chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việcthực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự ánđến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng baogồm:
- Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báocáo kinh tế - kỹ thuật
- Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương
án thiết kế kiến trúc
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết
kế bản vẽ thi công, dự toán công trình
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng
- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình
- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình
- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trìnhtheo yêu cầu của chủ đầu tư
- Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực
và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng thanh toán,quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
- Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình
- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo
- Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác
4 Chi phí tứ vấn đầu tư xây dựng
- Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng
- Chi phí khảo sát xây dựng
- Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Trang 21- Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án.
- Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc
- Chi phí thiết kế xây dựng công trình
- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩm tratổng mức đầu tư, dự toán công trình
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phântích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhàthầu trong hoạt động xây dựng
- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắpđặt thiết bị
- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình
- Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán công trình,định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng trong hoạt độngXD,
- Chi phí tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn)
- Chi phí thí nghiệm chuyên ngành
- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêucầu của chủ đầu tư
- Chi phí kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứngnhận sự phù hợp về chất lượng công trình
- Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình
- Chi phí quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về thời điểm bàn giao, đưavào khai thác sử dụng
- Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác
Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của dựtoán công trình không bao gồm: chi phí lập báo cáo đầu tư, chi phí lập dự án hoặclập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dựán; chi phí tư vấn quản lý dự án
Trang 225 Chi phí khác
- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ
- Chi phí bảo hiểm công trình
- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường
- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình
- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình
- Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng khi thi công công trình
- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án vốn lưu độngban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãivay trong thời gian xây dựng chi phí cho quá trình chạy thử không tải và cótải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồiđược
- Các khoản phí và lệ phí theo quy định
- Một số khoản mục chi phí khác
Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí khác của dự toán công trình khôngbao gồm: chi phí rà phá bom mìn, vật nổ, chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệtquyết toán vốn đầu tư, chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án;vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinhdoanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và
có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồiđược), các khoản phí và lệ phí
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thờigian thực hiện dự án (tínhbằng năm), tiến độ phân bổ vốn hàng năm của dự án và chỉ số giá xây dựng
Sơ đồ 1.1: Tổng quát về nội dung dự toán công trình
Trang 23Nội dung dự toán công trình
Chi phí trực tiếp
Chi phí chung
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ
tố trượt giá
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ
Thuế giá trị gia tăng
Chi phí dự phòng cho yếu
tố khối lượng công việc phát sinh
Chi phí lắp đặt và thí nghiệm hiệu chỉnh
Chi phí
Tư vấn
Chi phí Quản lý
Chi phí Thiết bị
VII PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN
Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kĩ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thicông Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng (GXD), chi phí thiết bị (GTB),chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV), chi phí khác(GK) và chi phí dự phòng (GDP)
Dự toán công trình được xác định theo công thức sau:
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
BẢNG 1.1: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH
Trang 24STT NỘI DUNG CHI PHÍ GIÁ TRỊ
TRƯỚC THUẾ THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ
4.1 Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế
Trang 25Có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theomột trong các phương pháp hướng dẫn tại mục VIII
2 Xác định chi phí thiết bị (G TB )
Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị côngnghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công), chi phí đào tạo và chuyển giao côngnghệ, chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được xác định theo công thứcsau:
GTB = GMS + GĐT + GLĐTrong đó:
- GMS : chi phí mua sắm thiết bị công nghệ
- GĐT: Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ
- GLĐ: Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh
2.1 Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ được tính theo công thức sau:
- Qi: trọng lượng(tấn) hoặc số lượng(cái) thiết bị thứ I
- Mi: giá tính cho một đơn vị khối lượng hoặc một số đơn vị lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứi, được xác định theo công thức:
M = Gg + Cvc + Clk + Cbq + TTrong đó:
- Gg : giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị tạiViệt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đói với thiết bị nhập khẩu) đã gồm cảchi phí thiết kế và giám sát chế tạo
- Cvc : chi phí vận chuyển một đơn vị khối lượng hoặc một số đơn vị số lượngthiết bị (nhóm thiết bị) từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trình;
- Clk : chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một đơn vị khối lượng hoặc mộtđơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhậpkhẩu
Trang 26- Cbq : chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị sốlượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường.
- T : thuế và phí bảo hiểm, kiểm định thiết bị (nhóm thiết bị)
- TiGTGT-TB : mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định đối với loại thiết bị(nhóm thiết bị) thứ i (i=1÷n)
Đối với thiết bị chưa xác định được giá có thể dự tính theo báo cáo giá của nhà cungcấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tínhtoán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện
Đối với các loại thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công thì chi phí này được xácđịnh trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, gia côngmột đơn vị tính phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất,gia công đã được kí kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sảnxuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự củacông trình đã và đang thực hiện
2.2 Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được tính bằng cách lập dự toánhoặc dự tính tùy theo đặc điểm cụ thể của tưng dự án
2.3 Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh
Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toán như đối với chiphí xây dựng
Trang 273 Chi phí lắp đặt thiết bị và thí
nghiệm, hiệu chỉnh
3 Xác định chi phí quản lý dự án (G QLDA )
Chi phí QLDA được tính theo công thức sau:
G = TQLDA x (GXDtt + GTBtt)Trong đó:
-T: định mức tỉ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án
-GXDtt: chi phí xây dựng trước thuế
-GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế
4 Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (G TV )
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được tính theo công thức sau:
-Ci: chi phí đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỉ lệ
-Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán
-TiGTGT-TV: mức thuế suất GTGT theo quy định hiện hành đối với khoản mụcchi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỉ lệ
-TjGTGT-TV: mức thuế suất GTGT theo quy định hiện hành đối với khoản mụcchi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính theo định mức tỉ lệ
Trang 28-GDP1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được xácđịnh theo công thức:
GDP1 = (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK) x KpsKps là hệ số dự phòng cho khối lượng công việcphát sinh là 5%
-GDP2 : chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định theo công thức:
-T : độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình (năm)
-t : số thự tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t=1÷T)
-Vt : mức dự toán công trình trước chi phí dự phòng
-LVayt : chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t
-IXDCTbq : mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân các chỉ số giáxây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất sovới thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bấtthường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng)
Trang 29-± ∆IXDCT : mức dự báo biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực
và quốc tế so với mục độ trượt giá bình quân năm đã tính
Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán công trình làthời gian xây dựng công trình được tính bằng tháng, quý, năm
VIII PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG (G XD )
1 Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình
1.1 Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình
Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặcthiết kế bản vẽ thi công, từ yêu cầu, nhiệm vụ cần thực hiện của công trình, hạngmục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giáxây dựng công trình
Đơn giá xây dựng công trình có thể là đơn giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vậtliệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công) hoặc đơn giá đầy đủ (bao gồm chi phívật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phíchung và thu nhập chịu thuế tính trước)
1.2 Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp
Khối lượng công tác xây dựng dùng để xác định chi phí xây dựng theo giá xâydựng công trình được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽthi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình
và được tổng hợp từ một nhóm các công tác xây dựng để tạo thành một đơn vịkết cấu hoặc bộ phận của công trình
Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khốilượng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình.Giá xây dựng tổng hợp có thể là giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phínhân công, chi phí máy thi công) hoặc giá đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phínhân công, chi phí máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập
Trang 30chịu thuế tính trước) được lập trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình và tổng hợptheo bảng 1.3 sau:
BẢNG1.3 TỔNG HỢP GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
PHẦN ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
KHỐI LƯỢNG
THÀNH PHẦN CHI PHÍ
TỔNG CỘNG
DG.1
DG.2
Trang 31
BẢNG 1.4: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO ĐƠN GIÁ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÔNG ĐẦY ĐỦ VÀ GIÁ XÂY DỰNG
Trang 32IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG G x TGTGT-XD GTGT
V Chi phí nhà tạm tại hiện trường
để ở và điều hành thi công G x tỷ lệ x (1+TGTGT-XD) GXDNT
- Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j
- Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xâydựng công trình của công tác xây dựng thứ j
Chi phí vật liệu (Djvl), chi phí nhân công (Djvl), chi phí máy thi công (Djm) trong đơngiá xây dựng công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ đượctính toán và tổng hợp theo Bảng 1.3 và là một phần trong hồ sơ dự toán công trình
- CLVL: chênh lệch vật liệu được tính bằng phương pháp bù trừ vật liệu trựctiếp hoặc bằng hệ số điều chỉnh
- Knc, Kmtc : hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công (nếu có)
- Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước được quy địnhtheo bảng 1.10
Trang 33- G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc,công tác trước thuế.
- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng
- GXDNT : chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
+ Trường hợp nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập dự toánchi phí riêng theo thiết kế thì dự toán chi phí xây dựng trong Bảng 1.2 khôngbao gồm chi phí nói trên (GXDNT = 0) và định mức chi phí chung, thu nhậpchịu thuế tính trước được tính theo công trình dân dụng
Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ vàgiá xây dựng tổng hợp đầy đủ được xác định và tổng hợp theo Bảng 1.5:
BẢNG 1.5: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦY ĐỦ VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ
ST
1 Chi phí xây dựng trước thuế ∑
i=1
n
4 Chi phí nhà tạm tại hiện trườngđể ở và điều hành thi công G x tỷ lệ x (1+ TGTGT-XD) GXDNT
Trang 34- Di : là giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phíchung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện một nhóm công táchoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình.
+ Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giáxây dựng công trình đầy đủ:
- Qi là khối lượng công tác xây dựng thứ i của công trình (i=1n)
- Di là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phíchung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện công tác xây dựng thứ icủa công trình
- G: chi phí xây dựng công trình trước thuế
- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng
- GXD: chi phí xây dựng công trình sau thuế
- GXDNT : chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
+ Trường hợp chi phí xây dựng lập cho bộ phận, phần việc, công tác thì chi phíxây dựng sau thuế trong dự toán công trình, hạng mục công trình được xác địnhtheo công thức sau:
Trang 352.1 Xác định tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công
Tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên
cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tác xâydựng của công trình, hạng mục công trình
- Xác định từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục
- Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy thi công tương ứng vớitừng khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽthi công của công trình, hạng mục công trình thông qua mức hao phí về vậtliệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tácxây dựng trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật
- Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công chocông trình, hạng mục công trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loạivật liệu, nhân công, máy thi công giống nhau của các công tác xây dựng khácnhau
Khi tính toán cần xác định từ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách đối với vậtliệu , số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân, số lượng ca máy cho từngloại máy và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và mã hiệu trong bảnggiá ca máy thi công của công trình
2.2 Xác định bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công
Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công được xác định phù hợp với công trìnhxây dựng và gắn với địa điểm xây dựng công trình theo hướng dẫn tại Phụ lục số 6của Thông tư này
Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi phí trựctiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công
và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng theo Bảng 1.6 và Bảng1.7của sau đây.Chi phí xây dựng tính theo tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhâncông, máy thi công được xác định và tổng hợp theo Bảng 1.8
BẢNG 1.6: HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG
CHO CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG
Trang 36hiệu vị lượng Vật
liệu
Nhân công Máy
Vật liệu
Nhân công Máy
NC.001 Nhân công 3/7 công
NC.002 Nhân công 3,5/7 công
BẢNG 1.7: TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU, CHI PHÍ NHÂN CÔNG,CHI PHÍ
MÁY THI CÔNG TRONG CHI PHÍ TRỰC TIẾP
II.1 NC.001 Nhân công 3/7 công
II.2 NC.002 Nhân công 3,5/7 công
Trang 37BẢNG 1.8: TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO KHỐI LƯỢNG HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG VÀ BẢNG GIÁ TƯƠNG ỨNG ST
GIÁ TRỊ
KÝ HIỆU
I CHI PHÍ TRỰC TIẾP
V
CHI PHÍ NHÀ TẠM TẠI HIỆN
TRƯỜNG ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI
CÔNG
G x tỷ lệ x (1+ T GTGT-XD ) GXDNT
Trong đó:
- Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước theo Bảng 1.10
- G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình trước thuế;
- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng;
- GXD: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình sau thuế;
- GXDNT : chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
3 Phương pháp xác định chi phí xây dựng theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư
Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công hoặc các công trìnhthông dụng, đơn giản, chi phí xây dựng có thể xác định theo diện tích hoặc côngsuất sản xuất, năng lực phục vụ và suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xâydựng công trình
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXD) theo phương pháp nàyđược xác định theo công thức sau:
Trang 38GXD = SXD x N + CCT-SXD
Trong đó:
- SXD: là suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trìnhtính cho một đơn vị công suất sản xuất, năng lực phục vụ hoặc tính chomột đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình
- N: là diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình, hạngmục công trình,
- CCT-SXD: là tổng các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựngtrong suất vốn đầu tư xây dựng công trình tính cho một đơn vị công suấtsản xuất, năng lực phục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của côngtrình, hạng mục công trình
4 Phương pháp xác định chi phí xây dựng trên cơ sở công trinnhf có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện
Chi phí xây dựng của các công trình nêu trên có thể xác định dựa trên cơ sở dự toán chiphí xây dựng của các công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã và đang thựchiện và quy đổi các chi phí về địa điểm xây dựng công trình, thời điểm lập dự toán.Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXD) theo phương pháp nàyđược xác định theo công thức sau:
- HT: hệ số quy đổi về thời điểm lập dự toán
- HKV: hệ số quy đổi theo địa điểm xây dựng công trình
- CTT
CT-XDi: chi phí chưa tính hoặc đã tính thứ i (i=1n) trong chi phí xâydựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã và đang thực hiện
Trang 39Riêng công tác xây dựng trong hầm lò, hầm thủy điện 6,5
Riêng công tác xây dựng trong đường hầm giao thông 6,5
+ Đối với những công trình có yêu cầu riêng biệt về an toàn lao động như nhà cao
từ 6 tầng trở lên, xi lô, ống khói của công trình công nghiệp hoặc tương tự thìphải lập thiết kế biện pháp an toàn lao động, dự toán và chủ đầu tư phê duyệt để
bổ sung vào dự toán xây dựng công trình
+ Chi phí trực tiếp khác của các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầmthủy điện, hầm lò đã bao gồm chi phí vận hành, chi phí sữa chữa thường xuyên
hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, cấp điện phục vụ thi công trong hầm vàkhông bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệthống điện, cấp thoát nước, giao thông phục vụ thi công trong hầm
Trang 40+ Đối với công trình xây dựng thuỷ điện, thuỷ lợi thì chi phí trực tiếp khác cònkhông bao gồm các chi phí:
- Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi công công trình;
- Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác bơm nước, vét bùn, bơm thoát nước hốmóng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ, hệ thống điện 0,4kv phục vụ thicông;
- Chi phí bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ;
- Chi phí di chuyển lực lượng thi công đến công trình; chi phí tháo dỡ, vậnchuyển và lắp đặt cần trục tháp trong nội bộ công trường; duy tu bảo dưỡng
hệ thống giao thông phục vụ thi công trong công trường; chi phí vận hành hệthống điện tính từ điểm đấu nối hệ thống điện công trình đến trạm hạ thếcuối cùng của công trình (điểm đặt công tơ đo đếm để mua điện);
- Chi phí xử lý rác thải, nước thải, cho khu nhà ở tạm tại công trường;
- Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí nghiệm thi công bê tông đầm lăn(RCC)
BẢNG 1.10 : ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG, THU NHẬP
CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
Đơn vị tính: %
CHỊU THUẾ CHÍNH THỨC
TRÊN CHI PHÍ TRỰC TIẾP
TRÊN CHI PHÍ NHÂN CÔNG
1
5,5 Riêng công trình tu bổ, phục hồi di
tích lịch sử, văn hóa 10,0
2
6,0 Riêng công trình xây dựng đường
3
6,0
Riêng công tác duy tu, sửa chữa
thường xuyên đường bộ, đường sắt,
đường thủy nội địa, hệ thống báo
hiệu hàng hải và đường thủy nội địa
66,0
Riêng công trình hầm giao thông 7,0