Theo quy định hiện hành ở Việt Nam , toàn bộ chi phí được chia ra thành 7yếu tố sau: ▪ Yếu tố nguyên liệu , vật liệu : bao gồm toàn bộ giá trị nguyện vật liệuchính, vật liệu phụ , phụ tù
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén không thể thiếutrong hệ thống quản lý tài chính của đơn vị cũng như trong toàn kinh tế quốc dân
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào dù sản xuất haykinh doanh lớn hay nhỏ ngay từ khi thành lập cũng phỉa có một số vốn nhất định đểbắt đầu hoạt động Một phần quan trọng quyết định tới doanh thu của doanh nghiệp
đó là chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của đơn vị, đây là chỉ tiêu khôngthể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Công Danh, được tiếp xúc vớicông tác kế toán doanh nghiệp em thấy rằng công tác nào cũng rất quan trọng đốivới công ty Qua quá trình tìm hiểu thì em quyết định lựa chọn chuyên đề “Kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại công ty TNHH Công Danhcho đồ án tốt nghiệp của mình Trên cơ sở phân tích những hoạt động sản xuất kinhdoanh trong tháng 10 năm 2013
Nội dung đồ án gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận của kế toán toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác tập hợp chi phí và tính giá thành tại công
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc, các bộ phận nhânviên trong phòng kế toán của công ty TNHH Công Danh Và đặc biệt em xin trânthành cảm ơn cô Phạm Thị Kim Ngân_Giảng viên khoa kinh tế vận tải đã hướngdẫn, giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Thúy
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1.Chi phí sản xuất.
1.1.1.1.Khái niệm.
Chí phí sản xuất của công ty là biểu hiện bằng tiền toàn bộ của toàn bộ cáchao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời điểm nhất định
( tháng, quý, năm)
Nói cách khác , chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm
1.1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất
+ Phân loại theo nội dung kinh tế ( yếu tố chi phí )
- Để phục vụ cho việc tập hợp , quản lý chi phí theo nội dung kinh tế đ5ađiểm phát sinh , chi phí được phân theo yếu tố Cách phân loại này giúp cho việcxây dựng và phân tách định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phântách dự toán chi phí
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam , toàn bộ chi phí được chia ra thành 7yếu tố sau:
▪ Yếu tố nguyên liệu , vật liệu : bao gồm toàn bộ giá trị nguyện vật liệuchính, vật liệu phụ , phụ tùng thay thế , công cụ dụng cụ … sử dụng vào sản xuấtkinh doanh ( loại trừ giá trị dung không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùngvới nhiên liệu , động lực )
▪ Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanhtrogn đó ( trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi )
Trang 3▪ Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương : phản ánh tổng số tiềnlương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho người lao động.
▪ Yếu tố BHXH , BHYT , KPCĐ trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiềnlương và phụ cấp lương phải trả lao động
▪ Yếu tố khấu hao TSCĐ
▪ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
▪ Yếu tố chi phí khác bằng tiền
+ Phân loại chi phí sản xuất theo công cụ kinh tế chi phí (khoản mục chi phí)
- Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiệncho việc tính giá thành toàn bộ , chi phí được phân theo khoản mục , cách phận loạinày dựa vào công cụ của chi phí và mức phận bổ chi phí cho từng đối tượng Giáthành toàn bộ của sản phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí sau:
▪ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
▪ Chi phí nhân công trực tiếp
▪ Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau : Chi phínhân viên phân xưởng , chi phí vật liệu , chi phí dụng cụ , chi phí khấu hao TSCĐ ,chi phí dịch vụ mua ngoài , chi phí khác bằng tiền
▪ Chi phí bán hàng
▪ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm : chi phí nhân viên quản lý chi phívật liệu quản lý , chi phí đồ đựng văn phòng , khấu hao TSCĐ dựng chung toàn bộdoanh nghiệp , các loại thuế , phí có tính chất chi phí , chi phí tiếp khách , hội nghị
1.1.1.3.Đối tượng tập hợp chi phí
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn để chi phí sản xuất được tậphợp theo đó Phạm vi (giới hạn) để tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi phát sinhchi phí hoặc nơi gánh chịu chi phí
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên quan
Trang 4trọng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất Khi xác định được đối tượng kế toántập hợp chi phí sản xuất, trước hết phải căn cứ vào mực đích sử dụng của chi phísau đó phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lí sản xuất kinhdoanh, qui trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng và trình
độ yêu cầu quản lí của doanh nghiệp
Các chi phí phát sinh sau khi được xác định theo các đối tượng kế toán chiphí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao-dịch vụ theo đối tượng đãxác định
1.1.2.Giá thành sản phẩm , phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền , toàn bộ những hao phí về laođộng sống cần thiết và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sảnphẩm lao vụ , dịch vụ hoàn thành nhất định
- Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định , vừamang tính khách quan vừa mang tính chủ quan
1.1.2.2.Phân loại giá thành sản phẩm.
+ Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành
- Giá thành kế hoạch : Được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sảnlượng kế hoạch
- Giá thành định mức : Thường căn cứ vào các định mức chi phí hiện hành
để tính cho một đơn vị sản phẩm
- Giá thành thực tế : Là chỉ tiêu được xác định sau khi đã kết thúc quátrình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trogn quá trình sản xuấtsản phẩm
+ Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Trang 5- Giá thành sản xuất ( Giá thành công xưởng ) : Bao gồm chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp (CPNVLTT) , chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) và chi phí sảnxuất chung (CPSXC) tính trên sản phẩm đã hoàn thành.
- Giá thành tiêu thụ ( Giá thành toàn bộ ) : Bao gồm giá thành sản xuất , chiphí bán hàng , chi phí quản lý DN tính cho sản phẩm đó
- Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức sau :
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinhdoanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng , từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên do những hạn chế nhất định khi đưa ra lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phíbán hàng , chi phí quản lý cho từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ mang ýnghĩa học thuật , nghiên cứu
1.1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanhnghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính giá thành và tổng giá thành đơn vị Xácđịnh đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ công việctính giá thành sản phẩm
Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm tổ chứcquản lí sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng, yêu cầu quản lícũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể
- Căn cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất tổ chức đơn chiếc thì đối tượng tính giáthành là từng sản phẩm, từng công việc hoàn thành
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất với khối lượng lớn, mặt hàng ốn định thì
Giá thành Giá thành Chi phí Chi phí
toàn bộ = sản xuất + quản lý + bán hàng
Trang 6đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, dịch vụ và đơn vị sản phẩm, dịch vụsản xuất hoàn thành.
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng thì đốitượng tính giá thành là từng loạt sản phẩm và đơn vị sản phẩm thuộc từng đơn đặthàng hoàn thành
- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm :
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm giản đơn thì đối tượng tính giáthành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ
+ Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì đối tượng tínhgiá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ởgiai đoạn công nghệ cuối cùng
+ Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến song song thì đối tượng tínhgiá thành là sản phẩm đã hoàn thành cũng có thể là từng bộ phận chi tiết sản phẩm.Ngoài ra, còn phải căn cứ vào trìnhđộ, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp đểxác định đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán giá thành tổ chức các bảng tínhgiá thành sản phẩm theo từng đối tượng đã được xác định; là căn cứ lựa chọnphương pháp tính giá thành phù hợp để tổ chức công việc tính giá thành khoa học,hợp lý
Kế toán phải xácđịnh kỳ tính giá thành, là thời kỳ bộ phận kế toán cần tiếnhành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Xác định kỳ tínhgiá thành thích hợp sẽ giúp cho tổ chức công việc tính giá thành được khoa học,hợp lý đảm bảo cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm, lao
vụ kịp thời, từ đó phát huy được vai trò thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩmcủa kế toán
Kỳ tính giá thành có thể là ngày, tháng, quý hoặc theo đơn đặt hàng đãhoàn thành
Trang 7- Nội dung:
Mỗi một đơn đặt hàng được mở một phiếu tính giá thành theo công việc Cuối
kỳ, căn cứ vào các CPSX đã tập hợp ở từng phân xưởng, từng đơn đặt hàng trong sổ
kế toán chi tiết CPSX để chuyển sang các Phiếu tính giá thành Khi nhận được cácchứng từ xác nhận đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tính toán, tổng hợp chi phí vàtính giá thành theo đơn đặt hàng, đối với những đơn đặt hàng chưa hoàn thành đều
là CPSX dở dang Quá trình kế toán chi phí theo từng đơn đặt hàng có thể khái quáttheo sơ đồ sau:
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo quá trình sản xuất.
Hệ thống kế toán CPSX và tính giá thành theo quá trình sản xuất được ápdụng với những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, mặt hàng sảnxuất ổn định, quy trình công nghệ giản đơn hoặc phức tạp
Trang 8 Tính giá thành đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản
đơn.
Đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, cácphương pháp tính giá thành thường áp dụng là:
- Phương pháp tính giản đơn
- Phương pháp tính giá thành theo hệ số
- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
- Tính giá thành theo phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thànhphẩm (kết chuyển chi phí tuần tự): được áp dụng tại các doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ sản xuất phức tạp, nửa thành phẩm ở giai đoạn trước không chỉ được sửdụng để tiếp tục chế biếnở giai đoạn sau mà còn được bán ra ngoài Tại các doanhnghiệp này, đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn chế biến (từng phân xưởng),còn đối tượng tính giá thành là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ởgiai đoạn chế biến cuối cùng
- Tính giá thành theo phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thànhphẩm (phương pháp kết chuyển chi phí song song): phương pháp này áp dụng thíchhợp tại các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phức tạp mà
Trang 9nửa thành phẩmở giai đoạn trước thường được kết chuyển hết để tiếp tục chế biến ởgiai đoạn sau và không bán ra ngoài Trong trường hợp này đối tượng tập hợp chiphí vẫn là từng giai đoạn chế biến (từng phân xưởng) nhưng đối tượng tính giáthành chỉ là thành phẩm ở giai đoạn sản xuất cuối cùng.
1.1.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phíhao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác ,sản phẩm , lao vụ đã hoàn thành
Về thực chất chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sảnxuất, một bên là yếu tố đầu vào và một bên là kết quả sản xuất đầu ra.Do vậy chúng
có mối quan hệ mất thiết với nhau.Chi phí sản xuất phản ánh mặt kết quả sản xuất.Tất cả những khoản chi phí phát sinh ( phát sinh trong kỳ , kỳ trước chuyển sang )
và các chi phí tính trước có liên quan trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sảnphẩm Nói cách khác , giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoảnchi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượngcông việc , sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.Việc tiết kiệm hoặc lãng phí chi phísản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm Vì vậy quản lý giá thànhphải gắn liền với sản xuất Về bản chất , chi phí sản xuất và giá thành là một, đều lànhững hao phí về vật chất.Tuy nhiên giữa chúng có sự khác nhau về lượng tiêu hao
• Công thức mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Trang 10Phân loại theo chức năng hoạt động.(chi phí nhân công trực tiếp chi phí sản xuấtchung, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp…)
1.2 Hạch toán chi phí sản xuất
1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất.
1.2.1.1.Khái niệm
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính, nửa thành phẩm mua ngoài , vất liệu phụ , nhiên liệu sử dụng trực tiếp choviệc sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ , dịch vụ
- Đối với nguyên vật liệu chính thường phân bổ theo tiêu chuẩn chi phí địnhmức của nguyên vật liệu chính hoặc theo khối lượng sản phẩm đã sản xuất ra
Công thức phân bổ như sau :
Trong đó :
Trong đó :
Tổng giá CPSX dở dang CPSX phát sinh CPSX dở dang
thành sản = đầu kì + trong kỳ - cuối kỳ
CPVL phân bổ Tổng tiêu thức Tỷ lệ cho từng đối = phân bổ của từng × ( hay hệ số )
tượng đối tượng phân bổ
Tỷ lệ (hay hệ số ) Tổng CP vật liệu cần phân bổ
phân bổ =
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
Trang 11Để đảm bảo cho việc tập hợp chi phí được xác định chính xác thì chi phíNVLTT còn phải chú ý trừ giá trị NVL đã lĩnh dùng nhưng chưa dử dụng hết và giátrị phế liệu thu hồi (nếu có) :
1.2.1.2.Chứng từ sử dụng
Kế toán NL , VL sử dụng : Hóa đơn GTGT , Hóa đơn bán hàng , Hóa đơncước phí vận chuyển , Phiếu nhập kho , Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa , các chứng từ hướng dẫn như phiếuxuất kho vật tư theo hạn mức biên bản kiểm nhận vật tư…
1.2.1.3.Tài khoản sử dụng.
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , kế toán sử dụngTK621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở sổ chi tiết theotừng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng , bộ phận sản xuất)
+ Nội sung kết cấu tài khoản 621 “ chi phi nguyên vật liệu trực tiếp”
- Bên nợ : Giá trị nguyên , vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
- Bên có : Giá trị vật liệu không dùng hết trả lại kho
Kết chuyển chi phí NVLTT vào TK154 để tính giá thành sản phẩm
- Số dư : TK621 cuối kỳ không có số dư
1.2.1.4 Phương pháp kế toán
- Căn cứ vào các phiếu xuất kho NL , VL , Phiếu báo vật liệu còn lại cuối kỳtrước để lại sử dụng cho kỳ này hoặc kết quả kiểm kê NL , VL còn lại cuối kỳ đểxác định giá trị thực tế NL , VL sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm , kế toánghi sổ :
CPNVL Giá trị NVL Giá trị NVL Giá trị
thực tế = xuất dùng - chưa sử dùng - phế liệu
trong kỳ để SXSP cuối kỳ thu hồi
Trang 12Nợ TK 621- chi phí NL , VL trực tiếp
Có TK 152 – nguyên liệu , vật liệu
- Trường hợp mua NL , VL sử dụng ngay cho sản xuất :
Nợ TK 621 – chi phí NL , VL trực tiếp
Có TK 152 – nguyên liệu , vật liệu
- Đầu kì kế toán sau , kế toán ghi tăng chi phí NL , VL trực tiếp :
Nợ TK 621– chi phí NL, VL
Có TK 152 – nguyên liệu , vật liệu
- Cuối kỳ, trị giá NL , VL sử dụng không hết nhập lại kho (nếu có):
Nợ TK 152 – nguyên liệu , vật liệu
Trang 13Sơ đồ 1.1 :Sơ đồ hạch toán “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp’’:
1.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.2.1 Khái niệm
- Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ , dịch vụ như : tiền lương chính, lươngphụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếpcòn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sỡdụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với
số lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
- Khi tiền lương công nhân trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chiphí, và không xác định một cách trực tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hànhphân bổ
Công thức phân bổ như sau:
154 621
152
Cuối kỳ kết chuyển Xuất dùng NVL dùng cho SX
133 111,112,331,141
NVL mua sử dụng
Phế liệu thu hồi vật liệu dùng
Mức phân bổ chi Tổng số tiền lương công
phí tiền lương của nhân trực tiếp sản xuất Khối lượng phân bổ
nhân công trực tiếp = × của từng đối tượng
cho từng đối tượng Tổng khối lượng phân bổ
Trang 141.2.2.2 Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công : Mẫu số 01- LĐTL , bảng thanh toán tiền lương : Mẫu số02- LĐTL , Phiếu nghỉ hưởng BHXH : Mẫu số 03, Bảng thanh toán BHXH, Bảngthanh toán tiền lương , Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Phiếubáo làm đúng
1 2.2.3.Tài khoản sử dụng
Trong hạch toán, kế toán sử dụng TK622 “chi phí nhân công trực tiếp” đểphản ánh chi phí nhân công của người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm
• Nội dung kết cấu TK622 “chi phí nhân công trực tiếp”
+ Bên nợ : chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
+ Bên có : Kết chuyển CPNCTT vào TK 154 để tính giá thành SP
+ Số dư : TK622 cuối kỳ không có số dư
1 2.2.4 Phương pháp kế toán
- Số tiền lương, phụ cấp lương và các khoản khác có tính chất lương, tiền ăngiữa ca phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm trogn kỳ :
Nợ TK622 – chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334- phải trả công nhân viên
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo lương phải trả công nhân trực tiếp sảnxuất, tính vào chi phí sản xuất :
Nợ TK 622- chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338- phải trả, phải nộp khác(chi tiết TK3382- KPCĐ ; TK3383- BHXH ; TK3384- BHYT)
- Tính trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất:
Nợ TK622-chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335- chi phí phải trả
Trang 15- Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đốitượng sử dụng lao động :
Nợ TK 154- chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 632- giá vốn hàng bán (số vượt mức bình thường)
Có TK 622- chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán ’’chi phí nhân công trực tiếp”
1.2.3.Kế toán chi phí máy thi công( đối với các doanh nghiệp xây lắp)
1.2.3.1.Nội dung
Chi phí máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và các chiphí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành hai loại:
-Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quy trình sử dụng máy thi
công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: Tiền lương của công nhântrực tiếp điều khiển hay phục vụ máy thi công, chi phí về nguyên vật liệu, động
154 622
334
Kết chuyển chi phí NCTT
để tính giá thành sp Tiền lương công nhân TTSX
SP 335
Trích lương,T.lương nghỉ
phép
338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 16lực cho xe máy thi công, khấu hao và sửa chữa thường xuyên máy thi công, tiềnthuê xe máy thi công…
-Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi
công như: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi di chuyển từcông trường này đến công trường khác, chi phí về xây dựng tháo dỡ những côngtrình tạm thời loại nhỏ như lều lán…phục vụ cho sử dụng máy thi công Nhữngchi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kế hoạch cho nhiều kì
1.2.3.2.Chứng từ sử dụng
- Bảng kê thời gian sử dụng máy thi công
- Hợp đồng thuê máy thi công
- Bảng phân bổ chi phí khấu hao máy thi công
- Phiếu chi, bảng thanh toán tiền lương cho đội máy thi công…
1.2.3.3.Tài khoản sử dụng
TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” Tài khoản này được sử dụng để tậphợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công để phục vụ trực tiếp cho hoạt độngxây lắp và áp dụng tại doanh nghiệp tổ chức thi công hỗn hợp (vừa thi công thủcông vừa thi công bằng máy) Các khoản trích theo lương của công nhân sử dụngmáy thi công không được hạch toán vào tài khoản này
Trang 17TK 6237: Chi phí dịch vu mua ngoài
Tập hợp chi phí sử dụng MTC
cho từng đối tượng xây lắp
TK 133Thuế GTGT đầu vào
-Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt, có phân cấp hạchtoán và tổ chức kế toán riêng
Trang 18Sơ đồ 1.3.2: Sơ đồ hạch toán tk 623
TK 334 338 152 153 214,
331, 111, 112
TK 621, 622,627
TK 154 (CP sử dụngMTC)
Thuế GTGT đầu vào
-Nếu đội máy thi công không hạch toán lãi lỗ
Trang 19Sơđồ 1.3.3:Sơ đồ hạch toán 623
Chi phí phân bổ cho đối tượng xây lắp
- Nếu đội máy thi công hạch toán lãi lỗ
Sơđồ 1.3.4:Sơ đồ hạch toán 623
CP sử dụng máy phục
Giá bán về số ca máycung cấp nội bộ
Về nội bộ (giá vốn)
Trang 20- Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công
Sơđồ 1.3.5:Sơ đồ hạch toán 623_thuê ngoài
Nếu phân xưởng sản xuất hai loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõi riêngchi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm thì chi phí sản xuất chung được phân bổcho từng loại sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm mức phân bổđược xác định:
Trang 21Chi phí sản xuất chung
thực tế phát sinh
Mức phân bổ chi Số đơn vị của từng
phí sản xuất chung = × đối tượng tính theo
cho từng đối tượng Tổng số đơn vị các đối tiêu thức được lựa tượng được phân bổ tính
theo tiêu thức lựa chọn
1.2.4.2 Chứng từ sử dụng
Kế toán chi phí sản xuất chung sử dụng : Hóa đơn GTGT , Hóa đơn bán
hàng, Hóa đơn cước phí vận chuyển, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất
kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa, các chứng
từ hướng dẫn như phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức , biên bản kiểm nhận vật tư…
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản này có thể mở chi tiết cho từng giai đoạn , từng loại sản phẩm,
từng bộ phận và được mở chi tiết cho từng giai đoạn sản xuất và được mở tài khoản
cấp 2 theo yếu tố chi phí
• Kết cấu của TK627 “chi phí sản xuất chung” như sau:
- Bên nợ : chi phí SXC thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên có: Kết chuyển chi phí SXC vào TK154 để tính giá thành sản phẩm
và lao vụ dịch vụ
- Số dư : TK 627 cuối kỳ không có số dư
TK 627 được chi tiết thành 6 TK cấp 2:
+ TK6271 : Chi phí nhân viên phân xưởng
Trang 22+ TK6272: Chi phí vật liệu xuất dùng chung cho phân xưởng
+ TK6273: Chi phí công cụ , dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng
+ TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng
+ TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động SXKD củaphân xưởng
+ TK6278: Chi phí khác bằng tiền của phân xưởng
- TK627 cuối kỳ phải tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm mà người tathường chọn tiêu thức phân bổ là phân bổ theo chi phí định mức giờ làm việc thực
tế của công nhân sản xuất sản phẩm
1.2.4.4 Phương pháp kế toán
- Tiền lương (tiền công) và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương, tiền ăn giữa
ca phải trả cho nhân viên phân xưởng:
Nợ TK 627 (6271)- chi phí nhân viên phân xưởng
Có TK 334- phải trả công nhân viên
- Các khoản trích theo tiền lương phải trả nhân viên phân xưởng, tính vào chi phí sx
Nợ TK 627(6271)- chi phí nhân viên phân xưởng
Có TK 338- phải trả, phải nộp khác(3382,3383,3384)
-Trị giá thực tế NL,VL xuất dùng cho quản lý, phục vụ sản xuất ở phân xưởng:
Nợ TK 627 (6272)- chi phí vật liệu
Có TK 152- nguyên liệu , vật liệu
- Trị giá công cụ, dụng cụ sử dụng trong phân xưởng:
Trang 23Nợ TK 627(6274)-chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214- khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động tại phân xưởng ,bộ phận sx:
Nợ TK 627(6277) – chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,331…
- Các khoản cp bằng tiền khác dùng cho hoạt động sx tại phân xưởng, bộ phận sx:
Nợ TK 627 (6278) – chi phí bằng tiền khác
Nợ TK133 – thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,141: tổng giá trị thanh toán
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung phát sinh (các khoản xuất toán…):
Nợ TK 111,112,138
Có TK 627 – chi phí sản xuất chung
- Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC cho các đối tượng tập hợp chi phí:
Nợ TK 154 – CPSXKD
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 627 – chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.4:Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Trang 241.2.5.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục ,chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cần được kiếtchuyển sang TK 154 để tính giá thành.TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dởdang” dùng để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
1.2.5.1.Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp chiphí sản xuất và cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm , dịch vụ ở các doanhnghiệp sản xuất thuộc các ngành kinh tế và kinh doanh dịch vụ TK 154 đươợc mởchi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Các doanh ngiệp sản xuấtthuộc các ngành công nghiệp có thể mở chi tiết theo từng phân xưởng, từng giaiđoạn gia công chế biến…
• Kết cấu TK 154 như sau:
+ Bên nợ :Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ (CPNVLTT, CPNCTT,CPSXC)+ Bên có :
- Các khoản chi phí được giảm như là phế liệu thu hồi hoặc sản phẩm hỏng ngoàiđịnh mức
- Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành đã nhập kho
Trang 25+ Số dư : (bên nợ) Phản ánh chi phí thực tế của sản phẩm còn dở dang chưahoàn thành.
Nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622- chi phí nhân công trực tiếp
- Cuối kỳ , kế toán kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đốitượng tập hợp chi phí có liên quan :
Nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627- chi phí sản xuất chung
- Trị giá sp hỏng không sửa chữa được, người gây thiệt hại sp hỏng phải bồi thường
Nợ TK 138 (1388),334
Có TK154- CPSXKD dở dang
- Trị giá thuần ước tính của phế liệu thu hồi từ sp hỏng không sửa chữa được:
Nợ TK 152- nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154- CPSXKD dở dang
- Giá thành sản xuất thành phẩm nhập kho hoặc đã giao cho khách hàng :
Nợ TK 155,157,632
Có TK 154- CPSXKD dở dang
Sơ đồ 1.5:Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất dở dang:
621(chi tiết) 154 (chi tiết)
Trang 26SPS: SPS:
-DCK:xxx
1.3.Kế toán đánh giá sản phẩm kinh doanh dở dang
1.3.1 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính:
Khi thực hiện phương pháp này chỉ tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếphoặc chi phí nguyên vật liệu chính cho sản phẩm dở dang.Phương pháp này áp dụngđối với các doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớntrong giá thành (trên 80%) và sản phẩm dở dang giữa các kỳ thay đổi không nhiều
Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo công thức :
Phế liệu thu hồi,bồi thường, phải thu sp hỏng
Cuối kỳ kết chuyển
155(chi tiết) 622
Giá thành sx thành phẩm nhập kho
Cuối kỳ kết chuyển
627
157(chi tiết) Cuối kỳ kết chuyển
Giá thành sx lao vụ gửi bán
632(chi tiết) Giá thành sp sx bán không qua
kho
Giá trị NVL Toàn bộ giá trị VL chính Số lượng
chính nằm trong xuất dung Sp dở dang
sp dở dang = × cuối kỳ
Số lượng Số lượng (không quy đổi)
Trang 271.3.2.Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương:
Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang được xác định theo giá trịcủa nguyên vật liệu cộng với các chi phí chế biến khác được tính theo mức độ hoànthành.Trình tự kế toán được tính theo nguyên vật liệu cộng với các chi phí chế biếnkhác được tính theo mức độ hoàn thành.Trình tự kế toán được tính theo nguyên tắcsau:
Bước 1: Quy đổi sản phẩm chi tiết đang chế tạo sản phẩm chi tiết hoàn thành
tương đương :
Số lượng SP hoàn thành Số lượng sản phẩm Tỷ lệ hoàn thành
quy đổi từ SXDD = dở dang × của sp dở dang
Trang 28CP chế biến CP chế biến
Chi phí chế biến DDĐK + PS trong kỳ Số lượng
trong sản phẩm = × SPHT quy đổi
Số lượng + Số lượng
thành phẩm SPHT quy đổi
Giá trị sp dở dang chưa Giá trị NVL chính nằm trong 50% chi phí
hoàn thành = SP dở dang + chế biến
Bước 2: Xác định chi phí chế biến trong sản phẩm dở dang:
Trong đó :
Bước 3: Xác định giá trị sản phẩm dở dang :
1.3.3 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến :
Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng hoànthành tương đương trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ50% so với thành phẩm :
1.3.4.Xác định sản phẩm dở dang theo giá định mức và giá thành kế hoạch:
Theo phương pháp này, các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất , nhâncông trực tiếp sản xuất , chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm dở dang trên cácđịnh mức tiêu hao hoặc giá thành của các yếu tố đã được xác định ( áp dụng cho cácdoanh nghiệp có xây dựng giá thành định mức)
Chi phí chế biến = Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung
Giá trị sản phẩm Giá trị nguyên vật liệu Chi phí chế biến trong
dở dang = sản phẩm dở dang + sản phẩm dở dang
Trang 291.4.Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng:
Sản phẩm hỏng là những thành phẩm , sản phẩm sản xuất xong nhưng khôngđúng quy cách , phẩm chất và không phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
Sản phẩm hỏng được chia làm hai loại : Sản phẩm hỏng có thể sữa chữađược và sản phẩm hỏng không thể sữa chữa được
1.4.1.Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng không thể sữa chữa được.
Thiệt hại về sản phẩm hỏng không thể sữa chữa được là toàn bộ giá trị sảnphẩm trong quá trình chế biến trừ đi giá trị phế liệu , phế phẩm thu được và cáckhoản bồi thường do người phạm lỗi gây ra Các khoản thiệt hại được tính nhập vàogiá thành của sản phẩm sản xuất ra trong kỳ
- Căn cứ vào giá các sản phẩm hỏng không thể sữa chữa được , ghi:
Nợ TK 154: sản phẩm hỏng
Có TK 154: (Sp đang chế tạo )phát hiện trong quá trình sx
Có TK 155: (Sp đang chế tạo) phát hiện trong quá trình sx
- Căn cứ vào kết quả xử lý thiệt hại , ghi:
Nợ TK 154: (Sp đang chế tạo) tính vào giá thành sản phẩm
Nợ TK 1388: bắt bồi thường
Nợ TK 811: Tính vào chi phí khác
Có TK 154: Khoản thiệt hại vầ sản phẩm hỏng
Trang 301.4.2.Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng sữa chữa được:
Bao gồm các khoản chi phí dung để sữa chữa như: tiền lương công nhân sữachữa, vật liệu dung để sữa chữa,…Trong trường hợp có quyết định xử lý người cólỗi bồi thường thiệt hại sản phẩm hỏng sữa chữa trừ đi phần được bồi thường
Nội dung và trình tự kế toán được thực hiện như sau:
- Tập hợp chi phí sữa chữa phát sinh:
Có TK 627 ( nếu có phân bổ chi phí sản xuất chung)
- Căn cứ vào kết quả đã xử lý phản ánh :
Nợ TK 1388: bắt bồi thường
Nợ TK 811: tính vào chi phí khác
Có TK 154 : chi phí sữa chữa
1.5.Hình thức kế toán sử dụng cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà kế toán chi phí sảnxuất và giá thành sử dụng các sổ kế toán
Hình thức nhật ký sổ cái
Sổ kế toàn trong hình thức này bao gồm: Nhật ký – sổ cái và các sổ chi tiết
Đặc điểm của hình thức này là chỉ có một sổ tổng hợp duy nhất là “Nhật ký sổcái” Việc ghi chép trên sổ này là kết hợp giữa ghi theo trình tự thời gian và ghi theo
Trang 31tài khoản, vì vậy hình thức này chỉ phù hợp với đơn vị quy mô nhỏ, sử dụng ít tàikhoản (vì hình thức này không cho phép nhiều người cùng ghi sổ tổng hợp) Trongđiều kiện phù hợp, hình thức này phát huy ưu điểm: Dễ làm, dễ đối chiếu (do nhật ký
sổ cái có công dụng như một bảng cân đối sổ phát sinh)
TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ - SỔ CÁI
Chứng từ kế toán
kế toán cùng loại
Sổ chi tiết
Trang 33TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ gốc
Trang 34biệt chung chi tiết
- Đặc điểm của hình thức này là mọi nghiệp vụ đều phải thể hiện vào chứng từ ghi sổ
và chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi sổ cái Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, vìchứng từ ghi sổ là các tờ rơi
TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Chứng từ kế toán
Trang 35Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi hằng ngàyĐối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối kỳ kế toán
Hình thức nhật ký chứng từ
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Chứng từ kế toán và cácbảng phân bổ
Trang 36Ghi cuối kỳ kế toán
Hình thức kế toán trên máy tính
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy tính là công việc kế toán đượcthực hiện theo một chương trình, phần mềm kế toán trên máy tính Phần mềm kếtoán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán theo quy định trên đây
- Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ củahình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng taynhưng phải đảm bảo khả năng đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán, lập báo cáo tàichính và sau khi khóa sổ trên máy tính thì phải in sổ kế toán ra giấy và đóng thànhquyển theo năm kế toán
Trang 37TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quảntrị
Nhập số liệu hàng ngàyĐối chiếu, kiểm tra
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Chương 2: Thực trạng công tác tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty TNHH Công Danh.
2.1 Tình hình chung của công ty TNHH Công Danh:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Tên và địa chỉ công ty:
- Tên gọi: Công ty TNHH Công Danh
Trang 382.1.2.1 Quá trình thành lập:
Công ty TNHH Công Danh được thành lập năm 2000 Sự ra đời của công ty đãgóp phần đưa các sản phẩm đã được sơ chế biến đến tay người tiêu dùng góp phầnlàm đa dạng hóa nguồn thực phẩm trên thị trường trong nước cũng như ngoài nước.Cuộc sống của con người ngày càng phát triển, nhịp sống ngày càng hối hả,chất lượng cuộc sống cũng ngày được nâng cao Bên cạnh những nhu cầu về nơi ăn,nơi ở hàng ngày thì còn có một nhu cầu không thể thiếu của con người, đó là nhucầu dinh dưỡng Không đơn giản chỉ là những bữa ăn qua ngày mà còn phải là ănnhanh, ăn đủ và ăn ngon Và để đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao này đẫ dẫnđến sự ra đười của công ty
2.1.2.2 Quá trình phát triển:
Công ty TNHH Công Danh là một trong những công ty trong lĩnh vực thựcphẩm chế biến tại Việt Nam và chủ yếu là sản xuất thịt lợn đông lạnh Điều đặc biệtquan trọng là sản phẩm công ty đáp ứng phần lớn trong các bữa ăn hàng ngày củacon người về mặt dinh dưỡng, cũng như khẩu vị Công ty có một lượng sản phẩmdồi dào, không chỉ phân phối đến khắp mọi miền đất nước mà còn xuất khẩu ranước ngoài Bên cạnh đó, tất cả sản phẩm luôn được đảm bảo về chất lượng, cũngnhư vệ sinh an toàn thực phẩm, từ khâu nguyên liệu đến khâu bao bì, đóng góithành phẩm và bảo quản
Công ty đang từng bước củng cố và nâng cao thương hiệu thông qua chấtlượng sản phẩm, tạo mối quan hệ tốt đẹp với các công ty thực phẩm khác trên thịtrường Việt Nam và trên thế giới
Phương châm hoạt động của công ty là sản phẩm phải đảm bảo vệ sinh an toànthực phẩm, thực phẩm an toàn là điều tốt nhất để phát triển con người Vì vậy, chấtlượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu trong sản xuất kinh doanh phải luôn đổi mới
và nâng cao chất lượng sản phẩm
Xu hướng phát triển của công ty trong thời gian tới là mở rộng thị trường tiêuthụ trong toàn quốc, đồng thời tìm hiểu và mở rộng thị trường ở Châu Á và nhữngthị trương lớn khác đầy tiềm năng
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ:
2.1.3.1 Chức năng:
Trang 39Với chức năng chủ yếu là sản xuất thịt lợn sữa đông lạnh cho các hệ thống siêuthị cho nền kinh tế quốc dân và xuất khẩu ra các nước khác trên thị trường thế giới.
2.1.3.2 Nhiệm vụ:
Công ty TNHH Công Danh nằm trên địa bàn tỉnh Nam Định, hoạt đọng căn cứvào nhiệm vụ kinh tế chính trị do công ty đề ra
Xuất phát từ cị trí và chức năng công ty tnhh Công Danh có nhiệm vụ chủ yếu sau:
• Sản xuất ra gạch phục vụ nhu cầu vật liệu xây dựng tiêu dùng trong nền kinh tếquốc dân
Đây là nhiệm vụ hàng đầu của nhà máy, căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch đượcgiao hàng tháng quý năm cho từng thời kỳ nhà mày có nhiệm vụ thực hiện nhiệm
vụ đúng chính sách của nhà nước đảm bảo điều kiện sản xuất an toàn, cung cấpgạch đúng tiêu chuẩn quy định nhằm đáp ứng kịp thời cho nền kinh tế quốc dân
• Quản lý và sửa chữa thiết bị
Quản lý toàn bộ thiết bị máy móc, nhà làm việc và các tài sản khác của nhàmáy, tiến hành công tác sửa chữa và bảo dưỡng thường xuyên định kỳ cho các thiết
bị máy móc
• Chế tạo phụ tùng và thiết bị máy móc
Nhà máy tổ chức sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị máy móc phụ tùng, dụng cụ
hư hỏng tận dụng hết khả năng về cơ khí
• Nhà máy có trách nhiệm thi công công trình cơ bản trong và ngoài sản xuất thuộcphạm vi của nhà máy đồng thời tự tổ chức các công trình nội bộ bên cạnh đó nhàmáy có nhiệm vụ chung như tất cả các doanh nghiệp khác như:
- Hoàn thành và hoàn tành vượt kế hoạch sản xuất, sản phẩm do công ty cấp trêngiao
- Giữ gìn và bảo quản tài sản theo đúng quy định của nhà nước
- Thực hiện theo đúng chế độ hạch toán nội bộ, nhà máy không ngừng pháthuy năng lực sản xuất sản phẩm do công ty cấp trên giao
- Giữ gìn và bảo quản tài sản theo đúng chế độ quản lý của nhà nước.
- Bồi dưỡng các bộ nâng cao tay nghề cho công nhân
Trang 40Cải thiện điều kiện làm việc, thường xuyên chăm lo cho đời sống nhân viên vềvật chất và tinh thần theo đúng quy định của pháp luật.
- Bồi dưỡng cán bộ nâng cao tay nghề cho công nhân
- Hướng phát triển của năm tới là công ty phải tập chung nguồn vốn, củng cố thiết bị,cải tạo và nâng cao đời sống sản xuất để đáp ứng kịp thời theo yêu cầu của công ty
và đáp ứng nhu cầu về số lượng cũng như chất lượng, …
- Cải thiện điều kiện làm việc, thường xuyên chăm lo cho đời sống công nhân viên
về mặt vật chất và tinh thần theo đúng quy định của pháp luật
- Tôn trọng pháp luật tích cực đấu tranh chống mọi tiêu cực sản xuất như công nhânlàm việc không tích cực, tham nhũng trong sinh hoạt đời sống như mại dâm, matúy, … tăng cường công tác bảo vệ sản xuất trật tự an ninh, tham gia tích cực nềnquốc phòng toàn dân
Hướng phát triển của năm tới là công ty phải tập chung nguồn vốn củng cốthiết bị, cải tạo và nâng cao hệ thống sản xuất để đáp ứng kịp thời theo yêu cầu củacông ty và đáp ứng nhu cầu về số lượng cũng như về chất lượng …
2.1.4 Cơ cấu vốn:
- Vốn kinh doanh ban đầu của công ty là: 10.700.000.000đ
Trong đó _ Vốn pháp định: 3.800.000.000đ
_ Vốn khác: 6.200.000.000đ
2.1.2 Môi trường hoạt động của công ty TNHH Công Danh
2.1.2.1 Vị thế của Doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh
Bằng sự năng động sáng tạo, kiên định của Ban Lãnh đạo và sự thông suốt về
tư tưởng, quyết tâm cao của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công tyđoàn kết, phấn đấu, quyết tâm vượt mọi khó khăn hoàn thành nhiệm vụ trên tinhthần vừa làm vừa học, rút kinh nghiệm và tháo gỡ những vướng mắc chủ yếu,nhanh chóng đưa Công ty vào hoạt động bình thường Sau một thời gian vừa sảnxuất, vừa kinh doanh, đồng thời củng cố sắp xếp lại lực lượng lao động hợp lý, đơn
vị đã có chuyển biến tích cực Bằng nguồn lực thực tế của mình đã trang trải các