1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthrranoid trong hạt thảo quyết minh

44 619 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 ĐẶT VÂN ĐỂ Hỏa chế là một trong ba phương pháp chế biến thuốc được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Thực chất của phương pháp này là sử dụng tác động của nhiệt độ ởnhững mức độ khác nhau. Những năm gần đây một số nhà nghiên cứu 10,21,24 cho thấy nhiệt độ có tác dụng mạnh đến TPHH của vị thuốc, dẫn đến sự thay đổi đáng kể đến tác động sinh học. Trên thực tế, thành phẩm chế biến theo phương pháp này chủ yếu được đánh giá bằng cảm nhận giác quan: màu sắc, mùi, vị. Vì thế chất lượng vị thuốc có thể không ổn định. Đặc biệt là một số vị thuốc vốn có màu sắc tối hơn màu sắc của tiêu chuẩn thành phẩm, gây khó khăn cho việc nhận biết cảm quan. Để góp phần hệ thống hoá, chúng tôi nghiên cứu đề tài Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến Anthranid trong hạt thảo quyết minh với mục đích: + Tiếp tục khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự đổi màu của một số vị thuốc so sánh màu với thành phẩm chế biến theo phương pháp cổ truyền. + Xác định định tính, định lượng Anthranoid của hạt thảo quyết minh trong các mẫu sấy ở nhiệt độ khác nhau trong thời gian khác nhau.

Trang 1

B Ộ Y T Ê TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ư ợ c HÀ NỘI

HOÀNG THỊ THU HƯƠNG

Bưức ĐẦU NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN

ANTHRANOID TRONG HẠT THẢO QUYẾT MINH

Người hướng dẫn: TS PHÙNG HOÀ BÌNH

TS ĐỖ NGỌC THANH

Nơi thực hiện: Bộ môn dược học cổ truyền

Phòng thí nghiệm trung tâm

Thòi gian thực hiện: Từ 01/3/2001 - 22/5/2001

; V ' í s ' * Ị

Trang 2

M ề i eỏ M t đ ế i

Với tấm lòng kính trong và biết ơn sâu sắc, em xin bày

tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo:

TS Phùng Hòa Bình

TS Đ ổ Ngoe Thanh Những người thầy đã trưc tiếp hưóng dẫn tân tình chỉ bảo và dành nhiều thời gian giúp đở em trong suốt thời gian thưc hiên và hoàn thành công trình tố t nghiêp này.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và cán bô nhân viên Bô môn Dươc hoc c ổ truyền, phòng thí nghiêm trung tâm đã giúp đõ, tao điều kiên thuận lợi cho em hoàn thành đ ề tài tố t nghiệp này.

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 200ỉ

Sinh viên

Hoàng Thị Thu Hương

Trang 3

2 2

38 89

11

13151515161818

20

34373738

MỤC LỤC

Phần 1: Đặt vấn đề.

Phần 2: Tổng quan.

2.1 Các phương pháp hoả chế.

2.2 Sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến màu sắc và TPHH của vị thuốc.

2.3 Vị thuốc Thảo quyết minh.

3.2.2.Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến Anthranoid trong hạt

thảo quyết minh

3.3 Thảo luận kết quả thực nghiệm

Phần 4: K ết luận - ý kiến đề xuất

4.1 Kết luận.

4.2 Ý kiên đê xuất.

Trang 5

Phần 1 ĐẶT VÂN ĐỂ

Hỏa chế là một trong ba phương pháp chế biến thuốc được sử dụng rộng rãi trong YHCT Thực chất của phương pháp này là sử dụng tác động của nhiệt độ những mức độ khác nhau

Những năm gần đây một số nhà nghiên cứu [10,21,24] cho thấy nhiệt

độ có tác dụng mạnh đến TPHH của vị thuốc, dẫn đến sự thay đổi đáng kể đến tác động sinh học

Trên thực tế, thành phẩm chế biến theo phương pháp này chủ yếu được đánh giá bằng cảm nhận giác quan: màu sắc, mùi, vị Vì thế chất lượng vị thuốc có thể không ổn định Đặc biệt là một số vị thuốc vốn có màu sắc tối hơn màu sắc của tiêu chuẩn thành phẩm, gây khó khăn cho việc nhận biết cảm quan Để góp phần hệ thống hoá, chúng tôi nghiên cứu đề tài " Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến Anthranid trong hạt thảo quyết minh" với mục đích:

+ Tiếp tục khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự đổi màu của một

số vị thuốc - so sánh màu với thành phẩm chế biến theo phương pháp cổ truyền

+ Xác định định tính, định lượng Anthranoid của hạt thảo quyết minh trong các mẫu sấy ở nhiệt độ khác nhau trong thời gian khác nhau

Trang 6

Phần 2

TỔ NG QUAN

2.1 Các phương pháp hỏa chế.

Hỏa chế là phương pháp chế biến sử dụng tác động của nhiệt độ khô [3]

các mức nhiệt độ khác nhau vào vị thuốc với mục đích bảo quản, thay đổi thể chất, tính vị, tăng hiệu lực trị bệnh, tăng độ an toàn, giảm tác dụng không mong muốn của thuốc [3,10,20]

Hỏa chế là một trong ba phương pháp cơ bản trong chế biến cổ truyền các vị thuốc [3,20] Trong số các vị thuốc thường dùng ít nhất có trên 100 vị thuốc được chế biến theo phương pháp hỏa chế [11] Tiêu chuẩn thành phẩm chế biến theo phương pháp cổ truyền được đánh giá chủ yếu bằng cảm quan: màu sặc, mùi, vị Trong đó màu sắc được coi là tiêu chuẩn quan trọng nhất, quan sát trong lòng vị thuốc, bề mặt ngoài của vị thuốc Người ta đã phân loại phương pháp chế biến dựa theo màu: Màu dược liệu sống, màu vàng, vàng cháy cạnh, nâu đen, đen [11,18] Thực chất màu sắc vị thuốc biểu hiện sự ảnh hưởng của nhiệt độ khi chế biến mức nhiệt độ khác nhau trong khoảng thời gian khác nhau:

2.1.1 Sao không có phụ liệu (sao trực tiếp):

Là phương pháp saó mà dược liệu được truyền trực tiếp qua dụng cụ sao [3,12,19]

- Sao qua (vi sao): Nhiệt độ sao khoảng 50° - 80°c [3,19], màu của vị thuốc biến đổi không đáng kể

- Sao vàng (hoàng sao): Nhiệt độ sao khoảng 100° - 140°c Sản phẩm có bề mặt ngoài màu vàng hoặc vàng đậm, bên trong có màu thuốc sống [3,19,20]

- Sao vàng sém cạnh: Nhiệt độ sao khoảng 100° - 140°c Sản phẩm có bề mặt ngoài màu vàng, rìa cạnh đen [ 3,10,20]

2

Trang 7

- Sao đen (hắc sao, sao tồn tính): Nhiệt độ sao khoảng 200° - 240°c [3,19] Sản phẩm có bề mặt ngoài màu đen, bên trong có màu vàng [3,20].

- Sao cháy (thán sao): Nhiệt độ sao khoảng 200° - 240°c [3,19,20] Sản phẩm

có bề mặt ngoài màu đen, bên trong màu nâu đen (đen đến 70%) [20]

2.1.1 Sao có phụ liệu (sao gián tiếp)

Là phương pháp sao mà vị thuốc được truyền nhiệt gián tiếp qua phụ liệu trung gian như: cám, gạo, để tăng tác dụng kiện tỳ, nhiệt độ sao thường thấp Khi sao cách cát, hoạt thạch, văn cáp thì người ta thường khống chế nhiệt độ ở khoảng 200° - 250°c nhằm phân bố nhiệt đồng đều cho vị thuốc

- Nướng: làm chín thuốc, giảm tính mãnh liệt của thuốc

Thuốc thường được vùi trong tro bếp củi hoặc nướng trên than củi

2.2 Sư ảnh hưởng của nhỉẽt đố đến m àu sác và TPH H của vi thuốc

2.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự thay đổi m àu sắc của vị thuốc

Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến màu sắc một số vị thuốc, một số tác giả [10,21] đã phân loại thành các nhóm khác nhau:

" Cấu trúc tinh bột": Hoài sơn, ý đĩ n h ân

"Cấu trúc cellulose": Hoàng kỳ, bạch truật,

"Cấu trúc mỏng manh": Hoa hoè, kim ngân

Ở nhiệt độ khác nhau, trong khoảng thòi gian khác nhau, sự thay đổi màu sắc của vị thuốc các nhóm là khác nhau:

- ở mức nhiệt độ thấp hơn 100°c, thường ít làm biến màu của vị thuốc (tương đương phương pháp sao qua của YHCT) [10]

Trang 8

- ở mức nhiệt độ khoảng 120° - 160°c (tương đương phương pháp sao vàng của YHCT), thường làm vị thuốc có màu vàng rõ rệt (tuỳ từng loại dược liệu khác nhau) [10]:

+ VịứiuỐccócáitìứ:mỏngĩrianh:]Slhiêtđộtiiaigđua[igsao vànglà 11CP- 14CflG + Vị thuốc có câu trúc tinh bột: Nhiệt độ tương đương sao vàng là 15Ơ1 - 16CPc + Vị thuốc có cấu trúc cellulose: Nhiệt độ tương đương sao vàng là 120p - 140PC

- Ở khoảng nhiệt độ 170° - 220°c, thường làm vị thuốc chuyển sang màu đen (tương đương phương pháp sao cháy của YHCT) [10]:

+ Vị thuốc cấu trúc tinh bột: Nhiệt độ tương đương sao cháy là khoảng 220°C/25' đến 220°C/30\

+ Vị thuốc cấu trúc Cellulose và cấu trúc mỏng manh nhiệt độ tương đương sao cháy khoảng 170° - 210°c

2.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến TPH H của vị thuốc

2.2.2.I Sự biến đổi về thành phần

Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến TPHH của vị thuốc ở mức

độ và thời gian khác nhau, TPHH của vị thuốc có sự chuyển hóa từ chất này sang chất khác, hoặc tăng lên hoặc giảm xuống Bằng SKLM, SKG cho thấy:

- ở mức nhiệt độ dưới 100°c (tương đương phương pháp sao qua YHCT) TPHH thay đổi không đáng kể:

+ Trên sắc ký đồ SKG Flavonoid/ hoa hoè với hệ dung môi khai triển: CHCI3- CH3CHO - H20 (13:6:1), mẫu sống và mẫu sấy 80°c đều cho 3 vết tương đương nhau [10]

+ Trên sắc ký đồ SKLM Aucubin và Alantoin trong mã đề nhiệt độ sấy 40°c và 80°c đều cho một vết tương đương nhau [17]

- ở mức nhiệt độ 120°c - 160°c (tương đương phương pháp sao vàng YHCT ) TPHH của vị thuốc có sự biến đổi:

4

Trang 9

+ Anthranoid/ đại hoàng có số lượng vết trên sắc ký đồ SKLM với

hệ dung môi khai triển: Toluen - ethylacetat - acid formic (5: 4:1) của mẫu sống và sấy thay đổi thể hiện bảng 1 [2]:

Bảng 2: Kết quả phân tích bằng SKM của Anthranoid/ đại hoàng:

Trang 10

2.2.2.2 Sự biến đổi về hàm lượng

Dưới tác động của nhiệt độ và khoảng thời gian khác nhau, hàm lượng các chất trong dược liệu thay đổi rõ ràng Nhiệt độ càng cao thì càng gây sự thay đổi lớn

- Ở mức nhiệt độ dưới 100°c (tương đương phương pháp sao qua YHCT) hàm lượng các chất trong dược liệu thay đổi ít:

+ Khi nghiên cứu một số hoạt chất trong mã đề: thấy hàm lượng alantoin tương đối vững bền khi sấy nhiệt độ 40° - 80°c [17] Kết quả thể hiện bảng 3

+ Lượng Aucubin sấy 80°c có nhiều hơn dược liệu sấy 40°c Có thể là do 40°c enzym hoạt động tốt nên phân huỷ một phần hoạt chất [17] Kết quả thể hiện bảng 3

Bảng 3 : Anh hưởng nhiệt độ sấy đến Aucubỉn và alantoỉn trong mã đề.

(m ật độ quang)

Alantoin Hàm lượng( % )

Trang 11

Bans 4: Hàm lượng Gỉycosid/ hạnh nhãn và Anthranoidỉ thảo quyết minh

TPHH vẫn tồn tại [18] hoặc chuyển hoá sang các thành phần khác:

+ Mã tiền sao cát nhiệt độ khác nhau [24] thì hàm lượng alcaloid strychnin, Brucin giảm đi và hàm lượng strychnin N - oxy tăng lên Kết quả nghiên cứu của Bao chang Cai và cộng sự được ghi

+ Ở mức nhiệt độ 200° - 220°C: Hàm lượng Rutin giảm từ 31,4% (hoa hoè sống) xuống còn 8,90% nhưng quecxetin vẫn tồn tại

Trang 12

[10] Tương tự hàm lượng anthranoid/ đại hoàng giảm từ 2,74% (dạng sống) xuống còn 0,61% [21].

+ Ở Nhiệt độ 210° - 260°c, rất nhiều saponin trong vị thuốc bị phân huỷ [18] thể hiện bảng 7 Song mức nhiệt độ 200° - 260°c, rất nhiều thành phần vẫn tồn tại Người ta đo nhiệt độ nóng chảy một số chất nhiệt độ rất cao:

• Nhiệt độ nóng chảy quecxetin/hoa hoè là: t°nc = 317°c

• Nhiệt độ nóng chảy luteolin là : t°nc = 336°c

• Nhiệt độ nóng chảy Apigenin là : t°nc = 349°c

Bảng 6: Nhiệt độ phân huỷ các Saponin trong vị thuốc

Như vậy: Nhiệt độ cao làm thay đổi nhiều về TPHH: Biến đổi về lượng,

về chất, dẫn đến sự thay đổi về tác dụng của thuốc, tác dụng không mong muốn (độc tính .) Có chất bị phân huỷ, có chất tồn tại nhiệt độ gần 300°c

Do đó sao cháy không phải là mất hết mà vẫn còn lất nhiều thành phần

2.3 VỊ thuốc Thảo quyết minh

Là hạt của cây Thảo quyết minh (Cassia tora L.)- Thuộc họ vang (Caesalpiniaceae) Còn gọi quyết minh tử, muồng ngủ, giả lục đậu

2.3.1 Đặc điểm thực vật:

Thảo quyết minh là cây bụi nhỏ cao 0,3 - l,5m Lá mọc so le, kép, lông chim , gồm 2 đến 4 đôi lá chét, phía đầu lá 11Ở rộng Hoa mọc từ 1 đến 3 cái ở

8

Trang 13

kẽ lá màu vàng tươi, tiểu nhuỵ 10 theo 3 cỡ, bao phấn đầu cắt ngang, noãn sàodài Quả là một giáp hình trụ dài, trong chứa nhiều hạt hình trụ ngắn hai đầuvát chéo, mặt ngoài màu nâu nhạt hay lục nâu, bóng [1,5; 7,11,14].

2.3.2 Thành phần hoá học

- Trong hạt thảo quyết minh có Anthranoid [1,7,14] Khi thuỷ phân cho emodin và glucose Ngoài ra có Rhein, chrysophanol Các chất khác: chất nhầy, chất béo, sắc tố [1,7,14,31]

- Trong hạt có aloe - emodin, aloe emodin monoglucosid, physcion diglucosid, chryphanol diglucosid, obtusin, aurantio - obtusin, chryso - obtusin [1,6,30]

- Theo wong SM, Wong MM, SeligmamiO, [29] tìm thấy trong hạt thảo quyết minh có 2 chất mới: 9 - [(beta - D - glucopyranosyl - (1 - 6) - 0 -beta - D - glucopyranosyl) oxy] - 10 - hydroxoy - 7 - methoxy - 3 methyl - 1H - naptho [2,3 - C] pyran - 1 - one và 6 - [(alpha - apiofuranosyl - (1 - 6) - 0 - beta- D - glucopyranosyl) oxy] - rubrofusarin

- Trong lá thảo quyết minh có Kaemferol 3 - glucoside - glucoside dẫn chất Flavonoid [1,7,30]

- Các dẫn chất không -phải Anthranoid trong hạt thảo quyết minh là rabrofusarin, nor - rubrofusarin, rubrofusarin - 6 gentiobisid [31]

Công thức hoá học và tính chất 1 số Anthranoid được ghi ở bảng 7:

Trang 14

Bảng 7 - CTHH vồ một số tính chá hoá lý của một sô' anứmmoiárong thảo quyết minh

Trang 15

Hợp chất Anthranoid có thể tồn tại dưới dạng oxy hoá (Anthraquinon) hoặc dạng thử (Anthranol, anthron), dạng tự do (aglycon) hoặc dạng kết hợp.

Các Anthranoid có màu từ vàng, vàng cam đến đỏ gạch [1] Các hợp chất này dễ thăng hoa nên có thể định tính bằng phản ứng vi thăng hoa Anthranoid trên lam kính rồi soi tinh thể qua kính hiển vi thấy tinh thể hình kim màu vàng Các Anthranoid không tan trong nước, tan trong dung môi hữu

cơ (ether, ether dầu hỏa, cloroform, aceton, acid acetic băng ) tan trong dung dịch kiềm, dd NH3 (trừ acid Chrysophanic), dd ancal hydroxyd

Dưới dạng oxy hoá (anthraquinon) hoặc dạng khử (anthron, anthranol), quá trìtih chuyển dạng được thể hiện như sau [1]

Trong đó Anthron và Anthranol là đồng phân hỗ biến của nhau Dạngkhử tác dụng tẩy mạnh nhưng gây đau bụng

2.3.3 Tác dụng

2.3.3.2 Tác dụng dược lý

- Tác dụng nhuận tẩy: Dân chất Anthranoid làm tăng nhu động một, liều nhỏ giúp sự tiêu hoá dễ dàng, liều vừa nhuận tràng, liều cao gây xổ Thuốc tác dụng chậm, 10 giờ sau khi uống mới có hiệu lực [7,13,15]

- Tác dụng an thẩn: Dạng sao cháy có tác dụng giảm hoạt hoá thần kinh trung ương mạnh hơn dạng sống [20]

- Tác dụng ức chế vi khuẩn: Nước chiết hạt thảo quyết minh có tác dụng ức chế vi khuẩn ngoài da, tác dụng ức chế này do Chrysophanol gây nên (đối với vi khuẩn gây ngứa và nổi ban đỏ) [13,14,30]

Trang 16

- Tác dụng hạ Cholesterol: Dùng lOg bột thảo quyết minh cho một con thỏ, thí nghiệm liên tục 3 tháng có tác dụng hạ cholesterol máu, tác dụng chống xơ cứng động mạch [30].

- Tác dụng hạ áp: nưóc chiết hạt thảo quyết minh có tác dụng hạ áp và lợi tiểu với động vật thí nghiệm đã được gây mê [3,30]

- Tác dụng chống ung thư: Từ acid chrysophanic và một số dẫn chất anthranoid khác, người ta đã bán tổng hợp một số dẫn chất có N S- và gốc halogen có hoạt tính chống ung thư [1]

- Tác dụng chống độc cho gan: Theo JostT, sellY, Fousseueau [29] nghiên cứu thấy 2 chất mới naphtho glycosid - pyron glycosid từ hạt thảo quyết minh có tác dụng chống độc cho gan

- Tác dụng chống oxy hoá: Theo Yen GC, Chuang DY [26] dịch chiết nước của Cassia tora mẫu sống đã ức chế 94% sự oxy hoá của acid linoleic với liều 0,2mg/ml, mẫu sấy 170°c trong 5 phút và 200°c trong 5 phút đã lần lượt ngăn chặn 83% và 82% sự oxy hoá của acid linoleic

- Theo Guan - Y và c s [25] cho thấy viên The Yishoujiangzhi (de- blood - lipid) chứa Cassia tora, điều trị cho 130 trường hợp tăng lipid máu, đã có hiệu lực 87% giảm huyết thanh máu và 80,8% giảm triglycerid

2.3.3.2 Tác dụng và công dụng theo YHCT.

Thảo quyết minh:

Trang 17

+ Hạt thảo quyết minh chữa đau khớp, trị siêu vi khuẩn herpes simplex [11] Ngoài ra còn được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

2.3.4.2 Một số phương thuốc có thảo quyết minh [30]

- Phương 1: Thảo quyết minh gan gà

Thảo quyết minh: 40 - 12g ngâm trong nước 4 - 6 tiếng + gan gà 2,3 lá + Chế biến: Thảo quyết minh + gan gà cùng dầu ăn + muối xào chín + Công năng: Thanh nhiệt, sáng mắt

- Phương 2: Thảo quyết minh sắc rong biển

- Phương 4: Thảo quyết minh sắc nhân quả đào

Trang 18

- Phương 5: Chữa cao huyết áp, đau mắt:

+ Chế biến: sắc còn 150ml chia 3 lần uống trong ngày

- Phương 6: Chữa khó ngủ, ngủ hay mê, tim hồi hộp:

14

Trang 19

Phần 3 THỰC N G H IỆM VÀ KẾT QUẢ

3.1 Ngụ vẻn vât liêu và phương pháp nghiên cứ u:

3.1.1 Nguyên vật liệu

3.1.1.1 Dược liệu

Các vị thuốc được mua tại quầy thuốc 58 Phố Lãn Ông - Hà Nội:

- Thảo quyết minh : Semen Cassiae torae

- Bạch biển đậu : Semen Dolichoris

- Bán hạ (Nam) : Rhizoma Trilobati

- Bạch thược : Radix Paeoniae lactiflorae

- Ngưu tất : Radix Achyranthis bidentatae

- Cốt khí củ : Radix Polygonum cuspidati

- Hoàng bá bắc : Cotex Phellodendri

- Hoàng cầm : Radix Scutellariae

cung cấp)

- Acid acetic đặc - Cloroform

- Acid sulfuric - Natri - hydroxyd

r Acid formic - Ethyl acetat

- Cobalt chlorid

Trang 20

3.1.1.2 Phương tiện nghiên cứu

- Máy quang phổ tử ngoại khả kiến u v - VIS Spectrophotometer Cary

IE (Úc)

- Đèn tử ngoại soi sắc ký Camag

- Tử sấy Memmert có chế độ điều chỉnh nhiệt độ

- Cân xác định độ ẩm Precisa PH 160 (Thuỵ Sĩ)

- Bếp điện, nồi cách thuỷ

- Các dụng cụ thuỷ tinh

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu.

3.1.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự thay đổi màu sắc của vị thuốc.

Chọn 10 vị thuốc có thể chất khác nhau:

+ Nhóm" Cấu trúc tinh bột" :

+ Nhóm "Cấu trúc Cellulose'

Liên nhuc Bạch thược Thảo quyết minh Bán hạ

Bạch biển đậu Hoàng bá Hoàng cầmCốt khí củ Ngưu tất+ Nhóm "Cấu trúc mỏng manh": Tân di

- Sấy các vị thuốc mức nhiệt độ khác nhau từ 130°c đến 220°c (cách nhau10°C) trong thời gian 10 phút, 20 phút, 30 phút

- So sánh sản phẩm sấy theo tiêu chuẩn của phương pháp sao cổ truyền dựa trên màu sản phẩm (sao vàng,sao cháy)

16

Trang 21

3.I.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến Anthranoid trong hạt thảo

* Định lượng: bằng phương pháp quang phổ tử ngoại (theo phương pháp Auterhoff)

- Xây dựng đường cong chuẩn định lượng từ dd Cobalt chlorid

- Xác định bước sóng cực đại hấp thụ cuả Anthranoid Àxnax = 505,5 lim,

- Chiết xuất MNC để định lượng Anthranoid dạng tự do, dạng toàn phần, dạng oxy hoá

- Đo mật độ quang các MNC tại bước sóng 505,5nm

- Dựa trên đường cong chuẩn xác định được nồng độ phần trăm (%) của Anthranoid trong MNC

C: Nồng độ Anthranoid tính dựa vào đường cong chuẩn (mg %)

V : thể tích ban đầu của dd kiềm

k: Hệ số pha loãng

a Khối lượng dược liệu (tính bằng gam) •

h Độ ẩm phần trăm dược liệu (%).

+ Dựa vào mật độ quang của dd CoCl2 1% bằng mật độ quang của dd0,36 mg 1,8 dihydroxy Anthranoid trong 100ml kiềm - amoniac-

+ Khi mật độ quang (D) với nồng độ dd mầu (C%) liên hệ với nhau theo

Trang 22

D = Eo.l Trong đó: Eo là hệ số hấp thụ, 1 là bề dày của Cuvet.Yới dd CoCl2 có: Dj = EOị 1 Cj

Với dd 1,8 dihydroxy Anthranoid trong kiềm - amoniac có:

Nếu D t = D 2 ta có EOj= 0,36.10"3.Eo2

Do đó cùng mật độ quang D ta có C 2 (%) = 0,36.103 c ị (%)

Vậy X(%) = Q,36Jy CoCy

a. 10(100- hy

Với Cc0cl2 là nồng độ dd C0C12 với mật độ quang D

+ Trong trường hợp đường cong chuẩn là tuyến tính có phương trình:

D = m c + nVới m là độ dốc hay hệ số góc

n là giao điểm của đường cong chuẩn với trục mật độ quang

Do vậy:

3.2 Kết quả thực nghiệm và nhận xét

32.1 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến sựữiay đổi màu sắc của vị ữiuôc

- Tiến hành trên 10 dược liệu:

- Mỗi mẫu dược liệu khoảng lOg, lần lưọt sấy các mẫu mức nhiệt độ khác nhau

từ 130°c đến 220°c cách nhau 10°c trong khoảng thời gian 10 phút, 20 phút, 30 phút Lấy ra để nguội, đóng gói Màu của dược liệu sấy ở nhiệt độ và thời gian khác nhau được ghi bảng 8,9

Cốt khí củ

Ngưu tất

Tân di

18

Ngày đăng: 07/08/2015, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Y tế - Dược liệu Việt Nam NXBYH 1978 tr 390 - 391.6 . Võ Văn Chi - Từ điển cây thuốc Việt Nam NXBYH 1997 - tr 789 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXBYH
Năm: 1997
19. Phó Đức Thuần - Đàm Trung Bảo và c s - Nghiên cứu tính chất lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính chất lý
Tác giả: Phó Đức Thuần, Đàm Trung Bảo, c s
20. Phó Đức Thuần và c s - Các phương pháp sao đến tác dụng sinh học của Thảo quyết minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp sao đến tác dụng sinh học của Thảo quyết minh
Tác giả: Phó Đức Thuần, c s
21. Vũ Hương Thnỷ - Công trinh tốt nghiệp Dược sĩ Đại học 1999 - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trinh tốt nghiệp Dược sĩ Đại học
Tác giả: Vũ Hương Thnỷ
Năm: 1999 - 2000
28.Wong SM, Nong MM, SehgmannO, Wagner H. New antihepatoxic naphlho -pyrone glycosides IYom seeds of Cassia tom Sách, tạp chí
Tiêu đề: New antihepatoxic naphlho -pyrone glycosides IYom seeds of Cassia tom
Tác giả: Wong SM, Nong MM, SehgmannO, Wagner H
29. Halano va c .s Phenolic const ituenls of Cassia seed and antibacterial e f fe ct o f s o m e a n i h r a q u i n o n e s Oil m e l h i c i l l i n - res istant Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phenolic constituents of Cassia seed and antibacterial effect of some anthraquinones
Tác giả: Halano va c .s
1. Bộ môn Dược liệu - Bài giảng dược liệu tập I - Đại học Dược Hà Nội 1980, 1999 Khác
2. Bộ môn Dược liệu - Thực tập dược liệu tập I - Đại học Dược Hà Nội 1998 - tr - 60 - 63 Khác
3. Bộ môn Dược học cổ truyền - Dược học cổ truyền - Đại học Dược Hà Nội 2000 - tr 63 Khác
4. Bộ Y tế - DĐVN 1 - tập II - NXBYH 1983 - tr: 280 - 281 Khác
9. Nguyễn Đức Đoàn, Nguyễn Thuỵ Anh - Hướng dẫn chế biến và bào chế thuốc nam Khác
10. Công Việt Hải - Công trình tốt nghiệp Dược sĩ đại học 1998 - 1999 Khác
11. Phạm Hoàng Hộ - Cây cỏ Việt Nam - NXB Trẻ - tr 851 Khác
12. Âu Anh Khâm - 999 bài thuốc dân gian gia truyền NXBYH 1999 Khác
13. Trần Văn Kỳ - Dược học cổ truyền - NXB TPHCM 1995 tr 88 - 89 Khác
14. Đỗ Tất Lợi - Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam NXBYH 1999 Khác
15. Phạm Xuân Sinh - Tập họp những phương pháp bào chế trung dược - tập I Khác
16. Phạm Xuân Sinh - Phương pháp chế biên thuốc cổ truyền NXBYH 1999 Khác
17. Lê Văn Truyền, Nguyễn Thị Nga, Hồ Phương Vân - Nghiên cứu các dạng bào chế từ cây Mã đề - Dược học số 6 - 1983 -tr 15- 18 Khác
18. Ngô Văn Thu - Hoá học Saponin. Trường đại học Y Dược TPHCM 1990 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết quả phân tích bằng SKM của Anthranoid/ đại hoàng: - Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthrranoid trong hạt thảo quyết minh
Bảng 2 Kết quả phân tích bằng SKM của Anthranoid/ đại hoàng: (Trang 9)
Bảng 3 : Anh hưởng nhiệt độ sấy đến Aucubỉn và alantoỉn trong mã đề. - Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthrranoid trong hạt thảo quyết minh
Bảng 3 Anh hưởng nhiệt độ sấy đến Aucubỉn và alantoỉn trong mã đề (Trang 10)
Bảng 5: Hàm lượng alcaloỉd trong mã tiền - Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthrranoid trong hạt thảo quyết minh
Bảng 5 Hàm lượng alcaloỉd trong mã tiền (Trang 11)
Bảng 6: Nhiệt độ phân huỷ các Saponin trong vị thuốc - Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthrranoid trong hạt thảo quyết minh
Bảng 6 Nhiệt độ phân huỷ các Saponin trong vị thuốc (Trang 12)
Bảng 7  -  CTHH  vồ  một số tính chá hoá lý của một sô' anứmmoiárong thảo quyết minh - Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthrranoid trong hạt thảo quyết minh
Bảng 7 - CTHH vồ một số tính chá hoá lý của một sô' anứmmoiárong thảo quyết minh (Trang 14)
Bảng 9:  Mầu dược liệu “cấu trúc Cellulose”  và “cấu trúc  mỏng manh” sấy ở nhiệt độ và thời gian khác nhau - Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthrranoid trong hạt thảo quyết minh
Bảng 9 Mầu dược liệu “cấu trúc Cellulose” và “cấu trúc mỏng manh” sấy ở nhiệt độ và thời gian khác nhau (Trang 23)
Bảng 8:  Màu dược  liệu  "  cấu trúc  tinh  bột”  sấv  ở nhiêt đô và thời  gian khác nhm . - Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthrranoid trong hạt thảo quyết minh
Bảng 8 Màu dược liệu " cấu trúc tinh bột” sấv ở nhiêt đô và thời gian khác nhm (Trang 23)
Bảng 10: Kết quả định tính Anthramìd bằng phản ứng Bortrager của MNC - Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthrranoid trong hạt thảo quyết minh
Bảng 10 Kết quả định tính Anthramìd bằng phản ứng Bortrager của MNC (Trang 25)
Hình 4: Đồ thị liên quan giữa độ hấp thụ và nồng độ ở các bước sóng khác nhau trong - Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthrranoid trong hạt thảo quyết minh
Hình 4 Đồ thị liên quan giữa độ hấp thụ và nồng độ ở các bước sóng khác nhau trong (Trang 31)
Hình 5: Đường cong chuẩn dd CoCl2 - Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthrranoid trong hạt thảo quyết minh
Hình 5 Đường cong chuẩn dd CoCl2 (Trang 32)
Bảng 16: Hàm lượng Anthranoid dạng toàn phần trong MNC - Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthrranoid trong hạt thảo quyết minh
Bảng 16 Hàm lượng Anthranoid dạng toàn phần trong MNC (Trang 35)
Bảng 17:  Hàm lượng Anthranoid dạng tự do trong MNC - Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthrranoid trong hạt thảo quyết minh
Bảng 17 Hàm lượng Anthranoid dạng tự do trong MNC (Trang 36)
Hình 8: Hình  ảnh quang phổ tử ngoại  Anthranoid dạng oxy hoá trong MNC - Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthrranoid trong hạt thảo quyết minh
Hình 8 Hình ảnh quang phổ tử ngoại Anthranoid dạng oxy hoá trong MNC (Trang 37)
Bảng 18:  Hàm lượng Anthranoid dạng ô Xy hoá trong MNC - Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthrranoid trong hạt thảo quyết minh
Bảng 18 Hàm lượng Anthranoid dạng ô Xy hoá trong MNC (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w