1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình sử dụng vốn lưu động và một số biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty thiết bị và chiếu sáng đô thị Hà Nội

20 609 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình sử dụng vốn lưu động và một số biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty thiết bị và chiếu sáng đô thị Hà Nội
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài : Tình hình sử dụng vốn lưu động và một số biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty thiết bị và chiếu sáng đô thị Hà Nội

Trang 1

Lời mở đầu

Một Doanh nghiệp muốn đi vào hoạt động thì trớc tiên phải có vốn Một phần vốn doanh nghiệp phải bỏ ra để mua trang thiét bị, máy móc, nhà xởng để phục vụ cho sản xuất kinh doanh ,vốn này gọi là vốn cố định Còn một phần vốn doanh nghiệp phải ứng ra để hình thành nên tài sản lu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện đợc th-ờng xuyên liên tục ,vốn này gọi là vốn lu động Mỗi loại vốn có một vai trò

và đặc điểm chu chuyển riêng Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần phải

có biện pháp cách thức quản lý phù hợp với từng loại vốn làm sao mỗi đồng vốn doanh nghiệp bỏ ra có thể thu đợc hiệu quả cao

Nhận biết đợc tầm quan trọng của từng loại vốn, trong qúa trình thực tập tại Công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội em thấy vốn lu động có nhiều vấn đề cần nghiên cứu, nên em đã chọn đề tài: “Tình hình sử dụng vốn

lu động và một số biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu

động tại Công ty thiết bị và chiếu sáng đô thị Hà Nội.”

Ngoài phần mở đầu và kết luận bản báo cáo này đợc chia làm 3 phần:

Phần 1: Sự ra đời và quá trình phát triển của Công ty Phần 2: Tình hình hoạt động của Công ty trong những năm gần đây

Phần 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty

1

Trang 2

Phần I

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Chiếu sáng và thiết bị đô thị

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập ngày 25/3/ 1968 Ngày 22-5-1993 Bộ trởng Bộ Công nghiệp nặng quyết định thành lập lại Nhà máy chiếu sáng theo quyết định số 292QĐ/TCNSDT Theo quyết định của Bộ trởng Bộ Công nghiệp nặng số 702/TC -CBDT ngày 12/7/1995 Nhà máy chiêu sáng đợc đổi tên thành : Công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội Trực thuộcTổng Công ty Máy Thiết bị công nghiệp Bộ công nghiệp có tên viết tắt là :HAPULICO

Tên tiếng Anh: HA NOI PUBLIC LINHTING ,CO.

Có trụ sở chính đóng tại: 30 đờng Hai Bà Trng-Hà Nội

Tổng vốn kinh doanh của Công ty đến ngày 1- 12 - 2000 (Đvị tính VND)

- Tổng số vốn kinh doanh : 8.000.000 000( Tám tỷ)

+ Vốn lu động: 4.320.000.000

+ Vốn cố định : 3 680.000.000

II Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 110001 thì Công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị là một doanh nghiệp Nhà nớc có nhiệm vụ sản xuất và

đo lờng các sản phẩm phục vụ trong nơc và đáp ứng một phần cho xuất khẩu Sản phẩm chính của Công ty là thiết bị chiếu sáng công cộng và chiếu sáng nội thất

Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số loại sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của thị trờng

Trải qua quá trình hoạt động hơn 30 năm với nhiều biến động của nền kinh tế thị trờng, hàng loạt các Công ty trong nghành bị đình trệ thì hoạt

động sản xuất của Công ty vẫn duy trì ổn định, sản phẩm của Công ty vẫn

đ-ợc tín nhiệm đối với thị trờng trong và ngoài nớc

Trang 3

Năm 1999 sản phẩm của Công ty tiêu thụ trong nớc là 81% và xuất khẩu là 19 %

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn ổn định và phát triển

đời sống cán bộ , công nhân viên ngày càng đợc nâng cao , góp phần vào sự nghiệp Xây dựng và bảo vệ đất nớc

III Tổ chức bô máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.

1 Tổ chức bộ máy quản lý

Về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thì ngời đứng đầu là Giám

đốc : là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp và ngời điều hành chung mọi lao

động trong Công ty, giúp việc cho giám đốc có 3 Phó giám đốc

- Phó giám đốc kỷ thuật : Là ngời giúp Giám đốc về mặt kỹ thuật của

quá trình sản xuất là ngời chỉ đạo các phòng ban trong Công ty

- Phó giám đốc sản xuất Giúp giám đốc về mặt hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh ghiệp , quản lý máy móc thiết bị trong phân xởng và nguyên liệu đa vào chế biến cho đến khi tạo ra sản phẩm

- Phó giám đốc sản xuất kinh doanh Là ngời chịu trách nhiệm nh chỉ

đạo việc nắm bắt nhu câù thị trờng , có nhiệm vụ quảng cáo giới thiệu sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm , quản lý trực tiếp và cung cấp đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh

Ngoài ra còn có kế toán trởng (đợc giới thiệu ở phần sau)

* Để giúp Ban giám đốc quản lý chặt chẽ và hiệu quả tới các phân x-ởng còn có các phòng ban chức năng gồm:

- Phòng thiết kế (gồm 8 ngời) nhận nhiệm vụ của giám đốc thông qua

Phòng kế hoạch để thiết kế sản phẩm mới Hiệu chỉnh lại bản vẽ sản phẩm cũ , tiến hành kiểm tra theo dõi quá trình sản xuất xem có phù hợp không Các bản vẽ sau khi hoàn thành sẽ giao cho Phòng công nghệ

-Phòng công nghệ (12 ngời) Lập quy trình công nghệ chuẩn bị dụng

cụ phơng tiện để gia công từ khâu đầu đến khâu cuối

-Phòng cơ điện: (11 ngời) Quản lý tất cả các thiết bị , lập kế hoạch

sửa chữa và cơ điện , sản xuất các chi tiết thay thế

-Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS) (15 ngời) Kiểm tra chất

liệu từ khâu đầu đến khâu cuối (từ vật liệu đến sản phẩm )

3

Trang 4

-Phòng kế hoạch kinh doanh (13 ngời): tìm nguồn hàng làm hợp đồng

lập kế hoạch sản xuất theo năm , tháng

- Phòng tổ chức lao động Quản lý lao động bố trí lao động toàn

Công ty

- Phòng thiết kế cơ bản (10 ngời) quản lý sửa chữa nhà xởng

- Phòng hành chính quản trị : (20 ngời) thực hiện các công tác liên

quan đến văn th , quản lý con dấu theo chế độ hiện hành

- Phòng bảo vệ: (12 ngời) Bảo vệ chinh trị - kinh tế PCCC

- Phòng y tế: (4 ngời) có nhiệm vụ cấp cứu khi có tai nạn xảy ra,

khám sức khỏe định kỳ , phòng dịch

Trang 5

2 Tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty

Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội là một doanh nghiệp sản

xuất sản phẩm chiếu sáng công cộng và chiếu sáng nội thất do vậy Công ty

mang đặc điểm chung của một doanh nghiệp sản xuất Ngoài ra còn mang

đặc thù riêng của một doanh nghiệp cơ khí Do vậy, việc tổ chức sản xuất

của Công ty nh sau:

* Cơ cấu Lao động của Công ty (đơn vị tính : Ngời)

Với trình độ nh sau:

+ Trình độ đại học : 75 ngời

+ Công nhân kỹ thuật : 300 ngời Trong đó trình độ cấp bậc nh sau:

+ Công nhân bậc 7 : 62 ngời

+ Công nhân bậc 6 : 86 ngời

+ Công nhân bậc 5 : 50 ngời

+ Công nhân bậc 4 : 64 ngời

+ Công nhân bậc 3 : 30 ngời

+ Công nhân bậc 2 : 8 ngời

* Tình hình tổ chức sản xuất nh sau:

Công ty tổ chức thành 8 phân xởng sản xuất trớc đây chỉ có Phân

x-ởng cơ khí I, II, nhiệt luyện là phân xx-ởng chính đến nay tất cả các phân xx-ởng

đều là phân xởng chính Tổ chức sản xuất ở xởng : Đứng đầu phân xởng là

quản đốc, sau đó đến Phó Quản đốc và một nhân viên kinh tế Trong phân

x-ởng đợc chia thành nhiều tổ, đứng đầu là tổ trx-ởng , tổ phó, nhân viên

* Sơ đồ qui trình sản xuất các sản phẩm

5

Các yếu tố đầu

vào Kho kim khí Phân x ởng

Khởi phẩm PXI, PXII; PX dụng cụ , PX cơ điện

bao gói

Kho thành phẩm

PX nhiệt luyện PX Mạ

Trang 7

VI Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty

Đơn vị tính : Triệu đồng

1 Tổng giá trị sản lợng 12.701,9 10.680 9.970, 9

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp là chỉ tiêu chất lợng phản ánh kết quả kinh tế của các hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Qua bảng số liệu trên cho thấy:

Về doanh thu và lợi nhuận năm 1998 so với năm 1999 giảm đáng kể

do năm 1999 Nhà nớc áp dụng Luật Thuế GTGT 10% thay vì trớc đây chỉ nộp thuế doanh thu 10% mà doanh nghiệp không đợc điều chỉnh giá bán do

đó ảnh hởng không nhỏ đến giá bán

Vào năm 2000 doanh thu đạt 15000 triệu đồng và lãi là 68 triệu , nguyên nhân là do Công ty không chỉ sản xuất các sản phẩm truyền thống

mà còn mở rộng sản xuất các mặt hàng khác và ký đợc nhiều hợp đồng xuất khẩu

7

Trang 8

V Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác hạch toán kế toán tại Công ty

1/ Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội có địa bàn hoạt động tập trung tại một địa điểm Thêm vào đó với đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nh trên nên Công ty tổ chức công tác kế toán tập trung Mọi Nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc phản ánh tại Phòng

kế toán của Công ty , tại các phân xởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng

mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế phân xởng làm nhiệm vụ hớng dẫn kiểm tra và lập các chứng từ nộp phòng kế toán của Công ty

Hình thức này rất phụ hợp với Công ty để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo tập trung thống nhất trực tiếp của kế toán trởng cùng với sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh công tác kế toán của Công ty

- Kế toán trởng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty và chịu sự chỉ đạo kiểm tra về mặt chất lợng của kế toán trởng cấp trên khác, chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo chung mọi hoạt động kinh tế tài chính và phân tích kết quả hoạt động tài chính kinh tế của Công ty

+ Quyền hạn: Phân công chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán trong

đơn vị , có ý kiến tuyển dụng nâng cấp thuyên chuyển , khen thởng kỷ luật…

- Kế toán tổng hợp kiêm TSCĐ : Ngoài nhiệm vụ ghi chép phản ánh tình hình biến động của TSCĐ trong Công ty còn có nhiệm vụ xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến toàn đơn vị , ghi chép tình hình tăng giảm TSCĐ , tỉnh toán và phân bổ khấu hao hàng tháng Tham gia lập

dự toán sửa chữa lớn TSCĐ , tính toán và phân bổ khấu hao hàng tháng.Tổ chức hạch toán kế toán , tổng hợp thông tin tài chính của Công ty vào sổ cái

và lập các báo cáo tổng hợp

- Kế toán tiền lơng bảo hiểm xã hội và thanh toán: Có nhiệm vụ tổ chức ghi chép , theo dõi thanh toán tiền lơng và BHXH cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

- Kế toán nguyên vật liệu : Tổ chức ghi chép phản ánh tình hình xuất-nhập nguyên vật liệu, tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí và tình giá thành cho toàn Công ty theo từng loại sản phẩm , từng hợp

đồng kinh tế

Trang 9

- Kế toán thanh toán ngân hàng kiêm thanh toán công nợ: thực hiện việc theo dõi thanh toán với ngân hàng , theo dõi sổ kế toán về công nợ và thanh toán công nợ với bên ngoài

- Thủ quỹ: Theo dõi và kiểm tra các chứng từ để làmg căn cứ tiến hành nhập - xuất quỹ Ngoài ra còn theo dõi tài khoản thanh toán tạm ứng

-Kế toán tiêu thụ và XĐ KQKD kết hợp cùng kế toán kho thành phẩm nắm đợc tình hình nhập - xuất tiêu thụ sản phẩm , theo dõi tình hình tiêu thụ cập nhật hóa đơn chứng từ hàng ngày, theo dõi các thủ tục thanh toán qua Ngân hàng cập nhật công nợ về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lập các báo cáo

kế toán theo đúng chức năng tiến hành hàng tháng , quí phân tích hình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tìm ra nhân tố ảnh hởng tới doanh thu đề suất để tiệu thụ tốt hơn

2/ Hình thức kế toán sử dụng tại Công ty

Hình thức kế toán đợc Công ty áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ (NKCT) là kết hợp của việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống , giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết , giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu lập báo cáo cuối tháng Công ty sử dụng

hệ thống các NKCT , bảng kê, sổ cái và bảng phân bổ tơng đối đầy đủ

Sơ đồ: Trình tự ghi sổ theo hình thức NKCT

9

Kế toán tr ởng

KT tổng

hợp kiêm

TSCĐ

KT tiêu thu xác

định KQKD

Kế toán các nguồn vốn

KT Tiền l

ơng BHXH

và thanh

toán

Kế toán vật liệu Kế toán chi phí

SXVà tình GTSP

Thũ quỹ

Nhân viên kế toán phân x ởng

Chứng từ gốc

Bảng phân bổ Sổ quỹ

BCTC

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

(2)

(6)

(7)

(4)

(7) (4)

Trang 10

(1) (1) (4) (1) (3)

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu , kiểm tra (1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ hợp lệ để ghi vào các NKCT liên quan ( hoặc các bảng kê, bảng phân bổ sau đó mới ghi vào NKCT.) (2) Các chứng từ cần hạch toán chi tiết mà cha thể phản ánh trong các NKCT , bảng kê thì đợc ghi vào sổ kế toán chi tiết

(3) Các chứng từ thu , chi tiền mặt đợc ghi vào sổ quỹ , sau đó đợc ghi vào các NKCT và bảng kê liên quan , rồi từ các NKCT đợc ghi vào sổ cái

(4) Cuối tháng căn cứ vào số liệu bảng phân bổ để ghi vào các NKCT và bảng kê liên quan , rồi từ các NKCT ghi vào sổ cái

(4) Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết

(6) Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán liên quan

(7) Tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán

Ngoài ra để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình Phòng kế toán tài chính còn có sự giúp đỡ của Ban Giám đốc , các phòng ban liên quan Do vậy Phòng kế toán có mối quan hệ mật thiết với các Phòng ban liên quan trong doanh nghiệp nh: Phòng kế hoạch , Phòng tổ chức lao động …

- Niên độ kế toán Công ty bắt đầu từ 1/1 đến 31/12

Trang 11

- C«ng ty h¹ch to¸n hµng tån kho theo ph¬ng ph¸p kª khai thêng xuyªn

- Nép thuÕ GTGT theo ph¬ng ph¸p khÊu trõ

11

Trang 12

Phần II.

Tình hình hoạt động của Công ty chiếu sáng và thiết bị đô

thị Hà Nội trong những năm gần đây (1997 - 2000)

I Tổng giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản

Trong nền kinh tế thị trờng để tiến hành các hoạt động kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốn nhất định Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản trong một doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ta phải có cách thức và biện pháp quản lý phù hợp Trớc tiên ta đi xem xét về tài sản và nguồn hình thành tài sản qua bảng số liệu sau:

1/ Tổng giá trị tài sản

Chỉ tiêu

- TSLĐ và đầu t ngắn hạn 10.281.265.255 12.383.743.487 13.550.772.057

+ Vốn bằng tiền 328.076.724 496.107.455 244.099.175

+ Các khoản phải thu 3.675.121.057 3.149.214.493 2.842.131.178

+ Hàng tồn kho 6.056.2.63.142 8.564.333.617 10.448.946.397

+ Tài sản lu động khác 156.772.572 174.097.922 15.595.307

-TSCĐ và đầu t dài hạn 4.921.276.848 4.580.193.665 4.262.632.457

+ TSCĐ hữu hình 4.921.276.848 4.580.193.665 4.262.632.457

+ Nguyên giá 14.316.066.726 14.357.783.081 14.407.544.433

+ Giá trị hao mòn lũy kế -9.394.789.878 -9.777.589.416 -10.144.911.986

Tổng cộng 15.202.542.103 16.963.937.152 17.813.404.514

Từ hàng số liệu trên cho thấy biến động tài sản của Công ty qua các năm là tơng đối lớn Cho đến 31/12/2000 tài sản lu đồng và đầu t ngắn hạn

là 13,5 tỷ đồng chiếm gần 80% , tài sản cố định và đầu t dài hạn chiếm hơn 20% tơng đơng 4,3 tỷ đồng

Tài sản cố định và đầu t dài hạn : Qua bảng số liêu trên cho thấy Công

ty chỉ có TSCĐ hữu hình ,mà trị giá máy móc từ lâu đời đến nay đã khấu hao hết mà vẫn còn hoạt động

Chỉ tiêu TSLĐ và đầu t ngắn Hàng tồn kho Tỷ trọng

Trang 13

Năm hạn hàng tồn kho

Qua bảng số liêu trên cho thấy vấn đề nổi cộm của Công ty là tồn kho chiếm tỷ trong tơng đối lớn và ngày càng tăng trong TSLĐ nh năm 1998 là58% nhng tới năm 2000 là77%, chúng ảnh hởng trực tiếp tới vòng quay vốn lu động

2 Nguồn hình thành tài sản

Chỉ tiêu

- Nợ phải trả 6.642.124.616 8.196.252.295 9.334.290.136

- Nợ ngắn hạn 6.642.124.616 8.196.252.295 9.334.290.136

_ Nợ dài hạn

- Nguồn vốn chủ sở hữu 8.560.417.487 8.767.684.857 8.479.114.378 Tổng cộng 15.202.542.103 16.963.937.152 17.813.404.514

Qua số liêu trên cho ta thấy nợ của Công ty hầu hết là nợ ngắn hạn đến 31/12/2000 là 9,3 tỷ chiếm 52 % tổng nguồn vốn Điều đó cho thấy Công ty luôn phải lo trả nợ do đó nó ảnh hởng lớn đến chiến lợc kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp

II Tình hình quản lý và một số chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý vốn lu động tại Công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội (1998 - 2000)

1 Tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động

Trong bộ phận tài sản lu động của Công ty có thể đợc chia thành

+ Tài sản lu động trong sản xuất bao gồm một bộ phận là những vật t

dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục nh nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu… và một bộ phận là những sản phẩm dở dang đang trong qúa trình sản xuất

+ Tài sản lu động trong lu thông bao gồm : sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ , vốn bằng tiền ,vốn trong thanh toán (nợ phảit thu)

13

Ngày đăng: 15/04/2013, 07:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2/ Hình thức  kế toán  sử dụng tại Công ty - Tình hình sử dụng vốn lưu động và một số biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty thiết bị và chiếu sáng đô thị Hà Nội
2 Hình thức kế toán sử dụng tại Công ty (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w