1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khái quát về trung tâm du lịch thanh niên Việt Nam

30 460 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Về Trung Tâm Du Lịch Thanh Niên Việt Nam
Trường học Trung Tâm Du Lịch Thanh Niên Việt Nam
Chuyên ngành Du Lịch
Thể loại Báo Cáo
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 181,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Khái quát về trung tâm du lịch thanh niên Việt Nam

Trang 1

Phần mở đầu

Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ thì nhu cầu

về giải trí của con ngời ngày càng đa dang ,phong phú và tăng nhanh,saunhững tháng ngày làm việc căng thẳng và mệt nhọc thì giải trí trở thành nhucầu cần thiết giúp con ngời thay đổi không khí ,lấy lại thăng bằng,ngoài racòn giúp cho họ mở mang lại sự hiểu biết.Trong các hoát động giải trí của conngời thì du lịch ngày càng trở thành một hiện tợng phổ biến ở hầu hết cácquốc gia thên thế giới.Trong nhng năm gằn đây,hoạt đông du lịch đã pháttriển mạnh mẻ ở nhiều nớc trên thế giới cũng nh ở nớc ta Tại nhiều nớc ,dulịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn,là chính sách thợng đỉnh đẻ kinhdoanh thu hút ngoại tệ hàng năm,nó đã đóng góp một phầnquan trọng vào giátrị GDP của quốc gia đó Việc phát triển du lich không những đem lại hiệuquả kinh doanh cho đất nớc mà còn có ý nghĩa cả cả về chính trị ,xã hội vàvăn hoá

ở nớc ta, sau nghị định 45\CP của Chính Phủ ,ngành du lịch đã đợc coi

là một nganh kinh tế quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế của đất nớc

Nó ngày càng đợc chú trọng phát triển và hàng năm đã thu hút đợc một lợnglớn du khách ở trong cũng nh ngoài nớc

Nhận thức về vai trò ,vị trí và kết quả nhiều mặt của du lịch trong nềnkinh tế hoạt động xã hội ,ngành du lịch dã xây dựng lực lợng,phát triển cơ sởvật chất kĩ thuật ,nâng cao chất lợng phục vụ ,mở rộng quy mô hoạt đọngnhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau của khách du lịch với mục đích đemlại lợi nhuận cao đồng thời hỗ trợ các ngành kinh tế khác cùng phát triển

Tuy nhiên trong bất cứ các ngành kinh doanh nào cũng tồn tại nhiềumặt cần khắc phục nh thình trạng thất thoát ,lãng phí vật liệu,tiền của… Và Vàngành kinh doanh du lịch cũng không tránh khỏi tình trạng này.Điều đóđòihỏi phải tăng cờng công tác quản lý chặt chẽ và tổ chức công tác kế toán mộtcách có hiệu quả cao nhất Bộ máy kế toán của đơn vị kinh doanh dịch vụ dulịch có vai trò quan trọng trong việc giúp cho đơn vị hoạch toán đúng đắn cáckhoản thu chi trong công ty mình Nó làm nhiệm vụ phản ánh và giám đốctoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị ,bảo quản và sử dụng cácloại tài sản của đơn vị mình trong quá trình sản xuất kinh doanh một cách cóhiệu quả cao nhất Cụ thể,kế toán trong các đơn vị kinh doanh có vai trò to lớn

là xây dựng quy tắc hoạch toán chi phí sản xuất kinh doanh ,đặc điểm quản lý

và yêu cầu về trình độ quản lý của đơn vị; phản ánh và ghi chép đầy đủ ,chínhxác chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cho từng

Trang 2

đối tợng tập hợp chi phí và từng đối tợng chịu chi phí ,xác định chính xácdoanh thu và kết quả của toàn đơn vị cũng nh của từng hoạt động kinhdoanh.Cung cấp thông tin phục vụ cho việc điều hành hoạch động sản xuấtkinh doanh của đơn vị đảm bảo điều kiện cho đơn vị luôn hoạt động đạt kếtquả tốt nhất ,này càng thu hút nhiều du khách tham gia hoạt động du lịch.Qua

đó ta thấy bộ máy kế toán của đơn vị kinh doanh hoạt động du lịch có vai trò

to lớn ,giúp cho đơn vị ngày càng lớn mạnh ,càng dóng góp nhiều vào sự lớnmạnh của dất nớc nói chung cũng nh ngành du lịch nói riêng.Thấy đợc vai trò

đó nên em đã tiến hành thực tập tại trung tâm du lịch thanh liên Việt Nam.Vànhờ sự giúp đỡ hớng dẫn đầy đủ và nhiệt tình của cán bộ trong trung tâm cũng

nh trong phòng kế toán nên em đã hoàn thành báo cáo này

Phần I: Khái quát chung về trung tâm du lịch thanh niên Việt Nam Phần II: Tình hình tổ chức công tác tài chính của Trung tâm du lịch thanh niên Việt Nam.

Phần III: Tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán của trung tâm

Phần IV: Phân tích tình hình công tác tài chính của trung tâm du lịch thanh niên việt nam

Trang 3

Phần I Khái quát chung về trung tâm du lịch

thanh niên Việt Nam

1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 10/10/1985,Ban bí th Trung ơng Doàn Thanh Liên Cộng Sản HồChí Minh kí quyết định 396 thành lập trung tâm du lịch thanh liên Việt Nam

Và đén ngày 18/12/1986 thì Chủ Thịch Hội Đồng bộ trởng kí quyết

định cho phép trung tâm có đủ t cách pháp nhân để có hoạt động trong vàngoài nớc

Trung tâm ra đời với t cách là đơn vị kinh tế của Trung Ương đoàn ,cómột số chức năng nh :

+ Nghiên cứu tham mu đề xuất cho Bí Th Trung ơng đoàn chủ

tr-ơng ,hoạt động tham gia du lịch ,đảm bảo nội dung giáo dục của đoàn phù hợpvới tuổi trẻ

+ Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục du lịch Việt Nam để tổ chức hoạt

động du lịch cho thanh liên Việt Nam và du khách quốc tế

+ Lập kế hoạch hàng năm cho các tỉnh thành tổ chức tham quan chothanh thiếu nhi

+ Tổ chức kinh doanh thêo nguyên tắc hoạch toán kinh tế XHCN ,lấythu bù chi và góp phần tăng nguồn thu kinh phí cho Trung ơng đoàn

Từ những ngày đầu mới thành lập trong cơ chế tập chung bao cấp ,các

điều kiện kinh tế kĩ thuật còn nghèo nàn lạc hậu , Trung tâm chỉ có một phòngquản lí hành chính để làm việc với 6 cán bộ công nhân viên ,hoạt động đangmang tính chất tìm kiếm thị trờng ,doanh thu của trung tâm chỉ đạt 700.000đ /năm và lợi nhuận chỉ đạt 20.000đ/nâm nhng từ khi đất nớc xoá bỏ cơ chế tậptrung quan liêu bao cấp,phát triển theo hớng CNH-HĐH,Trung tâm đã đổimới đầu t nâng cấp cơ sở vật chất và dã thu đợc doanh thu nên tới 1 tỷ đồngtrong năm 1996 Và đến nay ,năm 2002 Trung tâm đã có 250 giờng nghỉ với 2cơ sở nhà nghỉ là Khách sạn Khăn Quàng Đỏ tại Hà Nội và TRại hè Thanhthiếu niên ở Đồ Sơn,có một đội xe gồm 5 chiếc chuyên chở khách du lịch vàvật t hàng hoá Doanh thu trong năm đã đạt đợc 4.3 tỷ đồng ,lợi nhuận là 559triệu ,đảm bảo cuộc sống ccho cán bộ công nhân viên trong trung tâm và nộp

đủ nghĩa vụ cho nhà nớc

2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của trung tâm

Là nghành kinh doanh hoạt động du lịch, nên có một đặc điểm nh sau :

Trang 4

+ Là hoạt động kinh doanh tổng hợp gồm nhiều hoạt động khác nhau

nh kinh doanh hớng dẫn du lịch ,vận chuyểndu lịch ,khách sạn và các dịch vụkhác

+Sản phẩm dịch vụ là sản phẩm khômg mang hình thái vật chất cụ thể

nh hàng hoá thông dụng khác ,quá trình sản xuất ra sản phẩm đồng thời là quátrình tiêu thụ ,tức là các dịch vụ đợc trực tiếp thựchiện với khách hàng luôn

+Trong cơ cấu giá thành của hoạt động du lịch thì đại bộ phận là haophí về lao động sống, về khấu hao TSCĐ ,còn các hao phí về đối tợng lao

Từ những đặc điểm chung về nghành du lịch nh trên ,ta tháy đợc Trungtâm du lịch Thanh niên Việt Nam cũng mang những đặc điểm đạc thù củanghành kinh doanh hoạtđộng du lịch những đặc điểm này hoàn toàn khác hẳnvới các ngành khác

- Cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh : hệ thống sản xuất kinhdoanh của Trung tâm đợc tổ chứ thành các tổ, phòng ban nh : tổ buồng, lữhành, nhà hàng, kế toán, tổ bảo vệ, lễ tân, giặt là

3 Đặc điểm tổ chức bổ máy quản lý :

Trung tâm du lịch thanh niêm Việt Nam có tất cả 65 ngời trong đó 1/2

là theo hợp đồng Bộ máy quản lý đợc tổ chức đứng đầu là ban giám đốc, sau

đó là các phòng ban và các tổ sản xuất dịch vụ

-Ban giám đốc : gồm 2 ngời :

Một là giám đốc : là ngời chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của trung tâm

Một phó giám đốc : giúp giám đốc chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanhcủa trung tâm

Ban giám đốc có nhiệm vụ chủ động tổ chức quản lý mọi hoạt độngkinh doanh của trung tâm, sắp xếp lại bộ máy lao động phù hợp với yêu cầunhiệm vụ nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong kinh doanh Thực hiện quyền tựchủ về tài chính, giao các nhiệm vụ chỉ tiêu kế hoạch tài chính, các định mứckinh tế kĩ thuật cho các cá nhân, các phòng ban, các tổ Ban giám đốc đợcphép áp dụng các hình thức tiền lơng, tiền thởng , kỉ luật nâng bậc lơng cho

Trang 5

cán bô nhân viên và các phòng ban trực thuộc Dới giám đốc có các phòngban, nhiệm vụ do bản giám đốc quyết định.

-Phòng hành chính tổ chức : gồm 6 ngời :

Có trách nhiệm phụ trách về mặt nhân sự, tổ chức quản lý toàn bộ côngnhân viên của trung tâm Phụ trách về tiền lơng, quản lý về thang bậc lơng củatừng ngời trong từng phòng ban đơn vị trực thuộc.Tham mu cho ban giám đốc

về mặt lao động tiền long

Phòng kế hoạch vật t gồm 4 ngời:

Có nhiệm vụ tham mu cho ban giám đốc về mặt chiến lợc kinh doanhngắn hạn cũng nh dài hạn hàng quý, hàng năm, tiến hành lập kế hoạch định h-ớng sự phát triển cho trung tâm cung cấp đầy đủ vật t trang thiết bị cần thiếtcho các phòng ban, bộ phận sản xuất

-Phòng kế toán- tài vụ : gồm 4 ngời :

Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tình hình thu chi tài chính của trungtâm.Tổ chức hạch toán kế toán trong trung tâm theo đúng chế độ kế toán củanhà nớc Cung cấp những thông tin thực hiện về tình hình kinh doanh, thu chitài chính của trung tâm Tổ chức kế toán phân tích để giúp ban giám đốc khaithác triệt để tiềm năng của trung tâm phục vụ kịp thời cho kinh doanh

-Phòng giao dịch hớng dẫn : gồm 10 ngời :

Có nhiệm vụ tổ chức đón khách hàng, giới thiệu điều kiện lu trú, loạihạng phòng, tiện nghi, vị trí giá cả của khách Khi đạt đợc thoả thuận thì làmthủ tục nhận khách, giao chìa khoá phòng cho khách, thu tiền và có tráchnhiệm hớng dẫn khách đến tận phòng họ thuê, tổ chức công tác hớng dẫn,phiên dịch để phục vụ khách nếu họ yêu cầu

Dới các phòng ban còn có các tổ, bộ phận trực tiếp làm công tác dịch vụ:-Tổ buồng : gồm 10 ngời :

Có trách nhiệm đảm bảo vệ sinh, không gian bố trí sắp xếp các bộ phậntrong phòng đảm bảo tính thẩm mỹ cần thiết cho phòng ở của khách Giúp cho

du khách thấy sạch sẽ, gọn gàng, thích thú và thoải mái

-Tổ bảo vệ : gồm 7 ngời :

Có trách nhiệm bảo vệ các loại tài sản của trung tâm, bảo vệ tình hìnhtrật tự an ninh nhằm đảm bảo cho du khách tin tởng, cảm thấy thoải mái antâm khi nghỉ tại trung tâm

Tổ giặt là: gồm 5 ngời:

Các loại chăn, màn, đệm trong phòng khách đều do các nhân viên của

tổ gặt là đảm nhiệm công việc giặt giũ Đó là nhiệm vụ chính của họ, ngoài ra

Trang 6

còn tổ chức giặt thuê theo nhu cầu của khách nhằm tận dụng trang thiết bịhiện có để tăng thu nhập cho Trung tâm.

Trang 7

Giám đốc

Phó Giám đốc

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Trung tâm

Trang 8

4 tình hình Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trung tâm

Năm 2003/2002 Mức tăng giảm Tỷ lệ(%)-Tổng doanh thu

11.Chi phí bất thờng

12.Lợi nhuận bất thờng

5.517.924.100 23.145.436 5.506.351.382 4.864.364.367 641.987.015 233.314.635 494.592.627 (85.920.247 )

229.938.666 (229.938.666)

(315.858.913 )

(315.858.913 )

10.517.497.812 7.541.458 10.509.956.354 11.357.970.767 (848.014.413 ) 114.096.635 594.468.319 (1.556.579.367 )

96.934093 (96.934093) 644.000 38.877.442 (38.233.442 ) (1.691.746.902 )

(1.691.746.902 )

4.999.573.712 -15.603.978 5.003604972 6.4936064 -1490.001428 -119.218 99.875692- -84.363667633

-133.004573 133.004573 644.000 38.877.442 (38.233.442 )

-1.375.887.189

190,6 -148.3 190,8 2330,4

48,9 120,19 -1,18

42,15 157,84

-5,356

Qua bảng trên ta thấy doanh thu năm 2003 tăng 4.999.573.712 đ so vớinăm 2002 tăng 90,6 % nhng hoạt động của trong 2 năm 2002 và 2003 củaTrung tâm đều không đạt hiệu quả thể hiện là năm 2002 lỗ 315.858.913đ,năm 2003 lỗ 1.691.746.902đ Vì vậy để hoạt động của Trung tâm đợc hiệuquả thì Trung tâm cần có biện pháp để tiết kiệm chi phí

Trang 9

Phần II tình hình tổ chức công tác tài chính của trung tâm du lịch thanh niên việt nam

I.Tình hình tổ chức và phân cấp quản lý của trung tâm

Trung tâm du lịch là một doanh nghiệp nhà nớc,do vậy việc quản lý tàichính của trung tâm đợc thể hiện dới hình thức vừa phân tán vừa tập trung Bộmáy quản lý tài chính của Trung tâm đứng đầu là giám đốc giữ vai trò lãnh

đạo chung toàn Trung tâm,chịu trách nhiệm trớc cơ quan cấp trên các cơ quanchức năng của nhà nớc cũng nh toàn cán bộ công nhân viênvề toàn bộ tìnhhình tài chính của trung tâmvà là ngời chỉi đạo cao nhất.Ban giám đốc phêduyệt các quyết định về kế hoạch mở rộng kinh doanh, vay vốn đầu t cơ sở hạtầng do từ dới đơn vị lập,trình lên

Về nội dung công tác phân cấp thì nguồn vốn ngân sách do ngân sáchnhà nớc cấp dới hai hình thức : vốn cố định (nhà cửa, kho tàng ) và vốn lu

động (tiền) Vốn tự có đợc tích luỹ sau nhiều năm kinh doanh từ nguồn vốn

đ-ợc cấp ban đầu : nguồn vốn bổ sung bằng nguồn vốn trích quỹ, nguồn vốn huy

động, nguồn vốn phải trả cho ngời mua (tiền ứng trớc ), nguồn trả chậm chokhách hàng

II.công tác kế hoạch hoá tài chính tại trung tâm

Hàng năm phòng kế toán trung tâm có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chonăm tiếp theo đề ra kế hoạch từ đó có phơng hớng phát triển kinh doanh vàbiện pháp để thực hiện hoàn thành kế hoạch đợc giao

Thông thờng hàng năm trung tâm phải lập kế hoạch tài chính hàng năm

nh sau:

-Kế hoạch doanh thu

-Kế hoạch chi phí

-Kế hoạch tiền lơng

-Kế hoạch lợi nhuận

Khi kế hoạch đợc ban giám đốc duyệt thì đợc chuyển đến các phòngchức năng của trung tâm thực hiện

Khi kết thúc năm tài chính vào quý IV Căn cứ vào kế hoạch đã lập từ

đầu năm phòng kế hoạch tổng hợp cùng với phòng kế toán quyết toán báo cáolên cấp trên

Trang 10

III Tình hình vốn và nguồn vốn của trung tâm

Biểu phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn

Tỷ lệ (%)

Tỷ trọng

Nợ phải trả

Nguồn vốn CSH

Tổng nguồn vốn

8.534.950.767 375.650.672 8.910.601.439

95,78 4,22

16.873.593.887 (2.947.593.148) 13.926.000.739

8.338.643.204 (3.323.243.820) 5.015.399.291

97,67 56,28

Với số liệu trên bảng trên ta thấy tình hình huy động các nguồn vốn củadoanh nghiệp cha tốt, nguồn công nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn và tăng lêncả về số tiền, tỉ lệ và tỷ trọng Nguồn vốn chủ sở hữu thấp, lại giảm so với nămtrớc Nh vậy tình hình này sẽ ảnh hởng không tốt đến khả năng tự chủ tàichính của trung tâm và hiệu quả kinh doanh

Để đánh gía khả năng tự chủ tài chính của trung tâm ta xét 2 chỉ tiêu :

-Hệ số tự chủ tài chính = Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

-Hệ số nợ = Công nợ phải trả

Tổng nguồn vốn

Nh vậy hệ số tự chủ tài chính của trung tâm năm 2002 < hệ số nợ năm

2003 Qua đó ta thấy khả năng tự chủ tài chính không đợc tốt Trong nhữngnăm tới TRUNG TÂM cần phải có những biện pháp để phát triển nguồn vốnchủ sở hữu để đáp ứng yêu cầu kinh doanh của trung tâm

IV Khái quát đánh giá tình hình tài chính của trung tâm

1.Biểu khái quát cơ cấu tài sản và sự biến động của tài sản trong mối quan hệ với doanh thu và lợi nhuận

Đơn vị tính :đ

Trang 11

Số tiền Tỷ

trọng Số tiền

Tỷ trọng

Chênh lệch

Số tiền

Tỉ lệ tăng giảm (%)

Tăng giảm tỷ trọng I.Tổng tài sản

1 TSLĐ và

ĐTNN

2 TSCĐ và

ĐTDN

II Doanh thu

III Lợi nhuận

8.910.601.439 8.163.452.147 747.149.292 5.517.924.100 412.048.349

100 91,61 8,39

13.926.000.739 12.478.371.533 1.447.629.206 10.517.497.812 (944.948.506 )

100 89,6 10,4

+5.015.399.300 +4.314.919.386 +700.479.914 +4.999.573.712 -1.356.996.855

+56,28 +52,85 +93,7 +90,6 -329,3

0 -2,01 +2,01

+

Qua số liệu ở bảng ta thấy cơ cấu phân bổ giữa TSLĐ và ĐTNH vớiTSCĐ và ĐTDH không đồng đều TSLĐ và ĐTNH chiếm tỷ trọng lớn ở trungtâm điều này là không hợp lý

Tổng tài sản của trung tâm năm 2003 so với năm 2002 tăng5.015.399.300đ tỷ lệ tăng là 56,28% Tổng doanh thu của trung tâm tăng4.999.573.712 nhng lợi nhuận 2003 lại giảm 1.356.996.855đ Điều này chứng

tỏ trung tâm hoạt động kinh doanh cha hiệu quả

2.Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

biểu các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

1.Vòng quay vốn kinh doanh

2.Hệ số phục vụ vốn kinh doanh

3.Hệ số sinh lời vốn kinh doanh

Vòng

Đồng

13,07 13,09 0,012

21,49 21.49 0,016

+8,42 +8,4 +0,004

Vòng quay của vốn KD = Tổng DT (Tính theo giá vốn)

Vốn KD bình quân trong kỳNăm 2003 vòng quay vốn kinh doanh của trung tâm đạt 21,49 vòngtăng 8,42 vòng so với năm 2002 chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của trung tâmtăng

Hệ số phục vụ của vốn

Tổng mức D/thu thực hiện trong kỳVốn kd bình quân trong kỳNăm 2003 hệ số phục vụ của vốn kinh doanh đạt 21,49đ tăng 8,4đ sovới năm 2002 chứng tỏ cứ 1đ vốn kinh doanh trung tâm tạo ra 13,09đ doanhthu, với năm 2003 1đ vốn kinh doanh trung tâm tạo ra đợc 21,49đ doanh thu

Hệ sinh lời của vốn KD = Tổng lợi nhuận thực hiện trong kỳ

Vốn KD bình quân trong kỳ

Trang 12

Chỉ tiêu này cho ta thấy bình quân trong năm 2002 cứ 1 đ vốn kinhdoanh của trung tâm tạo ra 0,012đ lợi nhuận sau thuế, còn năm 2003 cứ 1đvốn kinh doanh tạo ra đợc 0,016đ lợi nhuận sau thuế Nh vậy trung tâm sửdụng vốn có hiệu quả.

3 Tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của trung tâm

Biểu phân tích chung tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh

của trung tâm

Đơn vị tính :đ

So sán Chênh lệch Tỉ lệ tăng

giảm 1.Tổng doanh thu (M)

10.517.497.812 844.376.489 8,02

+4.999.573.712 -113.469.439 -9,33

+90,6 -11,84

Qua số liệu phân tích ở bảng trên ta thấy tỷ suất chi phí kinh doanh của

xí nghiệp năm 2003 là 8,02% giảm 9,33% so với năm 2002 Chỉ tiêu này phản

ánh để tạo ra 100đ doanh thu cần bỏ ra 8,02đ chi phí, chỉ tiêu này thấp là tốt

4.Các khoản nộp ngân sách

Trung tâm luôn chấp hành đúng những quy định, chính sách của nhà nớc

đặc biệt là trách nhiệm và nghĩa vụ của trung tâm đối với ngân sách nhà ớc.Trong những năm qua trung tâm luôn thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cácloại cho ngân sách nhà nớc

n-V.Công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính ở trung tâm

Hàng năm cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan tài chính thuế kiểm tracông tác tài chính đối với trung tâm để duyệt số liệu chính thức xem xét trung tâmthực hiện công tác tài chính có dúng với quy định của bộ tài chính đề ra

Kiểm tra nội bộ : Hàng năm trung tâm tổ chức thành lập thanh tra đạidiện cho cán bộ công nhân viên kiểm tra tình hình tài chính của trung tâm đểphát hiện những sai phạm trong công tác quản lý vốn và sử dụng vốn hiệu quả Các cơ quan cấp trên nh sỏ tài chính, cục thuế tỉnh thờng xuyên xuống

xí nghiệp kiểm tra khoảng một đến hai lần trong năm Nội dung kiểm tra baogồm báo cáo quyết toán tài chính, tình hình thực hiện luật thuế giá trị gia tăng

Trang 13

Sau mỗi đợt kiểm tra đều có biên bản nêu rõ những tồn tại để trung tâm sửachữa và khắc phục.

Phần iii Tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán

của trung tâm

I Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Để cung cấp thông tin kịp thời cho ban quản lý kinh doanh của Trungtâm phù hợp với đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh, tình hình phân cấpquản lý kinh tế tài chính trong nội bộ Trung tâm, khả năng và trình độ của độingũ kế toán hiện có Trung tâm áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tậptrung Theo hình thức tổ chức công tác kế toán này, toàn Trung tâm chỉ lậpmột phòng kế toán duy nhất để tập trung thực hiện toàn bộ công việc kế toán ởTrung tâm Đơn vị trực thuộc của Trung tâm ở Đồ Sơn không hạch toán kếtquả riêng mà hạch toán theo hình thức báo sổ, tức là không hạch toán kết quảkinh doanh mà báo về Trung tâm để kế toán tại Trung tâm hạch toán Phòng

kế toán tại Trung tâm thực hiện việc ghi sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp toàn

bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở tất cả các bộ phận trong Trung tâm nhằmcung cấp đầy đủ kịp thời thông tin kinh tế và tình hình biến động của tài sản,vật t, hàng hoá, tiền vốn, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Trungtâm nói chung và của từng bộ phận trực thuộc nói riêng

Theo hình thức tổ chức kế toán này, bộ máy kế toán của Trung tâm đợc

tổ chức theo mô hình sau:

- Kế toán trởng: Phụ trách chung toàn bộ tình hình tổ chức công tác kếtoán ở Trung tâm Phân công, chỉ đạo, đôn đốc trực tiếp cả các nhân viên kếtoán của đơn vị đang làm việc tại bất cứ bộ phận nào thực hiện đúng, kịp thờichức năng của mình Tổ chức phổ biến và hớng dẫn thi hành kịp thời các chế

độ, thể lệ tài chính, kế toán do Nhà nớc quy định Khi phát hiện những hành

động của bất cứ ngời nào trong đơn vị vi phạm luật lệ và thể lệ quy đinhj thìtuỳ từng trờng hợp, kế toán trởng có quyền báo cáo cho Ban giám đốc Trungtâm hoặc các cơ quan thanh tra Nhà nớc Nhiệm vụ của kế toán trởng còn cónhiệm vụ là trên cơ sở đảm nhiệm kế toán tổng hợp, theo dõi Sổ Cái, lập cácbáo cáo tài chính cần thiết và phù hợp để cung cấp số liệu cho Ban giám đốc

và các cơ quan quản lý tài chính có liên quan, tham mu cho Ban giám đốc vềchế độ quản lý tài chính tình hình thu chi đảm bảo hợp lý, hợp pháp, đúngquy tắc và mang lại hiệu quả cao cho Trung tâm Các phần hành kế toán, kế

Trang 14

toán trởng phân chia công việc cho từng nhân viên trong phòng kế toán, mỗingời đảm nhiệm một số phần hành.

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá và TSCĐ

Theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, hàng hoá củaTrung tâm, các loại thực phẩm mua về để chế biến cả về số lợng và giá trị củachúng Theo dõi tình hình nhập xuất tồn công cụ dụng cụ, phân bổ giá trị củachúng vào các kỳ kinh doanh một cách thích hợp Theo dõi toàn bộ tình hìnhtăng giảm tài sản cố định tại Trung tâm, tình hình trích khấu hao và việc phân

bổ chi phí khấu hao vào các bộ phận có liên quan

- Kế toán thu chi tiền mặt, tiền lơng và BHXH

Bảo đảm theo dõi chặt chẽ tình hình thu chi tiền mặt của Công ty theo

đúng chế độ quản lý kinh tế tài chính hiện hành của Nhà nớc Đảm bảo trả

l-ơng kịp thời cho từng bộ phận theo đúng mức ll-ơng mà phòng tổ chức hànhchính đã tính và chuyển giao Phân bổ kịp thời chi phí tiền lơng vào các bộphận có liên quan

- Kế toán công nợ và chi phí

Đảm bảo theo dõi chặt chẽ tình hình công nợ của Trung tâm với các đơn

vị khác theo từng chủ nợ hay con nợ Đảm bảo đôn đốc việc thanh toán kịpthời, đầy đủ, tránh tình trạng để các đơn vị khác chiếm dụng vốn của Trungtâm Theo dõi chặt chẽ tình hình chi phí cho từng hoạt động của Trung tâm

Mở các sổ sách thích hợp, phân bổ chi phí quản lý và các hoạt độngkinh doanh theo các định mức tiêu chuẩn hợp lý

Trang 15

Do đặc điểm về mặt tổ chức và quản lý của Trung tâm chủ yếu là phục

vụ khách du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu về mọi mặt của du khách; đặc điểmcủa bộ máy kế toán tại Trung tâm đợc tổ chức một cách tập trung Hơn nữa,các nghiệp vụ kinh tế trong kỳ có đặc điểm là phát sinh nhiều Vì thế màTrung tâm áp dụng hạch toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung Hìnhthức Nhật ký chung có qu điểm là ghi chép tơng đối đơn giản, dễ làm, dễ đốichiếu, kiểm tra, giảm đợc sự nhầm lẫn, thuận tiện cho việc cơ giới hoá tínhtoán, công việc giàn đều khi nghiệp vụ phát sinh, dễ phân công chia nhỏ côngviệc kế toán Vì thế hình thức này áp dụng tại Trung tâm giúp cho kế toán làmviệc một cách nhẹ nhàng và đơn giản hơn các hình thức mà lại ít gặp phải saisót không đáng có xẩy ra Theo hình thức này có các loại sổ chủ yếu sau:

Sổ chi tiết tài khoản

Sổ nhật ký chung

Sổ Cái

Theo hình thức này, trình tự và phơng pháp ghi chép sổ kế toán nh sau:

Ngày đăng: 15/04/2013, 07:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Trung tâm - Khái quát về trung tâm du lịch thanh niên Việt Nam
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý tại Trung tâm (Trang 7)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: - Khái quát về trung tâm du lịch thanh niên Việt Nam
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán: (Trang 16)
Bảng cân đối số phát sinh - Khái quát về trung tâm du lịch thanh niên Việt Nam
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nhập xuất công cụ dụng cụ - Khái quát về trung tâm du lịch thanh niên Việt Nam
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp nhập xuất công cụ dụng cụ (Trang 21)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng - Khái quát về trung tâm du lịch thanh niên Việt Nam
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w