1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định ô nhiễm vi sinh nguồn nước sinh họat ở thôn phú diễn và phương pháp xử lý

45 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 ĐẶT VÂN ĐỂ J ........................... V ì ước sạch luôn là một nhu cầu cần thiết cho sự sống con người ở mọi lúc, mọi nơi. Ngoài nhu cầu phục vụ cho ăn uống, nước còn cần thiết cho mọi sinh hoạt hàng ngày. Chính vì vậy, cung cấp nước sạch và đầy đủ là một trong những điều kiện cơ bản để tăng cường và bảo vệ sức khoẻ con người, thể hiện tính ưu việt và sự phát triển của xã hội. Nước ta là một nước nông nghiệp, 80% dân số ở nông thôn. Nguồn nước chủ yếu được sử dụng trong ăn uống, sinh hoạt hàng ngày là nước mưa dự trữ, nước sông ngòi, ao hồ và nguồn nước ngầm. Tuy nhiên, phần lớn các nguồn nước này chưa đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn về nước sạch. Theo báo cáo của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn một số tỉnh, hiện tại số người dân được sử dụng nước sạch chiếm khoảng 40%. Thiếu nước sạch là nguyên nhân chính gây các bệnh về đường tiêu hoá, bệnh ngoài da, gây mất vệ sinh và ô nhiễm môi trường. Thực hiện Chỉ thị 200TTg của Thủ tướng Chính phủ, nhà nước ta từ trung ương đến địa phương, với sự trợ giúp của các tổ chức, đã có đầu tư lớn để thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn. Chương trình nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng, góp phần cải thiện đời sống, sinh hoạt của đồng bào nghèo khó. Tuy nhiên, kết quả thu được còn hạn chế, rất nhiều hộ dân đã và đang còn phải sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm. Theo tổ chức y tế thế giới 80% bệnh tật ở các nước đang phát triển là do sử dụng nguồn nước ô nhiễm gây ra. Bởi vậy, bảo vệ nguồn nước chính là góp phần vào sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ư ợ c HÀ NỘI

PHẠM THU HƯƠNG

XÁC ĐỊNH Ô NHIỄM VI SINH NGỤỚN NƯỚC

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

( KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHOÁ 1996 - 2001 )

- Người hướng dần : GVC NGUYEN l ệ p h i

TS CHU THỊ LỘC

- Nơi thực hiện : Bộ môn Vi sinh học

Trường ĐH Dược Hà Nội

- Thời gian thực hiện : 3/2001 - 5/ 2001

Trang 2

c ị ô i CÍĨÍUỊ x tíi (ỉủ LỊ to ( o f u j ( u ẻ1 o ýív ồ â u ô ẩ c t ổ1 í to ầ íb đ ể c ẩ c d ỉầ iỊ c ô

C ịiấ o ix o n Í J Ể â íìì ỏ ỉì n ỏ iívỉì íìơ c đ a cíầívìĩ c /ỉ o t ô i Ibiĩ i ề a t í ì í i â ỉ i Eo1i Ọê ỉ ito L

m a t đ ề ô ẩ 1m Íio c iíh tíiầ ív íi íẻ íio ắ t u â n lo t t i i j l i i e p tiầ iỊ.

O ftcj t í í ấ i t ô i CU/UJ x i n c í i ã í i LÍìầ/hìi CUJ11 oUì c ắ c è ô m ô ỉ h ý p J i o n t j h a th Jci t ó ýL c ắ c tliOLij c ẩ CJ t a o t i o f l i j t o ấ n l ĩ i i 1 ò l i i j đ a cỊLẩo ch ic, ẩ a iỷ d ô \hi c tầ o

t a o t ô í t/iơ ,fư j u ô t c ắ c HU ill íỉo c CỊiia.

S i t b í ỉ ọ Lên: f P iia m tJ fỉu ' H tl'o’iu

Trang 3

2.1.2 - Ô nhiễm nước và các bệnh có liên quan

2.2 - Giới thiệu vài nét vê thôn Phú Diễn

2.2.1-Tinh hình sử dụng nước ở thôn Phú Diễn

2.2.2-Mô hình hệ thống cấp nước qui mô nhỏ ở thôn

3.4.1-Phương pháp xác định các chỉ tiêu vi sinh

3.4.1.1-Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí trong lm l nước

3.4.1.2-Xác định tổng số Coliform bằng phương pháp MPN

3.4.1.3-Xác định tổng số Fecal coliform bằng phương pháp MPN

3.4.1.4-Xác định vi khuấn kỵ khí

3.4.2-Phương pháp xử lý nước

3.4.2.1-Xác định hàm lượng Clo hoạt động trong cloraminB

3.4.2.2-Xác định nhu cầu Clo trong tiệt trùng nước

3.4.2.3-ĐỊnh lượng Clo thừa

5

5577

8 9

11 11

12

131616

16

1719

20

21

21

22 24

26263034

Trang 4

PHẦN 1

ĐẶT VÂN ĐỂ

J

V ì ước sạch luôn là một nhu cầu cần thiết cho sự sống con người ở mọi lúc,

mọi nơi Ngoài nhu cầu phục vụ cho ăn uống, nước còn cần thiết cho mọi sinh hoạt hàng ngày Chính vì vậy, cung cấp nước sạch và đầy đủ là một trong những điều kiện cơ bản để tăng cường và bảo vệ sức khoẻ con người, thể hiện tính ưu việt và sự phát triển của xã hội

Nước ta là một nước nông nghiệp, 80% dân số ở nông thôn Nguồn nước chủ yếu được sử dụng trong ăn uống, sinh hoạt hàng ngày là nước mưa dự trữ, nước sông ngòi, ao hồ và nguồn nước ngầm Tuy nhiên, phần lớn các nguồn nước này chưa đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn về nước sạch

Theo báo cáo của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn một số tỉnh, hiện tại số người dân được sử dụng nước sạch chiếm khoảng 40% Thiếu nước sạch là nguyên nhân chính gây các bệnh về đường tiêu hoá, bệnh ngoài da, gây mất vệ sinh và ô nhiễm môi trường Thực hiện Chỉ thị 200/TTg của Thủ tướng Chính phủ, nhà nước ta từ trung ương đến địa phương, với sự trợ giúp của các tổ chức, đã có đầu tư lớn để thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn Chương trình nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng, góp phần cải thiện đời sống, sinh hoạt của đồng bào nghèo khó Tuy nhiên, kết quả thu được còn hạn chế, rất nhiều hộ dân đã và đang còn phải sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm

Theo tổ chức y tế thế giới 80% bệnh tật ở các nước đang phát triển là do sử dụng nguồn nước ô nhiễm gây ra Bởi vậy, bảo vệ nguồn nước chính là góp phần vào sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Trang 5

Cũng với mục đích trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Xác định ô

nhiễm vi sinh nguồn nước sinh hoạt ở thôn Phú Diễn và phương pháp xử lý” với

mục tiêu: Đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt ở thôn Phú Diễn về phương diện vi sinh vật, từ đó nghiên cứu phương pháp xử lý nguồn nước không đạt tiêu chuẩn về mặt vi sinh ở một số điểm tại gia đình

Trên cơ sở các kết quả thu được, chúng tôi hy vọng sẽ góp được phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng nước sinh họat của nước ta hiện nay

Trang 6

e> Thay đổi về lý học: Màu, mùi, vị, độ trong.

*> Thay đổi thành phần hoá học: Các chất hữu cơ, vô cơ, các chất độc

«'■ Thay đổi về vi sinh vật: Làm tăng hoặc giảm các vi sinh vật hoại sinh, vi khuẩn và virus gây bệnh, hoặc xuất hiện thêm các vi sinh vật mới [ 24]

2.1.2 Ố nhiễm nước và các bệnh có liên quan:

Ô nhiễm nước có thể do nguồn chất thải thiên nhiên hay nguồn chất thải nhân tạo gây nên

Các chất thải tự nhiên ban đầu xâm nhập vào môi trường không khí, được nước mưa đưa vào nguồn nước Mưa xuống cũng kéo theo các chất độc hại có sẵn trên mặt đất như bụi phóng xạ, kim loại nặng như chì, đồng, mangan hoặc các chất hữu cơ khác

Các chất thải nhân tạo mà điển hình là chất thải công nghiệp: là chất chủ yếu gây nên ô nhiễm nguồn nước Bên cạnh đó, các loại phân, hoá chất sử dụng trong nông nghiệp và chất thải sinh hoạt cũng đang ngày càng gia tăng cùng với tốc độ tăng dân số hiện nay

Trang 7

Tình trạng nhiễm bẩn các nguồn nước trên thê giới rất khác nhau và đều có

xu hướng gia tăng 2/3 số tỉnh ở Pháp, nước tự nhiên có trên 50mg/l nitrat và tăng 2mg mỗi năm, nồng độ các hoá chất báo vệ thực vật, kim loại cấm, kim loại nặng đều tăng [21]

Khoảng 70% nước mặt ở Ấn Độ bị nhiễm bẩn 54 trong số 78 con sông ở Trung Quốc bị ô nhiễm nặng do chất thải công nghiệp, nông nghiệp Hơn 100 con sông ở Malaixia bị nhiễm bẩn đến mức không còn cá và các sinh vật khácsống [ 8] Ở Việt Nam trận lũ lụt kéo dài hơn 2 tháng (năm 2000), trải rộng hơn

6 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đã làm môi trường, đặc biệt là môi trường nước

bị ô nhiễm nặng nề

Vấn đề ô nhiễm nước hiện nay không còn là mối lo âu của riêng một quốc gia nào trên thế giới Việc sử dụng nước không sạch là môi trường trung gian làm lan truyền các bệnh dịch, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khoẻ con người

Theo thống kê của WHO năm 1990 cho biết 80% các bệnh tật của con người có liên quan đến nước, với sô người bệnh chiếm một nửa số giường tại các bệnh viện

Theo uỷ ban liên hợp giữa UNICEF và WHO đã tính toán: Hàng năm trên thế giới có tới 95 triệu trường hợp mắc bệnh sốt rét, khoảng 200 triệu người mắc bệnh sán máng và 600 triệu người đang bị đe doạ mắc bệnh này ở 74 nước nhiệt đới, cận nhiệt đới [ 8]

Theo tài liệu của Ngân hàng thế giới (1992), chỉ riêng việc cải thiện nguồn nước và điều kiện vệ sinh, hàng năm thế giới cứu được 2 triệu trẻ em bị chết do bệnh tiêu chảy, giảm được 200 triệu người bị tiêu chảy, 300 triệu người bị nhiễm giun tròn, 150 triệu người bị sán máng, 2 triệu người bị giun chỉ [ 8]

Trang 8

2.2 GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỂ THÔN PHÚ DlỄN:

2.2.1 Tình hình sử dụng nước thôn Phú Diễn:

Thôn Phú Diễn là thôn lớn nhất của xã Phú Diễn thuộc huyện Từ Liêm -

Hà Nội, cách trung tâm thủ đô khoảng 12 km về phía tây Đoạn sông Nhuệ chảy qua phía đông thôn Phú Diễn là sông đào có dòng chảy quanh năm, được bắt nguồn từ cống Thuỵ Phương ra sông Hồng Nó là nguồn cung cấp nước chính phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của thôn, đổng thời cũng là nơi thoát nước mưa, nước thải

Trước kia khi chưa có hệ thống cấp nước, nguồn cung cấp chính cho toàn thôn là nước ao, hồ, nước sông Nhuệ, một phần nước mưa để ăn uống Do phải sử dụng các nguồn nước không đảm bảo vệ sinh nên tỉ lệ người dân mắc bệnh về đường ruột, mắt, phụ khoa, ngoài da rất cao

Hiện nay thôn Phú Diễn với mô hình cấp nước qui mô nhỏ đã phần nào cải thiện đời sống, giảm đáng kể tỷ lộ bệnh dịch trong thôn Tuy nhiên do lượng nước cung cấp chưa đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng, nhiều hộ ở xa vẫn chưa có hoặc

có ít nước nên bên cạnh đó người dân vẫn đang còn phải dùng các nguồn nước từ sông Nhuệ, ao hồ

2.2.2 Mô hình hệ thông cấp nước qui mô nhỏ ở thôn:

'$ i Nguồn nước của hệ thống là nước ngầm, được bơm lên từ giếng sâu60m

# Hệ thống giàn mưa:

Nước được bơm lên giàn cao khoảng 4-5m, diện tích giàn mưa 4m2 Sau đó nước chảy xuống qua các lỗ của giàn thành từng tia nhỏ Nhờ có giàn mưa mà

Trang 9

oxy từ không khí hoà tan nhiều vào nước, một phần co2 hoà tan trong nước sẽ tách ra khỏi nước Trong quá trình giàn mưa, Fe2+ trong nước bị oxy hoá thành Fe3+ Fe3+ tiếp tục thuỷ phân tạo thành hyđroxyd kết tủa Fe(OH)3 và được tách ra khỏi nước bằng lắng và lọc.

* Bể lắng:

Chức năng của bể lắng là làm lắng đọng các chất lơ lửng trong nguồn nước Bể lắng cũng có chức năng điều hoà lun lượng nước, đồng thời cũng giống như hồ nhân tạo Các vi sinh vật còn lại trong nguồn nước sau quá trình lọc sẽ được oxy hoá bởi vi khuẩn ưa khí hoạt động trong bể lắng làm giảm lượng vi sinh vật trong nguồn nước

* Bơm cấp II:

Máy bơm này có chức năng đẩy nước đến hệ thống đường ống lớn, công suất 30m3/h

* Hệ thống đường ống:

Đường ống chính là ống nhựa PVC đường kính 90-100mm, được nối với

hệ thống đường ống phân phối đến các hộ gia đình, đường kính 32-50mm

Trang 10

Xét về qui mô xây dựng và công nghệ khai thác xử lý, hệ thống cấp nước ở thôn Phú Diễn chưa hoàn chỉnh, thiếu hẳn quá trình khử khuẩn - yêu cầu cơ bản trong công nghệ xử lý nước.

2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC:

2.3.1 Mô hình xử lý nước của các nhà máy nước:

Để cung cấp nước sinh hoạt và ăn uống cho nhân dân các thành phố, đô thị, các nhà máy nước đã dùng các nguồn nước mặt, nước ngầm làm nguồn nước cấp Tuỳ từng nguồn nước, tuỳ đặc điểm từng vùng mà ta có các phương pháp xử

lý khác nhau Đối với nước mặt thường có độ đục lớn hơn nên ta phải có công đoạn đánh phèn để làm trong nước và giảm bớt số lượng vi sinh vật gây bệnh

Ngược lại, nguồn nước ngầm có ưu điểm là trong sạch ( hàm lượng cặn nhỏ, ít vi khuẩn) song nước lại có nhiều sắt, đặc biệt là ở các tỉnh miền bắc Việt Nam Vì vậy đối với nguồn nước này phải được khử sắt trước khi cho qua bê lắng

Các công đoạn xử lý nước:

Trang 11

Phương pháp vật lý:

■> Phương pháp nhiệt:

Đun sôi nước ở 100°c hoặc đun sôi 2 lần đối với nước có chứa vi sinh vật

có nha bào Đây là phương pháp tiệt khuẩn bảo đảm nhất

■> Phương pháp chiếu tia tử ngoại

•> Phương pháp siêu âm.

s> Phương pháp lọc

Khử trùng bằng các phương pháp vật lý có ưu điểm cơ bản là không làm thay đổi tính chất lý hoá cuả nước, không gây nên các hậu quả phụ Song do hiệu suất thấp nên chỉ áp dụng ở qui mô nhỏ với các điều kiện kinh tế kỹ thuật cho phép

# Phương pháp hoá học:

Cơ sở của phương pháp hoá học là sử dụng các chất oxy hoá mạnh để oxy hoá men của tế bào vi sinh vật và tiêu diệt chúng Các hoá chất thường dùng là: clo,brom, iod, clodioxit, acid hypoclorit và muối của nó, ozôn, kali permanganat, hydroperoxyt Do hiệu suất của phương pháp cao nên ngày nay khử trùng bằng hoá chất đang được áp dụng rộng rãi ở mọi qui mô Ó Việt Nam, tại các nhà máy

Trang 12

nước thường được sử dụng clo để khử khuẩn Tuy nhiên, khi sử dụng cần chú ý lượng clo cho vào sao cho vừa đủ diệt vi sinh vật và ngăn cản quá trình nhiễm bẩn trở lại mà vẫn không ảnh hưởng tới sức khoẻ của người sử dụng [ 16] [ 18].

■> Các phản ứng hoá học xảy ra khi cho clo vào nước:

Phản ứng đặc trưng là sự thuỷ phân của clo tạo ra acid hypoclorit và acid clohydric:

Hiện nay nhóm coliform, đặc biệt là Fecal coliform đã được thế giới công nhận là nhóm vi khuẩn chỉ điểm vệ sinh để đánh giá chất lượng vi khuẩn học mẫu nước ăn uống và sinh hoạt Kinh nghiệm đã chứng minh rằng ý nghĩa của đậm độ Coliform là một tiêu chuẩn của đậm độ ô nhiễm nước [ 19]

Trang 13

Ngoài nhóm Coliform, một số vi khuẩn khác cũng được sử dụng như một chỉ điểm vệ sinh, có tác dụng bổ sung thêm cho việc xác định chất lượng vệ sinh nguồn nước:

*> Các vi khuẩn hiếu khí

Các vi khuẩn kỵ khí ( Clostridium perfringens)

Tổ chức Y tế thế giới đã có nhiều tài liệu hướng dẫn áp dụng những tiêu chuẩn qui định cho chất lượng nước uống và nước sinh hoạt Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ cũng ban hành luật cụ thể cho chất lượng nước uống và nước sinh hoạt đối với mỗi phương pháp, mỗi kỹ thuật kiểm tra

ơ Việt Nam, khoa vệ sinh môi trường - Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường cũng đã soạn thảo: “ Tiêu chuẩn nhà nước - Nước uống và nước sinh hoạt” theo yêu cầu của Bộ y tế và Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng từ năm 1990

Nói chung, tiêu chuẩn quốc tế hay tiêu chuẩn của Bộ y tế Việt Nam đều dựa trên nguyên tắc: Nước dùng để ăn uống và sinh hoạt không được có biểu hiện nhiễm phân Nghĩa là không được có vi khuẩn kỵ khí và chỉ số Fecal coliform phải trong giới hạn cho phép

Hiện nay ở nước ta, để đánh giá chất lượng vi khuẩn học của một mẫu nước dùng cho sinh hoạt, ta cần phải kiểm tra các chỉ điểm vi trùng sau:

Trang 14

Đặc điểm bê chứa

3.1.2 Phương pháp lấy mẫu nước:

Chúng ta áp dụng các phương pháp lấy mẫu nước để phân tích vi khuẩn theo tiêu chuẩn nhà nước: TCVN-2679-78 và kỹ thuật của viện Y học lao động

và vệ sinh môi trường [ 5], [ 19J

Trang 15

3.1.2.1 Dụng cụ lấy mẫu:

®> Chai thuỷ tinh: Chai thuỷ tinh nút mài đã rửa sạch, tráng nước cất, sấy vô trùng ở nhiệt độ khô 150° trong 2h(hoặc nhiệt độ ướt 120°c trong 30phút)

Để kiểm tra chất lượng nước về mặt vi sinh, chúng tôi chọn loại chai

100ml Chai 500ml được chọn cho việc lấy mẫu để xử lý nước

Bông, cồn, lửa

3.1.2.2 Thao tác lấy mẫu:

Với bể nước có vòi: Mở nước chảy hết cỡ trong 2-3 phút Đóng vòi và khử trùng kỹ vòi nước bằng nhiệt độ bông cồn Mở lại cho chảy mạnh 1-2 phút rồi điều chỉnh chảy vừa đủ để lấy mẫu vào chai lọ

Mở giấy bao đầu chai, khử trùng miệng chai và hứng nước sao cho lượng nước chiếm khoảng 9/10 chai Sau khi chai đủ nước, khử trùng miệng chai, nút chai, đóng nút nhanh, bao miệng chai cẩn thận

■> Bể không có vòi: Dùng quang chai, trước khi lấy mẫu phải khử trùng quang chai bằng nhiệt độ bông cồn

3.1.2.3 Bảo quản mẫu:

Mẫu sau khi lấy xong đều được ghi rõ địa điểm, thời gian lấy mẫu Các mẩu lấy xong được mang về phòng thí nghiệm trước 2h và được bảo quản trong tủ lạnh

3.2 DỤNG CỤ-THIẾT BỈ:

s Bình đựng nước các loại

3- Bình nón các loại

=> Pipet

Trang 16

PH= 7.0-7.2

Trang 17

# Môi trường canh thang lactose đặc : Đóng ống 10ml, có ống sinh hơi.

Trang 18

® Môi trường Wilson Blair: Đóng ống 10ml

Dung dịch sắt(II) sulfat 5% vô khuẩn

Các môi trường trên đều được hấp vô trùng ở 112° / 30’

Dung dịch acid chlohydric

Dung dịch clo chuẩn 0,01mg/ml

Ống chuẩn Natrithiosulfat 0,1N

Dung dịch hổ tinh bột 1 %

Trang 19

3.4 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:

3.4.1 Phương pháp xác định các chỉ tiêu vi sinh:

3.4.1.1 Xác định tổng sô vi khuẩn hiếu khí trong lm l nước:

Kỹ thuật này dùng để xác định số lượng vi khuẩn hiếu khí sống trong nước,

để đánh giá những thay đổi trong việc xử lý nước tại hệ thống cung cấp nước, trợ giúp thêm cho việc đánh giá chất lượng vi khuẩn học nguồn nước

Hiện nay có 3 phương pháp để xác định số lượng vi khuẩn hiếu khí trong

Song song tiến hành làm mẫu chứng dương tính và âm tính

Trang 20

# Đọc và tính toán kết quả:

Sau thời gian nuôi cấy đọc kết quả bằng cách đếm các khuẩn lạc vi khuẩn Mỗi hộp petri có từ 20-300 khuẩn lạc là tốt nhất Đếm khuẩn lạc bằng mắt thường hoặc máy đếm Nếu có ít khuẩn lạc thì đếm tất cả khuẩn lạc Nếu có nhiều khuẩn lạc thì chia mặt thạch trong hộp petri thành nhiều ô và đếm khuẩn lạc trong 2-4 ô hoặc chia ô vuông (diện tích mỗi ô là lc m 2) Đếm số khuẩn lạc trong 2 ô sau đó tính ra số khuẩn lạc trung bình trong lcm 2 và nhân với diện tích hộp lồng (S = n R 2)

Tổng số vi khuẩn hiếu khí/lm l mẫu nước được tính theo công thức:

_ Ả ik Ị + A 1k 1 + + Ank n

— -

-n

Trong đó:

X: Tổng số vi khuẩn hiếu khí/lm l nước

A!,A2v A n:Tong số khuẩn lạc trung bình ở các nồng độ pha loãng k,,k2, kn

k: hệ số pha loãng

n: Số nồng độ pha loãng

3.4.1.2 Xác định tông sô Coliform bằng phương pháp MPN:

Coliform là những trực khuẩn Gram(-), hiếu khí, kỵ khí tuỳ tiện, không nha bào, có khả năng lên men lactose sinh acid, sinh hơi ở 35-37°C trong 48h Chúng được tìm thấy trong phân người, động vật và cả trong môi trường như đất, nước, rau quả Chúng được coi là chỉ điểm vệ sinh quan trọng, nhất là đối với nguồn

Trang 21

nước đã được xử lý Sự có mặt của coliform chứng tỏ rằng biện pháp khử trùng chưa đạt hiệu quả.

• Cách tiến hành:

s> Chuẩn bị mẫu nước: Mẫu nước được thử ở nồng độ nguyên và pha loãng

ở nồng độ 10"\10'2,10'3 tuỳ theo yêu cầu thí nghiệm

■> Do nguồn nước chưa được khử khuẩn, chúng tôi chọn phương pháp cấy nhiều ống Cấy mẫu nước vào môi trường canh thang lactose, mỗi mẫu cấy thành

Trang 22

Trường hợp tất cả các ống đều dương tính, cần pha loãng tiếp để lấy thêm 2 nồng độ nữa.

s> Chọn ống dương tính để cấy chuyển tiếp:

Chọn nồng độ pha loãng cao nhất mà tất cả các ống đều cho kết quả dương tính Từ đó lấy 2 nồng độ pha loãng cao hơn tiếp theo để có kết quả 3 số

■> Cấy chuyển sang môi trường BGBL, đọc kết quả bước 2:

Cấy lm l của từng ống lactose dương tính được chọn ở trên sang các ống canh thang BGBL

Nuôi cấy ở nhiệt độ 37°c trong 48h.

Các ống dương tính chuyển màu môi trường từ xanh sang vàng và tạo khí trong ống sinh hơi

Chọn các ống dương tính và ghi kết quả tương tự bước 1, sau đó tra bảng số MPN và tính ra chỉ số Coliform trong 100ml nước

3.4.1.3 Xác định tổng sô Fecal Coliform bằng phương pháp MPN:

Trong nhóm Coliform ta cần phân biệt Coliform tổng số và Fecal coliform

(Coli phân hay Escherichia coll) Fecal coliform là những Coliform chịu nhiệt,

phát triển được ở nhiệt độ 44,5° ± 0 ,2 Chúng chỉ có ở phân người và động vật Bởi vậy Fecal coliform là một chỉ điểm vệ sinh quan trọng đối với nguồn nước chưa được xử lý hoặc đã được xử lý Sự có mặt của vi khuẩn này trong nước chứng tỏ đã có sự ô nhiễm do phân người và động vật

■í$ỳ Cách tiến hành:

Các ống canh thang lactose dương tính được cấy sang môi trường BGBL như xác định Coliform tổng số ở trên, đổng thời cấy sang môi trường thạch đĩa

Ngày đăng: 07/08/2015, 10:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]- Trần Tử An, Phạm Gia Huệ - Hoá phân tích II - Bộ Y tế, Trường đại học dược Hà Nội, Bộ môn hóa phân tích- Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá phân tích II
Tác giả: Trần Tử An, Phạm Gia Huệ
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 1998
[6]- Kiều Khắc Đôn, Nguyễn Lệ Phi - Bài giảng vi sinh vật - Bộ Y tế, đại học dược Hà Nội, Bộ môn hoá sinh vi sinh - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng vi sinh vật
Tác giả: Kiều Khắc Đôn, Nguyễn Lệ Phi
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 1999
[7]- Bùi Minh Đúc, Nguyễn Phùng Tiến, Bùi Thị Như Thuận - Kiểm nghiệm chất lượng và thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm - Bộ Y tế, Viện dinh dưỡng- Nhà xuất bản y học- 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm nghiệm chất lượng và thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm
Tác giả: Bùi Minh Đúc, Nguyễn Phùng Tiến, Bùi Thị Như Thuận
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 1991
[8]- Nguyễn Đăng Đức - Kỹ thuật cung cấp nước uống. Hội thảo khoa học nước uống vệ sinh môi trường - Hà Nội 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật cung cấp nước uống
Tác giả: Nguyễn Đăng Đức
Nhà XB: Hội thảo khoa học nước uống vệ sinh môi trường
Năm: 1985
[9]- Phạm Thị Thanh Hà - Đánh giá ô nhiễm vi sinh và hiệu quả của mô hình cấp nước qui mô nhỏ ở thôn Phú Diễn, Từ Liêm, Hà Nội - Luận văn tốt nghiệp cử nhân khoa môi trường, ĐHKHTN- Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá ô nhiễm vi sinh và hiệu quả của mô hình cấp nước qui mô nhỏ ở thôn Phú Diễn, Từ Liêm, Hà Nội
Tác giả: Phạm Thị Thanh Hà
Nhà XB: ĐHKHTN- Hà Nội
Năm: 1999
[10]- Trần Tứ Hiếu, Từ Vong Nghi, Huỳnh Văn Trung- Phân tích nước - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật - 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích nước
Tác giả: Trần Tứ Hiếu, Từ Vong Nghi, Huỳnh Văn Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 1986
[12]- Phạm Việt Hùng, Trần Tứ Hiếu, Nguyễn Văn Nội - Hoá học môi trường cơ sở - ĐHQGHN, trường ĐHKHTN - Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá học môi trường cơ sở
Tác giả: Phạm Việt Hùng, Trần Tứ Hiếu, Nguyễn Văn Nội
Nhà XB: ĐHQGHN
Năm: 1998
[13]- Lê Thị Thiên Hương - Xác định một sô chỉ tiêu hoá học, vi sinh của nước sông Hồng - Công trình tốt nghiệp thạc sỳ dược học - Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định một sô chỉ tiêu hoá học, vi sinh của nước sông Hồng
Tác giả: Lê Thị Thiên Hương
Nhà XB: Công trình tốt nghiệp thạc sỳ dược học
Năm: 1998
[14]- Hệ thống cấp thoát nước. Qui phạm quản lý kỹ thuật TCVN5576- 1991- Nhà xuất bản xây dựng - Hà Nội 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống cấp thoát nước. Qui phạm quản lý kỹ thuật TCVN5576- 1991
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 1992
[25]- American Public health Association.Standard method for the examination of water and waste - water.15 th ed„ Wasington, DC, APHA - 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standard method for the examination of water and waste - water
Tác giả: American Public Health Association
Nhà XB: APHA
Năm: 1980
[2]- Nguyễn Thị Mai Anh - o nhiễm vi sinh các nguồn nước sinh hoạt ở Đồ Sơn , Hải Phòng- Luận văn tốt nghiệp cử nhân khoa môi trường, ĐHKHTN- Hà Nội 1999 Khác
[3]- Các tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam về môi trường - tập I: Môi trường nước Khác
[4]- Phạm Ngọc Châu, Lê Khắc Đức, Trần Văn Tập- Đánh gía hiệu quả cải tạo nước ăn uống của viên Pantocid, Aquatab và hộp lọc nước - Tạp chí y học thực hành - Số 3/1997 Khác
[5]- Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam. Tiêu chuẩn nhà nước - Nước uống. Phương pháp phân tích lý, hoá học và vi khuẩn của nhà nước - Hà Nội 1980 Khác
[11]- Trần Hĩm Hiển - Đánh giá chất lượng của một sô nguồn nước sinh hoạt tại Hà Nội về phương diện vệ sinh vi trùng - Khoá luận tốt nghiệp dược sỹ đại học - Hà Nội 1996 Khác
[15]- Trịnh Xuân Lai - Tính toán thiết kế các công trình trong hệ thống cấp nước sạch - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật - Hà Nội 1999 Khác
[24]- Vệ sinh môi trường - Dịch tễ. Tập I - Nhà xuất bản y học - Hà Nội 1997 Khác
[26]- Water- Economic times - issue 53/july 1998.[27]- WHOGuidelines for drinking- water quality - Geneva 1984 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  Tổng sô  vi  khuẩn  hiếu  khí/  lm l  nước  kiểm  nghiệm: - Xác định ô nhiễm vi sinh nguồn nước sinh họat ở thôn phú diễn và phương pháp xử lý
ng 1: Tổng sô vi khuẩn hiếu khí/ lm l nước kiểm nghiệm: (Trang 31)
Bảng 2:  Tổng sô  Coliform /llít: - Xác định ô nhiễm vi sinh nguồn nước sinh họat ở thôn phú diễn và phương pháp xử lý
Bảng 2 Tổng sô Coliform /llít: (Trang 32)
Bảng 3:  Tổng sô  E.coli / 1   lít: - Xác định ô nhiễm vi sinh nguồn nước sinh họat ở thôn phú diễn và phương pháp xử lý
Bảng 3 Tổng sô E.coli / 1 lít: (Trang 32)
Bảng 4.  Tổng sô  vi  khuẩn  kỵ  khí /  10ml: - Xác định ô nhiễm vi sinh nguồn nước sinh họat ở thôn phú diễn và phương pháp xử lý
Bảng 4. Tổng sô vi khuẩn kỵ khí / 10ml: (Trang 33)
Bảng 5  -  Tổng sô vi  khuẩn  hiếu  khí / ml,  tổng sô  Coliform/l, - Xác định ô nhiễm vi sinh nguồn nước sinh họat ở thôn phú diễn và phương pháp xử lý
Bảng 5 - Tổng sô vi khuẩn hiếu khí / ml, tổng sô Coliform/l, (Trang 35)
Bảng 6  :  Đường chuẩn  biểu  thị sự tương quan  giữa độ hấp thụ  và  nồng - Xác định ô nhiễm vi sinh nguồn nước sinh họat ở thôn phú diễn và phương pháp xử lý
Bảng 6 : Đường chuẩn biểu thị sự tương quan giữa độ hấp thụ và nồng (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w