1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ lipid máu của bài thuốc đào hồng tứ vật thang

43 552 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỂ Hội chứng tăng Lipid máu nói riêng và bệnh vữa xơ động mạch nói chung đã trở thành vấn đề quan trọng của y học thế giới và trong nước. Trong những năm gần đây, ở nước ta hội chứng này cũng gia tăng theo sự phát triển của xã hội và mức sống cộng đồng. Hội chứng tăng Lipid máu và tăng đông máu là những yếu tố đe doạ quan trọng trong bệnh VXĐM. Một bệnh gây nhiều tai biến nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong cao: Sau 1 năm mắc nhồi máu cơ tim (27 44%), tai biến mạch máu não (31%); sau 5 năm chẩn đoán tắc động mạch chi dưới (2030%)...16 và còn liên quan đến nhiều bệnh: đái tháo đường, hội chứng thận hư, tăng huyết áp...Do những hậu quả của VXĐM để lại như trên nên việc phòng và điều trị bệnh này đang được thế giới và trong nước đặc biệt quan tâm. Hiện nay đã có nhiều thuốc Hoá dược để phòng và điều trị bệnh này, mặc dù có tác dụng điều trị rõ ràng nhưng phạm vi điều trị hẹp, có nhiều tác dụng phụ, giá thành đắt...Để khắc phục nhược điểm này, ngày nay có xu hướng nghiên cứu và sử dụng các vị thuốc và bài thuốc có nguồn gốc thiên nhiên. Theo xu hướng trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ lipid máu của bài thuốc Đào hồng tứ vật thang” nhằm bước đầu tìm hiểu cơ chế hoạt huyết, tiêu ứ của bài thuốc và mở rộng tác dụng của bài thuốc đối với các bệnh liên quan. Bài thuốc được nghiên cứu Invitro trên huyết tương người bình thường và Invivo trên chuột cống trắng được gây tăng Cholesterol ngoại sinh. Các chỉ số được theo dõi là: Thời gian Howell Hàm lượng Cholesterol toàn phần Thời gian tiêu Fibrin Tỷ lệ p ỵ Lipoprotein Hàm lượng Lipid toàn phần. 1

Trang 1

B ộ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

TRẦN THỊ THU HIỂN

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CHỐNG ĐÔNG MÁU VÀ HẠ LIPID MÁU

CỦA BÀI THUỐC ĐÀO HỔNG TỨ VẬT THANG

(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHÓA 1996-2001)

-Người hướng dẫn -Nơi thực hiện -Thời gian thực hiện

Trang 2

L Ờ I C Ả M ƠN.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới thầy giáo

TS Nguyễn Văn Đồng - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô Phạm Thanh Phương và các thầy cô giáo trong bộ môn Hoá sinh đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này.

Nhân dịp này xin chân thành cảm ơn các cán bộ khoa trữ mấu bệnh viện Việt Đức đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành kíioá luận.

Xỉn chân thành cảm ơn !

Hà N ộ i, ngày 20 tháng 5 năm 2001

Sinh viên

Trần Thị Thu Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

2 Đại cương về chống đông máu và tiêu Fibrin 8

Trang 5

3.2 Thử tác dụng In vi vo của thuốc trên chuột cống3.3 Tổng hợp kết quả ảnh hưởng của thuốc tới các chỉ số

4 Nhận xét tổng quát và bàn luận

PHẦN IV: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỂ

Hội chứng tăng Lipid máu nói riêng và bệnh vữa xơ động mạch nói chung

đã trở thành vấn đề quan trọng của y học thế giới và trong nước Trong những năm gần đây, ở nước ta hội chứng này cũng gia tăng theo sự phát triển của xã hội và mức sống cộng đồng

Hội chứng tăng Lipid máu và tăng đông máu là những yếu tố đe doạ quan trọng trong bệnh VXĐM Một bệnh gây nhiều tai biến nguy hiểm và có tỷ lệ

tử vong cao: Sau 1 năm mắc nhồi máu cơ tim (27- 44%), tai biến mạch máu não (31%); sau 5 năm chẩn đoán tắc động mạch chi dưới (20-30%) [16] và còn liên quan đến nhiều bệnh: đái tháo đường, hội chứng thận hư, tăng huyết áp Do những hậu quả của VXĐM để lại như trên nên việc phòng và điều trị bệnh này đang được thế giới và trong nước đặc biệt quan tâm

Hiện nay đã có nhiều thuốc Hoá dược để phòng và điều trị bệnh này, mặc

dù có tác dụng điều trị rõ ràng nhưng phạm vi điều trị hẹp, có nhiều tác dụng phụ, giá thành đắt Để khắc phục nhược điểm này, ngày nay có xu hướng nghiên cứu và sử dụng các vị thuốc và bài thuốc có nguồn gốc thiên nhiên.Theo xu hướng trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ lipid máu của bài thuốc Đào hồng tứ vật thang” nhằm bước đầu tìm hiểu cơ chế hoạt huyết, tiêu ứ của bài thuốc và mở rộng tác dụng của bài thuốc đối với các bệnh liên quan

Bài thuốc được nghiên cứu Invitro trên huyết tương người bình thường và Invivo trên chuột cống trắng được gây tăng Cholesterol ngoại sinh

Các chỉ số được theo dõi là:

-Thời gian tiêu Fibrin -Tỷ lệ p ỵ Lipoprotein

-Hàm lượng Lipid toàn phần

Trang 7

PHẦN I I : TỔNG QUAN

1 Đại cương về lipid [4]

1.1 Thành phần và vai trò của Lipid:

Lipid là sản phẩm ngưng tụ của acid béo và alcol

Lipid toàn phần bao gồm: Triglycerid, Cholesterol, Phospholipid, Sterid

và các lipid phức tạp khác Trong cơ thể, Lipid đảm nhận nhiều chức năng quan trọng: cung cấp và dự trữ năng lượng; tham gia vào cấu tạo tế bào; cấu tạo nên một số tổ chức; ngoài ra còn có vai trò bảo vệ; điều hoà thân nhiệt, giúp hấp thu và vận chuyển các chất tan trong dầu, đặc biệt là vitamin A, D, E,

K và các hormon Steroid

1.2 Lipoprotein và sự vận chuyển Lipid:

Lipoprotein (Lp) là phức hợp giữa lipid và protein- được gọi là Apolipoprotein để trở thành một dạng hoà tan vận chuyển trong máu Lipid nội sinh và ngoại sinh đều được vận chuyển ở dạng này

Về cấu trúc chung, các Lp có dạng hình cầu đường kính từ 100-800A°, ở lõi chứa lipid không phân cực (Cholesterol este, Triglycerid); lớp vỏ ngoài chứa các phân tử phân cực: (Apolipoprotein, Phospholipid và Cholesterol tự do)

Các Lp do thành phần có tỷ lệ Protein/ Lipid khác nhau, vì vậy có tỷ trọng khác nhau và có thể phân tách được bằng siêu ly tâm hoặc điện di, và xác định được sự tương ứng như sau:

1 Chylomicron (CM) có tỷ trọng d<0,940 tương ứng với Lp không di chuyển

2 Lp có tỷ trọng rất thấp (VLDL): 0,940< d <1,006 ứng với pre- p Lp

3 Lp có tỷ trọng trung gian (IDL): 1,006 < d <1,019

4 Lp có tỷ trọng thấp (LDL): 1,019 < d <1,063 ứng với P-Lp

5 Lp có tỷ trọng cao (HDL): 1.063 < d <1,210 ứng với a -Lp

Trang 8

Hai cách phân loại trên chỉ chú ý đến phần lipid của Lp Nhưng hiện nay, người ta biết phần Apolipoprotein mới đại diện cho phần "thông minh" của

Lp Chúng giữ vai trò chủ chốt trong vận chuyển lipid, trong tương tác Lp - Receptor và trong điều hoà hoạt động của các enzym tham gia trong chuyển hoá Lp

* Chuyển hoá của Lipoprotein

Mỗi Lp đều có nguồn gốc và nhiệm vụ khác nhau Vận chuyển Lipid được chia thành hai phần: phần Lipid ngoại sinh (là Lipid của thức ăn từ ruột non vào máu ) và phần Lipid nội sinh (là phần Lipid từ gan và vào máu )

Lp được tổng hợp ở gan dưới dạng VLDL và HDL, và ở ruột dưới dạng

CM Quá trình chuyển hoá Lp trong huyết tương người là sự thuỷ phân một phần TG của CM và VLDL, đồng thời với quá trình trao đổi Apolipoprotein và Cholesterol để tạo nên phân tử LDL Trong quá trình chuyển hoá, tỷ lệ lipid giảm dần, tỷ lệ protein tăng dần

Có thể khái quát quá trình chuyển hoá bằng sơ đồ sau: [23]

Sơ đồ 1: Sơ đồ chuyển hóa Lipoprotein.

Trang 9

1.3 Cholesterol (CH).

Cholesterol là alcol vòng bậc hai, có phân tử lớn (M =386,6) Trong cơ thể, CH có hai nguồn gốc: CH ngoại sinh do thức ăn đưa vào (mỡ, thịt, gan, não, lòng đỏ tiling gà .) và CH nội sinh do cơ thể tổng hợp chủ yếu là do gan tổng hợp, từ các mẩu acetyl CoA Theo Bloch, Lymen và Popak thì một ngày bình thường thức ăn có khoảng 0,5g CH, lượng được hấp thụ vào khoảng 0,3g

và cơ thể tổng hợp khoảng lg Như vậy trung bình mỗi ngày có thêm khoảng l,3g CH [10] Sự tổng hợp CH được điều hoà bởi lượng CH ăn vào, một số

hormon Steroid và acid mật CH toàn phần ở trong máu khoảng 200mg/dl và

tồn tại dưới hai dạng: dạng tự do chiếm 1/3; dạng este chiếm 2/3, cả hai đều ở dạng Lp CH tự do: nồng độ giống nhau trong hồng cầu và huyết tương và chỉ tăng chủ yếu ở huyết tương trong những trường hợp bệnh lý CH este: chỉ có trong huyết tương [19] Con đường thoái hoá chủ yếu của nó là biến thành acid mật ở gan , rồi thành muối mật, đổ vào ruột giúp cho quá trình tiêu hoá và hấp thu lipid

Đầu thập kỷ 70, người ta nhấn mạnh tới HDL-CH và LDL-CH CH trong HDL được coi là "CH tốt” bởi vì CH được HDL vận chuyển từ các tế bào ngoại vi về gan để thải trừ ra ngoài bằng đường mật, làm CH ít bị ứ đọng ở tế bào, nhất là tế bào thành động mạch Trong VXĐM, HDL có vai trò bảo vệ, cho nên lượng HDL-CH càng cao thì sự ứ đọng CH càng ít Ngược lại, CH trong LDL được coi là “CH xấu” vì vai trò của LDL là mang CH từ gan tới các

tổ chức để làm nguyên liệu tổng hợp hormon Steroid, tham gia thành phần màng tế bào, nhưng với nồng độ LDL-CH máu cao thì sẽ gây tăng ứ đọng CH

ở tổ chức

Các hạt LDL sẽ được thâu tóm nhờ Receptor-LDL Các Receptor-LDL này được tế bào kiểm soát theo cơ chê điều hoà ngược để tránh cho tế bào không bị quá tải Cholesterol Ngoài ra một phần nhỏ LDL còn được thoái hoá theo con đường kém đặc hiệu hơn với sự tham gia của các đại thực bào thành mạch Các đại thực bào này chứa rất ít Receptor-LDL nhưng lại có nhiều

Trang 10

Receptor dọn rác (Scavenger Receptor) là loại chỉ nhận biết được LDL đã biến đổi (LDL bị oxy hoá ở lysin của Apo B100) và các cục đông Sự tiếp nhận này không có sự kiểm soát và sẽ biến đổi thành các tế bào có bọt - một trong những yếu tố đầu tiên hình thành bản VXĐM.

Một trong những cơ chế phòng ngừa VXĐM là hạn chế sự hình thành tế bào có bọt Các thuốc antioxydant có tác dụng ngăn sự peroxy hoá của acid béo , có tác dụng ức chế sự biến đổi của LDL Các thuốc chống đông máu làm tan cục đông và làm giảm thời gian tồn tại của LDL trong máu , góp phần làm giảm sự biến đổi của LDL Đó là một trong những yếu tố phòng ngừa VXĐM

1.4 Bệnh căn tăng lipid máu.

Bệnh tăng lipid máu là những trường hợp tăng CH hoặc TG hoặc cả hai

Có rất nhiều nguyên nhân tăng lipid máu, để tiện cho việc điều trị, người ta thường chia ra thành hai loại chính

-Hội chứng tăng Lipid nguyên phát (tăng do di truyền): Mức độ tăng thường rất cao do khuyết tật di truyền về enzym hay Receptor trong chuyển hoá hay vận chuyển Lipid

-Hội chứng tăng Lipd thứ p h á t:

■Thường gặp trong nhiều bệnh như bệnh đái tháo đường, hội chứng thận hư, bệnh gut, suy tuyến giáp nguyên phát, hội chứng tắc mật, suy thận mãn tính, béo phệ

•Do sử dụng thuốc Glucocorticoid, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn p- Adrenergic

•Do lối sống không hợp lý: Chế độ ăn uống giàu chất béo, mỡ bão hoà, giàu Cholesterol, ăn nhiều Glucid, uống nhiều rượu, lối sống tĩnh tại, nhiều Stress

Trang 11

1.5 Điều trị tăng Lipid máu

1.5.1 Điều trị hội chứng tâng Lipỉd máu bằng chế độ ãn[ 17]

Chế độ ăn hợp lý có thể làm giảm Cholesterol huyết xuống 5% đến 10% hoặc hơn ở những người bệnh thực hiện nghiêm ngặt Chế độ ăn cần tránh lượng mỡ bão hoà, tránh lượng thức ăn giàu Cholesterol, giàu Calo quá mức,

và tăng thức ăn có nhiều đạm thực vật, chất xơ Nên thực hiện 6 tháng, nếu can thiệp bằng chế độ ăn thất bại thì cần phải dùng thuốc

1.5.2 Điều trị hội chứng tăng Lipid máu bằng thuốc

Chỉ kết hợp dùng thuốc khi đã điều chỉnh bằng chế độ ăn không hiệu quả

và khi Cholesterol ở mức > 250 mg/dl (6,5mmol/l) hoặc Triglycerid >200 mg/dl (2,3 mmol/1), hoặc cả hai đều cao [17]

*Thuốc tân dược [3]

Mục đích là làm hạ Lipid trong huyết tương bằng cách giảm sản xuất hoặc tăng đào thải

-Làm giảm hấp thu và tăng thải trừ Lipid: Cholestyramin (Questran); Colestipol (Colestid); Neomycin Các thuốc này có tính hấp thụ mạnh, tạo phức với acid mật, làm giảm khả năng nhũ hoá Lipid ở ruột, tăng chuyển hoá Cholesterol thành acid mật Chúng còn làm tăng số lượng và hoạt tính LDL- Receptor trên màng tế bào

-Ảnh hưởng đến sinh tổng hợp Lipid:

•Dẫn xuất của acid fibric: Clofibrat(Lipavlon); Bezafibrat(Bezalip, Befizal); Fenofibrat( Lypanthyl, Secalip); Gemfibrozil (Lopid, Lipur)

•Dẫn xuất Statin: Lovastatin (Mevacor); Pravastatin (Vasten, Elisor); Simvastatin (Lodales, Zocor) Chúng ức chế HMG-CoA reductase dẫn tới giảm tổng hợp CH, tăng sinh LDL-Receptor trên màng tế bào

Trang 12

•Acid nicotinic (Vitamin pp, Vitamin B3): Có tác dụng hạ Lipoprotein máu

do làm tăng sinh LDL- Receptor và ức chế sự tích tụ AMP trong mỡ dẫn đến giảm hoạt tính Triglicerid lipase làm giảm LDL-Cholesterol

.Probucol (Lorelco, Lurselle): ngăn cản quá trình oxy hoá của LDL

•D-Thyroxin: Tăng chuyển Cholesterol thành acid mật và tăng thải Sterol qua phân

* Thuốc đông dược

Ở Việt Nam, đã có một số chế phẩm Đông dược nhưng chưa nhiều và phạm vi sử dụng chưa phổ biến:

-Viên nang Bidentin ( hỗn hợp Saponin chiết từ rễ Ngưu t ấ t ) Thành phẩm của Viện dược liệu, XNDP 25 Chỉ định: Điều trị chứng tăng Cholesterol huyết, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp [7]

-Viên Cholestan ( thành phần chính là tinh dầu Nghệ) của XNDP 25.Chỉ định: bệnh vữa xơ động mạch, thận hư nhiễm mỡ, viêm túi m ật [7]

-Ngoài ra, có một số công trình nghiên cứu sau:

+Nguyễn Hoàng đã bào chế viên Diosgin (chứa 0 ,lg hỗn hợp Saponin) chiết từ Nần Nghệ Chỉ định: Bệnh tăng Cholesterol huyết

+ Nguyễn Văn Đồng và cộng sự (Trường ĐH Dược Hà Nội) đã thử tác dụng của một số vị thuốc: Xuyên khung, Hồng hoa, Đương quy, Hy thiêm, Giá đậu xanh ,một số bài thuốc như: H3LIM, Tứ vật thang, Huyết phủ trục ứ thang, đã thu được những kết quả bước đầu về hạ Lipid và chống đông máu[ 10]

Trang 13

2 Đại cương về chống đông máu và tiêu fibrin.[4]

2.1 Quá trình đông máu và hệ thống chống đông máu.

Quá trình đông máu và chống đông máu là quá trình phức tạp mà cả hai cùng xảy ra song song tiến triển với hai mục đích khác nhau: Đông máu nhằm mục đích cầm máu khi chảy máu và chống đông máu nhằm mục đích ngăn cản đông máu lan tràn, tiêu cục máu để lưu thông máu khi mạch đã phục hồi

2.1.1 Quá trình đông máu.

Quá trình đông máu là hệ thống nhiều phản ứng hoá học với sự tham gia của các yếu tố đông máu (của huyết tương, tiểu cầu và tổ chức) Bình thường, các yếu tố đông máu tồn tại ở dạng không hoạt động, khi xuất hiện một yếu tố bất thường (chất ngoại lai, tổn thương mạch ) chúng được hoạt hoá một cách trình tự theo kiểu bậc thang để cuối cùng tạo thành cục máu đông

Có 12 yếu tố đông máu được ký hiệu bằng chữ số La Mã theo bản Danh pháp Quốc tế năm 1954 Hai yếu tố mới: prekallikrein và HMW Kininogen mới được chấp nhận nhưng chưa có số La Mã

8 yếu tố II,VII, IX, X, XI, XII, XIII, prekallikrein là những zymogen nghĩa

là những protein có hoạt tính men; 3 yếu tố V, VIII, HMW Kininogen là những đồng yếu tố ( co-factor) có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng; yếu tố I (fibrinogen) là cơ chất (Substrat); yếu tố IV là Ca2+

Theo Howell, quá trình đông máu chia làm 3 giai đoạn: (Sơ đồ 2)

-Giai đoạn 1: Là giai đoạn hình thành Thromboplastin, chất xúc tác cho sự biến đổi Prothrombin thành Thrombin Giai đoạn này kéo dài khoảng 5 phút, máu vẫn ở thể lỏng Trong giai đoạn này, các yếu tố VII, IX, XI được hoạt hoá theo dây chuyền

-Giai đoạn 2: Hình thành Thrombin (IIa) từ Prothrombin(II) dưới tác dụng của yếu tố Xa với sự có mặt của Ca2+ và được gia tốc khi có yếu tố V và phospholipid

Trang 14

Sơ đồ 2 Cơ chế của quá trình đông máu và tiêu fibrin

Cơ chế đông máu

Cai? r Òa+2- ^_VII (proconvertin) © 1r ®

® X - * - i — ► Xa <4 Antithrombin III ▼

Giai đoạn 2 © "^Prothrombin T ^Thrombin

(factor II) w (factor lla)

V 1 J

A (yếu tốTC3)

T „Tiểu cầu

Plasminogen

Plasmin (fibrinolisin)

XIII

Plasminogen (profibrinolisin)

© Thuốc thrombolytic - Streptokinase (?) Thuốc thrombolytic - Urokinase ® Chất kích thích tiêu fibrin: Ethyloestrenol, stanozolol

® Chất chống tiêu fibrin: acid s amino caproic, tranexamin

<4 -Xác định thời gian tiêu

Trang 15

-Giai đoạn 3: Tạo Fibrin từ Fibrinogen dưới tác dụng của Thrombin, Ca2+

và ỵ m a Phản ứng đầu tiên là Fibrinogen mất đi một hay nhiều peptid để tạo thành Fibrin monome, chất này trùng hợp tức khắc nhưng thuận nghịch thành Fibrin polime có phân tử lượng lớn hơn nhiều so với Fibrinogen ban đầu Fibrin này (dạng hoà tan, Fibrin-s) không bền vững, dưới ảnh hưởng của yếu

tố XIIIa tạo thành mạng lưới Fibrin bền vững ( không hoà tan, Fibrin-i) do các liên kết ngang nối sợi Fibrin-S với nhau Và mạng lưới này ôm các huyết cầu tạo thành cục máu đông

Cục máu đông nút vào các chỗ mạch bị tổn thương để chống chảy máu

2.1.2 Quá trình tiêu Fibrin.

Sau 3-6 ngày cục máu đông sẽ tan ra dưới ảnh hưởng của men Plasmin Plasmin có tác dụng thuỷ phân liên kết peptid của fibrin, có tác dụng huỷ Fibrinogen, yếu tố V, VII, và một số protein khác Cho nên nó còn được gọi là một yếu tố chống đông máu

Trong huyết tương, Plasminogen được hấp phụ vào trong lưới Fibrin và được hoạt hoá thành Plasmin nhờ một số chất có trong huyết tương hoặc tổ chức : yếu tố Hageman hoạt hoá, nội mạc tĩnh mạch và mao mạch, nội mạc động mạch phổi, phổi, Urokinase, Streptokinase (từ liên cầu khuẩn tan huyết) Nồng độ các chất hoạt hoá plasminogen trong máu được nâng cao sau vận động thể lực, sau Stress, sau tiêm acid nicotinic và pyrogen

Fibrin cũng có thể tự bị tiêu bởi các protease do bạch cầu tiết ra, bạch cầu cũng tham gia do giải phóng các yếu tố hoạt hoá Plasminogen và cũng nhờ vào thực bào các sản phẩm thoái giáng Fibrin [11], Ngòai ra, một số hormon cũng có tác dụng thúc đẩy tiêu Fibrin : hormon kích giáp trạng tố (TSH); kích phát triển tố (STH)

Trong huyết tương cũng có các kháng yếu tố hoạt hoá Plasminogen và cả

kháng Plasmin thuộc loại globulin a ; và hormon kích thượng thận tố (ACTH)

ức chế sự tiêu Fibrin Kháng Plasmin hoạt động như yếu tố điều hoà cường độ tiêu Fibrin

Trang 16

Ý nghĩa sinh lý của tiêu Fibrin rất lớn vì nhờ đó Fibrin được thải loại từ dòng máu và tạo thành các kháng đông, kháng kết dính tiểu cầu có hoạt tính cao.

Hệ thống chống đông máu luôn cân bằng với hệ thống đông máu để chống lại hiện tượng đông lan toả khi đã hình thành cục đông và thông mạch khi các tổn thương mạch máu đã phục hồi

2.2 Các yếu tô ảnh hưởng đến lưu thông huyết mạch ( Hình 1 )

Lưu thông huyết mạch là sự luân chuyển máu trong hệ tuần hoàn Tốc độ luân chuyển máu phụ thuộc vào hai yếu tố là huyết động và huyết biến Yếu tố huyết động là do ảnh hưởng của hai yếu tố tim và mạch Yếu tố huyết biến là những yếu tố làm thay đổi thành phần và tính chất lý hoá của máu như huyết khối và độ nhớt của máu

Các thuốc chống đông máu và tiêu Fibrin có vai trò ngăn cản và làm giảm huyết khối trong lòng mạch Độ nhớt máu phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưngtrong đó nồng độ của lipid máu đóng vai trò quan trọng Vì thế, tác dụngchống đông máu và hạ lipid máu có tác dụng tương hỗ

Trong điều t r ị , một số thuốc có cả hai tác dụng trên

Nguyên nhân dẫn đến sự ứ trệ lưu thông trong huyết mạch:

-Do suy tim làm giảm áp lực đẩy máu trong lòng mạch

-Do tổn thương và viêm nhiễm thành mạch làm tắc mạch

-Do biến đổi về các yếu tố đông máu và tiêu Fibrin

-Do thay đổi các thành phần của máu làm tăng lipid máu đặc biệt là

Cholesterol, Ị3 -lipoprotein gây ra lắng đọng lipid và Calci tạo các mảng vữa

xơ ở thành động mạch trong VXĐM

2.3 Rối loạn hệ thống tiêu Fibrin.

Hệ thống tiêu Fibrin được điều hoà bằng sự cân bằng các chất ức chế, hoạt hoá Khi cân bằng bị phá vỡ đều gây ra tai biến Nếu chất hoạt hoá làm cục Fibrin bị tiêu nhanh lại làm chảy máu trầm trọng, có thể gây tử vong (trong Shock phản vệ, phẫu thuật vùng ngực, sau đẻ khó, thai chết lưu )* Ngược lại,

Trang 17

Co mạch

dản mạch

Tính đàn hổi

C ơ tim Ị Thần kinh tim

H.C

Hình 1: Các yếu tô ảnh hưởng đến lưu thông huyết mạch.

Trang 18

khi thiếu các chất hoạt hoá hay tăng các chất ức chế thì gây hiện tượng chậm tiêu cục Fibrin, làm cho sự phục hồi tổ chức chậm hơn, trong trường hợp huyết khối nghẽn mạch cũng có thời gian tiêu Fibrin kéo dài.

2.4 Thuốc chống đông máu và tiêu Fibrin.

+ Thuốc chống đông máu [3]: Theo cơ chế tác dụng, có các loại sau:

-Nhóm kháng Vitamin K (dẫn xuất Coumarin và indandion) gồm : Dicoumarol, Tromexan, Warfarin, Marcoumar, Sintrom, Phenidion chúng ức chế sự tổng hợp các yếu tố II, VII, IX, X ở gan

-Heparin: ức chế sự tạo thành và hoạt động của Thrombin Heparin tạo phức với gốc Lysin của Antithrombin III thúc đẩy rất mạnh phản ứng Antithrombin-Thrombin, cuối cùng Thrombin không còn khả năng chuyển Fibrinogen sang Fibrin nữa

-Thuốc chống kết dính tiểu cầu: Aspirin, Phenylbutazon, Oxyphenbutazon, Indometacin, Dipyridamol, Sulfinpyrazon, Ticlopidin

-Thuốc ức chế thụ thể Glycoprotein Ilt/IIIa của tiểu cầu: Abcixmab, Integrillin (peptid) và non-peptid khác (Lamifiban, Orofiban, Xemilofiban) [15]

+ Thuốc tiêu Fibrin

Thuốc tiêu Fibrin hiện tại được chia thành hai nhóm [15]:

-Nhóm thuốc tác dụng không chọn lọc lên Fibrin:

•Streptokinase : phân lập từ liên cầu khuẩn

.Urokinase: thu được từ tế bào phôi thận người nuôi cấy hoặc từ nước tiểu

•APSAC (Anistreptilase): Gồm Streptokinase gắn với Lys-plasminogen.Các thuốc này hoạt hoá Plasminogen gắn Fibrin bên trong cục đông hoặcPlasminogen tự do ngoài tuần hoàn

-Nhóm thuốc tác dụng chọn lọc lên Fibrin: là các chất hoạt hoá Plasminogen ở mô (t-PA) như: Alteplase; Duteplase; Saruplase (Prourokinase: glycoprotein trong tự nhiên) Reteplase (r-PA: do tái tổ hợp ADN từ chủng E.coli); Lanoteplase (n-PA: biến thể thu gọn của Alteplase)

Trang 19

Các thuốc này hoạt hoá Plasminogen gắn Fibrin bên trong cục đông đơn thuần.

Ngoài ra, có nguồn mới của các thuốc tan đông là phân lập từ vi khuẩn, côn trùng hoặc các chất hoạt hoá plasminogen từ động vật như : Staphylokinase từ chủng tụ cầu, ds PA từ dơi,

Một số "chất mồi" làm tiêu Fibrin: Ethyl estrenol, Phenformin, Nicotinamid [3]

*Các thuốc Đông dược

Trong Đông y, tuy chưa nêu cơ chế tác dụng cụ thể nhưng nhiều vị thuốc hoạt huyết được sử dụng để làm cho máu lưu thông, tiêu trừ huyết ứ, dùng chữa những chứng huyết ứ sưng đau Thuốc này thường có vị cay đắng, tính

ôn nên thuốc có tác dụng hành huyết, tán ứ, thông kinh lạc, lợi tỳ, định thống [13]

+Gần đây, một số tác giả đã chứng minh một số vị thuốc hoạt huyết có tác dụng chống đông máu Invivo và Invitro như Hồng hoa, Đào nhân,Đương quy, Xuyên khung, Hy thiêm Chúng làm tăng thời gian Quick, thời gian Howell và làm giảm thời gian tiêu Fibrin với mức độ khác nhau [10]

-Thuốc hoạt huyết CM, (Đương quy, Sinh địa, ích mẫu ,Xuyên khung, Ngưu tất) đã được chế thành Siro, trên lâm sàng có tác dụng chống đông máu rải rác, lưu thông huyết não, giảm đau trong ung thư [22]

Trang 20

PHẦN III: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢl.Đối tượng nghiên cứu.

Bài thuốc “Đào hồng tứ vật thang”:

*Công thức:

là sứ

*Công năng : Hoạt huyết, hoá ứ

*Chủ trị: Phụ nữ kinh nguyệt không đều, thống kinh, đau trước và sau kỳ kinh hoặc hành kinh khó khăn mà tạo ra máu cục, máu tím đen hoặc do ứ huyết mà kinh ra quá nhiều, và các chứng lâm, lậu lâu ngày [8,20,12]

Theo một số tài liệu, các vị thuốc đơn lẻ Đương quy, Bạch thược, Xuyên Khung, Đào nhân, Hồng hoa đã được chứng minh là có tác dụng giảm ngưng tập tiểu cầu, chống hình thành huyết khối, tiêu fibrin, dãn mạch hạ huyết áp [9, 12, 2, 13] Và Đương quy, Xuyên khung, Hồng hoa còn có tác dụng hạ lipid máu [12,10,9]

Ngoài tác dụng chủ trị theo y học cổ truyền, chúng tôi chưa thấy công trình nào nghiên cứu tác dụng dược lý của bài thuốc trên quá trình đông máuhoa) [ 18 J

Trang 21

và hạ lipid Cho nên, việc nghiên cứu của chúng tôi nhằm làm sáng tỏ tác dụng trên và mở rộng tác dụng của bài thuốc trên những bệnh khác có liên quan.

2.Phương pháp nghiên cứu.

2.1.Xử lý và chế biến dược liệu.

Tất cả các dược liệu được xác định đúng loài, đúng bộ phận dùng và xử lý đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam [5]

* Điều chế cao lỏng 1:1 của bài thuốc “Đào hồng tứ vật” theo chuyên luận “Thuốc sắc” [19]

* Điều chế dịch chiết cồn 40° của bài thuốc theo chuyên luận “Cồn thuốc” [1] Sau đó cô cách thuỷ cho đến khi thu được cắn

Khi dùng pha thành các dung dịch có nồng độ thích hợp để thử Invitro và

In vi vo

*Pha chế dung dịch thuốc để thử Invitro:

Cao lỏng 1:1 và cắn của dịch chiết cồn 40° của bài thuốc được pha loãng

bằng dung dịch NaCl 0,9% để được các dung dịch thuốc có nồng độ 1% (lml

dung dịch thuốc tương ứng với lOmg dược liệu khô)

2.2.Lấy huyết tương người

Huyết tương được lấy từ máu của người bình thường cho máu tại bệnh viện Việt Đức Máu được lấy lúc đói và chống đông bằng dung dịch Natricitrat 3,8% theo tỷ lệ 9:1 ( 9ml máu + lm l dung dịch Natricitrat 3,8%) Quay ly tâm để lấy huyết tương

2.3 Phương pháp thử Invitro.

2.3.ỉ Theo dổi thời gian Howell

Tiến hành thử với 16 mẫu huyết tương Mỗi mẫu huyết tương làm trên 3 Ống nghiệm: 1 ống chứng, 1 ống thử dịch sắc, 1 ống thử dịch chiết bài thuốc

Ngày đăng: 07/08/2015, 10:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  1:  Sơ đồ chuyển hóa Lipoprotein. - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ lipid máu của bài thuốc đào hồng tứ vật thang
1 Sơ đồ chuyển hóa Lipoprotein (Trang 8)
Sơ đồ 2.  Cơ chế của  quá trình  đông máu  và tiêu  fibrin - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ lipid máu của bài thuốc đào hồng tứ vật thang
Sơ đồ 2. Cơ chế của quá trình đông máu và tiêu fibrin (Trang 14)
Hình  1:  Các yếu  tô ảnh hưởng đến lưu  thông huyết mạch. - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ lipid máu của bài thuốc đào hồng tứ vật thang
nh 1: Các yếu tô ảnh hưởng đến lưu thông huyết mạch (Trang 17)
Bảng  1:  Ảnh hưởng của  bài thuốc  &#34;Đào hồng tứ vật  &#34;  đến thời gian  _________Howell  (giây) trèn huyết tương người  bình thường._________ - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ lipid máu của bài thuốc đào hồng tứ vật thang
ng 1: Ảnh hưởng của bài thuốc &#34;Đào hồng tứ vật &#34; đến thời gian _________Howell (giây) trèn huyết tương người bình thường._________ (Trang 29)
Bảng  3:  Ảnh  hưởng  của  thuốc  tói  thòi  gian  Howell  (giây)  trên  chuột  cống: - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ lipid máu của bài thuốc đào hồng tứ vật thang
ng 3: Ảnh hưởng của thuốc tói thòi gian Howell (giây) trên chuột cống: (Trang 33)
Bảng 4 :  Ảnh  hưởng của thuốc tới thòi gian tiêu  Fibrin  (phút) trên chuột - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ lipid máu của bài thuốc đào hồng tứ vật thang
Bảng 4 Ảnh hưởng của thuốc tới thòi gian tiêu Fibrin (phút) trên chuột (Trang 34)
Bảng  7 :  Ảnh  hưởng  của thuốc  tói nồng  độ  Lipid  toàn  phần  (mg/dl) - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ lipid máu của bài thuốc đào hồng tứ vật thang
ng 7 : Ảnh hưởng của thuốc tói nồng độ Lipid toàn phần (mg/dl) (Trang 37)
Bảng 8:  Ảnh hưởng của thuốc tói các chỉ sô - Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ lipid máu của bài thuốc đào hồng tứ vật thang
Bảng 8 Ảnh hưởng của thuốc tói các chỉ sô (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm