1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sơ bộ tác dụng hạ đường huyết của bài thuốc đông dược

38 582 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỂ ĐTĐ (ĐTĐ) là một bệnh gây ra bởi sự rối loạn chuyển hoá gluciđ. Bệnh rất phổ biến không chí ở các nước phát Iriển mà cả Ư các nước đang phát triển và chậm phát triển. Hiện nay, bệnh ĐTĐ đang ở giai đoạn hùng nổ dich tễ li ên phạm vi toàn thế giứi. Theo công bố của tổ chức y lế thế giới (WHO) năm 1985 có 30 triệu người bị mắc bệnh ĐTĐ, năm 1994 cổ 98,9 triệu người bị mắc bệnh ĐTĐ. Vói đà gia tăng bệnh như hiện nay, ước lính đốn năm 2010 số người mắc bệnh nừy khoáng 215,6 triệu người Ị2 Ị. ở Việt Nam, theo háo cáo của hộ y lê năm 1998 có lới 1 2% dân số mắc bệnh ĐTĐ (0,8 1,5 triệu người). Tỉ lệ mắc bệnh ở Hà Nội là 1,44% ; Huế là 0,96% và TP Hồ Chí Minh là 2,68% và đang có XII hướng tăng lên. TổrUhất kinh tế do bệnh ĐTĐ gây ra rất lớn. Theo Lynn Wilson ơ Mĩ chi phí cho bệnh ĐTĐ đã lên tới 50 lí USD|7|. Ớ Thái Lan, nhiều nhà khoa học và kinh tế đã cảnh háo bệnli ĐTĐ cỏ llic đe đoạ triệt liêu các tiến bộ kinh tế đạt được, nguy cơ lớn h(Jn nguy cơ do nhiễm HIVAIDS. Ở Việt nam , hầu hết các thuốc điều trị bệnh ĐTĐ đều phải nhập nội nên gây ra lổn thất kinh lế rấl lớn. Những hậu hiến chứng của bệnh ĐTĐ như mil mắt, các bệnh lim mạch (lai biến mạch máu não, nhồi máu cơ lim. suy thận....) thường nặng nề và thường phải điều Irị lâu dài gây tốn kém nhiều Liền của. Y học hiện đại trong nhiều trường hựp chưa tìm ra được thuốc diều Irị nguyên nhân mà mới chí có thuốc điều trị triệu chứng và thường phải dùng thuốc suôi đời, kèm theo nhiều phần ứng phụ nguy hiểm. Do đó nhiệm vụ tìm và phát triển các cây Ihuốc, bài Ihuốc chữa bệnh ĐTĐ vẫn là mội nhiệm vụ cấp bách và lâu dài của ngành dược. Trong kho tàng đông y và y học dân gian có rấl nhiều cây thuốc, vị Ihuốc được dùng để điều Irị bệnh ĐTĐ mà Đông y gọi là bệnh liêu khát. Song hầu hết các cãy thuốc, vị thuốc và bài Ihuốc đó đều mới được sử dụng llico kinh nghiệm hay llieo y lý của y học Phương Đông chua được nghiên cứu

Trang 1

B ộ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ư ợ c HÀ NỘI

G3 o SO

LƯU M ẠNH HỪNG

(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DUỢC SỶ KHOÁ 1996 - 200 i )

Bộ môn Hóa sinh : 0 5 / 0 3 - 2 5 /0 5 /2 0 0 1

ọ A

-ỵ - .

ị ', ị.io-o*, - \

HÀ NỘI - 5 / 2001 y ' l<L ÍỊ -ĨỈ j j

Trang 2

Lòi cảm ơn

Được sự quan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ tận tâm của các thầy cô giáo, cùng sự nỗ lực cô'gắnẹ cửa bán thân Tôi dã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp đúng thời hạn.

Nhân dịp này tồi xin chân thành cảm ơn

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Chu Thị Lộc, các thầy cô giáo trong bộ môn Dược lực, Hóa sinh, Vi sinh đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá Irììih lùm ìditìá luận này \

Cuối cùng tôi xin bày tó lòiiỊị biết ơn sâu sắc tới thầy, cô giáo trong trưởng

đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản trong suốt năm năm học tập và nghiên cứu tại trường

Hà nội 05-2001 Sinh viên Lưu Mạnh Hùng

Trang 3

MỤC LỤC

Tran (Ị

1.1.1 Khái niệm về bệnh đái tháo đường 31.1.2 Phân loại bệnh đái tháo đường • 31.1.3 Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường 41.1.4 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường 51.1.5 Biến chứng bệnh đái tháo đường 6

1.2 Các phương pháp gây bệnh đái tháo đường thực nghiệm 7

1.2.4 Các phương pháp gâv tăng đường huyết khác (S

1.3 Các thuốc điều trị bệnh đái tháo đuờng 9

1.3.3 Các Sulfamic! hạ đường huyết 1 I

Trang 4

2.1 Nguyên vật liệu 15

2.5.1 Nghiên cứu ánh hưởng của bài thuốc và các vị thuốc 15

trên nồng độ đưòìig huyết của chuột cống trắng bình thường

2.5.2 Nghiên cứu ánh hưởng của bài thuốc và các vị thuốc 16

trôn đường huyết của chuột trắng gây tăng đườngliuycì bằng Adrenalin

2.5.3 Nghiên cứu độc tính cấp của bài thuốc 162.5.4 Thử tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm của bài 16

thuốc và các vị thuốc

3.1 Nghiên cứu ảnh hương của bài thuốc và các vị thuốc trên 17nồng độ đường huyết của chuột cống trắng bình thường

3.2 Nghiên cứu ánh hưởng của bài thuốc và các vị thuốc Irên 20dường Iuiyếl của chuột tráng gây tang dường huyếl bằng

Trang 5

là 2,68% và đang có XII hướng tăng lên TổrUhất kinh tế do bệnh ĐTĐ gây ra

rất lớn Theo Lynn Wilson ơ Mĩ chi phí cho bệnh ĐTĐ đã lên tới 50 lí USD|7|

Ớ Thái Lan, nhiều nhà khoa học và kinh tế đã cảnh háo bệnli ĐTĐ cỏ llic đe đoạ triệt liêu các tiến bộ kinh tế đạt được, nguy cơ lớn h(Jn nguy cơ do nhiễm HIV/AIDS Ở Việt nam , hầu hết các thuốc điều trị bệnh ĐTĐ đều phải nhập nội nên gây ra lổn thất kinh lế rấl lớn Những hậu hiến chứng của bệnh ĐTĐ như mil mắt, các bệnh lim mạch (lai biến mạch máu não, nhồi máu cơ lim suy thận ) thường nặng nề và thường phải điều Irị lâu dài gây tốn kém nhiều Liền của

Y học hiện đại trong nhiều trường hựp chưa tìm ra được thuốc diều Irị nguyên nhân mà mới chí có thuốc điều trị triệu chứng và thường phải dùng thuốc suôi đời, kèm theo nhiều phần ứng phụ nguy hiểm Do đó nhiệm vụ tìm

và phát triển các cây Ihuốc, bài Ihuốc chữa bệnh ĐTĐ vẫn là mội nhiệm vụ cấp bách và lâu dài của ngành dược

Trong kho tàng đông y và y học dân gian có rấl nhiều cây thuốc, vị Ihuốc được dùng để điều Irị bệnh ĐTĐ mà Đông y gọi là bệnh liêu khát Song hầu hết các cãy thuốc, vị thuốc và bài Ihuốc đó đều mới được sử dụng llico kinh nghiệm hay llieo y lý của y học Phương Đông chua được nghiên cứu

Trang 6

đánh giá một cách chính xác Do đó chúng càn phải được nghiên cứu trên cơ

sử y học hiện đại để làm sáng tỏ tác dụng chữa bệnh

Để góp phần làm phong phú Ihêm các thuốc chữa bệnh ĐTĐ, đặc biệt đi từ nguồn nguyên liệu sẩn có trong nước chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu tác dụng

hạ đường huyết của bài thuốc Đông dược với những mục tiêu cụ thể sau :

- Chứng minh tác dụng hạ đường huyếl của bài thuốc Đông dược

- Xác định độc lính cấp của bài thuốc

- Xác định lác dụng kháng khuẩn của hài lluiốc

Trang 7

PHẢN 1 TÔNG QUAN

1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.1.1 Khái niệm vê bệnh đái tháo đường [11]

ĐTĐlà mộl bệnh mãn tính, do rối loạn chuyển hoá hydral cacbon vì Ihiếu insulin ở các mức độ khác nhau, thiếu tương đối hoặc thiếu tuyệt đối, do đó gây tăng đường huyết và nếu vượt quá ngưỡng thì có đường niệu Khi có đường niệu thì bệnh đã ở giai đoạn muộn và thường có nhiều biến chứng như

mắt, thận, Ihẩn kinh, tim và mạch máu

1.1.2 Phân loại đái tháo đường [2]

Theo tổ chức y lế thế giới (WHO), bệnh ĐTĐ được chia làm 3 loại :

Biến chứng cấp tính Nhiễm loan celon Tăng áp lực thẩm thấuInsulin huyết Thấp hoặc không có Cao hoặc bình thường

1.1.2.2 ĐTĐthể thứ p h á i: ĐTĐ phái sinh do các nguyên nhân bệnh lý hoặc các yếu lố sau :

Trang 8

- Bệnh lý luyến tuỵ : Viêm tuỵ mãn, cấp, nhiễm sắt tuỵ.

- Bệnh nội tiết khác : Basedow, lo đầu chi

- Do thuốc, hoá c h ấ t : Hormon, thuốc lợi tiểu, thuốc kháng viêm

- Hội chứng di truyền : bệnh Turner, bệnh lý glycogen

- Bệnh của insulin : bấl thường cấu trúc insulin

- Do kém dinh dưỡng : ĐTĐ XƯ, sỏi luỵ

ỉ ỉ.2.3 Đái tháo dương thai nghén.

ĐTĐ ở người mang Ihai thường khởi phát từ tuần lễ thứ 24 của ihai kì ĐTĐ khởi phát do nhu cầu tăng insulin của sự phát triển thai, khi thai phát triển nhu cầu cung cấp năng lượng của người mẹ tãng lên đòi hỏi lượng insulin nhiều hơn để đưa glucose lừ máu vào tế bào Mặt khác, trong giai đoạn mang thai cơ thể mẹ sản xuất ra các nội tiết lố có tác động kháng insulin

Để phát hiện sớm bệnh ĐTĐ thai nghén, tấl cả phụ nữ mang thai nên được kiểm tra đường hụyết vào tuần lễ thứ 24 và 28 của thời kì mang thai

Những phụ nữ sau đây có nguy cơ đấi tháo đường thai nghén cao: Bốo phì liền sử gia đình có nguừi mác bệnh ĐTĐ, liền sử sinh con Irên 4 kg, tiền sử xảy thai, thai chêì lưu không rõ nguyên nhân, phụ nữ trên 30 tuổi

1.1.3 Cơ ch ế bệnh sinh của đái tháo đường.

Sự phát triển vượt bậc của sinh hoá, sinh học phân tử và miễn dịch học đã giúp hiểu biết rõ hơn về bệnh sinh của ĐTĐ !à một bệnh tự miễn có sự lác động của các yếu tố sau Ị2|,Ị 111: di truyền, miễn dịch, môi tuning và chế độ dinh dưỡng

ĐTĐ typ ĨI cho đốn nay vẫn chưa xác định được rõ ràng chế bệnh sinh, mạc dù bệnh cổ lính chất gia đình rõ lệt Song các yếu tố đóng vai trò quan trọng trong ngU3'ên nhân gây bệnh là: Yếu lố gen, ìnôi trường, hiện lượng kháng insulin, giả thiết về tính độc của glucose

Các yếu tố trên tác động lên cơ thể theo nhiều cơ chế khác nhau, nhưng đều dẫn đến một trong hai hậu quả là: gây thiếu hụt insulin hoặc gây lình trạng không đáp ứng với insulin

Trang 9

Insulin là mộl hormon của tuyến tuỵ đóng vaỉ Irò quan trọng Irong điều hoà đường huyết Nó làm giảm hàm lượng đường trong máu thông qua tácđộng đến sự tổng hợp glycogen, triglycerid, protein Ở người hình thườnu, nồng độ insulin trong máu phụ thuộc vào lưựng glucose huyếl Khi đường huyết tăng, lượng insulin bài tiết ra sẽ tăng lên để điều lioà lại nồng độ đường huyết Vì mội nguyên nhân nào đó lưựng insulin đưực bài tiết ra không đủ để đảm bảo chức năng kiểm soát đường huyết Kết quả nồng độ đường huyết tăng cao dẫn đến tình trạng bệnh ĐTĐ lyp I Ngược lại khi nồng độ đường huyết tăng cao, trong khi lượng insulin vẫn ở mức binh ill ườn g thậm chí ở mức cao nhưng do có sự suy giảm về chất lượng và số íượng Receptor nhận biếl insulin của tế bào đích hôn không có sự đáp ứng của insulin với đường huyết dẫn đến bệnh ĐTĐ typ II.

Thông qua các công trình nghiên cứu về bệnh sinh của đái tháo during có thể chia nguyên nhân gây bệnh thành hai loại chính ị 11|

1.1.3.1 Nguyên nhân ngoài tuỵ

- Cường tuyến yên trước, cường vỏ thượng thận, cường giáp trang

1.1.3.2 ĐTĐdo tuỵ

- Sỏi tuỵ , u ác tính di căn luỵ, viêm íuỵ

1.1.4 Chẩn đoán đái tháo đường.[2;3;9;12]

1.1.4.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường.[2;3]

Bảng 2: Bảng xếp ỉoại cỉia WHO ( các giá trị phải được thử 2 lần ỉỉên tiếp)

Đường huyết lúc đói

(mmol/1)

Đường huyết sail 2 giờ nồng 75gani đường Máu tĩnh

mạch

Máu mao mạch

Bình thường < 7,8 >6,7 < 7,8 lĩimol/lRối loạn dung nạp Glucose < 7,8 >6,7 7,8-11,1 mmol/l

Trang 10

1.1.4.2 Xét nghiệm ổ ườn a h 11 yết. 19; 121

Cỏ rấl nhiều phương pháp định lượng đường huyết Sau dây là mội số phương pháp hay đưực dùng :

• Phưưng pháp Folin - Wu

• Phương pháp glucose oxidase

• Phương pháp Nelson & phương pháp Dubowski;

1.1.4.3 Xét ũiịhỉệm đườns, niệuf5, 9, 12].

Ở người bình thường , Irong nước liểu không cổ đường Ngưỡng đirtìnụ của thận trung bình từ 160-180mg/dl (8,9-lOmmol/l) khi đường huyết lăiiu cao vượt quá ngưỡng thận, đường sẽ xuất hiện trong nước tiểu:

• Phương pháp Benedict & phương pháp Fehling:

Ngoài những phương pháp kiểm tra nồng độ glucose trong nước liêu trên Ngày nay có dùng một số loại giấy thử đường niệu đặc biệt, dễ sử dụng

và cho kếl quả ngay: Glukoles, Clinites, Diastix

l.ỉ.4.4 X ét nghiệm Ceton niệu:[3,12]

Một phương pháp dễ sử dụng, cho kết quả nhanh và chính xác hay đựơc

sử dụng ngày nay là các loại giấy thử ceton niệu như: Ketoslix, Acetes

Ngoài cạc xét nghiệm đã trình bày với bệnh nhân ĐTĐ người ta còn theo dõi, và chẩn đoán qua một số xét nghiệm khác: Xél nghiệm Protein niệu Protein huyết thanh, Hemoglobin A ,c, C- peplid huyết

1.1.5 Biến chứng ĐTĐ [2,3,11]:

ỉ 1.5 ỉ Biến chứng cấp tính: Biến chứng cấp tính thường gặp là hôn mê

Hôn mê do hạ đường huyết, hôn mê do lăng áp lực Ihẩm íhấu, hôn mê tăng acid lacũc, hôn mê do nhiễm loan ceton

1.1.5.2 Biến chứng mãn:

Biến chứng lim mạch, biến chứng mát, hoại thư do ĐTĐ, biến chứng thận

Trang 11

- Biến chứng ngoài da, biến chứng ihần kinh, hiến chứng răng lợi, hiến chứng phổi

1.2 CẤC PHƯƠNG PHÁP GÂY BỆNH Đ IĐ THỤC NGIIỈỆM:

1.2.1 Dùng hocmon gây tăng đường huyết.

1.2.1.1 Glucocorticoid:

Glucocorticoid gây thoái hóa Protein, ức chế sử dụng Glucose ở các lổ chức ngoài gan, lăng gia nhập acid ammin vào gan và hoạt hoá Iransaminnase cùng với các cn/ym khác Irong qíia trình tân tạo đường 118, 20] gây rối loỵn chuyển hoá lương lự như ĐTĐvới hiểu hiện rõ nhất là tình trạng tăng nồng dọ đường huyết, xuất hiện đường niệu

Năm 1941 Ingle đã dùng Cortison trên chuột cống trắng cho kết qua Ihu đưực đường huyêt tăng cao đổng thời đường niệu dương tính

Phan Văn Kác đã liến hành gây ĐTĐ Irên chuột công và mèo hằnu Cortison và Dexamethason Chí một ngày sau khi tiêm Cortison và Dexamethason, Irong nước tiểu đã xuất hiện đường và đường huyết lăng cao liên lục ử những ngày tiếp Iheo í 10]

1.2.1.2 A drcncìIinỊS; 12Ị

Adrenalin làm lăng lổng hợp Adenosin 3’- 5’ monophosphat (AMP- vòng)

từ ATP do hoạt hoá Adenylcyclase Do đó làm tăng huỷ glycogen gan, làm tăng glucose- máu, tăng acid beo tự đo Irong máu , lăng chuyển hoá cơ bản

Tác giả Nguyễn Ngọc Xuân đã dùng Adrenalin tiêm dưới da gây bệnh ĐTĐ thực nghiệm trên trên chuột nhắl khi nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của Thổ phục linh [ 6 I

1.2.2 Alloxan [5:10:17]

Năm 1943 Dunn Sheehan và Maclelchie đã phát hiện ra Alloxan cỏ tác dụng gây tăng đường huyếl

Trang 12

Alloxan gây tăng đường huyết do phá huỷ chọn lọc lố bào p lieu đao luyến tuỵ Ngay sau khi dùng Alloxan sẽ xuấl hiện đựl lăng đường huyết ban đầu, sau đó đường liuyếl giảm đội ngột do các lế bào bị phá hu ỷ giai phóng ồ

ạt Insulin Sau đợt hạ đường huyết là đạt tăng đường huyết rất cao ổn định do các tế bào (3 bị phá huỷ

1.2.3 Streptozocin[15,17,18].

Hiện nay Strepl07x)dn được coi là lốt nhấl dùng tăng đường huyốl thực nghiệm.Streplo7Ắ)đn đưực phân lập từ nấm Slreplomyces achronogenes năm 1963 Pakieler và cộng sự phát hiện nó có tác dụng gây bệnh ĐTĐ trên chuộl cống

- Cơ chế gây lăng đường huyết:

Giống như Alloxan, Slreptozoein tác dụng chọn lọc lên tế bào p của tiổu đảo tuyến tuỵ Cấu lạo phân lứ của Streptozocin gồm 1 vòng glucosarnin glycopvranose nối với nhóm thế Nitrosourea bằng glucosamin Nitrogen Phần nhóm chức Nilrosourea của Slreploxocin Irực tiếp gây độc cho tê' bào p của tiểu đảo tuỵ Nhưng Sueptozocin cỏ ưu điểm hơn nó gày sự mất hạt của tố bào

p và gây hoại tử lế bào p nên nó ức chế quá trình sinh tiền chất insulin và sự bài tiết insulin

1.2.4 Các phương pháp gây tăng đường huyết thực nghiệm khác.

* Nghiệm pháp uống glucose và galactose Ị12|

Ưu điểm: dễ thực hiện, rẻ tiền, kết quả nồng độ đường huyết tăng cao

có thể duy liì từ 3-5 giờ sau khi uống dung dịch glucose Nghiệm pháp này chí được dùng để đánh giá khả năng điều hoà đường huyết của thể khi đưa mộl lượng lớn glucose vào

* Cắt bỏ tuỵ tạng ờ chó:

Phương pháp thực hiện năm 1986 bởi Sirck và cộng sự Kết quả thu được là lình trạng lăng đường huyếl do thiếu insulin tuyệt đối với các triệu chứng: Động vậl

Trang 13

Ihí nghiệm tiểu nhiều, khái nhiều, đường huyết lăng khoảng 300mg/dl, trọng lượng giảm lừ 30-50%.

Vậl thí nghiệm chết Uong vòng 10-30 ngày đo bị suy kiệl

1.3 CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐTĐ

Hiện nay trên thế giới có nhiều chế phẩm lân dưực được sử dụng Irong điều trị bệnh ĐTĐ Các thuốc này có thể được dùng đơn độc hoặc kết hợp nhằm nâng cao hiệu quả điều trị Bên cạnh các thuốc tân dưực thu đưực hàngtổng hợp hoá học ở một số nước Châu Á, Châu Phi còn dùng các thuốc có nguồn gốc thảo mộc để điều trị ĐTĐ

1.3.1 Insulin [2, 8 ,1 1 ,1 5 , 4, 21]

Insulin được chiết suất lừ luyến tuỵ lợn, bò hoặc bán tổng hợp bằng kv thuật tái tổ hợp DNA Dựa theo lác dụng Insulin được chia làm 3 loại: Insulin lác dụng nhanh Insulin lác dụng trung bình và Insulin lác dụng chậm

Bảng 3: Bảng phân loại Insulin theo tác dụng.

Thời gian tác dụng

- Cơ chê tác dung của Insulin |4]

Receptor của Insulin là loại receptor màng tế bào có bản elicit là loại glycoprotein xuyên màng gồm hai liểu đơn vị a phân tử lưựng 135 KDa và hai

Trang 14

chuỗi p có phân lử lưựng 95KDa Các tiểu đưn vị này liên kết với nhau hởi cẩu nối disulíicl Insulin gắn vào tiểu đơn vị a làm thay đổi cấu hình không gian của Receptor Iruyổn Un đốn lieu do'll vị p hoại hoá lieu dơn vị này lạo ra sự phosphoryl hoá vùng lyrosin Kinase chuyển đến nhiều loại protein Irong bào tương Sự kết hựp Insulin vói receptor đã làm tăng lốc độ vận chuyển glucose qua màng vào bên trong lố bào cơ và mô mỡ.

- Tác dụng của Insulin: Insulin cỏ 3 lác dụng chính:

+ Tác dụng trên chuyển hoá glucose; kích thích sự tổng hợp glycogen đồng thời ức chế sự phân huỷ glycogen ở gan Thúc đẩy sự xâm nhập glucose vào các lế bào đặc biệt là các tế bào cơ, mỡ

+ Tác dụng trên chuyển hoá protid: tăng tổng hợp protein do lăng vận chuyển acid am ill vào tế hào

+ Tác dụng liên chuyển hoá lipid: kích thích sự lổng hợp Iriglycerid ơ gan, ức chế sự Ihành lập thể ceton

- Insulin ít độc nhưng khi sử dụng có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn sau: Gây hạ during huyết khi tiêm quá liều, gây loạn dưỡng mỡ gây dị ứng

- Chỉ định: Insulin được chí định cho bệnh nhân ĐTĐ typ í và bệnh nhân ĐTĐ typ II khi cỏ nhiễm khuẩn nặng, phụ nữ có Ihai, khi cần phẫu thuật hoặc khi thuốc uống không còn lác dụng

- Liều lượng: Liều trung bình: 0.5-0,75đơn vị/kg thể trọng cho bệnh nhân thể nhẹ và bệnh nhân thể Irung bình

Chia 2/3 liều trước bữa ăn sáng, 1/3 liều trước bữa ăn chiều

1.3.2 Amylin [2]

Amylin ỉà một peptid có 37 axit amin được bài tiết từ tế bào p của luyến tuỵ Cùng với insulin, Ainylin là mộl hocmon đóng vai trò hếl sức quan trọng trong cơ chế điều hoà đường huyết Bình thường nồng độ Amylin trong máu lúc đói: 4-8pM, cao nhấl sau 21i khi ăn: 15-25pM

Trang 15

- Cơ chế tác dụng: Amylin điều hoà glucose do: Làm chậm liêu hoá thức ăn ở dạ dày, làm chậm hấp Ihu glucose ở ruột non, ức chế bài tiết glucagon sau ăn Kết quả đường huyết lăng chậm và kéo dài.

Chế phẩm: Pramlinlid, tiêm dưới da liều 30-60|Lig.

1.3.3, Các Suựamid hạ đường huyết [2,8,13,15,21]

- chế tác dụng:

Bình thường đường huyết lăng cao làm khoá kênh K+ - ATP dẫn đến K+ trong tế bào tăng đột ngột sẽ kích 111 ích hoạt động của kênh Ca++ dưới lác động của AMP vòng kốl quả là Ca++ vào lế hào lăng, kích thích quá trình phosphoryl hòá và giải phóng insulin từ tế bào tế bào tiết vào máu

Sulfonylurea có tác dụng ức chế hoạt động của kênh K+ - ATP, vì vạy chúng

kích thích bài tiết insulin

Công lliức cấu tạo của Sulfonylurea:

R| -SO1-NH-CO-NH-R'

Các Sulfonylurea Ihế hệ hai có hoạt tính mạnh hơn thế hệ một khoảng

ÌOO lần và ít tác dụng phụ hơn

Bảng 4: Bảng phân loại các Sulfamicl chống ĐTĐ

Thê hệ Thuốc Biệt dược Thời gian tác dụng Liều mg/24h

* Tác dụng của Sulfamid: Kích thích tế bào [3 tiểu đáo tuyến luỵ giái phóng Insulin và ức chế sự hài tiết glucagon

Trang 16

* Chí định: Dùng cho bệnh nhân ĐTĐ týp II.

* Tác dụng phụ: Có thể gây hạ đường huyết, vàng da, ứ niạl, gây mấl bạch cầu hạt, tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch

* Chống chi' định: Bệnh nhân ĐTĐ typ 1, Bệnh nhân ĐTĐ íyp II có biến chứng suy thận, suy gan nặng Phụ nữ cỏ thai, cho con bú trẻ em vào người mẫn cảm với Sulĩamid

1.3.4 Các Biguanid: [2,8,11,15,21]

* C(í chế tác dụng:

Các biguanid làm tăng tác dụng của insulin tại receptor, tăng sử dụng glucose ở tổ chức ngoại vi, đặc hiệt ở tế bào cơ đồng thời gây giảm sinh glucose ở gan, giảm hấp thu glucose ở ruột Thuốc không có tác dụng Irựetiếp trôn lế bào p của tiểu đảo langerhans do vậy chí có tác dụng Irèn bệnhnhân tuỵ còn khả năng bài tiết Insulin

* Chế phẩm:

- Buiumin, Pheníormin: íl đưực sử dụng vì gây nhiễm toan acid lactic

- Metíomin: Chỉ định cho ĐTĐ typ ĩỉ, cỏ thể dùng điều trị đơn độc hoặc phối hợp với sullamiđ và Insulin

Biệl dược: Glucophage 85()mg, 500mg

1.3.5 Acarbose [8,15,21]

* Cơ chế tác dụng: ức chế cạnh tranh sự phân giải đường phức Acarbose là một đường giả 4 phân tử đựơc lổng hợp lừ Actinoplanes, lỉniòc làm chậm tiêu hoá glucid bằng cách ức chế cạnh tranh men (X - Glucositlase ơ ruột và các yếu tố enzym có nhiệm vụ tách đường phức thành đường đon Kết quả kéo dài thời gian giáng hoá các đường đôi, dẫn đến việc liêu hoá các đường này bị chậm lại

* Chế phẩm : Glucobay 50mg 3 lần / 24 giờ

lOOmg 2 lần / 24 giờ

1.3.6 Thuốc y học cổ truyền trong diều trị ĐTĐ 11,2,5,6,7].

Trang 17

Hiện nav, bệnh nhân ĐTĐ được điểu trị hằng các thuốc từ nguồn gốc dưực liệu có xu hướng lăng và ngày càng phái triển Trong sách " Những cây Ihuốc và vị Ihuốc Việt nam" tác giá Đỗ Tất Lợi đã thống kê hàng loạt tên thuốc có tác dụng chữa ĐTĐ Trong đó được dùng phổ biến là: Sinh địa (Rhemania glutinosa Scrofulariaceae), Hoài Sơn (Dioscorea Persirnilis Dioscoreaceae), mướp đắng (Momordica charantia Cucurbitaceae), rau dừa nước (Jussiae repins Aepotheraceae) Tại Ân Độ những công trình nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của Hoa sen (Nelumbo nucifera Nelumbonaccac)[19J

đã cho thấy đây có thể là nguồn nguyên liệu có giá trị trong điều trị bệnh ĐTĐ Gần đây tác giả Nguyễn Ngọc Xuân đã nghiên cứu bước đầu về tác dụng hạ đường huyếl của Thổ Phục Linh (Smilax glabra Smilacaceae) Ihu được kết quả rất khả quan

1.3.7 Bài thuốc đông dược điều trị ĐTĐ [1]

Thành phần: Thổ phục linh, mướp đắng, cam thảo bắc, vị X

- Thổ phục linh ( Smilax glabra, Smilacaceae) có vị ngọt nhạt lính bình quy vào hai kinh can, vị

Theo tài liệu cổ, Thổ phục linh có tác dụng khử phong thấp, lợi gân cốt, giải độc do Ihuỷ ngân với liều dùng 10 - 20 gam dạng thuốc sắc

- Mướp đắng (Momordica charantia Cucurbitaeeae) có vị đắng lính hàn Quả mướp đắng có chứa glucozid đắng (momocdicin) mướp đắng là một vị thuốc mát dùng chữa ho, tắm cho trẻ Irừ rôm sẩy, chữa sốt, điều trị ĐTĐ

- Cam thảo bắc (Glycyrrhiza uralensis Fabaceae) vị ngọt tính hình quy vào kinh can, tỳ, Ihông hành 12 kinh Dịch chiếl cam thảo có tác dụng chổng loét dạ dày, giải độc do đối kháng với tác dụng histamin, Cloralhydral Tác dụng kháng khuẩn và tác dụng giữ nước, muối NaCl giống như Cortison

Theo lài liệu cổ, cam thảo có lác dụng bổ tỳ, thận, phế, thanh nhiệt u!ai độc, điều hoà vị thuốc

Trang 18

- Vị X: Cỏ vị đắng lính hàn quy kinh tâm phế, can, đỏm, đại Iràng và liổu tràng.

Vị X có lác dụng : Hạ huyết áp, lác dụng kháng sinh, tác dụng uiảm số!

và tác dụng lợi tiểu

Trong đồng y vị X là một vị thuốc mát dùng chữa sốụ cám mạo ho

cảm, phế nhiệt sinh ho với liều 6-15 gam, sắc với nước chia làm 3 lẩn/24gi(>

Trang 19

2.2 HÓA CHẤT THÍ NGHIỆM.

+ Insulin um MAXIRAPIO (POLFA TARCHOMIN S.A POLANS)

+ Tolbutamid (Xí nghiệp dược phẩm TW2)

+ Adrenalin (Xí nghiệp dược phẩm TW2)

+ Heparin (Shin Poong Pharm - Hàn Quốc)

+ Kil glucose (Johnson and Johnson - Mỹ)

+ Thuốc Ihử Phosphomolypdic

2.3 SÚC VẬT THÍ NGHIỆM

- Chuột nhắt trống khoẻ mạnh, chủng Swiss, cả hai giống, Irọng lưựng

18 - 20g do Viên vệ sinh dịch lễ Hà Nội cung cấp

- Chuộl cống trắng thuần chủng, cả hai giống có trọng lưựng 170 - 200g2.4 THIẾT BỊ MÁY MÓC

+ Máy ly tâm ADAMS Analytical centrifuge (Clay Adams)

+ Máy đo quang UV/VIS (Ti ling Quốc)

+ Máy đo (lifting huyếl One Touch Basic Plus (Johnson and Johnson - Mỹ)

2.5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u

2.5.1 Nghiên cứu ảnh hưởng cua bài thuốc và các vị thuốc trên nồng độ đường huyết của chuột cống trắng bình thường.

Ngày đăng: 07/08/2015, 10:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2:  Bảng xếp ỉoại  cỉia  WHO  ( các  giá  trị  phải  được  thử 2 lần  ỉỉên  tiếp) - Nghiên cứu sơ bộ tác dụng hạ đường huyết của bài thuốc đông dược
ng 2: Bảng xếp ỉoại cỉia WHO ( các giá trị phải được thử 2 lần ỉỉên tiếp) (Trang 9)
Bảng 3:  Bảng  phân  loại  Insulin  theo  tác  dụng. - Nghiên cứu sơ bộ tác dụng hạ đường huyết của bài thuốc đông dược
Bảng 3 Bảng phân loại Insulin theo tác dụng (Trang 13)
Bảng 4:  Bảng  phân  loại  các  Sulfamicl  chống ĐTĐ - Nghiên cứu sơ bộ tác dụng hạ đường huyết của bài thuốc đông dược
Bảng 4 Bảng phân loại các Sulfamicl chống ĐTĐ (Trang 15)
Bảng  1:  Ánh  hưởng của nước sắc  bài  thuốc trên nồng độ đường huyết của chuột  cống tráng  bình thường - Nghiên cứu sơ bộ tác dụng hạ đường huyết của bài thuốc đông dược
ng 1: Ánh hưởng của nước sắc bài thuốc trên nồng độ đường huyết của chuột cống tráng bình thường (Trang 22)
Hình  1:  Ảnh  hưởng của  bài  thuốc  lên  nồng độ glucose/máu  của  chuột - Nghiên cứu sơ bộ tác dụng hạ đường huyết của bài thuốc đông dược
nh 1: Ảnh hưởng của bài thuốc lên nồng độ glucose/máu của chuột (Trang 23)
Bảng  2:  Ảnh  hưởng của  nước sác từng vị  thuốc  trên nồng  độ  đường huyết của chuột cống tráng  bình thường - Nghiên cứu sơ bộ tác dụng hạ đường huyết của bài thuốc đông dược
ng 2: Ảnh hưởng của nước sác từng vị thuốc trên nồng độ đường huyết của chuột cống tráng bình thường (Trang 24)
Hình  2:  Ảnh  hưởng  của  từng  vị  thuốc  trên  nồng  độ  glucose  máu  ciìa  chuột cống  trắng  bình  thường - Nghiên cứu sơ bộ tác dụng hạ đường huyết của bài thuốc đông dược
nh 2: Ảnh hưởng của từng vị thuốc trên nồng độ glucose máu ciìa chuột cống trắng bình thường (Trang 25)
Bảng  3:  So sánh  tác  dụng hạ đường huvết của nước sấc  bài  thuốc với tolbutamid và insulin trên  chuột  nhắt tráng gâv tăng đường huvết bằng - Nghiên cứu sơ bộ tác dụng hạ đường huyết của bài thuốc đông dược
ng 3: So sánh tác dụng hạ đường huvết của nước sấc bài thuốc với tolbutamid và insulin trên chuột nhắt tráng gâv tăng đường huvết bằng (Trang 27)
Bảng 4:  Ảnh hưởng của  nước  sắc  từng vị thuốc trên  nồng  độ  đường  huyết  của  chuột  nhắt  tráng  được  gáy  tàng  đường huvèt - Nghiên cứu sơ bộ tác dụng hạ đường huyết của bài thuốc đông dược
Bảng 4 Ảnh hưởng của nước sắc từng vị thuốc trên nồng độ đường huyết của chuột nhắt tráng được gáy tàng đường huvèt (Trang 29)
Bảng 5:  Kết  quả  kháng  khuẩn  và  kháng  nấm  của  bài  thuốc  và  từng  vị  thuốc - Nghiên cứu sơ bộ tác dụng hạ đường huyết của bài thuốc đông dược
Bảng 5 Kết quả kháng khuẩn và kháng nấm của bài thuốc và từng vị thuốc (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w