ĐẶT VẤN ĐỂ Viêm xoang (VX) là bệnh thường gặp ởkhắp nơi trên thế giới, nhất là ở các nước có khí hậu nóng ẩm như Việt Nam. ở nước ta, vx là một bệnh rất phổ biến và là bệnh chiếm đa số trong chuyên khoa Tai Mũi Họng (TMH). Bệnh có thể gặp cả ởngười lớn và trẻ em, ở dạng cấp tính hay mạn tính, bệnh tuy ít để lại biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng nhưng cũng ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ, khả năng lao động và chất lượng cuộc sống. Theo số liệu điều tra sức khoẻ nước ta cho thấy tỉ lệ viêm xoang ở người Việt Nam là từ 25% dân số 22, 25, 27. Theo trung tâm thống kê sức khoẻ quốc gia Hoa Kỳ, năm 2002 ở nước này có 48,2 triệu người có biểu hiện viêm xoang, chiếm gần 18% dân số Mỹ 31. Đào Xuân Tuệ đã thống kê trong 5 năm tại viện TMH trung ương, trong tổng số bệnh nhân đến khám và điều trị vì bệnh viêm xoang độ tuổi từ 16 đến 50 tuổi chiếm 87% 28. Đây là lứa tuổi sung sức của học tập và lao động. Viêm xoang do nhiều nguyên nhân gây nên như những cản trở dẫn lưu niêm dịch của xoang, nhiễm khuẩn, dị ứng, suy giảm miễn dịch, ô nhiễm môi trường... ở nước ta nhiễm khuẩn là một trong những nguyên nhân thường gặp. Vì vậy trong điều trị viêm xoang do nhiễm khuẩn cũng như các bệnh nhiễm khuẩn nói chung, kháng khuẩn là một mục tiêu quan trọng cần phải đạt được. Tuy nhiên, với tình trạng lạm dụng kháng sinh, sử dụng kháng sinh (KS) lan tràn phổ biến trong nhân dân dẫn như hiện nay, tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn ngày càng gia tăng nhiều, làm giảm độ nhạy cảm hoặc mất hiệu lực của các kháng sinh trong điều trị viêm xoang tạo nên một thách thức lớn đối với thầy thuốc trong việc lựa chọn thuốc thích hợp. Thêm vào đó, việc phân biệt viêm xoang do nhiễm khuẩn hay không do nhiễm khuẩn thường không đơn giản. Nên việc điều tn bệnh viêm xoang hợp lý, có hiệu quả cũng
Trang 2eÓMt ờ!n.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân thành và sâu sắc tới:
- P G S T S : H o à n g Thị Kim H u y ề n - C h ủ n h iệ m b ộ m ô n D ư ợ c là m
s à n g -T rư ờ ng Đ ại h ọ c D ư ợ c H à Nội.
- BSCKII: C h ử N g ọ c Bình - Trưỏng kh o a Tai M ũi H ọ n g - B ệ n h viện Việt
N a m - C u Ba.
Là những người thầy đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:
- Ban giám đốc, các bác sĩ, dược sĩ, cán bộ, nhân viên khoa Tai Mũi Họng, khoa Dược, phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện Việt Nam - Cu Ba
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện khoá luận tốt nghiệp này.
- Ban giám hiệu, phòng Đào tạo, các phòng ban, các thầy cô giáo trong bộ môn Dược lâm sàng cùng toàn thể các thầy cô giáo trường đại học Dược Hà Nội đã đào tạo, dìu dắt tôi trong suốt 5 năm học tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đinh, người thân, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận này!
H à N ội n g à y 19 th á n g 5 n ă m 2 0 0 6
Sinh viên
Đ ỗ L ê T h u ỳ
Trang 4M ỤC LỤC
Trang LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỂ 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Bệnh viêm xoang 3
1.1.1 Một số khái niệm về xoang và niêm mạc xoang 3
1.1.2 Bệnh viêm xoang và phân loại 3
1.1.3 Nguyên nhân gây viêm xoang 4
1.1.4 Cơ chế viêm xoang nhiễm Idiuẩn 6
1.1.5 Tinh hình kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong viêm xoang 6
1.2 Các nhóm thuốc chủ yếu trong điều trị viêm xoang 9
1.2.1 Kháng sinh 9
1.2.2 Nhóm thuốc corticoid 15
1.2.3 Thuốc giảm đau 16
1.2.4 Thuốc chống phù n ề 17
1.2.5 Các nhóm thuốc khác trong điều trị viêm xoang 17
1.2.6 Phác đồ điều trị viêm xoang 18
PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
PHẨN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u 24
3.1 Đặc điểm mẫu nghiên c ứ u 24
3.1.1 Tuôỉ và giới 24
Trang 53.1.2 Tỉ lệ mắc bệnh theo tháng 25
3.1.3 Thời gian mắc bệnh 26
3.2 Khảo sát sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị viêm xoang 26
3.2.1 Tỉ lệ bệnh nhân đã dùng thuốc kháng sinh trước khi nhập viện 26
3.2.2 Tỉ lệ bệnh nhân được làm kháng sinh đ ồ 27
3.2.3 Danh mục các kháng sinh được sử dụng trong điều trị 28
3.2.4 Tỉ lệ kháng sinh trong nhóm 29
3.2.5 Các liệu pháp điều trị kháng sinh 30
3.2.6 Các kiểu đổi kháng sinh trong điều trị 33
3.2.7 Tỉ lệ đường dùng kháng sinh 34
3.3 Khảo sát sử dụng corticoid trong điều trị viêm xoang 35
3.2.1 Danh mục các corticoid được sử dụng 35
3.2.2 Liệu pháp corticoid 35
3.2.3 Tỉ lệ các corticoid đã sử dụng trong mỗi liệu pháp 36
3.2.4 Tỉ lệ đường dùng corticoid 37
3.4 Các nhóm thuốc khác trong điều trị viêm xoang 37
3.2.1 Danh mục các nhóm thuốc khác 37
3.2.2 Tỉ lệ các nhóm thuốc khác trong điều trị viêm xoang 39
3.4 Đánh giá hiệu quả điều tr ị 39
3.4.1 Tỉ lệ khỏi sau điều tr ị 39
3.3.2 Thcả gian điều trị 40
PHẦN 4: BÀN LUẬN 41
4.1 Một số đặc điểm về mẫu nghiên cứu 41
4.2 Bàn luận về việc sử dụng kháng sinh và corticoid trong điều tr ị 43
KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỂ
Viêm xoang (VX) là bệnh thường gặp ở khắp nơi trên thế giới, nhất là ở
các nước có khí hậu nóng ẩm như Việt Nam ở nước ta, v x là một bệnh rất phổ biến và là bệnh chiếm đa số trong chuyên khoa Tai Mũi Họng (TMH)
Bệnh có thể gặp cả ở người lớn và trẻ em, ở dạng cấp tính hay mạn tính, bệnh
tuy ít để lại biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng nhưng cũng ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ, khả năng lao động và chất lượng cuộc sống
Theo số liệu điều tra sức khoẻ nước ta cho thấy tỉ lệ viêm xoang ở người Việt Nam là từ 2-5% dân số [22], [25], [27] Theo trung tâm thống kê sức khoẻ quốc gia Hoa Kỳ, năm 2002 ở nước này có 48,2 triệu người có biểu hiện viêm xoang, chiếm gần 18% dân số Mỹ [31] Đào Xuân Tuệ đã thống kê trong
5 năm tại viện TMH trung ương, trong tổng số bệnh nhân đến khám và điều trị
vì bệnh viêm xoang độ tuổi từ 16 đến 50 tuổi chiếm 87% [28] Đây là lứa tuổi sung sức của học tập và lao động
Viêm xoang do nhiều nguyên nhân gây nên như những cản trở dẫn lưu niêm dịch của xoang, nhiễm khuẩn, dị ứng, suy giảm miễn dịch, ô nhiễm môi trường ở nước ta nhiễm khuẩn là một trong những nguyên nhân thường gặp
Vì vậy trong điều trị viêm xoang do nhiễm khuẩn cũng như các bệnh nhiễm khuẩn nói chung, kháng khuẩn là một mục tiêu quan trọng cần phải đạt được
Tuy nhiên, với tình trạng lạm dụng kháng sinh, sử dụng kháng sinh (KS) lan tràn phổ biến trong nhân dân dẫn như hiện nay, tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn ngày càng gia tăng nhiều, làm giảm độ nhạy cảm hoặc mất hiệu lực của các kháng sinh trong điều trị viêm xoang tạo nên một thách thức lớn đối với thầy thuốc trong việc lựa chọn thuốc thích hợp Thêm vào đó, việc phân biệt viêm xoang do nhiễm khuẩn hay không do nhiễm khuẩn thường không đơn giản Nên việc điều tn bệnh viêm xoang hợp lý, có hiệu quả cũng
Trang 7không phải là đơn giản Chính vì những lý do trên làm cho bệnh viêm xoang tưởng chừng như nhẹ không những không thuyên giảm mà ngày càng có xu hướng gia tăng.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:”^/ỉ(iớ sát
tình hình sử dụng thuốc trong điều trị bệnh viêm xoang tại khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Việt Nam- Cu Ba'’ với 2 mục tiêu là:
> Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị bệnh viêm xoang ở
bệnh nhân điều trị nội trú.
> Bàn luận và đề xuất một số ý kiến góp phần sử dụng thuốc điều trị viêm
xoang hợp lý, an toàn, hiệu quả.
Trang 8PHẦNl: TỔNG QUAN
1.1 BỆNH VIÊM XOANG
1.1.1 Một số khái niệm về xoang và niêm mạc xoang [13], [22], [24], [25]
Các xoang mặt là các hốc nằm trong khối xương mặt, thông với hốcmũi Vách ngăn chia hốc mũi thành hai hố, đi chính giữa từ lỗ mũi trước ra lỗ
mũi sau Trong hốc mũi, ở thành ngoài có ba cuốn, từ trên xuống dưód có cuốn
trên, cuốn giữa và cuốn dưói Các cuốn tạo với thành ngoài các khe là khe trên, khe giữa và khe dưới Toàn bộ hốc mũi được lót bằng lớp niêm mạc, lớp này liên kết với niêm mạc các xoang và là niêm mạc đường hô hấp trên Có 5 đôi xoang, được chia thành hai nhóm Nhóm xoang trước gồm xoang trán, xoang hàm, xoang sàng trước, có lỗ thông với mũi qua khe giữa Nhóm các xoang sau gồm xoang sàng sau và xoang bướm và đổ vào mũi qua khe khe trên Các khe này thường rất nhỏ, đường kính chỉ khoảng chừng l-3mm Vì
vậy, sự tắc nghẽn ở các khe này tạo điều kiện thuận lọi cho vi khuẩn phát triển
và gây bệnh
Niêm mạc mũi xoang là hệ thống niêm mạc đường hô hấp trên giữ vai trò rất quan trọng để bảo vệ đường hô hấp và đảm bảo tốt chức năng sinh lý của đường hô hấp Sự phù nề, bít tắc lỗ thông mũi xoang làm cản trở
sự thông khí và dẫn lưu của xoang, thay đổi áp lực không khí trong xoang,
do đó làm rối loạn hoạt động sinh lý bình thường của niêm mạc xoang Từ
đó dẫn đến các quá trình bệnh lý, tổn thương niêm mạc xoang, gây viêm các xoang mặt
1.1.2 Bệnh viêm xoang và phân loại [5], [13], [25], [35].
I.I.2 I K h á i niệm
Viêm xoang là tình trạng viêm nhiễm của niêm mạc phủ trong các hốc xoang mặt Quá trình viêm nhiễm cấp tính không được điều tiỊ đúng mức, tái
Trang 9diễn nhiều lần hoặc diễn biến kéo dài trở thành VXMT.
Thực chất của viêm xoang cấp tính hay mạn tính với thầy thuốc chỉ là phân biệt các xử trí: viêm xoang cấp tính thường điều trị nội khoa, viêm xoang mạn tính thường can thiệp ngoại khoa [13]
I.I.2 I Phân lo ạ i
4- Dựa vào thời gian bị bệnh chia thành
■ Viêm xoang cấp tính: kéo dài dưới 3 tuần
■ Viêm xoang mạn tính: kéo dài trên 3 tuần và thỉnh thoảng có những đợt hồi viêm, những đợt viêm cấp
ể* Dựa vào vị trí viêm chia thành viêm xoang trước, viêm xoang sau và viêm đa xoang
1.1.3 Nguyên nhân gây viêm xoang [33], [34], [35].
Do nhiễm khuẩn hoặc do tắc lỗ thông mũi xoang là thường gặp Lỗ thông của các xoang cạnh mũi thường rất nhỏ, khi bị viêm sẽ bị hẹp lại, gây ảnh hưởng tới sự lưu thông không khí trong lòng xoang Niêm mạc liên tục với niêm mạc mũi, khi có nhiễm trùng ở hốc mũi thì xoang cũng bị lây Các lỗ thông xoang và các thành xoang của các xoang rất gần nhau nên nếu một xoang bị viêm nhiễm thì có thể ảnh hưởng tới các xoang khác Thông thường, xoang hàm hay bị viêm hơn và có thể lan ra cả xoang sàng, xoang trán, xoang bướm tạo thành viêm đa xoang, Các xoang trước thường hay bị viêm hơn các xoang sau Có nhiều nguyên nhân gây viêm xoang nhưng chia thành hai nhóm như sau
virus có thể là nguyên nhân gây VXMT Nhưng sự bội nhiễm là một yếu tố thực tế ngay khi mới bắt đầu tiến triển, và thường do các
chủng vi khuẩn như Haemophilus influenzae (20-30% số ca phân lập được trên lâm sàng), Streptococcus pneumoniae (30-40%), Moraxella
Trang 10vi khuẩn khác ít gặp hơn như Staphylococcus aureus Neisseria sp, các vi khuẩn gram (+) và một vài chủng Bacillus sp gram (-) khác Nấm thường gặp ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bệnh nhân đái
tháo đường Vi khuẩn kị khí thường có ở bệnh nhân VXMT hoặc
viêm xoang do răng Các nghiên cứu trên lâm sàng v x ở trẻ em thường rất hiếm bởi vì sự khó khăn trong chẩn đoán ở lứa tuổi này Trong một vài nghiên cứu ở nhi khoa đã công bố rằng vi khuẩn gây
v x cấp tính ở trẻ em cũng tương tự như ở người lớn Các vi khuẩn chiếm ưu thế được phân lập bệnh nhi VXMT là s.pneumoniae,
H influenzae, M.catarrhalis và vi khuẩn kị khí [30] Có 2 đường lan
truyền chính:
■ Do mũi họng: là phổ biến nhất, thường là gián tiếp sau một hoặc nhiều
đợt sổ mũi kèm theo viêm mũi hoặc tiến triển từng đợt hồi viêm và có các giai đoạn ứ đọng các chất mũi nhầy, ít có mùi thối Sự viêm nhiễm kéo dài dẫn tới phù nề và bít tắc ít hoặc hoàn toàn các lỗ thông mũi xoang, các khe mũi hay thoái hoá các cuốn xoang Trong trường hợp v x này khi chảy mũi thường chảy mũi hai bên và có mũi thối
■ Do răng: các xoang hàm trên số 4,5,6,7 có liên quan mật thiết với các
đáy xoang hàm v x do răng thường chỉ khư trú một bên xoang răng đau và có mũi thối, có cảm giác đau khi chạm vào răng bị bệnh
■ Các kích thích hoá lý, các hơi khí hoá chất độc, độ ẩm cao cũng là nguyên nhân gây v x cấp tính
■ Qiấn thưoỉng do cơ học hay áp lực gây xuất huyết, phù nề, tổn thương niêm mạc và thành xoang gặp trong chấn thương gãy các xương mặt hoặc khi máy bay lên xuống làm thay đổi áp lực đột ngột
■ Các yếu tố tại chỗ: vẹo vách ngăn, nhét bấc mũi làm ứ tắc xuất tiết xoang
Trang 111.1.4 Cơ chê viêm xoang nhiễm khuẩn [35].
Lỗ thông mũi xoang đóng một vai trò rất quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của vx Parson đã đưa ra một cơ chế bệnh sinh v x nhiễm khuẩn khá đơn giản và hợp lý [35]
Khi lỗ thông mũi xoang bị tắc, sự thông khí giữa mũi xoang bị mất đi sẽ dẫn đến sự giảm oxy trong xoang làm cho áp lực trong xoang giảm, niêm mạc xoang dày lên và tăng tiết, suy giảm chức năng của hệ thống lông nhầy Lỗ thông mũi xoang bị tắc thường do niêm mạc mũi bị phù nề do dị ứng, do nhiễm khuẩn hay do kích thích chèn ép
Do lỗi thông mũi xoang khỏng chỉ có vai trò thông khí mà còn có vai trò quan trọng trong dẫn lưu từ xoang ra mũi, nên khi bị tắc làm mất đi chức dẫn lưu, các chất xuất tiết ứ đọng trong xoang lại làm rối loạn chức năng của hệ thống lông nhầy, làm tăng phù nề của niêm mạc xoang
Do áp lực trong xoang so với ngoài mũi là áp lực âm tạo điều kiện cho sự
di chuyển ngược chiều của các chất dịch từ mũi vào xoang mang theo cả vi khuẩn đưa tới v x nhiễm khuẩn
1.1.5 Tình hình kháng kháng sinh của một sô vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong viêm xoang [9], [11], [19], [33].
Trước đây, do s.pneumoniae rất nhạy cảm với penicillin nên hầu như
không ở đâu làm test đánh giá độ nhạy cảm của phế cầu với thuốc Từ cuối
thập kỉ 60, sau khi phát hiện ra chủng s.pneumoniae kháng thuốc đầu tiên, sự kháng thuốc của vi khuẩn này ngày càng gia tăng ò khắp thế giới Mức độ
kháng thuốc ngày càng cao Thậm chí, hiện nay nhiều chủng đã kháng penicillin vói nồng độ ức chế tối thiểu MIC >4,0Ịxg/ml Các chủng
Trang 12s.pneumoniae đề kháng cao với các kháng sinh thường dùng Kháng sinh điều
trị nhiễm khuẩn đường hô hấp bị đề kháng cao nhất là erythromycin, C o
trimoxazol Theo nghiên cứu của nhiều tác giả đã báo cáo về “í/ lệ các vi
khuẩn chủ yếu gây bệnh đường hô hấp đề kháng thuốc” trong tạp chí Micro watch [14] đã đưa ra kết quả điều tra tỉ lệ phế cầu kháng penicillin,
erythromycin và ciprofloxacin tại 1 số nước ở châu Á năm 2000-2001 như sau:
Bảng 1.1: T ỉ lệ p h ế cầu kháng p e n icillin , m acrolid, fluoroquinolon tại
Quốc gia
Tỉ lệ % Penicillin Erythromycin Ciprofloxacin (MIC=2 ng/ml) (MIC=1 ng/ml) (MIC=4 ng/ml)
>32 |xg/ml được phân lập ở nhiều nước châu Á Tỉ lệ phế cầu kháng
fluoroquinolon (với ciprofloxacin MIC= 4|ig/ml hiện nay tuy vẫn còn thấp nhưng đang tiếp tục gia tăng [14] Theo Hà Thu Hiền [20] đánh giá mức độ nhạy cảm với KS của s.pneumoniae và H.influenzae tại Bệnh viện Thanh
Nhàn thì s.pneumoniae đã bị kháng mạnh với erythromycin (86,67%) và Co
trimoxazol (53,33%) Cefaclor bị kháng với tỉ lệ khá cao (66,67%) Các KS
Trang 13khác thì giảm độ nhạy cảm: Cefuroxim nhạy cảm 50% với phế cầu, ampicillin là 41,18%, penicillin là 40% Cefotaxime là còn nhạy cảm 100% với phế cầu và cephalothin còn nhạy 72,22%.
Trước đây, penicillin được coi là kháng sinh chủ yếu để điều trị nhiễm
khuẩn do H.influenzae Từ năm 1950, sau khi sản xuất được cloramphenicol
và năm 1963, điều chế ra ampicillin, người ta ít sử dụng penicillin vì thấy
H.influenzae nhạy cảm với ampicillin và cloramphenicol ở nồng độ thấp hơn
nhiều so với penicillin Năm 1974, người ta phát hiện ra được chủng
H.influenzae kháng ampicillin đầu tiên Năm 1976, phân lập được chủng H.influenzae kháng cloramphenicol với MIC > 4fj,g/ml H.influenzae kháng
ampicillin là do có khả năng sinh ra enzym ß-lactamase làm bất hoạt kháng
sinh ß-lactam H.influenzae không chỉ kháng lại ampicillin mà còn kháng lại
nhiều kháng sinh khác như cloramphenicol, tetracyclin, co-trimoxazol Theo
Lê Đăng Hà và cộng sự [19], với H.influenzae, kháng sinh bị kháng với tỉ lệ
cao là co-trimoxazol (76,6%), ampicillin, penicillin G (62,7%) và gentamicin (50,8%) Những KS trước đây có tỷ lệ kháng thấp, nhưng đến năm 2001 có tỉ
lệ gia tăng là ceftriaxon (15,1%), ceftazidim (27,6%) và nofloxacin (18,9%) Đặc biệt, cefuroxime là một Cephalosporin thế hệ II có phổ tác dụng cân đối, dùng tốt cả dạng uống và dạng tiêm đã bị kháng tới 44,8% Theo Phạm
Quang Thiện [27] ""nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và vỉ khuẩn trong v x hàm
mạn tính’" cho thấy H.influenzae còn nhạy cảm khá cao với cefuroxime
(88%) và ciprofloxacin (54,54%) Các vi khuẩn bị kháng nhiều là Co
trimoxazol (90%) ampicillin (81,82%), gentamicin (58%) Hoàng Thị Lâm
^‘‘nghiên cứu tình hình kháng KS của các chủng vi khuẩn phân lập được tại viện Nhi Trung ương năm 2003'' [23], s.pneumoniae còn nhạy 100% với
Augmentin và cephalothin, với Cefuroxim là 96,7% H.influenzae còn nhạy
cảm với Augmentin (95%), 100% với cefuroxime.
Trang 141.2 CÁC NHÓM THUỐC CHỦ YÊU TRONG ĐlỂU TRỊ VIÊM XOANG
1.2.1 Kháng sinh [2], [3], [4], [29], [31], [33],
1.2.1.1 Nhóm p-lactam
Nhóm p-lactam là nhóm KS được sử dụng nhiều nhất trong điều trị v x
4- C ơ ch ế tác dụng-, các kháng sinh nhóm ị3-lactam acyl hoá enzym D-
alanin tranpeptidase, là enzym xúc tác cho quá trình tạo vách của các vi khuẩn gram (+) và một số vi khuẩn gram (-), làm cho sinh tổng hợp peptidoglycan không thực hiện được và sinh tổng hợp vách tế bào bị ngừng lại, vi khuẩn bị tiêu diệt
Mặt khác các penicillin còn hoạt hoá enzym tự phân giải marein hydroxylase làm tăng phân huỷ vách tế bào vi khuẩn
4- Phân nhóm p e n ỉcillin
■ Penicillin G: là kháng sinh phổ hẹp, có tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn gram (+): tụ cầu, phế cầu, trực khuẩn than, và một số vi khuẩn gram (-) Trước đây penicillin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn TMH Nhưng nay ít được sử dụng do gây nhiều dị ứng và nhiều chủng đã kháng thuốc
■ Penicillin phổ rộng; (Aminopenicillin, penicillin nhóm A)
Nhóm này gồm 2 thuốc là ampicillin và amoxicillin, có phổ kháng khuẩn tương tự nhau và đều là các KS có phổ rộng hơn các kháng sinh khác Aminopenicillin có hoạt tính vói phần lán các loại vi khuẩn gram (+) và gram (-) như liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase,
H.influenzae, Diploccocus pneumonỉae và không có hoạt tính vói các
chủng tiết penicillinase, đặc biệt các tụ cầu đã kháng methicilin, tất cả
các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klesbsiella và
Enterobacter Ampicillin và amoxicillin có phổ hoạt động tương tự
nhau nhưng do amoxicillin hấp thu qua đường tiêu hoá tốt hơn, nên hay được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn toàn thân hơn ampicillin
Trang 15■ Các chất ức ch ế beta-lactamase
Các chất ức chế ß-lactamase là những chất có cấu trúc tương tự ß-lactam nhưng có hoạt tính kháng khuẩn rất yếu, vì vậy không dùng đơn độc trong lâm sàng Khi gắn vào ß-lactamase, chúng làm mất hoạt tính của enzym nên bảo vệ kháng sinh có cấu trúc ß-lactam khỏi bị phân huỷ Chính vì thế các chất ức chế ß-lactamase chỉ dùng phối hợp vối nhóm penicillin để nới rộng phổ tác dụng của penicillin với các vi khuẩn tiết ra ß-lactamase Các chất trong nhóm thường được sử dụng là acid clavulanic và sulbactam Các cặp phối hợp hay sử dụng trong viêm xoang là;
* Ampicillin + Natri sulbactam tỉ lệ 2:1 (biệt dược Unasyn) phổ
tác dụng trến cầu khuẩn gram (+) như Staphylococcus aureus sinh ra ß- lactamase, vi khuẩn ưa khí và kị khí gram (-) (trừ Pseudomonas).
* Amoxicillin + Kali clavulanat theo tỉ lệ 4:1 (biệt dược
Augmentin) phổ tác dụng trên Staphyloccoci, H.influenzae và E.coli tiết
ra ß-lactamase
Phân nhóm cephalosphorin gồm 4 thế hệ, đều là những kháng sinh phổ rộng nhưng hoạt lực kháng khuẩn của mỗi thế hệ trên các chủng vi khuẩn gram (+) và gram (-) có khác nhau
■ Thế hệ I: Phổ tác dụng trung bình, tác dụng lên các chủng gram (+) như
tụ cầu, liên cầu, phế cầu (trừ liên cầu kháng methicillin) Thuốc cũng có
tác dụng trên một số vi khuẩn gram (-) như E.coli, Shigella, Proteus
mirabìlis, Klesbsiella pneumoniae.
■ Thế hệ II: Phổ tác dụng tương tự cephalosphorin thế hệ I Tuy nhiên, tác dụng trên vi khuẩn gram (+) yếu hơn, còn trên vi khuẩn gram (-)
{Klebsiella, H.influenzae ) mạnh hơn thế hệ I, nhưng yếu hơn thế hệ III.
Trang 16Thế hệ III: mở rộng phổ tác dụng trên các vi khuẩn gram (-), bền vững với ß-lactamase Tuy nhiên, trên vi khuẩn gram (+) thì tác dụng kém penicillin và cephalosphorin thế hệ I Chỉ định điều tĩỊ các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn đã kháng cephalosphorin thế hệ I và thế hệ II.
Thế hệ IV: Có phổ tác dụng rộng tương tự, nhưng mạnh hơn thế hệ III Thuốc bền vững với ß-lactamase do vi khuẩn gram (-) tiết ra, vì vậy tác dụng trên cả một số vi khuẩn đã kháng cephalosphorin thế hệ III Các cephalosphorin thế hệ IV vẫn còn được sử dụng dè dặt, dự trữ cho những trường hợp vi khuẩn đã kháng các thế hệ trước
Bảng 1.2 Liề u dùng của một số kháng sinh cephalosphorin
(Cefacet, Cefalin)
0,25-0,5g/lần X 4 lần/ngày 25-50mg/kg chia 4 lầnCephazolin
(Cefzone, Ancef) 0,5 -2gAần X 3 lần/ngày
25-lOOmg/kg chia 3-4 lần
(Zinnat, Zinacef)
Uống 0,25-0,5mg X 3 lần Tiêm 0,75-l,5g X 3 lần
30-100mg/kg chia 3 lầnCefradin
(Megacef)
Uống 500mg-lg X 2 lần Tiêm 500mg-lg, 6giờ/lần
Trang 171.2.1.2 Nhóm M a cro lid
Các macrolid hay được sử dụng là: erythromycin, clarithromycin, azithromycin, spiramycin, roxithromycin như lựa chọn thứ hai khi bệnh nhân
dị ứng với penicillin
do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn và có tác dụng kìm khuẩn Tuy nhiên các macrolid cũng diệt khuẩn trên những chủng nhạy cảm như cầu khuẩn gram (+) ở nồng độ cao
4 P h ổ tác dụng: tương đối hẹp chủ yếu tác dụng lên vi khuẩn gram (+)
như Streptococcus, Staphylococcus, Bacillus anthracis, Listeria
monocytogenes chì có tác dụng lên một số vi khuẩn gram (-) tương tự
penicillin, ư u điểm của macrolid so với các kháng sinh khác là có tác
dụng với các vi khuẩn nội bào {Mycoplasma, Clamydỉa, Rickettsia ),
hầu như không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí gram (-)
Bảng 1.3: Các macrolid hay dùng trong điều trị viêm xoang
Erythromycin Ery, Erythrocin, l-2g/ngày chia 2-4 lần 30mg/kg/ngày
Clarithromycin Claritex, Klacid 250-500mg X 2
lần/ngày
7,5/kg X 2 lần/ngày
Roxithromycin Rulid 300mg/ngày chia 2 lần 5-8mg/kg/ngày
Azithromycin
Azithromax, Zithromax
500mg/ngày chia 1-2 lần Ngày sau:
250mg/ngày X 5 ngày
Trang 18Các macrolid mới (clarithromycin, azithromycin ) có nhiều ưu điểm hơn
các macrolid cũ (erythromycin, spiramycin ) đó là :
- Khuyếch tán tốt vào mô, đặc biệt là phổi, các xoang, amidan, xương, chất tiết phế quản Nhiều chất có Tjỵ2 dài chỉ cần dùng 1 hoặc 2 lần/ngày (clarithromycin 2 lần/ ngày, azithromycin 1 lần/ngày)
- Rất ít tác dụng phụ ở ống tiêu hoá, ít độc nên có thể thay macrolid kinh điển trong mọi chỉ định
1.2.1.3 Nhóm aminosid: Aminosid thường dùng trong v x là gentamicin
thống vận chuyển phụ thuộc oxy, gentamicin và các aminosid gắn vào tiểu phân 30S của riboxom, gây biến dạng riboxom dẫn đến đọc sai mã
ở tiểu phân 30S nên trình tự sắp xếp các acid amin không đúng Kết quả
là tạo ra các protein của tế bào vi khuẩn không có hoạt tính làm vi khuẩn bị tiêu diệt
4- Phổ tác dụng; Aminosid có phổ tác dụng rộng, chủ yếu trên vi khuẩn
gram (-) hiếu khí (cầu khuẩn, trực khuẩn) Thuốc tác dụng vừa phải với
tụ cầu Khiếm khuyết của nhóm là không tác dụng với đa số liên cầu, phế cầu, vi khuẩn kị khí, nấm và khả năng phân bố qua màng sinh học kém vì vậy được dùng phối hợp với một số nhóm kháng sinh khác như p-lactam, fluoroquinolon trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng
4- Tác dụng không mong muốn:
- Với thính giác: gây rối loạn tiền đình, ốc tai do đó làm rối loạn chức năng thính giác: ù tai, giảm thính lực, điếc không hồi phục
- Với thận: tổn thương, hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ có hồi phục Đặc biệt chú ý đến độc tính với thận vì thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, chú ý khi dùng đồng thời vói thuốc gây độc với thận như: các aminosid khác, cephalosphorin sẽ làm tăng độc tính với thận
Trang 191.2.1.4 Các flu oroquin olon
é- Cơ ch ế tác dụng: Fluoroquinolon xâm nhập vào tế bào vi khuẩn bằng
cách khuyếch tán chủ động qua các kênh porin nằm ở mặt ngoài của màng tế bào Khi vào bên trong tế bào, thuốc ức chế tổng hợp ADN- gynase, enzym xúc tác cho quá trình tạo hoặc tu sửa chuỗi xoắn kép ADN Vì vậy chúng làm cho vi khuẩn không nhân lên được và bị tiêu diệt
Phổ tác dụng: có tác động mạnh trên vi khuẩn ưa khí gram (-) như E.coli, Shigella, Samonella, H.influenzae Ngoầi ra còn tác dụng lên
một số cầu khuẩn gram (+) chủ yếu là Staphylococcus, Streptococcus
và vi khuẩn nội bào Thuốc ít tác dụng trên vi khuẩn kị khí
4- Các fluoroquinolon hấp thu hoàn toàn qua đưòfng tiêu hoá nên có thể
dùng cả đường uống và đường tiêm Thuốc khuyếch tán tốt vào mô và các dịch cơ thể, ít qua hàng rào máu não ở người bình thường nhưng khi màng não bị viêm thì xâm nhập tốt hơn Thuốc chuyển hoá qua gan, và thải trừ chủ yếu qua thận Thời gian bán thải từ 3 giờ (norfloxacin, ciprofloxacin) đến 10 giờ (pefloxacin, íleroxacin) hoặc trên 10 giờ (Sparfloxacin) và kéo dài hơn nếu BN suy thận Các thuốc có thời gian
bán thải kéo dài như levofloxacin, lomefloxacin, Sparfloxacin chỉ dùng
1 lần mỗi ngày
ị- Tác dụng không mong m uốni
- Tiêu hoá: gây rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
- Xương khớp: gây đau nhức, kém phát triển xương khớp nhất là ở lứa tuổi đang phát triển do thuốc làm tổn thưcỉng sụn
- TTiần kinh: nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, kích động, động kinh
Nói chung nhóm này chỉ nên dùng cho các nhiễm khuẩn nặng và các nhiễm khuẩn đã kháng các thuốc thông thường
Trang 201.2.2 Nhóm thuốc corticoid
ị- C ơ ch ế tác dụng [4]
Các corticoid sử dụng trong điều trị viêm xoang vói tác dụng chống viêm theo cơ chế ức chế phospholipase A2 thông qua kích thích tổng hợp lipocortin, làm giảm tổng hợp cả leucotrien và prostaglandin do đó làm giảm các yếu tố trung gian hoá học gây viêm nên có tác dụng giảm viêm Ngoài ra,
nó còn có tác dụng ức chế dòng bạch cầu đơn nhân, đa nhân, lympho bào đi vào mô để gây khởi phát phản ứng viêm Vì vậy thuốc có tác dụng chống viêm theo mọi nguyên nhân (cơ học, hoá học, miễn dịch và nhiễm khuẩn)
Việc dùng corticoid trong v x chủ yếu là để giảm viêm đường hô hấp, ngăn cản sự phù nề niêm mạc, xung huyết và tắc nghẽn trong xoang Những thuốc này thường không có hiệu lực rõ ràng nên nó thường không được chỉđịnh trong các trường hợp v x nhiễm khuẩn cấp tính mặc dù chúng có hiệuquả trong VXMT [33]
Tuy nhiên, khi điều trị dài ngày cần chú ý tới các tác dụng không mong muốn của corticoid như [2];
- Gây hội chứng Cushing làm tích luỹ chất béo ở mặt sau đợt điều trị 10-14 ngày ở liều cao
- Giữ muối nước gây tăng huyết áp
- Mất canxi, gây giòn xương, ở trẻ em làm chậm sự phát triển
- Hệ thần kinh: gây sảng khoái, mất ngủ
- Hệ tiêu hoá: gây chảy máu dạ dày, tá tràng
- Đường hô hấp: có thể gây nấm Candida ở miệng hay khàn giọng
- Suy thượng thận: khi dùng liệu pháp corticoid dài ngày (vài tháng) hoặc chỉ định nhiều lần liệu pháp ngắn ngày
Trong điều trị v x cấp và mạn tính thường dùng corticoid dưới dạng khí dung xoang Khí dung (hay thuốc phun mù - aerosol) là dạng thuốc khi dùng dược chất được đưa tới đích bằng cách phân tán thành các tiểu phân rất nhỏ
Trang 21như sương mù ở thể rắn hoặc thể lỏng trong không khí Dược chất ở dạng bột,
dung dịch hoăc hỗn dịch được đẩy tói đích tác dụng nhờ áp lực của khí nén, khí hoá lỏng hay nhờ lực cơ học do người dùng thuốc tạo ra Thuốc được chỉ định dùng tại chỗ trên da, niêm mạc, dùng cho các hốc của cơ thể như tai, trực tràng, hoặc dùng xông hít qua đường hô hấp để thuốc vào xoang, phổi, mũi
Khí dung chủ yếu được dùng qua đường hô hấp để phòng ngừa và điều trị các bệnh hô hấp như viêm xoang, viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, hen
ị- Nguyên tắc khí dung [25]
Khi phun một tia dung dịch thuốc cho đập vào một hay nhiều mặt nhẵn, ta
sẽ được các hạt thuốc phân tán thành những tiểu phân rất nhỏ ở thể rắn hoặc thể lỏng trong không khí Các hạt nhỏ này theo chuyển động Brown có thể đi sâu tới các khe ngách của xoang, họng, thanh quản Có thêm bộ phận siêu âm
để các hạt nhỏ vào sâu trong các hốc xoang Khí dung được thực hiện bằng một máy bơm đẩy với áp lực khoảng Ikg/cm^ Thuốc đựng trong bầu thuỷ tinh, thành bầu có nhiều gờ để khi thuốc phun lên đập vào thành sẽ vỡ thành các hạt khí Thường dùng hydrocortison 125mg/ml vói liệu pháp khí dung mỗi lần khí dung 10-50 mg, có thể kết hợp với các KS như penicillin, gentamicin bằng máy xông hoi siêu âm Thời gian khí dung là 15phútAần X 21ần/ngày X 5 ngày liên tiếp
1.2.3 Thuốc giảm đau [10].
Trong bệnh vx, đau là triệu chứng thường xuyên gặp, đau nhiều, đau
dữ dội vùng má, vùng chẩm hay thái dương Thưòỉng dùng paracetamol với các trường hợp đau và hoặc đau có kèm sốt Thuốc có tác dụng giảm đau và hạ sốt mạnh như acid acetylsalicylic Tuy nhiên, tác dụng giảm viêm kém hơn nhiều Thuốc có tác dụng giảm đau sau tiểu phẫu thuật như cắt amiđan, chọc rửa xoang, phẫu thuật nội soi mũi xoang Paracetamol an toàn ở liều bình thường (10-15mg/kg thể trọng) Nửa đời thải trừ là 2-3 giờ và dùng paracetamol cách 4 giờ để đạt tác dụng giảm đau tốt Liều cao 8-lOg, có thể
Trang 22gây tổn thưoỉng gan rất nặng, nguy hiểm đến tính mạng Nguy cơ độc đối với gan cũng có thể xảy ra nếu dùng liều thấp hơn, được nhắc lại quá nhiều lần trong một thời gian ngắn.
1.2.4 Thuốc chống phù nề [10], [31].
Thưòfng dùng các alphachymotrypsin (biệt dược a-choay) được dùng trong v x với tác dụng làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên cho bệnh nhân viêm xoang, viêm phế quản, hen, viêm phổi
1.2.5 Các nhóm thuốc khác trong điều trị viêm xoang
Các nhóm thuốc này được chỉ định để làm tăng hoạt động của các lông chuyển và giảm bớt sự phù nề
Thuốc hay được sử dụng là acetylcystein Thuốc có tác dụng tiêu nhầy hoặc làm giảm độ quánh của các xoang có mủ bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo điều kiện thuận lợi để đờm được tống ra ngoài bằng ho, hoặc bằng phưcmg pháp cơ học Thuốc có tác dụng trong
trường hợp có đờm tắc nghẽn ờ đường hô hấp, tuy nhiên có thể gây co thắt phế
quản nên thận trong cho người có tiền sử hen Trẻ em có thể dùng gói bột hoặc siro Các biệt dược: acemuc, exomuc, mucomyst, mucolator
Thuốc long đờm guaifenesin 1200mg chia 21ần/ngày dùng cho ngưòilófn có thể làm giảm sự bài tiết và cải thiện hoạt động của các lông chuyển,giảm bớt sự ứ đọng mủ nhầy trong xoang nên cải thiện sự dãn lưu mủ trong xoang [33]
1.2.5.2 Kháng histam in [4], [10], [30], [33]
Kháng histamin không được khuyên sử dụng trong viêm xoang nhiễm khuẩn cấp tính do nó làm khô mũi và giảm bài tiết các chất xoang nên hạn chế tống mủ nhầy ra khỏi khoang xoang Liệu pháp kháng histamin chỉ nên nghĩ đến khi BN bị VXMT và có các biểu hiện hay tiền sử dị ứng Các kháng histamin sử dụng là chlopheniramin, astemizole, Cetirizin, I^ kO.oir
Trang 231.2.5.3 Thuốc co mạch [4], [32], [34], [37].
Các thuốc co mạch có tác dụng thông mũi tại chỗ, thường dùng là phenylephrine hydrocloride, oxymetazolin hydrocloride, làm thông mũi do kích thích thụ thể a-adrenergic, nhờ vậy làm cho niêm mạc bị phù nề co lại và làm giảm sự tắc nghẽn Việc sử dụng các chế phẩm này dưới dạng nhỏ mũi hay xịt cũng nên giới hạn trong vòng 3 ngày để tránh gây bệnh viêm mũi do thuốc-bệnh cảnh tắc nghẽn mũi nhiều hơn Các thuốc làm thông mũi như pseudoephedrin, phenylpropanolamin hydrocloride có thể làm giảm sự tắc nghẽn và sung huyết mũi nhưng có thể cũng gây tác dụng tại chỗ như ngủ gà, khô miệng Không nên sử dụng các thuốc thông mũi cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim, tăng nhịp tim, tim đập nhanh, tăng huyết áp, [4], [33]
1.2.6 Phác đồ điều trị viêm xoang [6], [7], [8
❖ Theo ''Hướng dẫn thực hành điều tr r của Bộ Y tế (2005) [7] hướng dẫn
phác đồ điều trị viêm xoang như sau:
ị- V ớ i viêm xoang cấp:
- Kháng sinh: penicillin hoặc erythromycin Ig/ngày X 5 ngày.
- Thuốc giảm đau, hạ s ố t: paracetamol, aspirin 2viên/ngày X 3 ngày
- Nhổ răng nếu là viêm xoang do răng
4- Với viêm xoang mạn:
■ Điều trị tại chỗ :
- Nhỏ mũi; Naphozolin 1%0 hoặc hỗn hợp coitison-naphazolin, hay cortison-ephedrin 1-2 lần/ ngày
- Đặt bấc: Cylocain và adrenalin 1/30, 2-3 lần/ tuần 1 đợt 2 lần
- Rửa mũi bằng dung dịch Natri thiosuníat 2%: khi có chỉ định
■ Toàn thân:
- Penicillin Ig/ ngày X 7 ngày
- Prednisolon 5mg 2-4 viên/ ngày X 7 ngày
Trang 24❖ Theo Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của BTVSDKS-Bộ Y tế [6], hướng dẫn
dùng KS điều trị v x cụ thể như sau :
- Amoxicillin: Người lớn: 750mg/lần X 2 lần/ ngày hoặc 500mg/lần X 3 lần/ ngày Trẻ em: 15mg/kg/ lần X 3 lần/ ngày
- Co-trimoxazole (80mg/400mg) Người lớn: uống 2viên/lầii X 2 lần/ngày
hoặc hàm lượng gấp đôi (160mg/800mg) uống 1 viênAần X 2/ngày.
Trẻ em:3mg/15mg/k:g/lần X 2 lần/ngày uống với nhiều nước
- Doxycylin: lOOmg/lần Người lớn 21ần/ngày X 5 ngày
Không dùng doxycylin cho người có thai và trẻ em dưới 9 tuổi
- Nếu nặng tiêm tĩnh mạch Procain penicillin đến khi thể trạng khá lên
(3-5 ngày), rồi uống amoxicillin
❖ Theo "'Hướng dẫn điều trị bằng kháng sinh một số bệnh nhiễm khuẩn
thường gặp"" [8], phác đồ điều trị viêm xoang như sau
4- Với viêm xoang cấp:
■ Liệu pháp kháng sinh: là cơ bản và cần thiết, chọn kháng sinh có phổ rộng và thấm tốt vào mô bị viêm
- Amoxicillin và acid clavulanic (Augmentin viên và gói 500mg) người lớn và trẻ em trên 12 tu ổ i: 1 viên hoặc 1 gói 500mg, 3 lần/24 giờ
Trẻ nhi 30 tháng-12 tuổi: 40-50mg/kg/24 giờ chia 3-4 lần
- Ampicillin và sulbactam (Unasyn: Người lớn 375-750mg, 21ần/24giờ.Trẻ dưói 30kg: 25-50mg/kg/24giờ chia 2 lần
- Cephalosporin thế hệ I: Cephalexin, cefaclor: l-2g/24giờ ở người lớn
- Cephalosporin thế hệ II: Zinnnat 500mg/24giờ chia 2 lần
Trẻ em 250mg/24 giờ chia 2 lần
■ Các liệu pháp kết hợp:
- Thuốc giảm đau, hạ sốt: Paracetamol
- Thuốc chống tắc mũi, chảy m ũ i:
Viên phenylpropanolamin (Denoral 3 viên/24 giờ cho người lớn
Trang 25Rhinalair 120mg, 2 viên/24 giờ cho người lớn).
- Thuốc nhỏ mũi: Naphazolin 0,1% giỏ mũi, xông mũi (Rhinol), chú ý không dùng cho trẻ em dưói 3 tuổi Xylometazolin 0,1% cho người lớn,0,04% cho trẻ em Phenylephrin 0,25%
4 Viêm xoang mạn
Với VXMT, bệnh thường tiến triển nặng thêm qua nhiều đợt tái phát bội nhiễm cấp tính và để đối phó với viêm xoang mạn bội nhiễm (do nhiều vi khuẩn gram (+), gram (-) và vi khuẩn kị khí sinh mủ), kinh nghiêm điều trị hiện nay khuyên nên chọn 1 trong 2 họ kháng sinh sau
- Kháng sinh họ fluoroquinolon, cụ thể là; Ofloxacin 400-500mg/24giờ ở người lốfn, chia 2-3 lần/ngày trong 5-7 ngày, có kết hợp với thuốc kháng viêm corticoid toàn thân và tại chỗ
- Kháng sinh nhóm macrolid mói, cụ thể là:
Roxithromycin viên 150mg; người lớn 2 viên/24giờ, chia 2 lần
trẻ em 5-8mg/kg/24giờ, chia 2 lần
Azithromycin viên 500mg: người lớn lviên/24giờ X 3 ngày
trẻ em 10mg/kg/24giờ X 3 ngày
Trang 262.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứ u
Bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa TMH với chẩn đoán là viêm xoang được lưu trữ tại phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện Việt Nam -
Cu Ba từ tháng 07 năm 2005 đến tháng hết tháng 12 năm 2005 với tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ như sau:
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân được chẩn đoán viêm xoang do nhiễm khuẩn với các triệu chứng sau:
- Đau nhức ở vùng trán, má, thái dương, hoặc vùng chẩm đầu
- Ngạt tắc mũi 1 bên hay 2 bên liên tục hay từng lúc (gây mất ngửi)
- Chảy nước mũi nhầy, xanh hoặc vàng, đục, mùi hôi tanh
- Khám mũi thấy niêm mạc nề đỏ, sung huyết, có mủ đọng
- Chụp X- quang tư thế Blondeau-Hitz thấy mờ các hốc xoang
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- BN có số ngày điều trị dưới 2 ngày
- Viêm mũi xoang dị ứng (ngứa mũi, hắt hoi, ngạt tắc mũi, chảy nước mũi loãng trong, không có dịch nhầy)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu trên bệnh án lưu trữ tại phòng kế hoạch tổng hợp
2.2.2 Phương pháp lấy mẫu
Chúng tôi lấy toàn bộ số bệnh án của BN điều trị nội trú tại khoa TMH với chẩn đoán là v x được lưu trữ tại phòng Kế hoạch tổng hợp trong thời gian
6 tháng (từ tháng 7 năm 2005 đến hết tháng 12 năm 2005) Cỡ mẫu chúng tôi thu được là 125 bệnh án Thông tin về tình hình sử dụng thuốc trong điều tiỊ bệnh v x được ghi vào phiếu thu thập thông tin được trình bày ở phần phụ lục
PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
Trang 272.2.3 Nội dung nghiên cứu
2.23.1 K h ả o sát tìn h h ìn h sử dụng thuốc trong điều trị v x ở B N n ộ i trú
dựa vào các chỉ tiêu sau:
4 K h á n g sinh
- Tỉ lệ BN đã dùng KS trước khi vào viện.
- Tỉ lệ dùng KS có làm KSĐ
- Danh mục các KS đã sử dụng, tỉ lệ các kháng sinh theo nhóm
- Các phác đồ KS đã sử dụng: tỉ lệ kháng sinh đơn độc và phối hợp, các phác đồ đơn độc, các phác đồ phối hợp kháng sinh
- Các kiểu đổi kháng sinh trong điều trị
22.3.2 Đánh giá hiệu quả điều trị: dựa trên 2 nội dung sau
4- T h ờ i gian điều trị trung bình
4- Đánh giá hiệu qủa điều trị
Dựa vào biểu hiện lâm sàng của BN theo 3 mức độ:
- Khỏi: hết mọi triệu chứng trên lâm sàng và được ra viện (hết sốt, hếtđau đầu, hết chảy nước mũi m ủ )•
- Đỡ: các triệu chứng lâm sàng giảm, đỡ đau đầu, hết hoặc đỡ chảy nướcmũi mủ, và có thể về nhà điều trị theo đơn
- Không khỏi: các triệu chứng trên lâm sàng không được cải thiện sauđợt điều trị, BN vẫn còn đau đầu nhiều, vẫn chảy nước mũi mủ, và
Trang 28ngạt tắc mũi, thậm chí có chiều hướng xấu đi, phải điều trị tiếp hay chuyển lên tuyến trên.
2.2.4 Xử lý kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu được xử lý bằng phần mền thống kê y học SPSS11.5 for Window và Excel 2003 theo phương pháp thống kê y học
Trang 29PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u
3.1 ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN cứ u
Qua nghiên cứu 125 trường hợp v x điều trị nội trú (từ tháng 07/05 đến hết tháng 12/05) tại khoa TMH Bệnh viện Việt Nam-Cu Ba, chúng tôi thu được các kết quả sau:
3.1.1 Tuôỉ và giới
Bảng 3.1: Phân bố B N theo tuổi và g iớ i
Tuổi
Nam SỐ BN
T ỉlệ
%
Nữ SỐ BN
Tỉ lệ
%
Tổng cộng
SỐBN
Trang 30Nhận xét:
- BN ít tuổi nhất là 7 tuổi và nhiều tuổi nhất là 81 tuổi.
- Tỉ lệ mắc v x cao nhất ở nhóm 45-59 tuổi (chiếm 35,2%), đứng thứ 2 là
nhóm 16-29 tuổi (chiếm 20,8%), thấp nhất ở nhóm <15 tuổi (chiếm 9,6%).
- Tỉ lệ mắc bệnh chung cho các nhóm tuổi ở nam là 46,4% và ở nữ là 53,6%
- Sự chênh lệch này không có ý nghĩa thống kê với %^= 7,809, p = 0,099