PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỂ Thuốc giảm đau là một nhóm thuốc thông dụng. Khi bị bệnh tậl hành hạ người ta hay kêu đau và khi người bộnh kêu đau, các bác sĩ hay dùng ihuốc giảm đau trong điều trị. ĐAy là nguyên nhân mà thuốc giảm đau được gặp Irong rất nhiều bệnh và được phối hợp với nhiều nhóm thuốc khác nhau. Sự phối hợp này thật cần Ihiốt vì phục vụ cho mục đích điều trị cả nguyên nhân gây bệnli và Iriộu chứng đau nhưng nhiều khi lại gây những tương íác bất lợi cho người sử dụng. Mặt khác, bản thân lliuốc giảm đau là một trong những nhóm thuốc có tỉ lệ tác dụng phụ khá cao, đặc biộl là tác dụng phụ trên TKTW của opiat và trôn dạ dày lá Iràng của NSAIDs. Do vậy mà thuốc giảm đau cần được sử dụng phối hợp với các nhóm ihuốc hạn che lác dụng phụ của chúng. Tuy nhiên Irong thực lế, vấn đề hạn chê lương lác và lác dụng phụ của thuốc giảm dau vẫn chưa dược quan lAm diing mức và còn có nhiều khiếm khuyết. Vì vậy chúng tôi dã liên hành đc lài Khảo sát lình hình sử dụng thuốc giảm đau lại một số khoa điều trị Bệnh viộn Thanh Nhàn Hà Nội với các mục tiêu : □ Khảo sát lình hình sử đụng ihuốc giảm đau tại khoa Ngoại và khoa Nội BV nhằm so sánh tìm ra những đặc diổm khác biệt về việc sử đụng thuốc giảm đau tại 2 khoa này. a Phất; liỉôn các tương tác thuốc trong mẫu nghiôn cứu. □ Tổng hợp lại các tác dụng phụ đã gặp khi dùng thuốc giảm đau trong thời gian nghiên cứu. a Đề xuất những giải phấp góp phẩn nâng cao hiệu quả, an toàn Irong diều Irị đau. • 1
Trang 1BỘ Y TẾ TRUỒNG ĐẠI HỌC DUỢC HÀ NỘI
NGUYỄN MINH HẢI (031)
KHẰO SÁT TÌNH HÌNH sử DUNG THUốC GIẢM DAU
T A I M Ô T S Ố K r l O A D I Ề U TRIV i í
B Ệ N H V I Ệ N T H A N H N H À N - H À M Ộ I* * 4
(KIÌOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHOÁ 1996 - 2001 )
NíịìCỜi hướng dẩn : PGS.TS H oàng K im Huyền
Trang 2LỜI CAM ƠN
^Ji'OiKf q u á trình, h o e ià ịt, ttạ íiiê ti (‘tíu Ịĩà litìà u th à n h jK.JÍ^JQL, tỏ i (tã n ỉ tậ n ittt'de i ự tịìúp itõ', lìiiớ itạ d â n , íTrhtụ iùêtt tâ n tin lì en o otí í'
Ỉh íỉụ ct5 giát) h o Ị K Ị ff'fíf)'tiự, @ÍỈÌ@.QƯỈ) O ĩĩnít tìiĩtt CJ/ituili Q iltà u , <fia
i t ì n h t)à b è h ítII.
m i <X'ÙI it ù t í e Iù u ị t ỏ ỉò ttq h ì ĩ t f)'tt ỉ â n s ắ t ‘ e tttỉ n ù u l t If)'ỉ rp ( ị ( S , ĩ ’\
l ỗ ú à i t q X i i t / U ũ ư ụ èn - @ h ủ / t ỉ i i ê t t t !)() I tiê ii ^ D iứ íe M â m S à I I ( ị DÒ >7ít<s (B ê á i (Z)!êf- @ỚH từ) U íttìtt rO fi(ì(‘ c)j^ O Q i h à i t - ô ừ Q l ô ì
( ìjin e l t ã u ỉ / i à n / i o á n ỉ (in c á e títiỈỊỊ e.ô (ỊÌá ú yJ vti’O ifii rO a i 7ỈC)tì(‘
n)iừU‘ 7 CQI, íJó e <‘ô chú t vo Ị KỊ rJ ìQ rt ì , ^f)ítòtt(Ị ~K'fỉ(>< UH(>, UI10(1 Q (ôì,
Trang 32.3 Nguyên tẩc lựa chọn thuốc giảm cỉau 9
4.1.1 Các loại bệnh đã gặp trong màu nghiên cứu 134.1.2.Khảo sál về luổi của các bệnh nhân dùng Ihuốe giảm
4.1.3.TỈ1ỜÌ gian nằm viện và thời gian sử dụng lliuốc giảm đau 15
4.2 Tình hình sử dụng thuốc giảm đau (lài ngày của mẫu nghiên cứu 16
Trang 44.2.2 Khảo sát các nhóm Ihuốc phối hựp với thuốc giảm đau 184.2.3 Khảo sál tình hình sử dụng nhỏm giảm đau Irung ưưng 194.2.4 Khảo sát lình hình sử dụng nhỏm giảm đau chống co Ihắl
4.2.5 Khảo sái lình hình sử dụng nhỏm giảm đau ngoại vi 22
4.3 Đánh giá sự phối hợp thuốc trong diều (rị đau 23
4.3.1 Các tương tác lliuốc đã gặp Irong điều Irị đau dài ngày 244.3.2 Kết quả theo dõi tác dụng phụ của lliuốc giảm đau 254.3.3 Mối liên quan giữa số lượng nhỏrn lliuốc, số lượng thuốc giảm
đau, thời gian sử dụng thuốc giảm đau với số lưựng lương lác
Trang 6P H Ầ N 1 Đ Ặ T V Ấ N Đ Ể
Thuốc giảm đau là một nhóm thuốc thông dụng Khi bị bệnh tậl hành hạ người ta hay kêu đau và khi người bộnh kêu đau, các bác sĩ hay dùng ihuốc giảm đau trong điều trị ĐAy là nguyên nhân mà thuốc giảm đau được gặp Irong rất nhiều bệnh và được phối hợp với nhiều nhóm thuốc khác nhau Sự phối hợp này thật cần Ihiốt vì phục vụ cho mục đích điều trị cả nguyên nhân gây bệnli và Iriộu chứng đau nhưng nhiều khi lại gây những tương íác bất lợi cho người sử dụng
Mặt khác, bản thân lliuốc giảm đau là một trong những nhóm thuốc có tỉ
lệ tác dụng phụ khá cao, đặc biộl là tác dụng phụ trên TKTW của opiat và trôn
dạ dày - lá Iràng của NSAIDs Do vậy mà thuốc giảm đau cần được sử dụng phối hợp với các nhóm ihuốc hạn che lác dụng phụ của chúng Tuy nhiên Irong thực lế, vấn đề hạn chê' lương lác và lác dụng phụ của thuốc giảm dau vẫn chưa dược quan lAm diing mức và còn có nhiều khiếm khuyết Vì vậy chúng tôi dã liên hành đc lài " Khảo sát lình hình sử dụng thuốc giảm đau lại một số khoa điều trị Bệnh viộn Thanh Nhàn - Hà Nội " với các mục tiêu :
□ Khảo sát lình hình sử đụng ihuốc giảm đau tại khoa Ngoại và khoa Nội BV nhằm so sánh tìm ra những đặc diổm khác biệt về việc sử đụng thuốc giảm đau tại 2 khoa này
a Phất; liỉôn các tương tác thuốc trong mẫu nghiôn cứu
□ Tổng hợp lại các tác dụng phụ đã gặp khi dùng thuốc giảm đau trong thời gian nghiên cứu
a Đề xuất những giải phấp góp phẩn nâng cao hiệu quả, an toàn Irong diều Irị đau •
Trang 7PHẦN 2 TỔNG QUAN.
1.1.Đau : [4], [6], [18]
Đau là cảm giác khó chịu, khổ sư mà con người tiếp nhận được tại một vùng hay một bộ phận nào đó của cơ thể Đau bắl nguồn từ tận cùng các dây thần kinh (nhất là ở trong đa, cơ, khớp, mạch và phủ tạng ), qua các đường dẫn thần kinh
phức tạp, cảm giác đau được truyền lên hệ TKTW Từ đây, hệ TKTW sẽ chỉ huy, phát động các phản ứng bảo vệ cư thể ctể chống lại cảm giác đau
Nhức cũng là cảm giác đau nhưng khó khu trú hơn
Đau vừa có ỉợi lại vừa có hại Có lựi vì từ tính cách và vị trí đau, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh được dễ dàng và nhanh chóng Có hại vì đau lam cho người ta phải khổ sở, khó chịu, stress và đau quá mức có thể gây shock Vì vậy, việc xử lí để khắc phục đau là rất cần thiết [6J
2.2 Thuốc giảm đau (analgesics):
Thuốc giảm đau là những thuốc có tác dụng giảm hoặc huỷ cảm giác (lau nhưng không làm mất ý thức (Ihuốc mê cũng là thuốc huỷ cảm giác đau nhưng còn làm mất ý llníc và mất cả các cảm giác khác)
2.2.1 Thuốc giảm đau trung ưưiig (GĐ gây ngủ, opiat): [3], [6], [14], [18]
a, Đinh nghĩa :
Thuốc GĐTW là những thuốc có tác dụng giảm đau mạnh nhờ cơ chế ức chế trung tâm đau tại hệ thần kinh Irung ương Đay lằ các opiat và chế phẩm của chúng nên đồng thời còn gây sảng khoái, an thần, gây ngủ và gây nghiện Ngoài ra thuốc còn có thể gây co đổng tử, ức chế trung tâm hô hấp, ức chế
Trang 8b, Cư chề tác dung : 13], [14]
Các opiat liên kết với các receptor đặc hiệu để ngăn cản dẫn truyền tín hiệu đau và ức chế chất trung gian gây đau (elicit p.) Receptor opial có 3 tâm lioạl động chính:
• Một mặt phẳng kị nước để gắn với nhân thơm của phân tử opiat
• Một tâm anion để liên kết với amin bậc 3 của phồn lử opiat
• Một khoang hổng dành cho mạch 3C nối giữa nhân thơm và amin bậc 3 của phân tử opiat
Mặc dù các opiat có cùng khung cơ bán trên song tác dụng dược lý lại không hoàn toàn giống nhau, sở dĩ nlur vậy là vì có tới 4 loại receptor opiat (k, J I , ô, ơ ) và tác động ưu tiên của mỗi opiat với các receptor này là khác nhau [14], [18]
c Các thuốc chính đươc chia theo mức dô giảm đau bao gồm :
Loại giảm đau vừa: Codein, Dextropropoxyphen
Loại giảm đau mạnh: Morphin, Melhadon, Meperidin, F e n la n y l
M o r p h in : Có tác đụng giảm đau mạnh, giám đau sâu nội tạng, ức chế cảm giác đau rất đặc hiệu và chọn lọc
Tác dụng phụ : Buồn nôn, nôn, táo bón, co cơ vòng, írc chế hô hấp gây khó thở, tăng thải nhiệt, giam tiết dịch song lại làm tăng tiết mồ hồi; gây nghiện
Trang 9M e p e rid in (Pethidin,Dolargan, Dolosal) : Giám đau kém Morphin 6 - 1 0 lổn, không có tác dụng giảm ho.
Tác dụng phụ : ít và nhẹ hơn Morpliin
M e th a d o n (Dolophin): Giảm đau mạnh lum Morphin 5 lẩn, tác dụng chậm và kéo dài nên phù hợp trong đau mạn tính ( đau do ung ihư )
Tác dụng phụ : nhiều và nặng hơn Morphin
F e n ta n y l : Giảm đau mạnh hơn Morphin 100 lần song Ihời gian lác dụng lại ngắn do đó chỉ dùng trong tiền mê
C odein : Giám đau kém Morphin 10 lán, ức chế ho mạnh ncn hay đùng đổ chữa ho hoặc phối hợp với thuốc giảm đau ngoại vi trong điều trị đau vừa
2.2.2 T h uốc giảm đau ngoại v i : [4], Ị5J, [7], 19], [.13], [17]
a , Đinh Iiữìũa :
Là những thuốc có tác dụng giảm đau nhờ ức chế cảm giác đau tại đầu múi dây thần kinh Do chúng không ức chế thần kinh trung ương nên không gây ngủ, không gây sảng khoái, không ức chế trung tâm hô hấp và khổng íiây nghiện như các thuốc GĐTW Vì vậy người ta còn gọi thuốc GĐNV là thuốc giảm đau không gây ngủ
Thuốc GĐNV còn có tác dụng hạ sốt, chống viêm nhưng không có cấu trúc steroid nên còn gợi là thuốc chống viêm phi steroid (NSA1D) hay thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm
b, C ơ c h ế (ác duns:
Thuốc GĐNV ức chế tổng hợp prostaglandin (PG) là chất trung gian gây đau, gây sốt và gây viêm Riêng Paracetamol cũng ức chế tổng hợp PCÌ nhưng
Trang 10chọn lọc với PG ở trung ương, do đó đặc hiệu với sốt, đau và không có tác dụng chống viêm.
Khi có các tác nhân gây viêm, gây sốt, gây đau kích thích, sự bùng nổ các gốc tự do gây ra quá trình POL hoá(peroxyd hoá lipid) tăng nhanh, nhất là với các phospholipid màng tế bào, làm giai phóng ra nhiều acid arachidonic tự do Cyclooxygenase (COX) là enzym xúc tác cho sự tổng hợp PCỈ từ acid arachidonic tự do Các NSAID ức chế cox nên có tác dụng giam đau, hạ SỔI
P ( í E 2 P(» I)2
Trang 11sản xuất các PG tham gia vào chức năng sinh lý bình thường của ống liêu hoá, thân và thành mạch V] vậy NSAỈD ức chế COX-2 gay ra tác dụng mong muốn củá thuốc còn ức chế COX-1 thì gây ra các tác dụng không mong muốn như viêm loét đường ruộl, suy lliân và chạm đỏng máu.
Ngày nay, để hạn chế tác dụng pỉiụ của thuốc, người ta đã nghiên cứu sán xuất các NSAID có tác dụng ức chế chọn lọc COX-2 Tuy nhiên những thuốc mới này vẫn chưa chứng minh được tính ưu việt của mìnli mà trái lại dã cổ những báo cáo về thuốc ức chế chọn lọc c o x - 2 gcìy suy thân (Flosulid lie chế mạnh cox - dã bị đình chỉ lưu hành vì có dộc tính rõ ràng trên thận)
Do vậy mà nhiều tác giả cho rằng việc cơi COX-1, COX-2 có chức năng riêng biệt là máy móc, đơn giản hoá bởi vì COX-1 cũng có thể tham gia phán ứng viêm và COX-2 cũng góp phàn vào điều chỉnh chức năng sinh lý của thân và ống tiêu hoá Do đó các chất ức chế chọn lọc COX-2 cỏ thực sự không gay tác dụng phụ hay không thì phải chờ đợi thời gian nghiên cứu sau Marketing
d, Tác dung phu cửa thuốc G ĐNV:
- Biến chứng đường tiêu hoá chiếm 30 - 40% BN dùng thuốc trong dó có 29% BN bị Ợ chua, ợ nóng ít nhất một lán trong luần đầu dùng thuốc.[11], [17]
- ức chế tập kết tiểu cổu làm kéo dài thời gian chảy máu, chậm đông máu
- Dị ứng : Thuốc GĐNV cũng có thể gây dị ứng với nhiều mức độ khác nhau, trong đó 41,9% BN bị dị ứng thuốc GĐNV là do dùng paracetamol [16]
- Kéo dài thời gian mang thai và chuyển dạ, suy Ihận, hen phế quan, đau đầu chóng mặt, giữ muối nước cũng là những tác dụng phụ thường gặp-
Trang 12e, Các thuốc chính và cách sửdiuiỊỉ i Ị6|, [9j.
■ Thuốc giảm đau và hạ sốt : Paracetamol
■ Thuốc giảm đau hạ sốt, chống viêm : Aspirin, Ibuprofen, Naproxen
■ Thuốc ưu tiên chữa đau khớp : Natri salicylat, Ketoprofen, Indomcthacin, Diclofenac, Piroxicam, Tenoxicam, Meloxicam
* Tliuốc chữa Gout : Indomethacin
2.2.2.1 Nhóm dãn chất salicylal : hay dùng nhất là Aspirin, sau đó !à Natri
salicylat, Metyl saỉicylat
A sp irin : Do tỉ lệ tác dụng phụ trên ctưừng tiêu hoá cao nến ngày nay Aspirin thường chỉ dùng với mục đích :
- Chống tập kết tiểu cáu : 0,1 - 0,5g/ngày
- Giảm đau hạ s ố t : l-3g/ngày
2.2.2.2 Nhóm dãn chất của acic! inclol và indcn acetic :
Có 3 chất hay dùng là Indomethacin, Etodolac, Sulindac
In d o in e th a c in : có tác dụng chống viêm mạnh; còn tác dụng giảm đau và hạ sốt thì ít áp dụng vì tỉ lệ tác dụng phụ cao : 35 - 50% BN, ngoài tác dụng phụ chung của NSAID thuốc còn gây ánh hưởng đến hệ TKTW như đau drill, chóng mặt, lú lẫn, Iráin cảm, ảo giác
2 2 2 3 Nhóm dãn chất p-aminophenol :
P a r a c e ta m o l: có tác dụng giam dan và hạ sốt; không có lác dụng chốn tỉ viêm nhưng tác dụng phụ trên ống tiêu hoá lại rất ít và không gây ảnh hưởng (lến hệ tim mạch( không ức chế tập kết tiểu cáu) Liều cao ( >6g/ngày) gây dộc gan
và viêm thận
P ro -D a fa lg a n : là một Prodrug của Paracetamol, thường dùng ở dạng tiêm để giảm đau
Trang 132 2 2 4 Các fenamat (dẫn chất acid anlharanilic) : Acid liiefenam ic, N atri
meclofeiiainat.
Không có ưu điểm gì so với các NSAID khác, tỉ lệ lác dụng phụ lại cao (25%) nên ít dùng trong điều trị
2.2.2.5 Dẫn chất acid heteroaryl acetic : Tolmelin, Diclofenac
D iclofenac (Voltaren) : tác dụng giám đau, hạ sốt, chống viêm tốt (mạnh hưu Indomethacin, Naproxen ) Hay dùng trong diều trị viêm khớp dài ngày
Tỉ lệ lác dụng phụ: 20% BN, hay gặp nliâì là trên dạ dày - ruộl
2 2 2 6 Dẫn chất acid aryl propionic:
Hay dùng Ib u u r o fe n (Mol'en) và N aproxen (Apranax)
ư u điểm là dc dung nạp, tác dụng phụ nhẹ và hiếm hơn so với Aspirin, Indomethacin Nhược điểm của nlióni thuốc này là dắt tiền
2.2.2.7 Các oxicam (dẫn chất acid enolic)
P iroxicain (Feklene): hấp thu tốt, thời gian bán thải dài (5()h) nên chỉ cần dùng 1 lẩn/ngày
M eloxicain (Mobic) : (heo công bố thì Meloxicam có tác dụng ức chế chọn lọc COX-2 nên ít tác dung phụ trên dạ dày - tá tràng Tuy nhiên các nghiên cứu sau Marketing chưa clìứng minh đưực diều này
T enoxicani (Tilcotil) : dùng theo đường uống hấp thư rất lốt (SKD « 100%), thời gian bán thải dài (70h) nên ngày cũng chí cần dùng 1 lần Tí lệ lác dụng
phụ là 10,1 % trong dó chủ yếu là trê!] dường liêu lioá (7,7%) Ị 17]
2 2 2 8 Dẫn chất pyrazolon : rất lì dùng vì dộc tính cao Ngày nay, chỉ còn sử
dụng p h en y lb u tazo l một cách hạn chế với mục đích chống viêm
Trang 14VD : Diazepam, Phenobarbital, Zolpidem (Slilnox ), Rotiinclin
* T h u ố c chống co th ắ t inacli : khi bị co thắt mạch sẽ gây đau do sự co bóp
tăng và do thiếu máu nuôi cơ quan, vì vậy thuốc chống co thắl mạclì có tác dụng giảm đau Một số thuốc chính : Duxil, Piracelam, Papaverin, Tanakan, Slugeron, Diliyđroergolamin, Nitroglycerin
* T h uốc chống co thát cơ trơn : có 2 loại.
Loại chống co thắl kháng cholin: Atropin, Visceralgin
Loại chống co thắt không klicíng cholin: Papaverin, Alvcrin (Spaslop, Spasmaverin), Drolavcrin (Nospa)
* Thuốc làm giãn cơ : ức chế những phản xạ đa sinap và ức chê những trung tâm hoạt hoá trương lực của thân não nên có tác dụng giãn cơ
VD: Mephenesin (Decontractyl )
2.3 Nguyên tắc lựa chọn thuốc giảm đau : 16J.
Theo khuyên cáo của WHO người ta clìia đau nhức làm 3 bạc và mỗi bậc nên dùng các loại thuốc giám đau thích hựp sau :
❖ Bậc I : Đau nhức nhẹ và vừa: sử dụng thuốc giám đau ngoại vi nhưParacetamol, Aspirin, Ibuproíen, Naproxen
Bậc II : Đau nhức khá và mạnh: dùng opiat yếu nhu' Code in,Dexlropropoxyphen và hay phối hựp với thuốc giảm đau ngoại vi
Trang 15* GĐTW mạnh (morphin và chế
phẩm) hoặc/ Bạc I ĩ l \ •i: OĐTW inạnli + GĐNV
/ Bậc II \ GĐTW yếu + GĐNV hoặc
\ * Pai acetaiTiol + NSAID
\ Điều trị khổng dùng thuốc hoặc
Tháp đau và cách lựa chọn thuốc giảm đau
Với đau nhẹ nêu sử dụng các biện pháp khâiĩí> ciùni> thuốc ỉỉlỉỉi' châm cứu, diện châm, xoa bóp, chườm nóng, chườm lạnh
Trang 16P H Ầ N 3 Đ Ố I T Ư Ợ N G V Ả P H Ư Ơ N G P H Á P N G H I Ê N c ú n
3.1 Đối tượng :
* Bệnli n h â n : Nghiên cứu trực tiếp ( tiên cứu ) trên các BN có sử dụngthuốc GĐ > 7 ngày trong thời gian từ 01/02/2001- 01/05/2001 tại khoa Nội
và khoa Ngoại BV Hai Bà Tiưĩiíĩ - Hà Nội.
* T h u ố c : Để diều trị đau cỏ thể tiling nhiều nhóm tluiốc khác nhau, trong khuôn khổ klioá luận này clníng tôi cliỉ tập trung kháo'sát 3 nhỏm thuốc :
- Thuốc giảm đau trung ươn 2;
- Thuốc giám đau ngoại vi
- Thuốc giảm ctau chống co thắt và giãn cơ
3.2 Phương pháp nghiên cứu :
3.2.1 C ách lây m ẫu :
Với mong muốn nghiên cứu Síìu vê lương lác và tác dụng phụ của lliuôc, chúng lôi chọn theo dõi các BN tlùmi thuốc giam đau > 7 ngày Chúng lỏi cũng dự định nghiên cứu sự khác nhau vé sử dụng thuốc giám đau dài ngày lại khoa Nội và khoa Ngoại nên đã ckr kicn lAy > 30 BN (cCy mẫu iớĩi) ở mỏi khoa Kết quả là trong Ihời gian 2 tháng lừ 01/02/2001 - 01/04/2001, có 60 BN dùng thuốc giảm đau > 7 ngày Trong đó klioa Nội : 30 ca và klioa Ngoại : 30 ca.3.2.2 Các chỉ tiêu khỉìo s á t :
- Khảo sát về các yếu tố liên quan đến việc đùng thuốc giảm đau dài ngày: các loại bệnh, nhóm tuổi, thời gian nằm viện và thời gian sử dụng thuốc giảm đau
- Các chế phẩm thuốc giám đau (tã su dụng
- Các nhóm thuốc dược sử dụng phổi liựp với thuốc giam đau
- Tương tác thuốc, tác dụng phụ của thuốc giam đau
Trang 17- Đánh giá các tương lác thuốc bằng chương trình MỈMS — Interactive
- Đánh-giá tác dụng phụ của thuốc giám đau bằng các dấu hiệu bat Ilurờiig,khó chịu của BN sail khi đùng Ihuốc giảm đau
- Đánh giá hiệu quá dùng thuốc giám đau bằng tỉ lệ các BN có cám giác đõ'đau rõ rệt hoặc khỏi hẳn
- Sử dụng chương trình thống kê Uong Excel, đánh giá so sánh 2 giá trị trunti, bình bằng hàm TTEST, so sánh 2 tỉ lệ bằng test y l
3.2.3 Cấeh đánh giá kết qiiii :
Trang 18PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ BÀN LUẬN
4.1 Khảo sát đặc điểm mẫu nghiên cứu :
4.1.1 Các loại bệnh đã gặp trong mẫu nghiên cứu :
S ố liệu ghi trong bảng là tỉ lệ % giữa s ố ca gập trong từng loại bệnh trên tổng SỐBN khảo sát ở mỗi nhóm.
Bảng 1 Các loại bệnh dùng thuốc CỈĐ dài ngày đã gặp
Trang 19- Các bệnh khác gồm :
+ Khoa Nội : xư vữa động mạch, ỊIIput hệ thống, viêm đại tràng
+ Khoa Ngoại : trĩ hỗn hợp, ung thư tuỷ, rò dịch não tuỷ, apxe não,khuyết sọ, giãn não thất, viêm dạ dày cấp, viêm ruột thừa cấp, ung thư gan dicăn, đau bụng , loét vùng cùng cụt
Nhân x é t :
- Nhóm BN khoa Nội có nhiều bệnh mắc kèm hơn so với nhóm BN khoa Ngoại Theo phụ lục 1, trung bình mỗi BN mắc 1,8 bệnh ở khoa Nội và 1,2 bệnh ở khoa Ngoại (khác nhau có ý nghĩa thống kê)
- Bệnh dùng thuốc giảm đau dài ngày hay gặp nhất là viêm khớp (50% BN khoa Nội)
- Các bệnh đã gặp ở khoa Nội chủ yếu là bệnh mạn tính (trừ sốt siêu virus) với tỉ lệ 96,2%
4.1.2 K h ảo sát về tuổi của các BN dùng thuốc giảm đau dài ngày :
Từ các sô liệu ở phụ lục 1, có thể đưa ra bảng Ihống kê tóm tắt về tuổi và