ĐẬT VẤN ĐỂThiếu máu dinh dưỡng là tình trạng bệnh lỷ xảy ra khi lưọfng hemoglobin trong máu giảm thấp hơn bình thường do thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu. Theo số liệu điều tra trong nước và trên thế giới thì thiếu máu dinh dưỡng rất phổ biến . Trung bình có khoảng 30% dân số thế giới bị thiếu máu. Những đối tượng hay bị thiếu máu nhất là trẻ em và phụ nữ có thai, ở Việt Nam có đến 60% trẻ em trong độ tuổi từ 6 24 tháng và khoảng 3050% phụ nữ có thai bị thiếu máu 12, 14.Thiếu máu có thể gây ra do nhiều nguyên nhân khác nhau: Do kỷ sinh trùng, do mất máu, do bệnh lý về huyết sắc tố, hay do thiếu dinh dưỡng ...Trong đó thiếu sắt, thiếu acid folic, thiếu vitamin B12 là phổ biến hơn cả 12 ,14.Hiện nay, trên thị tiường thuốc Việt Nam lưu hành nhiều loại thuốc nhập ngoại và thuốc sản xuất trong nước dùng để điều trị thiếu máu, phổ biến là các dạng thuốc có sự kết hỢp của sắt (dạng Fe~) và acid folic. Tuy nhiên, acid folic là dược chất không bền vững dễ bị suy giảm hàm lượng khi kết hợp với sắt dẫn tới chất lượng thuốc khó đảm bảo 2, 11.Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi thực hiện đề tài : “Khảo sát hàm ỉượng acid folic trong một số chế phẩm chứa sát II và acid folic do ViệtNam sản xuấtVói các mục tiêu sau;1. Khảo sát các điều kiện để định lượng acid folic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).2. Định lượng acid folic trong một số chế phẩm chứa sắt II và acid folic do Việt Nam sản xuất.
Trang 1BỘ Y T ẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC D ư ợ c HÀ NỘI
LÊ VÃN SẢN
KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG ACID FOLIC
ACID FOLIC DO VIỆT NAM SẢN XUẤT
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ ĐẠI HỌC KHOÁ 2001-2006)
Người hướng dẫn: GVC TRAN TÍCH
Th.s NGUYỄN TRUNG HIẾU Nơi thực hiện: BỘ MÔN HOÁ PHÂN TÍCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ư ợ c HÀ NỘI
\
Hà Nội 5 - 2006
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy :
TRẦN TÍCH NGUYỄN TRUNG HlẾU
đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện khoá luận
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các tìiầy cô trong bộ môn Hoá Phân Tích, các thầy cô trong các bộ môn và các phòng ban của nhà trường, các bạn
kỹ thuật viên cùng bạn bè người thân đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành khoá luận
Do còn nhiều hạn chế, nên dù đã có nhiều cố gắng xong không thể tránh khỏi thiếu sót tôi Tất mong nhận đưỢc sự góp ý của các thầy cô và các bạn,
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, Ngày 02 tháng 05 năm 2006
SINH VIÊN
SSê Y ă n 9>ần
Trang 3CHỮ VIẾT TẮT
BP : The Bristish pharmacopoeia
CP : Pharmacopoeia of the people’s republic of ChinaCTCPDP : Công ty cổ phần dược phẩm
CTD-VTYT : Công ty dược -vật tư y tế
USP ; The united states pharmacopoeia
XNDPTW : Xí nghiệp dược phẩm trung ương
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỂ
P H Ầ N lrT ổN G Q U A N 1
1.1 Đại cưcmg về acid folic 2
1.1.1 Công thức hoá học và nguồn gốc 2
1.1.2 Tính chất 2
1.1.3 Dược động học 4
1.1.4 Cơ chế tác dụng 4
1.1.5 Chỉ định 4
1.1.6 Tác dụng không mong muốn 5
1.1.7 Chống chỉ định và thận trọng 5
1.1.8 Liều lượng và cách dùng 5
1.1.9 Tưoíng tác thuốc 6
1.1.10 Các phương pháp định lượng acid folic 6
1.2 Đại cương về Fế^ 8
1.2.1 Nguồn gốc 8
1.2.2 Các dạng sắt II thường dùng trong bào chế 8
1.2.3 Dược động học 8
1.2.4 Chỉ định 8
1.2.5 Chống chỉ định 9
1.2.6 Thận trọng 9
1.2.7 Tác dụng không mong muốn : 9
1.2.8 Cách dùng và liều dùng 9
1.2.9 Tương tác thuốc 10
1.3.Tổng quan về phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) 10
Trang 51.3.1 Khái niẽm về HPLC 10
1.3.2 MáyHPLC 10
1.3.3 Các thông số đặc trưng của quá trình sắc ký 12
1.3.4 Các phưcmg pháp định lượng bằng HPLC 13
1.4 Một số chê phẩm chứa sắt và acid folic lưu hành trên thị trường do Việt Nam sản xuất 14
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ 16
2.1 Đới tượng, nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu 16
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.2 Nguyên vật liệu 17
2.1.3 Phưomg pháp nghiên cứu 18
2.2 Kết quả thí nghiệm và nhận xét 19
2.2.1 Kết quả khảo sát các điều kiện sắc ký 20
2.2.2 Khảo sát độ phù hợp của hệ thống sắc ký 23
2.2.3 Khảo sát sự tuyến tính giữa nồng độ và diện tích pic acid folic 24
2.2.4 Khảo sát độ chính xác của phương pháp 25
2.2.5 Khảo sát độ đúng của phương pháp 27
2.2.6 Kết quả định lượng acid folic trong một số chế phẩm đã lấy mẫu.28 2.3 Bàn luận 39
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XƯÂT 40
3.1 Kết luận 40
3.2 Đề x u ấ t 41
Trang 6M l c LỤC BẢNG
Bảng 1 M ót sô phương pháp định lượng acid folic bằng HPLC đã
của acid folic
Bảng 7 Kết quả khảo sát độ chính xác của phương pháp trên mẫu
Bảng 10 Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp 28
Bảng 11 Kết quả định lượng acid folic trong viên bao film Feryfol 29
Bảng 12 Kết quả định lượng acid folic trong viên bao đường
Trang 7Ban« 16 Kết quả định lượng acid folic trong vie n nang cứng Ferimax 34
Bảng 17 Kết quả định lượng acid folic trong vien nang cứng Fe.Folic 35
Bảng 18 Kết quả đinh lượng acid folic trong vien nang cứng
36
AphaBeFex
Bảng 19 Kết quả định lượng acid folic trong vien nang mềm Rolivit 36
Bảng 20 Kết quả định lượng acid folic trong vỉén nang mềm Hemovit 37
Bảng 21 Kết quả định lượng acid folic trong viên nang mềm Hemozym 38
MỤC LỤC HÌNH
Trang
Hình 4 Sắc đồ tách acid folic từ mẫu viên nén Feryfol 23Hình 5 Sắc đồ tách acid folic từ viên nang mềm Hemovỉt 23Hình 6 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa diện tích pic và
25
nồng độ acid folic
Trang 8ĐẬT VẤN ĐỂ
Thiếu máu dinh dưỡng là tình trạng bệnh lỷ xảy ra khi lưọfng hemoglobin trong máu giảm thấp hơn bình thường do thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu Theo số liệu điều tra trong nước và trên thế giới thì thiếu máu dinh dưỡng rất phổ biến Trung bình có khoảng 30% dân số thế giới bị thiếu máu Những đối tượng hay bị thiếu máu nhất là trẻ em và phụ nữ có thai, ở Việt Nam có đến 60% trẻ em trong độ tuổi
từ 6 - 24 tháng và khoảng 30-50% phụ nữ có thai bị thiếu máu [12], [14]
Thiếu máu có thể gây ra do nhiều nguyên nhân khác nhau: Do kỷ sinh trùng, do mất máu, do bệnh lý về huyết sắc tố, hay do thiếu dinh dưỡng Trong đó thiếu sắt, thiếu acid folic, thiếu vitamin B12 là phổ biến hơn cả [12] ,[14]
Hiện nay, trên thị ti-ường thuốc Việt Nam lưu hành nhiều loại thuốc nhập ngoại và thuốc sản xuất trong nước dùng để điều trị thiếu máu, phổ biến
là các dạng thuốc có sự kết hỢp của sắt (dạng Fe~^) và acid folic Tuy nhiên, acid folic là dược chất không bền vững dễ bị suy giảm hàm lượng khi kết hợp với sắt dẫn tới chất lượng thuốc khó đảm bảo [2], [11]
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi thực hiện đề tài : “Khảo sát hàm
ỉượng acid folic trong một số chế phẩm chứa sát II và acid folic do Việt Nam sản xuất
Vói các mục tiêu sau;
1 Khảo sát các điều kiện để định lượng acid folic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
2 Định lượng acid folic trong một số chế phẩm chứa sắt II và acid folic
do Việt Nam sản xuất
Trang 9PHẦN 1: TỔNG QUAN.
1.1 Đại cưoiig về acid folic.
1.1.1 Công thức hoá học và nguồn gốc [2], [16], [21].
* Công thức hóa học:
HHjN ,n' /N
Nguồn gốc tổng hợp: Acid folic chủ yếu được tổng hợp bằng phương pháp tổng hợp hoá học Hoà tan aldehyd 2,3 - dibromopropionic trong hỗn họfp dung môi nước và ethanol hay dioxan Cho vào dung dịch này với cùng số mol 2,4,5-tri-amino-6-hydroxy pyrimidin và acid para aminobenzoylglutamic Duy trì pH khoảng 4 bằng cách thêm kiềm trong xuất quá trình phản ứng.Nhu cầu hàng ngày: Với người lớn là 180-200 |ig, với phụ nữ có thai cần khoảng 400 |Lig.
1.1.2 Tính chất [2], [16], [21].
* Tính chất vật lý.
Bột kết tinh màu vàng hay vàng cam Dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng
Trang 10, nước sôi, dung dịch acid, dung dịch kiềm, chất oxy hoá hay chất khử Dễ hút
ẩm, không tan trong nước, cloroform, ether, dễ tan trong các dung dịch kiềm, các dung dịch acid loãng (HCl, H-.S04 ) làm dung dịch có màu vàng
* Hoá tính.
Acid folic có tính chất lưỡng tính vừa có tính acid vừa có tính base.-Tính acid: Do nhóm carboxylic và nhóm hydroxy phenol mang lại Vì vậy acid folic dễ tan trong dung dịch kiềm Tác dụng với muối kim loại tạo ra muối mới
-Tính base: Do các nguyên tử nitơ mang lại Tuy nhiên acid folic
có tính base yếu Tác dụng với acid mạnh (HCl, HiS04, .) tạo muối mới
Do vừa có tính acid vừa có tính base nên khi tác dụng với các muối kim loại tạo ra muối dạng phức chất Ví dụ: Acid folic tạo phức màu xanh với màu vàng thẫm với Co'"^, màu đỏ với ion sắt các phức này có công thức chung như sau:
đo huỳnh quang
Trang 11- Tính oxy hoá thuận nghịch: Liên kết đôi giữa vị trí 7 và 8 rất dễ cộng hợp hydro thành sản phẩm không màu, ứng dụng để định tính acid folic.
+2H-2H h ,N ^H2N N N
1.1.3 Dược động học [1], [6], [9], [16].
Acid folic trong tự nhiên tồn tại dưới dạng polyglutamat Nó được hấp
thu chủ yếu ở đoạn đầu của ruột non, vào cơ thể nó được thuỷ phân nhờ
enzym carboxypeptidase, bị khử với DHF reductase ở niêm mạc ruột và
methyl hoá tạo MDHF chất này được hấp thu vào máu Sau khi hấp thu thuốc
phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể, vào được dịch não tuỷ, nhau thai và
sữa mẹ Thuốc được tích luỹ chủ yếu ở gan và được tập chung trong dịch não
tuỷ Thải trừ qua nước tiểu mỗi ngày khoảng 4-5 |uig
1.1.4 Cơ chế tác dụng [1], [6], [16], [23].
Trong cơ thể acid folic được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của
nhiều quá trình chuyển hoá:
- Tham gia tổng hợp các nucleotid có nhân purin và pyrímidin do đó
ảnh hưởng tới DNA Khi có vitamin c acid folic được chuyển thành
leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA
- Chuyển serin thành glycin với sự tham gia của vitamin B6
- Chuyển deoxyuridylat thành thymidylat để tạo DNA-thymin
- Đặc biệt acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp
nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường Thiếu acid folic gây ra thiếu máu
nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12
1.1.5 Chỉ định [1], [6], [14], [16], [23].
Phòng và điều trị các tmờng hợp thiếu acid folic như thiếu máu nguyên
hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan máu
Trang 12Bổ xung acid folic cho người đang điều trị bằng các thuốc kháng acid folic (methotrexat ), đang điều trị thuốc chống động kinh hydantoin, bệnh nhân sốt rét, phụ nữ mang thai hay khi nhu cầu acid folic tăng lên .
1.1.6 Tác dụng không mong muốn [1],[6] [16], [23].
Nói chung acid folic dung nạp tốt Có thể gặp ngứa nổi ban, mày đay hoặc rối loạn tiêu hoá khi dùng thuốc Tuy nhiên, rất hiếm gặp
1.1.7 Chống chỉ định và thận trọng [1], [6], [16].
Không được dùng acid folic riêng biệt hay dùng phối hợp vói vitamin BI2 vói liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ khi chưa chẩn đoán được chắc chắn vì nó có thể che lấp mức độ ứiiếu thực sự vitamin B12 trong bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12
Mặc dù acid folic có thể gây ra đáp ứng tạo máu ở người bị bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B I2 nhưng vẫn không dùng
nó một cách đơn độc vì nó có thể thúc đẩy thoái hoá tuỷ sống bán cấp
Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat
1.1.8 Liều ỉượng và cách dùng [1], [6], [16].
* Điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ
+ Người lớn và trẻ em trên 1 tuổi:
- Khởi đầu: Uống 5 mg/ngày trong 4 tháng, tiirờng hợp kém hấp thu có thể cần 15 mg mỗi ngày
- Duy trì: 5 mg cứ 1 - 7 ngày 1 lần tuỳ theo tình trạng bệnh
+ Trẻ em dưới 1 tuổi 500 fxg/kg/ngày
* Bổ xung cho phụ nữ có thai: Trung bình 200 - 400 fig/ngày
Những phụ nữ đã có tiền sử mang thai lần tmớc mà thai nhi bị bất thường Ống tuỷ sống, thì có nguy cơ cao bị mắc lại tương tự ở lần mang thai sau Những phụ nữ này nên dùng 4 - 5 mg acid folic mỗi ngày bắt đầu từ trước khi mang thai và tiếp tục suốt ba tíiáng đầu thai kỳ
Trang 131.1.9 Tương tác thuốc [ 6], [16].
- Sulfasalazin làm giảm hấp thu acid folic
- Thuốc tránh thai đường uống làm giảm chuyển hoá của acid folic gây
giảm acid folic ở mức độ nhất định.
- Acid folic làm giảm nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh
- Co-trimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic
- Ngoài ra một số thuốc kháng folat như aminopterin, methotrexat, pyrimethamin có thể gây thiếu hụt folat
1.1.10 Các phương pháp định lượng acid folic.
Hiện nay, trong dược điển một số nước sử dụng hai phương pháp định lượng acid folic đó là phương pháp đo quang và phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
* Phương pháp đo quang [15], [19], [20].
Nguyên tắc: Định lượng acid folic trong chế phẩm thông qua việc đo độ hấp thụ của phức màu tạo thành giữa acid folic và N-(l-naphthyl)-N’- diethylene diamin oxalat trong mẫu thử và mẫu chuẩn Từ đó tính được hàm lương acid folic trong chế phẩm
* Phương pháp định lượng acid folic bằng HPLC [ 13], [17], [18], [22].
Trang 14Bảng 1: M ột số phương pháp định lượng acid folic bằng H P L € đã
BP2001
135 V Methanol + 800 V (hỗn hợp gồm Natri perclorat 0,938%
và KH2PO4 0,075%điều chỉnh pH
bằng KOH 0,1M đến pH=7,2) +
Nước cất vừa đủ 1000 V
CộtClS, kích thước
250 x4,6
mm, hạt 5)im
Hoà tan 60 g KH2PO4 trong 70ml
dung dịch KOH 0,1 mol/1, thêm
Acetonitril và dung dịch KH2PO4
0,05 M (được điều chỉnh tới pH =
6,0 bằng dung dịch KOH 2M) với
tỷ lệ 5 : 95
Cột
c 18,kíchthước 150 X
4,6 mm, hạt
5 |um
u v
Trang 151.2 Đại cương về Fe^^.
1.2.1 Nguồn gốc [9], [12], [8].
Sắt có trong nhiều loại thức ăn có nguồn gốc động vật như các loại thịt,
cá, lòng đỏ trứng, gan sắt cũng có trong các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật nhưng hàm lượng thường thấp hơn và khó hấp thu hơn
1.2.2 Các dạng sắt II thường dùng trong bào chế [6], [21].
Để bổ xung sắt người ta thường dùng dưới một số dạng sau:
Sắt II Sulfat, sắt II fumarat, sắt II gluconat, sắt II aminoat
Sắt dextran (dạng thuốc tiêm)
1.2.3 Dược động học [6], [9].
- Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng
- Tại một: được gắn với apofenitin để tạo ứiành fenitin đi vào máu
- Trong máu: Ferritin nhả sắt và sắt được gắn với ß-glycopatein, chất vận chuyển sắt đặc hiệu gọi là transferritin, sau đó sắt được chuyển tới các mô như tuỷ xương, một phần được dự ti-ữ phần còn một phần tạo hồng cầu và các enzym
- Sắt được dự trữ chủ yếu dưới hai dạng là fenitin và hemosidenin Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải ra ngoài qua phân
- Tại các mô: Sắt được đưa vào trong tế bào nhờ transferritin receptor ở màng tế bào Nhờ quá trình nhập bào, phức hợp transferritin receptor đi vào trong tế bào và giải phóng ion sắt, transferitin quay lại màng tế tiếp tục làm nhiệm vụ vận chuyển sắt
- Hấp thu sắt phụ thuộc vào lượng sắt dự trữ nhất là ferritin ở niêm mạc ruột và tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể
1.2.4.Chỉ định [6], [14].
Phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt như: Sau khi cắt dạ dầy, hội chứng suy dinh dưỡng, phụ nữ mang thai và cho con bú, chảy máu kéo dài do trĩ, giun m óc,
8
Trang 161.2.7 Tác dụng không mong muốn [6].
Có một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như đau bụng buồn nôn, nôn, táo bón nhưng không thường xuyên
Bổ xung cho chế độ ăn:
Nam: 10 mg (sắt nguyên tố) / ngày
Nữ (19-51 tu ổ i): 15 mg / ngày Điều trị: 2-3 mg sắt nguyên tố / kg /ngày chia làm 2-3 lần Sau khi lượng hemoglobin trở lại bình thường tiếp tục điều trị thêm 3-6 tháng nữa
* Trẻ em:
Bổ xung cho chế độ ăn:
Dưới 12 tháng tuổi: 6 mg/ ngàyI-10 tuổi: 10 mg/ngày
II-18 tuổi: (nữ): 15 mg/ngày
Trang 17Điều trị:
Trẻ nhỏ: 10-25 mg chia làm 3-4 lần /ngày
6 tháng - 2 tuổi: 6 mg/kg/ngày chia làm 3-4 lần2-12 tuổi: 3 mg/kg/ngày chia làm 3-4 lần
* Đối với phụ nữ có thai:
Bổ xung cho chế độ ăn 30 mg/ngày Điều trị: 60-100 mg/ ngày chia làm 3-4 lần
1.2.9 Tương tác thuốc [6].
- Tránh phối hợp với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin
- Không uống đồng thời với antacid như: CaCOj, Na2C03, nước chè
- Tạo phức chelat với các tertracyclin, giảm hấp thu penicilamin, levodopa, methyldopa, các quinolon hormon tuyến giáp, muối kẽm
1.3 Tổng quan vê phương pháp sác ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) [3], [4] 1.3.1 Khái niệm về HPLC.
Sắc ký lỏng hiệu năng cao đôi khi còn được gọi là sắc ký lỏng áp suất cao là kỹ thuật phân tích dựa trên cơ sở của sự phân tách các chất trên một pha tĩnh chứa trong cột, nhờ dòng di chuyển của pha động dưới áp suất cao
1.3.2 Máy HPLC.
Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao gồm các bộ phận sau: Bình chứa pha động, bơm cao áp, hệ tiêm mẫu, cột sắc ký, detector, máy tính hay máy phân tích hoặc máy ghi
Bơm cao áp: Có chức năng tạo áp suất cao để đẩy pha động từ bình dung môi qua hệ sắc ký Bơm cao áp cần tạo được áp suất cao 3000-6000 psi (250-500 atm), lưu lượng bơm khoảng từ 0,1-10 ml/phút, không bị ăn mòn với các thành phần trong pha động, có tốc độ bơm không thay đổi
Hệ tiêm mẫu: Có thể dùng bơm tiêm để tiêm mẫu vào cột Phương pháp phổ biến là dùng van tiêm mẫu có vòng chứa mẫu có dung tích xác định và
(nam): 12 mg /ngày
10
Trang 18+ Khi sử dụng silicagel, nhôm oxyd hoặc polyme xốp thuần tuý tíiì các chất được phân tách ứieo cơ chế hấp phụ nên được gọi là sắc ký hấp phụ.
+ Nếu pha tũih là nhựa trao đổi ion thì gọi là sắc ký trao đổi ion.+ Nếu pha tĩnh là các gel thì ta có sắc ký loại cỡ
- Pha động:
Pha động có thể là dung môi đơn hay hỗn hợp dung môi Người
ta có thể thay đổi độ phân cực của pha động bằng cách thay đổi tỷ lệ các thành phần dung môi trong hỗn hợp
Tuỳ thuộc vào việc sử dụng pha tĩnh và pha động người ta phân chia sắc ký phân bố thành hai loại:
Sắc ký pha thuận: - Pha tĩnh: phân cực
- Pha động: ít phân cựcSắc kỷ pha đảo: - Pha tĩnh: ít phân cực
- Pha động: phân cựcTrong kiểm nghiệm thuốc bằng phương pháp HPLC, sắc ký pha đảo được sử dụng phổ biến nhất
*Detector: Là bộ phận phát hiện và đo các tín hiệu sinh ra khi có chất ra khỏi cột và các tín hiệu này được ghi trên sắc đồ Các loại detector dùng phổ
11
Trang 19biến hiện nay: Detector UV-VIS có bước sóng tự chọn (phổ biến nhất), detector đo chỉ số khúc xạ, detector huỳnh quang,điện hoá.
1.3.3 Các thông số đặc trưng của quá trình sác ký.
* Thời gian lưu (t^): Là thời gian kể từ khi chất cần phân tích được bơm vào cột cho tới khi nó được phát hiện ở nồng độ cực đại Trong cùng một điều kiện sắc kỷ thời gian lưu của mỗi chất là hằng định và đặc trưng cho chất đó
* Thời gian chết (tợ): Là thời gian lưu của chất không bị lưu giữ nghĩa là tốc độ di chuyển của nó bằng tốc độ di chuyển trung bình của các phân tử dung môi
* Thời gian lưu hiệu chỉnh: t \ = Ir - to
Cần chọn cột, pha động .sao cho k’ nằm ừong khoảng tối ưu: 1 < k’ < 8
Trang 20Trong đó:
w : Chiều rộng pic đo ở 1/20 chiều cao pic
a : Khoảng cách từ đường vuông góc hạ từ đỉnh pic đến mép đường cong phía trước tại vị trí 1/20 chiều cao pic
* Số đĩa lỷ thuyết và hiệu lực cột N:
N = l ó i =5,54Trong đó :
w : Chiều rộng đo ở đáy pic Wj/2* Chiều rộng đo ở nửa chiều cao pic
Có 4 phương pháp định lượng được sử dụng trong sắc ký:
* Phương pháp chuẩn ngoại: Là phương pháp định lượng cơ bản trong
đó cả mẫu thử và mẫu chuẩn đều được tiến hành sắc ký trong cùng điều kiện
So sánh diện tích (chiều cao) pic của mẫu thử với diện tích (chiều cao) pic của mẫu chuẩn sẽ tính được nồng độ của chất cần định lượng trong mẫu thử
* Phưcíng pháp chuẩn nội: Cho thêm những lượng giống nhau của chất chuẩn thứ hai vào cả chuẩn ngoại lẫn mẫu thử rồi tiến hành sắc ký Chất chuẩn
13
Trang 21thứ hai này gọi là chất chuẩn nội.
* Phương pháp thêm chuẩn: Xử lý mẫu rồi tiến hành sắc ký mẫu thử Sau đó thêm vào mẫu thử những lượng đã biết của chất chuẩn tương ứng với chất cần định lượng rồi sử lý mẫu và sắc ký trong cùng điều kiện Nồng độ của mẫu thử được tính dựa vào sự chênh lệch giữa nồng độ (lượng chuẩn thêm vào) và sự tăng diện tích (chiều cao) pic
* Phương pháp chuẩn hoá diện tích: Hàm lượng phần trăm của một chất trong hỗn hợp nhiều thành phần được tính bằng tỷ lệ phần trăm diện tích pic của nó so với tổng diện tích pic của tất cả các pic thành phần trên sắc đồ
1.4 Một số chê phẩm chứa sắt và acid folic lưu hành trên thị trường do Việt Nam sản xuất [7].
Theo thống kê hiện nay có khoảng 15 chế phẩm chứa sắt và acid folic trong đó có nhiều dạng bào chế khác nhau: Viên bao film, bao đường, nang cứng, nang mềm Ngoài ra còn có dạng chế phẩm multivitamin chứa sắt và acid folic với hàm lượng thấp (do hạn chế về thời gian chúng tôi không khảo sát dạng thuốc này)
Bảng 2: Các biệt dược chứa sắt và acid folic do Việt Nam sản xuất
TT Tên Biệt Dược Thành Phần
Dạng Bào chế
Trang 225 Ferimax Sắt fumarat, acid folic,
7 Hema-fetimax Sắt fumarat, acid folic Bao đường CTD-VTYTLong An
8 Hemovit Sắt fumarat, acid folic,
B12
Nangmềm C lC PD PH àTây
9 Hemozym Sắt fumarat, acid folic Nang
mềm
CTD-VTYT Bình Dương
10 Rolivit Sắt fumarat, acid folic Nang
mềm
CTCPDP Imexpharm
11 Uniferon B9 Sắt fumarat, acid folic Bao đưòỉng CTDLTW2
Phaiiiiedic
13 Fe - Folic Sắt fumarat, acid folic Nang
cứng
CTCPDPPhú Thọ
14 Obimin Sắt fumarat, acid folic Bao film United PhaiTna VN
15 Fumafer - B9 Sắt fumarat, acid folic Bao film Sanofi-Synthelabo VN
15
Trang 23PHẦN 2 : THựC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1 Đối tượng, nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu.
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu.
Trong các số đăng ký được Cục Quản Lỷ Dược cấp từ năm 2001- 2005,
do hạn chế về thời gian chúng tôi chỉ khảo sát trên 11 chế phẩm của 10 nhà sản xuất trong nước với các LSX sau:
3 Fe Folic VNA-4274-01 Nang cứng
070805 08-05 Công Ty Đầu Tư
Miền Đông - XNDP 30
Trang 24* Hệ thống HPLC Hitachi- Meck 655A-12 Detector UV-VIS.
* Cột Agilent C18 (150 X 4,6 mm), kích thước hạt nhồi 5 Jim
* Máy đo quang Unicam
* Máy lắc siêu âm Brasonic-USA
* Cân phân tích Satorius
* Máy đo pH Metrolm
* Máy khuấy từ Ikuwag
* Máy lọc nước siêu sạch Elga
* Dụng cụ thuỷ tinh: Các loại bình định mức, pipet chính xác, ống đong, cốc có mỏ, phễu lọc
- Hoá chất:
Trang 25* Acid folic chuẩn (viện Kiểm Nghiệm cung cấp): Hàm lượng đạt 98,7% (tính theo lưọfng khan), độ ẩm 8,0%, SDK: 019944
* Acetonitril tinh khiết dùng cho HPLC (hãng Meck cung cấp)
* KH2PO4 tinh khiết phân tích
* Na2HP04.2ỈỈ20 tinh khiết phân tích
* KOH tinh khiết phân tích
* n-Hexan tinh khiết phân tích
2.1.3 Phưoỉng pháp nghiên cứu.
* Phương pháp chọn mẫu.
Mẫu chế phẩm chứa sắt và acid folic chúng tôi thu thập bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, mua tại một số hiệu thuốc trên thị trường một số tỉnh thành phố Hà N ộ i, Hà Tây, Bắc Ninh, Nam Định, Hưng Yên
* Lựa chọn các điêu kiện sắc ký.
- Lựa chọn bước sóng khảo sát
- Định lượng: Từ diện tích pic của dung dịch thử và dung dịch chuẩn
và nồng độ của dung dịch chuẩn ta tính được hàm lượng của acid folic trong chế phẩm theo công thức:
P{%) =
^,.w,A1000
p : Hàm lượng acid folic so với nhãn (%)
Sj., : Diện tích pic của mẫu chuẩn và mẫu thử
Q : Nồng độ acid folic trong mẫu chuẩn (|j,g/ml)
18