1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần duợc và thiết bị y tế traphaco trong 5 năm gần đây ( 1996 2000)

61 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 4,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẨN I : ĐẶT VÂN ĐỂ Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước đã tạo đà cho nền kinh tế VN phát triển với tốc độ nhanh chóng. Cùng hoà nhập vào chính sách kinh tế mở cửa của cả nước, ngành Dược VN đã được vực dậy và vươn lên hoà nhập cùng với các nước trong khu vực. Tuy nhiên để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường hiện nay, nền công nghiệp Dược của chúng ta không chỉ phải trải qua bao cơn bão táp trong cạnh tranh với các thuốc ngoại nhập mà còn phải cạnh tranh giữa các thuốc trong nước với nhau.14 Hiện nay thuốc sản xuất trong nước chỉ mới chiếm khoảng 30% thị phần thị trường thuốc VN, do vậy muốn tăng thị phần, cạnh tranh có hiệu quả ngay trên sân nhà và vươn ra thị trường khu vực, thị trường thế giới, các DN Dược cần phải tiếp tục ổn định và phát triển SXKD, tăng doanh thu ,tăng thị phần trong nước, từng bước phát triển thị trường nước ngoài, tâng hiệu quả và thực hiện tốt nghiã vụ với ngân sách nhà nước. Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư phát triển thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành Dược theo hướng ưu tiên đầu tư vào công nghệ bào chế theo tiêu chuẩn GMP (thực hành tốt SXT), ISO 9000 (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế) 3. Đứng trước nhiệm vụ đó, các DNDVN rất quan tâm đến việc nântr cao hiệu quả SXKD của mình, đã và đang tích cực tìm cho mình hướng đi đúng đắn và hiệu quả. Đặc biệt sau chủ trương “Cổ phần hoá” một bộ phận DNNN của Đảng,nhà nước ta, một số DN đã mạnh dạn thực hiện và đã hoàn thành cổ phần hoá, bước đầu đã thu được kết quả khả quan trong đó phải kể đến Công ty cổ phần DượcTBYT GTVT Traphaco Là một DND trực thuộc Bộ GTVT hoạt động trong lĩnh vực kinh tế Dược, Công ty Cổ phần DượcTBYT Traphaco nhiều năm liền đạt mức doanh thu cao, hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận, lương CBCNV và nộp ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm trước, đáp ứng nhu cầu về thuốc không chỉ trong ngành GTVT mà còn đáp ứng nhu cầu của nhân dân cả nước. Với mục đích nhìn lại một chặng đường đã qua, xem xét đánh giá những gì đã làm được, chưa làm được và đưa ra những kế hoạch, chiến lược mới góp phần giúp công ty ngày càng đứng vững trong tương lai. Chúng tôi tiến hành đề tài: Kììào sát đánh giá hoat đông kinh doanh của Cons tỵ c ổ phần Dươc TBYT Traphaco trong 5 năm gần đây. 1

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

sv BÙI THỊ THANH HÀ

KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN Dược VÀ THIẾT BỊ Y TÊ TRAPHACO

TRONG 5 NĂM GAN ĐÂY (1996-2000)

(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ ĐẠI HỌC KHOÁ 51:1996-2001)

Người hướng dẫn: TS NGUYÊN THỊ THÁI HẰNG

ThS VŨ THỊ THUẬN

Bộ môn Tổ chức Quản lý Dược Trường Đại học Dược Hà Nội

Thòi gian thực hiện’ 3/3^22/5/2001

f-ỵ '> (

(O-TlU'-Vu

l i Ả ớ i HàNọi-2001

Trang 2

Sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, các cán bộ bộ môn

Tổ chức Kinh tẽ dược và các cán bộ quản lí công ty TRAPHACO

Nhân dịp này em cũng xin bầy tỏ lòng biết on chân thành tới các thầy

cô, các cán bộ phòng ban, các anh chị và các bạn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành công trình tốt nghiệp

Hà nội, ngày 22 tháng 5 năm 2001

Sinh viên BÙI THỊ THANH HÀ

Trang 3

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TBYT-GTVT : Thiết bị y tế — Giao thông vận

Trang 4

2.3 Một vài nét chính về công ty cổ phần dược

4.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của CTCP

Trang 5

PHẨN I : ĐẶT VÂN ĐỂ

Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước đã tạo đà cho nền kinh tế

VN phát triển với tốc độ nhanh chóng Cùng hoà nhập vào chính sách kinh

tế mở cửa của cả nước, ngành Dược VN đã được vực dậy và vươn lên hoà nhập cùng với các nước trong khu vực Tuy nhiên để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường hiện nay, nền công nghiệp Dược của chúng ta không chỉ phải trải qua bao cơn bão táp trong cạnh tranh với các thuốc ngoại nhập

mà còn phải cạnh tranh giữa các thuốc trong nước với nhau.[14]

Hiện nay thuốc sản xuất trong nước chỉ mới chiếm khoảng 30% thị phần thị trường thuốc VN, do vậy muốn tăng thị phần, cạnh tranh có hiệu quả ngay trên sân nhà và vươn ra thị trường khu vực, thị trường thế giới, các

DN Dược cần phải tiếp tục ổn định và phát triển SXKD, tăng doanh thu ,tăng thị phần trong nước, từng bước phát triển thị trường nước ngoài, tâng hiệu quả và thực hiện tốt nghiã vụ với ngân sách nhà nước Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư phát triển thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành Dược theo hướng ưu tiên đầu tư vào công nghệ bào chế theo tiêu chuẩn GMP (thực hành tốt SXT), ISO 9000 (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế) [3]

Đứng trước nhiệm vụ đó, các DNDVN rất quan tâm đến việc nântr cao hiệu quả SXKD của mình, đã và đang tích cực tìm cho mình hướng đi

đúng đắn và hiệu quả Đặc biệt sau chủ trương “Cổ phần hoá” một bộ phận

DNNN của Đảng,nhà nước ta, một số DN đã mạnh dạn thực hiện và đã hoàn thành cổ phần hoá, bước đầu đã thu được kết quả khả quan trong đó phải kể đến Công ty c ổ phần Dược-TBYT GTVT Traphaco

Là một DND trực thuộc Bộ GTVT hoạt động trong lĩnh vực kinh tế Dược, Công ty Cổ phần Dược-TBYT Traphaco nhiều năm liền đạt mức doanh thu cao, hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận, lương CBCNV và nộp ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm trước, đáp ứng nhu cầu về thuốc không chỉ trong ngành GTVT mà còn đáp ứng nhu cầu của nhân dân cả nước

Với mục đích nhìn lại một chặng đường đã qua, xem xét đánh giá những gì đã làm được, chưa làm được và đưa ra những kế hoạch, chiến lược mới góp phần giúp công ty ngày càng đứng vững trong tương lai Chúng tôi

tiến hành đề tài: "Kììào sát đánh giá hoat đông kinh doanh của Cons tỵ c ổ phần Dươc -TBYT Traphaco trong 5 năm gần đây.

1

Trang 6

PHẨN II: TỔNG QUAN

I CÁC DNNN TRONG NEN k in h t ê t h ị TRƯỜNG:

Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế đất nước từ co' chê bao cấp chuyển dần sang kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, các DNVN cũng đang từng bước chuyển mình để hoà nhập và phù hợp với cơ chê kinh

tế mói Tuy nhiên rất nhiều DNNN còn chịu ảnh hưởng rất lớn cách làm việc thời bao cấp do đó khi đứng trong nền kinh tế thị trường với sự năng động và không ngừng cạnh tranh thì đã không tồn tại được Trước năm

1989 có 12000 DNNN đến năm 1997 sắp xếp lại còn 6000 DN, trong số những DN này có 33 % DN thua lỗ, bắt đầu thua lỗ hoặc thua lỗ triền miên [11].

Trong mô hình kinh tê thị trường, về nguyên tắc thị trường sẽ trực tiếp điều tiết hoạt động của DN Thị trường sẽ hướng dẫn DN trong định hướng, xây dựng và thực thi các phương án SXKD tối ưu để tìm giải pháp cho các vấn đề kinh tế cơ bản của DN

0 mô hình kinh tế này, nhà nứơc cấp vốn pháp định cho các DNNN đê hoạt động Khi đi vào hoạt động nhà nước thực hiện cơ chế giao vốn v ề phần minh DN có toàn quyền sử dụng vốn được giao trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và dành được một phần lợi nhuận để tái đâù tư cho sản xuất

Như vậy, trong cơ chê của nền kinh tế thị trường, DNNN không còn là một cấp quản lý chỉ biết chấp hành và sản xuất theo lệnh của cấp trên mà là một chủ thể sản xuất hàng hoá trong khuôn khổ pháp luật, có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về hoạt động SXKD của mình [10] Do đó đòi hỏi các DNNN muốn tồn tại được cần có sự năng động sáng tạo, khai thác tối

đa mọi tiềm năng của mình và tranh thủ sự hỗ trợ giúp đỡ của nhà nước

Trang 7

II DOANH NGHIỆP D ư ợ c VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUÂT

KINH DOANH THUỐC TRONG NƯỚC:

Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế kinh tế, ngànhdược cũng không ngừng phát triển và đạt được những thành tựu đáng kể.Cho đến cuối những năm 80, ngành Dược Việt Nam đã có tới hàng trăm công ty, XNTW, tỉnh và hơn 500 công ty cấp huyện [15]

Thực hiện nghị định 388/HĐBT, ngành Dược đã từng bước sắp xếp lại mạng lưới các DN một cách hợp lý và hiệu quả Từ chỗ hơn 600 DN đến nay toàn ngành còn hơn 300 DN [15] Tính đến năm 1999 số lượng các DNDNN như sau:

Bàng 1: Số lượng DND năm 1999

DNDNN ngoài ngành

CTTNHH,CTCP,DNTN

Dự án ĐTNN

( Nguồn: niên giám thống kê 1999)

( Chú thích:

ĐP : Địa phương DNTN : Doanh nghiệp tư nhân

ĐTNN : Đầu tư nước ngoài CTCP : Công ty cổ phần

CTTNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn )

Mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng nhìn chung về sản xuất mức tăng

trưởng năm sau cao hơn năm trước Thể hiện ở các số liệu sau:

Bảng 2 : Giá trị tổng sản lượng của các doanh nghiệp Dược

Trang 8

Trước đây, khi còn trong bối cảnh nền kinh tế kế hoạch hoá tập trims bao cấp, ngành Dược hoạt động trong khuôn khổ ngành y tế, chỉ mang tính chất phúc lợi xã hội Hệ thống DNDNN cũng không tránh khỏi cơ chê đó,

từ khâu sản xuất đến lưu thông, phân phối thuốc đều theo kẽ hoạch nhà nước giao Do đó hệ thống DNDNN có một số hạn chế tồn tại:

-Nhà nước độc quyền về thuốc nên không tạo ra sự cạnh tranh, kích thích sản xuất

- Có sự chênh lệch giữa giá thuốc bao cấp với giá tự do nên tạo ra sự

tiêu cực trong phân phối thuốc

- Đội ngũ cán bộ quan liêu, thụ động trong quản lí DN, công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ chưa được quan tâm đúng mức

Các xí nghiệp sản xuất dược phẩm trong nước đều là xí nghiệp bào chế thuốc mà nguyên liệu chủ yếu được nhập từ nước ngoài theo các con đường khác nhau.Trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng phần lớn còn cũ kỹ, lạc hậu, trình độ công nghệ rất hạn chế

Nhưng kể từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, chức năng kinh doanh của kinh tê dược từng bước được thừa nhận và tôn trọng Những năm gần đây nhiều DN dược đã mạnh dạn đầu tư, đổi mới công nghệ đồng bộ và hiện đại, nghiên cứu tạo sản phẩm mới, cải tiến mẫu

mã phù họp với thị hiếu tâm lí người tiêu dùng, cải tạo xây dựng CO' sở sán

xuất, thực hiện tốt tiêu chuẩn SXT (GMP) của khối ASEAN Tính đến 31/12/2000 đã có 18 cơ sở sản xuất thuốc được Bộ Y Tê cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn GMP ASEAN (Trong đó có 7 CO' sỏ' của DN có vốn đầu tư nước ngoài, 5 DNTƯ, & DN địa phương và 1 công ty TNHH ).[1]

Một sô DN, xí nghiệp đã chú ý đầu tư nâng cấp trang thiết bị và nânẹ cao trình độ chuyên môn kiểm nghiệm chất lượng thuốc, nghiên cứu để tăng tuổi thọ và sinh khả dụng của thuốc Chủng loại các mặt hàng Dược phẩm sản xuất trong nước ngày càng đa dạng phong phú Cùng vói hoạt động sản xuất, hoạt động kinh doanh của các DND cũng đang trên đà phát

Trang 9

triển do thị trường thuốc nước ta phát triển mạnh về số lượng, chất lượng và mạng lưới phục vụ cung ứng Đến ngày 31/12/2000 tổng sô thuốc

đã được Cục dược — BYT duyệt cấp sô đăng kí đưa vào thị trường là 9051 thuốc ,trong đó thuốc trong nước là 5659 có số đăng kí, thuốc nước ngoài là

3392 có số đăng kí [1], nhu cầu và tiền thuốc bình quân đầu người hàng năm đều tăng thể hiện ỏ' bảng sau:

Báng 3 : Tiền thuốc bình quân đầu người trong các năm

y tế trước đây, nhò' mở rộng các dịch vụ Cling cấp, nên thuốc chữa bệnh đã

về đến tận thôn bản, tới vùng sâu vùng xa Thị trường thuốc ngày càng được chấn chỉnh ngăn chặn và xoá bỏ tình trạng thuốc giả, thuốc kém phẩm chất.Qua khảo sát nghiên cứu đã cho kết quả về tình trạng thuốc giả ở nước

ta như sau:

Bảng 4 : Tỷ lệ thuốc giả ở nước ta qua các năm

(Nguồn: Cục quản lý dược)

Từ các số liệu trên cho thấy ngành dược nước ta đã và đang thực sự phát triển, vươn lên cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên so với yêu cầu

Trang 10

CNH, HĐH công nghiệp bào chê dược phẩm VN theo định hướng của

nghị quyết hội nghị lần thứ 2 của BCHTW Đảng VN khoá VIII là "Đen năm 2000 đạt trình độ CN tiên tiến trong khu vực ASEAN ở các ngỉìành kình tế trọng điểm” thì các DN Dược nói riêng và ngành Dược nói chung

cần phải phấn đấu nỗ lực nhiều hơn nữa

III MỘT VÀI NÉT CHÍNH VỀ CÔNG TY c ổ PHẦN DƯỢC DTBYT

Tháng 6-1993 xưởng được mở rộng và thành lập nên xí nghiệp dược phẩm Đường sắt (tên giao dịch là TRAPHACO) theo nghị định 388-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng với chức năng sản xuất và thu mua dựoc liệu

Tháng 8-1993, sở y tế Đường sắt chuyển sang Bộ GTVT quản lý, khi đó XNDP Đường sắt được đổi tên thành XNDP TRAPHACO trực thuộc Sở y

tế GTVT

Tháng 6-1994 chuyển thành Công ty Dược và TBVTYT TRAPHACO với chức năng nhiệm vụ là:

-Thu mua dược liệu và sản xuất thuốc chữa bệnh

-Sản xuất và kinh doanh thiết bị y tế

-Đáp ứng thuốc cho nhu cầu phòng và chữa bệnh của CBCNV ngành GTVT và nhân dân, đảm bảo có lãi

Từ năm 1994 đến nay, công ty phát triển mạnh mẽ, ngoài việc họp tác với các đơn vị kinh tê khác trong toàn quốc, công ty còn là đơn vị ký đại lý cho một sô hãng nước agoài như hãng Husan của Đức công ty đã có một danh mục sản phẩm phong phú với nhiều dạng thuốc và công dụng khác nhau, bên cạnh những mặt hàng truyền thống đã có từ lâu đời như: Viên

Trang 11

sáng mắt, hoàn điều kinh bổ huyết, còn có các sản phẩm mang tính thời vụ như : Gluco G, Trafa

Công ty CP Dược -TBYT GTVT TRAPHACO có trụ sở tại 75-Yên ninh

Ba đình Hà Nội vói sô lượng CNV gần 400 người có độ tuổi trung bình khoảng 27,5 Tỷ lệ cán bộ có trình độ ĐH cao, tất cả các CNV đều được đào tạo cơ bản

Công ty CP Dược -TBYT TRAPHACO trong quá trình hình thành và phát triển của mình đã trải qua nhiều khó khăn thử thách nhưng hiện nay công ty đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường thông qua sự phát triển không ngừng

IV CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT ,ĐÁNH GIÁ

Tiến hành đánh giá hoạt động dựa trên các chỉ tiêu:

1 Tổ chức bô máy và cơ cấu nhân lưc:

Thể hiện cách bô trí sử dụng nguồn nhân lực, là một trong 4 nguồn lực quyết định hoạt động kinh doanh

2 Cơ cấu các măt hàng sản xuất

Thể hiện sự đa dạng của các mặt hàng sản xuất và hướng đầu tư chính của công ty

3.Doanh sô mua và cơ cấu nguồn mua:

Doanh số mua (DSM) là đầu vào của hoạt động kinh doanh Các đầu vào kết hơp với nhau để tạo thành đầu ra, đó là hàng loat hàng hoá dịch vụ được tiêu dùng DSM thể hiện năng lực luân chuyển hàng hoá của doanh nghiệp Nghiên cứu CO' cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời tìm ra được dòng hàng nóng mang lại nhiều lợi nhuận (DSM bao gồm cá doanh sô sản xuất)

4 Doanh số bán và tỷ lê bán buôn bán lẻ:

Doanh số bán thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh và năng lực phục

vụ cộng đồng của doanh nghiệp Xem xét giữa tỷ lệ bán buôn và bán lẻ

7

Trang 12

nhằm đưa ra một tỷ lệ tối ưu để đảm bảo lợi nhuận cao vừa chiếm lĩnh được thị tnrờng

lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định Qua phân tích sử dụng vốn doanh nghiệp có thể khai thác được những tiềm

năng sẵn có, biết được mình đang ở cung đoạn nào trong quá trình phát

triển (thịnh vượng, suy thoái □) hay đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với các đơn vị khác nhằm có biện pháp tăng cường quản lý, sử duns tiết kiệm các yếu tố của SXKD đế đạt hiệu quả cao hơn, ỏ' đây chúng tôi phân tích các chỉ tiêu:

6.1 ■ Kết cấu nguồn vốn

Trên cơ sở phân tích kết cấu nguồn vốn, doanh nghiệp sẽ nắm được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ trong SXKD hoặc những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác vốn Phương pháp phân tích là so sánh tổng sô nguồn vốn đầu kỳ với cuối kỳ (đầu kỳ sau) xác định tỷ trọng từng nguồn vốn cụ thể trong tổng sô nguồn vốn Xác định tỷ suất tự tài trợ để biết được khả năng chủ động về mặt tài chính

Công thức tính :

Nguồn vốn chủ sỏ' hữu

Tổng số nguồn vốn nợ6.2 Tình hình phân bổ vốn :

Phân tích tình hình phân bổ vốn nhằm xem xét tính chất họp lý của việc

sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào? Sự thay đổi kết cấu các loại vốn có ảnh hưởng gì đến quá trình SXKD của doanh nghiệp? Phương pháp

Trang 13

tính là so sánh tổng sô vốn giữa đầu kỳ và cuối kỳ (đầu kỳ sau) X ác

định tỷ trọng từng khoản mục vốn giữa đầu kỳ và cuối kỳ (đầu kỳ sau) So sánh sự thay đổi về tỷ trọng để xác định sự chênh lệch và tìm ra nguyên nhân cụ thể

6.3 Tốc đô luân chuyển và hiẽu quả sử dung VLĐ:

Tốc độ luân chuyển VLĐ được thể hiện bởi hai chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu 1: Số vòng quay vốn: Là số lần luân chuyển VLĐ trong một kỳ

D

c = — = = = - (Công thức 2)

VLĐTrong đó : c= Số vòng quay VLĐ

D= Doanh thu trừ thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt VLĐ =SỐ dư bình quân vốn lưu động

Chỉ tiêu 2 : Số ngày luân chuyển: sô ngày thực hiện một vòng quay VLĐ

Công thức tính:

N = - = - (Công thức 3)

Trong đó : N =SỐ ngày luân chuyển của một vòng quay vốn

T =SỐ ngày trong kỳ (360 ngày)Hiẽu quả sử dung VLĐ: Nói lên 100 đồng VLĐ làm ra bao nhiêu đồngLN

Công thức :

LNHvlđ = - X 100 (Công thức 4)

VLĐ

7 Đánh giá tình hình sử duns TSCĐ

TSCĐ là CO' sỏ' vật chất kỹ thuật của công ty, phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của công ty Do đặc thù của ngành, TSCĐ trong công ty chủ yếu là máy móc thiết bị sản xuất, nó có đóng góp rất lớn vào việc tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, giảm chi

9

Trang 14

phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩmD từ đó tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường Bởi vậy việc phân tích tình hình sử dụng TSCĐ để có biện pháp sử dụng triệt để về số lượng, thời gian và công snât của máy móc thiết bị và các TSCĐ khác là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình SXKD của công ty.

8 Tỷ suất lơi nhuân:

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng hoạt động SXKD của doanh nghiệp Tuy nhiên căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận tính bằng con số tuyệt đối chưa đủ để đánh giá chất lượng hoạt động SXKD của doanh nghiệp Vì vậy khi phân tích, bên cạnh việc xem xét mức biến động của tổng sô lợi nhuận, còn phải đánh giá bằng số tương đối (tý suất LN) thông qua việc so sánh giữa tổng sô LN trong kỳ với sô vốn sản xuất sử dụng để sinh ra số LN đó Tỷ suất LN được tính theo các chỉ tiêu chi tiết sau đây:

Tổng sô LN

VLĐ8.4 Tỷ suất LN trên doanh thu

Tổng số LNTSLNv lđ = - —

Doanh thu

X 100 (công thức 8)

Trang 15

Các chỉ tiêu lợi nhuận nói lên 100 đổng vốn hoặc 100 đồng doanh thu trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng LN Trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu lợi nhuận giữa các năm có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm tìm biện pháp nâng cao chỉ tiêu này.

9 N ôv ngân sách nhà nước:

Là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, thể hiện hiệu quả của đầu tư nhà nước vào các doaiih nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp nhà nước tồn tại và hoạt động Gồm các khoản:

-Thuê

-Bảo hiểm và kinh phí công đoàn

10.Năng suất bán ra và năti2 suất lao đông bình quân CBCNV

Năng suất bán ra bình quân được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh sô bán

ra chia cho tổng sô CBCNV trong s x và KD

Năng suất lao động bình quân được thể hiện bằng chỉ tiêu tổng giá trị sản lượng chia cho sổ CBCNV sản xuất trực tiếp

DSB

NSBRbmh quan = -■ - x 1 00 (cồng thức 8)

SỐ CBCNVTổng sản lượng

N S L Đ bmh quan = - X 1 0 0 ( c ô n g th ứ c 9 )

Sô CBCNV

11.Thu nhâp bỉnh quân CBCNV :

Bao gồm lương và các khoản thu nhập khác Thể hiện lợi ích đồng thời là

sự gắn bó của người lao động với các hoạt động của công ty Thu nhập bình quân CBCNV là động lực vật chất khuyến khích, kích thích người lao động

12 M àns lưới phuc vu:

Đánh giá khả năng phục vụ của công ty đáp ứng nhu cầu về thuốc của màng lưới y tê đường sắt

Trang 16

PHẨN III: MỤC TIÊU- Đ ố i TƯỢNG - NỘI DƯNG -

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

7 M ư c TIÊU:

-Đánh giá hoạt động s x KD của CTCP Dược — TTBYT Traphaco thông qua một số chỉ tiêu kinh tế

-Phân tích các yếu tô ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên

-Nêu lên một sô nhận xét, kiến nghị, đề xuất của bản thân đóng góp cho công ty

II Đ Ố I TƯƠNG N G H IÊ N c ứ u : CTCP Dược — TBYT Traphaco

III.NÔI DUNG NGHIÊN c ứ u

Nghiên cứu các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoat động KD và tài chính1.Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực

2 Cơ cấu các mặt hàng sản xuất

3 -Doanh sô mua và cơ cấu nguồn mua

4.Doanh sô bán và tỷ ]ệ bán buôn bán lẻ

8 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận:

-Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

-Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cô định

-Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động

-Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

9 Nộp ngân sách nhà nước:

Trang 17

-Các loại thuế

-Bảo hiểm ,kinh phí công đoàn

10 Năng suất lao động bình quân CBCNV

13

Trang 18

PHẨN IV: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY c ổ

PHẦN DƯỢC DTBYT GTVT TRAPHACO

Là một DNNN có đầy đủ tư cách pháp nhân, công ty cổ phần dược — TBYT GTVT TRAPHACO thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật và các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp có liên quan

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức phân cấp tập trung, với chức năng của từng bô phận như sau:

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích quyền lọi của công ty như chiến lược phát triển, huy động vốn, phương án đầu tư, giải

pháp phát triển thị trường, CO' cấu tổ chức □ và quản lý trực tiếp ban giám

đốc cũng như toàn bộ khối phòng khác trong công ty

- Ban giám đốc điều hành hoạt động hàng ngày của công ty chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm quản lý chung toàn công ty và quản lý trực tiếp các khối gồm khối văn phòng, khối sản xuất và khối phục vụ sản xuất

- Khối phục vụ sản xuất: là một bộ phận độc lập chịu sự quản lý của Ban giám đốc, phụ trách các công việc phục VII cho sản xuất về mặt kĩ thuật, gồm các phòng sau:

+ Phòng kĩ thuật: Đảm bảo công tác kĩ thuật sản xuất

+ Phòng kiểm tra chất lượng: kiểm tra nguyên liệu, bao bì, trước khi đưa vào sản xuất và sản phẩm trước khi xuất dùng

+ Phòng đảm bảo chất lượng: đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất+ Phòng nghiên cứu- phát triển: nghiên cứu xây dựng các quy trình s x

Trang 19

- Khối văn phòng: là một bộ phận độc lập chịu sự quản lý của Ban giám đốc, phụ trách quản lý công tác hành chính văn phòng, gồm:

+Phòng tổ chức hành chính: làm nhiệm vụ quản lý nhân sự và các công việc liên quan đến nhân sự, thực hiện các công việc trong lĩnh vực quản trị hành chính

+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Đảm bảo kế hoạch SXKD, tiêu thụ sản phẩm tiếp thị, quảng cáo.

+ Phòng tài vụ: thực hiện các công tác tài chính kế toán của công ty

- Khối sản xuất: là một bộ phận độc lập chịu sự quản lý của Ban giámđốc, làm nhiệm vụ quản lý các Phân xưởng sản xuất Công ty sản xuất thông qua các Phân xưởng sản xuất, gồm:

+ Phân xưởng thực nghiệm

+ Phân xưởng Viên nén Đông dược

+ Phân xưởng Viên nén tân dược

+ Phân xưởng Viên hoàn

+ Phân xưởng thuốc mỡ

+ Phân xưởng thuốc bột

+ Phân xưởng thuốc uống

+ Phân xưởng thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, dung dịch dùng ngoài

+ Phân xưởng sơ chế dược liệu

+ Phân xưởng cơ điện

4.2 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT:

4.2.1 Tổ chức bô máy và Cơ cấu nhân lưc

Trang 20

Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty cổ phần dược □

TBYT GTVT TRAPHACO

Nhân xét:

Theo sơ đồ trên cho thấy mô hình tổ chức của công ty thuộc dạng trực tuyến chức năng và mang đặc thù của DN cổ phần: Đúng đầu là Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của công ty Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đổng quản trị thay mặt các cổ đông thực hiện các chức năng của chủ sở hữu đối với công ty, đồng thời bầu ra Ban kiểm soát để thanh tra, kiểm tra mọi hoạt động SXKD của công ty Hội đồng quản trị trong đó đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quản trị bầu ra Ban giám đốc điều hành hoạt động hàng ngày của công ty Ban giám đốc điều hành chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp thông qua các phòng chức năng, các quản đốc phân

Trang 21

xưởng Các phòng ban có mối liên hệ hĩai cơ với nhau về mặt chuyên môn nghiệp vụ.

Mô hình này có đặc điểm: giao một số chức năng quyền hạn cho từns;

bộ phận cá nhân, khai thác được tính sáng tạo của từng thành viên trong công ty

4.2.1.2 Cơ cấu nhân lưc:

• Phát triển nhân lực qua các năm:

Khảo sát số lượng CBCNV qua các năm từ 1996 đến năm 2000 ta có sô liệu theo bảng sau:

Báng 5 : Nhân sụ qua các năm 1996 đến 2000

• Số cán bộ đại học và trên đại học:

Có rất nhiều yếu tồ tham gia vào sự thành công của một doanh nghiệp trong đó con người đặc biệt là cán bộ có trình độ đại học và trên đại học giữ vai trò quyết định Khảo sát sô lượng cán bộ đại học và trên đại học qua các năm từ 1996 đến 2000 ta được số liệu theo bảng sau:

/ ậ AO -O ^ \

Trang 22

Bàng 6: Sô IượngCBĐH,trên ĐH của công ty từ 1996 đến 2000

Số lượng cán bộ có trình độ đại học và trên đại học tăng cả về sô lượng

và tỷ trọng cho thấy công ty rất chú trọng quan tâm phát triển tiềm năng chất xám, thu hút cán bộ có trình độ cao để tăng cường sức mạnh khoa học

kĩ thuật Trên thực tê hàng năm công ty tạo điều kiện (kinh phí, thời g i a n l ) cho các cán bộ đi học để nâng cao trình độ chuyên môn và tự mở các lớp tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ công nhân viên

• Bố trí nhân lực trong sản xuất và quản lí: •

Qua khảo sát nhân lực năm 2000 thu được kết quả sau:

Trang 23

Bàng 7: Phân bô nhân lực năm 2000

TổngCBCNY

Quản lý Sản xuất Kinh doanh,Hành

chính tổng hợp

8%

m Quản lý m Sản xuất □ Kinh doanh-H CTH

Hình 3: Sự phân bô nhân lực của công ty năm 2000

Nhân xét:

Công ty là một doanh nghiệp sản xuất nên tỷ lệ khối kỹ thuật sản xuất cao là hoàn toàn hợp lý (60%) Bộ phận quản lý nhìn chung gọn nhẹ không cồng kềnh, đây cũng là xu hướng chung của các doanh nghiệp hiện nay Các bộ phận còn lại (kinh doanh, hành chính tổng hợp□) chiếm 32% là hợp lý-

4.2.2 Cơ cấu măt hàng sản xuất I

Cơ cấu hoạt động của công ty và chức năng hoat động SXKD phục vụ CBCNV ngành GTVT và nhân dân cho phép công ty có khả năng phát triển một danh mục sản phẩm phonẹ phú vói nhiều dạng thuốc khác nhau Trên thực tế, qua khảo sát ta có các số loại mặt hàng sản xuất tù' năm 1996 đến năm 2000 như sau:

19

Trang 25

xuất đến tiêu thụ được rộng rãi hơn, là yếu tô góp phần tránh bót rủi ro trong hoạt động SXKD của công ty.

Ta sẽ thấy rõ hơn về sự tăng trưởng của cơ cấu mặt hàng sản xuất thông qua bảng số liệu khảo sát số lượng các dạng thuốc sản xuất từ năm 1996 đến năm 2000:

Báng 9: Sô lượng các dạng thuốc sản xuất qua các năm

Trang 26

Tổng sản phẩm tăng lên qua các năm do công ty mở rộng nhà xưởng, đầu tư xây dựng mỏ' lộng các dây chuyền sản xuất đã thúc đẩy tạo điều kiện cho công ty phát triển sản xuất Theo hình trên cho thấy năm 1998 sản lượng sản xuất tăng mạnh nhất trong khi các năm 1999 và 2000 tăng đêù và chậm hon Điều này là do năm 1999, 2000 công ty tăng cường đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tăng uy tín trên thị trường Bên cạnh việc nâng cấp mỏ' rộng cơ sỏ' vật chất, công ty cũng đã xem xét nghiên cứu những sản phẩm đưa vào thị trường, những thay đổi về nhãn hiệu, đóng gói

và tên sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu thị trường tăng sự hấp dẫn cho sản phẩm tạo sư an toàn trong kinh doanh, mặt khác qua đó công ty nghiên cứu thị trường để tìm ra mặt hàng chiến lược nhằm đáp ứng tối đa nilu cầu thị trường Công ty đã xác định được những mặt hàng truyền thống (mặt hàn2; lâu dài), mặt hàng thời vụ (mặt hàng theo mùa, đợt) cho hoạt động SXKD của mình:

• Mặt hàng truyền thống

Bảng 10: Một sô mặt hàng truyền thống của công ty Traphaco

Tên m ặt hàng Quy cách hàm lượng

1 - V iên sáng mắt Hoàn 5g- hộp 10 viên

3.Nhân sâm tam thất Hộp 10 vỉ X15 viên nén

4 Hoạt huyết dưỡng não Lọ 50,100,vỉ 20 viên nén

5.Boganic Hộp 2 vỉ X 1 Oviên /vỉ

Trang 27

Bàng 11: Mốt số mặt hàng thời vụ của công ty Traphaco

4.2.3.Doanh sô mua và co cấu nguồn m u a :

Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và để phù họp với chiến lược SXKD của mình, công ty đã lựa chọn một sô nguồn cung ứng chủ yếu như sau:

Bàng 12: Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của công ty

Trang 29

Nhân xét:

- Bảng 12 và biểu đồ 6 cho thấy sự tăng trưởng DSM tương đối đều đặn qua các năm

Nguyên nhân: Do công ty tăng cường mở rộng thị trường, tăng cường

mở các đại lý bán buôn và bán lẻ ở các tỉnh thành dọc theo tuyến đường sắt nhằm tăng doanh số bán ra, công ty thực hiện khoán doanh sô cho từnơ đại lý-

- v ề cơ cấu nguồn mua có đặc điểm: Công ty chủ yếu kinh doanh trên những mặt hàng tự sản xuất ra và các vật tư y tế nên hầu như không mua từ các xí nghiệp sản xuất khác Ngoài ra công ty có tham gia kinh doanh một

số mặt hàng nhập khẩu từ các hãng nước ngoài để làm phong phú thêm danh mục kinh doanh

Từ hình 7 cho thấy: Tỷ trọng hàng sản xuất luôn chiếm cao nhất qua 5 năm, tỷ trọng mua nguyên liệu vật tư tăng để đáp ứng cho nhu cẩu sản xuất

và kiiih doanh của công ty, tỷ trọng hàng nhập khẩu có biến đổi chút ít

4.2.4.Doanh sô bán và tỷ lê bán buôn bán le:

Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt liên quan trực tiếp đến sức khoẻ tính mạng con người, vì vậy trong một xã hội không phải bán được nhiều thuốc càng tốt Chỉ tiêu DSB luôn là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá năng lực, thị phần kinh doanh của các DNDNN trong việc phục vụ và kinh doanh thuốc chữa bệnh

Kết quả thực hiện doanh số của công ty được thực hiện ỏ' bảng sau:

25

Trang 30

Báng 13: DSB và tỷ lệ bán buôn bán lẻ của công ty

từ năm 1996 đến 2000

Đơn vị: triệu đ ồ M Ị

SỐtiền

Ngày đăng: 07/08/2015, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:  Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty cổ  phần  dược □ - Khảo sát đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần duợc và thiết bị y tế traphaco trong 5 năm gần đây ( 1996   2000)
nh 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty cổ phần dược □ (Trang 20)
Hình 3:  Sự phân  bô  nhân lực của công ty  năm 2000 - Khảo sát đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần duợc và thiết bị y tế traphaco trong 5 năm gần đây ( 1996   2000)
Hình 3 Sự phân bô nhân lực của công ty năm 2000 (Trang 23)
Hình 4 :  Tổng sô mặt hàng sản xuất của công ty qua các - Khảo sát đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần duợc và thiết bị y tế traphaco trong 5 năm gần đây ( 1996   2000)
Hình 4 Tổng sô mặt hàng sản xuất của công ty qua các (Trang 24)
Hình 5 :  Tổng sản lượng sản xuất tù  năm  1996 đến 2000 - Khảo sát đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần duợc và thiết bị y tế traphaco trong 5 năm gần đây ( 1996   2000)
Hình 5 Tổng sản lượng sản xuất tù năm 1996 đến 2000 (Trang 25)
Bảng  10:  Một sô mặt hàng truyền thống của công ty Traphaco - Khảo sát đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần duợc và thiết bị y tế traphaco trong 5 năm gần đây ( 1996   2000)
ng 10: Một sô mặt hàng truyền thống của công ty Traphaco (Trang 26)
Hình 6:  DSM tù' năm  1996 đến 2000 của công ty - Khảo sát đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần duợc và thiết bị y tế traphaco trong 5 năm gần đây ( 1996   2000)
Hình 6 DSM tù' năm 1996 đến 2000 của công ty (Trang 28)
Hình 7:  Cơ cấu nguồn mua của công ty tù - Khảo sát đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần duợc và thiết bị y tế traphaco trong 5 năm gần đây ( 1996   2000)
Hình 7 Cơ cấu nguồn mua của công ty tù (Trang 28)
Hình 8:  DSB  của công ty trong 5  năm tù  1996 đến 2000 - Khảo sát đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần duợc và thiết bị y tế traphaco trong 5 năm gần đây ( 1996   2000)
Hình 8 DSB của công ty trong 5 năm tù 1996 đến 2000 (Trang 30)
Hình  9:  Tỷ trọng  bán  buôn  bán lẻ của công ty  qua - Khảo sát đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần duợc và thiết bị y tế traphaco trong 5 năm gần đây ( 1996   2000)
nh 9: Tỷ trọng bán buôn bán lẻ của công ty qua (Trang 31)
Bảng 14: Tổng mức phí và co cấu  phí lull thông của công ty tù năm  1996 đến năm 2000 - Khảo sát đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần duợc và thiết bị y tế traphaco trong 5 năm gần đây ( 1996   2000)
Bảng 14 Tổng mức phí và co cấu phí lull thông của công ty tù năm 1996 đến năm 2000 (Trang 33)
Hình  10:  Mức  phí thành  phần của công ty  qua 5  năm - Khảo sát đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần duợc và thiết bị y tế traphaco trong 5 năm gần đây ( 1996   2000)
nh 10: Mức phí thành phần của công ty qua 5 năm (Trang 34)
Hình  11:  Tình  hình  nguồn vốn của cổng ty qua 5  năm - Khảo sát đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần duợc và thiết bị y tế traphaco trong 5 năm gần đây ( 1996   2000)
nh 11: Tình hình nguồn vốn của cổng ty qua 5 năm (Trang 38)
Hình  15:  Kết câu TSCĐ của công ty từ năm - Khảo sát đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần duợc và thiết bị y tế traphaco trong 5 năm gần đây ( 1996   2000)
nh 15: Kết câu TSCĐ của công ty từ năm (Trang 45)
Bảng  19:  hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty tù - Khảo sát đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần duợc và thiết bị y tế traphaco trong 5 năm gần đây ( 1996   2000)
ng 19: hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty tù (Trang 47)
Hình  16:  Tổng số tiền  nộp  ngân  sách của công ty trong 5 - Khảo sát đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần duợc và thiết bị y tế traphaco trong 5 năm gần đây ( 1996   2000)
nh 16: Tổng số tiền nộp ngân sách của công ty trong 5 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w