CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNGVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1.1.1 Đặc đ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, tính độclập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày một cao hơn, mỗi doanh nghiệp phải năngđộng sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh củamình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là phải kinh doanh có lãi
Muốn vậy, các doanh nghiệp phải nhận thức được rõ về vị trí của khâu tiêu thụsản phẩm, nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sỏ đểdoanh nghiệp có thu nhập bù đắp các chi phí đã bỏ ra
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xácđịnh đúng đắn và chính xác kết quả kinh doanh nói chung và kết quả bán hàng nói riêngcũng rất quan trọng Do đó bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lýcông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là rất cần thiết giúp doanhnghiệp có đầy đủ thong tin kịp thời và chính xác để đưa các quyết định kinh doanhđúng đắn
Nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng, vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại trường, kết hợpvới thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn
Xuân, đề tài: “Tổ chức công tác kế toán bán hàng vµ xác định kết quả bán hàng ở công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân” để nghiên cứu và viết luận văn của mình.
Nội dung luận văn gồm 3 phần:
Chưong I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Chương II: Thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân.
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân.
Trang 2CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1 Đặc điểm, vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh tạo ra loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thịtrường (nhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng) thông qua quá trình bán hàng (trao đổi)với mục tiêu là lợi nhuận
Bán hàng là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốn kinhdoanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả tiêuthụ Đây là kết quả cuối cùng của hoat động sản xuất kinh doanh tại đơn vị
Xét trên góc độ kinh tế, bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa, sảnphẩm gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàngthanh toán hoặc được chấp nhận thanh toán
Theo đó quá trình bán hàng trong doanh nghiệp có thể chia làm 2 giai đoạn:Giai đoạn 1: Đơn vị bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết để xuất giao sảnphẩm, hàng hóa cho đơn vị mua Giai đoạn này phản ánh một mặt của quá trình vậnđộng lưu thông thành phẩm
Giai đoạn 2: Khi khách hàng đã nhận được hàng và quá trình bán hàng hoàn tất.Doanh nghiệp có thể bù đắp chi phí phát sinh và hình thành kết quả bán hàng
Tóm lại quá trình bán hàng trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
Có sự thỏa thuận giữa người mua và người bán về số lượng, chất lượng, quycách bán hàng
Có sự thay đổi quyền sử dụng và quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sangngười mua
Người bán giao cho người mua một lượng hàng hóa và nhận được tiền hoặcđược chấp nhận thanh toán Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán hàng -được dùng để bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh và hình thành nênkết quả bán hàng trong doanh nghiệp
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong thời kỳ hạchtoán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
Trang 3Doanh thu thuần được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đượchoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán vàgiá trị hàng bán bị trả lại.
Căn cứ vào luật thuế giá trị gia tăng doanh thu bán hàng được ghi nhận là toàn
bộ số tiền hàng, tiền cung ứng dịch vụ (chưa có thuế giá trị gia tăng) bao gồm cả phụthu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp và đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Doanhthu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng (tổng giá thanh toánbao gồm cả thuế)
Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp Toàn bộ hoạtđộng của doanh nghiệp là nhằm mục đích này Còn khâu bán hàng với vị trí là khâucuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở để xác định kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các loại hoạt độngcủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây là kết quả cuối cùng của hoạt độngkinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp
Như vậy, bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có mốiquan hệ mật thiết với nhau Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mục đích cuốicùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để thực hiện mục đíchđó
1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, nhiệm vụ của công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trong điều kiện xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa, tự do thương mại, tự docạnh tranh làm cho sự khác biệt giữa thị trường trong nước và nước ngoài điều đó vừatạo ra cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ nhưng lại đặt ra cho các doanh nghiệp trongnước thử thách lớn hơn do đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều và mạnh Đứng trướctình hình này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình chính xác sản phẩm,chính sách tiêu thụ đúng đắn nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạng của thị trường để tăng hiệuquả kinh doanh, do vậy yêu cầu quản lý của doanh nghiệp đối với quá trình bán hàngngày càng trở nên khắt khe và tuân theo các yêu cầu quản lý cơ bản sau:
Trang 4 Quản lý sự vận động và số liệu đã có của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉtiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng.
Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm là mụctiêu cho sự phát triển và bền vững của doanh nghiệp
Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức bán hàngphù hợp và có các chính sách sau bán hàng “hậu mãi” nhằm không ngừng tăngdoanh thu, giảm chi phí của các hoạt động
Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chiphí hoạt động khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Từ những yêu cầu chung của quá trình quản lý kinh tế, khi tổ chức công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được khoa học, hợp lý sẽ cung cấp nhữngthông tin có ích, kịp thời cho nhà quản lý trong việc ra quyết định sản xuất và tiêu thụphù hợp, có hiệu quả, muốn vậy kế toán bán hàng xác định kết quả bán hàng phải thựchiện nhiệm vụ sau:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính sách tình hình hiện có và sự biếnđộng của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng chủngloại và giá trị
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm từ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh thu Và chiphí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc cáckhoản phải thu của khách hàng
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kìphân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phânphối kết quả
1.1.3 Ý nghĩa của việc bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp
Bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng vàvới toàn bộ nền kinh tế nói chun
Trang 5Đối với nền kinh tế quốc dân, việc tiêu thụ đảm bảo cân đối giữa sản xuất và tiêudùng, cân đối tiền hàng trong lưu thông Thông qua việc bán hàng, nhu cầu của ngườitiêu dùng được thỏa mãn và cũng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp bán hàng Bêncạnh chức năng điều hòa nhu cầu thị trường, tiêu thụ góp phần thúc đẩy quan hệ thanhtoán trên phạm vi rộng.
Đối với mỗi doanh nghiệp, bán hàng là một quá trình có ý nghĩa quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường Sản phẩm của doanh nghiệpkhông được tiêu thụ hết sẽ làm tiền vốn của của doanh nghiệp không được quay vòng
và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thu nhập củangười lao động Nếu tình trạng đó mà kéo dài thì doanh nghiệp không tránh khỏi sự phásản Nếu việc bán hàng thuận lợi thì doanh nghiệp có thể sớm đưa vốn trở lại tiếp tục
mở rộng sản xuất kinh doanh, phát huy hiệu quả vốn và tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp
Xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất to lớn đối với các nhà quản trị doanhnghiệp trong việc ra quyết định quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
sử dụng nguồn vốn, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các kỳkinh doanh tiếp theo
có nghĩa là quá trình chuyển giao hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra đồng thời vớinhau, tức là đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
1.2.1.2 Phương thức gửi hàng
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàng theonhững thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là những là đơn vị nhận bán hàng
Trang 6đại lý hoặc là những khác hàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế Khi xuất khohàng hóa- thành phần giao cho khách hàng thì số hàng hóa-thành phần đó vẫn thuộcquyến sở hữu của doanh nghiệp, bởi vì chưa thỏa mãn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu.Đến khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán kế toán ghi nhận doanh thu
do doanh nghiệp đã chuyển các lợi ích gắn với quyền sở hữu hàng hóa- thành phẩm chokhách hàng
1.2.1.3 Phương thức bán hàng qua đại lý
Bán hàng đại lý, là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhậnđại lý, bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệchgiá Doanh thu hàng bán được hoạch toán khi đại lý trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
1.2.1.4 Phương thức bán hàng trả góp
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì số hàng đó được coi làtiêu thụ và doanh nghiệp không còn quyền sở hữu số hàng đó Người mua sẽ thanh toánlần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo
và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định Thông thường thì số tiền trả ở các kỳ sau phải bằngnhau bao gồm một phần tiền gốc và một phần lãi trả chậm
1.2.1.5 Phương thức bán hàng đổi hàng
Hàng đổi hàng là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem sản phẩm,vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa của người mua Giá trao đổi là giábán của hàng hóa,vật tư đó trên thị trường Phương thức này có thể chia làm ba trườnghợp:
Xuất kho lấy hàng ngay
Xuất hàng trước, lấy vật tư, sản phẩm, hàng hóa về sau
Nhận hàng trước, xuất hàng trả sau
1.2.1.6 Các phương thức khác
Trên thực tế ngoài các phương pháp bán hàng như trên, sản phẩm, hàng hóa củadoanh nghiệp còn có thể được tiêu thụ dưới nhiều hình thức khác Đó là khi doanhnghiệp xuất hàng hóa, thành phẩm để tặng, trả lương, thưởng cho cán bộ, nhân viêntrong nội bộ doanh nghiệp
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng,gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
Trang 7nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ Việc xác định chính xác trị giá vốn hàng bán
là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.2.1.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thànhphẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế củathành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành
Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán baogồm: trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho sốhàng đã bán
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán thường được tính bằng một trong các phươngpháp sau:
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấyđơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho lúc này được tính theo đơn giácủa những lần nhập sau cùng
Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau được xuất trước, lấy đơngiá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho được tính theo đơn giá của những lầnnhập đầu tiên
Phương pháp bình quân gia quyền
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số lượngxuất trong kỳ và đơn giá thực tế xuất kho Phương pháp này, kế toán phải tính đơn giábình quân gia quyền ở thời điểm xuất kho hoặc thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượngxuất trong kỳ nhân với đơn giá bình quân đã tính
Phương pháp thực tế đích danh
Trang 8Trị giá thực tế mua vào của hàng hóa tồn kho được tính như sau: hàng tồn khothuộc lô nào sẽ được tính theo đơn giá của lô đó Phương pháp này phản ánh chính xácgiá của từng lô hàng xuất nhưng công việc khá phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm đượcchi tiết từng lô hàng.
Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắn, doanh nghiệp thương mại dịch vụ
có dự trữ hàng hóa ít, doanh nghiệp ổn định thì cuối kỳ phân bổ cho số hàng đã bántrong kỳ
Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ dài, doanh nghiệp thương mại dịch vụ có
dự trữ hàng hóa nhiều, doanh thu không ổn định thì cuối kỳ cần phân bổ chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho số hàng đã bán trong kỳ và số hàng tồn kho
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng
Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, kế toán phải lập, thu đầy đủ các chứng từ phù hợp theo đúng nội dung quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán Các chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng gồm:
Hóa đơn bán hàng
Hóa đơn giá trị gia tăng
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
Giấy báo nợ, có của ngân hàng
Các tài liệu, chứng từ thanh toán khác …
Trang 9Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng:
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng
Trong kế toán bán hàng, thuế và các khoản làm giảm doanh thu, kế toán sử dụng một số tài khoản chủ yếu như: TK 156, TK 157, TK 632 và một số TK có liên quan khác
TK 156 – Hàng hóa: Dùng để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hóa,
TK này được chi tiết thành 2 loại TK:
TK 1561: giá mua của hàng hóa
1.2.2.4 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Trang 10Trình tự kế toán theo phương thức gửi hàng:
Hàng hoá mua gửi bán thẳng
(2)TK133
(3)(4)
(1): Ztt của sản phẩm xuất xưởng bán trực tiếp
(2): Ztt, giá vốn thực té của sản phẩm, hàng hoá xuất kho bán trực tiếp
(3): Giá vốn thực tế của hàng hoá đã mua xuất bán thẳng
(4): Ztt, giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hoá đã bán bị người mua trả lại nhập kho
Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Trình tự kế toán theo phương thức gửi hàng
Trang 11TK 157 TK 632
(1)
(1): Đầu kỳ kết chuyển số dư TK 157
(2): Cuối kỳ phản ánh Ztt, giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã gửi bánchưa xác định tiêu thụ đén cuối kỳ
Trình tự kế toán theo phương thức bán trực tiếp:
TK 155 TK 632
(3)(1a)
TK 157
(1b)
TK 631
(2)
(1a): Đầu kỳ kết chuyển số dư TK 155
(1b): Đầu kỳ kết chuyển số dư TK 157
(2): Ztt của sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
(3): Cuối kỳ kiểm kê phản ánh Ztt của sản phẩm tồn kho, Ztt của sản phẩm gửi bánchưa xác định là tiêu thụ
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.3.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạchtoán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thong thường của doanh nghiệp gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu
Trang 12Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bịtrả lại.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thuđược từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu them ngoàigiá bán
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch bán hàng
Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán
Xác định được các chi phí cho giao dịch và chi phí đề hoàn thành giao dịch cungcấp dịch vụ đó
1.2.3.2 Nguyên tắc xác định doanh thu trong một số trường hợp cụ thể
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phí phụ thêm ngoài giá bán (nếu có)
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừdoanh thu là giá chưa có thuế Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ doanh thu là tổng giá thanh toán
Doanh thu của hoạt động gia công là số tiền gia công thực tế được hưởng, khôngbao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công
Doanh thu của hoạt động nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá
là hoa hồng bán hàng được hưởng
Trang 13Doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp là giá bán trả một lần.
Doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dung nội bộ là giá thực tế(giávốn thực tế xuất kho hoặc giá thành thực tế) của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhận khoán là số tiền phải thu ghitrên hợp đồng
Doanh thu hàng kỳ của số dịch vụ nhận trước tiền thuê của nhiều năm là tổng sốtiền nhận trước chia cho số kỳ nhận trước tiền
Doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước thông báo hoặc chính thứcthông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá
Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…
Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuấtkinh doanh từ các giao dịch TK này có 5 TK cấp 2 là:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 512 – Doanh thu nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổngcông ty… hạch toán toàn ngành TK này có 3 TK cấp 2 là:
TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122 – Doanh thu bán thành phẩm
Trang 14 TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp: TK này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ và đối tượng nộp theo phương pháp trực tiếp TKnày có 2 TK cấp 2:
(1) – Phản ánh giá vốn hàng xuất kho
(2a) – Hàng xuất gửi bán
(2b) – Hàng gửi bán được tiêu thụ
(3a) – Phản ánh doanh thu bán hàng thu tiền ngay
Trang 15(6a) – Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhận về theo giá mua chưa có thuế GTGT
theo phương thức đổi hàng
(6b) – Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ
(7) – Phản ánh trị giá hàng mua về bán thẳng hoặc gửi bán ngay
(8) – Kết chuyển giá vốn hàng bán
(9) – Kết chuyển doanh thu thuần
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.4.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho người mua tren giániêm yết do người mua mua hàng với số lượng nhiều
Giảm giá hàng bán: là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho người mua trên giá bán
do doanh nghiệp giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp đồng như sai quycách, kém phẩm chất, không đúng thỏa thuận thời hạn Các khoản này được tính
là khoản giảm trừ khi nó phát sinh sau khi phát hành hóa đơn
Doanh thu của hàng bán bị trả lại: là doanh thu của số hàng đã xác định là tiêuthụ nhưng bị khách hàng trả lại phần lớn là do lỗi của doanh nghiệp trong việcgiao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp đồng
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương pháptrực tiếp
TK 532 – Giảm giá hàng bán: phản ánh giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
TK 531 – Hàng bán bị trả lại: phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ
TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu
1.2.4.3 Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán được thể hiện:
Trang 16TK111,112,131, TK3331(3332,3333) TK 511,512
(1)TK521,532
TK531
TK3331(3b)
Chú thích:
(1) – Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp (nếucó)
(2) – Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán phát sinh
(3a) – Phản ánh doanh thu của số hàng bán bị trả lại phát sinh
(3b) – Phản ánh số tiền trả lại cho người mua về số thuế GTGT của hàng bán bị trả
lại ( nếu có )
(4) – Kết chuyển khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
(5) – Kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán bị trả lại
Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
Trang 17 Chi phí nhân viên bán hàng: Các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhânviên đóng gói bảo quản, vận chuyển, … bao gồm tiền lương, tiền công, các loạiphụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ.
Chi phí vật liệu, bao bì: Các chi phí về vật liệu, bao bì gói sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ dùng cho vận chuyển hàng hóa, đóng gói, bảo quản
Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Chi phí về công cụ, để phục vụ cho quá trình bánhàng như: dụng cụ đo lường, tính toán, phương tiện làm việc, …
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Chi phí khấu hao các tài sản cố định dùngtrong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như: nhà cửa, cửa hàng, phương tiện bốc
dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán …
Chi phí bảo hành: Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian quy địnhbảo hành
Chi phí dịnh vụ mua ngoài bán hàng như: Chi tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuêbốc vác, vận chuyển, hoa hồng trả lại cho đại lý bán hàng, phí ủy thác xuất khẩu
TK 641: Không có số dư cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp hai:
TK 6411 – Chi phí nhân viên
TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì
Trang 18Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Chi phí nhân viên Khoản giảm trừTK152(611)
Chi phí vật liệuTK153,142,242
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp Chiphí quản lý doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp gồm ban giám đốc, các phòng ban quản lý chức năng…
Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá vật liệu dung cho công tác quản lý doanh
nghiệp
Trang 19 Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Khấu hao tài sản cố định dùng chung cho cả doanh nghiệp
Thuế, phí, lệ phí: Thuế môn bài, tiền thuê đất, các khoản phí và lệ phí…
Chi phí dự phòng: Dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí khác bằng tiền: Các khoản chi phí quản lý chung của cả doanh nghiệp ngoài các khoản đã kể ở trên
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng
Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản
lý doanh nghiệp TK này dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp TK 642 không có số dư cuối kỳ và có 8 TK cấp 2:
TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
Trang 20Chi phí nhân viên Khoản giảm trừTK152(611)
Chi phí vật liệuTK153,142,242
Chi phí dịch vụ mua ngoài …
1.3.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 21Thu nhập thuế TNDN hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN phát sinh từghi nhận tài sản thuế TNDN trong năm hay hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả đãđược ghi nhận từ các năm trước.
1.3.3.2 Chứng từ sử dụng
Các chứng từ:
Bảng kế hoạch thuế TNDN
Chứng từ nộp thuế: phiếu thu, phiếu chi …
Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế
Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ
Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng
Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng:
TK 821 – Chi phí thuế TNDN: Phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp baogồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong nămlàm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiệnhành TK 821 có 2 TK cấp 2:
TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biếnđộng tăng, giảm của tài sản thuế thu nhập hoãn lại
TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Phản ánh giá trị hiện có và tình hìnhbiến động tăng, giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả
1.3.3.4 Trình tự kế toán
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Trang 22(4b)
(1a): Thuế TNDN tạm phải nộp phát sinh trong kỳ
(1b): Giảm thuế TNDN phải nộp
(2a): Chênh lệch thuế TNDN > số được hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả
(2b): Chênh lệch thuế TNDN < số được hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả
(3a): Chênh lệch số hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại > tài sản thuế TNDN hoãnlại phát sinh
(3a): Chênh lệch số hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại < tài sản thuế TNDN hoãnlại phát sinh
(4a): Kết chuyển chi phí thuế TNDN, phát sinh Nợ > phát sinh Có TK 8212
(4a): Kết chuyển chi phí thuế TNDN, phát sinh Nợ < phát sinh Có TK 8212
1.3.4 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
Trang 231.3.4.1 Nội dung
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn,các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanhnghiệp, bao gồm:
Chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán
Chi phí lien doanh(ngoài số vốn góp) kể cả khoản lỗ trong liên doanh
Chi phí đi vay vốn
Chi phí mua bán ngoại tệ
Chi phí lãi vay vốn kinh doanh, khoản chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Chênh lệch lỗ khi buôn bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
Chi phí khác liên quan đến hoạt động tài chính…
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từhoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thu hoạt động tàichính bao gồm:
Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán hàng trảgóp, lãi đầu tư trái phiếu…
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Lãi từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
Thu từ cho thuê quyền sở hữu
Chênh lệch lãi do buôn bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cốđịnh
Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính
1.3.4.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính sử dụng các tài khoản chủ yếusau:
Trang 24TK 635 – Chi phí tài chính: Phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính củadoanh nghiệp TK 635 không có số dư.
TK 515 – Doanh thu tài chính: Phản ánh các khoản doanh thu tài chính của doanhnghiệp TK 515 không có số dư
1.3.4.3 Trình tự kế toán
Khi hạch toán các khoản vào TK 635 và TK 515 đến cuối kỳ kế toán kết chuyểncác khoản vào TK 911 như sau:
TK 635 TK 911 TK 515
Kết chuyển cuối kỳ Kết chuyển cuối kỳ
1.3.5 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác
1.3.5.1 Nội dung
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh tạo
ra doanh thu của doanh nghiệp, những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêngbiệt với hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng cóthể là những khoản chi phí bị bỏ sót, bỏ quên từ năm trước, bao gồm:
Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, giá trị còn lại của tài sản cố địnhthanh lý, nhượng bán
Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốnliên doanh, liên kết, đầu tư dài hạn khác
Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Các khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế
Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
Các khoản chi phí khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập không là doanh thu của doanh nghiệp, đây
là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp, gồm:
Trang 25 Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
Tiền thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế
Thu các khoản nợ khó đòi đã được xử lý xóa sổ
Thu từ các khoản nợ không xác định được chủ
Thu từ quà biếu, quà tặng
Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.5.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí, thu nhập khác dùng các tài khoản sau:
TK 811 – Chi phí khác: phản ánh các chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuấtthông thường của doanh nghiệp, TK này không có số dư
TK 711 – Thu nhập khác: Phản ánh thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, TK này không có số dư
Trang 26Doanh thu thuần từ bán
Doanh thu bán
-Các khoản giảm trừdoanh thu
Kết quả hoạt động của doanh nghiệp gồm hoạt động thông thường và hoạt độngkhác
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường bằng doanh thu bán hàng thuần vàdoanh thu tài chính trừ đi giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bánhàng, chi phí tài chính
Kết quả hoạt động khác bằng thu nhập khác trừ đi chi phí khác
1.3.6.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán dùng tài khoản sau:
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh kết quả hoạt động của doanhnghiệp trong kỳ TK này không có số dư
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối: Phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế thunhập doanh nghiệp và tình hình phân phối lợi nhuận, hay việc sử lý lỗ của doanhnghiệp TK này có thể có số dư Nợ hoặc dư Có
1.3.6.3 Trình tự hạch toán
Cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển các chi phí để xác định kết quả kinh doanhcho doanh nghiêp, trình tự kết chuyển như sau:
Trang 28Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả cá nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tựthời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trêncác sổ nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Hình thức Nhật ký – Sổ Cái gồm các loại sổ kế toán sau:
Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cung loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc theo cả năm và
có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 291.4.4 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ có các đặc trưng cơ bản sau:
Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tàikhoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứngNợ
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kếtoán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế,tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm các loai sổ kế toán sau:
Nhật ký – Chứng từ
Bảng kê
Sổ Cái
Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
1.5 Sự cần thiết của việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán
Lịch sử phát triển của việc thiết lập hệ thống thông tin và kiểm tra, kiểm soát về tàisản và sự vận động tài sản, toàn bộ các mối quan hệ kinh tế pháp lý, cùng với sự pháttriển của công nghệ thông tin đã chứng minh sự ứng dụng phần mềm kế toán vào doanhnghiệp la tất yếu Điều đó thể hiện:
Sự phát triển của nền kinh tế, kinh tế thị trường càng phát triển thi quy mô hoạtđộng của doanh nghiệp càng phát triển, mối quan hệ kinh tế pháp lý mở rộng,tính chất hoạt động ngày càng nâng cao, làm cho nhu cầu thu nhận, xử lý vàcung cấp thông tin ngày càng khó khăn, phức tạp
Yêu cầu quản lý, kiểm soát của bản thân đơn vị đòi hỏi hệ thống thông tin hiệnđại phải có sử dụng công nghệ tin học dưới quyền chủ động của con người Hệthống thông tin kế toán còn thể hiện vai trò chủ đạo trong quá trình kiểm soátbên trong tổ chức, kiểm soát nội bộ tốt là chìa khóa để quản trị có hiệu lực vàhiệu quả của doanh nghiệp
Trang 30 Yêu cầu của đối tượng sử dụng thông tin kế toán ngày càng nhiều, mục đích sửdụng thông tin của các đối tượng khác nhau, đòi hỏi cung cấp thông tin kế toánhữu ích với chất lượng khối lượng, nội dung, kết cấu, thời điểm thông tin theonhiều mục đich khác nhau, tạo ra cuộc cách mạng về nhận thức của người tạo ra
và sử dụng thông tin kế toán, quản trị doanh nghiệp trên máy vi tính
Việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán có ý nghĩa lớn:
Giúp cho việc thu nhận , tính toán, xử lý và cung cấp thông tin một cách nhanhchóng, kịp thời, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của các đối tượng sửdụng thông tin
Giúp cho công tác lưu trữ , bảo quản dữ liệu, thông tin kế toán thuận lợi và antoàn
Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả công tác quản lý, kiểm soát nội bộ doanhnghiệp
Các phần mềm kế toán hiện nay nhìn chung tốc độ cao, đa dạng và chuẩn xác.Việc ứng dụng phần mềm sẽ tạo được sự tin cậy nhất định và tạo nên sự khác biệt tronglợi thế kinh doanh
Tuy nhiên, việc thực hiện tổ chức kế toán trên máy, phải đảm bảo tuân thủ cácchuẩn mực và nguyên tắc đã được xây dựng về tài chính kế toán, đảm bảo phù hợp vớiđặc điểm, tính chất hoạt động, quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Hơnnữa, cần phải đảm bảo sự đồng bộ giữa cơ sở vật chất kỹ thuật với trinh độ của các bộ
kế toán, đảm bảo tính tự động hóa, tính an toàn đồng thời tiết kiệm và có hiệu quả
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANG Ở CÔNG TY TNHH DÂY VÀ CÁP ĐIỆN VẠN
XUÂN
Trang 312.1 Giới thiệu về công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân được thành lập năm 2001 theo quyếtđịnh số 0300200080
Trụ sở chính đặt tại Kim Chung – Hoài Đức – Hà Nội
Tên viết tắt là VAXUCO
tỷ đồng, có mặt bằng sản xuất rộng 4838 m2 và một cơ sở vật chất hiện đại Sản phẩmcủa công ty được chứng nhận là hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam
Trong những năm qua, sản phẩm dây và cáp điện của công ty với nhãn hiệuAUGUST STAR, VAXUCO đã quen thuộc với người tiêu dùng Hà Nội và các tỉnh lâncận Hiện nay, sản phẩm của công ty đã có thị phần lớn ở cá tỉnh miền Bắc và một sốtỉnh Trung Bộ như: Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng, Quảng Trị… Sản phẩm của công
ty được người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của ngườitiêu dùng, khẳng định sự tồn tại, phát triển của mình trong nền kinh tế cạnh tranh hiệnnay Công ty đã đấu thầu và thắng nhiều công trình có giá trị lớn, dây và cáp điện củacác công trình do công ty cung cấp đều được đánh giá rất cao
Công ty đã vinh dự được Bộ Khoa Học và Công nghệ trao tặng hai huy chươngvàng về chất lượng sản phẩm và một cúp vàng về thành tích xuất sắc trong việc áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2000 vào hoạt động sảnxuất kinh doanh Đây quả là thành tích của sự cố gắng, nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn
bộ công nhân viên của công ty
Trang 32Phát huy những thành tích đã đạt được trong những năm qua, công ty đã phấnđấu toàn diện và vượt các mức chỉ tiêu kế hoạch đề ra thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớiNhà nước, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường, đảm bảo công việc chongười lao động Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện quabảng sau:
Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty qua các năm:
Chỉ tiêu
Năm2005
Năm2006
Năm2007
Năm2008
12.680
27.51918.665
8.853
39.67029.502
10.168
59.51844.631
14.887
2.1.2 Những thuận lợi, khó khăn của công ty
Thuận lợi :
Công ty có đội ngũ cán bộ sáng tạo, có trình độ chuyên môn và tinh thần tráchnhiệm Đó là điều kiện rất quan trọng để công ty có thể sản xuất kinh doanh có hiệuquả
Công ty đã đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại và được bảo dưỡng thườngxuyên làm chất lượng sản phẩm tăng, hạ giá thành, tăng năng suất lao động Doanh thu,lợi nhuận của công ty tăng qua các năm giúp cho thu nhập của người lao động cũngtăng lên đáng kể
Đất nước ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng dây và cáp điện ngày càng nhiều,
đó cũng chính là cơ hộ tốt cho công ty cạnh tranh với các công ty khác để mở rộng thịtrường, khẳng định uy tín, chất lượng sản phẩm của mình
Vị trí địa lý của công ty cũng khá thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệuphục vụ sản xuất và hàng hóa mang đi bán
Trang 33Sau nhiều năm xây dựng và phát triển công ty đã có thị trường đầu vào ổn định
và thị trường đầu ra tương đối rộng phục vụ nhu cầu sản xuất lâu dài Hơn nữa, tìnhhình hiện nay giá của nguyên liệu đầu vào đang giảm so với trước nên đây cũng là cơhội cho công ty tăng thêm lợi nhuận
Như vậy, công ty có nhiều thuận lợi trong sản xuất kinh doanh, những thuận lợinày giúp công ty không ngừng gia tăng lợi nhuận, tăng tích lũy và có thể mở rộng sảnxuất kinh doanh Đồng thời, uy tín của công ty với các tổ chức tín dụng ngày càng tănglên Tuy nhiên, cũng giống như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường,công ty cũng gặp một số khó khăn:
Khó khăn
Trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh đòi hỏi công typhải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và thay đổi mẫu mã phù hợp với nhucầu của người tiêu dùng
Công ty với loại hình là công ty trách nhiệm hữu hạn nên cũng gặp một số khókhăn trong việc huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh Công ty chủ yếu huyđộng vốn thêm nhờ vốn vay từ ngân hàng
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ và quản lý sản xuất của công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân
Công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân chuyên sản xuất dây và cáp điện dândụng, công nghiệp phục vụ nhu cầu dẫn điện của các hộ gia đình và các công trình xâydựng tầm cỡ quốc gia
Sản phẩm của công ty chủ yếu gồm:
Dây điện gồm các loại: 1 x 0.5 ; 2 x 1.0 ; 2 x 2.5 ; 2 x 0.4 …
Cáp điện gồm các loại: 4 x 2.5 ; 3 x 4.0 + 1 x 2.5 ; 3 x 10.0 + 1 x 6.0 …
Do mang đặc thù của ngành sản xuất dây và cáp điện nên quy trình sản xuất củacông ty là quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục Quá trình sản xuất sảnphẩm trải qua nhiều giai đoạn
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân
Dây đồng thô
Trang 34Trong các giai đoạn trên, ba giai đoạn quan trọng nhất là: kéo dây, se sợi / bện,bọc nhựa.
Quy mô hoạt động của công ty nhỏ nên khi có hợp đồng của khách hàng thì côngviệc được giao xuống các tổ, thực hiện sản xuất sản phẩm Các tổ có trách nhiệm tự bỏaquản hàng của tổ mình sau đó giao cho các tổ khác đồng thời ghi chép vào sổ theo dõi.Hàng ngày, căn cứ vào vào số liệu đã cập nhật, tiến hành kiểm kê số lượng hàng tồnkho
Sản phẩm của công ty hoàn thành được đưa vào kho bảo quản sau đó xuất báncho khách theo yêu cầu Các điều kiện của công ty tương đối ổn định nên việc quản lýmáy móc, thiết bị gặp ít khó khăn, các chi phí phát sinh bất thường ít phát sinh
Khi hợp đồng với khách hàng đã hoàn thành và hàng đã được giao, công ty cótrách nhiêm quyết toán hợp đồng và hoàn thành mọi thủ tục có liên quan giữa hai bên
In, đóng gói sản phẩm
Bọc nhựa
Trang 35Nếu phát sinh mâu thuẫn, khách hàng và giám đốc công ty trực tiếp giải quyết tránh đểlại hậu quả.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu bộ máy của công ty khá hoàn thiện với các phòng ban, bộ phận sản xuấtchặt chẽ từ trên xuống dưới Hiện nay, công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân phân công quản lý theo sơ đồ sau:
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty:
Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
Giám đốc là người có quyền hạn cao nhất trong quá trình điều hành hoạt độngcủa công ty, là người chịu trách nhiệm chính với Nhà nước và pháp luật, trựctiếp ký các hợp đồng với khách hàng
Tổ xe dây
Phòng kếhoạch vậttư
Tổ bọc dây
Phòng kinh doanh
Tổ cơ khí
Phòng kỹthuật
Phân xưởng sản xuấtBan giám đốc
Trang 36 Phó giám đốc giúp giám đốc theo dõi tình hình cụ thể của từng bộ phận theo sựphân công ủy quyền của giám đốc Gồm phó giám đốc chịu trách nhiệm về kỹthuật và phó giám đốc chịu trách nhiệm về sản xuất và tiêu thụ.
Các phòng ban trong công ty:
Phòng tổ chức hành chính: Quản lý chất lượng, tổ chức đào tạo, sắp xếp cán bộ,nhân viên trong công ty, xây dựng quản lý tiền lương, xác định mức lương chonhân viên của công ty Hàng ngày quản lý, điều hành công việc, sự vụ, tổng hợpcác hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giao dịch văn thư, chăm lo sứckhỏe cho công nhân viên, quản lý tài sản, cung cấp văn phòng phẩm và quản lýkhi hành chính
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ nhận các đơn đặt hàng, đề ra chiến lược kinhdoanh, tiêu thụ sản phẩm, báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm và thu tiền
Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm trước công ty về các hoạt động tài chính, kinh
tế, đề ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệuquả sử dụng vốn Định kỳ lập báo cáo tài chính của công ty
Phòng kế hoạch vật tư: Nhiệm vụ đưa ra kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ, kếhoạch giá thành,… thu mua vật tư, đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty
Phòng kỹ thuật: Nhiệm vụ kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị củacông ty
Trang 37 Tổ bọc dây: Nhiệm vụ là dùng các hạt nhựa tiến hành bọc nhựa cho các loại dâytheo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
Tổ cơ khí: Nhiệm vụ là sửa chữa máy móc, thiết bị, đảm bảo cho việc vận hànhmáy móc, thiết bị được thong suốt, đảm bảo sản xuất ổn định, liên tục
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty Dây và Cáp điện Vạn Xuân 2.1.5.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán của công ty
Hiện nay, việc tổ chức bộ máy kế toán có ba hình thức tập trung, phân tán, vừatập trung vừa phân tán Hình thức bộ máy kế toán ở công ty thuộc hình thức tập trung.Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán được tập trung trong phòng kế toán củacông ty từ việc ghi sổ, kiểm tra chứng từ, khóa sổ cho đến khi lập báo cáo tài chínhdưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng Ở các bộ phận, phân xưởng không tiếnhành công tác kế toán mà tập trung toàn bộ tại phòng kế toán trung tâm Nhờ sự tậptrung của công tác kế toán mà công ty nắm bắt được thông tin nhanh nhạy và việc kiểmtra, đánh giá được kịp thời Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng phần mềm
Kế toánchi phí,giá thànhsản phẩm
Kế toánvật tư,
Kế toántiềnlương
Thủ quỹ
Kế toán trưởng( kế toán tổng hợp)
Trang 38Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:
Kế toán trưởng: Người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty, trực tiếp chỉ đạochung toàn bộ công tác kế toán, chịu trách nhiêm trước ban giám đốc, trước Nhà nước
về công tác tài chính, kế toán Là người tham mưu cho giám đốc trong công việc điềuhành sản xuất, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo, quyết toán chung toàn công ty Định kỳ lậpbáo cáo kết quả tài chính đề ra biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản xuất
Kế toán vốn bằng tiền: Có trách nhiệm trong việc phân bổ vốn vay, vốn chủ sởhữu Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ thanh toán về các khoản chi phí phát sinhphản ánh kịp thời tình hình sử dụng các loại vốn bằng tiền, phản ánh doanh thu, lợinhuận, chi phí của công ty Đề ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng caohiệu quả sử dụng vốn, chịu trách nhiệm về các khoản vốn bằng tiền của công ty
Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm: Tiến hành tập hợp chi phí sảnxuất trong công ty, tính giá thành sản phẩm, lập bảng tính giá thành Hàng tháng, tiếnhành phân tích tình hình thực hiện giá thành theo yếu tố để phát hiện những yếu tố tiềmtàng trong giá thành, lên kế hoạch hạ giá thành sản phẩm
Kế toán vật tư, kế toán tiền lương: Theo dõi, thu thập chứng từ liên quan đến cácnghiệp vụ xuất, nhập nguyên vật liệu cho sản xuất, tiến hành ghi sổ theo dõi việc sửdụng vật tư ở các tổ sản xuất Phụ trách theo dõi tổng quỹ lương, tính lương và bảohiểm xã hội cho người lao động, ghi chép kế toán tổng hợp tiền lương, quỹ bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, thi hành lệnh thu, chi do kế toán vốnbằng tiền lập, trong đó phải có đủ chữ ký của kế toán trưởng, giám đốc để đảm bảođược việc thu chi và quản lý quỹ tiền mặt, khổn để mất mát, thiếu hụt
2.1.5.3 Nội dung công tác kế toán
Nhằm đảm bảo phù hợp với quy mô sản xuất, hình thức sản xuất, đảm bảo cungcấp thông tin kế toán kịp thời, đầy đủ, chính xác, nâng cao hiệu quả công tác kế toán tạicông ty Hiện nay, công ty áp dụng hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ”
Trang 39Đặc trưng cơ bản của hình thức Chứng từ ghi sổ là căn cứ để chi sổ kế toán tổnghợp là Chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ tổng hợp bao gồm: ghi theo trình tự thời gian trên
Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cung loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc theo cả năm và
có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Sơ đồ hạch toán hệ thống sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”:
Hệ thống sổ kế toán công ty đang sử dụng:
Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản, Sổ quỹ tiền mặt …
Hệ thống chứng từ kế toán:
Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên hiện nay công ty áp dụng
hệ thống chứng từ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ban hành ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cấn đối sốphát sinh
Báo cáo tài chính
Bảngtổnghợpchi tiết
Trang 40Chế độ tài chính công ty áp dụng:
Công ty áp dụng chế độ hiện hành, kỳ kế toán tháng, niên độ kế toán bắt đầu từngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Cuối niên độ kế toán, phòng kế toánphải lập các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
Phương pháp kế toán:
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Sảnphẩm của công ty thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (thuế suất 10%), nộp thuế theophương pháp khấu trừ
2.1.5.4 Giới thiệu phần mềm kế toán máy được sử dụng trong công tác kế toán của công ty
Phần mềm kế toán mà công ty sử dụng là WEEKEND ® Accounting do công ty
cổ phần phần mềm GOLDSTAR cung cấp, phiên bản WEEKEND ® SQL Đây là phần
mềm kế toán được thiết kế và viết theo quy định của Bộ Tài Chính và Tổng Cục Thuế.Phần mềm này cho phép lựa chọn giao diện bằng tiếng Việt hay tiếng Anh tùy theo yêucầu của người sử dụng WEEKEND® SQL có tính bảo mật cao do có mật khẩu cho
từng người sử dụng và cho phép phân quyền cho người sử dụng đến từng chức năngchương trình Phần mềm này tổ chức các phân hệ nghiệp vụ sau: Phân hệ kế toán tổnghợp, phân hệ kế toán tiền mặt và tiền ngân hàng, phân hệ kế toán hàng hóa, phân hệ kếtoán chi phí và giá thành, phân hệ quản lý TSCĐ Cấu trúc chương trình tách riêng phần
kê khai thuế, công nợ nên người sử dụng sẽ kê khai thuế và công nợ dễ dàng hơn Sốliệu được cập nhật ở các phân hệ được lưu ở phân hệ của mình, ngoài ra còn chuyển cácthong tin cần thiết sang các phân hệ khác để kế toán tổng hợp lên các sổ sách kế toán,báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo thuế GTGT, thuế TNDN
Với hệ quản trị dữ liệu SQL SERVER và chế độ làm việc máy trạm, máy chủđảm bảo việc chuyển dữ liệu với số liệu lớn và tốc độ chạy vẫn nhanh không gây treomáy Dữ liệu được bảo vệ theo ba cấp, không cho phép xóa dữ liệu từ máy client dướidạng file, cho phép kết nối và truyền nhập dữ liệu thông qua internet tự động chươngtrình cho phép kết xuất dữ liệu ra Excell, Word hoặc file DBF, BMP, PDF,HTML Khikết xuất định dạng Excell đối với các dữ liệu được tính toán có công thức thì chươngtrình có kết xuất cả công thức để khi người sử dụng thay đổi dữ liệu thì cả chỉ tiêu kết