Luận văn về khảo sát đặc trưng nhuộm và phân tích bằng quang phổ
Trang 1CHƯƠNG 5: KHẢO SÁT CẤU TRÚC TINH THỂ CỦA
MÀNG WO3 DỰA TRÊN PHÉP PHÂN TÍCH PHỔ TÁN XẠ RAMAN
PHÚN XẠ OXIT VONFRAM
200 400 600 800 1000
maãu bia goám
mẫu bia phún xạ có vị trí hơi lớn hơn so với trên phổ của mẫu chuẩn bột một vài
Trang 2là thuộc về các dao động biến dạng δ(O-W-O) Các đỉnh ở vị trí 431 cm-1 (mẫu bột)
Ngồi các đỉnh đã nêu trên, trong một vài trường hợp cịn cĩ sự hiện diện của
5.2.1 Phổ tán xạ Raman của màng ITO và phổ tán xạ Raman của màng
oxit Vonfram lắng đọng trên ITO
1 0 0 0
2 0 0 0
3 0 0 0
4 0 0 0
5 0 0 0
6 0 0 0
7 0 0 0
8 0 0 0
9 0 0 0
1 0 0 0 0
163 cm-1
687 cm-1
560 cm-1
268 cm-1
696 cm-1
951 cm-1
797 cm-1
(b )
(a )
S ố sóng (cm-1)
Hình 5.2: Phổ tán xạ Raman của màng ITO trên đế thủy tinh (a) và của
Trang 3Trong khảo sát cấu trúc bằng phép phân tích phổ tán xạ Raman của màng oxit Vonfram được lắng đọng trên đế ITO, một vấn đề cũng đã được lưu ý đó là sự ảnh
Đường cong (a) trên hình 5.2 là phổ tán xạ Raman của màng ITO dày 400 nm kết tinh tốt với ba đỉnh Raman tương đối yếu và chỉ hơi cao hơn so với đường phông
Thực nghiệm của luận án này không khảo sát chi tiết vào giới hạn độ dày của lớp oxit Vonfram (phủ trên ITO) để phổ tán xạ Raman của nó không bị ảnh hưởng bởi các mốt dao động của lớp ITO bên trong Tuy nhiên các kết quả thực nghiệm (như trên hình 5.2) cũng luôn cho thấy rằng các màng oxit Vonfram với độ dày trên
250 nm (được phủ trên ITO) cho cường độ các đỉnh phổ tán xạ Raman (hình 5.2b)
là khá lớn so với các đỉnh phổ tán xạ Raman của ITO (hình 5.2a) Sự chênh lệch
đỉnh phổ so với đường phông này cũng khẳng định rằng các đỉnh đặc trưng của oxit Vonfram hầu như không bị ảnh hưởng bởi các đỉnh Raman của ITO [7]
5.2.2 Ảnh hưởng của sự ủ nhiệt trong không khí lên phổ tán xạ Raman
của màng oxit Vonfram vô định hình
Trên hình 5.3 là phổ tán xạ Raman của màng oxit Vonfram vô định hình ngay sau khi được lắng đọng (trên lớp ITO 500 nm đã được phủ trên đế thủy tinh) ở nhiệt
độ phòng, được ký hiệu bằng các vòng tròn rỗng màu nhạt Các đường đứt nét là các đỉnh phổ dạng Gaussian được phân tích bằng phần mềm Origin 7.5 dựa trên các dấu hiệu đỉnh khả dĩ từ đường cong phổ tán xạ Raman Đường bao tổng hợp của các đỉnh thành phần là đường liền nét màu đậm có sự trùng lặp rất tốt với đường cong phổ ban đầu Nhìn chung, phổ tán xạ Raman của màng oxit Vonfram vô định hình
là sự chồng chất của các đỉnh phổ khá rộng và dạng đường cong phổ khác nhiều so với dạng phổ của mẫu bột (hoặc bia phún xạ) có trạng thái kết tinh tốt
Trang 4Hình 5.3: Phổ tán xạ Raman của màng WO3 vơ định hình được lắng đọng trên
đế ở nhiệt độ phịng (ký hiệu bằng các vịng trịn rỗng) Các đường đứt nét là các đỉnh phổ dạng Gaussian được phân tích bằng phần mềm Origin 7.5 và đường cong liền nét là tổ hợp của các đỉnh phổ fit được
1400
1600
1800
2000
2200
2400
Số sóng (cm -1)
W O3 vô định hình /ITO ( trước khi ủ nhiệt )
0
5 0 0 0
1 0 0 0 0
1 5 0 0 0
2 0 0 0 0
2 5 0 0 0
0
5 0 0
1 0 0 0
1 5 0 0
2 0 0 0
2 5 0 0
3 0 0 0 W O3( 0 0 1 )
2 θ ( d e g )
S o á s o ùn g (c m - 1)
tinh
Trang 5Từ kết quả tách phổ, đỉnh ở lân cận 953 cm-1 đặc trưng cho nối đôi W=O ở biên hạt của các đám có cường độ và diện tích đỉnh khá đáng kể so với mẫu bột và mẫu
Oxy tạo nối đơn (W=O/W-O) là đáng kể hay nói cách khác, kích thước của các đám
là tương đối nhỏ và giữa các đám còn khá nhiều “khoảng trống” chưa liên kết Đỉnh
ở càng sát biên của đám bát diện sẽ cho tần số dao động càng lệch xa tần số chuẩn của các dao động cùng mốt bên trong tinh thể
trên đế ở nhiệt độ phòng vừa nêu trên) Sau khi ủ nhiệt, màng chuyển sang trạng
Sự chuyển pha này ngoài việc tạo ra đỉnh đặc trưng trên giản đồ XRD còn làm thay đổi đáng kể đường cong phổ tán xạ Raman của màng
Sự thay đổi lớn nhất của phổ tán xạ Raman do ảnh hưởng của quá trình ủ nhiệt
thái kết tinh của màng (sau khi ủ nhiệt) trở thành các đỉnh nhọn và có cường độ cao
gần như bị chìm lẫn vào phông của đường cong phổ Sự thay đổi của các đỉnh phổ này cho thấy rằng trong quá trình ủ nhiệt đã xảy ra sự kết nối giữa các đám bát diện dẫn đến sự giảm số liên kết W=O Kết quả của sự liên kết này là hiện tượng tăng
màng chuyển thành pha tinh thể
Trang 65.2.3 Ảnh hưởng của trạng thái tinh thể của lớp ITO lên phổ tán xạ
Raman của màng oxit Vonfram 5.2.3.1 Phổ tán xạ Raman của màng tinh thể WO 3 hợp mạng trên bề mặt
ITO(400)
Trên hình 5.5 là các đường cong phổ tán xạ Raman (hình 5.5 a) và giản đồ XRD
có sự xuất hiện chủ yếu của hai đỉnh (001) và (200) Trên phổ tán xạ Raman của
(W = O) ở vị trí biên hạt hầu như không xuất hiện cho thấy tỉ lệ diện tích bề mặt và thể tích các khối tinh thể trong màng là không đáng kể Điều này cho thấy màng có trạng thái kết tinh tốt đồng thời có sự liên kết tốt giữa các hạt tinh thể cũng như giữa
Từ giản đồ XRD, kích thước của các hạt tinh thể của các màng được xác định
mẫu bột và khoảng cách các mặt mạng trên lớn hơn so với các mặt tương ứng của mẫu bột một lượng khoảng 6 ÷ 9 pm Hiện tượng này có thể được giải thích do ứng suất nén bên trong màng làm tăng khoảng cách giữa các mặt mạng theo phương vuông góc bề mặt màng [6]
Từ các đường cong phổ tán xạ Raman hình 5.5a cho thấy rằng vị trí của ba đỉnh
Trang 7cấu trúc tinh thể orthorhombic [31,80,81,100] Sự khác biệt này được cho là có liên
0
5 0 0 0
1 0 0 0 0
1 5 0 0 0
2 0 0 0 0
W O 3 IT O 1 5 0 n m
W O 3 IT O 2 0 0 n m
W O 3 IT O 2 5 0 n m
B O T W O 3
( a )
S o á so ùn g (c m-1)
BotW O 3
W O 3ITO 250nm
W O 3ITO 200nm
W O 3ITO 150nm
0 1000 2000 3000
4000
(001)
(020)
(200)
(b)
Hình 5.5: Phổ tán
xạ Raman tương ứng với pha cấu trúc
XRD (b) của các
lớp ITO có độ dày
150 nm; 200 nm; 300
nm và của mẫu bột
Trang 85.2.3.2 Ảnh hưởng của sự thay đổi khoảng cách mặt mạng WO 3 (001) lên
phổ tán xạ Raman của màng WO 3
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000
W O3ITO350nm
W O3ITO300nm BotW O3
(a)
Số sóng ( cm-1)
0
1 0 0 0
2 0 0 0
3 0 0 0
4 0 0 0
B o t W O 3
W O 3 I T O 3 0 0 n m
W O 3 I T O 3 5 0 n m
2θ ( d e g )
( b )
Hình 5.6: Phổ tán xạ Raman (a) và giản đồ
trên các lớp ITO độ dày
300 nm; 350 nm và của
Trang 9Trên hình 5.6 là phổ tán xạ Raman (a) và giản đồ XRD (b) của các màng WO3
tán xạ Raman cũng cho thấy có sự xuất hiện của các đỉnh đặc trưng cho sự kết tinh trong màng Các tính toán từ giản đồ XRD theo công thức Scherrer thu được kích thước của các hạt tinh thể trong các màng vào khoảng 30 nm
Sự giảm tần số của các mốt dao động này thể hiện rõ nhất ở đỉnh Raman lân cận
tính đối xứng của hai trục a và b dẫn đến mốt dao động hóa trị dọc theo trục c của
của liên kết W-O giữa các nguyên tử W và O theo phương (001) nghĩa là phụ thuộc
Hiện tượng giảm tần số của các mốt dao động này cũng xảy ra đối với phổ tán
Trang 10200 400 600 800 1000 0
4000
8000
12000
16000
20000
0
400 0
800 0
1200 0
1600 0
2θ (d e g )
được giải thích các màng này có cấu trúc tinh thể khác với kích thước mạng tinh thể
đây cho rằng màng oxit Vonfram được chế tạo bằng phương pháp phún xạ cho cấu trúc tinh thể orthorhombic [31,80,81,100]
còn có sự chồng chập thêm một đỉnh khác ở vị trí số sóng nhỏ hơn Đây cũng là dấu hiệu cho thấy có sự tồn tại của nhiều pha tinh thể trong màng Tổng quát hơn,
Trang 11khi sự hợp mạng của màng oxit Vonfram trên lớp ITO thì trong màng WO3 tồn tại
thành lập do sự kết tinh tự nhiên mà việc mầm tinh thể với năng lượng mặt ngồi cực tiểu dẫn đến phát triển theo hướng (001) Cấu trúc tinh thể được thành lập là
nhiệt độ thấp hơn nhưng các phân tử được phún xạ đến màng cĩ động năng đủ lớn
và kết quả là màng cũng phát triển theo hướng (001) với cấu trúc tinh thể là
đọng trên các lớp ITO cĩ độ dày khác nhau và so sánh dạng đường cong phổ của
0
10000
20000
30000
40000
50000
Bột WO3 WO3/ITO 150nm/ thủy tinh WO3/ITO 200nm/ thủy tinh WO3/ITO 250nm/ thủy tinh WO3/ITO 300nm/ thủy tinh
WO3/ITO 500nm/ thủy tinh WO3/ITO 350nm/ thủy tinh
Số sóng (cm-1)
Trang 12các màng WO3 phát triển trên lớp ITO có độ dày lớn hơn 250 nm, ưu thế phát triển
Thực nghiệm của chương này đã khảo sát một số tính chất của màng oxit Vonfram dựa trên phổ tán xạ Raman của chúng Một số đặc trưng quan trọng của vật liệu màng này được rút ra như sau:
- Màng oxit Vonfram từ trạng thái vô định hình, sau quá trình được ủ nhiệt
theo phương của trục c Cùng với sự phát triển của ba đỉnh trên, đỉnh Raman ở lân
đám bát diện) gần như biến mất Hiện tượng này chứng tỏ rằng trong quá trình ủ nhiệt, các đám bát diện cũng như các hạt tinh thể nhỏ đã kết nối nhau, sắp xếp lại trật tự của các khối bát diện và thành lập các hạt tinh thể lón hơn
- Trong luận án này, các lớp ITO được chế tạo bằng phương pháp phún xạ magnetron, với lớp ITO(400) có độ dày tương đối nhỏ (khoảng dưới 300 nm), sự
kết tinh trên lớp ITO(400) dày (khoảng lớn hơn hoặc bằng 350 nm), trong màng