Sự đa dạng vi sinh vật trong lĩnh vực Genomics
Trang 1Phần đầu, quyển “Prokaryotic diversity:
mechanisms and significance”
Môn học: Di truyền vi sinh vật.
Trang 2NỘI DUNG
Sơ lược về lịch sử ngành vi sinh vật
Cơ sở phân loại vi sinh vật trong lịch sử
Trang 3SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ NGÀNH VI SINH VẬT
Định nghĩa vi sinh vật (Microorganism): những sinh vật có kích thước rất nhỏ
Sau phát hiện của Leeuwenhoek về vi sinh vật trong giọt nước ao và khám phá của Louis
Pasteur về bản chất của các vi sinh vật, ngành Vi sinh vật học (Microbiology) ra đời
Trang 4
Sơ lược lịch sử
ngành vi sinh vật
Trang 5 Dựa đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa, sinh thái
Có tiêm mao (khuẩn mao, hay fimbriae) hay không
Sản phẩm trao đổi chất ngoại bào
CƠ SỞ PHÂN LOẠI VI SINH VẬT TRONG LỊCH SỬ
Trang 6 Hình dạng tế bào
CƠ SỞ PHÂN LOẠI VI SINH VẬT TRONG LỊCH SỬ
Kích thước tế bào
Trang 7CƠ SỞ PHÂN LOẠI VI SINH VẬT TRONG LỊCH SỬ
• Dựa vào màng tế bào
Trang 8CƠ SỞ PHÂN LOẠI VI SINH TRONG LỊCH SỬ
• Dựa vào tiên mao (sự hiện diện, kiểu) và khuẩn mao
Flagella dạng chùm Fimbriae
Trang 9VI SINH VẬT TRONG THỜI ĐẠI GENOMICS
Trang 10NHỮNG HẠN CHẾ TRONG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI TRONG
LỊCH SỬ
VI SINH VẬT TRONG THỜI ĐẠI GENOMICS
Trang 11SỰ RA ĐỜI CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT MỚI
VI SINH VẬT TRONG THỜI ĐẠI GENOMICS
Về mặt quan điểm
Trang 12SỰ RA ĐỜI CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT MỚI
VI SINH VẬT TRONG THỜI ĐẠI GENOMICS
Trang 13PHƯƠNG DIỆN DNA
SỰ RA ĐỜI CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT MỚI
VI SINH VẬT TRONG THỜI ĐẠI GENOMICS
Trang 14SỰ RA ĐỜI CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT MỚI
VI SINH VẬT TRONG THỜI ĐẠI GENOMICS
PHƯƠNG DIỆN RNA
Trang 15Dựa trên 16S rRNA
Mức phân loại trên loài
Trang 16Dựa trên 16S rRNA
Trang 17KẾT HỢP CÁC ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HÓA, SINH LÝ
Trang 18DỰA VÀO 16S rRNA DỰA VÀO HÌNH THÁI, SINH LÝ/HÓA
Trang 19SỰ RA ĐỜI CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT MỚI
VI SINH VẬT TRONG THỜI ĐẠI GENOMICS
PHƯƠNG DIỆN PROTEIN
Trang 21Ngành địa lí sinh học là ngành nghiên cứu về sự phân bố đa dạng sinh học
xét về mặt không gian và thời gian, không được áp dụng cho những vật có
kích thước nhỏ hơn 1mm.
Vi sinh vật là các sinh vật có kích thước hiển vi có khối lượng ít hơn 10 -5 g
và chiều dài ít hơn 500µm.
Ngành địa lí vi sinh vật là ngành nghiên cứu về sự phân bố đa dạng sinh học xét về mặt không gian và thời gian của những sinh vật có khối lượng
ít hơn 10 -5 g và chiều dài ít hơn 500µm
Trang 22Đại dương Suối nước nóng Rừng ngập mặn Hồ nước ngọt
Trang 26Vibrio cholerae (by Leodotia
Pope)
Vibrio cholerae
Sự khác biệt về bộ gen của
Vibrio cholerae liên quan đến các
mùa trong năm hơn là liên quan đến
khu vực địa lý ở vịnh Chesapeake
Bay.
So sánh sự phân bố của V
cholerae ở vịnh Chesapeake Bay,
một vịnh của Bengal và vùng bờ
biển của Peru, thì mẫu V cholerae
chịu tác động của các mùa trong
năm.
V cholera ở vùng Bangladesh thì
ảnh hưởng bởi các yếu tố môi
trường, khí hậu và mùa.
Trang 27 Là một trong những vi khuẩn nhỏ nhất, có 1354 gen.
Không chứa những đoạn lặp, gen virus, intron hay những đoạn không mã hóa
Có số lượng lớn trên Trái Đất
(khoảng 10 28 tế bào trên Trái Đất.
Trang 28 Phân tích bộ gen cho thấy những vi sinh vật này dị dưỡng nhờ vào các hợp chất vô cơ trên đá (carbon monoxide và sulfide).
Nó cũng có những gen giúp nó hấp thu các hợp chất có nguồn gốc từ tảo, sử dụng những chất chuyển hóa từ những môi trường, tăng trưởng nhanh và tự điều chỉnh phụ thuộc vào mật độ tế bào.
Ngoài ra còn một lượng sinh khối đáng kể tồn tại sâu bên dưới trầm tích của các đại dương, trong sinh quyển Trái Đất, trong bọt biển, ở vùng Bắc Cực Nhiều nhóm sinh vật không nhận biết được hoặc không nuôi cấy được trước đây.
Silicibacter pomeroyi DSS-3 Silicibacter pomeroyi DSS-3
Trang 29KẾT LUẬN
Thế giới vi sinh vật là hết sức đa dạng
Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học, thế giới vi sinh vật ngày càng được nghiên cứu sâu với sự hỗ trợ của Genomics
Sự sống là một thể thống nhất có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó vi sinh vật có vai trò rất quan trọng, cần được nghiên cứu cẩn thận
Trang 30TÀI LIỆU THAM
KHẢO
tâm Công nghệ sinh học, Đại học Quốc gia Hà Nội.
“Including RNA secondary structures improves
accuracy and robustness in reconstruction of
Tobias Müller, Thomas Dandekar, Jörg Schultz* and Matthias Wolf*, 15 January 2010
“Microbiology and technology of fermentated food”,
Robert W.Hutkins, first edition 2006