Các phương pháp chuẩn độ kết tủa. Ưu và nhược điểm của từng phương pháp Các phương pháp chuẩn độ kết tủa. Ưu và nhược điểm của từng phương pháp [...]...Pp này dựa vào phản ứng chuẩn độ giữa ion Ag + vào ion Thioxianat( SCN ) dùng ion Fe3+ để làm chất chỉ thị: Tại điểm cuối chuẩn độ có sự xuất hiện màu đỏ của ion phức FeSCN2+ Phương pháp này được dùng để chuẩn độ trực tiếp Thioxianat bằng AgNO3 hoặc chuẩn độ các Halogenua bằng cách cho dư AgNO3 rồi chuẩn độ Ag+ bằng Thioxianat Nhược điểm Ưu điểm • Có thể chuẩn độ trong môi trường axit...
Trang 2Đặt vấn đề:
Các phản ứng tạo chất ít tan dùng được trong phân tích chuẩn độ là rất ít, đồng thời các phản ứng kết tủa thường kèm theo các quá trình phụ làm sai lệch tính hợp thức của phản ứng
Vì vậy trong thực tế phương pháp chuẩn
độ kết tủa được ứng dụng trong phân tích chuẩn độ.
Trang 3Định nghĩa PP chuẩn độ kết
tủa
Phương pháp chuẩn độ kết tủa dựa trên việc sử dụng phản ứng kết tủa và các đặc trưng lý hóa của nó để làm nguyên tắc chung cho quá trình chuẩn độ kết tủa.
Trang 4Phản ứng phải chọn lọc
Kết tủa được tạo thành phải thực tế không tan
Phải có chất R thích hợp để xác định điểm tương đương
Trang 6Phương pháp Volhard
Phương pháp Fajans
dựa trên việc dùng dd chuẩn Bạc nitrat
Là PP phân tích chuẩn độ
Trang 7Dựa trên phản ứng giữa ion bạc và ion halogen được thực hiện không có chất chỉ thị
Trang 8Ưu điểm
Nhược điểm
•Quy trình đơn giản, dễ thực
hiện
•Dựa trên nguyên lý của phản
ứng đơn giản giữa sự kết hợp
của ion Ag+ và ion X– :
•Không cần sử dụng chất chỉ thị
nên không xảy ra các phản ứng
phụ với chất chỉ thị
• Do không sử dụng chất chỉ thị nên khó quan sát được điểm tương đương của phép chuẩn độ
• Do chỉ dựa vào thị giác chủ quan của con người để nhận biết thời điểm kết thúc quá trình chuẩn độ ( thời điểm cân bằng độ trong và cân bằng độ đục….) nên kết quả không có
độ chính xác cao dẫn đến sai số
Trang 9PP dựa trên việc sử dụng K2CrO4 làm chất chỉ thị để xác định các Halogenua bằng AgNO3 Tại thời điểm cuối chuẩn độ có xuất hiện kết tủa đỏ gạch của
Ag2CrO4
Phương pháp này chủ yếu được dùng để chuẩn độ Clorua
Độ nhạy của chất R phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong
đó quan trọng là nồng độ của chất R, pH của dd, nhiệt độ
Trang 10hiện tương đặc trưng ( xuất
hiện kết tủa màu đỏ gạch:
Ag2CrO4 ) để quan sát điểm
cuối của quá trình chuẩn độ
• Pp này chỉ được sử dụng để xác định các ion Cl– và Br–
mà không được dùng để xác định I– và SCN–
• Pp này không thể dùng trong môi trường Axit và kiềm
• Các ion tạo với ion chất R kết tủa Cromat( Hg2+ , Pb2+ và
Ba2+….) ngăn cản sự chuẩn
độ theo pp Mohr
• Không thể chuẩn độ các dd
pp màu theo pp Mohr
• Nhiều ion cản trở việc chuẩn
độ theo pp Mohr
Trang 11Pp này dựa vào phản ứng chuẩn độ giữa ion Ag+
vào ion Thioxianat( SCN ) dùng ion Fe3+ để làm chất chỉ thị:
T ại điểm cuối chuẩn độ có sự xuất hiện màu đỏ của ion phức FeSCN2+
Phương pháp này được dùng để chuẩn độ trực tiếp Thioxianat bằng AgNO3 hoặc chuẩn độ các Halogenua bằng cách cho dư AgNO3 rồi chuẩn độ
Ag+ bằng Thioxianat
Trang 12Ưu điểm
Nhược điểm
• Có thể chuẩn độ trong môi
trường axit mạnh, điều mà
không thể thực hiên được với
Mohr, nhưng trong nhiều
trường hợp lại không cản trở
trong pp VolHard
• Gây sai số chuẩn độ do độ tan của AgCl > độ tan của AgSCN nên tại điểm cuối chuẩn độ sẽ xãy ra phản ứng giữa AgCl và SCN–
• Do đó muốn làm xuất hiện màu
đỏ của phức FeSCN2+ thì phải thêm 1 lượng thuốc thử SCN–
lớn hơn lượng cần thiết
Trang 13Trên cơ sở 1 số chất kết tủa có khả năng hấp thụ lên bề mặt chất hữu cơ, làm cho nó thay đổi cấu tạo và có sự đổi màu rõ rệt
Pp này dựa trên việc chuẩn độ bằng các halogen bằng dung dịch chuẩn AgNO3 bằng các chất chỉ thị hấp phụ
Trang 14Ưu điểm
Nhược điểm
• Nếu 3 pp trên chỉ chuẩn độ 1
số ion nhất định thì pp này cho
phép chuẩn độ được rất nhiều
ion : Cl , Br , SCN , I …
• Do chúng tạo kết tủa AgX ít
tan ở thời điểm Fcuối > 1 các hạt
keo AgX tích điện dương nên
có khả ncăng hấp phụ những
ion In– của chất chỉ thị nên kết
tủa chuyển sang màu đặc
trưng, kết thúc chuẩn độ
• Đối với các ion khác nhau thì phải sử dụng các chất chỉ thị khác nhau
• Đối với các chất chỉ thị khác nhau thì phải chuẩn dd phân tích ở những khoảng pH khác nhau
• Quá trình chuẩn độ phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao
• Nồng độ các ion cần phân tích phải nằm trong khoảng 0,005 – 0,025M (không quá loãng cũng không quá đặc)
Trang 15Phương pháp thủy ngân (II)
Trang 16Pp này dựa trên việc dùng dd chuẩn muối thủy ngân I Khi ion [Hg2]2+ tương tác với
Cl , Br , I … nó tạo thành kết tủa Halogenua ít tan Hg2Cl2, Hg2Br2, Hg2I2…:
Trang 17• Trong phương pháp thủy ngân I người ta
dùng chất chỉ thị là dd sắt sunfuaxianua màu đỏ máu bị mất màu khi dư ion [Hg2]2+
• Hoặc diofenylcacbazon tạo với ion [Hg2]2+
kết tủa màu xanh
Trang 18Là pp chuẩn độ dựa trên sự tạo thành hợp chất thủy ngân II kém phân ly: HgCl2, Hg(CN)2, Hg(SCN)2
Trong phương pháp này chất R là Natri nitropruxit phản ứng với Hg2+ tạo thành kết tủa trắng hay difenylcacbazon tạo với ion thủy ngân dư phức chất màu tím xanh
Trang 19Ưu điểm
Nhược điểm
• Trong pp này không cần dùng
hóa chất quý như pp bạc
• Trong muối thủy ngân (I) ít tan
hơn muối bạc tương ứng vì vậy
mà khi chuẩn độ Cl- bằng thủy
ngân (I) nitrat ta quan sát được
bước nhảy chuẩn độ rõ rệt ở gần
điểm tương đương
• Việc xác định bàng pp thủy ngân
(I) có thể tiến hành trong các
dung dịch axit bằng cách chuẩn
độ trực tiếp
• Nhược điểm của pp này là tính độc của thủy ngân vì vậy khi làm việc với muối này cần hết sức cẩn thận
• Pp thủy ngân (I) khi xác định định lượng các muối Clorua
và Bromua tan hiện còn rất ít dùng
Trang 20Khi có mặt Ba2+ thì dung dịch nhuộm màu
đỏ, gần điểm tương đương màu đỏ biến mất.
Trang 21Chuẩn Pb2+ bằng cromat : với chỉ thị
Ag+, ở gần điểm tương đương sẽ xuất hiện màu đỏ gạch do :