1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn trung dài hạn tại ngân hàng đầu tư và phát triển hà nội

29 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 134,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm 1990, thực hiện đường lối đổi mới của nhà nước, bên cạnhnguồn vốn ngân sách, ngân hàng đã chủ động trong việc huy động vốn trung và dài hạn phục vụ cho các dự án, các công trình q

Trang 1

Phần II Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát

triển Việt Nam

8

Phần III Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong những năm gần đây.

14

II Đánh giá tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh của

PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trang 2

Là mét trong bốn ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất ở ViệtNam thành lập ngày 26 tháng 04 năm 1957 theo quyết định số 177/TTg củaThủ tướng Chính phủ lấy tên là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam.

Năm 1981 đổi tên là ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam và năm

1991 đổi tên là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Năm 1996 bắtđầu hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước, doanh nghiệp Nhànước hạng đặc biệt Ngân hàng đã hình thành hệ thống ngân hàng thươngmại Nhà nước với 67 chi nhánh, 03 công ty độc lập, 2 Trung tâm và 03 liêndoanh gồm Ngân hàng liên doanh VID Public vãi Malaysia (1992), Ngânhàng liên doanh Lào – Việt với Lào và công ty liên doanh bảo hiểm Việt –

óc (1999)

Ngân hàng phát triển nguồn nhân lực với 6500 cán bộ, thành lập Côngđoàn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1998); thành lập trung tâmđào tạo (1999); Hội nghị thi đua lần thứ nhất (04/2000)

Ngân hàng đã đón nhận huân chương Độc lập hạng III do thành tích

10 năm đổi mới phục vụ đầu tư phát triển (1990 – 1991) Năm 2000, đónnhận danh hiệu đơn vị anh hùng lao động thời kỳ đổi mới ghi nhận 43 nămphục vụ và phát triển kinh tế xã hội

Từ ngày đầu thành lập, bộ máy tổ chức của Ngân hàng mới chỉ có 8chi nhánh với trên 200 CBCNV Năm 1990 có 45 chi nhánh với 2000 cán bộnhân viên Đến nay mô hình tổng công ty đã được hình thành theo 04 khối:Ngân hàng thương mại nhà nước với 67 chi nhánh trực thuộc tại tất cả cáctỉnh và thành phố trên cả nước, 03 công ty độc lập ( Công ty chứng khoán,Công ty cho thuê tài chính và Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản), 03đơn vị liên doanh ( Ngân hàng liên doanh VID Public, ngân hàng liên doanhLào – Việt, Công ty bảo hiểm Việt – úc) và 02 đơn vị sự nghiệp (Trung tâmcông nghệ thông tin và trung tâm đào tạo) Trong đó ngân hàng liên doanh

Trang 3

Lào – Việt không chỉ là thành quả hợp tác của 2 ngân hàng góp vốn mà cònđánh dấu hoạt động của NHĐT&PT tại nước ngoài, cùng với sự phát triển

về hệ thống, số CBCNV đã lên tới 6500 người, trong đó 70% có trình độ đạihọc và trên đại học

Sự lớn mạnh về quy mô hoạt động được phản ánh không chỉ ở các chỉtiêu tổng tài sản, dư nợ tín dụng, huy động vốn … mà còn thể hiện ở sự giatăng, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Từ một ngân hàngchủ yếu thực hiện nhiệm vụ cấp phát, cho vay bằng nguồn vốn ngân sáchtheo kế hoạch nhà nước, từ năm 1990 và nhất là từ năm 1995, NHĐT&PT đãthực sự hoạt động như một ngân hàng thương mại, tăng trưởng vượt bậc vềqui mô hoạt động Trong giai đoạn từ năm 1990 đến 2002, tổng tài sản tăng

20 lần

Trong suốt 37 năm (1957 – 1994) là ngân hàng duy nhất thực hiệnnhiệm vụ cấp phát, cho vay, quản lý vốn kiến thiết cơ bản thuộc ngân sáchcho các dự án với doanh sè 137.78 tỷ VNĐ Thông qua các nghiệp vụ thẩmđịnh đầu tư, thanh tra, dự toán, quyết toán, kiểm tra khối lượng hoàn thành

… ngân hàng đã góp phần vào việc hạ thấp giá thành công trình, nâng caohiệu quả vốn đầu tư

Nhiều công trình phục vụ quốc phòng, phục hồi, phát triển kinh tế xãhội đã được hoàn thành trong giai đoạn khôi phục phát triển kinh tế (1958 –1960), trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1960 – 1964) và giai đoạn tậptrung xây dựng Chủ nghĩa xã hội và chống Mỹ cứu nước (1965 – 1975), giaiđoạn phát triển kinh tế sau khi thống nhất đất nước (1975 – 1986) và nhất làgiai đoạn đổi mới (1986 – 1994)

Từ năm 1990, thực hiện đường lối đổi mới của nhà nước, bên cạnhnguồn vốn ngân sách, ngân hàng đã chủ động trong việc huy động vốn trung

và dài hạn phục vụ cho các dự án, các công trình quan trọng Kể từ thời điểm

Trang 4

này, mọi công trình, dự án sản xuất kinh doanh có thu hồi vốn đều chuyểnsang đi vay để đầu tư.

Nguồn vốn của NHĐT&PT đã được đầu tư thông qua các công trìnhlớn và nhiều lĩnh vực, công trình trọng điểm Với doanh sè cho vay trong 10năm đạt 50.000 tỷ VNĐ trước hết tập trung cho các ngành điện lực, bưuchính viễn thông, dầu khí, cây công nghiệp như cao su, cà phê, bông và thuỷsản, công nghiệp vật liệu xây dựng, xi măng và vực dậy sản xuất chế biếnsản phẩm xuất khẩu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Bằng sự lùa chọn vàthẩm định dự án, NHĐT&PT đã góp phần vào sự thành công của chủ trươngxoá bỏ bao cấp về vốn, nâng cao hiệu quả và trách nhiệm trong lĩnh vực đầu

tư và xây dựng cơ bản

Trong suốt hơn 10 năm đổi mới, và nhất là giai đoạn chuyển hẳn sangkinh doanh (1995 – 2002), NHĐT&PT nỗ lực không ngừng, đóng góp tíchcực vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước thông qua chươngtrình kích cầu, chương trình xuất khẩu, chương trình phát triển và chuyển đổi

cơ cấu kinh tế Miền núi – Tây nguyên … vv

Ngân hàng đã không ngừng khơi tăng nguồn vốn bằng việc mở rộngnhiều kênh huy động vốn: từ dân cư; doanh nghiệp; vay hợp vốn, vay tài trợnhập khẩu từ nước ngoài; tham gia thị trường chứng khoán và phát hành tráiphiếu; đảm bảo nguồn vốn trung, dài hạn chiếm 40%

Trên cơ sở chủ động về nguốn vốn, ngân hàng đã đa dạng hoá hìnhthức cho vay nền kinh tế tập trung ở 5 hoạt động chính:

 Cho vay truyền thống với phương thức ngày càng đa dạng nhưcho vay đồng tài trợ, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh;

 Cho thuê tài chính phục vụ đầu tư sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp như cho thuê mua phương tiện vận tải, dây

Trang 5

chuyền sản xuất, đầu tư phát triển công nghệ và trang bị máymóc …vv;

 Mua trái phiếu để đầu tư chuyển đổi và tham gia cổ phần trựctiếp trong các công ty;

 Cho vay thông qua hình thức đại lý uỷ thác giải ngân các nguồnvốn ODA và các nguồn tài trợ khác phục vụ đầu tư phát triển;

 Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng bán buôn cho Dù án tài chínhnông thôn vay vốn của Ngân hàng thế giới

Với những thành tích đổi mới phục vụ đầu tư phát triển 10 năm (1990– 1999), NHĐT&PT đã vinh dự đón nhận huân chương Độc lập hạng III

Ngân hàng đã tăng thêm nhiều tiện Ých, sản phẩm dịch vụ ngân hàng,xoá thế “ độc canh tín dụng” Đáp ứng nhu cầu của khách hàng, các dịch vụthanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, chuyển tiền, chi trả kiều hối,thanh toán thẻ séc, chuyển đổi mua bán ngoại tệ … tăng trưởng cả về qui

mô, chất lượng dịch vụ Các tiện Ých dịch vụ thanh toán không dùng tiềnmặt được đẩy mạnh nghiên cứu áp dụng

Nhiều dịch vụ phi ngân hàng như bảo hiểm nhân thọ, cho thuê tàichính, chứng khoán … được phát triển có hệ thống … Cơ cấu tài sản nợ – tàisản có được chuyển dịch theo hướng tích cực

Xác định công nghệ là điều kiện để phát triển một mô hình ngân hànghiện đại, NHĐT&PT đã đầu tư nguồn lực phát triển lĩnh vực này với sự hìnhthành trung tâm CNTT để hỗ trợ toàn hệ thống Về truyền thông đã kết nốimạng thanh toán với gần 200 đơn vị, tham gia hệ thống thanh toán liên ngânhàng swift – telex, kết nối mạng thanh toán song biên với một số ngân hàngbạn Đã trang bị đầy đủ hệ thống máy chủ, máy trạm và các chương trìnhthanh toán tập trung, hạch toán kế toán, thông tin phục vụ quản trị điều hành

Trang 6

Nhiều sản phẩm dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin đã được ápdụng triển khai ở từng qui mô, cấp độ khác nhau: dịch vụ Homebanking,dịch vụ ATM, phone banking, mobile banking ….vv

Từ năm 1997, NHĐT&PT đã triển khai dự án TA2 do ADB tài trợ và

từ năm 2000, triển khai dự án hiện đại hoá ngân hàng và hệ thống thanh toán

để xây dựng mô hình ngân hàng hiện đại theo chuẩn mực chung Dự kiến dự

án hiện đại hoá ngân hàng sẽ bắt đầu vận hành vào đầu năm 2004

Cán bộ là yếu tố quyết định Cùng với việc mở rộng mạng lưới chinhánh đến các chi nhánh cấp II và phát triển hoạt động đến các đơn vị thànhviên là việc bổ sung và phát triển đội ngò cán bộ Đến năm 2002 đã có hơn6.500, cán bộ trẻ chiếm 65%, có kiến thức, có tâm huyết gắn bó xây dựngngành Đội ngò cán bộ của ngân hàng luôn được chú trọng đào tạo và đàotạo lại để đáp ứng đòi hỏi công tác của giai đoạn mới

Công tác đào tạo được chú trọng trên cả hai mặt: đào tạo kỹ năngnghiệp vụ và khả năng quản trị điều hành Cùng với việc ra đời trung tâmđào tạo, nhiều chương trình đào tạo được tổ chức bài bản có hệ thống ( đàotạo sau đại học, đào tạo theo chuyên ngành…) Từ năm 1995, bình quânhàng năm có trên 2000 lượt cán bộ tham gia các chương trình đào tạo doNHĐT&PT tổ chức Các khoá đào tạo ở nước ngoài được duy trì thườngxuyên vv

Trong suốt 47 năm qua, NHĐT&PT không ngừng nhận được sự hỗ trợhợp tác của các ngân hàng bạn bè trong nước và quốc tế Sự hợp tác trướchết là trong lĩnh vực đào tạo cán bộ, chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác phát triểncông nghệ, kỹ thuật cùng chia sẻ những khó khăn Đồng thời mở rộng quan

hệ trên nhiều lĩnh vực khác nhau như vay vốn, tài trợ xuất - nhập khẩu, uỷthác, thanh toán, bảo lãnh và ngân hàng đại lý với 400 ngân hàng, đến nay đãlên đến trên 700 ngân hàng

Trang 7

Mét trong kết quả nổi bật đó là sự ra đời và hoạt động có hiệu quả củangân hàng VID Public, ngân hàng liên doanh Việt – Lào, công ty liên doanhbảo hiểm Việt – úc Đặc biệt đánh giá cao sự đóng góp cho sự hợp tác giữangành ngân hàng hai nước Việt – Lào và ngành ngân hàng Lào, nhà nướcCHDCND Lào đã trao tặng NHĐT&PT huân chương lao động hạng II vàngân hàng liên doanh Lào – Việt huân chương lao động hang III cùng nhiềuphần thưởng cao quý cho tập thể và cá nhân.

Trang 8

PHẦN II: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMI/ Mễ HèNH BỘ MÁY TỔ CHỨC TẠI HỘI SỞ CHÍNH

II/ CƠ CẤU TỔ CHỨC

Tại Hội sở chớnh gồm Hội đồng quản trị, Ban tổng giỏm đốc, Bankiểm soỏt và cỏc đơn vị trực thuộc Chức năng của bộ phận cụ thể như sau:

Ban th ký

Các hội đồng

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Ban tổng giám đốc

Ban nguồn vốn và kinh

doanh tiền tệ Kế hoạch – Phát triểnBan Ban Kiểm tra – Kiểmsoát nội bộ

Văn phòng

Đảng uỷ Công đoàn Ban quản lý dự án

hiện đại hoá NH

Trang 9

Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị (HĐQT): có chức năng quản trị NHĐT&PT ViệtNam theo đúng qui định của pháp luật nhằm quản lý, sử dụng có hiệu quảvốn nhà nước giao HĐQT hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch, kếhoạch phát triển chung và các lĩnh vực quan trọng của NHĐT&PT Hộiđồng quản trị bao gồm 5 thành viên do thống đốc ngân hàng nhà nước ViệtNam bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có sự thoả thuận của Ban tổ chức cán

bộ Chính phủ trong đó có một thành viên là chủ tịch, một thành viên kiêmTổng Giám đốc, một thành viên là trưởng ban kiểm soát và hai thành viênkiêm nhiệm

Ban Tổng giám đốc

Ban Tổng giám đốc gồm: Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốcthực hiện quyền điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam Giúp việc ban Tổng giám đốc có Kế toán trưởng và cácKhối, Ban, Phòng chuyên môn, nghiệp vụ

Hiện nay cơ cấu tổ chức của NHĐT&PT Việt Nam gồm 6 Phó tổnggiám đốc có nhiệm vụ quản lý điều hành hoạt động ngân hàng

Tổng giám đốc là người đứng đầu và chịu trách nhiệm trước HĐQT vềmọi hoạt động quản trị điều hành của mình

Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn:

 Sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ củaNHĐT&PT để thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động nghiệp vụ, điềuhành hoạt động tài chính của NHĐT&PTVN

 Giám sát việc chấp hành chế độ kế toán Thẩm định báocáo tài chính hàng năm của NHĐT&PT

Trang 10

 Kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tàichính của NHĐT&PT khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định củaHĐQT.

Bộ máy kiểm tra nội bộ

Bộ máy kiểm tra nội bộ chuyên trách thuộc bộ máy điều hành củaTổng giám đốc từ Hội sở chính đến các chi nhánh cấp 1, công ty trực thuộcgiúp Tổng giám đốc điều hành mọi hoạt động thông suốt, an toàn và đúngpháp luật

Bộ máy kiểm tra nội bộ có nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, kiểm tratheo chỉ đạp của Ban kiểm soát về việc chấp nhận pháp luật, các qui địnhcủa ngân hàng nhà nước và các qui định nội bộ của NHĐT&PT Việt Nam,trực tiếp kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ trên các lĩnh vực tại Trung tâmđiều hành, các chi nhánh cấp I, công ty trực thuộc Kiểm toán hoạt độngnghiệp vụ từng thời kỳ, từng lĩnh vực nhằm đánh giá chính xác kết quả hoạtđộng kinh doanh và thực trạng tài chính của ngân hàng

Ban nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ:

Trực tiếp kinh doanh tiền tệ; thực hiện các nghiệp vụ quản lý, kinhdoanh mua bán ngoại tệ, đầu tư vốn ngoại tệ nhàn rỗi, đi vay trên thị trườngliên ngân hàng phục vụ hoạt động của ngân hàng; chỉ đạo, quản lý, kiểm trahoạt động kinh doanh tiền tệ trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam

Trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra và thực hiện các công việc,nhiệm vụ về hoạt động trong lĩnh vực nguồn vốn kinh doanh củaNHĐT&PT

Trang 11

Ban thẩm định tư vấn:

Trực tiếp thực hiện và quản lý, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện côngtác thẩm định, tư vấn các dự án tín dụng đầu tư;

Trực tiếp thẩm định và tư vấn các dự án cho vay, bảo lãnh đầu tư dự

án của NHĐT&PT Việt Nam đối với khách hàng thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của HĐQT, Tổng giám đốc theo chế độ tín dụng;

Tư vấn trong lĩnh vực có liên quan đến các công tác đầu tư xây dựng

cơ bản trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Phòng quản lý xây dựng cơ bản:

Trực tiếp quản lý, chỉ đạo, kiểm tra và thực hiện các công việc, nhiệm

vụ về hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng của toàn hệ thốngNHĐT&PTVN

Phòng thanh toán quốc tế

Trực tiếp thực hiện và quản lý, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện hoạtđộng thanh toán quốc tế trong toàn hệ thống NHĐT&PTVN

Phòng tài chính quản lý tài sản:

 Trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra và thực hiện cáccông việc, nhiệm vụ về hoạt động trong lĩnh vực tài chính, tài sảnphục vụ cho các hoạt động của NHĐT&PTVN

 Lập kế hoạch tài chính, tài sản, xây dựng cơ bản nộingành, xây dựng kế hoạch thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhànước và phát triển vốn, quỹ của ngành

 Lập kế hoạch giao quỹ thu nhập trong nội bộNHĐT&PTVN

 Theo dõi quản lý tài sản, vốn, quỹ của toàn ngành

Trang 12

Ban tài chính kế toán.

 Trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra và thực hiện cáccông việc, nhiệm vụ về mọi hoạt động trong lĩnh vực kế toán phục vụcho hoạt động của NHĐT&PT

 Trực tiếp thực hiện hạch toán kế toán và lập báo cáo kếtoán tại Hội sở chính NHĐT&PTVN

 Theo dõi, quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chế

độ kế toán và hạch toán kế toán tại các chi nhánh và trong toán hệthống

 Tổng hợp cân đối kế toán của toàn ngành

 Tổng hợp báo cáo quyết toán, kiểm toán nội bộ tại phòng

kế toán và toàn ngành

 Tổng hợp, lập báo cáo tài chính – kế toán toàn hệ thống

và tiến hành phân tích báo cáo kế toán cung cấp thông tin quản lý choban lãnh đạo và các phòng ban tại Hội sở chính

 Thực hiện báo cáo kế toán với ngân hàng nhà nước vàcác cơ quan quản lý nhà nước theo chế độ hiện hành

Ban tín dông - Dịch vụ

Trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra và thực hiện các công việc,nhiệm vụ về hoạt động trong lĩnh vực tín dụng, bảo lãnh đối với các chinhánh, các khách hàng, các dự án được phân công phụ trách theo đúng cácchủ trương, chính sách, chế độ, quy chế của nhà nước, của thống đốc ngânhàng nhà nước và chỉ đạo của Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam

Ban quản lý tín dụng

Trang 13

Triển khai việc thực hiện chỉ đạo, điều hành của Tổng giám đốc vềchính sách và quản lý rủi ro hoạt động tín dụng kể cả bảo lãnh của Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; trực tiếp thực hiện chỉ đạo, kiểm tracác chi nhánh về quản lý tín dụng của Hội sở chính trên các mặt; cơ chế,chính sách, quy trình; thực hiện các cân đối; quản lý tiềm Èn rủi ro.

Phòng quan hệ quốc tế

Trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra và thực hiện các công việc,nhiệm vụ về hoạt động trong lĩnh vực quan hệ đối ngoại phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của NHĐT&PTVN

Phòng Pháp chế - Chế độ

Có chức năng tham mưu, giúp việc cho hội đồng quản trị, Tổng giámđốc và trực tiếp thực hiện công tác pháp chế chế độ phục vụ cho hoạt độngcủa NHĐT&PT

Ban công nghệ thông tin:

Có chức năng tham mưu cho hội đồng quản trị, Tổng giám đốc về lĩnhvực phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động củaNHĐT&PTVN; chuyên trách nghiên cứu, quản lý, khai thác, triển khai vàứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh, dịch vụcủa NHĐT&PTVN

Trang 14

PHẦN III: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TRONG NHỮNG NĂM GẦN

ĐÂY

I TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm 2003, tình hình thế giới có nhiều diễn biến phức tạp như chiếntranh IRAQ, dịch SARS cùng với thiên tai nặng nề ở trong nước là nhữngyếu tố tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, với chủtrương đúng đắn, chỉ đạo quyết liệt, nhanh nhạy, kịp thời của Chính phủ vàNgành Ngân hàng, nền kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng cao, GDP đạt mứctăng trưởng 7.24%, các chỉ tiêu kinh tế xã hội đều đạt hoàn thành vượt kếhoạch

Trong lĩnh vực ngân hàng, ngân hàng nhà nước đã có nhiều đổi mới,

bổ xung đồng bộ các cơ chế, quy chế, nâng cao năng lực điều hành chínhsách tiền tệ quốc gia, góp phần giữ ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạmphát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Về quản lý vĩ mô, các công cụ chính sách tiền tệ được điều hành linhhoạt đồng bộ như tiếp tục công bố lãi suất cơ bản để các tổ chức tín dụngtham khảo và chủ động áp dụng các biện pháp kiểm soát giữ ổn định thịtrường tiền tệ, tín dụng Trong điều hành tỷ giá đã cơ bản phù hợp với diễnbiến cung cầu ngoại tệ trên thị trường, góp phần khuyến khích xuất khẩu, cảithiện cán cân thanh toán Hoạt động thị trường mở đã ngày càng khẳng định

là công cụ quan trọng trong điều hành chính sách tiền tệ quốc gia Bên cạnh

đó, việc một số ngân hàng thương mại được thực hiện một số nghiệp vụ mớinhư quyền lùa chọn ngoại tệ (Option), nghiệp vụ hoán đổi lãi suất, hoán đổigiá cả hàng hoá, đã góp phần phát triển phong phú các công cụ giao dịch trênthị trường tài chính

Ngày đăng: 07/08/2015, 01:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w