1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Đề tài Đổi mới tiết luyện nói trong chương trình Ngữ Văn Trung học cơ sở

67 742 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 351 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, đổi mới tiết luyện nói là điều cần thiết để đảm bảo mục tiêumôn học, giúp HS hoàn thiện 4 kỹ năng : NGHE-NÓI-ĐỌC-VIẾT.1.2/ Điều kiện thuận lợi để đổi mới tiết luyện nói trong chươ

Trang 1

MỤC LỤC PHẦN THỨ NHẤT : DẪN LUẬN

1- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

1.1/ Sự cần thiết phải đổi mới tiết luyện nói trong chương trình NgữVăn Trung học cơ sở :

_ Đáp ứng nhu cầu xã hội :

Đất nước đang trên đà đổi mới Cả dân tộc bừng bừng khí thế vững

bước trên con đường Công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng tới mục tiêu cao đẹp Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Một Việt

Nam quyết tâm chuyển mình! Một Việt Nam quyết chí chạy đua cùng thế giớitrong thời đại kinh tế, kỹ thuật phát triển ào ào như vũ bão!

Để hội nhập thành công, Việt Nam phải có nguồn nhân lực hiện đại –hiện đại từ tư duy, ý tưởng đến cách nói năng, hành xử… Đối với con ngườihiện đại, kỹ năng nói phải thật sự là một trong những kỹ năng rất quan trọngtrong giao tiếp hàng ngày cũng như khi thực thi công việc

Và đương nhiên, đổi mới tiết luyện nói trong chương trình Ngữ VănTHCS sẽ góp phần trong quá trình đào tạo nên những thế hệ học sinh khi ratrường không chỉ biết suy nghĩ, sáng tạo ý tưởng mà còn phải biết nói ra mạchlạc những điều mình nghĩ , biết truyền đạt chính xác thông tin, biết thuyếtphục hiệu quả … để năng động nắm bắt mọi cơ hội thành công cho bản thân,cho đất nước

_ Đảm bảo mục tiêu môn học:

Trong mục tiêu dạy học môn Ngữ văn THCS, về kỹ năng, Chương trình

môn Ngữ văn nhấn mạnh trọng tâm của việc rèn luyện kỹ năng Ngữ văn cho

HS là làm cho HS có kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Việt khá thành thạo theo các kiểu văn bản và có kỹ năng sơ giản về phân tích tác phẩm văn học, bước đầu có năng lực cảm nhận và bình giá văn học Chính vì thế, SGK Ngữ

Trang 2

văn THCS đã chú trọng hơn tới việc hình thành và phát triển kỹ năng nói Đây là một trong những điểm mới về quan điểm dạy học của môn học Cụ thể

là bố trí một số giờ luyện nói độc lập theo từng kiểu văn bản cần tạo lậpchương trình :

* Lớp 6 :

Tiết 29 – Tuần 8 – Bài 7 : Luyện nói kể chuyện

Tiết 43 – Tuần 11 – Bài 11 : Luyện nói kể chuyện

Tiết 83, 84 – Tuần 21 – Bài 20 : Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

Tiết 96 – Tuần 24 – Bài 23 : Luyện nói về văn miêu tả

Trang 3

Do đó, đổi mới tiết luyện nói là điều cần thiết để đảm bảo mục tiêumôn học, giúp HS hoàn thiện 4 kỹ năng : NGHE-NÓI-ĐỌC-VIẾT.

1.2/ Điều kiện thuận lợi để đổi mới tiết luyện nói trong chương trìnhNgữ văn THCS :

_ Về phía nhà giáo :

+ Qua gần 5 năm thực hiện Chương trình thay sách SGK THCS, độingũ thầy cô đứng lớp không nhiều thì ít cũng đã “thấm” phương pháp đổi mớitrong giờ dạy Ngữ văn

+ Bản thân mỗi nhà giáo đều giàu nhiệt huyết với nghề, chú tâm vàogiảng dạy và chịu khó “đổi mới” để có những giờ dạy sinh động, sáng tạo

Trang 4

giúp giáo viên am hiểu và thực hành tiết luyện nói cho đồng bộ với sự đổi mới

ở các phân môn khác

Tuy nhiên, SGV Ngữ văn 6,7,8,9 và Tài liệu bồi dưỡng thường xuyêncho giáo viên THCS chu kì III (2004-2007)- môn Ngữ văn, quyển 1 đã gợi ýcho chúng tôi những vấn đề quan trọng về nội dung, về phương pháp luận đểthực hiện đề tài

Đầu tiên, tôi đã nghiên cứu và giới thiệu đề tài với phạm vi nhỏ hẹp

( TRAO ĐỔI VỀ TIẾT LUYỆN NÓI VĂN GIẢI THÍCH – Ngữ văn 7, tiết 112,

tuần 28, bài 27 ) cùng tiết dạy minh họa của nhà giáo Nguyễn Thị Định trongbuổi Sinh hoạt chuyên môn của Cụm I thuộc Phòng Giáo dục- đào tạo QuyNhơn, tại Trường THCS Nhơn Bình ( ngày 1-4-2004) Kể từ đó đến nay, được

sự cộng tác của nhiều giáo viên, học sinh , tôi đã bước đầu hoàn thành và công

bố đề tài với phạm vi mở rộng hơn Có thể nói, giờ đây, đề tài ĐỔI MỚI TIẾT LUYỆN NÓI TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THCS hoàn toàn là

một công trình mang tính chất tập thể với tất cả sự hợp tác nghiêm túc, cẩntrọng trong quá trình tiến hành

3-Nhiệm vụ của đề tài :

_ Nhìn nhận thực trạng dạy-học tiết luyện nói để từ đó thấy rõ nhữngnhược điểm cần khắc phục

_ Trao đổi với đồng nghiệp về mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, trangthiết bị –CSVC … khi thực hiện tiết luyện nói theo hướng đổi mới Đây lànhững vấn đề có ý nghĩa cơ sở; làm tiền đề cho sự thăng hoa sáng tạo ở tiếtluyện nói nhưng tránh khuynh hướng thái quá

_ Mô tả một số hình thức tổ chức tiết luyện nói theo hướng đổi mới Đây chỉ là những gợi ý để quý đồng nghiệp tham khảo, vận dụng một cáchlinh hoạt

Trang 5

_ Giới thiệu một số tiết luyện nói đã thực hiện theo hướng đổi mớinhằm trao đổi kinh nghiệm và làm cơ sở đánh giá tính khả thi của đề tài.

_ Sơ bộ đánh giá bước đầu những ưu, nhược điểm của đề tài qua phiếuthăm dò ý kiến của giáo viên và học sinh về tiết luyện nói theo hướng đổi mới

Tóm lại, đây là một đề tài khó vì trước nay chưa có công trình nàonghiên cứu trực tiếp và phổ biến đến giáo viên Ngữ văn Vì vậy, do thời gian

có hạn, hơn nữa khả năng còn hạn chế, đề tài của chúng tôi chỉ thiên về mụcđích bước đầu gợi hướng tìm hiểu, trao đổi, vận dụng …

4- Phương pháp tiến hành đề tài :

5- Cơ sở và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài :

Để thực hiện đề tài, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu, khảo nghiệmtrong vòng 3 năm học ( 2004-2005; 2005-2006; 2006-2007 )với sự tham giacủa nhiều giáo viên và học sinh ở 3 trường THCS tiêu biểu cho các địa bàn ởthành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định ( Trường THCS Nhơn Bình, TrườngTHCS Ngô Mây, Trường THCS Bùi Thị Xuân )

Trang 6

PHẦN THỨ HAI : NỘI DUNG

Trang 7

_ Theo khảo sát ở phiếu thăm dò, tâm lý chung của HS là sợ và chánhọc giờ luyện nói trong chương trình Ngữ văn THCS ( khi chưa áp dụng cáchình thức đổi mới ).

2- Việc thực hiện tiết luyện nói hiện nay :

Phần đông giáo viên Ngữ văn và HS THCS vẫn thực hiện tiết luyện nóinhư sau :

_ GV dặn HS về nhà tự chuẩn bị bài theo gợi ý ở SGK

_ Đến tiết học trên lớp, từng HS được GV mời lên trình bày kỹ năngnói trước tập thể ( nhóm/ lớp )

3- Nhược điểm :

Ngoài “ưu điểm” giúp cho GV và HS đỡ vất vả, đỡ phải bỏ công sức ,tâm huyết, đỡ lo “cháy giáo án” thì khi đối chiếu với lý luận dạy-học, với mụctiêu môn học và lý thuyết giao tiếp, những tiết luyện nói như trên đã bộc lộnhững nhược điểm cơ bản như sau :

_ Chưa tích cực hóa hoạt động học tập của người học

_ Chưa tạo được cho HS hoàn cảnh giao tiếp thuận lợi trong giờ luyệnnói như : không khí hào hứng của lớp học, thái độ dễ hợp tác của những người

Trang 8

cùng tham gia giao tiếp, sự động viên khuyến khích kịp thời của GV và bạnbè…

_ Chưa tạo cho HS nhu cầu muốn nói, muốn được bộc lộ …

_ Chưa thể hiện được vai trò quan trọng của giáo viên trong việc hướngdẫn, tổ chức tiết học …

_ Làm giảm giá trị và sức hấp dẫn của môn học

4-Nguyên nhân :

Đúng như nhận định của tác giả Nguyễn Thúy Hồng trong Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì III (2004-2007) , có những

tiết luyện nói như thế là do còn gặp quá nhiều khó khăn khi thực hiện :

_ Kinh nghiệm rèn luyện kĩ năng nói cho HS chưa nhiều so với việc rènluyện kĩ năng viết

_ HS chưa chủ động và tự tin khi nói trước đông người

_ Lớp học quá đông, thời gian một tiết học quá ngắn, khó tạo điều kiệncho tất cả các HS đều được nói

_ Hệ thống bài tập rèn luyện và phát triển kĩ năng nói trong chươngtrình chưa phong phú, đa dạng

_ SGV chưa có định hướng giúp GV chú trọng rèn luyện và phát triển

kĩ năng nói qua từng tiết luyện nói

Trang 9

CHƯƠNG II :

Trang 10

GIẢI PHÁP MỚI

ĐỔI MỚI TIẾT LUYỆN NÓI TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THCS

1- Nguyên tắc chung của hướng đổi mới tiết luyện nói :

_ Phát huy tối đa tính tích cực của chủ thể HS

_ Phát huy thế mạnh của hoạt động nhóm/tổ

_ Ưu tiên hàng đầu cho việc luyện kỹ năng nói nhưng không tách rời

với các kỹ năng khác trong bộ tứ NGHE-NÓI-ĐỌC-VIẾT.

_ Chú trọng quan tâm cả ba đối tượng học sinh (giỏi, khá – trung bình –yếu, kém )

_ Tạo được không khí tự nhiên, thoải mái, nhẹ nhàng và lựa chọn nộidung hấp dẫn để lôi cuốn các em vào hoạt động luyện nói

_ Thể hiện thái độ khích lệ, động viên, nâng đỡ để tránh cho em cảmgiác tự ti, xấu hổ

_ Đầu tư thật kỹ cho khâu chuẩn bị ở nhà của HS

2- Xác định mục tiêu của tiết luyện nói :

3- Lựa chọn nội dung trong tiết luyện nói :

Trang 11

_ Cần lựa chọn nội dung luyện tập một cách linh hoạt, đạt hiệu quả._ Vừa bám sát vào các BT ở SGK vừa vận dụng tình hình, đặc điểm cụthể để có thể thay đổi, thêm bớt bài tập cho phù hợp.

4- Vai trò của giáo viên và HS trong tiết luyện nói :

_ Học sinh :

Trong tiết luyện nói, người hoạt động chủ yếu là HS HS phải là nhữngchủ nhân thực sự, chiếm lĩnh hầu hết các hoạt động trong tiết học Các em tựa

như những diễn viên hoàn toàn làm chủ sân khấu với những hình thức phong

phú, đa dạng : độc thoại, đối thoại, diễn trò, đóng vai

+ Quá lo sợ rằng HS không nói được, không trình bày được vấn đềtrước tập thể nên làm thay, nói hộ hết cho HS; hoặc tiến hành tiết dạy mộtcách qua loa, chiếu lệ cho xong

Trong tiết luyện nói, GV hoạt động rất ít để trao quyền ưu tiên cho HShoạt động với thời lượng tối đa có thể được; thậm chí hầu như GV không làm

gì cả Nhưng ở đây, không làm gì cả không có nghĩa là khoán trắng, phó mặc

HS kiểu như đã nói ở trên; mà GV vẫn là người bao quát, chỉ đạo linh hoạt đểđảm bảo cho hoạt động của HS đúng hướng và đạt hiệu quả cao

5- Thực hiện khâu chuẩn bị trước khi tiến hành tiết luyện nói :

Trang 12

Trước hết xin được nhấn mạnh tầm quan trọng của khâu chuẩn bịtrước khi luyện nói trên lớp Có thể nói yếu tố quyết định thành công hay thấtbại của giờ luyện nói theo hướng đổi mới chính là ở khâu này.

Giáo viên cần định hướng cho các em trong việc chuẩn bị thật cụthể, rõ ràng về cả nội dung và cách thức ( Chuẩn bị cái gì ? Chuẩn bị như thếnào, bằng cách nào ?)

Cũng cần phân công cụ thể cho các đối tượng HS, nhưng chủ yếu

là chỉ đạo thông qua đội ngũ tổ trưởng, nhóm trưởng, cán sự bộ môn

6- Một số hình thức tổ chức hoạt động dạy- học trong tiết luyện nói :_ GV nên linh hoạt, thiên biến vạn hóa trong việc thiết kế các hoạt độngdạy – học

_ Sau đây là vài đề xuất để tham khảo, vận dụng :

6.1/ HÁI HOA TÌM Ý

Có thể dùng hình thức này đối với lớp dạy có nhiều HS yếu kém, chưathành thạo kĩ năng tạo lập kiểu văn bản đang học, chưa quen nói trước tập thể;lại ít có ( hay không có ) nhân tố tích cực ( HS khá, giỏi, lanh lợi, hoạt bát)làm nòng cốt

_ Một bảng phụ- mô hình dàn ý phù hợp với bài tập

Trang 13

_ Các câu hỏi được viết trên mảnh giấy lớn, chữ to để có thể gắn với

mô hình dàn ý (mỗi câu hỏi được trình bày về hình thức tựa như những bônghoa)

_ HS tự trình bày dàn ý vào vở soạn theo gợi ý từ các câu hỏi cho trước

và tập chuẩn bị ngôn ngữ nói trước khi đến lớp

b- Trình tự tiến hành trong tiết học :

_ Phân lớp học thành một số nhóm

_ Lần lượt mời từng đối tượng HS trong các nhóm lên hái hoa và trìnhbày trước lớp theo hình thức tiếp sức ( để tạo không khí sôi nổi, kích thích sựmạnh dạn, tự tin… )

_ Lớp và GV lần lượt nhận xét ( theo chiều hướng nhắc nhở nhưng vẫnkhích lệ, nâng đỡ để tránh cho các em cảm giác xấu hổ, tự ti… )về việc trìnhbày đối với từng câu hỏi của từng nhóm và cùng trao đổi để gắn hoa vào môhình dàn ý

_ GV sơ kết, giảng giải ngắn gọn về dàn ý và cách trình bày kiểu vănbản cần tạo lập

_ HS khá, giỏi trình bày trước lớp cả bài ( theo dàn ý ) để khắc sâu cáchtạo lập kiểu văn bản đang học

_ Nếu còn thời gian, tiếp tục tổ chức cho các em trình bày theo dàn ýtrước nhóm ( nói từng phần để tạo điều kiện cho nhiều HS được trình bày )

6.1/ TRÒ CHƠI THÔNG THÁI

Hình thức này dành cho đối tượng HS nhút nhát, tuy có khả năng viếtbài nhưng chưa mạnh dạn, tự tin nói trước tập thể

Khi mục tiêu cụ thể của tiết dạy không đặt năng kỹ năng làm bài (tạolập văn bản ) mà cần luyện kỹ năng ứng đáp mau lẹ, nói năng rõ ràng, mạch

lạc cho HS thì hình thức Trò chơi thông thái sẽ phát huy tác dụng.

* Cách thực hiện :

Trang 14

a- Điều kiện : Cơ sở vật chất thuận lợi.

b- Chuẩn bị :

_ GV phải chuẩn bị thật công phu

+ Nhiều câu hỏi, bài tập ngắn gọn, bổ ích

+ Tranh ảnh, vật dụng phong phú, giàu ý nghĩa

c- Trình tự thực hiện trong tiết học :

_ Chia cuộc chơi thành 2-3 chặng Lượng câu hỏi, bài tập được sắp xếpvào từng chặng cho phù hợp

_ Sau mỗi chặng, có nhận xét và đổi người tham gia chơi

_ GV trực tiếp làm giám khảo và cho điểm theo một thang điểm đãđược thống nhất và công bố ; cử HS làm thư ký theo dõi và tổng kết điểm ởtừng chặng, cả đợt

_ Cuối cùng GV tổng kết, củng cố phương pháp tạo lập VB Nhận xétcác đội chơi, khen thưởng và trao quà

Khi đã thuần thục với cách làm trên thì lớp có thể “tự biên tự diễn” mà

GV chỉ là người định hướng từ xa chứ không cần tham gia trực tiếp vào quátrình hoạt động của HS

6.3/ DÀN HỢP XƯỚNG

- Đây là một hình thức có thể giúp cho các đối tượng HS cùng bổ trợcho nhau trong quá trình thực hành kỹ năng nói về một vấn đề nào đó

Trang 15

- Tạo cho HS khả năng làm việc tập thể, biết phối hợp nhịp nhàng, ăn ý,biết đoàn kết, hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ.

- Hoạt động diễn ra chủ yếu dựa trên cơ sở đơn vị nhóm Nhóm trưởnggiữ vai trò đặc biệt quan trọng ( tựa như người nhạc trưởng một dàn nhạc)trong việc điều hành nhóm

* Cách thực hiện :

a- Chuẩn bị :

_ Phân nhóm, lựa chọn nhóm trưởng

_ Thông báo về số lượng nội dung bài tập thực hành; cho các nhómnhận bài tập cụ thể

_ Hướng dẫn các nhóm chuẩn bị bài tập (chủ yếu thông qua nhómtrưởng )

_ Các nhóm HS lên chương trình tập luyện và chuẩn bị : làm dàn ý, sưutầm tranh ảnh, vật dụng, phân công việc cụ thể cho các thành viên trongnhóm…

b- Trình tự tiến hành trong tiết học :

_ Mỗi nhóm trình bày trước lớp về vấn đề đã chuẩn bị dưới sự điềuhành của nhóm trưởng Có thể theo trình tự sau :

+ Lời chào và lời tự giới thiệu về nhóm và nội dung sẽ trình bày

+ Giới thiệu dàn ý

+ Lần lượt trình bày từng phần theo dàn ý ( theo nhiều hình thức sángtạo khác nhau)

+ Lời chào kết thúc, lời cảm ơn

_ Lớp và GV lần lượt nhận xét về phần trình bày của từng nhóm

_ GV nhấn mạnh lại cách tạo lập của kiểu VB đang học

_ HS khá, giỏi trình bày trước lớp cả bài để khắc sâu kiểu VB và kỹnăng nói về kiểu VB ấy

Trang 16

Mặt khác cũng không nên yêu cầu quá cao , nhất là khi thực hiện hìnhthức này lần đầu.

6.4/ THI NÓI HAY ( Thi hùng biện, thi kể chuyện,…)

Hoạt động thực hành này vẫn dựa trên cơ sở gợi ý của SGV Nghĩa là

HS luyện nói ở tổ, nhóm; sau đó nói trước lớp trên cơ sở đã chuẩn bị dàn ý vàtập nói ở nhà

Nhưng có thể thay đổi ở chỗ là cơ cấu việc luyện nói ấy thành mộtcuộc thi để tạo không khí sôi nổâi, lôi cuốn HS

Nên tổ chức hình thức Thi nói hay đối với những lớp khá, HS mạnh

dạn, hoạt bát Mục tiêu cụ thể của tiết dạy khi dùng hình thức này là luyện cho

HS khả năng nói đúng, nói hay, nói truyền cảm trước tập thể về một vấn đề

* Cách thực hiện :

a- Chuẩn bị :

_ Bảng phụ ( tính điểm )

_ Thông báo số lượng bài tập, nội dung BT

_ Thông báo hình thức hoạt động để HS tập luyện

_ Các nhóm chuẩn bị dàn ý, phiếu học tập của nhóm

_ HS chuẩn bị thêm tranh ảnh, vật dụng liên quan ( nếu cần )

_ Có thể chuẩn bị thêm tranh ảnh , vật dụng…

Trang 17

_ Chuẩn bị vài mòn quà nho nhỏ

_ Có thể chọn HS dẫn chương trình

b- Trình tự thực hiện trong tiết học :

_ GV nêu tiêu chí, yêu cầu, thang điểm

_ Thi vòng 1 : HS nói trong nhóm Nhóm chọn ra người Nói hay để dự

thi vòng 2

_ Thi vòng 2 : Tranh tài Nói hay giữa các nhóm

_ Sau mỗi phần tranh tài của một nhóm là có phần nhận xét và bìnhđiểm của lớp, GV

_ Kết thúc cuộc thi : Công bố điểm, chọn giải nhất, nhì và trao quà._ Tổng kết tiết học, rút kinh nghiệm

6.5/ ĐÓNG VAI NHẬP CUỘC :

_ Hình thức hoạt động này chủ yếu dựa trên cơ cở của DÀN HỢP XƯỚNG nhưng có yêu cầu cao hơn nhiều HS cần có khả năng sáng tạo, kỹ

năng tổ chức rất cao để dàn dựng “kịch bản” và tham gia “diễn xuất”

_ GV cần định hướng cho HS khâu dựng “kịch bản” và đóng vai trò

“đạo diễn” cho sự “diễn xuất” của các em

_ Nên áp dụng hình thức này cho những lớp có HS khá, giỏi để các em

đó làm “đầu tàu” trong quá trình thực hiện

_ Nếu tổ chức tốt thì đây là hình thức rất hấp dẫn, lôi cuốn HS

_ Lưu ý : Cần khéo léo khi sử dụng hình thức này để tránh làm phá vỡđặc trưng của kiểu văn bản cần tạo lập

Trang 18

_ Giới thiệu tư liệu, chương trình để HS tham khảo.

_ Các tổ, nhóm thực hiện việc chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV b- Trình tự thực hiện :

_ Tương tự như DÀN HỢP XƯỚNG

_ Chỉ khác ở chỗ các thành viên tham gia đã hoàn toàn đóng vai nhậpcuộc để trình bày chứ không cần sự giới thiệu lần lượt của người điều khiển

CHƯƠNG III :

MỘT SỐ TIẾT LUYỆN NÓI ĐÃ THỰC HIỆN

Trang 19

THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI

A- LỚP 6 :Đây là lớp đầu cấp THCS, các em khá bỡ ngỡ nên cần đầu tư nhiều đểtạo cho HS kỹ năng nói và làm cơ sở cho những năm kế tiếp Nếu giúp HS lớp

6 quen với những hoạt động tích cực, sáng tạo trong tiết luyện nói thì sau này,

ở các lớp trên, GV sẽ rất nhẹ nhàng trong việc hướng dẫn, điều hành mà tiếthọc vẫn đạt hiệu quả cao Hơn nữa, cơ cấu phân bổ tiết luyện nói ở lớp 6 cũngchiếm số lượng nhiều nhất trong chương trình luyện nói của toàn cấp : 5 / 12

Vì thế, GV nên chịu khó huấn luyện cho HS lớp 6 một cách kỹ lưỡng,bài bản ngay từ những tiết đầu để các em có thể hăng hái chủ động tham giacác tiết luyện nói trong chương trình toàn cấp

Xin giới thiệu một số tiết luyện nói của lớp 6 đã được thực hiện theohướng đổi mới trong thời gian qua

A.1- LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆNNgữ văn 6 – tiết 29, tuần 8 – bài 7Giáo viên : Huỳnh Thị Phượng HiềnHọc sinh : Lớp 6A1 – Trường THCS Ngô Mây

Năm học : 2006-2007

1- Chuẩn bị : Yêu cầu HS chuẩn bị chương trình luyện nói :

GIAO LƯU – CHIA SẺ

_ Nội dung chương trình : Kể về bản thân, gia đình, bè bạn, công việc ( theo các đề bài ở SGK )

_ Cách thức chuẩn bị :

+ Cá nhân HS dựa vào đề bài và dàn bài tham khảo ở SGK để lập dànbài chi tiết vào vở soạn ( 4 đề bài trong SGK )

Trang 20

ĐỀ 1 : Tự giới thiệu về bản thân.

ĐỀ 2 : Giới thiệu người bạn mà em quý mến.

ĐỀ 3 : Kể về gia đình mình.

ĐỀ 4 : Kể về một ngày hoạt động của mình.

+ Mỗi HS tự lựa chọn những phần muốn giãi bày, giới thiệu trước tậpthể để tập nói thật kỹ trước khi đến lớp

+ HS tham khảo tư liệu ( Gợi ý : Học tốt Ngữ văn 6, Hướng dẫn tự học Ngữ văn 6, SGK …), tham khảo kỹ năng nói của các thành viên tham gia các Chương trình trên truyền hình như : Đường lên đỉnh Olympya, Ở nhà chủ nhật, Chiếc nón kỳ diệu, các chương trình Giao lưu…

+ Ghi lên bảng phụ 4 dàn bài chi tiết ( 4 tổ chuẩn bị trước khi tiến hànhtiết học)

GV cũng chuẩn bị một số nội dung để giao lưu cùng HS

Lưu ý : GV tranh thủ huấn luyện cho HS hoặc ít nhất là đội ngũ nòngcốt gồm cán sự bộ môn, lớp phó học tập, tổ trưởng, nhóm trưởng về một số kỹnăng nói ( để số HS này hướng dẫn lại cho những HS khác )

+ Dùng ngôi kể , cách xưng hô cho thích hợp

+ Đối thoại với người nghe trong quá trình nói

+ Kết hợp yếu tố ngôn ngữ với yếu tố phi ngôn ngữ ( giọng điệu, cửchỉ, ánh mắt, …)

+ Khả năng ứng biến linh hoạt tuỳ theo sự tiếp nhận của người nghe.2- Trình tự tiến hành trong tiết học :

2.1/ GV giới thiệu bài :

Nêu nội dung và mục đích của chương trình luyện nói :

GIAO LƯU – CHIA SẺ

Cô trò chúng ta đã gắn bó với nhau được hai tháng rồi Hai tháng trôi qua đã xóa dần những bỡ ngỡ ban đầu, nhưng có lẽ chúng ta vẫn muốn có cơ

Trang 21

hội hiểu nhau nhiều hơn, phải không các em Vậy cơ hội ấy đến rồi ! Tiết học hôm nay sẽ thực sự là một dịp tốt để chúng ta Giao lưu –Chia sẻ với nhau về bản thân, gia đình, bè bạn, công việc…

Và thể loại kể chuyện đời thường sẽ giúp chúng ta xích lại gần nhau hơn qua những lời kể chân thành, tự nhiên mà không kém phần mạch lạc, hấp dẫn …

2.2/ GV nêu yêu cầu và thể lệ cuộc giao lưu :

_ Thời gian giao lưu : khoảng 35 phút; chia làm 3 vòng

+ Giao lưu trong tổ : 10 phút

+ Giao lưu trước lớp : 20 phút

+ Giao lưu với cô giáo : 5 phút

_ Hình thức :

+ Các thành viên trong tổ trò chuyện với nhau về 4 nội dung – trao đổi

về việc thi đua giao lưu với các tổ khác

+ Thành viên các tổ thi đua nhau lên giao lưu với cả lớp ( tuần tự đượcmời khi đến lượt ; nếu tổ nào chậm trễ thì mất lượt )

Có bốn nội dung Giao lưu để chia sẻ cùng mọi người nhưng mỗi ngườiđược phép tự chọn phần nào mình thích chia sẻ cùng mọi người để nói trướclớp Mỗi người chỉ được phép nói tối đa trong vòng 3 phút

Nhận xét và tính điểm theo bảng điểm sau :

Người thứ Người thứ Người thứ Người thứ Tổng cộng

Trang 22

nhất hai ba tư điểm

Tổ 1

Tổ 2

Tổ 3

Tổ 4

Mỗi người được ghi 10 điểm nếu đảm bảo yêu cầu về nội dung

( nói đúng chủ đề )và hình thức trình bày( giọng điệu, phong thái…) Nếukhông đạt yêu cầu thì tuỳ mức độ sẽ bị trừ bớt điểm GV là giám khảo, thư kýlớp sẽ ghi điểm và tổng kết bảng điểm

+Tổ nào đạt số điểm cao nhất sẽ được quyền ưu tiên giao lưu với côgiáo ( phỏng vấn GV về 4 nội dung trên ) trong vòng 3-5 phút

2.3/ GV điều hành , tổ chức cho HS giao lưu :

a Phân công các tổ thực hiện vòng 1 – GV bao quát, chỉ đạo

+ Lần lượt như thế cho đến hết thời gian theo quy định của vòng 2._ Nhận xét, khích lệ chung

Trang 23

c GV giao lưu với lớp qua câu hỏi phỏng vấn của tổ đạt điểm cao nhất (vòng 3)

2.4/ GV kết thúc tiết học – Rút kinh nghiệm

3- Kết quả – Rút kinh nghiệm về tiết học :

_ Tiết học vận dụng hình thức : THI NÓI HAY

_ Đảm bảo được thời lượng với các hoạt động như dự định

_ Số lượng HS được nói trước lớp : 8 HS ( không kể số HS nói trước tổ

và đặt câu hỏi giao lưu thêm )

_ Tuy còn đôi chút gượng gạo nhưng giờ học diễn ra trong không khíkhá tự nhiên, thân mật và không kém phần sôi nổi

_ Một số HS nhút nhát khi được mời lên cũng đã cố gắng hết sức nhờ

sự khích lệ , động viên Các em chỉ nói được vài câu nhưng đó là kết quả bướcđầu để sau này các em dần dần mạnh dạn hơn

VD: như em Đồng Hoàng , khuôn mặt tái nhợt, người run lên vì sợnhưng sau đó cũng cố trấn tĩnh để nói cho các bạn biết về địa chỉ gia đình vàngười mẹ của mình

_ Một vài HS đã kể khá mạch lạc về những nội dung giao lưu tuy cònđôi chút ngượng nghịu ban đầu

Ví dụ : ( Ghi lại theo lời kể của HS )

Phần trình bày của em Nguyễn Thị Xuân Châu với phong thái chữngchạc, lời lẽ ngắn gọn mà chân tình, đôn hậu:

Xuân Châu : Thưa cô giáo! Chào các bạn!

Tôi thích lớp mình luôn vui vẻ và ai cũng học giỏi Tôi muốn được sống mãi trong không khí đầm ấm của gia đình, Ba mẹ tôi rất thương yêu và chăm sóc tôi Chắc các bạn đều không muốn ba mẹ buồn lòng, tôi cũng vậy Vì thế, tôi tự nhủ phải hết sức cố gắng (ngập ngừng)

GV : Các em có muốn đề nghị bạn Châu chia sẻ điều gì nữa không ?

Trang 24

Hồng Quân : Bạn Châu vừa là CS bộ môn NV vừa là lớp trưởng nên

đề nghị bạn chỉ nhà để chúng mình tiện liên lạc khi cần thiết.

Xuân Châu : Nhà tôi ở 24 – Tôn Thất Tùng.

GV : Lớp mình quan tâm điều đó là tốt nhưng các em nên nhớ chỉ khi nào có việc thật cần thiết mới đến nhà bạn Châu, nghe chưa! Còn vì sao thì mời bạn Châu giãi bày với các bạn đi !

Xuân Châu : Tôi rất yêu quý tình bạn và mong muốn được tiếp đón các bạn tại nhà mình Nhưng, tôi nghĩ rằng chúng ta nên gặp nhau vì việc học tập, công tác là chính chứ không nên phí thời gian vào những điều không có ích Mong các bạn thông cảm!

Tôi xin hết Cảm ơn cô giáo và các bạn đã lắng nghe!

Phần trình bày của em Trần Hữu Đức với phong thái vui vẻ, lời lẽ tựnhiên, dí dỏm, giàu tình cảm :

Hữu Đức : Thưa cô giáo và các bạn !

Tôi có một cô em gái “dễ ghét” vô cùng Nó lên bốn và khá xinh xắn nhưng hay nghịch ngợm, nhõng nhẽo Ông nội tôi thật vất vả khi chăm sóc bé từng miếng ăn, giấc ngủ Còn tôi thường bị mắng oan vì nó Có lần, con bé ấy thừa lúc tôi không để ý để vẽ và bôi bẩn lên sách vở của tôi Đã thế nó còn toét miệng cười tươi như thể lập được kỳ tích không bằng Còn bao nhiêu việc khiến tôi bực mình nữa… Đúng là “ Làm anh khó lắm…” Nhưng, các bạn biết không, nếu không có em bé thì tôi buồn biết chừng nào !

Quỳnh Trâm : Bạn có ước mơ gì cho tương lai ?

Hữu Đức : Người ta bảo “ Con nhà công không giống lông thì cũng giống cánh” Mẹ tôi là giáo viên dạy Toán ở một trường cấp ba còn ba tôi là chuyên viên Tin học Vì thế, tôi mê môn Toán và mơ ước sau này trở thành một kỹ sư tin học nổi tiếng.

Chúc các bạn có những ước mơ đẹp! Tôi xin hết.

Trang 25

_ Hoạt động của GV và HS khá nhịp nhàng, ăn ý, hầu như không cóthời gian “chết” Càng cuối giờ càng có nhiều HS bộc lộ ý muốn được giaolưu trước lớp, muốn được giao lưu với cô giáo.

A.2/ LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

Ngữ văn 6 – Tiết 43, tuần 11- Bài 10

GV : Huỳnh Thị Phượng Hiền

HS : Lớp 6A1 – Trường THCS Ngô Mây

Năm học 2006- 20071- Chuẩn bị :

_ GV và HS cùng trao đổi và lựa chọn nội dung : sử dụng cả 4 đề bài ởSGK / trang 111

ĐỀ 1 : Kể về một chuyến về quê.

ĐỀ 2 : Kể về một cuộc thăm hỏi gia đình liệt sĩ neo đơn.

ĐỀ 3 : Kể về một cuộc đi thăm di tích lịch sử.

_ Ghi bảng phụ 4 dàn bài ( 4 tổ chuẩn bị trước khi tiến hành tiết học )._ Hướng dẫn các tổ chuẩn bị chương trình luyện nói :

NHỮNG CHUYẾN ĐI BỔ ÍCH

Trang 26

+ Tổ hội ý và tham khảo sự hướng dẫn của GV để lên chương trình ( chuẩn bị kịch bản: dàn ý chi tiết một câu chuyện – dự định chuyển thể thànhlời ; lời lẽ điều hành, dẫn dắt, giao lưu với người nghe…)

+ Chọn người điều khiển, chọn nhóm HS trực tiếp thực hiện chươngtrình của tổ ( ít nhất là bốn bạn )

+ Phân công cụ thể công việc cho từng thành viên trong tổ ( kể cả một

số bạn không trực tiếp trình bày trước lớp cũng tham gia những phần hỗ trợ đểhoàn tất chương trình chung của cả tổ )

+ Phối luyện , tập dượt chương trình trước khi tiến hành tiết học

+ Sưu tầm ( hoặc tự tạo) tranh ảnh, vật dụng, bài hát, bài thơ, tư liệu …

để làm giàu cho nội dung câu chuyện sẽ kể cũng như làm phong phú cho hìnhthức trình bày

+ Tham khảo, phỏng theo các chương trình trên truyền hình như : Vườn

cổ tích, các cuộc thi kể chuyện , điểm sách …

_ Hướng dẫn và huấn luyện cán sự bộ môn dẫn chương trình

_ Chọn một số HS K,G làm giám khảo( mỗi tổ được cử một giám khảo)

và thư ký ( chuẩn bị thang điểm, bảng chấm điểm )

_ Phân công kê bàn ghế sao cho lợi diện tích để có “sân khấu biểu diễn”thuận lợi

2- Trình tự thực hiện trong tiết học :

a/ GV giới thiệu bài, yêu cầu giám khảo, thư ký làm việc và mời cán sự

bộ môn lên dẫn chương trình (2 phút)

b/ CSBM dẫn dắt, lần lượt mời các tổ thực hiện chương trình – Bangiám khảo và thư ký làm việc ( cuối tiết mới công bố điểm )- GV bao quát, chỉđạo chung( 40 phút)

Tổ 2 : Thăm bà

Tổ 3 : Nơi cất giữ chiến công.

Trang 27

Tổ 4 : Thành phố mang tên Bác.

Tổ 1 : Về quê

c/ Công bố điểm –Nhận xét, rút kinh nghiệm– Kết thúc tiết học( 3 phút)

3- Kết quả tiết học _ Rút kinh nghiệm :

_ Tiết học được thực hiện theo hình thức ĐÓNG VAI NHẬP CUỘC và

diễn ra tương đối nhịp nhàng trong thời lượng cho phép

_ Các tổ chuẩn bị rất công phu

_ HS đã thể hiện tinh thần tích cực, chủ động, sáng tạo nên chương

trình luyện nói Những chuyến đi bổ ích khá sinh động, giàu ý nghĩa.

Xin giới thiệu chương trình của tổ 2 như sau :

Tổ trưởng Lê Thúy Quyên giới thiệu :

Kính thưa cô giáo! Xin chào các bạn thân mến!

Đến với chương trình luyện nói hôm nay, tổ 2 chúng tôi xin được kể về một chuyến đi bổ ích qua câu chuyện: THĂM BÀ , với sự góp sức của các thành viên trong tổ :

Tôi ( Thuý Quyên) trong vai bà Tám - Bà mẹ Việt Nam anh hùng của phường Ngô Mây

Bạn Chí Hiếu, Khả Kỳ, Khánh Quang, Mỹ Trinh, Thiện Phú , Thanh Hằng trong vai các HS của trường THCS Ngô Mây.

Bạn Minh Hoàng, Hoàng Khánh trong vai những người hàng xóm.

Và bạn Minh Hiếu sẽ là người dẫn chuyện.

( Cả nhóm cúi chào)

Để các bạn tiện theo dõi, chúng tôi xin tóm tắt cốt truyện bằng dàn ý chi tiết Mời các bạn chú ý nghen( một bạn đem treo bảng phụ trên bảng - đọc to cho cả lớp nghe).

Phần trình bày trên bảng phụ :

Trang 28

1- Mở bài : _ Nhân dịp kỷ niệm ngày 22-12, một nhóm HS trườngTHCS Ngô Mây đến thăm hỏi gia đình bà Tám – gia đình liệt sĩ neo đơn ởphường Ngô Mây.

2- Thân bài :

a- Trên đường đến thăm : cảnh con hẻm , cảnh hỏi thăm , thái độ khácnhau của một số bạn ( người chán nản, muốn bỏ về ; người vui vẻ, kiên trì,động viên nhau…)

3- Kết bài : _ Lòng biết ơn

_ Lời hứa ghi tâm

Chúng tôi xin được bắt đầu.

Minh Hiếu : Các bạn ạ! “Uống nước nhớ nguồn” là đạo lý làm người, là truyền thống ngàn đời của dân tộc ta Sắp tới dịp kỷ niệm ngày 22-12 rồi, các bạn có biết thiếu nhi chúng ta cần làm gì để tỏ lòng biết ơn những thế hệ chiến sĩ đã cống hiến hết mình cho Tổ quốc Việt Nam ?

Thiên Trang ( ở dưới lớp - đại diện tổ khác ): Có rất nhiều hoạt động đền ơn đáp nghĩa phù hợp với tuổi nhỏ chúng ta như : viếng thăm nghĩa trang liệt sĩ; thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ neo đơn; tọa đàm ôn lại truyền thống chiến đấu và hy sinh của Quân đội ta …

Minh Hiếu : Cảm ơn bạn Trang ! Đúng vậy, trên khắp đất nước, ở đâu thiếu nhi cũng có hoạt động sôi nổi như thế Và, bây giờ tôi mời các bạn cùng dõi theo hoạt động của một nhóm HS ở thành phố biển xinh tươi của chúng ta nha !

Trang 29

Các bạn nhìn kìa ! Họ đang có mặt ở một con hẻm nhỏ từ đường Nguyễn Thái Học rẽ vào khá sâu Chà, gió thổi hun hút, mưa lắc rắc thế này; các bạn ấy tập trung đi đâu thế ? Hãy tìm hiểu xem.

Chí Hiếu ( vai HS ) : Các bạn đứng núp vào mái hiên cho đỡ mưa lạnh, chúng mình hỏi thăm , nhờ người ta chỉ nhà ! ( hai bạn kéo tay nhau đi)

Thiện Phú ( vai HS ): Cháu chào bác! Cháu nhờ bác chỉ giúp nhà bà Tám Thanh Bà ấy là Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở khu vực 12, tổ 6 nhưng chúng cháu không biết số nhà ạ.

Minh Hoàng ( vai một người trong xóm): Bác không biết, bác mới dọn về ở xóm này được ít lâu.

Thiện Phú ( vai HS) : Hay là chúng mình về thôi Hỏi mãi thế này thì đến bao giờ Trời mưa nữa, chán quá Để hôm khác, mình nhờ người quen ở phường hỏi địa chỉ , số nhà cụ thể rồi hãy đi tiếp.

Chí Hiếu ( vai HS) : Chưa chi mà bạn đã nản rồi Cứ để mình hỏi thăm nữa, thế nào cũng có người biết chứ

( Hướng về phía một người khác )Chú ơi ! Chúng cháu muốn đến thăm nhà

bà Tám Thanh nhưng chưa tìm được nhà, chú giúp chúng cháu với !

Hoàng Khánh ( vai người trong xóm): Có phải các cháu tìm bà Tám- mẹ liệt

sĩ , hiện đang ở một mình, phải không ?

Chí Hiếu, Thiện Phú cùng mừng rỡ reo lên : Dạ, dạ, đúng rồi !

Hoàng Khánh : Theo chú, chú dẫn đến tận nhà.

( Cả nhóm đi theo )

Minh Hiếu : Đến rồi , các bạn ấy đang đứng trước sân một ngôi nhà tình nghĩa – tuy nhỏ nhưng khá khang trang Ôi, người bà đáng kính đã bước ra đón mời các bạn nhỏ Bà cháu chào hỏi nhau thật tình cảm

Nhóm HS đồng thanh : Chúng cháu chào bà ! Chúng cháu là HS lớp 6 trường THCS Ngô Mây , chúng cháu xin phép được vào thăm bà

Trang 30

Thúy Quyên (vai bà Tám ): Các cháu của bà ( ôm, xoa đầu, nắm tay dắt vào) Vào đây, vào đây với bà !

( Cả nhóm vào nhà, quây quần bên bà )

Mỹ Trinh : Thưa bà, cho phép chúng cháu được thắp nhang tưởng nhớ ông và các chú , nghe bà !

( Cả nhóm thắp nhang, đứng tưởng niệm trước bàn thờ các liệt chồng, con của bà Tám )

sĩ-Minh Hiếu : Hãy hướng vào phòng khách nhà bà Tám, các bạn có ấn tượng, cảm nghĩ gì ?

Minh Thơ ( ở dưới lớp ) : Tôi xúc động quá.

Minh Hiếu : Vâng, tôi cũng thế Chao ôi, tôi không thể tưởng tượng nổi bà Tám đã phải chịu đựng nỗi đau mất chồng, mất con ra sao ?

Hãy nghe cuộc trò chuyện của bà với các bạn nhỏ !

Khánh Quang ( vai HS ): Sao bà không giữ một chú ở nhà với bà ?

Thúy Quyên ( vai bà Tám ) : Người mẹ nào chả muốn con ở bên cạnh mình Nhưng các cháu biết không, lúc ấy cả dân tộc đều quyết tâm đánh thắng giặc

Mỹ Các bà mẹ đều biết nén đau thương để lần lượt tiễn con lên đường ra trận, dẫu biết rằng có thể bị mất con

Khả Kỳ ( vai HS ) : Cháu thật phục bà , bà quả là anh hùng Bây giờ, điều mong ước nhất của bà là gì ?

Trang 31

Thúy Quyên ( vai bà Tám ): Bà ước cầu cho nước Việt Nam của chúng ta trở thành một cường quốc giàu mạnh

Minh Hiếu : Đấy, các bạn nghĩ sao về điều ước của bà Tám ? Hãy xem các bạn nhỏ kia nghĩ gì ?

Mỹ Trinh (vai HS ): Chúng cháu xin hứa với bà sẽ chăm chỉ học hành, phấn đấu rèn luyện để góp phần biến điều ước ấy thành hiện thực.

Thúy Quyên ( vai bà Tám ): Các cháu ngoan lắm ! Bà chúc các cháu thành công.

Khả Kỳ (vai HS ): Mong bà giữ gìn sức khỏe, chúng cháu xin biếu bà chiếc khăn len Bà nhận cho chúng cháu vui , bà ạ Và trước khi tạm biệt, chúng cháu sẽ hát tặng bà bài : MÀU ÁO CHÚ BỘ ĐỘI, bà có thích không ?

Thúy Quyên (vai bà Tám ): Cảm ơn các cháu Các cháu hát đi.

( Cả nhóm cùng hát rồi cúi chào, về chỗ )

Minh Hiếu : Chuyến đi bổ ích của tổ 2 đã kết thúc rồi Nhưng dư âm của chuyến đi ấy sẽ còn đọng mãi Xin nhường lại chương trình cho những chuyến đi của các tổ khác.

_ Lượng HS được tham gia luyện nói trước lớp khá nhiều ( chưa kể các

em được nói trong tổ – lúc phối luyện trước khi trình bày trước lớp trong tiếthọc )

_ HS rất hào hứng và mạnh dạn hơn nhiều so với tiết trước Kỹ năngnói cũng tiến bộ hơn

_ Tuy nhiên, về nội dung, còn đôi chỗ chưa chính xác ở kiến thức lịch

sử, địa lý Lần sau GV nên tìm bản đồ hành chính của tỉnh Bình Định để HStham khảo GV cũng cần duyệt chương trình của HS kỹ hơn để tránh sai sót

về kiến thức

A.3/ LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH

Trang 32

VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢNgữ văn 6 – Tiết 83,84 – Tuần 21 – Bài 20

GV : Huỳnh Thị Phượng Hiền

HS : Lớp 6A1 – Trường THCS Ngô Mây

_ Phân công và hướng dẫn các tổ thực hiện chương trình luyện nói :

VẺ ĐẸP XUÂN QUÊ HƯƠNG

+ Các tổ bốc thăm chọn nội dung và thứ tự thực hiện trong tiết học

+ Tham khảo tư liệu : Nước non Bình Định, Bình Định – danh thắng và

di tích, Lịch sử thành phố Quy Nhơn, Nhà Tây Sơn, Báo Bình Định…

+ Mô phỏng các chương trình trên truyền hình …

+ Sưu tập tranh ảnh, bài thơ, bài hát, vật dụng… cần thiết

+ Ghi bảng phụ : dàn ý

+ Lên chương trình, phân công các thành viên và phối luyện trước khitiến hành tiết học

_ Phân công chuẩn bị bảng điểm, vật dụng …

_ GV chuẩn bị dẫn chương trình, điều hành chung

2- Trình tự thực hiện trong tiết học :

a- Phần 1 : GV điều khiển lớp tham gia Trò chơi :

QUA VĂN TẢ NGƯỜI

Trang 33

( 30 phút/ 3 chặng thi – mỗi tổ có 3 HS tham gia chơi ở từng chặng ; nội dungthi : theo BT 1, BT 5 ở SGK/ trang 35,36,37 )

_ Chặng 1 : Miêu tả hình ảnh Kiều Phương

_ Chặng 2 : Miêu tả hình ảnh người anh của Kiều Phương.

_ Chặng 3 : Miêu tả hình ảnh người dũng sĩ.

b- Phần 2 : GV điều khiển các tổ thực hiện chương trình :

VẺ ĐẸP XUÂN QUÊ HƯƠNG

( 60 phút/ 4 chương trình của 4 tổ : theo nội dung tự chọn , có thamkhảo BT 3, BT 4/ SGK trang 36)

Tổ 1 : Nhân tài Bình Định : Văn võ song toàn

+ Hình ảnh vua Quang Trung trong chiến trận đại phá quân Thanh vào mùa xuân năm 1789

+ Hình ảnh thi sĩ Hàn Mặc Tử với những vần thơ trăng, thơ xuân.

Tổ 3 : Bình Định – Xuân hội nhập

+Điểm du lịch hấp dẫn : Thiên nhiên sơn thủy hữu tình ( Bãi Trứng, Hầm Hô …)

+ Điểm kinh tế miền Trung : Cầu Thị Nại và khu kinh tế Nhơn Hội.

Tổ 4 : Văn hóa Bình Định – Lễ hội, phong tục ngày xuân.

+ Đêm giao thừa

+ Lễ hội Đống Đa

+ Thăm mộ, du xuân…

Tổ 2 : Nàng Tiên Xuân với Ước mơ tuổi thơ

+ Hoa Điểm Mười giữa Hội Hoa Xuân

( Trong từng phần, có nhận xét, tổng kết, rút kinh nghiệm)

3- Kết quả tiết học – Rút kinh nghiệm :

_ Phần 1 : vận dụng hình thức : TRÒ CHƠI THÔNG THÁI

_ Phần 2 : vận dụng hình thức : ĐÓNG VAI NHẬP CUỘC

Ngày đăng: 06/08/2015, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w