1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN dạy cụm văn bản tự sự dân gian theo đặc trưng phương thức biểu đạt.

33 709 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 247,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài sự việc, các yếu tố làm thành cách thức tự sự còn là :nhân vật, chủ đề, bố cục, ngôi kể, lời văn tự sự; và hoạt động giao tiếp bằngphương thức tự sự còn làm người nghe hình dung đư

Trang 1

Tập làm văn làm trục tích hợp Điều này cho thấy mục tiêu hình thành trithức, kĩ năng nhận biết và tạo lập các kiểu văn bản sẽ có vai trò chi phối mônhọc này mà trước hết là chi phối cách đọc- hiểu văn bản.Trong môn học Ngữvăn tích hợp, hệ thống văn bản sẽ không còn là đối tượng dạy học chỉ củaphân môn văn Chúng vừa là đối tượng chiếm lĩnh của hoạt động đọc văn ( đọc – hiểu), đồng thời là hình mẫu văn bản để hình thành tri thức, kĩ năngnhận biết và tạo lập các kiểu văn bản theo các phương thức biểu đạt vốn làđối tượng dạy học của phân môn tập làm văn Từ đây sẽ thấy, dạy học cácvăn bản Ngữ văn với tư cách môn học tích hợp mang mục đích kép : vừathoả mãn nhu cầu khám phá và hưởng thụ thẩm mĩ văn chương, lại vừa đápứng yêu cầu nhận biết và kĩ năng tạo lập các kiểu văn bản theo các phươngthức biểu đạt.Vì thế không thể tách bạch hoạt động đọc văn bản với cácphương thức biểu đạt của chúng.

2 Cấu tạo của chương trình Ngữ văn lớp 6 : Bắt đầu làm quen vớiphương pháp học tập bộ môn , học sinh đã tiếp xúc và rèn kĩ năng tạo lậpvăn bản tự sự Vì vậy phần văn bản chủ yếu tập trung vào các văn bản tự sựdân gian với các thể loại : truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười

Cụ thể: a Truyền thuyết : 4 văn bản

b Cổ tích : 5 văn bản

c Ngụ ngôn : 4 văn bản

d Truyện cười : 2 văn bản

Vậy làm thế nào để đáp ứng được mục tiêu của môn học khi giảng dạy mộtvăn bản? Đây là vấn đề mà bất cứ người giáo viên Ngữ văn nào khi thiết kếbài học cũng phải đặt vấn đề lên hàng đầu

Qua một số năm được phân công dạy môn Ngữ văn 6 và năm học vừa quatôi trực tiếp giảng dạy 3 lớp trong khối 6, tôi đã tự rút ra cho mình một vàikinh nghiệm khi dạy cụm văn bản tự sự dân gian theo đặc trưng phương thứcbiểu đạt

II NỘI DUNG ĐỀ TÀI :

1.Thế nào là dạy học văn bản Ngữ văn theo đặc trưng phương thức biểuđạt?

Phương thức biểu đạt là cách thức tạo lập và tồn tại của văn bản làm thànhcác đặc trưng hình thức của các kiểu văn bản phù hợp với mục đích giaotiếp, phương thức biểu đạt ở đây hiểu là cách thức, như cách kể chuyện, cách

Trang 2

PTBĐ văn bản đó sẽ tạo thành các kiểu văn bản có đặc trưng mục đích riêngcủa nó.

Dạy học theo đặc trưng phương thức biểu biểu đạt tạo lập nên văn bản đó

2 Nhận diện văn bản tự sự và phương hướng dạy học văn bản tự sự dângian

2.1 PTBĐ tự sự là cách kể chuyện ứng với mục đích giao tiếp tự sự, “tự

sự là trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn tới sự đạt là dạy cácvăn bản xuất phát từ dấu hiệu của các phương thức việc kia và đẫn đến mộtkết thúc, thể hiện một ý nghĩa Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìmhiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê” ( SGK Ngữ văn 6-tập I).Đặc trưng nổi bật của PTBĐ tự sự là cách thức tự sự “trình bày chuỗi

sự việc” và mục đích tự sự giúp người kể giải thích,tìm hiểu, nêu vấn đề vàbày tỏ thái dộ” Ngoài sự việc, các yếu tố làm thành cách thức tự sự còn là :nhân vật, chủ đề, bố cục, ngôi kể, lời văn tự sự; và hoạt động giao tiếp bằngphương thức tự sự còn làm người nghe hình dung được sự việc, hiểu ý nghĩa

sự việc theo cách nhìn và thái độ của người kể

2.2 Hoạt động giao tiếp lâu đời nhất của con người nhằm truyền lại kinhnghiệm sống theo cách cảm nghĩ của người xưa được thể hiện chủ yếu quaphương thức tự sự dân gian Phương thức tự sự dân gian được thực hiện quanghệ thuật kể chuyện truyền khẩu, nên ở dạng gốc, chúng vẫn là những vănbản nói, phi vật thể và có dị bản

Văn bản tự sự dân gian xuất hiện trong SGK Ngữ văn chỉ là số ít tiêu biểucho các thể tài Đó là văn bản truyền thuyết ( Con Rồng cháu tiên; Bánhchưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Sự tích Hồ Gươm),

cổ tích ( Sọ Dừa; Thạch Sanh; Em bé thông minh; Cây bút thần; Ông lãođánh cá và con cá vàng), truyện ngụ ngôn (Thầy bói xem voi; đeo nhạc chomèo; ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng) và truyện cười( Treobiển; Lợn cưới áo mới) Do yêu cầu tích hợp với các tri thức tập làm văn tự

sự nên các văn bản tự sự dân gian trên được dạy học tập trung ở chươngtrình Ngữ văn lớp 6

Về cách thức biểu đạt, đặc tính chung của các văn bản tự sự dân gian là sựquan tâm đến tích truyện Câu chuyện được kể là các sự việc tiếp diễn tựnhiên có đầu cuối, phát triển theo quan hệ nhân quả Nhân vật có thể làthần(Thánh Gióng), bán thần ( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh), nửa người nửa vật

Trang 3

nhân vật làm thành nội dung của các sự việc diễn ra trong thời gian và khônggian phiếm chỉ ( Ngày xửa ngày xưa, ở một làng nọ); lời văn thiên về kểviệc, kể người, thuyết minh hành động hơn là dựng người dựng cảnh theo lốimiêu tả; cách kể “như người ta kể” theo ngôi thứ ba, khách quan không phatạp biểu cảm và nghị luận; các chi tiết đơn sơ nhưng lộng lẫy do kết hợp thật(hiện thực) với ảo( kì lạ, phi thường) Và điều đó khiến các câu chuyện được

kể mang nặng ý nghĩa tượng trưng, khái quát

Mục đích giao tiếp của phương thức tự sự dân gian không thuần nhất màphụ thuộc vào chức năng của mỗi thể tài tự sự Có nghĩa là mục đích kể vànghe của truyền thuyết khác cổ tích, truyện ngụ ngôn khác truyện cười

3 Dạy học truyện truyền thuyết :

3.1 Yêu cầu của phương pháp dạy học truyền thuyết :

Là sản phẩm của phương thức tự sự dân gian, hoạt động dạy học văn bảntruyền thuyết một mặt tuân theo các yêu cầu chung của PPDH Đọc- hiểu vănbản, mặt khác còn phải phù hợp với đặc trưng của phương thức tự sự dângian biểu hiện ở văn bản truyền thuyết Vậy, dạy học văn bản truyền thuyếtcần thoả mãn các yêu cầu nào của PPDH?

1.1.1 Phù hợp với đặc trưng của truyền thuyết

Truyền thuyết là hình thức kể truyện dân gian về các nhân vật và sự kiệnliên quan đến lịch sử thời quá khứ, thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhândân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể Vậy dân gian kể truyềnthuyết với 2 mục đích: một mặt là giải thích các sự kiện và nhân vật lịch sửtheo quan niệm của người xưa, mặt khác là tinh thần suy tôn nguồn gốcgiống nòi và ý nguyện đoàn kết thống nhất dân tộc của người Việt ( ConRồng cháu Tiên), là quan niệm và ước mơ của nhân dân ta buổi đầu về ngườianh hùng cứu nước chống ngoại xâm (Thánh Gióng), là ước mơ về sức mạnhchế ngự thiên tai( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh), là ca ngợi tinh thần chính nghĩa củacuộc kháng chiến chống quân Minh( Sự tích hồ gươm)…

Mỗi truyền thuyết thường mang trong nó một cốt lõi lịch sử, nhưngtruyền thuyết không phải là hình thức kể lịch sử mà là lịch sử được hìnhtượng hoá theo trí tưởng tượng của người sáng tạo ở đây cả người kể vàngười nghe đều tin câu chuyện như là có thật, cho dù trong các văn bảntruyền thuyết đầy rẫy những chi tiết kì ảo, siêu thực

Trang 4

truyền thuyết còn đơn giản và còn măng tính tuyến tính.

VD: Cốt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh gồm chuỗi 6 sự việc :

+ Vua Hùng kén rể

+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn

+ Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

+ Sơn Tinh đến trước, lấy được vợ

+ Thuỷ Tinh đến sau, tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng khôngthắng nổi

+ Hằng năm, Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn tinh nhưng đều thua Học truyện dân gian trước hết là để nhớ và kể lại câu chuyện khi cầntrong hoạt động giao tiếp Vì vậy biện pháp học tương ứng sẽ là tóm tắttruyện Việc chia nhỏ các văn bản theo từng đoạn tương ứng với mỗi sự việc

để HS kể và nêu sự việc chính từ đó làm xuất hiện cốt truyện sẽ là cách tổchức dạy học cốt truyện văn bản truyền thuyết

Trong văn bản truyền thuyết, sự việc gắn với nhân vật Nhân vật bằnghành động sẽ tạo ra sự việc, sự việc phản ánh hành động của nhân vật Vìvậy tập trung cho lời kể hành động là đặc điểm của cách xây dựng nhân vậttrong truyền thuyết Nhưng các hành động của nhân vật trong truyền thuyếtkhông bình thường mà phần nhiều là phi thường, do chúng xuất hiện chủ yếu

ở các nhân vật siêu đẳng là thần thánh, do trí tưởng tượng, niềm ngưỡngvọng tôn vinh của người kể Vì vậy các chi tiết kể về hành động nhân vậttrong truyền thuyết hết sức khác thường

Tư duy tự sự dân gian trong truyền thuyết không nhằm tạo ra nhân vậtnhư là các tính cách xã hội phản ánh đặc điểm của loại người này hay loạingười khác trong hiện thực đời sống, mà tạo ra câu chuyện của các nhân vậtnhằm giải thích hiện tượng, từ đó nói lên ước mơ của nhân dân Do đó, cácnhân vật truyền thuyết là các biểu tượng nghệ thuật Thánh Gióng là biểutượng cao cả của người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm, là biểu tượngrực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước của nhân dân ta Sơn Tinh làbiểu tượng của sức mạnh và ước mong chiến thắng thiên tai của người Việtcổ

Từ đó, mục đích đọc truyền thuyết không dừng lại ở việc nhận ra ý nghĩagiải thích hiện tượng, mà còn là và chủ yếu là hiểu các ý nghĩa biểu tượng

Trang 5

Vậy, yêu cầu dạy học văn bản truyền thuyết phù hợp với đặc trưng PTBĐ

là : Đọc- hiểu trên các dấu hiệu đặc trưng của cách thức biểu đạt tự sự dângian biểu hiện ở văn bản truyền thuyết như : hệ thống sự việc được tổ chứcthành cốt truyện đơn giản, nhân vật được kể qua hành động phi thường vàxuất hiện như các biểu tượng nghệ thuật Từ đó hiểu mục đích biểu đạt củatruyền thuyết là giải thích các sự kiện và nhân vật theo quan niệm của ngườixưa, đồng thời nói lên khát vọng và ước mơ chân chính của nhân dân tronghoạt động thực tiễn của họ

1.1.2 Đáp ứng dạy học tích cực

Các hoạt động dạy học đáp ứng dạy học tích cực đối với truyền thuyết là : + Kể chuyện diễn cảm :đây là một đặc thù trong dạy học văn bản tự sựdân gian Các truyền thuyết là truyện kể về chiến tích dựng nước, bảo vệ đấtnước của các bậc tài danh trong lịch sử được thần thoại hoá, do đó địnhhướng kể chuyện diễn cảm tương ứng với truyền thuyết sẽ là : giọng điệu kểhùng tráng, biểu hiện khí phách của người anh hùng và thái độ tôn vinh củangười kể dành cho nhân vật Hoạt động này cần được duy trì trong suốt giờhọc và kết thúc mỗi bài học truyền thuyết (hoặc cả phần học văn bản truyềnthuyết), có thể tổ chức thi kể diễn cảm các truyện cho đại diện các nhóm họctập, xem đó như là một trò chơi thẩm mĩ tạo không khí sinh hoạt văn hoá dângian và hứng thú học truyền thuyết cho học sinh

+ Trong dạy học truyền thuyết, câu hỏi là chìa khoá giáo viên trao cho họcsinh để các em tự “mở của văn bản” từ những đặc sắc của yếu tố tự sự, nhưcốt truyện đến hiểu (nhận biết, cắt nghĩa)nhân vật và lời văn đặc sắc trongvăn bản

+ Cách tổ chức cho học sinh học theo nhóm được khởi xướng từ nhữngcâu hỏi nêu vấn đề ccần được vận dụng trong dạy văn bản truyền thuyết,thậm chí với số lượng lớn hơn vì tính cộng đồng của sự tiếp nhận văn hoádân gian

+ Tranh minh hoạ văn bản trong SGK là cơ sở cho hình thức dạy học liênmôn với Mĩ thuật có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe nhìn cần được vậndụng trong đọc- hiểu văn học dân gian

1.2 Vận dụng dạy học một văn bản cụ thể

Văn bản : SƠN TINH, THUỶ TINH

Trang 6

biểu của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

2.Rèn kĩ năng đọc, kể, phân tích và cảm nhận truyện dân gian

3.Khơi nguồn ở HS ước mơ, khát vọng chinh phục và làm chủ thiên nhiên

vì cuộc sống con người

B.Chuẩn bị :

GV - SGK, SGV, Giáo án

- Tranh , ảnh ;bảng phụ

HS : + Kể thuộc văn bản

+ Tìm ý trả lời câu hỏi đọc hiểu SGK

+ Tìm hiểu về một số công trình thuỷ điện lớn của đất nước

Giới thiệu bài : Từ thời các vua Hùng, nhân dân ta đã lấy nghề trồng lúa

nước làm nghề nghiệp chính để sinh sống NHưng với điều kiện khí hậu,thời tiết ở nước ta, làm ruộng gặp rất nhiều những khó khăn Con người vừaphải tìm cách thích nghi, vừa phải tìm cách khắc phục tính chất phức tạp của

tự nhiên Dựa vào thục tế đấu tranh không mệt mỏi với những khắc nghiệtcủa tự nhiên, người xưa đã sáng tạo ra câu chuyện kì thú ST-TT

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

GV đọc diễn cảm để gây ấn

tượng ban đầu ở học sinh

? Kể lại truyện bằng lời kể của

I Đọc, hiểu chú

thích

1 Đọc, kể

2 Chú Thích.

Trang 7

GV nói thêm: Truyện này còn

có những tên gọi khác như: Sự

được kể trong văn bản

? Nhân vật chính của truyện là

ai? vì sao em xác định như thế

? Từ các yếu tố nhân vật và sự

việc vừa nêu, hãy xác định

phương thức biểu đạt của văn

bản

? Nếu chia các sự việc của

truyện thành 2 phần nội dung:

Vua hùng kén rể và cuộc giao

tranh ST,TT, thì em sẽ phân

chia văn bản như thế nào?

? Cho biết phần nào là nội

dung chính của truyện

? Quan sát bức tranh trong

HS thảo luận trong bàn,nêu ý kiến:

- Sự việc :+ Vua Hùng kén rể+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinhcùng đến cầu hôn

+ Vua Hùng thách cưới+ Sơn Tinh đến trước lấyđược vợ

+ Thuỷ Tinh đến sau, tứcgiận dâng nước đánh Sơntinh

+ Thuỷ Tinh thua, nhưngnăm nào cúng dâng nướcđánh Sơn Tinh

- Nhân vật chính: ST,TT

> PTBĐ: Tự sự

HS chỉ ra giới hạn cácphần

1 Từ đầu> “ mỗi thứmột đôi”

2 Còn lại

- Nội dung chính kể vềcuộc giao tranh ST vớiTT

- Tranh minh hoạ nộidung chính của truyện

2 phần

2 Phân tích

a Vua Hùng

kén rể

Trang 8

SGK và cho biết, bức tranh

minh hoạ cho nội dung nào

của văn bản

? Hs đọc lại đoạn truyện

? Vì sao vua Hùng băn khoăn

- Tài năng: Vẫy tay phía

Đông> nổi công bãi; Vẫy tay

phía Tây> mọc lên núi đồi

> chúa non cao

? Theo em, lễ vật này có lợi

cho ST hay TT? Vì sao

Vua Hùng băn khoăn:

+ Muốn chọn cho conngười chồng xứng đáng+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinhcùng đến cầu hôn, ngangsức ngang tài

> đều xứng đáng làm rểvua

Giải pháp: Thách cưới

bằng lễ vật-Sính lễ gồm: 100váncơm nếp, 100 nệp bánhchưng, voi chín ngà, gàchín cựa, ngựa chín hồngmao…mỗi thứ một đôi >

Kì lạ, khó kiếm

- Thời hạn : Sáng mai aiđem đến sớm > gấp

HS nêu ý kiến theo ýhiểu

Trang 9

? Có ý kiến cho rằng, sính lễ

của vua hùng thiên vị cho ST

ý kiến của em?

GV: Rõ ràng là vua Hùng đã

có sự thiên vị trong thách

cưới, bởi vì tất cả những thứ

ấy đều là những sản vật của

núi rừng, quê hương của ST

Dường như vua Hùng đã có dự

kiến và chuẩn bị trước về việc

chọn rể Nhân dân ta bày tỏ

lòng thiện cảm với St Điều đó

dễ hiểu vì: Đối với người Việt

cổ sống chủ yếu là dựa vào

thiên nhiên thì núi rừng là nơi

nuôi sống họ, mặt khác, núi

rừng còn che chở họ những

khi dông tố, lũ lụt Chi tiết này

cho ta biết thái độ của người

việt cổ với các hiện tượng

thiên nhiên

? Em có nhận xét gì về việc

vua Hùng kén rể

GV chốt, ghi bảng

GV:Ngoài ra chi tiết thách

cưới của vua Hùng còn cho ta

biết, vào thời Hùng Vương thứ

mười Tám có nghĩa là giai

đoạn cuối cùng của nước Văn

Lang, ở xã hội của người Việt

cổ, việc hôn nhân, việc cưới

hỏi đã có quy củ, nề nếp, luật

lễ hẳn hoi Đây chính là cái cốt

lõi lịch sử của truyền thuyết

( Tính ghen)

Vua Hùng đưa

ra giải pháp kén

rể thông minh,thể hiện thái độcủa nhân dânvới các hiệntượng thiênnhiên

b Cuộc giao

tranh ST-TT

Trang 10

? Nguyên nhân trực tiếp dẫn

đến cuộc giao tranh

- Nước nập nhà cửa, ruộng

đồng, đồi núi… rung chuyển

đất trời

? Nhận xét về cuộc giao tranh

này

? Trong cuộc giao tranh này,

em thấy chi tiết nào nổi bật

- nước dâng lên baonhiêu, đồi núi dâng caobấy nhiêu

> Cuộc giao tranh quyếtliệt, giằng co

HS bộc lộ, có thể là+ nước ngập ruộng đồngnhà cửa> p/a sức mạnhtàn phá của thiên nhiên+ nước dâng cao baonhiêu, đồi núi dâng caobấy nhiêu> cho thấy tínhchất ác liệt của cuộc giaotranh, thể hiện cuộc đấutranh chống thiên tai gay

go, ác liệt, không mệtmỏi của nhân dân

KQ: Thuỷ Tinh thua

ST vẫn vững vàng

HS bộc lộ

HS tìm

> Thuỷ Tinh là hìnhtượng hoá cho sức mạnhtàn phá của thiên tai

Cuộc giao tranhphản ánh cuộcđấu tranh khôngmệt mỏi củanhân dân tanhằm chế ngự

Trang 11

? Kết quả cuộc giao tranh

? Em hình dung cuộc sống sẽ

như thế nào nếu TT thắng ST

? Nhưng thực tế là TT đã thua

Thuỷ Tinh thua ST mấy lần

? Mặc dù thua nhưng năm nào

TT cũng dâng nước đánh ST

Theo em, TT tượng trưng cho

sức mạnh nào của thiên nhiên

GV: “ Thuỷ, hoả, đạo, tặc” ( lũ

lụt, hoả hoạn, trộm cắp, giặc

giã) , nhân dân ta coi lũ lụt

đứng hàng đầu thiên tai địch

hoạ Mặc dù thua nhưng cơn

ghen của TT không bao giờ

nguôi “ năm năm báo oán, đời

đời đánh ghen” là sự lí giải vô

cùng độc đáo, tài tình về hiện

tượng lũ lụt hàng năm xảy ra ở

nước ta, nhất là vào tháng 7, 8

? ST đã thắng và luôn luôn

thắng TT Theo em, ST tượng

trưng cho sức mạnh nào

? kết quả của cuộc giao tranh

HS nêu ý hiểu

HS nêu ý nghĩa ( SGK)

ST-TT là những nhân vậthình tượng hoá

2HS đọc

những hiệntượng khắcnghiệt của tựnhiên và thểhiện ước mơ chếngự thiên nhiêncủa người Việtcổ

II Tổng kết

1 ý nghĩa:

2.Nghệ thuật:

Xây dựng hìnhtượng nghệthuật kì ảo mang

Trang 12

GV liên hệ thực tại : Chúng ta

trân trọng ước mơ của người

xưa và ngày nay chúng ta đang

biến ước mơ đó thành hiện

thực

VD: Các công trình thuỷ điện

đang mọc lên rất nhiều như

Thuỷ điện Sông đà… Hàng

vạn những công nhân, kĩ sư

của các nhà máy chính là

những ST thời hiện đại…

? Truyện thành công nhờ yếu

? Đọc yêu cầu bài tập 2

Thảo luận trả lời câu hỏi

? Kể tên những công trình

thuỷ điện lớn của đất nước ta

giai đoạn hiện nay

+ Thích nghi với tínhchất phức tạp của thiênnhiên

HS kể: TĐ Sơn La, Thuỷđiện YALi…

HS nêu ý kiến: tuyêntruyền cho mọi người vềtác hại của việc chặt phárừng, khai thác rừng bừabãi; kêu gọi mọi ngườicùng trồng cây gây rừng;

học tập tốt để có kiếnthức xây dựng đấtnước…

HS kể tên được 4 truyềnthuyết đã học, kể thêmmột vài truyền thuyếtkhác …

Bài tập 3(SGK)

Trang 13

đã học về thời Hùng Vương

Ngoài những truyền thuyết

này, em biết thêm được những

truyền thuyết nào?

* Củng cố

? Tại sao truyện lấy tên là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

GV tích hợp với phần TLV: Gọi tên truyện theo nhân vật chính Đây là một trong đặcđiểm truyện dân gian, thường lấy tên nhân vật chính đặt tên cho truyện VD: Tấm Cám,Thánh Gióng, Thạch Sanh…)

GV dùng bảng phụ cho bài tập trắc nghiệm, HS dưới lớp làm ra giấy, 1HS lên bảng làm Y/C nối cột (1) với ô chữ đúng trong các ô cột (2),(3),(4),(5):

(1) Sơn Tinh là người anh hùng (2) Mở nước, khai sáng

4.1.Yêu cầu của phương pháp dạy học truyện cổ tích

4.1.1.Phù hợp với đặc trưng của cổ tích

Các văn bản cổ tích được dạy trong chương trình Ngữ vănTHCS là : SọDừa, Thạch Sanh, Em bé thông minh, Ông lão đánh cá và con cá vàng, Câybút thần Do yêu cầu dạy học tích hợp với tri thức tập làm văn tự sự nên cácvăn bản cổ tích cũng được học tập trung trong chương trình Ngữ văn 6

Về PTBĐ, các truyện trên đều mang những dấu hiệu đặc trưng củaphương thức tự sự dân gian biểu hiện ở văn bản cổ tích Đối tượng kể cổ tích

là chuyện đời về số phận của những con người bình thường trong xã hội; thểhiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng của lẽ phải, của cái thiện

và tài trí của con người bình thường Bằng phương thức kể cổ tích, nhân loại

có một phương tiện độc đáo trong việc truyền giữ kinh nghiệm sống và lòngtin vào những điều tốt đẹp ở đời

Trang 14

+ Hệ thống sự việc của cổ tích phong phú và phức tạp hơn truyền thuyết vàcốt truyện cổ tích gần gũi với mọi lứa tuổi và có sức hấp dẫn hơn so với cáchình thức tự sự khác.Cốt truyện cổ tích có kết cấu : thắt nút- phát triển- đỉnhđiểm- mở nút Đọc – hiểu cổ tích tương ứng với PTBĐ vì thế trước hết làđọc- hiểu trên dấu hiệu cốt truyện đặc trưng này.

+ Nhân vật trung tâm của cổ tích phần nhiều là người tốt Đó là người mồcôi, người mang lốt vật, người dũng sĩ, nghị lực và tài trí Nhưng cũng có khi

là kẻ xấu như mụ vợ trong “Ông lão đánh cá và con cá vàng”

Quy trình phân tích, cảm thụ nhân vật cổ tích với năm bước sau: phát hiệnnhân vật – tái hiện nhân vật- phân tích nhân vật- đánh giá ý nghĩa xã hội củanhân vật- tỏ thái độ đối với nhân vật

+ Phần đặc sắc của lời kể cổ tích là sự hoà trộn các chi tiết hiện thực vớicác yếu tố tưởng tượng , sử dụng ngôi kể thứ ba nhưng gầm chứa thái độ yêughét phân minh

Đọc- hiểu cổ tích là dựa trên các dấu hiệu trên từ đó rút ra ý nghĩa biểuđạt của văn bản cổ tích : cho thấy hiện thực gì, số phận nào trong xã hội, thểhiện ước mơ nào của nhân dân

4.1.2 Đáp ứng dạy học tích hợp

Gắn kết hoạt động dạy học văn bản cổ tích với các tri thức tập làm văn tự

sự đã và đang học ở các bài( bài 1 đến bài 9); đồng thời gắn kết đọc- hiểuvăn bản cổ tích với các tri thức lí luận văn học và văn học sử về loại hìnhvăn học dân gian, sân khấu dân gian

4.1.3.Đáp ứng dạy học tích cực

Tổ chức dạy học theo hướng đa dạng hoá các hình thức đọc-hiểu tươnghợp với văn bản cổ tích : Chuyển hoá biện pháp đọc diễn cảm thành kểchuyện diễn cảm; kết hợp đàm thoại bằng HTCH cảm thụ, phân tích tácphẩm văn học với các lời giảng bình có trọng điểm; kết hợp học cá nhân vớihọc theo nhóm tại lớp; liên môn với Mĩ thuật…; tổ chức trò chơi thi kể diễncảm cổ tích sau giờ học hoặc thi giải thích tranh minh hoạ, vẽ tranh cổ tíchtrong giờ ngoại khoá

4.2.Vận dụng dạy một văn bản cụ thể

Văn bản : EM BÉ THÔNG MINH

( truyện cổ tích)

A.Mục tiêu cần đạt :

Trang 15

2 HS kể lại được truyện, biết tìm những chi tiết tạo ra ý nghĩa truyện.

3 Giáo dục HS ý thức đề cao, trân trọng sự thông minh của con người

Giới thiệu bài : Kho tàng truyện cổ tích nhiều nước ( trong đó có Việt Nam) có một

thể truyện rất lí thú : Truyện về các NV tài giỏi thông minh Trí tuệ dân gian sắc sảo vàvui hài ở đây được tập trung vào việc vượt qua những thử thách của tư duy, đặt và giảinhiều câu đố oái oăm, hóc hiểm trong nhiều tình huống phức tạp từ đó tạo nên tiếngcười, sự hứng thú, khâm phục của người nghe “ Em bé thông minh” là một trong nhữngtruyện như thế

GV hướng dẫn đọc : Giọng vui,

GV : EBTM là truyện cổ tích sinh

hoạt Truyện gần như không có

yếu tố thần kì, được cấu tạo theo

lối sâu chuỗi gồm nhiều mẩu

chuyện Nhân vật trải qua một

chuỗi các thử thách từ đó bộc lộ trí

thông minh, tài trí hơn người…

HS nghe

3 HS đọc 3 đoạn còn lại

HS dựa vào chú thích trả lời

- oái oăm : đưa ra từ trái nghĩa

-lỗi lạc : đưa ra từ đông nghĩa

- nhà thông thái : nêu kháiniệm mà từ biểu thị

Trang 16

các sự việc của truyện

? Trong những lần giải đó trên, em

thích nhất là lần giải đố nào?

? Xác điịnh phương thức biểu đạt

chính của VB?

? XĐ bố cục ba phần của VB

? Nhân vật chính trong văn bản?

? Nhân vật em bé thuộc kiểu nhân

vật nào?

? Để thử tài nhân vật, tác giả dân

gian đã dùng hình thức nào? Tác

dụng của hình thức này

GV : Sự thông minh tài trí của em

bé được thể hiện qua các lần thử

thách và giải đố

? Em bé đã trải qua mấy lần thử

thách và đó là những lần nào?

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

nội dung sau: - Nội dung của mỗi

Tác dụng : + Tạo ra thử thách

để nhân vật bộc lộ tài năng

+ Tạo tình huống cho cốttruyện phát triển

+ Gây hứng thú cho ngườiđọc, người nghe

4 Lần : Giải câu đố của quan, 2lần giải câu đố của nhà vua, 1lần giải câu đố của sứ thần

HS hoạt động nhóm trongbàn, viết ra giấy, nêu ý kiến

TG: 3phút

Đại diện một số nhóm trìnhbày kết quả

MB : Vua sai quan

đi tìm người tài giỏi.( từ đầu …thật lỗilạc)

TB : Những lần giải

đố của em bé(tiếp… láng giềng)

KB : em bé thànhtrạng nguyên ( Cònlại)

2 Phân tích

* Sự thông minh,mưu trí của em béqua những lần thửthách

Ngày đăng: 06/08/2015, 23:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh đó - SKKN dạy cụm văn bản tự sự dân gian theo đặc trưng phương thức biểu đạt.
nh ảnh đó (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w