1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tiểu học và THCS trên địa bàn thành phố Hải Phòng

74 706 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 408 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức rõ được tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với sự nghiệpđổi mới đất nước, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã có sự đầu tư thíchđáng từ NSNN cho sự nghiệp giáo d

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Vấn đề giáo dục là vấn đề của mọi thời đại, mọi quốc gia dân tộc và cũng là củamọi nhà, mọi người Không chỉ là chiến lược “Quốc sách" mà còn là chuyện thườngngày của từng gia đình

Tuy thế việc nhận thức và làm công tác giáo dục không phải quốc gia nào cũnggiống nhau Nhưng tất cả cùng hướng về một điều bất biến đó là nhận thức thế giới đểcải tạo nó nhằm phục vụ cuộc sống Các bậc vĩ nhân trong hoạt động và lãnh đạo cáchmạng của mình đã xác định vai trò vị trí giáo dục là nhân tố thiết yếu mở đường cho

sự nhận thức và cải tạo thế giới đồng thời cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn của cuộccách mạng Các Mác cho rằng "Chỉ có cái chưa biết, chứ không có cái không biết".Còn V.I Lê-Nin thì: "Học, học nữa, học mãi" Ðây là một mệnh đề có tính chiến lượcthể hiện tư tưởng quan điểm, tầm quan trọng của giáo dục đối với cách mạng Chỉ cóhọc mới có thể giải quyết được mọi chuyện cấp bách và bảo vệ vững chắc thành quảcách mạng một cách tốt nhất Ở Việt Nam ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thànhcông Bác Hồ đã coi "Dốt" là một trong ba thứ giặc cực kỳ nguy hiểm của dân tộc cầnphải tiêu trừ ngay Dốt là một thứ giặc vô hình cản trở cách mạng hết sức tai hại Bởi

vì "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu", "dốt thì dại, dại thì hèn" Theo Bác: "một chế

độ mới ra đời, điều cần thiết đầu tiên là nhanh chóng xóa bỏ nền giáo dục nô lệ, Thựcdân Pháp muốn làm cho dân ta ngu để trị"

Người đã xác định vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo là bước đầu tiên của sựsống còn cho một quốc gia Ngay sau khi hơn một tháng đọc "Tuyên ngôn Ðộc lập"Người đã nói: "Nay chúng ta giành quyền độc lập Một trong những công việc phảithực hiện cấp tốc trong lúc này là nâng cao dân trí" vì "Nước nhà cần phải kiến thiết

Trang 2

Kiến thiết cần phải có nhân tài" Bác nhấn mạnh: "Bây giờ xây dựng kinh tế, không cócán bộ không làm được Không có giáo dục, không có cán bộ thì cũng không nói gìđến kinh tế, văn hóa Trong việc đào tạo cán bộ, giáo dục là bước đầu"

Hiện nay, đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa phấnđấu đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo và lạc hậu, tiến lên một nước có nềncông nghiệp hiện đại, nền văn hoá tiên tiến, gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xãhội Muốn như vậy thì phải có đội ngũ tri thức, các nhà kinh doanh, quản lý, chuyêngia giỏi ở nhiều lĩnh vực mà nền tảng của điều đó chính là giáo dục Giáo dục đượccoi là chìa khoá tiến vào tương lai

Nhận thức rõ được tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với sự nghiệpđổi mới đất nước, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã có sự đầu tư thíchđáng từ NSNN cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần tạo ra những thành tựuquan trọng về quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và cơ sở vật chất …Tuynhiên, việc quản lý các khoản chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục đào tạo còn nhiềubất cập làm ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động giáo dục đào tạo Vì vậy, việcnghiên cứu tìm tòi những ưu nhược điểm, từ đó đề ra các giải pháp khắc phục cácnhược điểm, phát huy các ưu điểm trong công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệpgiáo dục đào tạo có ý nghĩa rất quan trọng thúc đẩy sự nghiệp giáo dục đào tạo pháttriển

Do giới hạn về thời gian thực tập, kinh nghiệm thực tế và điều kiện hạn chếkhông thể nghiên cứu được toàn bộ vấn đề chi và quản lý NSNN cho giáo dục củatoàn bộ các cấp học, em quyết định đi sâu vào vấn đề chi NSNN cho giáo dục bậc

THPT và chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tiểu học và THCS trên địa bàn thành phố Hải Phòng” để nghiên cứu và viết chuyên đề của mình

Kết cấu của đề tài gồm có 03 chương:

Trang 3

Chương 1: Sự nghiệp giáo dục và những vấn đề cơ bản về chi thường xuyên

ngân sách cho sự nghiệp giáo dục

Chương 2: Thực trạng chi và quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

tiểu học và THCS trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi thường xuyên

NSNN cho giáo dục Tiểu học và THCS tại thành phố Vĩnh Yên trong thời gian tới

Trang 4

CHƯƠNG 1

SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC 1.1 Sự nghiệp giáo dục đối với sự phát triển kinh tế xã hội

1.1.1 khái niệm và nội dung hoạt động của sự nghiệp giáo dục

Theo nghĩa rộng, giáo dục là sự truyền đạt kinh nghiệm, trí tuệ của thế hệ trướccho thế hệ sau những kinh nghiệm sản xuất, đời sống, sinh hoạt Theo nghĩa hẹp, giáodục là quá trình tổ chức có ý thức, hướng tới mục đích khơi gợi hoặc biến đổi nhậnthức,năng lực, tình cảm, thái độ của người dạy và người học theo hướng tích cực.Nghĩa là góp phần hoàn thiện nhân cách người học bằng những tác động có ý thức từbên ngoài, góp phần đáp ứng các nhu cầu tồn tại và phát triển của con người trong xãhội

Trong xã hội cổ xưa, giáo dục chỉ dừng lại ở sự truyền dạy cách sống, kinhnghiệm đấu tranh và sản xuất ở phạm vi một bộ tộc, một bộ lạc…nhưng trong xã hộingày nay, giáo dục được tổ chức thành một hệ thống hoàn chỉnh với những cấp bậc vàchương trình giảng dạy khác nhau Ở nước ta, từ năm 1986, với chủ trương đổi mới,ngành giáo dục được phát triển theo hướng xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư, đa dạnghóa các hình thức giáo dục đào taọ, dân chủ hóa công tác quản lý trường học và hiệnđại hóa nội dung, phương pháp, trang thiết bị dạy học Đến nay, ngành giáo dục đãxây dựng được một hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất, hoàn chỉnh bao gồm đủcác cấp học, trình độ đào tạo, các loại hình nhà trường và phương thức giáo dục

Theo luật giáo dục năm 2005 thì hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

Trang 5

1 Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo

2 giáo dục phổ thông có tiểu học , trung học cơ sở , trung học phổthông

3 Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề

4 Giáo dục đại học và sau đại học ( sau đây gọi chung là giáo dụcđai học ) đào tạo trình độ đội ngũ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc

sĩ ,trình độ tiến sĩ

- Giáo dục mầm non bao gồm nhà trẻ, mẫu giáo: dành cho trẻ em từ 3 đến 5

tuổi với mục đích hình thành tư duy cho trẻ Tạo những thói quen, tập tínhngay trong giai đoạn này

- Giáo dục cơ bản: giáo dục cơ bản kéo dài 12 năm và được chia thành 3 cấp.

Cấp tiểu học: cấp tiểu học hay còn gọi là cấp I, bắt đầu dành cho

các học sinh từ năm 6 tuổi Cấp I bao gồm 5 trình độ từ lớp 1 đến lớp 5 Đây làcấp học phổ cập, bắt buộc với mọi học sinh

Cấp trung học cơ sở: cấp trung học cơ sở hay còn gọi là cấp II,

bao gồm 4 trình độ từ lớp 6 đến lớp 9 Hết cấp Trung học cơ sở, học sinh đượcxét tốt nghiệp dựa trên thành tích học tập tích lũy trong bốn năm Muốn theohọc tiếp trình độ cao hơn học sinh phải tham dự các kỳ thi tuyển sinh

Cấp trung học phổ thông: cấp trung học phổ thong hay còn gọi là

cấp III, bao gồm 3 trình độ từ lớp 10 đến lớp 12 Để tốt nghiệp cấp III, học sinhphải tham gia kỳ thi tốt nghiệp phổ thông trung học của bộ giáo dục và đào tạo.Học sinh muốn được theo học tại các trường trung học phổ thông công lập phải

dự một kỳ thi Tuyển sinh Các kỳ thi này được tổ chức hàng năm, do Sở Giáodục và Đào tạo các địa phương chủ trì

- Giáo dục chuyên biệt:

Trang 6

Trung học phổ thông chuyên, năng khiếu: Từ năm 1966, hệ thống

trung học phổ thông chuyên được lập ra, bắt đầu với những lớp chuyên Toán tạicác trường đại học lớn về khoa học cơ bản, sau đó các trường chuyên được thiếtlập rộng rãi tại tất cả các thành phố thành Để được vào học tại các trườngchuyên, học sinh tốt nghiệp cấp II phải thoả mãn các điều kiện về học lực, hạnhkiểm ở cấp II và đặc biệt là phải vượt qua các kỳ thi tuyển chọn đầu vào tươngđối khốc liệt của các trường này

Trường phổ thông dân tộc nội trú: Đây là các trường nội trú dặc

biệt, có thể là cấp II hoặc có thể là cấp III Các trường này dành cho con em cácdân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn về kinh tế - xã hộinhằm bồi dưỡng nguồn nhân lực, tạo nguồn cán bộ cho các địa phương này

Trường giáo dưỡng: Đây là loại hình trường đặc biệt dành cho các

thanh thiếu niên hư hỏng, phạm tội Trong trường, các học sinh này được họcvăn hoá, được dạy nghề, giáo dục đạo đức để có thể ra trường, về địa phươngsau một vài năm Các năm trước, các trường loại này do Bộ Công an quản lý,nhưng bây giờ, Bộ Lao động - Thương binh - xã hội quản lý

- Chương trình sau phổ thông:

Dự bị đại học: Các học sinh dân tộc ít người nếu không trúng

tuyển vào đại học có thể theo học tại các trường dự bị đại học Sau một nămhọc tập, các học sinh này có thể chọn một trong các trường đại học trong cảnước để theo học (Trừ Đại học Ngoại thương và các trường thuộc ngành quânsự)

Trung cấp, dạy nghề.

Cao đẳng: Sinh viên phải tham gia kỳ thi tuyển sinh trực tiếp vào

cao đẳng hoặc điểm thi vào đại học thấp hơn điểm quy định nhưng lại đủ đểvào cao đẳng thì đăng ký vào học cao đẳng Chương trình cao đẳng thông

Trang 7

thường kéo dài 3 năm Tuy nhiên, một số trường cao đẳng có thể kéo dài đến3,5 năm hoặc 4 năm để phù hợp với chương trình học.

Đại học: Học sinh tốt nghiệp cấp ba muốn vào các trường đại học

phải tham gia kỳ thi tuyển sinh đại học Hệ thống đại học của Việt Nam baogồm 4 - 6 năm 2 năm đầu là chương trình đại học đại cương, 2 năm sau làchương trình chuyên ngành Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được cấp bằng đạihọc với các chức danh như: cử nhân, kỹ sư, kiến trúc sư, bác sĩ

- Giáo dục sau đại học:

Cao học: các cá nhân sau khi tốt nghiệp đại học, có nhu cầu học

cao học, vượt qua được kỳ thi tuyển sinh cao học hằng năm sẽ được tham dựcác khoá đào tạo cao học Thời gian đào tạo thường là 3 năm, có thể dài hơnhoặc ngắn hơn phụ thuộc vào ngành và trường quy định Các cá nhân đi họccao học có thể theo hai diện: tự đi học thì phải trang trải toàn bộ chi phí họctập; cơ quan cử đi học thì sẽ được cơ quan chi trả chi phí học tập, tuy nhiên, cácđối tượng này khi đi học phải có sự đồng ý của cơ quan cử đi học Sau khi tốtnghiệp, các học viên cao học được cấp bằng Thạc sĩ

Nghiên cứu sinh: đây là bậc đào tạo cao nhất ở Việt Nam hiện nay.

Tất cả các cá nhân tốt nghiệp từ đại học trở lên đều có quyền làm nghiên cứusinh với điều kiện phải vượt qua kỳ thi tuyển nghiên cứu sinh hàng năm Hiệnnay Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam có dự định thay đổi trong cách tuyểnchọn nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu sinh Thời gian làm nghiên cứusinh thường là 4 năm với người có bằng cử nhân, kỹ sư và 3 năm với người cóbằng thạc sĩ Tuy nhiên, thời gian làm nghiên cứu sinh còn phụ thuộc vàongành học và loại hình học (học tập trung hay không tập trung) Sau khi hoànthành thời gian và bảo vệ thành công luận án, các nghiên cứu sinh sẽ được cấpbằng Tiến sĩ

Trang 8

1.1.2 vai trò của giáo dục đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội

Giáo dục là một lĩnh vực hoạt động đặc biệt, có vai trò rất quan trọng trong đờisống xã hội , sản phẩm của giáo dục là tạo ra những con người có kiến thức, nănglực , hành vi phù hợp với yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng giai đoạn cụthể Phát triển giáo dục là một trong những nền tảng và động lực quan trọng thúc đẩy

sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồnlực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bềnvững

Ngày nay giáo dục đang trở thành một bộ phận đặc biệt của cấu trúc hạ tầng xãhội, là tiền đề quan trọng cho sự phát triển xã hội, bởi lẽ con người được giáo dục tốt

và biết tự giáo dục thường xuyên mới có khả năng giải quyết một cách sáng tạo và cóhiệu quả những vấn đề do sự phát triển của xã hội đặt ra Con người được giáo dục vàbiết tự giáo dục được coi là nhân tố quan trọng nhất cho sự phát triển bền vững của xãhội Chính vì vậy, giáo dục là một bộ phận hữu cơ quan trọng nhất trong chiến lược ,

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, trong đó mục tiêu giáo dục phải được coi là mộttrong những mục tiêu quan trọng nhất của sự phát triển

Nhìn chung, sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã và mang lại những lợi ích trênnhiều khía cạnh, đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, cụ thểnhư:

Giáo dục đào tạo có tác dụng tích cực trong việc giúp cho người lao động cónăng lực tự giải quyết công ăn việc làm Khả năng giải quyết việc làm phụ thuộc vàonhiều yếu tố, nhưng trí tuệ, hiểu biết có vai trò quan trọng nhất hình thành năng lực tựgiải quyết việc làm của người lao động Thông thường, những người được đào tạo tốt,

có trình độ học vấn, có hiểu biết khoa học, kỹ thuật, kinh tế, có trình độ chuyên môn

và tay nghề cao dễ tìm được việc làm cho mình hơn những người không được đào tạo

Trang 9

hay đào tạo kém, thậm chí những người được đào tạo tốt còn có thể tạo ra việc làmcho nhiều người khác.

Bên cạnh đó, giáo dục đào tạo giúp tạo ra đội ngũ công nhân lành nghề, cácchuyên gia công nghệ, những nhà quản lý giỏi, hay nói cách khác là giúp tạo ra nhữngcon người lao động với hàm lượng trí tuệ ngày càng cao Đội ngũ những con ngườinày đóng góp to lớn vào thành tựu chung của đất nước trong sự nghiệp đổi mới, côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần quan trọng phát triển giáo dục, đào tạo nhân lực;chăm sóc sức khỏe nhân dân, xóa đói giảm nghèo; phát triển kinh tế-xã hội, giữ vững

an ninh quốc phòng - trật tự an toàn xã hội… làm nòng cốt trong công tác phổ biếnkiến thức khoa học kỹ thuật, giúp nông dân tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao thu nhập; tham gia nghiên cứu nhiều đề tài, dự ánkhoa học mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội cao, thiết thực giải quyết các vấn đề bứcxúc của đất nước Những người hoạt động trên lĩnh vực văn hóa, văn nghệ, báo chí cóthể sáng tạo nhiều tác phẩm mang hơi thở thời đại có giá trị tư tưởng và nghệ thuậtcao, tác động sâu sắc đến đời sống tinh thần của xã hội, đạt các giải thưởng cao trongnước và quốc tế Bộ phận trí thức làm công tác lãnh đạo, quản lý sẽ phát huy tốt vaitrò, khả năng, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống chínhtrị, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, trình độ quản lý của Nhà nước

1.2 Vai trò của ngân sách nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo

Các khoản chi cho giáo dục đào tạo chủ yếu được lấy từ nguồn vốn NSNN vừa

có vai trò cung cấp nguồn tài chính vừa có vai trò điều chỉnh, định hướng phát triểnđối với sự nghiệp giáo dục đào tạo Vai trò của chi NSNN cho sự nghiệp giáo dụcđược thể hiện qua các khía cạnh:

- NSNN là nguồn chủ yếu cung cấp nguồn tài chính để duy trì, định hướng sựphát triển của hệ thống giáo dục quốc dân theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng

và Nhà nước Đảng ta đã xác định giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sựnghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc, đưa đất nước ta thoát khỏi tình trạng

Trang 10

nghèo nàn, lạc hậu Do đó phần lớn nguồn kinh phí cho giáo dục được đảm bảo từnguồn cấp phát của NSNN bởi việc duy trì, củng cố và phát triển các hoạt động thuộclĩnh vực này là nhiệm vụ và mục tiêu mà nhà nước phải thực hiện trong quá trình xâydựng và phát triển kinh tế Nhà nước quyết định mức chi cho sự nghiệp giáo dục chitiết theo từng mục, tiểu mục chi cụ thể nhằm đảm bảo chi theo đúng dự toán, kếhoạch.

- Chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục là khoản đầu tư chiếm tỷ trọng lớn nhất tạo

ra cơ sở vật chất, mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, đồ dùng giảng dạy Đây là khoảnchi hết sức cần thiết và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục Nếu coi đội ngũgiáo viên là lực lượng lao động, học sinh là đối tượng lao động thì trang thiết bị, cơ sởvật chất chính là những công cụ lao động Chúng gắn liền với nhau tạo thành một quytrình hoàn chỉnh không thể tách rời nhau

- NSNN chính là nguồn tài chính cơ bản đảm bảo đời sống đội ngũ cán bộgiảng dạy, đội ngũ cán bộ quản lý hành chính của toàn bộ hệ thống giáo dục NSNNngoài việc đảm bảo tiền lương hàng tháng cho cán bộ, giáo viên thì còn dành mộtphần ưu đãi riêng cho sự nghiệp giáo dục như: phụ cấp giảng dạy, phụ cấp ưu đãi, phụcấp dạy thêm giờ Đây cũng là những yếu tố khích lệ góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục

- Nguồn vốn NSNN là nguồn duy nhất đảm bảo kinh phí để thực hiện cácchương trình - mục tiêu quốc gia về giáo dục như: Chương trình phổ cập giáo dục tiểuhọc và chống mù chữ, chương trình tăng cường cơ sở vật chất trường học, chươngtrình đầu tư cho giáo dục vùng cao…

- Đầu tư của NSNN tạo điều kiện ban đầu để khuyến khích nhân dân đóng gópxây dựng, tăng cường cơ sở vật chất để phục vụ cho công tác giảng dạy được tốt hơn,thu hút các nguồn nhân lực, tài lực trong xã hội cùng tham gia chăm lo sự nghiệp giáodục

Trang 11

- Thông qua cơ cấu, định mức ngân sách cho giáo dục có tác dụng điều chỉnh

cơ cấu, quy mô giáo dục trong toàn ngành Trong điều kiện đa dạng hóa giáo dục đàotạo như hiện nay thì vai trò định hướng của Nhà nước thông qua chi ngân sách để điềuphối quy mô, cơ cấu giữa các cấp học, ngành học, giữa các vùng là hết sức quantrọng, đảm bảo cho giáo dục đào tạo phát triển cân đối, theo đúng định hướng đườnglối của Đảng và Nhà nước

- Sự đầu tư của NSNN có tác dụng hướng dẫn, kích thích thu hút các nguồn vốnkhác đầu tư cho giáo dục đào tạo Nhà nước đầu tư hình thành nên các trung tâm giáodục có tác dụng thu hút sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân phát triển các loại dịch vụphục vụ cho trung tâm giáo dục đó Mặt khác trong điều kiện các tổ chức, cá nhânchưa có đủ tiềm lực đầu tư độc lập cho các dự án giáo dục thì sự đầu tư vốn củaNSNN là số vốn đối ứng quan trọng để thu hút các nguồn lực khác cùng đầu tư chogiáo dục Thông qua sự đầu tư của Nhà nước vào cơ sở vật chất và một phần kinh phí

hỗ trợ đối với các trường bán công, tư thục, dân lập có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽphong trào xã hội hóa giáo dục đào tạo

1.3 Nội dung chi và quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục

1.3.1 Nội dung chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục

Khái niệm chi ngân sách nhà nước: chi ngân sách nhà nước là quá trình phân

phối, sử dụng quĩ ngân sách nhà nước do quá trình thu tạo lập nên nhằm duy trì sự tồntại hoạt dộng bình thường của bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng nhiệm vụcủa nhà nước

Hoạt động chi ngân sách nhà nước phản ánh mục tiêu hoạt động của ngân sáchnhà nước, đó là đảm bảo về mặt vật chất (tài chính) cho hoạt động của ngân sách , với

tư cách là chủ thể của NSNN trên hai phương diện:

Trang 12

- Duy trì sự tồn tại và hoạt động bình thường của bộ máy nhà nước.

- Thực hiện chức năng nhiệm vụ mà nhà nước phải gánh vác

Các khoản chi NSNN rất đa dạng và có rất nhiều cách phân loại khác nhau :

- Nếu phân loại theo nội dung kinh tế, chi NSNN được chia thành bốn nhóm đólà:

 Chi thường xuyên

 Chi đầu tư phát triển

 Chi cho vay hỗ trợ quỹ và tham gia góp vốn của chính phủ

 Chi trả nợ gốc các khỏan vay của nhà nước

- Phân loại theo tính chất các khoản chi thì chi NSNN được chia thành:

 Chi thường xuyên (là những khoản chi có thời hạn tác động ngắnthường dưới một năm Nhìn chung đây là các khoản chi chủ yếu phục vụ chochức năng quản lý và điều hành xã hội một cách thường xuyên của nhà nướctrong các lĩnh vực như: quốc phòng, an ninh, sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế ,văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa học công nghệ )

 Chi đầu tư phát triển (là những khoản chi có thời hạn tác động dàithường trên một năm, hình thành nên những tài sản vật chất có khả năng tạonguồn thu, trực tiếp làm tăng cơ sở vật chất của đất nước.)

Chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục đào tạo là khỏan chi thường xuyên thuộcnhóm chi hoạt động sự nghiệp cho lĩnh vực văn – xã Đây là quá trình phân phối và sửdụng một phần vốn tiền tệ từ quĩ NSNN nhằm duy trì và phát triển sự nghiệp giáo dụctheo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp

Trang 13

Vai trò của chi ngân sách ko chỉ đơn thuần là cung cấp nguồn lực tài chính đểduy trì, củng cố các hoạt động giáo dục đào tạo mà còn có tác dụng định hướng, điềuchỉnh các hoạt động giáo dục đào tạo phát triển theo đường lối chủ trương của đảng

và nhà nước Đây là khỏan chi có tính tích lũy đặc biệt bởi khoản chi này là một trongnhững nhân tố quyết định đến tỉ lệ thất nghiệp cũng như tỷ lệ tăng trưởng kinh tếtrong tương lai Chi NSNN cho giáo dục bao gồm bốn nhóm mục chi sau:

- Các khoản chi cho con người:

Đây là nội dung chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số chi NSNN cho sựnghiệp giáo dục Là khoản chi nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản về đời sống vật chất,sinh hoạt cho cán bộ giáo viên, đồng thời đảm bảo quá trình tái sản xuất sức laođộng Từ đó giúp duy trì bộ máy giáo dục đào taọ Thuộc nhóm mục chi này bao gồmcác khoản chi sau:

o Lương, phụ cấp lương

o Tiền công

o Tiền thưởng

o Chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội

o Phúc lợi tập thể cho giáo viên, cán bộ công nhân viên chức

o Học bổng học sinh, sinh viên

o Các khỏan thanh toán khác cho cá nhân (tiền ăn, trợ cấp, phụ cấp )

- Các khoản chi cho nghiệp vụ chuyên môn:

Đây là các khoản chi chiếm tỉ trọng đáng kể trong tổng số chi NSNN cho giáodục, có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Thuộc nhóm chi

Trang 14

này bao gồm các khoản chi về giảng dạy, học tập cho giáo viên và học sinh, chủ yếu

là dùng để mua sắm sách vở, đồ dùng học tập, tài liệu tham khảo, đồ dùng giảngdạy…

- Các khoản chi mua sắm, sửa chữa :

Đây là khỏan chi dùng để mua sắm thêm các tài sản và sửa chữa các tài liệuđang trong quá trình sử dụng, nhằm phục vụ kịp thời cho nhu cầu hoạt động và nângcao hiệu suất sử dụng các tài sản đó Mức chi cho nhóm mục chi này phụ thuộc vào :tình trạng tài sản của các trường thuộc diện được sử dụng vốn ngân sách nhà nước vàkhả năng nguồn vốn ngân sách nhà nước có thể đáp ứng cho nhu cầu này

- Chi khác:

Đây là một khoản chi nằm trong cơ cấu chi thường xuyên của NSNN và làkhỏan chi có thời hạn tác động ngắn nhưng chưa được đề cập đến trong ba nhóm mụcchi trên Nó thường bao gồm các mục chi như: Chi kỉ niệm ngày lễ lớn, chi các khỏanphí và lệ phí của các đơn vị dự toán , chi tiếp khách…

1.3.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục

Với mục tiêu nhằm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả kinh phí NSNN đầu tư cho sựnghiệp giáo dục thì chi NSNN nhà nước cho sự nghiệp giáo dục đòi hỏi phải tuân theomột quy trình chặt chẽ bao gồm 3 khâu đó là:

1.3.2.1 Lập dự toán chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục:

Dự toán chi thường xuyên là một bộ phận rất quan trọng của dự toán chiNSNN Đây là khâu mở đầu của một chu trình ngân sách nhằm mục đích để phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính của nhà nước nhằm xác lập

Trang 15

các chỉ tiêu thu chi ngân sách nhà nước hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoahọc và thực tiễn.

Căn cứ lập dự toán chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục hàng năm:

 Chủ trương của nhà nước về duy trì và phát triển sự nghiệp giáodục cụ thể năm kế họach

 Dựa vào các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và pháttriển sự nghiệp giáo dục

 Khả năng các nguồn kinh phí có thể đáp ứng cho nhu cầu chithường xuyên cho sự nghiệp giáo dục kì kế hoạch

 Các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên cho sự nghiệpgiáo dục của ngân sách nhà nước hiện hành và dự toán những điều chỉnh hoặcthay đổi có thể xảy ra trong kì kế hoạch

 Chỉ thị của thủ tướng chính phủ về việc xây dựng kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội trong đó có kế hoạch cho phát triển giáo dục và dự toánchi thường xuyên NSNN cho giáo dục năm sau

 Tình hình thực hiện dự toán các năm trước, đặc biệt là năm báocáo

Qui trình lập dự toán NSNN cho sự nghiệp giáo dục :

Bước 1: Căn cứ vào mức chi dự kiến cơ quan tài chính phân bổ cho ngành giáodục và các văn bản hướng dẫn lập dự toán , ngành giáo dục giao chỉ tiêu và hướngdẫn cho sự nghiệp giáo dục lập dự toán chi

Bước 2 : Các cơ sở của ngành giáo dục là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách

Trang 16

quan tài chính cùng cấp xét duyệt Trong quá trình tổng hợp, lập dự toán ngân sách,

cơ quan tài chính có trách nhiệm làm việc với các cơ sở giáo dục trực thuộcđể điềuchỉnh dự toán kinh phí mà các cơ sở giáo dục lâp Cơ quan tài chính xem xét tính hợp

lệ, đúng đắn của dự toán cho các cơ sở giáo dục trực thuộc và trình ủy ban nhân dânđồng cấp phê duyệt, sau đó trình lên cơ quan tài chính cấp trên Cơ quan tài chính địaphương có trách nhiệm xem xét dự toán kinh phí cho các cơ quan cùng cấp, Bộ tàichính có trách nhiệm lập dự toán ngân sách trung ương, tổng hợp ngân sách nhà nướctrình chính phủ xem xét sau đó trình quốc hội phê duyệt

Bước 3 : Căn cứ vào dự toán chi đã được cơ quan quyền lực nhà nước đồng cấpthông qua và đã được sự chấp thuận của cơ quan hành chính cấp trên, cơ quan tàichính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ đề nghị cơ quan quyền lực nhànước đồng cấp chính thức phân bổ theo dự toán cho sự nghiệp giáo dục thông qua hệthống kho bạc nhà nước

1.3.2.2 Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục.

Chấp hành dự toán chi thường xuyên là một trong những nội dung quan trọngcủa chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước – là khâu thứ 2 của chu trình quản lýngân sachs nhà nước Thời gian chấp hành NSNN được tính từ ngày 01 tháng 1 đếnhết ngày 31/12 năm dương lịch Trong qua trình tổ chức chấp hành cần chú ý nhữngđiểm sau:

Thứ 1: Đảm bảo phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, tập chung có trọngđiểm trên cơ sở dự toán chi đã được xác định Do đó cần phải qui định lại chế độ lập

và duyệt kế hoạch cấp phát hàng quí vừa đơn giản, vừa khoa học đảm bảo cấp pháttheo kế hoạch

Trang 17

Thứ 2: Thực hiện cấp phát kinh phí một cách kịp thời, chặt chẽ, tránh lãng phícho ngân sách nhà nước.

Thứ 3 : Trong quá trình sử dụng các khoản chi ngân sách phải đảm bảo tính tiếtkiệm, hiệu qủa trong quản lý chi, đúng chính sách chế độ

Thứ 4 : Tuân thủ nguyên tắc thanh toán trực tiếp qua kho bạc nhà nước Mọikhoản kinh phí chi trả từ ngân sách của các cơ sở giáo dục phải do kho bạc trực tiếpthanh toán

Các căn cứ tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nướccho giáo dục đó là :

 Dựa vào mức chi đã được duyệt trong dự toán Đây là căn cứmang tính quyết định trong quá trình cấp phát và sử dụng các khỏan chi Bởi lẽmức chi của từng chỉ tiêu đã được cơ quan quyền lực nhà nước xét duyệt vàthông qua

 Dựa vào khả năng nguồn kinh phí NSNN có thể đáp ứng được nhucầu chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục trong mỗi kì báo cáo Các khoảnchi thường xuyên được ghi trong dự toán chỉ là những con số dự kiến, khi thựchiện phải căn cứ vào điều kiện thực tế của năm kế hoạch để tiến hành cấp phátcho phù hợp

 Dựa vào chính sách, chế độ chi NSNN hiện hành Đây là căn cứmang tính pháp lý cho công tác tổ chức chấp hành dự toán ngân sách nhà nước

Là căn cứ để đánh giá tính hợp lệ, hợp lý của việc cấp phát và sử dụng cáckhỏan chi Từ đó đặt ra yêu cầu cần phải xây dựng các chính sách, chế độ chiphải đảm bảo khoa học , phù hợp với thực tiễn

Trang 18

1.3.2.3.Quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục:

Công tác quyết toán các khỏan chi thường xuyên của ngân sách nhà nước làcông việc cuối cùng trong chu trình quản lý các khỏan chi thường xuyên Là quá trìnhnhằm kiểm tra , rà soát , chỉnh lý lại các số liệu đã được phản ánh sau một kì chấphành dự toán để phân tích , đánh giá kết quả chấp hành dự toán , rút ra những kinhnghiệm bài học cần thiết cho kì chấp hành dự toán tiếp theo

Vì vậy , trong quá trình quyết toán các khoản chi thường xuyên NSNN cho giáodục phải chú ý đến các yêu cầu cơ bản sau:

 Phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loạibáo cáo đó cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng chế độ qui định

 Số liệu trong báo cáo phải chính xác ,trung thực Nội dung cácbáo cáo tài chính phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt vàtheo đúng mục lục ngân sách

 Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán các cấp và củangân sách các cấp chính quyền trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê chuẩn phải có xác nhận của kho bạc nhà nước

 Báo cáo quyết tóan của các đơn vị dự toán không được xảy ra tìnhtrạng quyết toán chi lớn hơn thu

 Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm thẩm tra vàduyệt quyết toán chi của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc , chịu tráchnhiệm theo dõi các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước mới đượctiến hành thuận lợi Đồng thời , nó mới tạo cơ sở vững chắc cho việc phân

Trang 19

tích , đánh giá quá trình chấp hành dự toán một cách chính xác , trung thực ,khách quan.

Chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục đào tạo được thực hiện tại cácđơn vị cụ thể Do đó việc quyết toán chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục đào tạo làtrách nhiệm của các đơn vị dự toán và cơ quan tài chính

Trình tự phê chuẩn và gửi báo cáo quyết tóan chi ngân sách nhà nước hàng nămcủa một cấp ngân sách chẳng hạn ngân sách cấp huyện( thành phố ) như sau:

Phòng tài chính huyện ( thành phố ) có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyếttoán chi ngân sách cho toàn ngành giáo dục trên địa bàn huyện ( thành phố ) trìnhUBND huyện ( thành phố ) xem xét gửi sở tài chính , đồng thời UBND huyện trìnhhội đồng nhân dân huyện phê duyệt Sau khi hội đồng nhân dân phê duyệt , báo cáoquyết toán năm được thành lập thành 4 bản gửi đến các cơ quan sau:

- 01 bản gửi hội đồng nhân dân thành phố

- 01 bản gửi gửi ủy ban nhân dân thành phố

- 01 bản gửi sở tài chính tỉnh

- 01 bản lưu lại phòng tài chính thành phố

Trình tự lập,gửi ,xét duyệt các báo cáo tài chính đã được qui định như trên vừaphản ánh một qui trình bắt buộc phải tuân thủ, vừa phản ánh yêu cầu cần phải tôntrọng về thời gian tại mỗi cấp, mỗi đơn vị Chỉ có vậy thì công tác quyết toán mớiđảm bảo được tính kịp thời, chính xác, trung thực, khách quan

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHI VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN

CHO GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ THCS Ở TP VĨNH YÊN

2.1 khái quát đặc điểm kinh tế xã hội và tình hình giáo dục ở thành phố vĩnh yên

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố vĩnh yên

Thành phố Vĩnh Yên tính đến 31/12/2008 có diện tích 50,81km2, dân số 88.231người, mật độ dân số trung bình 1.677 người/km2; gồm có 9 đơn vị hành chính trong

đó có: 7 phường và 2 xã

Về vị trí địa lý: Phía đông giáp huyện Bình Xuyên, phía tây giáp huyện YênLạc, phía bắc giáp huyện Tam Dương, phía nam giáp huyện Yên Lạc, thành phố VĩnhYên là nơi trung chuyển, kết nối giao thoa giữa các vùng miền kinh tế khu vực

Thành phố Vĩnh Yên có hệ thống giao thông thuận lợi với tuyến đường sắt HàNội- Lào Cai và quốc lộ 2 chạy qua nối liền giữa thủ đô Hà Nội với các tỉnh phía bắc(cách Hà Nội 55km và sân bay quốc tế nội bài 25km về phía Nam, cách thành phốViệt Trì 25km về phía tây ), tạo điều kiện cho thành phố Vĩnh Yên phát triển côngnghiệp, thương mại, giao lưu hàng hoá và tiếp cận nhanh các thành tựu khoa học kỹthuật, văn hoá thông tin trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Hiện nay, thành phố có 2 cụm công nghiệp lớn đó là khu công nghiệp KhaiQuang và khu công nghiệp Lai Sơn Đây là những khu công nghiệp có điều kiệnthuận lợi về giao thông và nguồn lao động, cơ sở kết cấu hạ tầng tương đối hoàn thiện

Trang 21

và đặc biệt chính sách khuyến khích thu hút đầu tư của tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điềukiện để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước phát triển công nghiệp Ngoài rathành phố đang triển khai 2 dự án là khu đô thị Nam đầm Vạc và khu đô thị Nam HàTiên Đây là các dự án rất khả quan góp phần xây dựng và phát triển thành phố VĩnhYên.

Là trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học kỹ thuật, văn hoá xã hội của tỉnh vớitiềm năng tự nhiên dồi dào, phong phú đa dạng để phát triển kinh tế xã hội cùng nhiềuchính sách ưu đãi thông thoáng trong việc phát triển, thành phố Vĩnh Yên có đủ điềukiện để hội nhập kinh tế

Đặc biệt năm vừa qua thành phố vĩnh yên tự hào tròn 110 tuổi Hơn một thế kỷqua, Đảng bộ và nhân dân Vĩnh Yên đã làm nên những trang sử vẻ vang trong đấutranh, bảo vệ và xây dựng quê hương Đảng bộ luôn vận dụng sáng tạo các chủ trươngcủa Trung ương và tỉnh, tập trung phát huy tốt nội lực, khai thác hiệu quả các tiềmnăng, thế mạnh, động viên nhân dân tham gia xây dựng địa phương ngày càng pháttriển

Trong những năm qua, đặc biệt từ khi trở thành Thành phố đến nay mặc dù còngặp nhiều khó khăn, nhưng với sự đoàn kết, nhất trí, năng động, sáng tạo Đảng bộ vànhân dân Thành phố đã đạt được những thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực.Kinh tế có bước phát triển mạnh và tương đối toàn diện, tốc độ tăng trưởng cao, cơcấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Đến giữa nhiệm kỳ, hầu hết các chỉ tiêuchủ yếu đều đạt và vượt mục tiêu nghị quyết Đại hội đảng bộ Thành phố khoá XVIII

đề ra Tổng giá trị gia tăng bình quân hàng năm đạt 22,28% (Mục tiêu 20%) Tỷ trọngngành Công nghiệp - xây dựng chiếm 56,44% (Mục tiêu 47%) Tỷ trọng ngànhThương mại - dịch vụ chiếm 40,51% (Mục tiêu 50%) Tỷ trọng ngành Nông - lâm -

Trang 22

thuỷ sản chiếm 3,05% (Mục tiêu 3%) Thu nhập bình quân đầu người năm 2008 đạt1.880 USD/người, tăng gấp 8,54 lần so với năm 2000, gấp 1,9 lần so với năm 2006(Mục tiêu đạt 1.350 USD/người/năm) Sau 3 năm thực hiện quy chế quản lý đô thị,thành phố đã triển khai 178 dự án quy hoạch phục vụ cho phát triển đô thị và kinh tế -

xã hội của địa phương, với tổng diện tích 737,3 ha Mạng lưới giao thông ở cơ sởđược quan tâm, nhiều tuyến đường nội thị được làm mới, cải tạo và nâng cấp, bộ mặt

đô thị có nhiều thay đổi

Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh, phát triển trên cả 3 mặt: qui mô,chất lượng và cơ sở vật chất Mạng lưới y tế các cấp được củng cố và tăng cường, có6/9 xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế, tỷ lệ bác sỹ đạt 10 bác sỹ/1 vạn dân Tỷ lệtăng dân số tự nhiên là 1,02% (Mục tiêu đến năm 2010 giữ mức 1%) Toàn thành phố

có 85 khu phố, thôn, làng đạt tiêu chuẩn văn hoá, tăng 27 đơn vị so với năm 2005(Mục tiêu đến năm 2010 là 80 khu phố, thôn, làng); 86% số hộ gia đình đạt tiêu chuẩngia đình văn hoá, tăng 6% so với năm 2005, tăng 24,5% so với năm 2000 (Mục tiêuđến năm 2010 là 90%) Trung bình mỗi năm giải quyết việc làm cho 2.300 lao động.(Mục tiêu mỗi năm giải quyết trên 2.000người/năm) Tỷ lệ hộ nghèo còn 3,32% giảm2,88% so với năm 2005, giảm 5,68% so với năm 1999 (Mục tiêu mỗi năm giảm 1%)

An ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn đảm bảo,tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Công tác xâydựng hệ thống chính trị được quan tâm, bộ máy chính quyền các cấp được củng cố,hoạt động có hiệu lực, hiệu quả từng bước đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới Cácchỉ thị, nghị quyết của Trung ương, của tỉnh được Đảng bộ cụ thể hoá bằng cácchương trình, đề án, góp phần đưa nghị quyết của Đảng vào cuộc sống

Trang 23

Đảng bộ đổi mới phương thức lãnh đạo, xây dựng, giữ vững sự đoàn kết trongĐảng và trong hệ thống chính trị, tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng.Thường xuyên củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng

và đảng viên

Nhìn lại chặng đường 110 năm qua, Thành phố đã và đang đạt được nhữngthành tựu vô cùng to lớn, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của tỉnh Lịch sử vàthành tựu 110 năm đang là điểm tựa, niềm cổ vũ mạnh mẽ cho Đảng bộ và nhânThành phố tiếp tục phát triển, quyết tâm thực hiện tốt những nhiệm vụ của Thành phốtrung tâm

Nhận thức được tầm quan trọng của ngành giáo dục trong sự nghiệp đổi mớiđất nước nói chung và của thành phố Vĩnh Yên nói riêng, tuy còn gặp một số khókhăn, nhưng ngành giáo dục trên địa bàn thành phố vẫn không ngừng được quan tâmđầu tư, tạo điều kiện phát triển đồng bộ theo định hướng của Đảng và chính quyềnthành phố

2.1.2 Tình hình giáo dục ở thành phố vĩnh yên.

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, ngành giáo dục cũng đã

có những chuyển biến đáng tích cực, qui mô trường lớp phát triển ổn định, phù hợpvới các ngành học, cấp học; Cơ sở vật chất trường học đã được tăng cường, đáp ứng

cơ bản nhu cầu học tập ngày càng cao của học sinh ; Chất lượng giáo dục đại trà đượctăng lên, chất lượng thực được khẳng định, chất lượng học sinh giỏi quốc gia và khuvực tăng lên đáng kể qua các năm; công tác bồi dưỡng đội ngũ được coi trọng, trình

độ đạt chuẩn và trên chuẩn giáo viên càng ngày được nâng lên Trên đây là những nétkhái quát về tình hình giáo dục nói chung trên địa bàn thành phố Sau đây, ta tìm hiểu

Trang 24

cụ thể tình hình giáo dục tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn trong thời gian quanhư sau:

2.1.2.1.Về qui mô giáo dục:

Bảng 2.1 : Qui mô phát triển giáo dục tiểu học và THCS ở thành phố Vĩnh

Yên giai đoạn 2007-2009

sở vật chất được tăng cường nên đã đáp ứng nhu cầu của học sinh, đảm bảo 100% sốlớp và số học sinh các trường tiểu học đi học 2 buổi/ ngày

Đối với khối trường THCS: tổng số vẫn là 09 trường Năm học 2008- 2009 chỉtăng 1 lớp so với cùng kì, tuy nhiên số học sinh có giảm 62 học sinh (do trường năngkhiếu của tỉnh chuyển về thanh vân, tam dương) Các trường đã huy động được 99.6%học sinh lớp 5 vào lớp 6 Số trường tổ chức cho học sinh học 2 buổi/ ngày đạt tỉ lệ100%

Về qui mô giáo viên: Cùng với việc mở rộng về qui mô và số lượng học sinh ởcác trường tiểu học và THCS trên địa bàn thành phố, để đáp ứng được nhu cầu giảng

Trang 25

dạy, đào tạo của người dân, đòi hỏi số lượng giáo viên cũng phải tăng lên Theo sốliệu thống kê các năm học gần đây: ( đơn vị : người )

Bảng 2.2: Qui mô đội ngũ giáo viên tiểu học và THCS ở thành phố Vĩnh

Yên giai đoạn năm 2007-2009

Năm học

Ngành học

2008

2008

2007-2009

( Nguồn: phòng giáo dục thành phố Vĩnh Yên )

Ta thấy qua các năm số lượng giáo viên có tăng lên, song mức tăng là khôngnhiều ( 13 giáo viên/ năm) Điều đó cho thấy số lượng giáo viên hầu như đã đủ theoqui định Vấn đề đặt ra là làm sao để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

2.1.2.2.Về chất lượng giáo dục :

 Về chất lượng giáo dục đạo đức:

Trong các năm học qua các nhà trường đã tăng cường giáo dục đạo đức, lốisống cho học sinh thông qua việc chỉ đạo nâng cao chất lượng các môn giáo dục côngnhân, các giờ sinh hoạt tập thể, sinh hoạt lớp, tuyên truyền phòng chống ma túy, các

tệ nạn xã hội, đẩy mạnh giáo dục an tòan giao thông, giáo dục môi trường, giáo dụcgiới tính và các họat động văn nghệ, thể dục thể thao Đồng thời thực hiện nghiêm túc

3 cuộc vận động: “ học tập và làm theo tấm gương đạo đức hồ chí minh” ; cuộc vận

Trang 26

động “ hai không “ và cuộc vận động “ mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạođức tự học và tự sáng tạo “ Kết quả chất lượng giáo dục đạo đức được thể hiện quabảng sau:

Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục đạo đức tiểu học và THCS ở thành phố

Vĩnh Yên giai đoạn 2007-2009.

( nguồn: phòng giáo dục thành phố Vĩnh Yên )

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy công tác giáo dục đạo đức ở khối trường tiểu học

và THCS đã đạt đuợc kết quả cao Đối với khối tiểu học, 3 năm liền đều duy trì tỉ lệ100% học sinh đạt hạnh kiểm tốt, không có học sinh nào bị xếp loại hạnh kiểm khá,trung bình hay yếu – kém, đây là một điều đáng khen ngợi cho công tác giáo dục đạođức ở các trường tiểu học trong thành phố Còn đối với khối THCS, Từ năm học2007-2008 đến năm học 2008-2009 tỉ lệ học sinh đạt hạnh kiểm tốt tăng lên đáng kể(từ 80.159% lên 97%), đồng thời tỉ lệ học sinh đạt hạnh kiểm khá đã giảm mạnh ( từ2.68% xuống chỉ còn 3%), và không còn học sinh nào bị dưới hạnh kiểm khá, tỉ lệ nàyđược duy trì đến năm học 2009-2010 Qua đó, thấy được sự nỗ lực rất lớn trong công

Trang 27

năm học tới các trường tiểu học cần duy trì tỉ lệ đã đạt được, đối với khối THCS cầnphải cố gắng hơn nữa trong giáo dục đạo đức để không còn học sinh nào bị dưới hạnhkiểm tốt.

 Về chất lượng giáo dục văn hóaBên cạnh việc tăng cường chất lượng giáo dục đạo đức thì công tác giáo dụcvăn hóa cũng là nhân tố rất quan trọng Giáo dục văn hóa thể hiện khả năng và sự nỗlực của học sinh trong quá trình học tập ở trường Trong các năm học qua, phòngGD&ĐT tập chung chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, nâng cao chất lượngthực, tích cực bồi dưỡng các học sinh yếu kém qua các đợt khảo sát theo đề chung của

Sở GD&ĐT ở các thời điểm đầu năm học, giữa kì, và cuối năm học; kết quả đã đánhgiá đứng chất lượng thực sự của các học sinh trong các nhà trường, từ đó có biện phápnâng cao chất lượng học sinh cập với chuẩn kiến thức, kĩ năng, trình độ của học sinh;

ở các trường đã có nhiều lớp đạt tỉ lệ 100%học sinh có học lực từ trung bình trở lên;khắc phục và hạn chế học sinh ngồi nhầm lớp Đồng thời chỉ đạo tốt việc thực hiện kỉcương, nề nếp, đổi mới phương pháp dạy của thầy và trò

Kết quả đạt được về giáo dục văn hóa trong thời gian qua được thể hiện cụ thểtrong bảng sau:

Trang 28

Bảng 2.4: Chất lượng giáo dục văn hóa tiểu học và THCS ở thành phố giai

(Nguồn: phòng giáo dục thành phố Vĩnh Yên)

Ta thấy đối với Khối Tiểu học: qua 3 năm tỉ lệ học sinh khá, giỏi tăng ngày

càng cao; tỉ lệ học sinh đạt loại trung bình và yếu đã giảm hẳn cụ thể: từ năm học2007-2008 đến năm 2009-2010 tỉlệ học sinh giỏi tăng từ 49.54% lên 58.52%( tăng8.98% ); tỉ lệ học sinh khá từ 30.75% lên 35.01% (tăng 4.26% ); và tỉ lệ học sinhtrung bình và yếu đã giảm xuống còn 13.58%; không có học sinh nào bị xếp loại kém.Đồng thời số lượng và thành tích của các học sinh trong các kì thi học sinh giỏi ngàycàng tăng lên, năm học 2009 – 2010: kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh đã có 48 em đạt giải( 3 nhất, 18 nhì, 27 giải ba ); kì thi trạng nguyên nhỏ tuổi có 64 em đật giải cấp thànhphố, 9 em đạt giải cấp tỉnh, 4 em đạt giải quốc gia; thi vở sạch chữ đệp có 1 em đạtgiải quốc gia…Những thành tích kể trên rất đáng tuyên dương và cần phát huy hơnnữa trong các năm học tiếp theo

Đối với khối THCS:

Trang 29

trong giai đoạn năm 07-08 và 08-09 tỉ lệ học sinh khá giỏi đã bị giảm 1%, tỉ lệhọc sinh trung bình, yếu, kém đã tăng lên Nhưng đến năm học 2009-2010 nhờ sựphấn đấu nỗ lực của thầy, cô và các em học sinh đã tăng tỉ lệ học sinh khá, giỏi từ58.89% năm 08-09 lên 65.52% năm 2009-2010, điều này đáng mừng Tuy nhiên tỉtrọng học sinh giỏi chưa cao, bên cạnh đó tỉ lệ học sinh kém lại bị tăng lên, do đó đòihỏi khối giáo dục THCS cần áp dụng các biện pháp tích cực hơn nữa để nâng cao hơnnữa tỉ lệ học sinh giỏi, giảm tỉ lệ học sinh yếu, kém ,trung bình.

Về kết quả của các kì thi học sinh giỏi, năm 2009- 2010 thi HSG lớp 9 có 188

em đạt giải cấp thành phố, 64 em đạt giải cấp tỉnh; 68 em đạt giải kì thi giải toán trênmày tính bỏ túi; 01 em đạt giải thi giải toán singapo mở rộng…điều này rất đángkhích lệ và cần phát huy hơn nữa trong thời gian tới

2.1.2.3 Về các điều kiện đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục :

 Về chất lượng giáo viên:

Thời gian qua, công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, giáo dục đạo đức,

tư tưởng chính trị đối với các giáo viên luôn được coi trọng Hầu hết các giáo viênđều đạt trình độ chuẩn, trình độ giáo viên đạt trên chuẩn ngày càng tăng lên

Năm 2009 -2010 tổng số giáo viên của ngành Tiểu học và THCS tham gia cáclớp học đại học là 34 người, trong năm học này phòng GD&ĐT đã tham mưu vớiUBND thành phố tuyển chọn giáo viên có trình độ chuyên môn tốt đầu tư cho trườngTHCS Vĩnh Yên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn của bậc THCS Đồngthời phòng tăng cường chỉ đạo mỗi nhà trường là một trung tâm bồi dưỡng giáo viên,đẩy mạnh việc tự học, tự bồi dưỡng theo tinh thần “ mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấmgương đạo đức tự học và sáng tạo”, công tác bồi dưỡng thường xuyên được tổ chứcnghiêm túc, hiệu quả ở các cấp Đặc biệt, thời gian qua ngành giáo dục đẩy mạnh ứng

Trang 30

dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản lý và giảng dạy trong các nhàtrường, do vậy các giáo viên đã được tập huấn, nâng cao nghiệp vụ; đòi hỏi tích cựcđổi mới phương pháp dạy học, tăng cường các môn học sử dụng giáo án điện tử, đểphù hợp với điều kiện mới.

 Về cơ sở vật chất:

Thời gian qua, cơ sở vật chất trường học tiếp tục được quan tâm, tăng cườngtheo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, phục vụ nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục

Năm 2007 được sự quan tâm đầu tư của tỉnh và đặc biệt là UBND thành phố,

sở giáo dục đào tạo, cơ sở vật chất trường lớp được tăng cường, xây dựng mới được 4nhà điều hành tiểu học, THCS, trang bị thêm 08 phòng học bộ môn với các trang thiết

bị đồ dùng dạy và học theo phương pháp mới cho các trường THCS Hội Hợp, THCSĐồng Tâm, THCS Thanh Trù; 01 phòng học đa năng cho trường THCS Khai Quangvới các trang thiết bị hiện đại, đạt chuẩn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.Ngoài ra, các trường tiểu học và THCS còn được sở GD&ĐT cấp kinh phí trang bịthêm máy vi tính và các thiết bị dạy học khác phục vụ công tác dạy và học

Đến năm học 2009-2010, các trường tiếp tục được trang bị thêm các thiết bịdạy học như bảng điện tử thông minh, máy vi tính, máy in, máy chiếu, phông chiếu,phần mềm dạy học, sửa chữa nâng cấp lại các phòng học phù hợp với tiêu chuẩn hiệnđại từ đó tạo điều kiện quan trọng để các trường nâng cao công tác ứng dụng côngnghệ thông tin trong công tác quản lý dạy và học và đáp ứng yêu cầu đổi mới và nângcao chất lượng giáo dục trong các nhà trường

Ngoài ra, công tác xã hội hóa giáo dục ở thành phố ngày càng được tằng cường.Nhờ đó mà ngành giáo dục đã huy động được thêm nguồn lực để đầu tư cho nhu cầucủa ngành

Trang 31

Kết quả này thể hiện sự quan tâm đàu tư có hiệu quả của cấp ủy đảng, chínhquyền các cấp, cùng với sự phối hợp giúp đỡ tích cực của các ban ngành đoàn thể vànhân dân từ thành phố tới cơ sở góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong cácnhà trường Tuy nhiên, các nhà trường chưa thực sự khai thác hết các tiềm năng, pháthuy hết các điều kiện thuận lợi vốn có về cơ sở vật chất.

Nhìn chung, trong các năm học qua khối tiểu học và THCS đạt nhiều thành tíchđáng khen ngợi, số lượng trường đạt chuẩn quốc gia tăng lên, các điều kiện về cơ sởvật chất luôn được đầu tư tăng cường theo hướng hiện đại hóa, phần nào đáp ứngđược các yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục hiện nay Đội ngũ giáo viênngày càng được nâng lên cả về số lượng và chất lượng, công tác xã hội hóa giáo dụcđược đẩy mạnh Song, là một địa bàn thuộc trung tâm tỉnh lỵ, các trường chưa thực sựkhai thác hết được các tiềm năng, phát huy hết các điều kiện thuận lợi vốn có vềCSVC, về đội ngũ, về công tác xã hội hóa để nâng cao hơn nữa chất lượng dạy vàhọc

2.2 Thực trạng chi và quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tiểu học và THCS thành phố vĩnh yên.

2.2.1 Tình hình đầu tư cho giáo dục ở thành phố vĩnh yên

2.2.1.1 Đầu tư từ nguồn vốn Ngân Sách Nhà Nước

Nguồn vốn ngân sách nhà nước đóng vai trò rất quan trọng cho sự phát triểncủa các ngành trong nền kinh tế trong đó có ngành giáo dục Trong các nguồn vốnđầu tư cho giáo dục thì nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất.Khoản này lấy từ ngân sách cấp huyện và kinh phí bổ sung của ngân sách thành phố.Nguồn này dùng để đảm bảo hoạt động bình thường của ngành giáo dục đồng thời để

Trang 32

đầu tư, nâng cấp, sửa chữa xây dựng mới trường lớp, mua sắm thêm các trang thiết bịvật chất tạo điều kiện cho việc giảng dạy và học tập.

Khi nền kinh tế càng phát triển thì đầu tư cho giáo dục từ nguồn NSNN ngàycàng tăng lên, đảm bảo cho huyện thực hiện được nhiệm vụ đề ra đối với ngành giáodục.Tình hình đầu tư NSNN cho giáo dục Tiểu học và THCS được thể hiện trongbảng sau: ( đơn vị: triệu đồng )

Bảng 2.5:Tình hình đầu tư NSNN cho giáo dục tiểu học và THCS ở thành

phố VĨnh Yên giai đoạn 2007-2009

Tổng chithường xuyên 19.703,8 23.832,7 28.562,1

Tổng chiđầu tư phát triển 8.492,8 10.682,4 8.531,5

Tổng nguồn

( Nguồn: phòng Tài Chính – Kế Hoạch thành phố Vĩnh Yên )

Với sự quan tâm của Nhà nước tổng vốn đầu tư cho sự nghiệp giáo dục Tiểuhọc và THCS tăng dần qua các năm, từ năm 2007 đến năm 2009 nguồn vốn đầu tưcho giáo dục từ NSNN đã tăng lên 31.55% Trong đó, Chi thường xuyên có tỉ trọnglớn hơn chi đầu tư phát triển, năm 2009 tỉ trọng chi thường xuyên là 77.%, so với năm

2007 tỉ trọng tăng thêm 7.12%;

Trang 33

2.2.1.2 Đầu tư từ nguồn vốn khác

Để đảm bảo cho giáo dục phát triển một cách tòan diện nhất thì ngoài nguồnvốn từ NSNN chúng ta còn phải huy động từ các nguồn vốn khác như: Nguồn thu họcphí và nguồn thu sự nghiệp khác (khoản thu đóng góp xây dựng trường; thu hỗ trợtiểu học ; thu từ dịch vụ cho thuê trường lớp, thu học 2buổi / ngày

Học phí đây là một khỏan đóng góp mang tính bắt buộc của nhà nước đối với

người đi học Trong điều kiện hiện nay, nhà nước đang thực hiện chủ trương XHHgiáo dục thì nguồn thu này tăng dần lên Điều đó thể hiện sự quan tâm ngày càng caocủa người dân, nhà nước cho giáo dục Việc thu học phí được áp dụng đối với đốikhối THCS còn đối với khối tiểu học đã thực hiện phổ cập giáo dục được nhà nướcmiễn không phải đóng học phí nhưng vẫn phải đóng các khỏan thu hỗ trợ cho hoạtđộng phục vụ học sinh tiểu học

Theo quyết định 2284/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Phúc có qui định về mức thu họcphí đối với THCS như sau: vùng 1( thành phố VĨnh Yên, thị xã Phúc Yên, thị trấnXuân Hòa( Me Linh): mức thu 20.000/ học sinh / tháng; vùng 2(Các xã, thị trấn đồngbằng, trung du và thị trấn miền núi ) : mức thu 15.000 đồng/học sinh/tháng; vùng 3(:Các xã miền núi ) : mức thu 10.000 đồng/ học sinh/ tháng Ngoài ra đối với những đốitượng thuộc diện chính sách thì được miễn giảm học phí theo qui định của nhà nước.Tình hình thu học phí khối THCS được thể hiện trong bảng sau

Trang 34

Bảng 2.6: Tình hình thu học phí khối THCS ở thành phố Vĩnh Yên giai

đoạn 2007-2009

(Đơn vị: triệu đồng) ngành học

( Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Hoạch thành phố Vĩnh Yên )

Qua số liệu trên ta thấy được tình hình thu học phí các năm có giảm đi điều này

là do số lượng học sinh THCS bị giảm đi Học phí được thu tại các cơ sở giáo dục sau

đó nộp vào KBNN theo qui định của nhà nước Tiền thu được từ học phí một phần đểlại các trường tự chi tiêu để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giáo dục và học tập, bổsung kinh phí cho hoạt động sự nghiệp, hỗ trợ lực lượng giảng dạy và công tác quản

lý Khỏan thu này được hạch tóan vào ghi thu NSNN Số học phí này không trừ vàocác chỉ tiêu kế họach ngân sách giáo dục hàng năm nên cũng là nguồn tài chính quantrọng gốp phần đầu tư sự nghiệp giáo dục của thành phố

Hiện nay khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo nghị định 43/2006/NĐ-CPthì nguồn thu học phí ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong việc đảm bảo hoạt độngnhà trường Tuy nhiên mức thu học phí hiện nay của thành phố tương đối thấp, không

đủ đảm bảo nhu cầu phát triển của các trường

Tình hình thu đóng góp xây dựng và thu khác

Trang 35

Thuộc nhóm này gồm các khỏan thu về đóng góp xây dựng trường, các khoản

hỗ trợ giáo dục tiểu học, thu từ dịch vụ cho thuê trường lớp, thu học 2 buổi/ ngày

Theo quyết định 2493/QĐ-UB của UBND tỉnh vĩnh phúc có qui định về mứcthu đóng góp phục vụ học sinh trong các nhà trường do phụ huynh đóng góp để phục

vụ nhu cầu thường ngày của con em mình trong các nhà trường được qui định nhưsau: các khỏan đóng góp phục vụ học sinh trong nhà trường không quá 58.500đồng/học sinh/năm, và không quá 90.000 đồng/học sinh/năm đối với trường chuyên

Theo quyết định trên và dựa vào điều kiện thực tế của thành phố tình hình thuđóng góp xây dựng trường và thu sự nghiệp khác được thể hiện cụ thể trong bảng sau:

Bảng 2.7: Tình hình thu đóng góp xây dựng và thu khác thuộc sự nghiệp

giáo dục thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2007-2009

( Nguồn: phòng Tài Chính – Kế Hoạch Thành Phố Vĩnh Yên )

Những năm gần đây nguồn thu đóng góp xây dựng và thu sự nghiệp khác khá

ổn định qua các năm, chênh lệch là không nhiều Khỏan thu này còn nhỏ, chưa thểđáp ứng được nhiều cho hoạt động giáo dục, chủ yếu vẫn do kinh phí nhà nước cấp

Trang 36

Vì vậy, trong thời gian tới phải có cách điều chỉnh định mức thu sao cho phù hợp vớiđiều kiện hiện nay, giảm bớt gánh nặng chi ngân sách nhà nước.

Hiện nay, mức thu học phí và các khỏan thu đóng góp khác của các trường TiểuHọc và THCS vẫn theo quyết định 2284/ QĐ- UBND và 2493/ QĐ- UBND tỉnh Nhưvậy mức học phí này đã tồn tại quá lâu và chưa có sự thay đổi, điều chỉnh nào Có thểnhận thấy mức thu học phí đang được qui định hiện giờ đã không phát huy được tácdụng tích cực trong huy động nguồn lực xã hội vào đầu tư phát triển giáo dục TiểuHọc và THCS Do vậy phải có sự điều chỉnh mức thu học phí cho phù hợp và phải cóbiện pháp; hình thức huy động tốt nguồn thu này, hướng tới sự ổn định và tỉ trọngtăng lên trong tổng số các nguồn vốn đầu tư cho giáo dục, để thúc đẩy sự phát triểnhơn nữa sự nghiệp giáo dục, đồng thời giảm bớt gánh nặng cho NSNN

2.2.2 Thực trạng chi thường xuyên NSNN cho giáo dục tiểu học và THCS ở thành phố Vĩnh Yên hiện nay.

Hiện nay, việc quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệpgiáo dục được quản lý theo 4 nội dung chi đó là:

 Chi cho con người

 Chi nghiệp vụ chuyên môn

 Chi mua sắm sửa chữa

 Chi khácMỗi nội dung chi trên đều ảnh hưởng đến vấn đề quản lý chi NSNN cho giáodục tiểu học và trung học cơ sở ở mỗi thời điểm Trong mỗi nhóm mục chi lại có từngđối tượng riêng biệt để tính toán, xây dựng định mức cụ thể, nên yêu cầu về cách thứcquản lý của mỗi nhóm mục chi cũng rất khác nhau Do vậy, để đưa ra các biện pháp

Trang 37

quản lý phù hợp cần phải phân tích đánh giá tình hình thực hiện các nhóm mục chi.

Từ đó, giúp cho việc sử dụng ngân sách nhà nước phát huy được hiệu quả cao nhất

Tình hình cơ cấu chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục và trung học cơ sở trên địa

bàn thành phố vĩnh yên có thể tham khảo bảng số liệu 2.8

Theo bảng số liệu, tổng số chi thường xuyên cho giáo dục tiểu học và trung học

cơ sở của thành phố đã tăng lên một cách đáng kể : từ 19.703,8 triệu đồng (năm 2007)lên 28.562,1 triệu đồng (năm 2009), tương ứng tăng 44.95%, điều này cho thấy sựquan tâm của thành phố đối với giáo dục tiểu học và trung học cơ sở

Trong các nội dung chi thì chi cho thanh toán cá nhân chiếm tỉ trọng lớn nhất,năm 2009 chiếm 69.04% trong tổng chi thường xuyên NSNN cho giáo dục tiểu học

và trung học cơ sở của thành phố, tỉ trọng và mức chi cũng được tăng dần qua cácnăm năm 2007 tỉ trọng là 66.15 % (tương ứng 13.034 triệu đồng) đến năm 2008 tănglên 68.65% (tương ứng 16.336 triệu đồng) và năm 2009 là 69.04% (tương ứng19.719,3 triệu đồng) Do đây là khoản chi đảm bảo đáp ứng nhu cầu cần thiết về đờisống của cán bộ giáo viên, nên cần phải ưu tiên trước nhất ngân sách cho mục chinày Hiện nay, đời sống của các cán bộ giáo viên đã dần được cải thiện và ngày càngđược nâng cao, song vẫn còn gặp khó khăn Vì vậy, trong những năm tiếp theo cầnduy trì và phát huy hơn nữa tỉ trọng và nguồn lực cho nội dung chi này

Nội dung chi thứ hai là chi cho nghiệp vụ chuyên môn Đây là nhóm mục chidùng để mua sắm thiết bị, đồ dùng dạy và học cho cán bộ giáo viên và học sinh, phục

vụ trực tiếp cho nghiệp vụ chuyên môn của ngành, nó ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng giáo dục Do vậy, nhóm mục chi này phải luôn được ưu tiên sau khi đã trangtrải các nhu cầu của con người theo qui định

Ngày đăng: 06/08/2015, 22:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Qui mô phát triển giáo dục tiểu học và THCS ở thành phố Vĩnh - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tiểu học và THCS trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Bảng 2.1 Qui mô phát triển giáo dục tiểu học và THCS ở thành phố Vĩnh (Trang 24)
Bảng 2.2: Qui mô đội ngũ giáo viên tiểu học và THCS ở thành phố Vĩnh - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tiểu học và THCS trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Bảng 2.2 Qui mô đội ngũ giáo viên tiểu học và THCS ở thành phố Vĩnh (Trang 25)
Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục đạo đức tiểu học và THCS ở thành phố - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tiểu học và THCS trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Bảng 2.3 Chất lượng giáo dục đạo đức tiểu học và THCS ở thành phố (Trang 26)
Bảng 2.4: Chất lượng giáo dục văn hóa tiểu học và THCS ở thành phố giai - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tiểu học và THCS trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Bảng 2.4 Chất lượng giáo dục văn hóa tiểu học và THCS ở thành phố giai (Trang 28)
Bảng 2.5:Tình hình đầu tư NSNN cho giáo dục tiểu học và THCS ở thành - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tiểu học và THCS trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Bảng 2.5 Tình hình đầu tư NSNN cho giáo dục tiểu học và THCS ở thành (Trang 32)
Bảng 2.6: Tình hình thu học phí khối THCS ở thành phố Vĩnh Yên giai - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tiểu học và THCS trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Bảng 2.6 Tình hình thu học phí khối THCS ở thành phố Vĩnh Yên giai (Trang 34)
Bảng 2.7: Tình hình thu đóng góp xây dựng và thu khác thuộc sự nghiệp - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tiểu học và THCS trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Bảng 2.7 Tình hình thu đóng góp xây dựng và thu khác thuộc sự nghiệp (Trang 35)
Bảng 2.8:Tình hình chi thường xuyên NSNN cho giáo dục tiểu học và THCS theo nội dung chi ở - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tiểu học và THCS trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Bảng 2.8 Tình hình chi thường xuyên NSNN cho giáo dục tiểu học và THCS theo nội dung chi ở (Trang 38)
Bảng 2.9: tình hình chi thanh toán cá nhân thuộc khối tiểu học và THCS ở thành phố vĩnh yên - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tiểu học và THCS trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Bảng 2.9 tình hình chi thanh toán cá nhân thuộc khối tiểu học và THCS ở thành phố vĩnh yên (Trang 44)
Bảng 2.10: Tình hình chi nghiệp vụ chuyên môn cho giáo dục tiểu học và THCS ở thành phố - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tiểu học và THCS trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Bảng 2.10 Tình hình chi nghiệp vụ chuyên môn cho giáo dục tiểu học và THCS ở thành phố (Trang 48)
Bảng 2.11: Tình hình mua sắm, sửa chữa cho giáo dục Tiểu Học và THCS ở thành phố Vĩnh - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tiểu học và THCS trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Bảng 2.11 Tình hình mua sắm, sửa chữa cho giáo dục Tiểu Học và THCS ở thành phố Vĩnh (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w