Trong những năm qua, ngành y tế tỉnh Nghệ An ñã nhận thức ñược tầm quan trọng của nguồn nhân lực với sự phát triển của ngành nên luôn tìm cách ñể phát triển nguồn nhân lực và ñã ñạt ñược
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
Khánh Hòa - 2015
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn thạc sỹ kinh tế: “Phát triển nguồn nhân lực tại
Các số liệu, thông tin ñược sử dụng trong luận văn này là trung thực
Nghệ An, tháng 01 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Tú
Trang 4Cảm ơn Ban chủ nhiệm ðề án Quy hoạch nguồn nhân lực tỉnh Nghệ An, Sở Y tế Nghệ An, Ban lãnh ñạo Bệnh viện Tâm thần Nghệ An
Cảm ơn những người thân, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, ủng hộ, tạo ñiều kiện ñể tôi có ñủ thời gian và nghị lực hoàn thành luận văn ñúng thời hạn
Tôi rất mong nhận ñược nhiều ý kiến ñóng góp của các ban ngành Y tế Tỉnh Nghệ
An, thầy cô và bạn bè ñồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Nghệ An, ngày 15 tháng 01 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Tú
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 6
1.1 Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 6
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực 6
1.1.2 Khái niệm phát triển nguồn nhân lực 8
1.1.3 Vai trò nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 10
1.2 Phát triển nguồn nhân lực trong ngành y tế 11
1.2.1 ðặc ñiểm nhân lực trong ngành y tế 11
1.2.2 Nội dung phát triển nguồn nhân lực ngành y tế 18
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác phát triển nguồn nhân lực ngành y tế22 1.3 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của một số bệnh viện công lập tại Việt Nam 27
Tóm tắt chương 1 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN 31
2.1 Tổng quan về Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 32
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 32
2.2 Thực trạng nguồn nhân lực tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 35
2.2.1 Số lượng, cơ cấu nguồn nhân lực Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 35
2.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 39
2.2.3 Thách thức ñặt ra ñối với nguồn nhân lực tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 46
2.3 Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 47
Trang 62.3.1 Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 47
2.3.2 Chắnh sách phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 55
2.4 Các nhân tố tác ựộng tới công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 56
2.4.1 Tình hình kinh tế - xã hội - văn hóa 56
2.4.2 Môi trường, ựiều kiện làm việc 57
2.4.3 Chế ựộ ựãi ngộ, chắnh sách thu hút nguồn nhân lực 57
2.4.4 Sự tiến bộ khoa học công nghệ 58
2.4.5 Sự phát triển các cơ sở ựào tạo nhân lực y tế 59
2.5 đánh giá của CBCNV tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An về công tác phát triển nguồn nhân lực 60
2.5.1 Phương pháp khảo sát 60
2.5.2 Kết quả ựiều tra khảo sát 60
2.6 đánh giá chung về công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 69
2.6.1 Thành công 69
2.6.2 Hạn chế 70
Tóm tắt chương 2 72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN 74
3.1 Chiến lược phát triển Bệnh viện Tâm thần Nghệ An ựến năm 2020 74
3.1.1 Những nội dung cơ bản trong chiến lược phát triển Bệnh viện Tâm thần Nghệ An ựến năm 2020 74
3.1.2 Dự báo nguồn nhân lực của Bệnh viện Tâm thần Nghệ An ựến năm 2020 74
3.1.3 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực Bệnh viện Tâm thần Nghệ An ựến năm 2020 75
3.1.4 Nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực Bệnh viện Tâm thần Nghệ An ựến năm 2020 76
3.2 Quan ựiểm về phát triển nguồn nhân lực của Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 77
3.3 Một số giải pháp về phát triển nguồn nhân lực của Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 78
3.3.1 Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực ựến năm 2020 78
3.3.2 Hoàn thiện các hình thức phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 81
Trang 73.3.3 Tăng cường công tác ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
cho ñội ngũ cán bộ công nhân viên tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 82
3.3.4 Xây dựng và thực hiện ñầy ñủ các chế ñộ ñãi ngộ tương xứng cho cán bộ công nhân viên tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 83
3.3.5 Nâng cao ý thức, trách nhiệm y ñức của ñội ngũ cán bộ công nhân viên tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 84
3.3.6 Một số giải pháp khác 85
3.4 Kiến nghị 87
Tóm tắt chương 3 88
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC
Trang 8XN-CðHA : Xét nghiệm – Chẩn đốn hình ảnh
YC, NV, PV : Y cơng, nhân viên phục vụ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân biệt ựào tạo và phát triển nguồn nhân lực 10
Bảng 2.1: Phân bổ nguồn nhân lực, vị trắ tại các khoa phòng Bệnh viện 36
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tắnh, ựộ tuổi 37
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tắnh, ựộ tuổi 39
Bảng 2.4: Cơ cấu cán bộ theo trình ựộ, chuyên môn học vấn 40
Bảng 2.5: Cơ cấu cán bộ theo chuyên môn 42
Bảng 2.6: Tình trạng dinh dưỡng của cán bộ nhân viên nam giới theo lứa tuổi 44
Bảng 2.7: Tình trạng dinh dưỡng của cán bộ nhân viên nữ theo lứa tuổi 45
Bảng 2.8: Số lượng cán bộ nhân viên tại Bệnh viện tâm thần Nghệ An theo Bộ phận, khu vực giai ựoạn 2011 Ờ 2014 48
Bảng 2.9: Số lượng nhân lực ựược phát triển chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành ựào tạo từ 2012 - 2014 50
Bảng 2.10: Tiền lương bình quân theo chức danh 54
Bảng 2.11: Thông tin chung của mẫu ựiều tra về tình hình nguồn nhân lực tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 61
Bảng 2.12 : Nội dung công tác ựào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện 63
Bảng 2.13 : Lý do CBCNV tham gia các khóa học ựào tạo, bồi dưỡng 65
Bảng 2.14 : đánh giá tổng thể về công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 66
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 32
Hình 2.2: Biểu ñồ về tuổi cán bộ nhân viên 38
Hình 2.3: Biểu ñồ về phân bổ ñối tượng khu vực 39
Hình 2.4: Sơ ñồ cơ cấu cán bộ theo chuyên trình ñộ chuyên môn 41
Trang 11MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu ñề tài
Việt Nam là một quốc gia ñang phát triển, theo ñịnh hướng phát triển kinh tế -
xã hội ñến năm 2020, Việt Nam phấn ñấu trở thành nước công nghiệp Trong quá trình phát triển ñó một trong những lĩnh vực sẽ ñược ưu tiên tập trung ñầu tư rất lớn
ñó là nguồn nhân lực, ñây là lĩnh vực ñóng vai trò mấu chốt góp phần chính yếu thúc ñẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và ñem lại hình ảnh văn minh, hiện ñại của một quốc gia phát triển ðây là một cơ hội nhưng cũng là một thách thức ñối với các nhà quản lý nguồn nhân lực của Việt Nam Quản lý nguồn nhân lực như thế nào ñể ñạt ñược hiệu quả cao nhất có ý nghĩa quan trọng ñối với sự phát triển của tổ chức nói riêng và của ñất nước nói chung
Nhân lực – con người là yếu tố ñầu vào quan trọng của quá trình sản xuất; trình
ñộ phát triển của nguồn nhân lực là lợi thế phát triển của mỗi tổ chức Trong lĩnh vực nào thì con người cũng ñứng ở vị trí trung tâm Quan tâm ñến sự phát triển con người
sẽ góp phần ñảm bảo cho sự phát triển ñất nước bởi vì quá trình phát triển nguồn nhân lực là thước ño ñánh giá sự phát triển về kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia
Trong những năm qua, ngành y tế tỉnh Nghệ An ñã nhận thức ñược tầm quan trọng của nguồn nhân lực với sự phát triển của ngành nên luôn tìm cách ñể phát triển nguồn nhân lực và ñã ñạt ñược một số thành công nhất ñịnh: Trình ñộ chuyên môn của nguồn nhân lực ngày càng ñược nâng cao, các chính sách thu hút, ñãi ngộ nhân lực ngành y tế bước ñầu ñã ñược các ban ngành quan tâm
Tuy nhiên thực tế hiện nay nhu cầu chăm sóc sức khỏe của xã hội ngày càng tăng do dân số tăng nhanh, kinh tế xã hội phát triển, trong khi ñó công tác phát triển nguồn nhân lực của ngành y tế tỉnh Nghệ An nói chung và Bệnh viện Tâm thần Nghệ An còn bộc lộ nhiều bất cập Chẳng hạn như tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An vẫn còn thiếu nhân lực trầm trọng cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nhân lực mất cân ñối theo tuyến, ñộ tuổi trung bình khá cao, công tác ñào tạo, phát triển và các chính sách sử dụng cán bộ y tế thiếu hợp lý, chế ñộ ñãi ngộ chưa xứng ñáng …Chính vì vậy việc nghiên cứu và tìm ra các giải pháp khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực trong tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An ñể ñáp ứng sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân trong những năm tới là vấn ñề cấp bách và cần thiết Do vậy, tác giả xin lấy ñề tài:
“Phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện tâm thần Nghệ An ñến năm 2020” làm
ñề tài luận văn thạc sĩ
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Thông qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển NNL trong ngành y tế tại các cơ sở y tế ở Việt Nam và trên thế giới cũng như phân tích thực trạng nguồn nhân lực của Bệnh viện Tâm thần Nghệ An, luận văn sẽ ñi vào dự báo phát triển nguồn nhân lực của Bệnh viện Tâm thần Nghệ An ñến 2020 và ñề xuất các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực trong giai ñoạn này
Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn ñề cơ bản, cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực nói chung và trong ngành y tế nói riêng Bài học kinh nghiệm về công tác phát triển nguồn nhân lực tại các bệnh viện trong và ngoài nước
Phân tích thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện tâm thần Nghệ An… Trên cơ sở ñó rút ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm từ thực trạng của
nó trong thời gian qua
Trên cơ sở những quan ñiểm ñịnh hướng và kết quả nghiên cứu của luận văn ñể
ñề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện tâm thần Nghệ An ñến năm 2020
3 Câu hỏi nghiên cứu
Công tác phát triển nguồn nhân lực bao gồm nội dung cốt lõi nào? Hiện nay công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An diễn ra như thế nào?
Công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện có hiệu quả không? Những hạn chế còn tồn tại trong công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện?
Xuất phát từ các hạn chế trên kết hợp với phương hướng, tầm nhìn ñến 2020, Ban lãnh ñạo Bệnh viện cần có những giải pháp nào ñể khắc phục và hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực ñến 2020?
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu Công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện tâm thần Nghệ An thông qua ñối tượng là cán bộ công nhân viên y tế của Bệnh viện tâm thần Nghệ An
Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
+ Phạm vi nghiên cứu về không gian: Bệnh viện Tâm thần Nghệ An
Trang 13+ Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện tâm thần Nghệ An giai ñoạn 2012 – 2014 và
ñề xuất giải pháp ñến 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp chuyên gia: Phương pháp chuyên gia là phương pháp ñánh giá ñịnh tính và ñưa ra các phân tích ñánh giá dựa trên việc xử lý có hệ thống ñánh giá của các chuyên gia (hỏi ý kiến chuyên gia là những người trong Ban lãnh ñạo bệnh viện, trưởng phòng nhân sự, trưởng các khoa chuyên ngành của bệnh viện)
Phương pháp này phải giải quyết ñược các vấn ñề chính sau ñây:
a Lựa chọn và nhóm chuyên gia ñánh giá và nhóm các nhà phân tích
Nhóm chuyên gia ñánh giá sẽ ñưa ra những ñánh giá chất lượng và yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực của Bệnh viện ðây là các chuyên gia có trình ñộ hiểu biết chung tương ñối cao, có kiến thức chuyên môn sâu về ngành y, có lập trường khoa học, bao quát toàn diện về các hoạt và ñặc thù của ngành y tế tại Nghệ An và tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An
b Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia
Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia là một giai ñoạn của phương pháp chuyên gia
c Xử lý ý kiến chuyên gia:
Sau khi thu thập ý kiến của các chuyên gia, cần phải tiến hành một loạt các biện pháp xử lý các ý kiến này ðây là bước quan trọng ñể ñưa ra kết quả phân tích ñánh giá
Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp như phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, ñiều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu
Số liệu thống kê ñược thu thập thông qua các tài liệu thống kê, báo cáo, báo, tạp chí, internet và các kết quả nghiên cứu khác ñã ñược công bố
Số liệu khảo sát ñược thu thập qua phương pháp ñiều tra chọn mẫu bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu ñối với số phiếu ñược phát ra là 155 phiếu cho cán bộ công nhân viên ngành y tế tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An
6 Tổng quan tình hình nghiên cứu ñề tài
Theo nghiên cứu khoa học của Lương Ngọc Khuê về “Thực trạng nguồn nhân lực bệnh viện” tại Việt Nam trên tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh số 2 năm 2011 cho
Trang 14thấy nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất trong sự hoạt ựộng và phát triển cho bệnh viện nói riêng và ngành y tế nói chung Trong thực tế, mặc dù phải ựối diện với nhiều khó khăn, thách thức nhưng Bộ y tế thực hiện ựược nhiều chắnh sách, giải pháp ựể nhằm cũng cố quản lý, ựào tạo phát triển nguồn nhân lực bệnh viện về cả số lượng và chất lượng và ựạt ựược nhiều thành tựu ựáng khắch lệ
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Phạm Minh Tuấn, đại học
đà Nẵng, ỘPhát triển nguồn nhân lực Bệnh viện đà NẵngỢ ựã trình bày ựầy ựủ về cơ
sở lý luận phát triển nguồn nhân lực, ựồng thời làm rõ ựặc ựiểm nguồn nhân lực trong ngành y tế Trong nội dung chương 2, luận văn ựã nêu và phân tắch thực trạng nguồn nhân lực tại bệnh viện đà Nẵng; ựặc biệt luận văn cũng ựã phân tắch rõ thực trạng thiếu nguồn nhân lực trong giai ựoạn hiện nay Trong nội dung chương 3, luận văn ựã
ựề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực tại bệnh viện Tuy nhiên, luận văn chưa xây dựng ựược chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại bệnh viện trong thời gian tới cho phù hợp với quy mô bệnh viện đà Nẵng cũng như nhu cầu khám chữa bệnh của người dân hiện nay
Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế, Nguyễn Hoàng Thanh, đH đà Nẵng
ỘPhát triển nguồn nhân lực ngành y tế Tỉnh Quảng NamỢ ựã làm rõ cơ sở lý luận và
phát triển nguồn nhân lực trong Chương 1, Chương 2 tác giả ựã phân tắch thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tại các ựịa phương tỉnh Quảng Nam Sang chương 3, tác giả ựã ựưa ra một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành y tế Quảng Nam
Luận văn thạc sỹ, ỘPhát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Công ty
TP.HCM, 2009 ựã nêu rõ ba vấn ựề: Một là, hệ thống hóa và làm sáng tỏ những lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp; từ ựó
ựề xuất các nội dung phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp ngành truyền tải ựiện Hai là, phân tắch thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực của công ty, xác ựịnh những kết quả ựạt ựược bên cạnh những tồn tại, yếu kém và nguyên nhân; ựồng thời phân tắch dự báo các nhân tố ảnh hưởng ựến phát triển nguồn nhân lực của công ty trong những năm tới, nhằm ựánh giá ựiểm mạnh, ựiểm yếu, thuận lợi
và khó khăn ựối với công tác phát triển nguồn nhân lực của công ty Truyền tải ựiện 4
Ba là, xác ựịnh quan ựiểm, mục tiêu và ựề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực của Công ty Truyền tải ựiện 4 ựến năm 2015
Trang 15Như vậy nhìn chung các công trình nghiên cứu trên ựã nghiên cứu rất chuyên sâu vào lĩnh vực ựào tạo, phát triển nguồn nhân lực nói chung và công tác phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các bệnh viện nói riêng, tuy nhiên chưa có ựề tài
nào trùng với ựề tài ỘPhát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện tâm thần Nghệ An ựến năm 2020Ợ của tác giả
7 đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận, luận văn tổng hợp ựược các lý thuyết liên quan ựến phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện công lập
Về mặt thực tiễn:
- đối với các Bệnh viện công lập nói chung và Bệnh viện tâm thần Nghệ An: nội dung nghiên cứu góp phần giúp Bệnh viện Tâm thần Nghệ An có ựịnh hướng rõ ràng về việc phát triển nguồn nhân lực, và ựồng thời thực hiện công tác phát triển nguồn nhân lực ngành y tế phục vụ người bệnh của mình một cách tốt nhất, nhằm chuyên nghiệp hóa ựội ngũ này, nâng cao chất lượng phục vụ ựồng thời nâng cao ựược hiệu quả hoạt ựộng của bệnh viện
- đối với người bệnh: công tác phát triển nguồn nhân lực góp phần tạo nên chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh hoàn hảo, uy tắn của Bệnh viện tâm thần Nghệ An, và ngành y tế nói chung ngày càng nâng cao và khách hàng là người bệnh cũng là một trong những người ựược hưởng lợi ựầu tiên Ờ người ựược hưởng chất lượng dịch vụ thăm khám xứng với ựồng tiền họ ựã bỏ ra - thỏa mãn ựược nhu cầu và tạo sự tin tưởng của người bệnh
8 Kết cấu luận văn
Ngoài phần như: Mở ựầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, Ầ thì nội dung Luận văn ựược chia thành 3 chương:
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN
Trang 16
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC 1.1 Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sự phát triển kinh tế như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người … Trong các nguồn lực ñó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính chất quyết ñịnh trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia từ trước ñến nay Một quốc gia cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện ñại nhưng không có những con người có trình ñộ, có ñủ khả năng khai thác các nguồn lực
ñó thì khó có khả năng có thể ñạt ñược sự phát triển như mong muốn Nguồn nhân lực ñược hiểu là toàn bộ trình ñộ chuyên môn mà con người tích luỹ ñược, có khả năng ñem lại thu nhập trong tương lai Nguồn lực ñó ñược xem xét ở hai khía cạnh Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con người, ñó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người
và các nguồn lực khác Thứ hai, nguồn nhân lực ñược hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhân con người Với tư cách là một nguồn nhân lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất
và tinh thần cho xã hội ñược biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất ñịnh tại một thời ñiểm nhất ñịnh
Khái niệm nguồn nhân lực ñược sử dụng rộng rãi ở các nước có nguồn kinh tế phát triển từ những năm giữa thế kỷ thứ XX, với ý nghĩa là nguồn lực con người, thể hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con người trong quá trình phát triển Nội hàm nguồn nhân lực không chỉ bao hàm những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lượng mà còn chứa ñựng hàm ý rộng hơn
Trước ñây, nghiên cứu về nguồn lực con người thường nhấn mạnh ñến chất lượng và vai trò của nó trong phát triển kinh tế xã hội Trong lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, con người ñược coi là một phương tiện hữu hiệu cho việc ñảm bảo tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bền vững thậm chí con người ñược coi là nguồn vốn ñặc biệt cho sự phát triển – vốn nhân lực.Về phương diện này Liên Hợp Quốc cho rằng nguồn lực con người
là tất cả những kiến thức kỹ năng và năng lực con người có quan hệ tới sự phát triển
Trang 17kinh tế xã hội của ñất nước Ngày nay, nguồn nhân lực còn bao hàm khía cạnh về số lượng, không chỉ những người trong ñộ tuổi mà cả những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng
Ở nước ta khái niệm nguồn nhân lực ñược sử dụng rộng rãi từ khi bắt ñầu công cuộc ñổi mới ðiều này ñược thể hiện rõ trong các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực:
Nguồn lực con người ñược thể hiện thông qua số lượng dân cư, chất lượng con người ( bao gồm thể lực, trí lực và năng lực phẩm chất) Như vậy, nguồn nhân lực không chỉ bao hàm chất lượng nguồn nhân lực hiện tại mà còn bao hàm cả nguồn cung cấp nhân lực trong tương lai (Phạm Minh Hạc, 1996)
Theo Nguyễn Hữu Dũng ñã luận giải bản chất của nguồn nhân lực dưới các lát cắt khá rộng sau:
- Nguồn nhân lực là tiềm năng của con người có thể khai thác cho sự phát triển kinh tế-xã hội;
- Nguồn nhân lực là số lượng và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sưc khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và kinh nghiệm sống;
- Là tổng thể những tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác ñộng của con người trong việc cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội;
- Là sự kết hợp giữa trí lực và thể lực của con người trong sản xuất tạo ra năng lực sáng tạo và chất lượng, hiệu quả của hoạt ñộng lao ñộng (Nguyễn Hữu Dũng, 2003)
Nguồn nhân lực bao gồm cả số lượng và chất lượng của dân số và lao ñộng của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, ñược chuẩn bị về năng lực làm việc và kỹ năng chuyên môn và ở một mức ñộ nhất ñịnh, ñang và sẽ tham gia vào các hoạt ñộng kinh
tế khác nhau trong xã hội (Chu Tiến Quang, 2005)
Như vậy, khái niệm nguồn nhân lực ñược hiểu khá rộng với các mức ñộ khác nhau, ñó là hiểu theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng thì nguồn nhân lực là: “số dân và chất lượng con người, gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực và phẩm chất Theo nghĩa hẹp thì nguồn nhân lực ñược hiểu là: “ lực lượng lao ñộng, gồm số người ñang làm việc, người thất nghiệp, và lao ñộng dự phòng; hay baogồm những người ñược ñào tạo và chưa ñược ñào tạo, có thể ñang làm việc hoặc ñang không làm việc Theo cách hiểu hẹp hơn nữa thì: “ nguồn nhân lực là lực lượng lao ñộng ñang làm việc và lực lượng lao ñộng có khả năng những không có việc làm (ñang trong tình trạng thất nghiệp)
Trang 18Theo tổ chức lao ñộng quốc tế thì:
- Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong ñộ tuổi có khả năng tham gia lao ñộng
- Nguồn nhân lực ñược hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực
là nguồn cung cấp sức lao ñộng cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển Do ñó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao ñộng của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng tham gia vào lao ñộng, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân
cụ thể tham gia vào quá trình lao ñộng, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ ñược huy ñộng vào quá trình lao ñộng
Kinh tế phát triển cho rằng: nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong ñộ tuổi quy ñịnh có khả năng tham gia lao ñộng nguồn nhân lực ñược biểu hiện trên hai mặt:
về số lượng ñó là tổng số những người trong ñộ tuổi lao ñộng làm việc theo quy ñịnh của Nhà nước và thời gian lao ñộng có thể huy ñộng ñược từ họ; về chất lượng, ñó là sức khoẻ và trình ñộ chuyên môn, kiến thức và trình ñộ lành nghề của người lao ñộng Nguồn lao ñộng là tổng số những người trong ñộ tuổi lao ñộng quy ñịnh ñang tham gia lao ñộng hoặc ñang tích cực tìm kiếm việc làm Nguồn lao ñộng cũng ñược hiểu trên hai mặt: số lượng và chất lượng Như vậy theo khái niệm này, có một số ñược tính là nguồn nhân lực nhưng lại không phải là nguồn lao ñộng, ñó là: Những người không có việc làm nhưng không tích cực tìm kiếm việc làm, tức là những người không
có nhu cầu tìm việc làm, những người trong ñộ tuổi lao ñộng quy ñịnh nhưng ñang ñi học…
Từ những sự phân tích trên, ở dạng khái quát nhất, có thể hiểu nguồn nhân lực
là một phạm trù dùng ñể chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai Sức mạnh và khả năng ñó ñược thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và
cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có ñủ ñiều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội
1.1.2 Khái niệm phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt ñộng ñể duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là ñiều kiện quyết ñịnh ñể các tổ chức cí thể ñứng vững
Trang 19và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh Do ựó trong các tổ chức, công tác ựào tạo và phát triển cần phải ựược thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch
Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt ựộng học tập
có tổ chức ựược tiến hành trong những khoảng thời gian nhất ựịnh nhằm tạo ra sự thay ựổi hành vi nghề nghiệp của người lao ựộng (Nguyễn Vân điềm, 2007)
Trước hết phát triển nguồn nhân lực chắnh là toàn bộ những hoạt ựộn ghọc tập ựược tổ chức bởi ựơn vị cơ quan, do cơ quan tổ chức cung cấp cho người lao ựộng Các hoạt ựộng ựó có thể ựược cung cấp trong vài giờ, vài ngày thậm chắ vài năm, tùy theo mục tiêu học tập; và nhằm tạo ra sự thay ựổi về hành vi nghề nghiệp cho ựội ngũ nhân lực theo hướng ựi lên, tức là nâng cao khả năng và trình ựộ chuyên môn cũng như trau dồi phẩm chất ựạo ựức nghề nghiệp của họ Như vậy, xét về bản chất thì phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba hoạt ựộng: Giáo dục, ựào tạo và phát triển
- Giáo dục: được hiểu là các hoạt ựộng học tập ựể chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thắch hợp hơn trong tương lai
- đào tạo (còn gọi là ựào tạo kỹ năng): được hiểu là các hoạt ựộng học tập nhằm giúp cho bản thân người lao ựộng có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình đó chắnh là quá trình học tập làm cho người lao ựộng nắm vững hơn công việc của mình, là những hoạt ựộng học tập ựể nâng cao trình ựộ, kỹ năng của người lao ựộng ựể thực hiện có hiệu quả hơn
- Phát triển: là các hoạt ựộng học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao ựộng, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những ựịnh hướng tương lai của tổ chức
đào tạo, giáo dục và phát triển ựếu có ựiểm tương ựồng dùng ựể chỉ một quá trình tương tự như nhau đó là quá trình cho phép con người tiếp thu các kiến thức, các kỹ năng mới, thay dổi các quan ựiểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân đào tạo, giáo dục và phát triển ựều sử dụng các phương pháp tương tự nhau nhằm tác ựộng lên quá trình học tập ựể nâng cao các kiến thức kỹ năng thực hành Tuy nhiên, ựào tạo và phát triển ựược phân biệt căn cứ vào mục ựắch của các hoạt ựộng ựó
Trang 20Bảng 1.1: Phân biệt ựào tạo và phát triển nguồn nhân lực
(Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân lực, Nguyễn Vân điềm 2007)
1.1.3 Vai trò nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
Ngày nay, trong quá trình ựổi mới và phát triển, nguồn nhân lực ựều ựược thừa nhận là một yếu tố quan trọng nhất, là yếu tố có tắnh quyết ựịnh ựến sự thành bại, uy thế, ựịa vị, khả năng phát triển bền vững của tổ chức, các ựơn vị và của doanh nghiệp
Do ựó các Quốc gia ựều ựặt con người vào vị trắ trung tâm của sự phát triển và ựề ra các chắnh sách, chiến lược phát triển con người phục vụ yêu cầu của hiện tại và tương lai, chắnh vì vậy công tác phát triển nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng ựối với tổ chức, cụ thể:
- Phát triển nguồn nhân lực là con ựường giúp cho các ựơn vị, tổ chức nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc
- Phát triển nguồn nhân lực có một ý nghĩa ựối với sự phát triển của các tổ chức, ựơn vị, trong ựó, nâng cao chất lượng về trắ lực (kiến thức, trình ựộ chuyên môn) và phẩm chất ựạo ựức (thái ựộ, hành vi)
- Phát triển nguồn nhân lực giúp cho lãnh ựạo các tổ chức, ựơn vị có cách nhìn mới, ựầy ựủ hơn về xây dựng ựội ngũ có ựủ năng lực về quản lý và kiến thức chuyên
môn, nghiệp vụ
Bên cạnh ựó, công tác ựào tạo và phát triển nguồn nhân lực có vai trò rất to lớn ựối với nền kinh tế xã hội nói chung cũng như ựối với các tổ chức và người lao ựộng nói riêng:
+ đối với tổ chức:
đào tạo và phát triển ựược xem là một yếu tố cơ bản nhằm ựáp ứng các mục tiêu, chiến lược của tổ chức Chất lượng nguồn nhân lực trở thành lợi thế nâng cao uy
Trang 21tắn và sự hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ cũng như sản phẩm của tổ chức
Nó giúp tổ chức, cơ quan giải quyết ựược các vấn ựề về tổ chức, chuẩn bị ựội ngũ cán
bộ quản lý, chuyên môn kế cận, và giúp cho tổ chức ựáp ứng ựược nhu cầu ngày càng cao của xã hội Quá trình ựào tạo, phát triển nguồn nhân lực thành công sẽ mang lại những lợi ắch sau:
- Cải tiến về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc
- Giảm bớt ựược sự giám sát, vì khi người lao ựộng ựược ựào tạo, trang bị ựầy
ựủ những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết họ có thể tự giám sát ựược
- Tạo thái ựộ tán thành và hợp tác trong lao ựộng
- đạt ựược yêu cầu trong công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực
- Giảm bớt ựược tai nạn lao ựộng
- Sự ổn ựịnh và năng ựộng của tổ chức tăng lên, chúng ựảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt ựộng của tổ chức, cơ quan ngay cả khi thiếu những người chủ chốt do có nguồn ựào tạo dự trữ ựể thay thế
+ đối với người lao ựộng:
Công tác ựào tạo và phát triển nguồn nhân lực không chỉ ựem lại nhiều lợi ắch cho tổ chức mà nó còn giúp chop người lao ựộng cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới, nâng cao trình ựộ chuyên môn, trau dồi ựạo ựức, tư tưởng và ựồng thời áp dụng thành công các thay ựổi về công nghệ, kỹ thuật Nhờ có ựào tạo và phát triển mà người lao ựộng tránh ựược sự ựào thải trong quá trình phát triển của tổ chức, xã hội Và nó còn góp phần làm thoả mãn nhu cầu phát triển cho người lao ựộng
+ đối với nền kinh tế xã hội:
Giáo dục, ựào tạo và phát triển năng lực của người lao ựộng có ảnh hưởng vô cùng to lớn ựến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia đào tạo là cơ sở thế mạnh, là nguồn gốc thành công của các nước phát triển mạnh trên thế giới như Anh, Pháp, NhậtẦSự phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp cũng chắnh là yếu tố tắch cực thúc ựẩy nền kinh tế phát triển
1.2 Phát triển nguồn nhân lực trong ngành y tế
1.2.1 đặc ựiểm nhân lực trong ngành y tế
1.2.1.1 Khái niệm
Nguồn nhân lực là yếu tố quyết ựịnh chất lượng dịch vụ y tế, hiệu quả của công tác chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân Chắnh vì thế, nhân lực y tế trở thành một vấn ựề trọng tâm trong cải cách hệ thống y tế
Trang 22Nguồn nhân lực ngành y tế bao gồm tất cả các CBYT (Bác sỹ, dược sỹ, y tá ñiều dưỡng, kỹ thuật viên, nữ hộ sinh, dược tá) làm việc tại Bệnh viện, cơ sở y tế
Theo quy chế mới của Bộ Y Tế hiện nay BV tuyến tỉnh cần 1,1 - 1,2 CBYT/GB Cơ cấu CBYT của BV tuyến tỉnh phải hợp lý Tuy nhiên nhiều BV ở nước
ta hiện nay vẫn chưa ñáp ứng ñược mức này, hơn nữa trình ñộ chủ yếu là trung học và
sơ học (CBYT trung học chiếm 53,63% và sơ học chiếm 10,6% CBYT), tỷ lệ cán bộ ñại học còn thấp 22,3%, ñặc biệt trên ñại học rất ít 0,2% Năm 2006, WHO ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “Nhân lực y tế bao gồm tất cả những người tham gia chủ yếu vào các hoạt ñộng nhằm nâng cao sức khoẻ” Theo ñó, nhân lực y tế bao gồm những người cung cấp dịch vụ y tế, người làm công tác quản lý và cả nhân viên giúp việc mà không trực tiếp cung cấp các dịch vụ y tế Nó bao gồm CBYT chính thức và cán bộ không chính thức (như tình nguyện viên xã hội, những người CSSK gia ñình, lang y ); kể cả những người làm việc trong ngành y tế và trong những ngành khác (như quân ñội, trường học hay các doanh nghiệp)
Theo ñịnh nghĩa nhân lực y tế của WHO, ở Việt Nam các nhóm ñối tượng ñược coi là “Nhân lực y tế” sẽ bao gồm các cán bộ, nhân viên y tế thuộc biên chế và hợp ñồng ñang làm trong hệ thống y tế công lập (bao gồm cả quân y), các cơ sở ñào tạo và nghiên cứu khoa học y/dược và tất cả những người khác ñang tham gia vào các hoạt ñộng quản lý và cung ứng dịch vụ CSSK nhân dân (nhân lực y tế tư nhân, các cộng tác viên y tế, lang y và bà ñỡ/mụ vườn)
Theo WHO, hệ thống nguồn nhân lực ngành y tế có 5 thành phần cơ bản:
- Nguồn nhân lực y tế ñược coi là một trong những thành phần cơ bản và quan trọng nhất của hệ thống Nguồn nhân lực có mối liên hệ rất chặt chẽ và không thể thiếu ñối với các thành phần khác của hệ thống y tế
- Phát triển nguồn nhân lực không chỉ thông qua ñào tạo, mà còn phải sử dụng, quản lý một cách phù hợp ñể cung cấp hiệu quả các dịch vụ y tế ñến người dân
- Cần có một mô hình tổ chức và chức năng của các thành phần của hệ thống cung ứng dịch vụ ñể biết ñược nhu cầu về quy mô và cơ cấu nhân lực y tế như thế nào, ngược lại, hệ thống cung ứng dịch vụ y tế phụ thuộc mật thiết vào mô hình tổ chức và
cơ cấu nhân lực y tế
- Hệ thống thông tin y tế cũng phải cung cấp ñầy ñủ các thông tin cần thiết, tin cậy cho việc lập kế hoạch và sử dụng nhân lực ñáp ứng nhu cầu CSSK của nhân dân, ñồng thời giúp phát hiện những vấn ñề của nguồn nhân lực như phân bổ không hợp lý,
Trang 23năng lực không phù hợp ñể ñáp ứng yêu cầu CSSK từ phía người dân và cộng ñồng, hoặc phát hiện và phân tích tần suất sai sót chuyên môn ñể khắc phục
- Cấp tài chính cho nhân lực y tế cũng phải ñảm bảo cho công tác ñào tạo mới
và ñào tạo liên tục CBYT, ñủ ñể trả lương và chính sách khuyến khích ở mức ñảm bảo ñược cuộc sống cho CBYT, tạo ra ñộng lực khuyến khích CBYT làm việc có chất lượng và sẵn sàng làm việc ở các miền núi, vùng sâu, vùng xa, hoặc trong các môi trường, chuyên ngành ñộc hại, nguy hiểm
1.2.1.2 ðặc ñiểm nguồn nhân lực ngành y tế
- Lao ñộng ngành y tế là loại lao ñộng ñặc thù có sự khác biệt ñối với các ngành khác, gắn với trách nhiệm cao trước sức khoẻ của con người và tính mạng của người bệnh Là lao ñộng hết sức khẩn trương giành giật từng giây từng phút trước tử thần ñể cứu tính mạng người bệnh Là lao ñộng làm việc liên tục cả ngày ñêm, diễn ra trong ñiều ñiện không phù hợp của quy luật sinh lý con người làm ảnh hưởng rất nhiều ñến sức khoẻ nhân viên y tế, trực ñêm, ngủ ngày và ngược lại Lao ñộng trong môi trường không thuận lợi, không phù hợp với tâm lý con người Tiếp xúc với người bệnh ñau ñớn, bệnh tật, ñộc hại, lây nhiễm, hoá chất, chất thải môi trường bệnh viện
Là lao ñộng cực nhọc căng thẳng (ñứng mổ hàng chục tiếng ñồng hồ, tiếp xúc với tác nhân gây bệnh lây, lao, phong, HIV, AIDS, không kiểm soát ñược hành vi) ñồng thời chịu sức ép nặng nề của dư luận xã hội, thái ñộ hành vi không ñúng của người bệnh và người nhà bệnh nhân khi không thoả mãn nhu cầu của họ trong khi ñiều kiện ñáp ứng không có, người thầy thuốc không thể thực hiện ñược
- Là loại lao ñộng luôn tiếp xúc với những người có sức khỏe về thể chất và tinh thần không bình thường Người bệnh là người có tổn thương về thể chất và tinh thần, họ luôn lo lắng bức xúc với tình trạng bệnh tật của mình Vì vậy họ buồn phiền, cáu gắt dễ có phản ứng phức tạp, nếu như trình ñộ nhận thức hiểu biết chưa tốt, thiếu giáo dục, thiếu bản lĩnh thì họ sẽ có những hành vi không ñúng mức với thầy thuốc - những người ñang tìm cách cứu sống họ Khi trong gia ñình có người bị bệnh cả nhà
lo lắng ñưa người bệnh ñến cơ sở y tế, họ yêu cầu người thầy thuốc và bệnh viện quá mức trong lúc ñáp ứng của bệnh viện không có thể, họ coi trách nhiệm của bệnh viện
là phải ñáp ứng nhu cầu của họ mà không thấy trách nhiệm của mình là phải hợp tác với bệnh viện ñể tìm mọi cách tốt nhất ñiều trị người bệnh Do ñó dễ gây thắc mắc, căng thẳng giữa thầy thuốc và người bệnh
Trang 24Vì vậy ựối với ngành y tế ựạo ựức nghề nghiệp ựòi hỏi phải phấn ựấu cao hơn
và quan tâm sâu sắc hơn
đào tạo nhiều cán bộ có chất lượng cho ngành ứng dụng nhiều kỹ thuật tiên tiến, hiện ựại vào việc nâng cao chất lượng chẩn ựoán, ựiều trị và chăm sóc bệnh nhân,
cử nhiều chuyên gia phục vụ sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân trong các nước
Dù bất kỳ ở ựâu các thế hệ thầy thuốc Việt Nam vẫn nêu cao tinh thần phục vụ, thực hiện tốt ựạo ựức y tế phục vụ người bệnh với trách nhiệm cao xây dựng ngành y tế phát triển ngang tầm với các nước trong khu vực
Tuy nhiên, khi chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, nhu cầu khám chữa bệnh bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày càng tăng cao, trong lúc kinh phắ dành cho ngành y tế có hạn, ựời sống cán bộ y tế quá khó khăn, ựiều kiện ựáp ứng thiếu thốn, nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng tăng cao trong lúc ựiều kiện ựáp ứng thiếu thốn, ngành y tế ựã phấn ựấu nỗ lực hết sức mình ựể duy trì hoạt ựộng ựẩy mạnh công tác bảo vệ sức khoẻ nhân dân Trình ựộ cán bộ y tế ựược nâng cao, kỹ thuật hiện ựại ựược áp dụng, các máy móc trang thiết bị ựược bổ sung, chất lượng khám chữa bệnh ựược nâng cao rõ rệt, nhiều bệnh hiểm nghèo trước ựây phải chuyển ra nước ngoài thì ngày nay ựã giải quyết ựược ở trong nước Nhưng nếu so với nhu cầu thì chúng ta chưa có ựiều kiện ựể ựáp ứng Vì vậy không thể tránh khỏi có những tiêu cực xảy ra vi phạm ựạo ựức y học của một số ắt cán bộ y tế, do ựó ựòi hỏi cần phải luôn quan tâm giáo dục, rèn luyện ựể giảm bớt những tiêu cực làm ảnh hưởng ựến thanh
danh của người thầy thuốc
1.2.1.3 Yêu cầu nguồn nhân lực ựối với ngành y tế
a Thời gian ựào tạo nguồn nhân lực ngành y tế phải dài hơn các ngành khác
đặc thù lao ựộng của ngành y tế liên quan ựến tắnh mạng, sức khoẻ con người
là ngành nhân ựạo (thầy thuốc) vì vậy ựòi hỏi người cán bộ y tế phải tinh thông nghề nghiệp, phải có lương tâm nghề nghiệp Phải ựược ựào tạo nghiêm túc với thời gian dài hơn các ngành khác (6 năm học ựại học sau ựó phải học 1 năm chuyên khoa ựịnh hướng, 2 năm chuyên khoa cấp I rồi 2 năm chuyên khoa cấp II thành 11 năm hoặc 1 năm chuyên khoa ựịnh hướng, 2 năm thạc sỹ mới hành nghề giỏi ựược)
Luật Khám, chữa bệnh có hiệu lực từ năm 2011 quy ựịnh rõ bác sĩ sau khi tốt nghiệp tối thiểu 18 tháng mới ựược cấp chứng chỉ hành nghề Trong thời gian này, bác
sĩ mới tốt nghiệp phải ựược ựào tạo một số nội dung cần thiết về chuyên môn nghiệp
vụ, ựạo ựức nghề nghiệp, tổ chức quản lý y tế Song ựối với một ngành nghề ựặc biệt,
Trang 25liên quan tới tắnh mạng và sức khỏe con người như ngành y thì thời gian ựào tạo và phát triển phải dài hơn so với các ngành nghề khác
b Kỹ năng, trình ựộ chuyên môn nguồn nhân lực ngành y tế phải ựược ựào tạo liên tục
Theo Bộ Y tế, việc thực hiện nghĩa vụ ựào tạo liên tục là một trong những tiêu chắ ựể thủ trưởng ựơn vị ựánh giá mức ựộ hoàn thành nhiệm vụ và quá trình phát triển nghề nghiệp của cán bộ y tế Người ựứng ựầu cơ sở y tế có trách nhiệm tạo ựiều kiện
ựể cán bộ y tế ựược tham gia các khóa ựào tạo liên tục đồng thời, Cán bộ y tế làm việc trong các cơ sở y tế phải có nghĩa vụ tham gia các khóa ựào tạo liên tục nhằm ựáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ ựang ựảm nhiệm
đào tạo liên tục là các khoá ựào tạo ngắn hạn, bao gồm: ựào tạo bồi dưỡng ựể cập nhật kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ; cập nhật kiến thức y khoa liên tục; phát triển nghề nghiệp liên tục; ựào tạo chuyển giao kỹ thuật; ựào tạo theo nhiệm vụ chỉ ựạo tuyến và các khóa ựào tạo chuyên môn nghiệp vụ khác cho cán bộ y tế mà không thuộc
hệ thống văn bằng giáo dục quốc dân Cơ sở ựào tạo liên tục là các bệnh viện, viện có giường bệnh; viện nghiên cứu; các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp/dạy nghề y tế; các cơ
sở giáo dục khác có ựào tạo mã ngành thuộc khối ngành khoa học sức khỏe; các trung tâm có ựào tạo nhân lực y tế
c Nhân viên ngành y tế phải có y ựức
Y ựức là phẩm chất tốt ựẹp của người làm công tác y tế, ựược biểu hiện ở tinh thần trách nhiệm cao, tận tuỵ phục vụ, hết lòng thương yêu chăm sóc người bệnh Chủ tịch Hồ Chắ Minh ựã dạy, "Lương y phải như từ mẫu"
Nền kinh tế thị trường và những tác ựộng tiêu cực của xã hội ảnh hưởng không nhỏ ựến người thầy thuốc Hiện tượng Ộphong bìỢ phổ biến tại các bệnh viện Những tác ựộng tiêu cực dù ắt, dù nhiều cũng ựã làm xói mòn ựạo ựức, sự vươn lên làm chủ tay nghề và việc chữa trị, chăm sóc người bệnh của người Thầy Thuốc Người dân kêu
ca nhiều về thái ựộ ứng xử của nhân viên y tế tại các bệnh viện hiện nay, về tình trạng thiếu trách nhiệm, thờ ơ với người bệnh của một bộ phận nhân viên y tế điều này làm ựau lòng và tổn hại ựến danh dự của bất cứ ai ựã gắn bó cả cuộc ựời với nghề nghiệp cao quý này, bởi với họ, không có ựức thì không thể làm nghề y
Trong bối cảnh ngành y tế ựang ựẩy mạnh xã hội hoá hiện nay, nhiều thách thức mới cũng ựang ựặt ra với những người làm công tác y tế Hiện tượng chảy máu chất xám xảy ra ngay chắnh trong ngành y Nhiều bác sỹ ựược cử ựi ựào tạo, nâng cao trình
ựộ, lẽ ra về với các bệnh viện tỉnh, huyện, nơi ựã cử mình ựi học, thì lại tìm mọi cách
Trang 26chạy về các khu vực có bệnh viện lớn và thu nhập tốt hơn Ở các trường ựại học Y, các chuyên khoa lao, tâm thần, hay cả chuyên khoa nhi là lĩnh vực mà trước ựây sinh viên rất thắch học, thì nay cũng trong tình trạng thiếu sinh viên trầm trọng, vì thu nhập ở những chuyên ngành này thấp hơn so với các chuyên ngành khác Không ắt sinh viên y khoa ựã chấp nhận bỏ nghề, ựể làm việc bán thuốc cho các công ty dược nước ngoài vì thu nhập cao hơn Tình trạng thiếu nhân lực ở tuyến dưới ựã ựẩy y tế tuyến trên vào tình trạng quá tải trầm trọng điều ựó không chỉ ảnh hưởng ựến chất lượng phục vụ người bệnh, không chỉ gây bức xúc cho bệnh nhân, mà còn gây bức xúc cho chắnh những người thầy thuốc
đáng mừng và ựáng tự hào là dù ựời sống còn gặp khó khăn, trong ựội ngũ những người làm công tác y tế vẫn có một số rất lớn những cán bộ y tế cần mẫn hàng ngày, hàng giờ chăm sóc phục vụ người bệnh, cho dù phải ựối mặt với nguy hiểm bởi nguy cơ lây nhiễm rất cao Trong những vụ dịch nguy hiểm như viêm ựường hô hấp cấp SARS, dịch cúm A H5N1, có những y- bác sỹ thức trắng nhiều ựêm bên giường bệnh, có những thầy thuốc quên ăn, quên ngủ với hy vọng sớm tìm ra căn nguyên của những căn bệnh quái ác, giành lại sự sống từ tay tử thần, lại có những y- bác sỹ hiến máu cứu bệnh nhân
đối với ựa số những người làm ngành y, thì việc nâng cao y ựức trước tiên là việc nâng cao tay nghề, nâng cao trình ựộ nghiên cứu, chẩn ựoán, làm chủ trang thiết
bị hiện ựại ựể có thể nhanh chóng tìm ra nguyên nhân gây bệnh, biện pháp ựiều trị và cách ựiều trị Cùng với ựó là việc nâng cao tinh thần trách nhiệm ựể tận tuỵ với người bệnh Như vậy, ựiều cốt lõi nhất của y ựức vẫn là sự xuất phát từ lương tâm và trách nhiệm của những người Thầy Thuốc Những người thầy thuốc có y ựức thì dù trong môi trường nào họ cũng sẽ hành ựộng vì tình người Cho nên, việc thường xuyên giữ gìn, bảo vệ, trau dồi y ựức là ựiều cần thiết Bên cạnh ựó, với một cơ chế làm việc khoa học, minh bạch về quyền lợi, nghĩa vụ, chắc chắn sẽ ngăn chặn ựược sự suy thoái
y ựức của một bộ phận y- bác sĩ Với những sinh viên y khoa, hành trang ựầu tiên khi bước vào nghề là lời tuyên thệ trước Tượng Hypocrate - Y Tổ của Thế giới và Hải
Thượng Lãn Ông - Y Tổ của Việt Nam, ỘCoi nghề Thầy Thuốc mà họ ựã chọn như một con ựường cứu người và giúp ựờiỢ Người Thầy Thuốc mới ra trường chỉ là mới
bắt ựầu cho y nghiệp và y ựạo của mình, vì vậy cần phải rèn luyện, phấn ựấu, tu dưỡng nhiều hơn nữa ựể trở thành một người Thầy Thuốc chân chắnh, vừa có tài vừa có ựức,
xứng ựáng với lời dạy của chủ tịch Hồ Chắ Minh ỘLương y như Từ mẫuỢ
Trang 27d Nhân viên ngành y tế phải chịu ñược áp lực về thời gian và môi trường làm việc
Nhân viên ngành y tế ngay từ khi ñi học ñã phải tiếp xúc với môi trường ñộc hại của ngành y như nguồn lây bệnh, hóa chất, bệnh phẩm… Bên cạnh ñó, nhân viên ngành y tế còn phải thường xuyên tiếp xúc với người bệnh, căng thẳng, ñau ñớn, mất mát, chết chóc…
Sự trui rèn và khổ luyện ñó và sự tôn trọng của xã hội ñã làm nên vị thế của người thầy thuốc Việt Nam Chính vì vậy nhân viên ngành y tế phải tự mình ñiều chỉnh các mối quan hệ, cách cư xử, tiếp xúc với mọi người ñể phù hợp với vị trí của mình trong xã hội
1.2.1.4 Tầm quan trọng của nguồn nhân lực ngành y tế
Hơn nửa thế kỷ qua các thế hệ thầy thuốc và nhân viên y tế trên mọi miền của ñất nước ñã tận tuỵ hy sinh trong việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân qua các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc cũng như trong thời kỳ hoà bình xây dựng ñất nước Bằng trí tuệ
và lòng yêu nước vô hạn và tình nhân ái sâu sắc, hàng vạn cán bộ y tế nhiều thế hệ ñã thầm lặng chiến ñấu không mệt mỏi, ngày ñêm chăm sóc người bệnh cứu sống hàng triệu sinh mạng con người, dập tắt kịp thời nhiều vụ dịch nguy hiểm, hạ tỷ lệ tử vong, nâng cao tuổi thọ trung bình cho người Việt Nam, tổ chức mạng lưới y tế rộng khắc từ ñồng bằng, miền núi, từ thành thị ñến nông thôn kể cả những nơi hải ñảo xa xôi hẻo lánh ñể phục vụ nhân dân phòng bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân Nguồn nhân lực ngành y tế quyết ñịnh toàn bộ số lượng cũng như chất lượng các hoạt ñộng và dịch vụ chăm sóc sức khỏe; quvết ñịnh sự thành bại của tổ chức; liên quan ñến sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức Vì vậy, nguồn nhân lực ngành y tế có vai trò quan trọng như sau:
- Trong những năm gần ñây, ñời sống của nhân dân ta càng ngày ñược nâng cao Người dân bây giờ không chỉ muốn ăn no mặc ấm, mà phải ăn ngon mặc ñẹp Cùng với sự nâng cao chất lượng cuộc sống, nhân dân ngày càng chú trọng chăm lo sức khỏe của bản thân và những người thân trong gia ñình Chính vì vậy mà họ ngày càng ñòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ y tế ðiều này ñòi hỏi tới vai trò cả về trình ñộ chuyên môn cũng như ñạo ñức, phẩm chất của ñội ngũ nhân viên ngành y tế
- Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường, nên các bệnh viện muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tiến tổ chức ñơn vị của mình theo hướng tinh giảm gọn nhẹ, năng ñộng, trong ñó yếu tố con người mang tính quyết ñịnh Con người là yếu tố quan trọng nhất, tổ chức phối hợp hoạt ñộng của con người tốt sẽ ñạt ñược mục ñích chung cho toàn cơ quan ñơn vị
Trang 28- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển kinh tế ñòi hỏi các nhà Lãnh ñạo làm cho bệnh viện của mình thích ứng với xu thế phát triển xã hội Do ñó việc thực hiện các nội dung hoạch ñịnh, tuyển dụng, duy trì, phát triển, ñào tạo, nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñịnh trước là vấn ñề quan tâm hàng ñầu
- Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược, là nhân tố chủ yếu ñể hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu hàng năm của ñơn vị Trong ñiều kiện xã hội ñang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu ñang giảm dần vai trò của nó Bên cạnh ñó, nhân tố tri thức của con người ngày càng chiếm vị trí quan trọng Nguồn nhân lực có tính năng ñộng, sáng tạo và hoạt ñộng trí óc của con người ngày càng trở nên quan trọng Xã hội không ngừng tiến lên, nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận cần phải biết cách khai thác có hiệu quả sẽ tạo ra nhiều lợi ích vật chất, tinh thần cho xã hội và thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người
Chính vì vậy mà các cơ sở y tế, các nhà quản lý y tế nếu không chú ý ñến quản lý
và phát triển nhân lực ñúng mức sẽ không thể hoàn thành ñược nhiệm vụ của cơ sở mình, vì thế nhiệm vụ quản lý nhân lực cần ñược mọi cán bộ, ñặc biệt là các cán bộ quản lý có nhận thức ñầy ñủ và quan tâm ñúng mức
1.2 2 Nội dung phát triển nguồn nhân lực ngành y tế
1.2.2.1 Phát triển số lượng nguồn nhân lực
Nội dung cơ bản ñầu tiên của phát triển nguồn nhân lực, ñó là phát triển về số lượng, hay nói cách khác là thúc ñẩy sự gia tăng về số lượng con người trong nguồn nhân lực của mỗi tổ chức Sự phát triển nguồn nhân lực về số lượng hợp lý ñáp ứng nhu cầu của phát triển, mở rộng phạm vi hoạt ñộng các ngành, tổ chức ở mỗi giai ñoạn phát triển, hay theo yêu cầu của xã hội; ngược lại sự phát triển quá nhiều hoặc quá ít, tạo ra sự thiếu hụt hay dư thừa so với nhu cầu của nền kinh tế - xã hội ñều là sự phát triển bất hợp lý về số lượng và gây nên những khó khăn, trở ngại trong sử dụng nguồn nhân lực
Như vậy có thể hiểu phát triển số lượng nguồn nhân lực là phát triển về qui mô tổng số nhân lực và số lượng các loại hình nhân lực của một tổ chức nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức, một ñịa phương hay một ngành Phát triển số lượng nguồn nhân lực có ý nghĩa rất quan trọng, vì nó ñảm bảo khả năng hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức
Tiêu chí ñánh giá:
Trang 29- Tổng số lao ñộng của tổ chức
- Số người trong ñộ tuổi lao ñộng;
- Tổng số lao ñộng ñang làm việc
- Tỷ lệ lao ñộng ñang làm việc trong lực lượng lao ñộng
1.2.2.2 Phát triển quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp với các nhiệm vụ của tổ chức
Qui mô nguồn nhân lực là nhân tố phản ánh số lượng nguồn nhân lực hiện có tại một thời ñiểm nhất ñịnh, là toàn bộ những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao ñộng của tổ chức
Cơ cấu nguồn nhân lực là tỷ trọng, vị trí của các thành phần nhân lực bộ phận trong tổng thể nguồn nhân lực của tổ chức ðể xác ñịnh cơ cấu nguồn nhân lực cần phải căn cứ vào: Các loại nhiệm vụ và qui mô từng loại nhiệm vụ của tổ chức; mức ñộ hoàn thành công việc của người lao ñộng; các ñiều kiện về vật chất ñể hỗ trợ cho người lao ñộng làm việc
Phát triển nguồn nhân lực của mỗi mỗi tổ chức, mỗi ngành phải lựa chọn cơ cấu hợp lý, phù hợp với cơ cấu kinh tế và trình ñộ phát triển kinh tế xã hội ở từng giai ñoạn
Tiêu chí ñánh giá:
- Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình ñộ chuyên môn;
- Cơ cấu nguồn nhân lực theo ngành nghề;
- Cơ cấu nguồn nhân lực theo ñộ tuổi, giới tính;
- Cơ cấu nguồn nhân lực theo vùng
1.2.2.3 Phát triển kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ của nhân lực
Phát triển trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ nguồn nhân lực là nâng cao kiến thức cho một chuyên ngành, một nghề nghiệp nhất ñịnh Phát triển trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ rất có ý nghĩa trong việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc Công tác nâng cao kiến thức là yếu tố cốt lõi của phát triển nguồn nhân lực, việc nâng cao kiến thức có thể ñược thực hiện bằng nhiều hình thức, trong ñó chủ yếu
là thông qua ñào tạo Kiến thức là những hiểu biết chung và những hiểu biết chuyên ngành về một lĩnh vực cụ thể của người lao ñộng Phát triển kiến thức là nâng cao trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn, kỹ thuật cho người lao ñộng, nó có ý nghĩa trong việc nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong lao ñộng sản xuất
Trang 30Do vậy, ñể phát triển nguồn nhân lực, thì tổ chức cần phải quan tâm ñến nâng cao trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ của người lao ñộng
Tiêu chí ñánh giá :
- Số lượng về trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ của người lao ñộng ñã ñạt ñược;
- Tỷ lệ của từng trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ trong tổng số;
- Số lượng nhân lực ñược ñào tạo các trình ñộ hàng năm
1.2.2.4 Phát triển kỹ năng của nguồn nhân lực
Kỹ năng của nguồn nhân lực là ñề cập ñến sự khéo léo, sự thuần thục, sự nhuần nhuyễn trong quá trình lao ñộng Phát triển kỹ năng của người lao ñộng là làm gia tăng sự khéo léo, sự thuần thục và sự nhuần nhuyễn ðể nâng cao kỹ năng của người lao ñộng thì phải huấn luyện, ñào tạo, phải thường xuyên tiếp xúc, làm quen với công việc ñể tích lũy kinh nghiệm Việc xác ñịnh loại kỹ năng cần nâng cao còn phụ thuộc vào ñặc ñiểm nghề nghiệp, ñối với ngành y tế ñó là kỹ năng giao tiếp, kỹ năng trong thủ thuật, phẫu thuật, trong nghiên cứu khoa học, kỹ năng ngoại ngữ và tin học
Kỹ năng của nguồn nhân lực phản ánh sự hiểu biết về nghề nghiệp, mức ñộ tinh xảo, thành thạo, khéo léo của người lao ñộng
Phát triển kỹ năng là nâng cao khả năng chuyên biệt ñể ñáp ứng yêu cầu của công việc trong hiện tại và tương lai
Tiêu chí ñánh giá:
- Khả năng ñảm nhận, khả năng hoàn thành công việc;
- Khả năng vận dụng kiến thức vào các thao tác của công việc;
- Khả năng xử lý tình huống, khả năng truyền ñạt, thu hút sự chú ý, khả năng ứng xử trong giao tiếp
1.2.2.5 Nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực
Trình ñộ nhận thức của ñội ngũ nhân lực là phản ánh mức ñộ sự hiểu biết về chính trị, xã hội và tính tự giác trong quá trình lao ñộng Nhận thức của người lao ñộng ñược coi là một trong các tiêu chí ñể ñánh giá trình ñộ phát triển nguồn nhân lực Mặt khác, Trình ñộ nhận thức của người lao ñộng ñược biểu hiện ở hành vi, thái ñộ và cách ứng xử ñối với công việc Nâng cao nhận thức của người lao ñộng nhằm giúp cho họ hoàn thành nhiệm vụ Do vậy, nâng cao nhận thức ñược thể hiện ở hành vi, thái ñộ của người lao ñộng ñược ñánh giá qua sự hài lòng của các ñối tượng có liên quan, chẳng hạn ñối với tổ chức là bệnh viện thì ñối tượng liên quan là bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và các cá nhân, ñơn vị có quan hệ với Bệnh viện
Trang 31Tiêu chí ñể ñánh giá:
- Ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tự giác và hợp tác;
- Trách nhiệm và niềm say mê nghề nghiệp, năng ñộng trong công việc;
- Mức ñộ hài lòng của khách hàng, của người ñược cung cấp dịch vụ
1.2.2.6 Nâng cao trình ñộ thể chất cho nguồn nhân lực
Sức khỏe là nhân tố tác ñộng trực tiếp ñến thể chất của dân cư và nguồn nhân lực, là yếu tố tác ñộng ñến số lượng và chất lượng nguồn nhân lực Muốn phát triển nguồn nhân lực, yếu tố ñầu tiên phải quan tâm ñến sức khỏe Sức khỏe là bao gồm cả sức khỏe về mặt tinh thần và xã hội là hết sức quan trọng ñể có ñược kỹ năng sống và ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các ngành nghề trong xã hội hiện ñại
Trình ñộ thể chất là một trong các tiêu chí phản ánh chất lượng của nguồn nhân lực, nó ñược biểu hiện ra bên ngoài thông qua tình trạng sức khỏe, ñộ tuổi, giới tính của nguồn nhân lực Chiều cao, cân nặng và khả năng thích nghi với môi trường làm việc cũng phản ánh trình ñộ thể chất của nhân lực
Tiêu chí ñánh giá:
- Tuổi thọ bình quân;
- Cơ cấu nguồn nhân lực về ñộ tuổi, giới tính;
- Chiều cao và cân nặng trung bình của người lao ñộng;
- Các chỉ tiêu tổng hợp phân loại sức khỏe
1.2.2.7 Nâng cao ñộng lực thúc ñẩy người lao ñộng
ðộng lực là những gì thúc ñẩy, kích thích người lao ñộng làm việc Tạo ñộng lực là hệ thống các hoạt ñộng của nhà quản lý nhằm khích lệ người lao ñộng làm việc
ðộng lực thúc ñẩy người lao ñộng ñược thực hiện thông qua các yếu tố vật chất (tiền lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi xã hội) hoặc phi vật chất (khuyến khích, khen thưởng, sự thăng tiến, cải thiện môi trường làm việc, ñược ñào tạo )
ðối với người lao ñộng, ñộng lực thúc ñẩy là nhân tố quyết ñịnh ñến hành vi và hiệu quả công việc ðối với tổ chức sẽ tạo khả năng cạnh tranh, tạo tiền ñề cho tổ chức phát triển
Trang 32- Tình hình cải thiện môi trường, ñiều kiện làm việc
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác phát triển nguồn nhân lực ngành y tế
1.2.3.1 Các nhân tố bên ngoài
a Các ñiều kiện tự nhiên
- ðịa hình ảnh hưởng ñến phân bố nhân lực y tế
Khu vực miền núi: chủ yếu là dân tộc thiểu số, mật ñộ dân cư thưa thớt, giao thông ñi lại khó khăn, kinh tế lạc hậu chậm phát triển Việc cung cấp dịch vụ y tế tới các cụm dân cư trong cộng ñồng ñặc biệt là với vùng sâu, vùng xa còn nhiều bất cập
Khu vực miền biển - hải ñảo - biên giới: ña số là người Kinh, trình ñộ học vấn thấp, làm nghề ñánh cá biển, vận tải thuỷ, sống lênh ñênh trên thuyền hoặc ở ñảo, hạn chế trong giao lưu với ñất liền Hoạt ñộng tuyên truyền giáo dục sức khoẻ và cung cấp dịch vụ y tế cho cộng ñồng dân cư còn nhiều khó khăn, bất cập
Khu vực nông thôn: nghề nghiệp chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, mật ñộ dân
số ñông, thu nhập thấp, các chế ñộ dinh dưỡng nghỉ ngơi không ñảm bảo, cơ sở hạ tầng lạc hậu cũng là nhân tố ảnh hưởng tới công tác chăm sóc sức khỏe; mặt khác các khoản lương bổng, chế ñộ dành cho ñội ngũ nhân lực ngành y tế có khoảng cách rất lớn so với các khu vực thành phố, ñiều này dẫn ñến thiếu nguồn nhân lực có tay nghề tại khu vực nông thôn
Mặt khác do chỉ tiêu ñào tạo cán bộ y tế một số năm trước ñây rất hạn chế, hoặc do sự hạn chế trong các ñịnh mức cán bộ y tế không thay ñổi trong hàng chục năm nay Nếu như năm 1986 ñã ñạt bình quân 42,8 cán bộ y tế/ 10 nghìn dân nhưng ñến năm 2006 tỷ lệ này chỉ là 32 cán bộ/ 10 nghìn dân Trong năm năm gần ñây, số lượng cán bộ y tế tăng ở một số vùng: Ðông Bắc, Bắc Trung Bộ, Ðông Nam Bộ, Tây Nguyên; nhưng lại giảm ở Tây Bắc, Nam Trung Bộ, ñồng bằng sông Cửu Long (ÐBSCL) Ðáng chú ý, bình quân tổng số cán bộ y tế/ 10 nghìn dân ở khu vực Tây Bắc, Ðông Bắc lại cao hơn khu vực ñồng bằng sông Hồng
Thêm vào ñó, về chất lượng ñội ngũ cán bộ y tế chưa cao, ñội ngũ cán bộ y tế
có trình ñộ ñại học trong công tác ñiều trị còn thấp, chủ yếu vẫn là các loại hình y sĩ,
nữ hộ sinh trung học
- Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng ñến mô hình bệnh tật của ñịa phương:
Thời tiết cực ñoan gia tăng dẫn ñến nhiều nguy cơ ñột biến ñối với người nhiều tuổi, người già, người mắc bệnh tim mạch, người mắc bệnh thần kinh, nguy có strees tăng cao… Nhóm người già và trẻ em là hai nhóm xã hội dễ bị tổn thương khi thời tiết thay ñổi do sức ñề kháng kém
Trang 33b Các ñiều kiện kinh tế - xã hội
- Qui mô dân số số nước ta tăng mỗi năm thêm khoảng một triệu người, nhu cầu khám chữa bệnh tăng nhanh hơn mức tăng trưởng kinh tế cho nên nhu cầu nhân lực y tế trong thời gian tới là rất cấp thiết Tuy nhiên so với các ngành khác, sự tăng trưởng này không thể tăng nhanh do phải mất thời gian sáu năm ñối với ñào tạo bác sĩ
và năm năm ñối với dược sĩ ñại học Vì vậy dân số tăng lên ñòi hỏi số lượng nhân viên y tế phải tăng lên tương ứng
- Trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội nhiều vấn ñề ñã và ñang phát sinh gây ảnh hưởng bất lợi ñến sức khỏe nhân dân như: ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, tự
kỷ, trầm cảm ; cơ cấu bệnh tật thay ñổi theo chiều hướng gia tăng; nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng cao và ña dạng trong khi khả năng ñáp ứng của hệ thống y tế còn hạn chế Thách thức lớn ñối với lĩnh vực bảo vệ chăm sóc sức khỏe trong bối cảnh hội nhập, giao lưu quốc tế nhanh chóng như hiện nay là vừa phải ñáp ứng những nhu cầu ngày càng cao và ña dạng trong khám, chữa bệnh, vừa phải khắc phục hạn chế kịp thời các dịch bệnh, các vấn ñề sức khỏe tâm thần kinh…
Xã hội càng hiện ñại, càng phát triển thì các bệnh dịch nhiễm trùng ngày càng giảm, nhưng lại ngày càng tăng những căn bệnh không lây nhiễm như ñái tháo ñường, tim mạch, stress, xương khớp, rối loạn chuyển hóa, ung thư Con người ngày ngày ngồi trong phòng làm việc kín với ñiều hóa, máy tính khiến cơ thể “trì trệ” hơn Một lối sống mới ít vận ñộng cũng làm gia tăng thêm tình trạng trì trệ này Môi trường sống ô nhiễm, dẫn ñến gia tăng ô nhiễm vi lượng trong môi trường thực phẩm khiến nguy cơ ung thư tăng cao, chán nản bi quan dẫn ñến các hành vi tiêu cực ñối với sức khỏe, lối sống thiếu lành mạnh làm gia tăng số lượng người bệnh, ñặc biệt là thanh niên không làm chủ ñược hành vi, ảo giác với xung quanh….ðiều này ñòi hỏi ñội ngũ nhân lực không chỉ ñảm bảo về chuyên môn, trình ñộ mà cần phải có sự khéo léo, có
kỹ năng và có sự nhiệt tình trong quá trình chăm sóc, ñiều trị cho người bệnh
Nhóm các hộ nghèo, do ñiều kiện vật chất còn khó khăn, bữa ăn không cung cấp ñược ñầy ñủ các chất dinh dưỡng nên sức ñề kháng yếu, hoặc có bệnh nhưng không ñược ñiều trị kịp thời dẫn ñến bệnh ngày càng nặng, trầm trọng và mới ñược ñưa ñến bệnh viên nhưng không có ñủ ñiều kiện ñể chăm sóc ñiều trị, ñành phó thác cho ñội ngũ cán bộ nhân viên ngành y tế ðiều này gây khó khăn trong công tác ñiều trị cho người bệnh, ñẩy bệnh viện rơi vào tình trạng quá tải, thiếu hụt về nguồn nhân lực ngành y tế, ñòi hỏi tăng cung nhân lực y tế
Trang 341.2.3.2 Các nhân tố thuộc ngành y tế
a Sự phát triển của ngành y tế
Trong sự phát triển ñi lên của xã hội nói chung và sự phát triển của ngành y tế nói riêng, ñòi hỏi các tổ chức, ban ngành cần nâng qui mô giường bệnh bệnh phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của xã hội Việc phát triển các bệnh viện chuyên khoa hiện có và hoàn thiện hệ thống bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh cần ñảm bảo nguồn nhân lực y tế ñủ về số lượng, từng bước nâng cao về chất lượng và cơ cấu hợp lý ða dạng hóa nguồn nhân lực thông qua hợp ñồng với cán bộ hưu trí còn ñủ sức khỏe, huy ñộng mạng lưới hành nghề y dược tư nhân, cộng tác viên và nhân viên sức khỏe cộng ñồng Nâng cao chất lượng chuyên môn với hình thức ñào tạo tại chỗ
b Môi trường làm việc của nhân viên y tế
Ngành y tế ñược xác ñịnh là loại hình lao ñộng ñặc biệt, ñặc thù với các hoạt ñộng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân nói chung và người lao ñộng nói riêng Nhân viên y tế thường xuyên phải làm việc trong môi trường có nhiều yếu tố ñộc hại, nguy hiểm như các yếu tố vi sinh vật, bệnh nhân, các bệnh phẩm ñộc hại, các mầm bệnh, các ổ dịch bệnh Ngoài ra người lao ñộng trong ngành y tế còn phải tiếp xúc với các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học có hại khác Trong nhiều trường hợp do tính khẩn trương, căng thẳng, ý thức trách nhiệm cao trước người bệnh, dư luận xã hội, do
lo lắng cho bản thân và gánh nặng cuộc sống gia ñình ñã tạo nên những căng thẳng, stress tâm lý gây ảnh hưởng xấu ñến sức khoẻ người lao ñộng trong ngành Theo danh mục nghề nặng nhọc ñộc hại nguy hiểm và ñặc biệt nặng nhọc ñộc hại nguy hiểm từ loại I ñến loại VI thì ngành Y tế có tới 12 danh mục nghề loại VI; 19 danh mục nghề loại V và 17 danh mục nghề loại IV; trong 28 bệnh nghề nghiệp ñược bảo hiểm tại Việt Nam thì bệnh nghề nghiệp trong ngành Y tế cũng chiếm một tỷ lệ cao Do ñó nguồn nhân lực y tế cần nhận ñược sự quan tâm thích ñáng và có sự thông cảm chia sẻ của xã hội, ñồng thời phải ñược sự ñầu tư khoa học công nghệ, trang thiết bị máy móc
hỗ trợ ñể phát huy năng lực khám chữa bệnh và tạo môi trường làm việc thân thiện ñể ñội ngũ nhân viên ngành y tế yên tâm làm việc, nâng cao tay nghề, trình ñộ chuyên môn cũng như kỹ năng trong công tác của mình
c Chế ñộ ñãi ngộ của nhà nước ñối với nhân viên y tế
Nghề y là loại lao ñộng ñặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe, tính mạng người bệnh nên áp lực trong công việc rất lớn, do ñó cần có chế ñộ ñãi ngộ ñặc biệt hơn các ngành khác, có thể bằng vật chất hoặc tinh thần
Trang 35Công tác chǎm lo tốt ñời sống của cán bộ công nhân viên về tinh thần và vật chất sẽ làm cho người lao ñộng ngành y tế thêm yên tâm tận tình phục vụ người bệnh Trong 5 năm tới, ngành y tế cần tập trung giải quyết các vấn ñề an ninh trong môi trường bệnh viện; chăm lo cho những người bị phơi nhiễm, bị bệnh nghề nghiệp, nhà
ở tập thể cho cán bộ công chức có thu nhập thấp, phương tiện ñưa ñón ñối với những cán bộ công chức ở xa nơi làm việc, cải thiện chế ñộ phụ cấp, bồi dưỡng, nhất là ñối với ñiều dưỡng, hộ lý và ñối với những cơ sở y tế tại vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa; ñồng thời có chế ñộ khuyến khích, thu hút ñối với nguồn nhân lực cao
d Sự phát triển của các cơ sở ñào tạo nhân lực y tế
Việt Nam ñã hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ thông qua việc trở thành thành viên chính thức của nhiều tổ chức quốc tế như: APEC, AFTA, ASEM, WTO … Trong tiến trình hội nhập ñó, Việt Nam ñã ký thỏa ước khung về công nhận lẫn nhau
về dịch vụ y tế, khám sức khỏe giữa các nước ASEAN Hệ thống văn bản về giáo dục
và ñào tạo ñang từng bước hoàn thiện Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn liên quan lần ñầu tiên ñược ban hành năm 1998 và chỉnh sửa bổ sung vào năm 2005 và 2009
Hệ thống ñào tạo nhân lực y tế ñã có những bước phát triển vượt bậc, từ chỗ chỉ có 11 khoa/trường ñại học/học viện y dược ñược ñào tạo ñại học và sau ñại học, 3 trường cao ñẳng, 56 trường trung cấp (1 trường ngoài công lập và ba trung tâm ñào tạo (năm 2005) ñã phát triển thành 29 khoa/trường ñại học/học viện y dược ñào tạo ñại học và sau ñại học (11 ñơn vị ngoài công lập), 39 khoa/trường cao ñẳng (4 ñơn vị ngoài công lập) và 71 cơ dở ñào tạo trung cấp (32 ñơn vị ngoài công lập) Như vậy, sự phát triển các cơ sở ñào tạo ñã phần nào giải quyết nguồn cung về số lượng và chất lượng nhân lực cho ngành y tế Thông qua các cơ sở ñào tạo này, ñảm bảo ñội ngũ cán
bộ giảng dạy vừa là nhân lực y tế vừa quyết ñịnh chất lượng kiến thức và kỹ năng của nguồn nhân lực y tế
e Chính sách thu hút nhân lực y tế
Chế ñộ chính sách ñối với cán bộ, viên chức ngành y tế là một trong những yếu
tố góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân Do ñó Bộ Y tế luôn chú trọng việc tham mưu trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách ñãi ngộ, thu hút cán bộ y tế nói chung, ñặc biệt là y tế
cơ sở, vùng sâu, vùng xa, khó khăn; hay một số chuyên ngành cũng khó thu hút nguồn nhân lực có trình ñộ như Pháp Y, Lao, Phổi, Tâm thần …
Trang 36Hiện nay, việc phân bổ nguồn nhân lực ngành y tế đã được cải thiện, làm tăng
độ bao phủ của mạng lưới y tế và nhân viên y tế rộng khắp từ Trung Ương đến từng thơn bản, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận với các dịch vụ y tế, các dịch bệnh tại các địa phương được khống chế kịp thời Theo niên giám thống kê y tế đến năm 2010
đã cĩ 100% xã, phường cĩ nhân viên y tế, 68% trạm y tế xã, phường cĩ bác sỹ làm việc và cĩ 98,6 cám trạm y tế xã cĩ y sĩ sản nhi hoặc hộ sinh trung học, 100% thơn bản cĩ nhân viên y tế hoạt động Tuy nhiên trên thực tế thì nguồn nhân lực cĩ trình độ cao vẫn chủ yếu tập trung ở khu vực thành thị và trung tâm lớn, hơn nữa do ảnh hưởng của cơ chế thị trường đã tạo ra dịch chuyển nhân lực y tế từ tuyến dưới lên tuyến trên, từ các tỉnh về các thành phố lớn với điều kiện làm việc hấp dẫn Mặt khác khi thúc đẩy xã hội hĩa, tính cạnh tranh của thị trường lao động y tế sẽ tăng nhanh Tình trạng nguồn lực y tế chuyển từ y tế cơng sang y tế tư ngày càng phổ biến Vì vậy, cần cĩ chế độ và chính sách để đảm bảo cân đối nguồn nhân lực y tế trong hệ thống y
tế nĩi chung, cả y tế cơng và tư Chính vì vậy, các địa phương nghèo, các bệnh viện thuộc các chuyên ngành đặc thù như bệnh viện Lao, phổi, tâm thần … cần cĩ chính sách mạnh để thu hút
g Khả năng đầu tư tài chính của nhà nước
Nhằm đảm bảo quyền được bảo vệ sức khỏe và nguồn nhân lực phát triển của
xã hội, việc chăm sĩc và nâng cao sức khỏe nhân dân là một trong những chính sách
ưu tiên hàng đầu của ðảng và Nhà Nước ta Chính vì vậy, Nhà nước luơn coi trọng cơng tác đầu tư tài chính cho ngành y tế, trong đĩ cĩ cơng tác đào tạo, phát triển nâng cao tay nghề trình độ chuyên mơn cho đội ngũ nhân lực y tế
f Sự thay đổi, ứng dụng khoa học cơng nghệ trong ngành y tế
Xã hội hĩa trong lĩnh vực thiết bị y tế ngày càng mở rộng và đa dạng Hiện nay, Ngành y tế đã thành lập Tổng cơng ty trang thiết bị y tế, cổ phần hĩa các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực trang thiết bị y tế Mặt khác các hoạt động liên doanh liên kết, đầu
tư lắp đặt thiết bị y tế tại các bệnh viện cơng được thực hiện rộng rãi Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, một số thiết bị y tế hiện đại, cĩ giá trị lớn trong chuẩn đốn và điều trị hiện nay được nhiều đơn vị liên kết, đầu tư lắp đặt, giúp cho các cơ sở cĩ điều kiện tốt hơn để phục vụ người bệnh ðồng thời với sự hỗ trợ của khoa học cơng nghệ
Trang 37trong ngành y tế cũng tạo ựiều kiện ựể ựội ngũ nguồn nhân lực y tế nâng cao, phát triển tay nghề, chuyên môn của mình
1.3 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của một số bệnh viện công lập tại Việt Nam
giường bệnh và hơn 1300 CB,NV Là Bệnh viện lớn nhất ở Thành phố đà Nẵng và khu vực Nam Trung Bộ Trước yêu cầu phát triển Bệnh viện đà Nẵng gắn liền với phát triển Thành phố đà Nẵng nên từ khi ựược thành lập cho ựến nay ựã ựóng góp một phần không nhỏ trong việc chăm sóc, khám chữa bệnh cho nhân dân các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên, góp phần thúc ựẩy sự phát triển kinh tế xã hội và nâng cao tuổi thọ cho người dân để nâng cao năng lực cạnh tranh, một thực tế ựặt ra cho Bệnh viện
đà Nẵng là phải ựưa ra ựược các giải pháp ựể làm tốt công tác phát triển nguồn nhân lực Từ năm 2008 ựến nay, Bệnh viện ựã quan tâm tắch cực ựến công tác phát triển nguồn nhân lực về nâng cao trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ tương ứng với qui ựịnh của Bộ Y tế về Bệnh viện hạng nhất CBNV khối lâm sàng và cận lâm sàng có vị trắ quan trọng công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban ựầu cho người bệnh những năm qua Bệnh viện ựã coi trọng ưu tiên phát triển ựội ngũ CBNV khối lâm sàng
và cận lâm sàng về số lượng và chất lượng, trong ựó quan tâm rất lớn ựến nâng cao trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ Làm tốt công tác này là ựiều kiện ựể nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, ựẩy mạnh hoạt ựộng chăm sóc và khám chữa bệnh cho nhân dân, ựảm bảo sự tồn tại và phát triển của Bệnh viện, là nền tảng vững chắc góp phần quan trọng vào quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá, xã hội hóa ngành y tế của ựất nước nói chung và của Thành phố đà Nẵng nói riêng
nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt và triển khai 640 giường bệnh có ựầy ựủ các chuyên khoa Có vị trắ ựịa lý nằm ở phắa Tây thành phố Hạ Long, trung tâm của khu du lịch Bãi Cháy - Tuần Châu, bên bờ vịnh Hạ Long - Một trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới; Năm 2012, Bệnh viện ựã ựược Chủ tịch nước trao tặng Huân chương lao ựộng hạng Nhì cho những thành tắch ựã ựạt ựược trong 5 năm (2007-2011) Với tập thể trên 600 cán bộ, viên chức và người lao ựộng luôn mong muốn cung cấp dịch vụ khám, ựiều trị, chăm sóc người bệnh toàn diện một cách chuyên nghiệp và chất lượng cao nhất
Trang 38Bệnh viện ựã tập trung rất tốt việc phát triển nguồn nhân lực tri thức chất lượng
cao bằng nhiều hình thức như: Thu hút các thầy thuốc giỏi từ nơi khác về, chủ ựộng tuyển ựược nhiều thầy thuốc tốt nghiệp loại khá giỏi ở các trường ựại học, tắch cực ựào tạo chuyên môn, xây dựng chế ựộ ựãi ngộ xứng ựáng, ựặc biệt ựối với lực lượng tri thức và lao ựộng kỹ thuật cao Liên doanh liên kết với các bệnh viện ựầu ngành trung ương và thường xuyên có 8 tiến sĩ, giáo sư và các thạc sĩ bác sĩ nội trú làm việc tại bệnh viện ựể tham gia khám, ựiều trị, phẫu thuật, hội chẩn và ựào tạo Ngoài ra còn nhiều thầy thuốc trung ương làm việc không thường xuyên tại bệnh viện, cùng với tinh thần thái ựộ phục vụ tận tình chu ựáo, nên ựã thu hút nhiều người bệnh trong và ngoài tỉnh Quảng Ninh ựến khám, chữa bệnh
Tắch cực chủ ựộng phát triển các kỹ thuật mới ựến nay bệnh viện ựã chủ ựộng làm ựược nhiều kỹ thuật khó và phức tạp như: Phẫu thuật sọ não, phẫu thuật xử lý vết thương thấu tim, phổi, phẫu thuật nối mạch máu, thần kinh, phẫu thuật thắt ựộng mạch chậu gốc, thắt ựộng mạch tử cung trong cầm máu sản khoa, phẫu thuật cắt tử cung ựường âm ựạo, cắt tử cung qua nội soi, tán và lấy sỏi qua nội soi, cấp cứu ngừng tim, ngừng hô hấpẦđặc biệt bệnh viện triển khai hầu hết phẫu thuật nội soi nếu có chỉ ựịnh đã ựược người bệnh ựánh giá cao
được thành lập cách ựây 8 năm, Bệnh viện Tâm thần tỉnh Bà Rịa Ờ Vũng Tàu
ựã góp phần không nhỏ vào việc ựiều trị và chăm sóc bệnh nhân tâm thần Sự nỗ lực của tập thể lãnh ựạo và ựội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên, nhân viên của bệnh viện ựã giúp cho các bệnh nhân mau chóng bình phục, trở về với cuộc sống ựời thường
điều trị bằng liệu pháp âm nhạc cho các bệnh nhân là một trong những phương pháp hữu hiệu ựược áp dụng tại Bệnh viên Tâm thần tỉnh Hòa trong tiếng nhạc rộn ràng, những giọng ca cất lên dẫu còn ngọng nghịu, sai lời, nhưng không khắ vui tươi ựã giúp cho những gương mặt thất thần hay cáu gắt của các bệnh nhân tâm thần trở nên thư giãn, dễ chịu để phục hồi chức năng tâm lý, xã hội và tái hòa nhập cộng ựồng cho bệnh nhân, nhiều năm qua, Bệnh viện Tâm thần tỉnh ựã kết hợp các liệu pháp ựiều trị:
âm nhạc, hội họa, thể dục thể thao, vật lý trị liệu v.vẦ; ựồng thời huấn luyện cho bệnh nhân các kỹ năng tự phục vụ bản thân, kỹ năng lao ựộng, vui chơi, giải trắ; kỹ năng tham gia sinh hoạt trong gia ựình và xã hội Song song ựó, Bệnh viện cũng mạnh dạn dùng thuốc thế hệ mới, kết hợp với các loại thuốc truyền thống ựể ựiều trị cho bệnh nhân nặng, kháng trị Nhờ vậy ựã có rất nhiều bệnh nhân nhanh chóng phục hồi
và có thể tái hòa nhập cộng ựồng Thực hiện ựề án 1816 của Bộ y tế, Bệnh viện Tâm
Trang 39thần tỉnh còn thường xuyên cử các cán bộ, bác sĩ luân phiên chuyển giao kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn, hỗ trợ cho các cơ sở y tế tuyến dưới; ựồng thời duy trì việc khám, phát hiện, quản lý và ựiều trị thường xuyên cho gần 600 bệnh nhân tại Trung tâm xã hội tỉnh; Trung tâm Nuôi dưỡng người già neo ựơn; Trung tâm điều dưỡng thương binh và Người có công Long Hải; Trung tâm Khuyết tật Thiên Thần v vẦ
để thực hiện tốt hơn nữa chức năng, nhiệm vụ trong thời gian tới, bên cạnh việc tập trung ựào tạo nâng cao trình ựộ, kiến thức cho ựội ngũ y bác sĩ, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác ựiều trị bệnh nhân nội trú, Bệnh viện Tâm thần tỉnh sẽ tiếp tục chỉ ựạo, giám sát, ựồng thời hướng dẫn cho các cán bộ chuyên trách xã, phường, thị trấn phương pháp chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng ựồng; tăng cường công tác truyền thông kêu gọi cộng ựồng, xã hội cùng chung tay giúp ựỡ bệnh nhân tâm thần và nêu cao tinh thần Ộtương thân tương áiỢ, không phân biệt kỳ thị với bệnh nhân tâm thần
Bài học rút ra cho công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện tâm thần Nghệ An
Qua những nghiên cứu lý thuyết cũng như thực tiễn tại Bệnh viện, tác giả ựã chỉ
ra rằng phát triển nguồn nhân lực là một trong những yếu tố có tác ựộng không nhỏ ựến hiệu quả lao ựộng cũng như sự hoàn thành mục tiêu của tổ chức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trước hết sẽ có tác ựộng trực tiếp ựến tay nghề, kỹ năng chuyên môn của người lao ựộng từ ựó ảnh hưởng gián tiếp ựến hiệu quả khám chữa bệnh cũng như uy tắn của Bệnh viện
Nhận thức ựược tầm quan trọng cũng như vai trò và ý nghĩa của công tác phát triển nguồn nhân lực, Ban lãnh ựạo Bệnh viện Tâm thần Nghệ An ựã chú trọng và tạo ựiều kiện ựể thúc ựẩy công tác phát triển, bồi dưỡng chuyên môn và kỹ năng cho ựội ngũ y, bác sĩ của Bệnh viện Ban lãnh ựạo cũng ựã xây dựng các chắnh sách nhằm hỗ trợ cho cán bộ nhân viên khi tham gia học tập, bồi dưỡng
Bệnh nhân ựến với Bệnh viện mắc nhiều rối loạn tâm thần khác nhau, do ựó biểu hiện bệnh mỗi người mỗi khác Họ không thừa nhận mình mắc bệnh, do ựó luôn tìm cách trốn tránh, ựối phó với các chỉ ựịnh ựiều trị của bác sĩ, thậm chắ nhiều lúc họ còn lên cơn kắch ựộng, ựánh lại thầy thuốc nên gây khó khăn trong khám chữa bệnh.Trong khi ựó việc thiếu bác sĩ là thực trạng diễn ra từ lâu trong ngành Y tế nói chung và Bệnh viện nói riêng đối với ựơn vị có nhiều ựặc thù như Bệnh viện Tâm thần tỉnh, vấn ựề này càng bức thiết Hiện tại, Bệnh viện chỉ có 19 bác sĩ trong khi nhu cầu tối thiểu tại bệnh viện là 45 bác sĩ, mà nguyên nhân chắnh là do các chế ựộ ựãi ngộ
Trang 40ñối với ngũ bác sĩ tại Bệnh viện rất thấp, ñiều kiện làm việc, trang thiết bị còn hạn chế
… Việc thiếu bác sĩ không chỉ khó khăn trong việc bố trí, sắp xếp các khoa, phòng, mà còn làm ảnh hưởng tới công tác phát triển nguồn nhân lực Vì vậy, vấn ñề ñặt ra ở ñây cần phải kết hợp hài hòa, chặt chẽ giữa việc thu hút và công tác ñào tạo, bồi dưỡng cho ñội ngũ cán bộ nhân viên Giải quyết ñược các vấn ñề trên sẽ tạo ñiều kiện trong khám chữa bệnh, ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội, ñồng thời khẳng ñịnh ñược uy tín của ñội ngũ y, bác sĩ nói riêng và Bệnh viện nói chung trong lĩnh vực y tế
Tóm tắt chương 1
Nguồn nhân lực y tế ñược coi là một trong những thành phần cơ bản và quan trọng nhất của hệ thống Nguồn nhân lực có mối liên hệ rất chặt chẽ và không thể thiếu ñối với các thành phần khác của hệ thống y tế Công tác phát triển nguồn nhân lực y
tế có vai trò quan trọng, ảnh hưởng ñến tâm lý và quyết ñịnh ñến sức khỏe của người bênh, xã hội Chính vì thế việc nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan ñến phát triển nguồn nhân lực y tế sẽ là cơ sở vững chắc và là ñịnh hướng cho việc ñưa ra các chiến lược, kế hoạch phát triển ñúng ñắn, phù hợp với nhu cầu của xã hội ngày càng cao, ñồng thời khẳng ñịnh vị thế và tạo lập uy tín cho các bệnh viện
Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực ngành y tế nói riêng ñã làm rõ bản chất một số khái niệm liên quan ñến vấn
ñề nghiên cứu như: khái niệm nhân lực, nhân lực y tế, khái niệm phát triển, phát triển nguồn nhân lực y tế Bên cạnh ñó chương 1 luận văn cũng ñã ñề cập ñến các yếu tố ảnh hưởng cũng như ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác phát triển nguồn nhân lực
y tế Ngoài ra nguồn nhân lực y tế còn có những ñặc trưng riêng Cơ sở y tế là nơi
có hoạt ñộng lao ñộng tích cực, ñòi hỏi nhân lực có trình ñộ, kinh nghiệm nghề nghiệp ñặc biệt và ñạo ñức y học
Các cơ sở y tế, các nhà quản lý y tế nếu không chú ý ñến quản lý và phát triển nhân lực ñúng mức sẽ không thể hoàn thành ñược nhiệm vụ của cơ sở mình, vì thế nhiệm vụ quản lý nhân lực cần ñược mọi cán bộ, ñặc biệt là các cán bộ quản lý có nhận thức ñầy ñủ và quan tâm ñúng mức
Xuất phát từ cơ sở lý luận nêu trên, ñể phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Bệnh viện, trước hết phải ñánh giá ñược thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực hiện nay, và từ ñó ñề ra các giải pháp nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ viên chức trong giai ñoạn phát triển ñến năm 2020