Tăng trưởng kinh tế góp phần cải thiện ựời sống, cơ sở hạ tầng tại hầu khắp các khu vực ựô thị, vùng nông thôn trên cả nước, tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế cũng ựã và ựang là nguyên nhân
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
ðÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC CÁC AO HỒ TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỒ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG GIAI ðOẠN 2008 - 2012
MÃ NGÀNH : 60.44.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS TRỊNH QUANG HUY
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Huyền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ựiều tra, nghiên cứu ựể hoàn thiện luận văn, tôi ựã nhận ựược
sự hướng dẫn, giúp ựỡ nhiệt tình, quý báu của các nhà khoa học, của các cơ quan, tổ chức, nhân dân và các ựịa phương
Tôi xin ựược bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học TS Trịnh Quang Huy ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo sau ựại học và nhà trường đại học Nông Nghiệp - Hà Nội, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm quan trắc Môi trường Tỉnh Bắc Giang, Phòng Quản lý ựô thị Thành Phố Bắc Giang, Ban QLDA thoát nước thành phố Bắc Giang ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ựình, những người thân, cán bộ, ựồng nghiệp và bạn bè ựã tạo ựiều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Bắc Giang, ngày 28 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Huyền
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục hình vi
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Yêu cầu nghiên cứu: 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Vai trò của các thủy vực nước mặt trong hệ sinh thái ñô thị 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Chức năng của các ao hồ : 3
1.2 Tổng quan về hệ thống ao hồ tại một số ñô thị lớn 4
1.2.1 Hệ thống ao hồ tại thành Phố Hà Nội 4
1.2.2 Hệ thống ao hồ tại thành phố Huế 6
1.3 Các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm nước mặt tại các ñô thị 9
1.3.1 Ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt 9
1.3.2 Ô nhiễm từ khu du lịch, dịch vụ 10
1.3.3 Ô nhiễm từ các khu dịch vụ y tế 11
1.3.4 Ô nhiễm chất thải từ các làng nghề, cụm công nghiệp 11
1.4 Các chính sách và giải pháp trong quản lý chất lượng nước mặt tại các ñô thị 14
1.4.1 Xây dựng, hoàn thiện chính sách pháp luật và thể chế 14
1.4.2 Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra cưỡng chế tuân thủ pháp luật 14
1.4.3 Tăng cường các nguồn lực 15
1.4.4 Sự tham gia và trách nhiệm của cộng ñồng 15
1.4.5 Văn bản pháp quy liên quan ñến bảo vệ môi trường ao hồ hiện nay 16
Trang 5Chương2 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 17
2.1 đối tượng nghiên cứu 17
2.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu 17
2.2.1 Phạm vi nghiên cứu 17
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 17
2.3 Nội dung nghiên cứu 17
2.4 Phương pháp nghiên cứu 17
2.4.1 Phương pháp kế thừa, thu thập số liệu thứ cấp : 17
2.4.2 Phương pháp khảo sát thực ựịa, lấy mẫu hiện trường : 18
2.4.3 Phương pháp phân tắch mẫu 20
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu: 21
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 đặc ựiểm tự nhiên Ờ kinh tế xã hội có liên quan ựến khu vực nghiên cứu 23
3.1.1 Vị trắ ựịa lý, ựiều kiện tự nhiên 23
3.1.2 đặc ựiểm kinh tế-xã hội 28
3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 30
3.2 Các nguồn phát sinh chất thải ảnh hưởng ựến chất lượng ao hồ trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang 32
3.2.1 Hiện trạng thoát nước ựô thị 32
3.2.2 Nguồn phát sinh chất thải có tác ựộng tới chất lượng nước hồ, ao trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang 36
3.2.3 Hiện trạng chất lượng nước hồ tại các khu vực nghiên cứu 43
3.3 đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước tại một số ao hồ trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang 46
3.3.1 Diễn biến chất lượng nước theo các thông số quan trắc 46
3.3.2 đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ theo chỉ số WQI 62
3.4 đề xuất biện phát cải thiện chất lượng nước hồ 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
1 Kết luận 68
2 Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 6DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 1.1 Xếp hạng các ngành có tải lượng ô nhiễm cao nhất tại Hà Nội 13
Bảng 1.2.Thải lượng chất ô nhiễm trong nước thải của một số làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm tại Hà Nội 14
Bảng 2.1 Số liệu quan trắc ñược thừa kế 18
Bảng 2.2: Tổng hợp ñối tượng lấy mẫu 19
Bảng 2.3 Các thông số phân tích 20
Bảng 2.4 Thang màu ñánh giá chất lượng nước 22
Bảng 3.1 Số liệu quan trắc khí tượng thủy văn năm 2012 26
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất và cơ cấu sản xuất nông nghiệpTP Bắc Giang thời kỳ 2005 - 2012 30
Bảng 3.3 Hiện trạng công trình ñầu mối, tiêu thoát của thành phố với phạm vi dự kiến mở rộng ranh giới 190km2 33
Bảng 3.4: Thống kê hiện trạng hệ thống thoát nước thải TP Bắc Giang 34
Bảng 3.5 Hiện trạng các hồ, ao khu vực nghiên cứu 35
Bảng 3.6: Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt 36
tại Hồ Nhà Dầu Phường Trần Phú và hồ Bánh kẹo, Phường Lê Lợi hồ 36
Bảng 3.7 Bảng hiện trạng diện tích - dân số TP Bắc Giang năm 2012 37
Bảng 3.8 Ước tính lượng chất ô nhiễmdo nước thải sinh hoạt ñưa vào môi trường 38
Bảng 3.9 Các ñối tượng sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên ñịa bàn nghiên cứu 39
Bảng 3.10 Kết quả phân tích chất lượng nước thải công nghiệp 40
Bảng 3.11 Tính chất của nước thải sản xuất bia 41
Bảng 3.12 ðặc tính chung của nước thải sinh hoạtthải ra từ các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống 41
Bảng 3.13 Ước tính lượng chất ô nhiễm do nước thải sản xuất thải vào môi trường 42
Bảng 3.14 Tổng hợp lượng nước mưa chảy tràn 43
Bảng 3.15 Nồng ñộ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn 43
Bảng 3.16 : Chỉ số WQI trên các hồ qua các năm 62
Trang 7DANH MỤC HÌNH
STT TÊN HÌNH TRANG
Hình 1.1: Ô nhiễm các hồ thông qua giá trị BOD 5
Hình 2.1 Sơ ñồ vị trí các ñiểm lấy mẫu 19
Hình 3.1: Bản ñồ hành chính kinh tế xã hội thành phố Bắc Giang 23
Hình 3.2 Diễn biến lượng mưa và ñộ ẩm TP Bắc Giang qua các năm 27
Hình 3.3 Diễn biễn dân số TP Bắc Giang qua các năm 28
Hình 3.4 Biểu ñồ phân bố lao ñộng 29
Hình 3.7 Hình ảnh hiện trạng Hồ tỉnh ðội – Trần Nguyên Hãn 46
Hình 3.8 Diễn biến chất lượng nước hồ cây dừa 48
Hình 3.9 Diễn biến chất lượng nước hồ Bánh kẹo 50
Hình 3.10 Diễn biến chất lượng nước hồ công viên 51
Hình 3.11 Diễn biến chất lượng hồ Khách sạn 52
Hình 3.12 Diễn biến chất lượng hồ ðầm Sen 54
Hình 3.13 Diễn biến chất lượng hồ Nhà Dầu 55
Hình 3.14 Diễn biến chất lượng hồ Làng Thương 57
Hình 3.15 Diễn biến chất lượng nước tài Hồ Tỉnh ðội 58
Hình 3.16 Diễn biến chất lượng nước tại Hồ Vĩnh Ninh 60
Hình 3.17 Diễn biến chất lượng nước tại hồ Tư Thục 61
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Ý nghĩa
4 CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
5 CTRNH Chất thải rắn nguy hại
Trang 9MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Thành phố Bắc Giang nằm ở phắa Bắc của Hà Nội là ựịa phương có nhiều lợi thế
về ựiều kiện tự nhiên với hạ tầng giao thông phát triển cả ựường bộ và ựường sông tạo thuận lợi cho sự phát triển toàn diện kinh tế xã hội Cùng với quá trình phát triển không ngừng của nền kinh tế - xã hội trong cả nước chúng ta ựang phải ựối mặt với tình trạng
ô nhiễm môi trường ựang tăng nhanh ở khắp các ựịa phương Tăng trưởng kinh tế góp phần cải thiện ựời sống, cơ sở hạ tầng tại hầu khắp các khu vực ựô thị, vùng nông thôn trên cả nước, tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế cũng ựã và ựang là nguyên nhân dẫn tới suy thoái chất lượng môi trường do nước thải, khắ thải và chất thải rắn gây ra những ảnh hưởng không nhỏ tới ựời sống sức khỏe của người dân.Ầ
Trong những năm gần ựây, phát triển kinh tế - xã hội trên toàn tỉnh và thành phố Bắc Giang ựã ựạt những kết quả nhất ựịnh Năm 2010, tốc ựộ tăng trưởng kinh
tế ước ựạt 16% (năm 2009 ựạt 15,8%) Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tắch cực Thương mại - dịch vụ chiếm 57,49%; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng chiếm 40,72%; nông nghiệp, thuỷ sản chiếm 1,79% Bên cạnh những kết quả ựã ựạt ựược thành phố, nhiều vấn ựề môi trường nảy sinh như: suy giảm chất lượng môi trường không khắ, môi trường ựất và ựặc biệt là môi trường nước do số lượng các nguồn tải ngày càng tăng về số lượng và thành phần Hiện nay, dưới áp lực của quá trình ựô thị hóa, hệ thống thu gom nước thải không hợp lý,
ý thức của người dân còn kém khiến tải lượng chất gây ô nhiễm xả xuống các ao hồ trong thành phố tăng nhanh là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm nước
hồ ựô thị Mặt khác do công tác quy hoạch quản lý nguồn thải, kiểm soát ô nhiễm chưa thực sự tốt Những hạn chế này là do thiếu những ựánh giá tổng thể về hiện trạng, áp lực ựến hệ thống nước mặt
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên việc nghiên cứu ựánh giá diễn biến chất lượng nước tại các ựô thị việc làm cần thiết, ựảm bảo các mục tiêu phát triển hiện tại và ựảm bảo phát triển bền vững trong tương lai của các ựịa phương tôi tiến
hành chọn ựề tài: Ộđánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước các ao hồ trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang giai ựoạn 2008-2012Ợ
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
- đánh giá diễn biến chất lượng nước ao, hồ trong thành phố
- đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước mặt phục vụ phát triển bền vững trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang
3 Yêu cầu nghiên cứu:
- Các thông tin ựiều tra, phân tắch phải phản ánh ựúng hiện trạng các nguồn áp lực chắnh và mức ựộ ánh hưởng tới chất lượng nước ao hồ tỉnh Bắc Giang
- Các giải pháp ựề xuất phải dựa trên các kết quả nghiên cứu và phù hợp với ựiều kiện của ựịa phương nghiên cứu
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Vai trò của các thủy vực nước mặt trong hệ sinh thái ñô thị
1.1.1 Khái niệm
Hồ và ðầm tự nhiên nước ngọt: Các hồ ñầm tự nhiên ở vùng ñồng bằng
thường là dấu vết còn lại của các ñoạn sông hay vỡ ñê Các hồ này nước ít luân chuyển, các hồ ñầm tự nhiên xuất hiện ở vùng núi thường là dấu vết còn lại của núi lửa, ñộng ñất hay những nguyên nhân khác Phần lớn các hồ ñầm tự nhiên nước không chảy nhưng cũng có hồ nước chảy nhẹ
1.1.2 Chức năng của các ao hồ :
- Cung cấp các nguồn tài nguyên quý giá cho sản xuất và sinh hoạt: nước, ñất ñai, khoáng sản, thủy sản
- Bảo vệ sự sống của con người và các hệ sinh thái
- Là môi trường tiếp nhận, chuyển tải và tự làm sạch các chất thải
- Là nơi tập hợp nhiều loại hàng hóa tự nhiên có giá trị về mặt kinh tế
Giá trị của tài nguyên nước ở các lưu vực Hồ bao gồm:
- Giá trị sử dụng trực tiếp: Cung cấp nước cấp nước tưới, phục vụ nuôi
trồng và ñánh bắt thủy sản
Thành phố Hà Nội có Hồ Tây là một vật báu mà thiên nhiên ban tặng cho nhân dân thủ ñô Hà Nội, ngoài những giá trị gián tiếp hàng năm hồ còn cung cấp cho ngư dân trong vùng các loại cá tôm ñặc biệt của Hồ Tây 10 năm trở về trước,
ốc Hồ Tây nhiều ñến nỗi Công ty ñầu tư khai thác Hồ Tây khai thác không xuể, một người, mỗi ngày, có thể vét ñược cả tạ ốc Cả trăm người làm nghề nạo vét ốc
Hồ Tây, mỗi ngày vét lên gần chục tấn ốc, ñủ cung cấp một phần cho TP Hà Nội
Tôm càng Hồ Tây còn gọi là tôm xanh tên khoa học là Macrobrachium
nippovensis phân bố rộng ở sông, suối, ao, hồ chứa, ruộng nước, kênh mương Tuy
không lớn nhưng thịt thơm ngon, giá trị kinh tế cao Gần ñây ở Trung Quốc giá tôm này còn cao hơn tôm càng xanh Ở Hồ Tây (Hà Nội) sản lượng ñạt 30 – 40 tấn (1965).Theo ông Hồ Thanh Hải (Trưởng phòng Sinh thái môi trường nước, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật), do có rất nhiều cống lớn ñổ nước thải ra Hồ Tây
Trang 12từ nhiều năm nay, khiến tầng ựáy ô nhiễm nặng, do ựó, trai, ốc và các loại thân mềm không sống ựược
- Giá trị sử dụng gián tiếp: điều hòa nước mặt, chứa nước mặt, phục vụ
cho phát triển du lịch, tạo cảnh quan môi trường ựô thị phục vụ các hoạt ựộng thể thao, giải trắ trên sông, hồ gắn liền với các loại hình kinh doanh dịch vụ, công viên
bể bơi Hàng năm Trên Hồ Tây còn tổ chức các lễ hội truyền thống mang giá trị tinh thần cao
- Giá trị bảo tồn: Tham gia vào chu trình nước trong tự nhiên, duy trì hệ sinh thái nước lành mạnh, bảo tồn ựa dạng sinh học dưới nước,bảo tồn các vùng ựất ngập nước có giá trị đã có nhiều các nghiên cứu bảo tồn ựa dạng sinh học của hệ sinh thái Hồ Tây (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006)
1.2 Tổng quan về hệ thống ao hồ tại một số ựô thị lớn
1.2.1 Hệ thống ao hồ tại thành Phố Hà Nội
Hầu hết sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM, nơi có dân cư ựông ựúc và nhiều khu công nghiệp lớn ựều bị ô nhiễm Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt (khoảng trên 600.000 m3 mỗi ngày, với khoảng 250 tấn rác ựược thải ra các sông ở khu vực Hà Nội) và công nghiệp (khoảng 260.000 m3 nhưng chỉ có 10% ựược xử lý) ựều không ựược xử lý, mà ựổ thẳng vào các ao hồ, sau ựó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông Hồng và sông Mê Kông Ngoài ra, nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất như các lò mổ và ngay bệnh viện (khoảng 7.000 m3 mỗi ngày, chỉ 30% là ựược xử lý) cũng không ựược trang bị hệ thống xử lý nước thải
Theo số liệu thống kê hiện nay trong nội thành Hà Nội ( trên ựịa bàn 9 quận)
có khoảng 110 hồ và Hồ chứa với tổng diện tắch khoảng 1.165 ha, Sở xây dựng ựã tiến hành nạo vét ựược 55 hồ trong ựó chỉ có 17 hồ ở khu vực nội thành chịu sự quản lý của công ty thoát nước ựô thị thành phố
Chất lượng nước của hệ thống ao hồ Tại Hà Nội ựã và ựang có xu hướng bị ô nhiễm nghiêm trọng đặc biệt là các hồ như: Hồ Yên Sở ựây ựược coi là thùng chứa nước thải của Hà Nội với Hơn 50% lượng nước thải của thành phố Người dân trong khu vực này không có ựủ nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt và tưới tiêu điều kiện sống của
họ cũng bị ựe dọa nghiêm trong vì khu vực trong công viên là nơi nuôi dưỡng mầm mống của dịch bệnh Nhiều sông Hồ ở phắa Nam Thành Phố như Tô Lịch và Kim Ngưu
Trang 13cũng ñang nằm trong tình trạng ô nhiễm như vậy Tác nhân gây ô nhiễm ngoài hoạt ñộng sinh hoạt, nông nghiệp còn kể tới hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, làng nghề và ñô thị
Trung tâm nghiên cứu môi trường và cộng dồng 2010 ñã tiến hành phân tích nước 120 ao hồ tại Hà Nội Bao gồm các thông số: Nồng ñộ ô xy hòa tan DO, nhiệt
ñộ, nhu cầu ô xy sinh hóa (BOD), ñộ ñộc, chlorophyll Phần lớn các hồ ñều bị ô nhiễm chất hữu cơ 71% hồ có yếu tố sinh hóa vượt quá tiêu chuẩn cho phép, trong
ñó 14 % hồ bị ô nhiễm chất hữu cơ nặng 25% hồ ô nhiễm nặng và 32 hồ có dấu hiệu ô nhiễm Việc ñánh giá chất lượng nước hồ dựa vào quy chuẩn kỹ thuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 ñối với nước dùng cho mục ñích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục dích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tương Kết quả phân tích cho thấy tất cả giá trị pH, nhiệt ñộ nằm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên, phần lớn các hồ, các chỉ tiêu còn lại không ñạt yêu cầu; chỉ có 6 hồ mà tất cả các chỉ tiêu phân tích ñạt yêu cầu chất lượng với mức ñộ thấp BOD5 thể hiện lượng ô xy cần cung cấp ñể ô xy hóa các chất hữu cơ trong nước bởi vi sinh vật
Kết quả phân tích cho thấy phần lớn các hồ bị ô nhiễm hữu cơ Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là nước thải sinh hoạt và một phần rác thải do người dân thiếu ý thức thải xuống hồ Có tới 71% hồ có giá trị BOD5 vượt quá tiêu chuẩn cho phép (>15mg/l) trong ñó 14% hồ có ô nhiễm hữu cơ rất nặng (>100mg/l) 25% hồ ô nhiễm nặng (từ 50-100mg/l) và 32 % có dấu hiệu ô nhiễm
25%
32%
ô nhiễm rất nặng ô nhiễm nặng ô nhiễm Không ô nhiễm
Hình 1.1: Ô nhiễm các hồ thông qua giá trị BOD
Trang 14Một thông số quan trong khác ựể ựánh giá mức ựộ ô nhiễm nước và khả năng
tự làm sạch của thủy vực là nồng ựộ ô xy hòa tan Oxy hòa tan cần thiết cho sự phát triển của các vi sinh vật ựặc biệt cho quá trình phân hủy hiếu khắ các chất hữu cơ Khi nước bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ dễ bị phân hủy, lượng oxy hòa tan trong nước sẽ giảm có tới 70% lượng ao hồ khảo sát có giá trị DO dưới tiêu chuẩn cho phép ( < 4mg/l ); 6 hồ có nồng ựộ DO ( dưới 1mg/l, nghĩa là hầu như không có sự sống của vi sinh vật
Việc phân tắch chất lượng nước các hồ Hà Nội cho thấy các hoạt ựộng của con người như xả trực tiếp nước thải sinh hoạt, rác thải, lấp ao hồẦ ựã tạo ra những tác ựộng tiêu cực tới hệ sinh thái ao hồ, phần lớn các hồ ựều ựã bị ô nhiễm hữu cơ kèm theo hiện tượng phú dưỡng Nếu không có những giải pháp tắch cực từ phắa chắnh quyền và người dân trong việc bảo vệ môi trường ao hồ thì một số ao hồ có thể chế hẳn
Trước tốc ựộ xuống cấp nghiêm trong của các hồ Hà Nội, năm 2009, UBND thành phố Hà Nội ựã tiến hành thắ ựiểm công tác xử lý ô nhiễm ựối với 7 hồ gồm:
Hồ Quỳnh, Hồ Xã đàn, Hồ Ngọc Khánh, Hồ Hai Bà Trưng, Ngọc Hà, Hồ Dài và hồ Kim Liên Cho ựến nay năm 2011 theo Sở tài nguyên và Môi trường Hà Nội ựã có
45 hồ ựã và ựang ựược triển khai cải tạo
1.2.2 Hệ thống ao hồ tại thành phố Huế
Cũng như các thành phố lớn trong cả nước TP Huế là trung tâm kinh tế chắnh
trị, kinh tế văn hóa xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế ựây ựược coi là trung tâm du lịch nổi tiếng của cả nước với nhiều danh lam thắng cảnh ựẹp, là nơi có quần thể di tắch cố ựô huế ựược UNESSCO công nhận di sản thế giới vào năm 1993 Cảnh quan môi trường gắn liền với quần thể di tắch là những nhân tố quan trọng tạo nên quần thể di sản văn hóa Huế chắnh là hệ thống ao hồ nằm trong thành phố Huế Hệ thống
ao hồ này không những tạo nên vẻ ựẹp hài hòa mềm mại duyên dáng cho các công trình kiến trúc của Huế mà còn là nhân tố hết sức quan trọng trong việc ựiều hòa môi trường sống, tạo nên sự cân bằng sinh thái, tiều tiết lưu thông nước trong khu vực kinh thành Huế và các vùng phụ cận
Trang 15Hệ thống ao hồ trong TP Huế có những chức năng riêng biệt Có những hồ ñược xem là di tích, lịch sử, cảnh quan văn hóa như hồ Tịnh Tâm, Học Hải, xã Tắc, Thanh Ninh, Sấu Có hồ là nơi cung cấp nguồn nước cho xản xuất, trở thành ao cá ruộng rau như hồ Thể, Hồ Ba Viên,… Song chức năng chính mà hệ thống ao hồ trong thành phố Huế ñảm nhận là : Cung cấp nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất: Tạo cân bằng sinh thải; ñiều tiết và thoát nước bên trong kinh thành tránh gây ngập úng vào mùa mưa lũ lụt; tạo cảnh quan môi trường cho thành phố Huế Trong những chức năng trên thì chức năng tiêu thoát nước chống ngập úng và ñiều tiết nước là quan trọng nhất Tất cả các ao hồ thông với nhau qua hệ thống cống ngầm, cống nối, và mạch ngầm ñể nhận nước thải từ các khu dân cư Nước mưa nước thải theo hệ thống cống dẫn sẽ ñổ dồn về các ao hồ làm cho các ao hồ trở thành rốn nước của khu vực và các ao hồ thông qua quá trình tự làm sạch của mình sẽ góp phần giảm thiểu các chất ô nhiễm Sự tồn tại hoạt ñộng của hệ thống ao hồ ñóng vai trò quan trọng trong chức năng tiêu thoát nước của thành phố Huế Tuy có vai trò hết sức quan trọng như vậy nhưng cùng với sự phát triển lớn mạnh của Thành phố Huế trong những năm vừa qua ñã làm cho hệ thống các ao hồ trong khu vực bị san lấp, lấn chiếm, ñặc biệt là vấn ñề ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng
Theo nghiên cứu ñánh giá chất lượng môi trường nước của một số hồ khu
vực thành phố Huế (PGS TS Lê văn Thăng, Ths Nguyễn Quang Hưng) Kết quả
quan trắc giai ñoạn từ 1995 ñến 2012 cho thấy:
- Giá trị pH của các ao hồ nằm trong thành phố Huế ít dao ñộng và hoàn toàn thỏa mãn quy chuẩn cho phép ( QCVN 08:2008/BTNMT )
- Giá trị DO của các ao hồ có xu hướng giảm dần, một số hồ không thỏa mãn QCVN 08: 2008/ BTNMT cột B1 nhưng hoàn toàn thỏa mãn quy chuẩn cho phép QCVN 08: 2008/BTNMT cột B2 Hàm lượng ô xy hòa tan trong nước giảm sẽ ảnh hưởng ñến khả năng tự làm sạch cũng như hệ sinh thái của các ao hồ
- Chất hữu cơ (BOD5; COD)
Kết quả quan trắc giai ñoạn từ 1995- 2012 cho thấy:
+ Giá trị BOD5 của các ao hồ trong thành phố Huế có xu hướng tăng dần nhưng hoàn toàn thỏa mãn quy chuẩn cho phép (QCVN08:2008/BTNMT- Quy chuẩn
Trang 16quốc gia về chất lượng nước mặt) Chỉ có hồ Tịnh Tâm vào năm 2005 vượt so với cột B1 nhưng thỏa mãn so với cột B2
+ Giá trị COD của các ao hồ nằm trong thành phố Huế có xu hướng tăng dần, hầu hết ñều vượt so với cột B1 và có một số vượt so với cột B2 theo QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt ðiều này chứng tỏ rằng các ao hồ ñang bị ô nhiễm chất hưu cơ mà nguyên nhân chủ yếu là do tiếp nhận nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của các hộ dân sống tại khu vực này
- Chất dinh dưỡng (NO3-, PO43-, Tổng N và tổng P)
Kết quả quan trắc giai ñoạn (1995-2012) cho thấy:
+ Giá trị NO3- Nồng ñộ nitrat của các ao hồ nằm trong thành phố Huế biến ñổi không theo quy luật nhật ñịnh nhưng hoàn toàn thỏa mãn quy chuẩn cho phép (QCVN 08:2008/BTNMT) Ngoại trừ năm 2005 có giá trị tăng ñột biến thì các năm
về sau có thể thấy nồng ñộ Nitrat tăng dần
+ Giá trị PO43- Nồng ñộ phốt phát của ao hồ nằm trong thành phố Huế biến ñổi không theo quy luật nhất ñịnh nhưng hầu hết ñều vượt tiêu chuẩn so với cột B1
và có 1 số hồ vượt so với cột B2 theo QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia
về chất lượng nước mặt ðiều này chứng tỏ các ao hồ ñang bị ô nhiễm chất dinh hưỡng mà nguyên nhân chủ yếu là do tiếp nhận nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của các hộ dân sống xung quanh
+ Giá trị Tổng N, và Tổng P của các ao hồ giai ñoạn 2007-2012 nằm trong thành phố Huế cũng biến ñổi không theo quy luật Hai thông số này không có trong quy ñịnh của QCVN 08:2008/BTNMT nhưng rất cần thiết cho các nghiên cứu ñánh giá tình trạng phú dưỡng của các ao hồ về sau
Tóm lại môi trường nước của các ao hồ nằm trong thành phố Huế ñang có dấu hiệu ngày càng xấu ñi, kết quả quan trắc cho thấy nước của các ao hồ ñã có dấu hiệu bị ô nhiễm chất hữu cơ và chất dinh dưỡng Nguyên nhân chủ yếu làm cho chất lượng nước của các ao hồ trong thành phố Huế bị suy giảm là do tiếp nhận nguồn nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của các hộ dân sống xung quanh, ñặc biệt vẫn còn tình trạng các nhà vệ sinh tạm bợ ñược xây dựng rải rác dọc theo các ao hồ vừa làm mất vẻ thẩm mỹ vừa là nguyên nhân gây ô nhiễm chất lượng nước Do ñó, ñánh
Trang 17giá diễn biến chất lượng nước của các ao hồ thành phố ñể tìm ra nguyên nhân gây ô nhiễm và có những giải pháp bảo vệ kịp thời là việc làm nhất thiết hiện nay của thành phố
1.3 Các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm nước mặt tại các ñô thị
1.3.1 Ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt
Sự gia tăng dân số quá nhanh là nguyên nhân chính gây áp lực lên nguồn nước Ngày nay, nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, con người ñã lờ
ñi các tác ñộng ảnh hưởng ñến các nhân tố tự nhiên và môi trường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp ðặc biệt ñối với các nước ñang phát triển và các nước nghèo ñã làm cho môi trường nước bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng hơn
Sự gia tăng dân số quá nhanh là nguyên nhân chính gây áp lực lên nguồn nước
Vì nhu cầu nước cho phát triển nông nghiệp ñể gia tăng lương thực thực phẩm, phát triển công nghiệp ñể gia tăng hàng hóa và gia tăng thêm nhiều hình thức dịch vụ…Với
áp lực do dân số càng ngày càng nhiều, sản xuất càng ngày càng phức tạp hơn, trình ñộ cuộc sống gia tăng lên, nhu cầu nguồn nước càng ngày càng nhiều hơn
Sự gia tăng dân số kéo theo tốc ñộ ñô thị hóa cũng tăng nhanh Theo thống
kê thì mật ñộ dân số tại các thành thì cao hơn nhiều so với nông thôn quá trình ñô thị hóa quá nhanh làm cho dân số tại các ñô thị tăng nhanh do dân nhập cư ñến làm
ăn sinh sống Trong khi ñó, hạ tầng kỹ thuật không phát triển tương ứng làm gia tăng các nguồn gây ô nhiễm
Tại thành phố Hà Nội năm 2011 6699,6 triệu dân với diện tích là 3328,9 km2mật ñộ dân số là 2013 người/km2 Căn cứ theo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoat (TCXD 33:2006) của Bộ Xây dựng quy ñịnh lượng nước dùng cho sinh hoạt từ 60-120lit/người/ngày (lựa chọn dân cư thành phố 100lit/người /ngày) thì tổng lượng thải, bình quân 1 ngày hệ thống nước mặt thành phố phải tiếp nhận khoảng > 602.964 m3 nước thải từ dân cư trong thành phố Theo ñiều tra thì có 93% tổng lượng nước thải chưa ñược xử lý xả thẳng vào hệ thống thoát nước Lượng nước thải còn lại thì chỉ ñược xử lý sơ bộ hoặc trong các bể tự hoại, các bể lắng trong các tuyến thoát nước chung
Ngoài ra nước thải từ các làng nghề, từ các cơ sở y tế chưa có hệ thống xử lý nước thải hoặc ñã có nhưng chưa xử lý triệt ñể cũng là nguồn gây ô nhiễm nghiêm
Trang 18trọng ñến chất lượng nước tại các thủy vực
Tại Thành phố Hồ Chí Minh Theo kết quả ñiều tra dân số chính thức vào thời ñiểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì dân số thành phố là 7.162.864 người (chiếm 8,34% dân số Việt Nam), mật ñộ trung bình 3.419 người/km² ðến năm
2011 dân số thành phố tăng lên 7.521.138 người.Tuy nhiên nếu tính những người cư trú không ñăng ký thì dân số thực tế của thành phố vượt trên 10 triệu người (nguồn: Báo cáo Kinh tế xã hội thành phố Hồ Chí Minh năm 2012) Như vậy với số dân như vậy thì mỗi ngày hệ thống nước mặt của thành phố phải tiếp nhận lượng nước thải sinh hoạt là 812.282m3/ ngày ñêm
Với lượng dân số tăng nhanh ngoài áp lượng về lượng nước thải khổng lồ hàng ngày thải thẳng ra môi trường nước mặt không qua xử lý còn có hàng nghìn tấn rác thải TP Hồ Chí Minh mỗi ngày có trên 7.000 tấn rác, một năm tiêu tốn trên
235 tỷ ñồng ñể xử lý Tuy nhiên, phương pháp xử lý rác hiện vẫn còn quá thô sơ, chủ yếu là chôn lấp, nên thường xuyên phát sinh nhiều vấn ñề cần giải quyết, ñặc biệt là nước rỉ rác Tất cả các ñô thị thành phố Hồ Chí Minh ñều chưa có hệ thống
xử lý nước thải sinh hoạt
ðặc trưng của nước thải sinh hoạt là có chứa nhiều chất dinh dưỡng, hàm lượng BOD5 và các hợp chất chứa Ni tơ rất cao; nước thải chứa nhiều colifom và các vi khuẩn mầm bệnh
Trang 19trường tiếp nhận sẽ gây ra sức ép, là nguồn gây ô nhiễm môi trường nếu không kịp thời quan tâm, quản lý
Thành phố Hồ Chí Minh ñang chịu áp lực mạnh mẽ của gia tăng dân số, ñô thị hóa và phát triển kinh tế Năm 2012 kết quả kinh doanh du lịch (bao gồm thu khách sạn
và dịch vụ du lịch lữ hành ) ước ñạt là 22.027 tỉ ñồng Ngành du lịch và dịch vụ phát triển với các hệ thống nhà hàng, khách sạn và các cơ sở lưu trú không ngừng ñã góp phần thúc ñẩy kinh tế sự phát triển của Thủ ñô theo hướng hiện ñại hóa công nghiệp hóa Tuy vậy, một vấn ñề môi trường ñặt ra ñối với môi trường thành phố Hồ Chí Minh là thực thi các chính sách nhằm ñảm bảo chất lượng môi trường ñối với ngành du lịch dịch vụ khi phần lớn các nhà hàng, khách sạn ñều không có hệ thống
xử lý nước thải, chưa có hệ thống thu gom chất thải Mặc dù lưu lượng thải tương ñối nhỏ nhưng số nguồn thải nhiều, thải lượng gây ra chất ô nhiễm lớn nên các nguồn gây ô nhiễm môi trường này khi ñược các cơ sở xả trực tiếp ra các hệ thống thoát nước thải tập trung của thủ ñô, ra môi trường tiếp nhận sẽ gây ra sức ép, là nguồn gây ô nhiễm môi trường nếu không kịp thời quan tâm, quản lý
1.3.3 Ô nhiễm từ các khu dịch vụ y tế
Với sự gia tăng dân số quá nhanh kéo theo các dịch vụ về y tế ngày càng nhiều Phần lớn các cơ sở y tế từ các thành phố ñều chưa có hệ thống xử lý nước thải hoặc ñã có nhưng chưa xử lý triệt ñể cũng là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng ñến chất lượng nước tại các ñô thị
ðặc trưng của nước thải y tế là rất phức tạp chứa nhiều các loại hóa chất và phẩm bệnh Do lượng bệnh nhân hàng ngày quá tải dẫn ñến lượng nước thải sẽ xử
lý không ñảm bảo gây ô nhiễm môi trường nước
1.3.4 Ô nhiễm chất thải từ các làng nghề, cụm công nghiệp
Công nghiệp và xây dựng ñóng góp ñến 41,8% vào cơ cấu nền kinh tế Hà Nội, tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp trong năm 2009 ñạt trên 90.600 tỉ ñồng trong
ñó Tính ñến năm 2010 trên ñịa bàn thành phố Hà Nội ñã có 19 khu công nghiệp (KCN), khu công nghệ cao nằm trên tổng diện tích 7526 ha, giải quyết việc làm cho trên 200.000 lao ñộng Trong số các KCN có 8 khu công nghiệp ñã ñi vào hoạt ñộng, 6 KCN có và ñã vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung Tuy nhiên trong 6 KCN này thì có KCN sài ñồng B có công trình xử lý nước thải với công suất không ñáp ứng
Trang 20ñược lượng thải và chưa có thời hạn cuối cho việc xây dựng công trình xử lý tập trung KCN Nam Thăng Long hiện vẫn chưa có công trình xử lý nước thải, 1 KCN (Thạch Thất, Quốc Oai Hà Tây dự kiến sẽ hoàn thành công trình vào tháng 12/2011
ðối với Cụm công nghiệp CCN làng nghề hiện nay trên ñịa bàn thủ ñô Hà Nội có khoảng 1350 làng có nghề và 272 làng nghề ñược UBND thành phố cấp bằng công nhận làng nghề trong ñó 198 làng nghề truyền thống Tổng số lao ñộng tham gia sản xuất trong các làng nghề là hơn 600.000 người chiếm khoảng 41% tổng số lao ñộng trên toàn thành phố
Với tốc ñộ phát triển như hiện nay các làng nghề ñã có ñóng góp không nhỏ vào tốc ñộ phát triển kinh kế xã hội của Thành phố Tuy nhiên làng nghề phát triển cũng ñi kèm sức ép không nhỏ ñối với môi trường thủ ñô khi ý thức người dân làng nghề chưa cao, chưa hiểu rõ mức ñộ ô nhiễm môi trường do chính họ gây ra Hạ tầng làng nghề còn chưa ñồng bộ, ñặc biệt là hệ thống thoát nước thải; Công tác quản lý, bảo vệ môi trường còn chưa ñúng mức; hầu hết các xã không có cán bộ chuyên môn về môi trường chỉ làm kiêm nghiệm; nguồn lực tài chính ñầu tư cho công tác bảo vệ môi trường tài các làng nghề hạn chế hoặc hầu như không có; chưa
có chế tài bắt buộc của các cơ quan quản lý nhà nước… Chính vì các lý do nêu trên,
sự phát triển của các làng nghề ñã gây sức ép không nhỏ ñối với môi trường, là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
Thành phố Hồ Chí Minh có 14 khu công nghiệp trên tổng diện tích là 1717 ha sản xuất nhiều ngành nghề khác nhau là nguyên nhân dẫn ñến ô nhiễm nguồn nước năm Năm 2012, toàn thành phố có 23.708 doanh nghiệp ñăng ký thành lập mới Doanh thu từ khu công nghiệp ñạt hàng ngàn tỉ ñồng 152.334 tỉ ñồng tăng so với năm
2011 thu hút hàng triệu lao ñộng trong nước và nước ngoài Tuy nhiên bên cạnh những lợi nhuận ñó hàng loạt các vấn ñề về ô nhiễm môi trường cũng kéo theo
Theo mức ñộ nguy hại, nước thải từ hoạt ñộng công nghiệp và các làng nghề truyền thống từ các ñô thị gây áp lực lớn nhất ñến môi trường nước mặt lục ñịa Hoạt ñộng của các khu công nghiệp, làng nghề lại rất ña dạng và phong phú mỗi ngành sản xuất có ñặc trưng nước thải khác nhau và mức ñộ gây ô nhiễm môi trường nước cũng khác nhau
Trang 21Bảng 1.1 Xếp hạng các ngành có tải lượng ô nhiễm cao nhất tại Hà Nội
STT Ngành Tải lượng chất thải rắn từ các ngành nghề gây ô nhiễm nguồn nước
(Nguồn: Bộ Công Thương 2010)
Nước thải ngành cơ khí chứa nhiều dầu mỡ và chất thải rắn lơ lửng, trong khi ñó nước thải của cá cơ sở chế biến thực phẩm lại chứa nhiều các hợp chất hữu cơ ðặc biệt nước thải sản xuất dệt nhuộm là chứa nhiều loại hóa chất như xút, thuốc tẩy, phèn nhựa thông, phẩm mầu… Gây ảnh hưởng xấu tới môi trường
Nước thải làng nghề phụ thuộc chủ yếu vào chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm ươm tơ, dệt nhuộm… là những ngành sản xuất có nhu cầu nước rất lớn và cũng gây phát sinh khối lượng lơn nước thải với ñộ ô nhiễm hữu cơ cao ñến rất cao Nước thải dệt nhuộm có ñộ mầu lớn, ngược lại mốt ố ngành như tái chế, chế biến kim loại, ñúc ñồng, nhôm… Nhu cầu nước không lớn nhưng nước thải có thành phần phức tạp bị ô nhiễm bới các hóa chất, a xít, muối kim loai, xianua, các kim loại nặng như Hg, Pb, Cr, Zn, Cu…
Kết quả khảo sát chất lượng nước thải của các làng nghề tại Hà nội những năm qua và cả của những năm 2009, 2010 cho thấy mức ñộ ô nhiễm hầu như không giảm, thậm chí còn tăng cao hơn trước Một phần do quy mô sản xất tăng trong khi nước thải vẫn không ñược xử lý trước khi thải vào môi trường Thải lượng các chất
Trang 22hữu cơ trong nước thải sản xuất của các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm khá cao
Bảng 1.2.Thải lượng chất ô nhiễm trong nước thải của một số làng nghề chế biến
lương thực, thực phẩm tại Hà Nội
Làng nghề Sản phẩm
(Lít)
COD (mg/l)
BOD 5
(mg/l)
SS (mg/l)
1.4 Các chính sách và giải pháp trong quản lý chất lượng nước mặt tại các ñô thị
1.4.1 Xây dựng, hoàn thiện chính sách pháp luật và thể chế
Hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ, khai thác, sử dụng tổng hợp tiết kiệm
và hiệu quả tài nguyên nước phù hợp với nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa
Thực hiện chủ trương kinh tế hóa tài nguyên nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, xây dựng các cơ chế về kinh tế nhằm tạo nguồn thu và các ưu ñãi trong sử dụng tài nguyên nước theo ñịnh hướng kinh tế thị trường Bước ñầu xác lập khung chính sách, hàng lang pháp lý xác ñịnh quyền sở hữu, quyền sử dụng nước như một loại tài sản; coi nước là hàng hóa, là yếu tố ñầu vào cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và hình thành thị trường trao ñổi, chuyển nhượng quyền sử dụng nước
Rà soát, xem xét, xây dựng và cập nhật trong quá trình cấp giấy phép sử dụng nước, giấy phép xả thải vào nguồn nước sao cho thông thoáng nhưng vẫn ñảm bảo trao giấy phép cho ñúng ñối tượng sử dụng và tiến hành giám sát ñược quá trình khai thác, sử dụng của các ñối tượng/mục tiêu sử dụng nước
Các Bộ, ngành chức năng cần nhanh chóng hoàn thiện các văn bản liên quan ñến quản lý của ngành mình Riêng về chính sách phí ô nhiễm, cần có lộ trình nâng dần càng sớm càng tốt ñể tạo nguồn kinh phí cho xử lý nước
1.4.2 Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra cưỡng chế tuân thủ pháp luật
Tập trung chỉ ñạo hoàn thành mục tiêu xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi
Trang 23trường nghiêm trọng có tên trong danh sách theo Quyết ñịnh 64/2003/Qð - TTg của Thủ tướng Chính phủ
Kiên quyết ngăn chặn các nguồn gây ô nhiễm môi trường mới Không cho phép xây dựng các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và có nguy cơ gây sự cố môi trường Tùy theo từng lưu vực, hạn chế ñầu tư một số loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao
Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra môi trường một cách thường xuyên
Có biện pháp bắt buộc các cơ sở sản xuất thực hiện chương trình tự quan trắc và các qui ñịnh theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2005
Khẩn trương có các biện pháp tổng thể khả thi nhằm từng bước hạn chế ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt của các ñô thị Tại một số các thành phố và ñô thị lớn, cần nghiên cứu thiết lập các hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung song song với việc ñầu tư các công trình xử lý tại nguồn ở ngay các khu dân cư mới
Tăng cường công tác quan trắc chất lượng nước các thủy vực trong thành phố, chú trọng quan trắc, ñánh giá mức ñộ ô nhiễm vô cơ trong môi trường nước Xây dựng các hệ thống thông tin dữ liệu về môi trường nước các các thủy vực ñể
có thể cung cấp, chia sẻ cho tất cả các bên liên quan ở trung ương và ñịa phương
1.4.3 Tăng cường các nguồn lực
Có cơ chế và chính sách rõ ràng ñối với bộ máy hoạt ñộng của các ñơn vị quản lý các lưu vực Trong ñó chú trọng ñến chất lượng và số lượng cán bộ, ñến nguồn kinh phí cụ thể ñể các ủy ban này hoạt ñộng hiệu quả vì lợi ích của cả lưu vực tại các ñô thị
Tạo ñiều kiện ñể các doanh nghiệp tiếp cận dễ dàng tới nguồn vay từ Quỹ BVMT Việt Nam cũng như từ những nguồn khác
ða dạng hóa nguồn ñầu tư, tăng tỷ lệ ñầu tư cho bảo vệ môi trường từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức Tận dụng các cơ hội ñể kêu gọi các nguồn kinh phí từ
các tổ chức quốc tế và các nước cho bảo vệ môi trường LVS
1.4.4 Sự tham gia và trách nhiệm của cộng ñồng
Xây dựng các cơ chế cụ thể ñể thu hút sự tham gia của tất cả các bên liên quan trong ñó cộng ñồng dân cư trong các quá trình lập quy hoạch, kế hoạch và triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường nước mặt
Trang 24Tăng cường vai trò của các cộng ñồng trong quản lý và sử dụng nguồn nước Công khai hóa các thông tin, dữ liệu liên quan ñến tình hình ô nhiễm và các nguồn gây ô nhiễm môi trường, trên các phương tiện thông tin ñại chúng
(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006)
1.4.5 Văn bản pháp quy liên quan ñến bảo vệ môi trường ao hồ hiện nay
Công tác bảo vệ ao, hồ ñã ñược thể hiện trên nhiều văn bản về luật như Luật
bảo vệ môi trường, Luật bảo vệ tài nguyên nước, luật bảo vệ ña dạng sinh học, chương trình Nghị sự thế kỷ 21 (8,9,10,5) và nhiều quy ñịnh khác nhưng trực tiếp của 2 ñiều khoản
ðiều 63 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy ñịnh “UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức, ñiều tra ñánh giá, trữ lượng, chất lượng và lập quy hoạch bảo vệ, ñiều hòa chế ñộ nước của hồ, ao kênh, mương, rạch lập và thực hiện cải tạo hoặc di dời các khu cụm nhà ở, công trình trên hồ ao, kênh mương, rạch gây ô nhiễm, tắc nghẽn dòng chảy, suy thoái
hệ sinh thái ñất ngập nước và làm mất mỹ quan thành phố
ðiều 17 luật tài nguyên nước quy ñịnh về bảo vệ nước ñô thị, khu dân cư tập trung nêu rõ: UBND các cấp có kế hoạch thực hiện việc xử lý nước thải ñô thị, khu dân cư trong phạm vi ñịa phương ñảm bảo tiêu chuẩn cho phép trước khi xả thải vào nguồn nước
Trang 25Chương 2 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 đối tượng nghiên cứu
Một số ao hồ trên ựịa bàn nội thị thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
2.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Phạm vi nghiên cứu
- đề tài ựược triển khai tại 10 hồ: Hồ Cây Dừa, hồ Tỉnh đội, hồ Vĩnh Ninh,
hồ Tư Thục, hồ Bánh Kẹo, hồ Làng Thương, hồ đầm Sen, hồ Nhà Dầu, hồ Công Viên, hồ Khách Sạn trên ựịa bàn nội thị thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Các
hồ ựược lựa chọn làm ựối tượng nghiên cứu ựược hình thành trước năm 2008
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
- Giai ựoạn từ tháng 4/2012 ựến tháng 4/2013
2.3 Nội dung nghiên cứu
Ớ đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Bắc giang
Ớ Xác ựịnh các nguồn phát sinh nước thải chắnh ảnh hưởng tới các hồ trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang
Ớ đánh giá diễn biến chất lượng nước tại các hồ trên ựịa bàn TP Bắc Giang
Ớ đề xuất giải pháp bảo vệ chất lượng nước hồ trên ựịa bàn TP Bắc Giang
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa, thu thập số liệu thứ cấp :
Thu thập số liệu, số liệu thông tin có sẵn từ các cơ quan, phòng ban chức năng,
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Trung Tâm Quan trắc Môi trường Bắc Giang, phòng Thống kê, UBND các phường, xã, các công trình nghiên cứu, kết của nghiên cứu có liên quan
Các số liệu dự ựịnh thu thập:
- UBND TP Bắc Giang: Báo cáo kinh tế xã hội của TP Bắc Giang
- UBND các Phường Ngô Quyền, Hoàng Văn Thụ, Trần Phú, Lê Lợi: Báo cáo kinh tế xã hội của các phường: Ngô Quyền, Hoàng Văn Thụ,Trần Phú, Lê Lợi
- Cục thống kê thành Tỉnh Bắc Giang: Niên Giám thống kê TP Bắc Giang
Trang 26- Ban Quản lý Dự án Thoát nước ñô thị thành phố Bắc Giang, Phòng QLðT thành phố Bắc Giang: Số liệu quản lý các ao hồ trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang, Các công cụ hiện ñang dùng ñể quản lý chất lượng nước mặt trên thành phố Bắc Giang
- Trung tâm QTMT Bắc Giang: Kế thừa kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại các ñiểm nghiên cứu từ các năm từ 2008 – 2012
+ Do kế thừa kết quả quan trắc từ trung tâm quan trắc môi trường nên có một
số năm bị gián ñoạn
Có 6 hồ có kết quả quan trắc liên tục 5 năm
Có 4 hồ có kết quả 4 năm (thiếu năm 2009 hoặc 2010 hoặc 2011)
Bảng 2.1 Số liệu quan trắc ñược thừa kế
2.4.2 Phương pháp khảo sát thực ñịa, lấy mẫu hiện trường :
Tiến hành khảo sát thực ñịa, lấy mẫu ñể phân tích ñánh giá hiện trạng môi trường Việc lấy mẫu ñảm bảo tuân thủ theo ñúng quy ñịnh Các mẫu mang tính ñại diện cho khu vực lấy mẫu Sơ ñồ các vị trí lấy mẫu ñược trình bày như sau:
Mẫu ñược lấy theo phương pháp lấy mẫu mẫu ngẫu nhiên (các mẫu hoàn
toàn ñộc lập không có mối quan hệ thống kê với nhau
Trang 27Hình 2.1 Sơ ñồ vị trí các ñiểm lấy mẫu
Tần xuất lấy mẫu là 1 tháng/lần (một ngày lấy 3 lần mẫu, lấy kết quả trung bình) Thời ñiểm lấy mẫu nghiên cứu tháng 6,7,8,9,10,11,12, năm 2012
Các thiết bị phân tích nước: máy ño nhanh, UVIS, máy chưng cất ñạm Kiel dahl, tủ BOD, máy ño nhiệt ñộ, ñộ ẩm, GPS
Bảng 2.2: Tổng hợp ñối tượng lấy mẫu
TT ðối tượng lấy mẫu Số mẫu Thời ñiểm lấy mẫu
1 Nước thải sản xuất 04 ðang sản xuất
2 Nước thải sinh hoạt 04 Cuối ngày
Nguồn: Kết quả lấy mẫu của ñề tài, 2012
ðề tài tiến hành lấy 60 mẫu nước mặt tại các vị trí nghiên cứu các ñiểm lấy mẫu ñảm bảo ñại diện cho môi trường nước mặt của toàn khu vực
Ghi chú:
Nước mặt Nước thải sản xuất Nước thải sinh hoạt
Trang 28Tiến hành lấy 04 mẫu nước thải sinh hoạt ñại diện của các hộ gia ñình tại khu vực nghiên cứu trước khi xả thải vào hồ môi trường tiếp nhận ñể phân tích
NTSH 01 Lấy tại nhà hàng ðầm Sen
NTSH 02 Lấy tại Nhà hàng Trâm ðạo
NTSH 03 Lấy tại nhà ông Nguyễn Văn Phúc
NTSH 04 Lấy Tại nhà Ông Thân Văn Tám
Tiến hành lấy 02 mẫu nước thải sản xuất ñại diện tại khu vực nghiên cứu trước khi xả thải vào hồ môi trường tiếp nhận ñể phân tích
NTSX 01, NTSX 03 Lấy tại nhà máy bia Ha Ba ða
NTSX 02, NTSX 04 Lấy tại cơ sở sản xuất bánh kẹo tư nhân Tiến Lợi
Mẫu ñược lấy theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5994:1995 (ISO
5667-4:1987) hướng dẫn lấy mẫu ở hồ tự nhiên và hồ nhân tạo
2.4.3.Phương pháp phân tích mẫu
Các thông số dự ñịnh ño ñạc theo
- QCVN 08 : 2008/BTNMT cột B1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt áp dụng ñối với các nguồn nước có mục ñích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục ñích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng tương tự hoặc thấp hơn Việc ñối chiếu này cho phép ñánh giá chất lượng nước các hồ ñạt hay không ñạt
- Quyết ñịnh Số: 879 /Qð-TCMT ngày 01 tháng 7 năm 2011
Các phương pháp phân tích tương ứng với các chỉ tiêu theo TCVN
Trang 292.4.4 Phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel;
- Phương pháp so sánh ñánh giá chất lượng môi trường nước:
- So sánh với QCVN 08: 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (áp dụng cột B1– dùng cho mục ñích thủy lợi)
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt - QCVN 08:2008/BTNMT thì nguồn nước ñược phân hạng thành 2 loại A và B, loại A lại ñược phân hạng thành A1 và A2, loại B lại ñược phân hạng thành B1 và B2:
Loại nguồn A1 - Sử dụng tốt cho mục ñích sử dụng nước sinh hoạt và các mục ñích khác, như loại A2, B1, B2
Loại nguồn A2 - Dùng cho mục ñích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp, bảo tồn ñộng thực vật thủy sinh và các mục ñích khác nhau, như loại B1, B2
Loại nguồn B1 - Dùng cho mục ñích tưới tiêu thủy lợi hoặc dùng cho các mục ñích sử dụng có yêu cầu chất lượng tương tự và B2
Loại nguồn B2 - Giao thông thủy và các mục ñích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp
Sử dụng chỉ số WQI ñánh giá chất lượng nước theo Qð 879/Qð – TCMT ngày 1 tháng 7 năm 2011 về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước
Phương pháp tính chỉ số WQI
Tính toán chỉ số WQI dựa trên Quyết ñịnh số 879/Qð-TCMT ngày 01 tháng
07 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường:
WQI thông số (WQISI) ñược tính toán cho các thông số BOD5, COD,
N-NH4, P-PO4, TSS, ñộ ñục, Tổng Coliform theo công thức như sau:
i i
BP BP
q q WQI
Trang 30BPi+1: Nồng ñộ giới hạn trên của giá trị thông số quan trắc ñược quy ñịnh trong bảng 3.19 tương ứng với mức i+1
qi: Giá trị WQI ở mức i ñã cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi
qi+1: Giá trị WQI ở mức i+1 cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi+1
Cp: Giá trị của thông số quan trắc ñược ñưa vào tính toán
Kết quả WQI ñược so sánh với bảng thang màu
Bảng 2.4 Thang màu ñánh giá chất lượng nước
Trang 31Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 đặc ựiểm tự nhiên Ờ kinh tế xã hội có liên quan ựến khu vực nghiên cứu
3.1.1 Vị trắ ựịa lý, ựiều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Thành phố Bắc Giang là trung tâm kinh tế - văn hóa - chắnh trị của tỉnh Bắc Giang, nằm ở tọa ựộ ựịa lý từ 21015Ỗ ựến 21019Ỗ vĩ ựộ Bắc và từ 106008Ỗ ựến
106014Ỗ kinh ựộ đông, với các vị trắ tiếp giáp như sau:
- Phắa Bắc giáp xã Quế Nham thuộc huyện Tân Yên và xã Xuân Hương, thuộc huyện Lạng Giang
- Phắa đông giáp xã Tân Dĩnh, Thái đào thuộc huyện Lạng Giang, xã Hương Gián thuộc huyện Yên Dũng
- Phắa Nam giáp xã Tân Liễu, Tiền Phong, Nội Hoàng huyện Yên Dũng
- Phắa Tây giáp xã Nghĩa Trung, Hồng Thái, Tăng Tiến, thuộc huyện Việt Yên
Hình 3.1: Bản ựồ hành chắnh kinh tế xã hội thành phố Bắc Giang
Trang 323.1.1.2 điạ hình
địa hình thành phố Bắc Giang là dạng chuyển tiếp giữa ựồng bằng và miền núi trung du Bắc Bộ, ựịa hình ựồng bằng, xen kẽ các dải ựồi thấp, sườn có ựộ dốc thoải
Hướng dốc chắnh của ựịa hình theo hướng Bắc- Nam và các hướng dốc từ hai phắa, đông và Tây vào sông Thương-con sông trong xanh, mềm mại chạy giữa lòng thành phố với dòng chảy theo hướng Bắc - Nam
địa hình, ựịa mạo thành phố khá bằng phẳng, phắa Bắc là dạng ựịa hình ựồi thấp xen kẽ các khu vực canh tác, bị chia cắt nhiều bởi các ngòi nhỏ Cao ựộ ựịa hình khu vực ruộng canh tác biến thiên từ +(2ọ3,5)m, khu vực ựồi núi từ +(90ọ240)m Vùng ựồng bằng có cao ựộ phổ biến +(4 ọ10)m, xây dựng khá thuận lợi
Nhìn chung thành phố có ựịa hình khá thuận lợi ựể phát triển quỹ ựất xây dựng, tuy nhiên sử dụng ựất cần lựa chọn hợp lý, giữ tối ựa màu xanh của khu vực lúa nước hai vụ, mặt nước sinh thái, tạo cảnh quan và ựiều tiết ựiều tiết nước mặt, bảo ựảm an toàn, tránh ngập úng cho thành phố phát triển bền vững trước ựiều kiện BđKH
Vùng ựồi núi bao quanh thành phố (dãy núi Nham Biền, hệ thống ựồi Quảng Phúc) vừa tạo cảnh quan phong phú vừa che chắn cho ựô thị, ựồng thời cũng có rất nhiều tiềm năng khai thác phát triển du lịch và cảnh quan cho thành phố
3.1.1.3 Khắ tượng, thủy văn
Thành phố nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, hàng năm có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, đông Mùa xuân và mùa Thu là hai mùa chuyển tiếp có khắ hậu ôn hòa, mùa Hạ nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh giá, mưa ắt
Một số nét ựặc trưng về khắ hậu của thành phố:
Khắ tượng
Bắc Giang thuộc vùng khắ hậu Bắc bộ, nhiệt ựới gió mùa, thời tiết mang ựặc thù nóng và ẩm, chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô (thuộc vùng khắ hậu
A3 trong quy chuẩn xây dựng Việt Nam-Bộ Xây Dựng)
a/ Nhiệt ựộ không khắ:
Nhiệt ựộ trung bình của không khắ: 23,3ồC
Nhiệt ựộ cao nhất trung bình năm: 39,5ồC
Trang 33Nhiệt ựộ thấp nhất trung bình năm: 4,8ồC
b/ độ ẩm không khắ :
độ ẩm trung bình tháng cao nhất: 81%
độ ẩm trung bình tháng thấp nhất: 79%
c/ Lượng mưa:
Lượng mưa phân bổ theo mùa : Mùa mưa và mùa khô
Mùa mưa thường bắt ựầu từ tháng 5 Ờ 9 Lượng mưa chiếm khoảng 80 - 85% tổng lượng mưa năm, riêng 2 tháng 7 và 8 lượng mưa chiếm tới 55 - 70% Mùa khô
từ tháng 10 ựến tháng 4 năm sau, chiếm khoảng 15 - 20% tổng lượng mưa năm Trong mùa này thường là mưa phùn, lượng mưa nhỏ, tháng có lượng mưa nhỏ nhất thường rơi vào tháng 1 - 2 Lượng mưa trung bình năm: 1558)mm
Lượng mưa trung bình tháng cao nhất: 254,6mm
Lượng mưa ngày lớn nhất: 292mm
Mùa mưa: từ tháng 4 ựến tháng 10, lượng mưa tập trung vào các tháng 7, 8,
9 chiếm hơn 70% lượng mưa của cả năm
Mùa khô từ tháng 11 ựến tháng 3 năm sau Vào các tháng 1, 2 thường có mưa phùn cộng với giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các ựợt gió mùa đông Bắc
d/ Gió, bão :
- Hướng gió chủ ựạo là gió đông và đông Bắc (từ tháng 11-3 năm sau), mùa
hạ gió chủ ựạo là gió đông Nam (từ tháng 4 -10)
- Tốc ựộ gió mạnh nhất trong bão: 34 m/s
- Ảnh hưởng của bão ở Bắc Giang không nặng nề như vùng miền Trung, bão thường xuất hiện vào tháng 7, 8, 9 gây mưa to gió lớn
Nhìn chung, thành phố Bắc Giang có ựiều kiện khắ hậu, thời tiết tương ựối thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch và ựời sống sinh hoạt của nhân dân
Tuy nhiên một số năm gần ựây 2008, 2009 lượng mưa cũng ựược tập trung cao nhất vào tháng 8 tuy nhiên năm 2012 lượng mưa lớn nhất lại tập trung vào tháng 9 là 382 mm, ựộ ẩm cao nhất cũng tập trung ở tháng các tháng 7, 8, 9 hàng
Trang 34năm do biến ñổi khí hậu nên mưa trận cũng xuất hiện những giá trị ñột biến làm ảnh hưởng ñến ñời sống và sản xuất trong vùng
Cụ thể ñược thể hiện tại hình 3.1
Bảng 3.1 Số liệu quan trắc khí tượng thủy văn năm 2012
Tháng Nhiệt ñộ
( 0 C)
Số giờ nắng (h)
Lượng mưa (mm)
ðộ ẩm (%)
Tốc ñộ gió (m/s)
Nguồn: Cục thống kê Thành phố Bắc Giang, 2013
Diễn Biễn lượng nước mưa và ñộ ẩm năm 2008
Trang 35Diễn biến lượng mưa và ñộ ẩm năm 2009
Trang 36- Nguồn nước mặt: Chủ yếu ñược khai thác sử dụng từ các sông, ngòi, ao, hồ có trên ñịa bàn, trong ñó sông Thương là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Mạng lưới ao, hồ, ngòi nhỏ khá dày ñặc, ñây là nguồn cung cấp, dự trữ nước khi mực nước sông Thương xuống thấp, ñặc biệt vào mùa khô Ngoài ra lượng nước mưa hàng năm cũng là nguồn cung cấp, bổ sung nước ngọt quan trọng cho sản xuất và cho sinh hoạt của nhân dân
Tuy nhiên do ñịa hình thấp hơn mực nước sông Thương vào mùa lũ và dung tích của các ao, hồ nhỏ nên khi có mưa lớn, tập trung khả năng tiêu thoát nước kém, gây ngập úng cho các khu vực thấp, trũng
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế-xã hội
3.1.2.1 Dân số
* Thành phố Bắc Giang
Hiện trạng năm 2012 Thành phố Bắc Giang có 16 ñơn vị hành chính, gồm 7 phường và 9 xã Dân số toàn Thành phố là 149.127 người, trong ñó có 70.577 người
là dân số thành thị chiếm 47% dân số toàn thành phố
Dân số trung bình khu vực thành thị TP Bắc Giang
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000
Trần Phú
Ngô Quyền
Nguyên Hãn
Hoàng Văn Thụ
Thọ Xương
Nguồn niêm giám thống kế thành phố Bắc Giang năm 2012
Hình 3.3 Diễn biễn dân số TP Bắc Giang qua các năm
0 2.000
Hoàng Văn Thụ
Thọ Xương
phường
Trang 37Theo số liệu thống kê cho thấy dân số tại các phường thành phố có xu hướng giảm dần so với năm 2005 Tốc ñộ tăng tự nhiên ñã ñang giảm dần từ 1,01% năm 2009 xuống còn 0,99% năm 2010, tuy nhiên năm 2011 tăng 1,12% do mở rộng ranh giới ra 5
xã ( theo niên giám thống kê UBND Thành phố cung cấp)
Lao ñộng phân theo các ngành nghề kinh doanh như sau:
+ Lao ñộng Nông – Lâm – Ngư nghiệp :13935 người chiếm 22,3% lao ñộng
+ Công nghiệp và Xây dựng : 18353 người chiếm 29,3% lao ñộng
+ Thương mại dịch vụ : 30272 người chiếm 48,4% lao ñộng
Dịch vụ (Người) 49% nông lâm ngư nghiệp (người) 22%
công nghiệp xây dựng (Người) 29%
Hình 3.4 Biểu ñồ phân bố lao ñộng
Qua số liệu thống kê: Cơ cấu lao ñộng chuyển dịch hợp lý theo hướng: lao ñộng dịch vụ - thương mại → ngành Công nghiệp và xây dựng → lao ñộng nông lâm nghiệp
Trang 38Hình 3.5 Biểu ñồ phát triển kinh tế năm 2012 3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
3.2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Tốc ñộ tăng trưởng bình quân 2,9%/năm (trung bình cả tỉnh là 8,49%/năm), giá trị sản xuất nông nghiệp ñạt 79,5 tỷ ñồng (tăng 4,1% so với năm 2009), giá trị sản xuất bình quân trên ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp ñạt 51 triệu ñồng/ha/năm
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất và cơ cấu sản xuất nông nghiệp
TP Bắc Giang thời kỳ 2005 - 2012
Trang 39- Sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua có sự chuyển dịch tắch cực theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỷ trọng ngành trồng trọt Tuy nhiên các ngành dịch vụ nông nghiệp còn chậm phát triển, tỷ trọng giá trị còn ắt
Năm 2012 giá trị sản xuất nông nghiệp ựạt 79,5 tỷ ựồng (giá so sánh năm 1994)
Cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp cũng có bước chuyển biến tắch cực, tỷ trọng trồng trọt giảm dần từ 42,85% năm 2005 xuống còn 33,16% năm 2010 Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân ựạt 51 triệu ựồng/ha
3.2.2.2 Khu kinh tế công nghiệp
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN): đã có chuyển biến tắch cực
về chất lượng sản phẩm và từng bước nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Tốc
ựộ tăng trưởng bình quân ựạt 16%/năm; giá trị sản xuất CN-TTCN ngoài quốc doanh (giá cố ựịnh) năm 2010 ựạt 590 tỷ ựồng, tăng 142% so với năm 2005 đến nay, một số cụm, ựiểm công nghiệp ựược hình thành và ựang thu hút các dự án phát triển công nghiệp, thành phố Bắc Giang ựang ưu tiên tăng vốn ựầu tư từ ngân sách cho phát triển công nghiệp - TTCN và ngành nghề nông thôn, thực hiện chắnh sách khuyến công, trợ giúp, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp Số cơ sở sản xuất CN-TTCN trên ựịa bàn thành phố có 1.995 (tăng 433 cơ sở so với năm 2005) cơ sở hoạt ựộng, một số sản phẩm công nghiệp ựã mở rộng thị trường sang các tỉnh, thành phố khác trong nước và xuất khẩu ra thị trường nươc ngoài như: Hàng may mặc, dây cáp ựiện, mỳ, nông sản ựóng hộp, Ầ Hạ tầng phát triển công nghiệp tiếp tục ựược quan tâm ựầu tư, hoàn thành quy hoạch chi tiết 7 cụm công nghiệp với quy mô trên
140 ha, thu hút và lấp ựầy 4 cụm công nghiệp vơi 60 dự án ựầu tư tổng vốn ựăng ký
327 tỷ ựồng, trong ựó có 46 dự án ựi vào hoạt ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho cho trên 1.300 lao ựộng với thu nhập bình quân từ 1,5-2 triệu ựồng/người/tháng Ngoài ra thành phố còn thu hút 27 doanh nghiệp, vốn 82,7 tỷ ựồng ựăng ký ựầu tư ngoài cụm công nghiệp đến nay hầu hết các doanh nghiệp ựã hoàn thành xây dựng
và ựi vào hoạt ựộng có hiệu quả
Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề phát triển khá, góp phần tắch cực cho giải quyết việc làm, chuyển ựổi nghề khu vực nông thôn, các nghề truyền thống như: làm bún ở đa Mai; làm mỳ, bánh ựa ở Dĩnh Kế trong ựó sản phẩm mỳ Kế ựã ựược công nhận và bảo hộ thương hiệuẦ
Trang 403.2 Các nguồn phát sinh chất thải ảnh hưởng ựến chất lượng ao hồ trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang
3.2.1 Hiện trạng thoát nước ựô thị
- Khu vực nội thành phố: mật ựộ xây dựng khá dày ựặc, nền xây dựng ổn ựịnh, hầu hết các công trình xây dựng trên nền có cao ựộ (+4,0ọ5,0)m, ắt bị úng ngập, tuy nhiên, với những trận mưa lớn >100mm, hiện tượng úng cục bộ tại thời gian ngắn vẫn còn xảy ra tại khu vực nội thị, do một số nguyên nhân ựược ựánh giá chi tiết hơn trong phần thoát nước mưa
+ Trong nội thị hiện nay những khu vực bị úng khi mưa lớn là do thiếu cống, dự
án thoát nước cải tạo chưa ựồng bộ, mới tập trung chủ yếu cho thoát nước thải, quản
lý hệ thống thoát nước chưa tốt
+ Một số khu vực ựô thị, công nghiệp ựang san ủi mặt bằng, cao ựộ chưa ựạt cao ựộ thiết kế: H <+4m
- Chế ựộ tiêu thoát : tự chảy kết hợp bơm ựộng lực do ựịa hình toàn thành phố có dạng lòng chảo, khu vực nội thị hiện tại là vùng trũng thấp, thành phố có sông Thương chảy qua trung tâm, có ựê Quốc Gia bảo vệ chống lũ, tuy nhiên hiện tượng úng ngập do mưa vẫn xảy ra vào một số thời ựiểm do nhiều nguyên nhân, vì vậy chế ựộ tiêu thoát ựộng lực là cần thiết, ựặc biệt là với những trận mưa có cường
ựộ lớn >100mm và khi mực nước sông cao hơn mực nước khu vực trong ựê
- Dự án thoát nước cho thành phố ựã lập và ựược duyệt 2009 đã triển khai xây dựng, năng lực phục vụ ựạt: 35-40% khu vực nội cũ của thành phố về mặt vệ sinh môi trường
Tổng số cơ sở công nghiệp trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang là: 2085 cơ
sở ( trong ựó quốc doanh: 5 cơ sở; ngoài quốc doanh: 2074 cơ sở; khu vực có vốn ựầu tư nước ngoài: 6 cơ sở)
Giá trị sản xuất năm 2011: ựạt 4.155 tỷ ựồng, trong ựó khu vực ngoài quốc doanh ước ựạt 862 tỷ ựồng, ựạt 106% KH và tăng 24% so năm 2010 Thu hút 15 dự
án ựầu tư với tổng vốn ựăng ký trên 290 tỷ ựồng, ựưa tổng số dự án ựược chấp thuận ựầu tư trên ựịa bàn là 170 dự án; trong ựó có 112 dự án ựã ựi vào hoạt ựộng, giải quyết việc làm cho trên 10.000 lao ựộng, thu nhập bình quân trên 2,5 triệu ựồng/người/tháng