1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

25 câu hỏi Part 5 Toeic Phần 2 có đáp án kèm giải thích

25 2,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cập nhật key: B  Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu và nghĩa từ vựng để chọn được đáp án đúng: - Assign sth to sb/assign sb sth/assign sb to do sth: phân công, giao nhiệm vụ - Charge f

Trang 1

Câu 1: After - years of performing for live audiences, stage director Kenneth Ogozi

is glad to be working behind the scenes again

- Đáp án C: much đi cùng với danh từ không đếm được, "years" đang được thêm

"s", do đó, "years" là danh từ số nhiều đếm được nên không chọn đáp án B

- Đáp án D: every không đi cùng danh từ số nhiều, every đi cùng với danh từ số

ít đếm được nên không chọn đáp án D

- Đáp án B: many đi cùng với danh từ số nhiều đếm được

 Do đó, đáp án B là thích hợp

 Tạm dịch: Sau nhiều năm trình diễn trực tiếp trước khán giả, giám đốc sân khấu

Kenneth Ogozi một lần nữa vui vẻ làm việc phía sau cánh gà

Câu 2: Dairy exports - for only five percent of country's total agricultural sales

A assign

B account

C charge

D contribute

Trang 2

 Cập nhật key: B

 Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu và nghĩa từ vựng để chọn được đáp án đúng:

- Assign sth to sb/assign sb sth/assign sb to do sth: phân công, giao nhiệm vụ

- Charge for sth: chi trả tiền cho dịch vụ hoặc hàng hóa nào đó

- Contribute (to): đóng góp

Account for có các nghĩa phổ biến:

- Account for something: Chiếm giữ một lượng nhất định hoặc một phần của điều nào đó

- Account for something: Giải thích lý do cho điều gì đó

- Account for someone/something: Biết về nơi nào hoặc vấn đề nào đã xảy ra

- Account for something (to someone): Cung cấp (cho ai đó) hồ sơ chi tiêu rõ ràng cho việc nào đó

 Tạm dịch: Lượng xuất khẩu sản phẩm bơ sữa chiếm 5% tổng doanh số sản lượng

nông nghiệp quốc gia

Câu 3: A local steel manufacturing - has purchased the riverfront lot in order to increase its production capacity

Trang 3

Vị trí cần điền cần một danh từ và danh từ đó khi kết hợp với hiện tại phân từ

"manufacturing" tạo ra một danh từ ghép mang nghĩa thích hợp, tương ứng với động

từ "has purchased" phía sau

Trong đáp án có 2 đáp án là danh từ (đáp án C và đáp án D) Tuy nhiên, đáp án D mang nghĩa là sự tạo điều kiện thuận lợi, không thích hợp Do đó, không chọn đáp

án D

Manufacturing facility được dùng tương tự như plant và factory

 Tạm dịch: Nhà máy sản xuất thép địa phương đã mua mảnh mất phía trước con

kênh nhằm gia tăng khả năng sản xuất của nó

Câu 4: The factory wasn't able to produce as many products as it was supposed to because - couldn’t deliver the raw materials on time

Dựa vào nghĩa để chọn 2 đáp án còn lại:

- Supplies: tiền trợ cấp, hàng hóa được cung cấp

- Supplier: nhà cung cấp

 Đáp án B là thích hợp

Trang 4

 Tạm dịch: Nhà máy không thể sản xuất nhiều sản phẩm như như định bởi vì nhà

cung cấp đã không giao nguyên liệu đúng hạn như kế hoạch

Câu 5: For safety reasons, visitors not accompanied by security staff will not be - into the laboratory

Dựa vào nghĩa có thể loại được đáp án B honored (tôn kính, kính trọng) và đáp án

D separated (tách rời, phân chia) Còn lại đáp án A và đáp án C

Đối với đáp án A enter:

- Khi muốn diễn tả đi vào một nơi nào đó, ta chỉ việc dùng "enter somewhere", khi đó enter không có giới từ theo sau Bởi vì enter trong trường hợp này đã mang nghĩa là "come/go/get + in/into"

- Khi dùng cụm "enter into", chúng ta có cấu trúc "enter something into something" (nhập cái gì vào một thứ gì khác) hoặc "enter into something" (bắt đầu thảo luận hoặc giải quyết vấn đề nào đó, tham gia kí kết giấy tờ nào đó)

Ở đây, ý nghĩa enter thuộc trường hợp đầu tiên, nhưng theo sau lại có giới từ

"into" Do đó, đáp án A không thích hợp

Đối với đáp án C allow:

Trang 5

- Allow thì không đi với giới từ into Allow thường có các cấu trúc: allow somebody to do something, allow for somebody/something, allow out, allow up, allow of something

- Allow trong đề đang được chia thể bị động Lưu ý rằng thể bị động của allow (be allowed) là hình thức bị động chuyển đổi từ thể chủ động của "let" Ví dụ:

My parents never let me go out at night => I am never allowed to go out at night

by parents Và giới từ "into" ở đây là "into" trong cụm "let somebody into somewhere", chuyển sang thể bị động sẽ thành "somebody was allowed into somewhere" (cho phép ai đó vào nơi nào đó)

 Do đó, đáp án C là thích hợp

 Tạm dịch: Vì lý do an toàn, du khách không được nhân viên an ninh hộ tống sẽ

không được cho phép vào trong phòng thí nghiệm

 Lưu ý: Đề bài có sử dụng dạng rút gọn mệnh đề quan hệ thể bị động trong cụm

"visitors not accompanied by security staff" Khi chưa được rút gọn, nguyên thể sẽ

là "For safety reasons, visitors who are not accompanied by security staff will not

be allowed into the laboratory"

Câu 6: Although the graphics department - acquired a color printer, it has already submitted a request for another one

Trang 6

- Entirely: toàn bộ, hoàn toàn, không dùng để bổ sung ý nghĩa cho acquire

- Recently: gần đây, mới đây, được dùng cho thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành

 Do đó, đáp án C là thích hợp

 Tạm dịch: Mặc dù phòng đồ họa vừa mua máy in màu, nhưng họ lại nộp đơn yêu

cầu mua thêm một máy nữa

 Lưu ý: Đối với các liên từ although, though, even though, despite, in spite of, để

dịch cho hay, chúng ta thường dùng từ "nhưng" ở mệnh đề còn lại, nhưng khi viết, tuyệt đối không dùng liên từ "but" để chỉ sự tương phản ở mệnh đề này

Câu 7: This exciting new product is - of the new software applications that our developers are working on

Trang 7

Đối với đáp án D: “Representation” sự tiêu biểu, sự thay mặt, sự mô tả, người đại diện Product thì không dùng được từ này

Đối với đáp án B: Representative vừa là danh từ, vừa là tính từ

- Khi là danh từ: Representative có nghĩa là hình mẫu, vật đại diện Xét về nghĩa thì từ này thích hợp, tuy nhiên, representative là danh từ đếm được, nếu representative là danh từ thì phía trước nó trong trường hợp này cần một mạo từ phía trước

- Khi là tính từ: “Representative of” được sử dụng để miêu tả vật/điều gì đó mang tính chất điển hình, tiêu biểu cho vật/điều nào đó (as a typical example of sth)

 Do đó, đáp án B là đáp án thích hợp và representative trong trường hợp này là tính

từ

 Tạm dịch: Sản phẩm mới thú vị này mang tính chất tiêu biểu cho ứng dụng phần

mềm mới mà những người phát triển sản phẩm của chúng tôi đang tiến hành

Câu 8: The staff members of Paradise Hotel are all friendly and courteous and seem eager to do all they could - our stay as comfortable as possible

Cụm "they could" là một mệnh đề quan hệ đã được lược bỏ “that”, và động từ ngay

vị trí cần điền không liên quan với động từ khiếm khuyết "could" trong mệnh đề này Để dễ dàng hơn, chúng ta nên tách ra thành 2 mệnh đề riêng biệt "The staff

Trang 8

members of Paradise Hotel are all friendly and courteous and seem eager to do all/ which they could/ to make our stay as comfortable as possible"

Giới từ "to" trong đây là giới từ chỉ mục đích

 Tạm dịch: Tất cả Nhân viên tại khách sạn Paradise đều thân thiện, nhã nhặn và sẵn

sàng làm mọi thứ có thể để phục vụ cho chỗ ở của chúng ta thoải mái nhất có thể

 Lưu ý: cấu trúc be/seem eager + to Vo: háo hức, hăm hở làm điều gì đó

Câu 9: The employees in the planning department spend most of their time - proposals for a better management structure

Đối với động từ spend, chúng ta có 2 cấu trúc thường gặp:

- To spend + time/money + V-ing (Dành bao nhiêu thời gian/tiền bạc làm gì…) E.g.: I spend 2 hours reading books a day

Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year

- To spend + time/money + on + something (Dành thời gian/tiền bạc vào việc gì )

My mother often spends 2 hours on housework everyday

She spent all of her money on clothes

Đề bài đang sử dụng cấu trúc đầu tiên Do đó, đáp án B là đáp án thích hợp

Trang 9

 Tạm dịch: Nhân viên phòng kế hoạch dành hầu hết thời gian của họ để viết các kế

hoạch đề xuất dành cho cơ cấu quản lí tốt hơn

Câu 10: Great Hope is Toshi Raymond's most inventive stage production -

A Yet có thể được dùng với nghĩa là cho đến bây giờ, đến thời điểm này

B Only: Nếu Only được dùng như một tính từ thì nó sẽ đứng trước danh từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ đó Ngoài ra, only còn được sử dụng như một trạng từ, khi

đó, only sẽ đặt ngay trước từ mà nó bổ sung ý nghĩa

C Once: có 3 nghĩa: một khi, một lần (once = one time), đã từng, trước đây, once không hợp nghĩa trong trường hợp này

D When: được sử dụng ở vị trí bắt đầu một mệnh đề

 Tạm dịch: Đến thời điểm này, Great Hope là nhà thiết kế sân khấu sáng tạo nhất

của Toshi Raymond

 Lưu ý: Ở những ngữ cảnh khác nhau "yet" sẽ mang nghĩa khác nhau:

- Còn, hãy còn, còn nữa

E.g.: We have ten minutes yet

- Bây giờ, lúc này

E.g.: Can't you tell me yet?

- Tuy thế, tuy vậy, nhưng mà, mà, song

E.g.: It is strange, yet true

Trang 10

- Dù sao, dù thế nào

E.g.: He will do it yet

E.g.: He has not known our abilities as yet

Câu 11: The company is confident that its new spokesman will be effective - attracting customers with the 18-to-49-year-old demographic

Cấu trúc "be effective in doing something" tương đương và đồng nghĩa với cấu trúc

"be successful in doing something", nghĩa là thành công trong vấn đề nào đó

 Tạm dịch: Công ty tin rằng phát ngôn viên mới của nó sẽ thành công trong việc thu

Trang 11

Vị trí cần điền cần một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho "lunch menu" hoặc một phó

từ để bổ nghĩa cho "popular" (do phía trước là tính từ sở hữu "its", phía sau là cụm danh từ "popular lunch menu", cần một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho "lunch menu" hoặc một phó từ để bổ nghĩa cho "popular" để tạo thành một cụm danh từ hoàn chỉnh)

Cung cấp từ vựng:

- Before: trước đây, trước đó (vừa là giới từ, vừa là liên từ, vừa là phó từ) Nhưng khi mang ý nghĩa là phó từ, before là phó từ chỉ thời gian, được đặt cuối câu

- Fascinated: cực kì hấp dẫn (là tính từ)

- Intended: sắp cưới, đã hứa hôn (là tính từ)

- Already: mang nghĩa là trước đây, already popular được hiểu là well-liked previously

 Dựa vào nghĩa, đáp án D là thích hợp "Already" là phó từ bổ sung ý nghĩa cho tính

từ "popular"

 Tạm dịch: Orange Cat Restaurant quyết định thêm vài món ăn mới vào thực đơn

buổi trưa được hiện được yêu thích

Câu 13: I realize how urgent it is to get this files in time, so I'm sending you this documents immediately - my attendance to SPE Annual Technical Conference and Exhibition

Trang 12

 Giải thích:

Dựa vào nghĩa để chọn được đáp án đúng

Cung cấp từ vựng:

- Onto: về phía trên

- Before: trước khi

- Between: ở giữa

- Following: theo sau, sau khi, được sử dụng giống với after

 Lưu ý: Liên từ "and" trong "SPE Annual Technical Conference and Exhibition" là liên từ trong tên của cuộc triển lãm và hội nghị, không liên quan đến liên từ

"between"

 Tạm dịch: Tôi biết mọi người đang rất cần những tài liệu này, do đó, tôi sẽ gửi

chúng ngay sau khi tôi tham dự SPE Annual Technical Conference and Exhibition

Câu 14: Customer need not pay for shipping because it is - in the total price of the item

Trang 13

- Balance: có nghĩa là "make equal" - cân bằng Shipping cũng không đi với "be balanced"

- Check: kiểm tra "Check" sẽ đi với "shipment" (việc giao hàng được kiểm tra) chứ không đi với shipping

- Be included in: có nghĩa là be (a) part(s) of, là một phần hoặc đã được tính trong

 Tạm dịch: Bạn không cần phải chi trả cho dịch vụ giao hàng vì nó đã được tính

trong giá tổng cộng của sản phẩm

 Lưu ý: "Need" trong câu trên là một động từ khuyết thuyết, được sử dụng tương tự

như will, can, may, chứ không phải là động từ Khi chia phủ định của động từ khuyết thiếu "need", ta chỉ việc thêm "not" vào phía sau

Câu 15: Both financial advisors recommend investing in pharmaceutical companies, although Paul Laurinen is suggesting a wider - of stocks

- Ngay sau vị trí cần điền là giới từ "of" nên , vị trí cần điền là danh từ/cụm danh

từ Ngay trước vị trí cần điền là "wider", hình thức so sánh hơn của tính từ

"wide", bản chất "wider" vẫn là tính từ, trước "wider" là mạo từ "a" Do đó, cần một danh từ để kết hợp với "a wider" tạo thành một cụm danh từ

- Đáp án C là danh từ duy nhất trong 4 đáp án

Trang 14

 Tạm dịch: Cả 2 vị cố vấn tài chính đều khuyến khích đầu tư vào các công ty dược

mặc dù công ty Paul Laurinen thể hiện rằng nó có nhiều sự lựa chọn cổ phiếu hơn

 Lưu ý: Suggest trong mệnh đề although mang nghĩa là “indicate” chứ không mang

- As far as: theo như Theo sau as far as là danh từ/cụm danh từ/mệnh đề chỉ về một vấn đề nào đó, as far as không dùng để nói về thời gian

- Now: bây giờ Now không dùng để giới thiệu mệnh đề đang chia động từ ở thì hiện tại đơn repair"

- While: while là liên từ mang nghĩa là trong khi, theo sau while có thể là mệnh

đề hoặc cụm giới từ (while on duty, while on the bus, while in transit…)

 Tạm dịch: Dịch vụ nước trong tòa nhà sẽ bị gián đoạn tạm thời trong khi công nhân

bảo trì của thành phố sửa chữa lại các bộ ống nước chữa cháy

Trang 15

Câu 17: The head of the new office, John Roberts, underlined that he will set the highest possible standards for the new operation He will personally take charge of recruiting the new staff now -

- Vị trí cần điền là một động từ đang được chia ở dạng rút gọn của mệnh đề quan

hệ Và đề bài đang sử dụng dạng rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động Theo

đó, trong mệnh đề quan hệ đang sử dụng trạng từ chỉ thời gian "now", đây là trạng từ áp dụng thì hiện tại tiếp diễn Do đó, mệnh đề được rút gọn thành "being V3/ed"

- Khi chưa được rút gọn câu sẽ được viết thành "He will personally take charge of recruiting the new staff which is now being sought"

 Tạm dịch: Trưởng phòng mới, John Roberts, nhấn mạnh rằng ông ấy sẽ thiết lập tiêu chuẩn cao nhất có thể cho việc điều hành mới Ông ấy sẽ trực tiếp đảm nhận việc thuê nhân sự mà sẽ được tiến hành ngay từ bây giờ

 Lưu ý: Cụm take charge of N/N phrase/V-ing sẽ tương đương với take responsibility

for N/N phrase/V-ing và be in charge of N/N phrase/V-ing, be responsible for N/N phrase/V-ing Những cụm này mang nghĩa là chịu trách nhiệm về việc nào đó

Trang 16

Câu 18: Don't hesitate to contact me or another customer service officer at (064)

555-5555 if you have any queries -, try our e-line at financial® citicorp.com.

Câu 19: When you are finished the survey data, please give - report to Ms Chin so she can copy it

Trang 17

 Giải thích:

Phía trước vị trí cần điền là động từ "give", phía sau vị trí cần điền là danh từ

"report", do đó, vị trí cần điền cần một từ để kết hợp với danh từ "report" tạo thành một danh từ ghép/cụm danh từ đóng vai trò là tân ngữ của động từ ghép

Phân tích đáp án:

- You: Đại từ đóng vai trò chủ từ

- Yours: Tính từ sở hữu kết hợp với danh từ để tạo thành danh từ ghép

- Yourself: Đại từ phản thân để nhấn mạnh

- Yours: Đại từ sở hữu (Đại từ sở hữu = Tính từ sở hữu cùng gốc với đại từ đó + Danh từ đã xuất hiện phía trước, do đó, theo sau đại từ không có danh từ kết hợp)

 Do đó, đáp án B là đáp án thích hợp

 Tạm dịch: Khi hoàn thành xong dữ liệu khảo sát, chuyển báo cáo của bạn cho Ms

Chin để bà ấy sao chép chúng

Câu 20: The figures - in this estimate are approximate costs and are subject to adjustment at the date of final settlement

Ngày đăng: 06/08/2015, 18:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w