1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên

60 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC PHẠM HỒNG ĐIỆP NGHIÊN CỨU TRÌNH TỰ GEN MÃ HÓA ENZYME POLYPHENOL OXIDASE Ở MỘT SỐ G

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

PHẠM HỒNG ĐIỆP

NGHIÊN CỨU TRÌNH TỰ GEN MÃ HÓA

ENZYME POLYPHENOL OXIDASE Ở MỘT SỐ GIỐNG CHÈ ĐẶC SẢN TRỒNG Ở THÁI NGUYÊN

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

PHẠM HỒNG ĐIỆP

NGHIÊN CỨU TRÌNH TỰ GEN MÃ HÓA

ENZYME POLYPHENOL OXIDASE Ở MỘT SỐ GIỐNG CHÈ ĐẶC SẢN TRỒNG Ở THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Công nghệ sinh học

THÁI NGUYÊN - NĂM 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Phạm Hồng Điệp

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới TS Hoàng Thị Thu Yến - Giảng

viên Khoa Khoa học Sự sống - Trường Đại học Khoa học, là giáo viên hướng

dẫn tôi đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu suốt thời gian qua để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn cán bộ Phòng thí nghiệm Khoa Khoa học Sự sống - Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Viện Khoa học sự sống - Đại học Thái Nguyên, Viện nghiên cứu hệ gen - Viện Hàn lâm Khoa học và

Công nghệ Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các hộ gia đình thuộc vùng

chè Tân Cương - Thành phố Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong thời gian thu

thập mẫu vật nghiên cứu làm luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, cảm ơn bạn

bè, đồng nghiệp và nhóm nghiên cứu di truyền phân tử đã luôn ủng hộ, động viên tôi trong suốt thời gian qua

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2014

Tác giả

Phạm Hồng Điệp

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY CHÈ 4

1.1.1 Nguồn gốc, lịch sử phát triển của cây chè 4

1.1.2 Đặc điểm sinh học của cây chè 5

1.1.3 Giá trị của cây chè 9

1.1.4 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và ở Việt Nam 10

1.1.5 Tình hình chế biến chè ở Việt Nam 12

1.1.6 Đặc điểm một số giống chè trồng ở Thái Nguyên 14

1.2 KHÁI QUÁT VỀ POLYPHENOL OXIDASE………. 17

1.2.1 Vai trò của Polyphenol oxidase (PPO)……… 17

1.2.2 PPO ở chè………. 19

1.2.3 Tình hình nghiên cứu PPO ở chè trên thế giới và ở Việt Nam………… 19

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 VẬT LIỆU 22

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu 22

2.1.2 Hóa chất thiết bị 23

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.2.1 Phương pháp tách chiết DNA tổng số 23

2.2.2 Phương pháp điện di trên gel agarose 25

2.2.3 Phương pháp nhân gen bằng PCR 25

2.2.4 Phương pháp tinh sạch sản phẩm PCR 27

2.2.5 Tách dòng gen mã hóa PPO……….……… 28

2.2.6 Phương pháp xác định trình tự nucleotide 32

2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu 32

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 TÁCH DNA TỔNG SỐ TỔNG SỐ TỪ CÁC MẪU CHÈ NGHIÊN CỨU 33

3.2 NHÂN GEN PPO Ở CÁC MẪU CHÈ NGHIÊN CỨU 34

3.3 TÁCH DÒNG GEN PPO TỪ CÁC GIỐNG CHÈ NGHIÊN CỨU 35 3.4 PHÂN TÍCH TRÌNH TỰ GEN PPO TỪ 3 GIỐNG NGHIÊN CỨU 37

3.5 PHÂN TÍCH, SO SÁNH TRÌNH TỰ GEN PPO 3 GIỐNG CHÈ NGHIÊN CỨU……… 40

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Sản lượng chè của một số nước trên thế giới 10 1.2 Diện tích, sản lượng, xuất khẩu chè của Việt Nam 11 1.3 Các loại sản phẩm và phương pháp chế biến chè 12 1.4 Cơ cấu giống chè của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001- 2010 14

2.2 Trình tự cặp mồi nhân gen PPO ở 3 mẫu chè nghiên cứu 26 2.3 Thành phần của phản ứng PCR nhân gen PPO 26

2.5 Thành phần phản ứng ghép nối gen PPO vào vector

2.6 Thành phần phản ứng cắt bằng enzyme giới hạn SacI và XhoI 31

3.1

Hệ số tương đồng di truyền của các giống chè nghiên cứu so

với các trình tự đã công bố dựa trên trình tự nucleotide gen

PPO

42

3.2

Hệ số tương đồng di truyền các giống chè nghiên cứu so với

các trình tự đã công bố dựa trên trình tự amino acid suy diễn

từ gen PPO

42

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.1 Gen PPO và mô hình các đoạn gen PPO được tiến hành

3.1 Kết quả điện di DNA tổng số của 3 mẫu chè nghiên cứu 33 3.2 Hình ảnh điện di kết quả PCR khuếch đại gen PPO 34

3.3 Hình ảnh điện di kiểm tra sự có mặt của sản phẩm PCR

3.4 So sánh trình tự nucleotide của gen mã hóa PPO từ 3

giống chè Trung Du, Keo Am Tích và LDP1 37

3.5

So sánh trình tự amino acid suy diễn từ gen PPO 3 giống chè Trung Du, Keo Am Tích và LDP1 với các trình tự đã công bố

41

3.6 Mối quan hệ về trình tự gen PPO giữa các giống chè

nghiên cứu và chè Trung Quốc đã công bố 43

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chè kinh doanh, năng suất đạt 109 tạ/ha, sản lượng đạt gần 185 nghìn tấn

Thái Nguyên được biết đến với danh trà Tân Cương Vùng chè đặc sản Tân Cương cách trung tâm Thành phố Thái Nguyên từ 5 đến 10km về phía Tây, tập trung chủ yếu ở 3 xã Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu, với diện tích chè

trên 1.300 ha [4], [5]

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hiện nay, việc chế biến sản phẩm chè ở nước ta vẫn còn sử dụng các công cụ thô sơ và mang tính cảm quan của người trồng chè Trên thế giới, trong công nghiệp chế biến chè để chè, người ta thường

bổ sung thêm polyphenol oxidase trong quy trình lên men Polyphenol oxidase là một enzyme chuyển hóa các hợp chất phenolic thành o-quinone hoặc các quinone thứ cấp khác Trong chế biến chè, enzyme này là một yếu tố cần thiết trong sự phát triển chất lượng của chè bán thành phẩm, đặc biệt là chè ô long và chè đen

polyphenol oxidase Trong chế biến chè đen, polyphenol oxidase thường được bổ sung thêm vào, enzyme này tách chiết từ lá xanh và quả non của chè Tuy nhiên, vấn đề thu nhận được lượng

đủ polyphenol oxidase và có hoạt tính đặc biệt được quan tâm nghiên cứu

hoạt tính, chức năng polyphenol oxidase Chúng : “Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol oxidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên ”

2

, tách dòng và xác định trình tự polyphenol oxidase ở một số giống chè làm cơ sở để nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính chức năng polyphenol oxidase

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.1 Nguồn gốc, lịch sử phát triển của cây chè

Camellia sinnesis

[1]:

Ngành Ngọc Lan (Angiospermae) Lớp Ngọc lan ( Dicotyledonea)

Bộ Chè (Theales)

Họ Chè (Theaceae) Chi Chè (Camellia hoặc Thea)

Loài Camellia sinensis

Họ chè có 29 chi và khoảng 550 loài phân bố chủ yếu ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt ở cả hai bán cầu, đặc biệt ở Đông và Đông Nam Á Ở Việt Nam có khoảng 11 chi với trên 200 loài

Cây chè có nguồn gốc phát sinh ở khu vực gió mùa Đông Nam Á và có lịch sử rất lâu đời Cho đến nay, chè đã có thời gian phát triển gần 5000 năm Qua nhiều con đường, cây chè được trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới [1], [8] Hiện nay vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về nguồn gốc của cây chè Dựa trên những cơ sở về lịch sử, khảo cổ học và thực vật học Một số quan điểm được nhiều người công nhận nhất là:

* Cây chè có ngồn gốc từ Vân Nam (Trung Quốc):

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Các nhà khoa học Trung Quốc đã có rất nhiều nghiên cứu chứng minh giải thích nguồn gốc cũng như phân bố của cây chè cụ thể:

Carl Von Linnaeus là người đầu tiên xác nhận Trung Quốc là nguyên sản

của cây chè và định tên khoa học của chè là Theaceaae sinensis, phân thành hai thứ chè là Thea bohea (chè đen) và Thea viridis (chè xanh) [6] Bên cạnh

đó, các nhà khoa học Trung Quốc đã giải thích sự phân bố của chè mẹ như sau: tỉnh Vân Nam là nơi bắt đầu hàng loạt các con sông lớn đổ về các con sông ở Việt Nam, Lào, Campuchia và Mianma Đầu tiên chè mọc ở Vân Nam, sau đó lan dần ra các nơi khác [9]

* Cây chè có nguồn gốc từ vùng Atxam (Ấn Độ):

Năm 1823, Bruce đã phát hiện được những cây chè dại lá to ở vùng Atxam (Ấn Độ), từ đó các học giả người Anh cho rằng: nguyên sản của cây chè là vùng Atxam chứ không phải là ở vùng Vân Nam (Trung Quốc) [9]

* Cây chè có nguồn gốc từ Việt Nam:

Djemukhatze (1961- 1976) đã có những công trình nghiên cứu về phức chất catechin của lá chè, so sánh về thành phần các chất catechin giữa các loại chè được trồng và chè mọc hoang dại đã nêu luận điểm về sự tiến hóa hóa sinh của cây chè, trên cơ sở đó ông đã kết luận: “Nguồn gốc cây chè chính là

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thân: thẳng và tròn, phân nhánh liên tục thành một hệ thống cành và

chồi Trên thân có mấu chia thành nhiều lóng

Cành chè: Mọc từ chồi dinh dưỡng trên thân chính gọi là cành cấp 1,

cành mọc từ cành cấp 1 là cành cấp 2,…nhỏ dần gọi là cành tăm hương Vỏ cành non màu xanh, lớn lên xanh thẫm rồi chuyển sang xanh nhạt, nâu, xám.Số lượng cành chè phụ thuộc tuổi của cây

Lá: mọc ra từ các mấu Màu sắc lá biến đổi từ xanh vàng đến màu mận

chín Mặt phiến lá có thể nhẵn, lồi lõm, láng bóng Hệ gân lá hình mạng lông chim Lá chè có thể có hình thuôn, mũi mác, ô van, trứng gà, gần tròn Gốc lá nhọn, tròn đến tù; chóp lá nhọn tù

Tán chè: thân, cành, bộ lá tạo thành tán cây chè Tán chè mọc tự nhiên

có dạng vòm đều

Chồi: mọc ra từ lách lá, chia theo sự biệt hóa của chồi có chồi dinh

dưỡng mọc ra lá và chồi sinh thực mọc ra nụ, hoa, quả Chia theo vị trí trên cành có: chồi ngọn (đỉnh), chồi nách, chồi ngủ (trong cành)

Hoa: Tràng có 5 - 9 cánh màu trắng hay phớt hồng, bộ nhị đực trung

bình có 200 - 300 cái; bao phấn có hai nửa bao, chia 4 túi phấn, hạt phấn hình tam giác màu vàng nhạt (khi chín màu hoàng kim) Bầu nhị cái có 3 - 4 ô, chứa 3 - 4 noãn, ngoài phủ lớp lông tơ, núm nhị cái chẻ ba

Quả: Nang có 1 - 4 hạt; hình tròn, tam giác, vuông tùy số hạt Vỏ quả

màu xanh, khi chín chuyển thành màu nâu

Hạt: hình cầu, bán cầu, tam giác tùy giống chè; vỏ sành thường màu

nâu, cứng, bên trong là lớp vỏ mỏng

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hệ rễ: gồm rễ cọc (trụ), rễ dẫn (hay rễ nhánh, rễ bên) màu nâu hay nâu

đỏ và rễ hút hay rễ hấp thụ màu vàng ngà

b

22 - 28 o-

, liên quan trực tiếp đến các quá trình hóa sinh trong búp chè và có ảnh hưởng đến sự hoạt động của các enzyme.Trong chế biến chè, nước có vai trò quan trọng trong các quá trình biến đổi, tạo nên mùi vị và ngoại hình của búp chè, nó có liên quan trực tiếp đến chất lượng chè nguyên liệu và chất lượng chè thành phẩm

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

pectin, (cellulose), protein, amino acid (cafein, theofilin,

Tanin là hợp chất quan trọng trong lá chè, chủ yếu quyết định đến phẩm

chất chè, nó có tính chất quyết định đến màu sắc nước pha, hương thơm và vị chát của chè, đặc biệt là chè đen Tanin có đặc tính dễ bị oxi hóa dưới tác dụng của enzyme và được cung cấp oxi đầy đủ, nên nguyên liệu chè có chứa càng nhiều tanin, đặc biệt là tanin hòa tan thì sản phẩm chè đen có chất lượng càng cao Khi có đầy đủ oxi, enzyme peroxidase xúc tác sự oxi hóa tanin để tạo ra sản phẩm màu sữa và hương vị của chè đen PPO cũng oxi hóa tanin tạo

ra các chất có vị chát dịu và tạo nên chất màu [12]

,

Hợp chất ancaloit: trong chè có nhiều loại nhưng nhiều nhất vẫn là loại

cafein Hàm lượng cafein trong chè chiếm từ 3 – 5% chất khô Hàm lượng cafein trong chè thay đổi phụ thuộc vào giống, kỹ thuật canh tác, mùa vụ thu hái và thay đổi theo bộ phận của cây Ngoài ra, trong chè còn có protein và các amino acid, glucid và pectin, dầu thơm, các loại vitamin

d

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.4 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và ở Việt Nam

Theo thống kê của FAO năm 2010 (bảng 1.1), sản lượng chè thế giới năm 2000 là 2,96 triệu tấn, tới năm 2010 là 4,1 triệu tấn, tăng trung bình 4,1%/ năm, 17 nước trồng chè ở Châu Á đã chiếm 89% diện tích trồng chè trên thế giới, tiếp theo là châu Phi với 18 nước chiếm 9%

Bảng 1.1 Sản lượng chè của một số nước trên thế giới

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

(Nguồn: Số liệu thống kê của FAO, năm 2010)

Ở Việt Nam, chè là cây công nghiệp dài ngày được bắt đầu sản xuất từ hơn 3000 năm trước Trước đây nhân dân chỉ trồng làm bóng mát và lấy búp làm đồ uống giải nhiệt trên quy mô nhỏ lẻ Do có khí hậu nhiệt đới gió mùa

ẩm với 2/3 diện tích lãnh thổ là đồi núi, cây chè đã trở thành cây trồng mang tính chất sản phẩm hàng hóa, sản phẩm chè được đưa ra bán ở nhiều thị trường là các quốc gia trên toàn thế giới Theo thống kê của Tổng cục Hải

thế giới Hiện nay, cả nước có 35 tỉnh trồng chè với diện tích khoảng 131 nghìn ha Diện tích trồng chè còn tăng qua các năm Tuy nhiên diện tích trồng chè tập trung chủ yếu thuộc miền núi, trung du phía Bắc, tỉnh Nghệ An, Lâm Đồng phát triển mạnh nhất ở các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La, Lạng Sơn Số lượng các doanh nghiệp sản xuất chè quy mô công nghiệp khoảng 700 doanh nghiệp Có 230 doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài tới khoảng hơn 100 nước trên thế giới Số lượng người lao động trong ngành chè là khoảng 1,5 triệu người

Bảng 1.2 Diện tích, sản lƣợng, xuất khẩu chè của Việt Nam

Năm Tổng diện

tích (ha)

Sản lƣợng (tấn khô)

Số lƣợng XK (tấn khô)

Kim ngạch (triệu USD)

Giá XK bình quân (USD/tấn)

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

( Nguồn: Hiệp hội chè Việt Nam)

Qua bảng 1.2 chúng ta thấy được tổng diện tích chè hàng năm tăng kéo theo sản lượng xuất khẩu cũng tăng Nhưng giá trị xuất khẩu thì tăng không đều trong các năm

Định hướng phát triển ngành chè Việt Nam trong thời gian tới là nâng cao chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm Mục tiêu là phát triển diện tích trồng chè từ 130 nghìn ha năm 2010 lên trên 135 nghìn ha năm 2015 và đến năm 2020 là 150 nghìn ha Ngành chè sẽ không phát triển nhiều diện tích mà giữ diện tích ổn định, nâng cao năng suất, chất lượng chè và phấn đấu giá chè xuất khẩu bằng với giá bình quân của thế giới

1.1.5 Tình hình chế biến chè

Tình hình chế biến chè và các loại sản phẩm chè hiện nay rất đa dạng phong phú do chúng ta biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Ngoài ra chúng ta mạnh dạn cải tiến kỹ thuật, áp dụng vào công nghệ chế biến đồng thời tìm tòi các sản phẩm mới nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường trong

và ngoài nước Sau đây là bảng các loại sản phẩm và phương pháp chế biến [10], [12]

Bảng 1.3: Các loại sản phẩm và phương pháp chế biến chè

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chè xanh

Sản phẩm thu được sau khi chế biến chè tươi theo sơ đồ công nghệ: diệt men, sấy nhẹ hoặc không sấy nhẹ, vò, làm tơi chè vò, sấy hoặc sao khô và phân loại

đều tiến hành trong chảo sao

công nghệ: làm héo, vò, phân loại chè vò, lên men, sấy khô

Chè vàng

Chè vàng thuộc loại chè trung gian giữa chè xanh và chè đen

có đặc tính gần với chè xanh hơn Sản phẩm thu được sau khi chế biến chè tươi theo sơ đồ công nghệ: làm héo, diệt men, vò phơi nắng hoặc sấy sơ bộ, ủ nóng, sấy khô, giữ nhiệt chè bán thành phẩm và phân loại

Chè đỏ

Chè đỏ là loại chè trung gian giữa chè đen và chè xanh, có đặc tính gần với chè đen hơn Sản phẩm thu được sau khi chế biến chè tươi theo sơ đồ công nghệ: làm héo và lên men kết hợp cùng một lúc (khi làm héo có định kỳ, lắc nhẹ, làm dập tế bào để khi tiếp tục làm héo thì phần lá bị dập được lên men) sau đó diệt men, vò, sấy khô và phân loại

Chè già

Chè khô thu được từ chè lá hoặc chè cành đã chế biến theo

sơ đồ công nghệ: xử lý nguyên liệu, diệt men, vò hoặc nghiền, ủ nóng hoặc không, sấy khô

khô khác

Chè hương

Sản phẩm thu được bằng cách sao ủ hương liệu từ nguyên liệu khô tán nhỏ hoặc phun hương từ dịch hương liệu pha chế phù hợp với đặc tính của từng loại chè

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sấy khô chất chiết, khi pha không có bã

(Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3219 – 79) Chè đen là loại chè chiếm 80 – 90 % tổng sản lượng trên thế giới Về chế biến chè đen, chúng ta mới chú trọng đến vấn đề khối lượng, chưa chú ý đến chất lượng nên sản phẩm chè đen của Việt Nam có giá trị thấp hơn so với một số nước xuất khẩu chè đen khác

,…trong

[10]

1.1.6 Đặc điểm một số giống chè trồng ở Thái nguyên

Thái Nguyên là vùng chè trọng điểm của cả nước, với diện tích chè hơn 18.500 ha, trong đó có gần 17.000 ha chè kinh doanh, năng suất đạt 109 tạ/ha, sản lượng đạt gần 185 nghìn tấn Xác định chè là cây trồng mũi nhọn, những năm qua, tỉnh Thái Nguyên đã triển khai nhiều biện pháp để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chè Thái Nguyên đã chú trọng đến việc chọn lựa, xây dựng cơ cấu giống chè phù hợp [5], [6]

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bảng 1.4 Cơ cấu giống chè của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 – 2010

Chủng loại/

Giống chè

DT (ha)

Tỷ lệ (%)

DT (ha)

Tỷ lệ (%)

DT (ha)

Tỷ lệ (%)

( Nguồn: UBND Tỉnh Thái Nguyên)

Qua bảng 1.4 chúng ta thấy được cơ cấu giống chè ở tỉnh Thái Nguyên

đã có những chuyển dịch đáng kể trong các năm gần đây Cụ thể là mở rộng diện tích sản xuất đồng thời chuyển đổi từ giống chè Trung du sang các giống chè mới chọn tạo và các giống chè nhập nội Điều đó cho thấy sự tăng lên về năng suất cũng như chất lượng

(18 - 25 cm2

-

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Cây và tán to vừa, cành nhiều, lá hơi thuôn, dài lá 7,4 - 8,2 cm, rộng 3,0

- 3,5 cm, lá hình bầu dục, lá dày, chóp lá nhọn, răng cưa sâu và rõ, mặt lá phẳng, màu lá xanh nhạt, búp màu xanh nhạt, hơi phớt tím, nhiều tuyết, trọng lượng búp (1 tôm + 2 lá) 0,53 g Cây sinh trưởng khá, mật độ búp dày, búp sinh trưởng khoẻ và mập Khi trồng cây có tỷ lệ sống cao, cây 1 tuổi có đường kính thân 0,73 cm Nhân giống vô tính bằng giâm hom có tỷ lệ sống trên 95

để chế biến loại chè thượng hạng tôm nõn thì nhất thiết nên dùng búp chè Trung du Chè Trung du thường rất đậm đà, cánh nhỏ đều, nước chè sánh, và hậu vị ngọt đậm, hương trà lưu lại lâu

d Giống chè Tri 777

Là giống chè được nhập trở lại Việt Nam năm 1977, có nguồn gốc từ chè Shan Mộc Châu Giống chè Tri 777 hiện nay được trồng ở địa bàn tỉnh Thái Nguyên với diện tích còn hạn chế Tri 777 có lá màu xanh đậm, thuôn dài, diện tích lá 25 - 35cm2, khối lượng búp 0,7 - 0,8 g, tán rộng 1 - 1,4 m, búp có màu trắng, thích hợp ở độ cao trên 600 m so với mặt biển Giống có đặc tính nhân cành thấp, tán rộng trung bình nên có khả năng trồng dày, hương vị thơm đặc trưng, chất lượng cao, thích hợp cho chế biến chè xanh

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Năng suất chè trung bình đạt 15 - 17 tấn/ha Chịu nóng, chịu hạn tốt, chịu rét khá Kháng rầy xanh và bọ xít muỗi khá, ít bị nhện đỏ hại.Giống chè Tri 777 thích hợp với các loại đất đồi dốc chua (pH = 4,5 - 5,5) thuộc nhóm đỏ vàng ở trung du, đồi núi Bắc bộ, có thể mở rộng ở Khu IV và Tây Nguyên Thời vụ trồng tháng 8 - 9 Trồng dày khoảng 17 - 18 nghìn cây/ha, khoảng cách 1,4 x 0,4 m [5]

e Giống chè Kim Huyên

Nguồn gốc: Giống vô tính của Đài Loan, được chọn lọc từ tổ hợp lai hữu tính giữa mẹ là giống ô long lá to của địa phương và bố là giống Raiburi của Ấn Độ vào năm 1975 Giống chè này nhập nội vào Việt Nam từ 1994 Giống chè Kim Huyên có dạng thân bụi, thế lá ngang, kích thước lá nhỏ răng cưa mờ (dài 6,8 cm, rộng 3,43 cm), có 8 đôi gân lá Màu sắc xanh đậm, trơn bóng, mép lượn sóng, lá non phớt tím Búp non có tuyết, trọng lượng búp 1 tôm 3 lá: 0,52 g Bật mầm sớm, sức sinh trưởng mạnh, mật độ búp trung bình

Là giống cho sản lượng khá và ổn định Năng suất trung bình 6 - 8 tấn/ha, năng suất thâm canh đạt 10 - 12 tấn/ha [5]

f

[5]

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Ở chè (Camellia sinensis

O, đặc biệt là chè đen và chè Ô long [18] Để nâng cao chất lượng sản phẩm chè, PPO được thu nhận từ lá tươi và quả chưa trưởng thành của chè, hoặc thu nhận từ nấm và khoai tây đã được thêm vào để tăng quá trình lên men trong chế biến chè đen Phương pháp thu nhận PPO từ chè đã được phát triển ở các nước như Trung Quốc và Ấn Độ Ngoài ra các đặc tính sinh hóa của nó cũng được nghiên cứu, chẳng hạn như đặc tính phản ứng, sự hình thành isoenzyme, trọng lượng phân tử, độ pH tối ưu, đặc trưng cơ chất, chất

ức chế và hoạt tính enzyme Tuy nhiên, làm thế nào để có đủ PPO có hoạt tính

đã trở thành vấn đề quan trọng được rất nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu tìm hiểu Đến nay, gen mã hóa PPO đã được tạo dòng và biểu hiện từ DNA của nhiều giống chè ở Trung Quốc [19], [28] Nhóm nghiên cứu

Wu và đtg đã tạo dòng và phân tích trình tự gen PPO từ 5 giống chè trồng phổ

biến ở Trung Quốc và cho rằng chúng có độ tương đồng trình tự nucleotide

98,2 - 99,9%, độ tương đồng amino acid 94,1% - 96,7% Gen PPO có kích

thước 1,8 kb và không có intron, mã hóa cho 559 amino acid với 96 amino acid trình tự peptide tín hiệu đến lục lạp và có 3 domain liên kết với Cu quan trọng (183 - 240 vùng domain1; 336 - 378 vùng domain 2; 531 - 567 vùng domain 3), vùng amino acid từ vị trí 97 - 434 được mô tả như là tyrosinase

Đồng thời, nhóm nghiên cứu đã phân tích biểu hiện của các đoạn gen PPO trong tế bào E.coli BL21 DE3 và nấm men Pichia pastoris G115 (Hình 1.1)

Ngày đăng: 06/08/2015, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên
ng Tên bảng Trang (Trang 9)
Hình  Tên các hình  Trang - Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên
nh Tên các hình Trang (Trang 10)
Bảng 1.3: Các loại sản phẩm và phương pháp chế biến chè - Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên
Bảng 1.3 Các loại sản phẩm và phương pháp chế biến chè (Trang 22)
Bảng 1.4. Cơ cấu giống chè của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 – 2010 - Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên
Bảng 1.4. Cơ cấu giống chè của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 – 2010 (Trang 25)
Hình 1.1. Gen PPO và mô hình các đoạn gen PPO đƣợc tiến hành nghiên - Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên
Hình 1.1. Gen PPO và mô hình các đoạn gen PPO đƣợc tiến hành nghiên (Trang 31)
Bảng 2.1. Danh mục các thiết bị sử dụng - Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên
Bảng 2.1. Danh mục các thiết bị sử dụng (Trang 33)
Bảng 2.2.Trình tự cặp mồi nhân gen PPO ở 3 mẫu chè nghiên cứu  Mồi  Trình tự mồi (5’-3’)  Nhiệt độ gắn mồi ( o C) - Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên
Bảng 2.2. Trình tự cặp mồi nhân gen PPO ở 3 mẫu chè nghiên cứu Mồi Trình tự mồi (5’-3’) Nhiệt độ gắn mồi ( o C) (Trang 36)
Bảng 2.5: Thành phần phản ứng ghép nối gen PPO - Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên
Bảng 2.5 Thành phần phản ứng ghép nối gen PPO (Trang 39)
Bảng 2.6: Thành phần phản ứng cắt bằng enzyme giới hạn - Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên
Bảng 2.6 Thành phần phản ứng cắt bằng enzyme giới hạn (Trang 42)
Hình 3.2. Hình ảnh điện di kết quả PCR khuếch đại gen PPO - Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên
Hình 3.2. Hình ảnh điện di kết quả PCR khuếch đại gen PPO (Trang 45)
Hình 3.4. So sánh trình tự nucleotide của 3 giống chè - Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên
Hình 3.4. So sánh trình tự nucleotide của 3 giống chè (Trang 50)
Hình 3.5:  So sánh trình tự amino acid suy diễn của PPO từ giống chè - Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên
Hình 3.5 So sánh trình tự amino acid suy diễn của PPO từ giống chè (Trang 51)
Bảng 3.1: Hệ số tương đồng di truyền của các giống chè nghiên cứu so với - Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên
Bảng 3.1 Hệ số tương đồng di truyền của các giống chè nghiên cứu so với (Trang 52)
Bảng 3.2: Hệ số tương đồng di truyền các giống chè nghiên cứu so với các  trình tự đã công bố dựa trên trình tự amino acid suy diễn từ gen PPO - Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên
Bảng 3.2 Hệ số tương đồng di truyền các giống chè nghiên cứu so với các trình tự đã công bố dựa trên trình tự amino acid suy diễn từ gen PPO (Trang 53)
Hình  3.6:  Mối  quan  hệ  về  trình  tự  gen  PPO  giữa  các  giống  chè  nghiên - Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên
nh 3.6: Mối quan hệ về trình tự gen PPO giữa các giống chè nghiên (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w