Chân thành cảm ơn tới các anh chị phòng Kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam, đặc biệt là chị Kiều Thị Hương đã nhiệt tình chỉ bảo và cung cấp các thông tin, t
Trang 1TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Khoa Quản trị, Kinh tế & Ngân hàng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Nguyễn Thị Thủy Mã SV: 1201651
Lớp: K36 Liên thông ĐH Ngành: Quản trị kinh doanh
Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Người hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Hiên
1 2 3 4 5 Đánh giá chung của người hướng dẫn:
Ngày tháng năm Người hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
-NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên: ……….
MSSV : ………
Lớp : ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……
Điểm Bằng số:……… ………
Bằng chữ: ………
Ngày … tháng…… năm 2013
Giảng viên
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
-NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên: ……….
MSSV : ………
Lớp : ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Điểm………
Bằng số:……… ………
Bằng chữ:………
Ngày … tháng…… năm 2013
Trang 4Thực tế đã chứng minh rằng đối với bất kỳ nhà kinh doanh nào thì việc tìmhiểu mọi mặt của các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong môitrường kinh doanh là vô cùng quan trọng, đặc biệt là đối với sinh viên chuẩn bị
ra trường, đang cần trang bị cho mình những kiến thức thực tiễn
Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần kỹ thuật và côngnghiệp Việt Nam, trên cơ sở hệ thống lý thuyết đã được trang bị ở nhà trường
và căn cứ vào thực tế ở công ty, em đã chủ động chọn đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam”
làm nội dung nghiên cứu cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Báo cáo thực tập này gồm 3 phần chính:
Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần kỹ thuật và công nghiệp ViệtNam
Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần kỹthuật và công nghiệp Việt Nam, em nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡcủa nhiều tập thể và cá nhân đã giúp em hoàn thành được báo cáo tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
Em xin trân trọng cảm ơn Cô giáo Nguyễn Thị Thanh Hiên đã trực tiếp
hướng dẫn, khắc phục và điều chỉnh bài báo cáo thực tâp tốt nghiệp của emtrong suốt thời gian thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chân thành cảm ơn tới các anh chị phòng Kinh doanh của Công ty cổ phần
kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam, đặc biệt là chị Kiều Thị Hương đã nhiệt
tình chỉ bảo và cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến bài báo cáo của em
trong suốt thời gian qua
Cuối cùng em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Ban lãnh đạo của quý công
ty đã tạo điều kiện tốt nhất về tinh thần cũng như vật chất giúp em hoàn thànhbài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Do có nhiều hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên báo cáo của em
không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự thông cảm và
góp ý của Giảng viên - Cô Nguyễn Thị Thanh Hiên, các thầy, cô giáo trongkhoa cùng các anh chị phòng kinh doanh của Công ty Cổ phần kỹ thuật và côngnghiệp Việt Nam để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thuỷ
Trang 6MỤC LỤC
Trang
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1
1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp 1
1.1.2 Các mốc thời gian quan trọng trong quá trình phát triển 1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 2
1.2.1 Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp2
1.2.1.2 Nhiệm vụ 2
1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp 2
1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịnh vụ chủ yếu3
1.3.1 Công nghệ sản xuất băng tải công nghiệp 3
1.3.3 Công nghệ sản xuất giàn con lăn 5
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 5
1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp 5
1.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 6
1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 7
1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 7
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 7
CỦA DOANH NGHIỆP 9
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing 9
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong những năm gần đây9
2.1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường 10
Trang 72.1.4 Chính sách phân phối 12
2.1.5 Chính sách xúc tiến bán 13
2.1.6 Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp 14
2.1.7 Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp 15
2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp16
2.2 Phân tích công tác lao động, tiền lương 17
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 17
2.2.2 Định mức lao động18
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động 19
2.2.4 Năng suất lao động20
2.2.5 Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động 20
2.2.6 Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương 22
2.2.7 Tình hình trả lương cho các bộ phận và cá nhân 23
2.2.8 Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp 242.3 Phân tích chi phí và giá thành 25
2.3.1 Các loại chi phí của doanh nghiệp 25
2.3.2 Hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp 26
2.3.3 Công tác xây dựng giá thành kế hoạch của doanh nghiệp 27
2.3.4 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế 28
2.3.5 Phân tích sự biến động của giá thành thực tế 28
2.3.6 Nhận xét về công tác quản lý chi phí và giá thành của doanh nghiệp 29PHẦN 3 30
3.1 Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp 30
3.1.2 Nhược điểm31
Trang 8PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp
Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT VÀ CÔNGNGHIỆP VIỆT NAM
Tên công ty viết bằng tiếng anh: VIET NAM INDUSTRIAL AND TECHNICALJOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt: INTECH VIET NAM.,JSC
Địa chỉ: Số nhà 188 – Đường Phúc Diễn – Huyện Từ Liêm – TP Hà Nội
Website: www.intechvietnam.com - Mail: intechvietnamjsc@gmail.com
Tel: 04 66 806 795 - Fax: 043 765 3875
Hotline : 0988 808 795
1.1.2 Các mốc thời gian quan trọng trong quá trình phát triển
Ngày 18 tháng 11 năm 2007, tại Số nhà 188, Đường Phúc Diễn, Huyện Từ Liêm,
TP Hà Nội, Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam ra đời Công ty đượcthành lập và hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0105655405
do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 18/11/2007 Tên giao dịch quốc tế
là Viet Nam industrial and technical jont stock company Mức vốn điều lệ ban đầu là3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng)
Tháng 12 năm 2010, công ty đã xây dựng một nhà máy hoàn thiện với đầy đủ cácphân xưởng sản xuất, nhiều phòng ban chức năng trực thuộc giúp ban giám đốc điềuhành sản xuất, kinh doanh
Năm 2011, INTECH VIET NAM đã đạt giải thưởng “Doanh nhân, doanh nghiệptiêu biểu Việt Nam” do hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trao tặng Sản phẩmbăng tải, băng chuyền của công ty đoạt cúp vàng “Sản phẩm ưu tú hội nhập WTO” do
Trang 9liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam tặng, được cấp chứng nhận ISO vàđược bình chọn là hàng Topten năm 2011.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.2.1 Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1.1 Chức năng
- Tư vấn thiết kế, sản xuất và lắp đặt các loại băng tải, băng chuyền phục vụ côngnghiệp
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp
- Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Lắp đặt máy móc và các thiết bị công nghiệp
- Thiết kế, thi công các công trình công nghiệp, công trình xây dựng
- Sản xuất các máy chuyên dụng phục vụ công nghiệp
- Sửa chữa máy móc thiết bị công nghiệp
1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp
Công ty cung cấp tất cả các sản phẩm về công nghiệp và thiết bị công nghiệp Tuynhiên, thế mạnh của công ty là:
1 Tư vấn thiết kế, sản xuất và lắp đặt các loại Băng tải như: Băng tải côngnghiệp, Băng tải cao su, Băng tải xích, Băng tải PU, Gầu tải, Băng tải đai, Băng tảichịu nhiệt, Băng tải PVC, Băng tải lõi thép
2 Tư vấn thiết kế, sản xuất, sửa chữa, nâng cấp và lắp đặt các Hệ thống băng tải,băng chuyền cho các khu công nghiệp, xưởng sản xuất, các nhà máy, các ngành maymặc, thực phẩm, điện tử, khai thác khoáng sản, quặng, các khu công nghiệp cao,
Trang 103 Cung cấp, thay thế các loại Con lăn, giàn con lăn đơn hướng, giàn con lăn đahướng, bàn thao tác, Rulo,
4 Tư vấn, thiết kế, triển khai lắp đặt các hệ thống băng tải, dây chuyền sản xuấtlớn, nhà máy lắp ráp công nghiệp, khai thác mỏ, khoáng sản
5 Sản xuất và cung cấp các loại Giá kệ, xe đẩy hàng, xe đẩy, bàn thao tác chocông nhân, giá kệ, giá để sản phẩm trong nhà máy sản xuất và lắp ráp
6 Sản xuất và cung cấp các loại nhôm định hình, nhôm hình, các khớp nối mềm,phụ kiện công nghiệp, phụ kiện ghép nối
7 Chuyên lắp ráp, bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa Robot - Tay Máy trong các nhàmáy sản xuất công nghiệp như: Robot nhặt sản phẩm, Robot chuyển sản phẩm, taymáy gắp sản phẩm, Robot hàn,
1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịnh vụ chủ yếu
1.3.1 Công nghệ sản xuất băng tải công nghiệp
Băng tải công nghiệp là mặt hàng chính của công ty Dưới đây là sơ đồ công nghệsản xuất sản phẩm này:
Hình 1.1 Quy trình sản xuất băng tải công nghiệp
Phân xưởng cắt phôi: Có nhiệm vụ cắt gọt kim loại đã mua về thành phôi, làm chi
tiết gia công cơ
Phân xưởng gia công: Bao gồm các công việc là tiện, phay, bào, mài, đột dập,
khoan thành các chi tiết máy để có thể mang đi lắp ráp thành sản phẩm
Vật tư,
nguyên liệu
Phân xưởngcắt phôi
Phân xưởnggia công
Phân xưởnghàn
Sơn mạ điệnKCS, chạy thử
Lắp đặt tạinhà máy KHNghiệm thu
Trang 11Phân xưởng hàn: Sau khi các chi tiết đã được hoàn thành, phân xưởng hàn có
nhiệm vụ hàn các chi tiết này lại với nhau để thành chi tiết phức tạp, hoàn thiện hơnrồi đem các chi tiết này đi sơn mạ điện
Phòng KCS: Đây là phòng kiểm soát chất lượng Các sản phẩm đã hoàn thành cần
phải thông qua phòng kiểm soát chất lượng Khi đã đạt tiêu chuẩn sẽ được mang đi lắpráp, chạy thử Tất cả đã hoàn tất thì có thể mang các chi tiết này đến lắp đặt tại nhàmáy của khách hàng và nghiệm thu
1.3.2 Công nghệ sản xuất bàn khớp nối
Hình 1.2 Quy trình sản xuất bàn khớp nối công nghiệp
Phân xưởng cắt phôi: Có nhiệm vụ cắt gọt kim loại đã mua về thành phôi, làm chi
tiết gia công cơ
Phân xưởng lắp ráp: Toàn bộ các linh kiện mua về cùng với phôi do phân xưởng
cắt phôi tạo ra sẽ được đưa đi lắp ráp thành bàn khớp nối hoàn chỉnh theo đơn đặt hàngcủa khách hàng
Phòng KCS: Đây là phòng kiểm soát chất lượng Các sản phẩm đã hoàn thành cần
phải thông qua phòng kiểm soát chất lượng Khi đã đạt tiêu chuẩn sẽ được mang đi lắpráp, chạy thử Tất cả đã hoàn tất thì có thể đưa sản phẩm nhập kho
Vật tư,
nguyên liệu
Phân xưởngcắt phôi
Phân xưởnglắp ráp
Phòng KCS,nhập kho
Trang 121.3.3 Công nghệ sản xuất giàn con lăn
Hình 1.3 Quy trình sản xuất giàn con lăn
Phân xưởng cắt phôi: Có nhiệm vụ cắt gọt kim loại đã mua về thành phôi, làm chi
tiết gia công cơ
Phân xưởng gia công: Bao gồm các công việc là tiện, phay, bào, mài, đột dập,
khoan thành các chi tiết máy để có thể mang đi lắp ráp thành sản phẩm
Phân xưởng hàn: Sau khi các chi tiết đã được hoàn thành, phân xưởng hàn có
nhiệm vụ hàn các chi tiết này lại với nhau để thành chi tiết phức tạp, hoàn thiện hơnrồi đem các chi tiết này đi sơn mạ điện
Phân xưởng lắp ráp: Toàn bộ các linh kiện mua về cùng với phôi do phân xưởng
cắt phôi tạo ra sẽ được đưa đi lắp ráp thành bàn khớp nối hoàn chỉnh theo đơn đặt hàngcủa khách hàng
Phòng KCS: Đây là phòng kiểm soát chất lượng Các sản phẩm đã hoàn thành cần
phải thông qua phòng kiểm soát chất lượng Khi đã đạt tiêu chuẩn sẽ được mang đi lắpráp, chạy thử Tất cả đã hoàn tất thì có thể mang sản phẩm nhập kho
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp
Sự phát triển của chuyên môn hóa sản xuất trong công nghiệp là hình thức biểuhiện cụ thể của sự phát triển xã hội hóa sản xuất và phân công lao động xã hội Vớimỗi doanh nghiệp, việc áp dụng hợp lý các hình thức chuyên môn hóa sản xuất gópphần thiết thực vào tăng sản lượng, nâng cao chất lượng, hạ giá thành, tăng năng suấtlao động và lợi nhuận, Đối với INTECH VIET NAM, công ty đã áp dụng hình thứcsản xuất theo kiểu chuyên môn hóa kết hợp bởi các sản phẩm mà công ty làm ra đều
Vật tư,
nguyên liệu
Phân xưởngcắt phôi
Phân xưởnggia công
Phân xưởnghàn
Sơn mạ điệnPhân xưởng
lắp rápPhòng KCS
Nhập kho
Trang 13có mối liên hệ với nhau, bổ sung và hỗ trợ cho nhau nên kiểu chuyên môn hóa này làhoàn toàn đúng đắn.
Chuyên môn hóa kết hợp là sự kết hợp giữa 2 hình thức chuyên môn hóa theo sảnphẩm và chuyên môn hóa theo công nghệ Hình thức này mang đầy đủ ưu điểm của cả
2 hình thức trên và khắc phục được nhược điểm của chúng Hình thức này có ưu điểm
là góp phần nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng, kỹ sảo của người lao động,làm cho công tác quản lý được tập trung và chuyên sâu hơn, đơn giản hóa các quan hệnội bộ doanh nghiệp và các quan hệ giữa doanh nghiệp và thị trường Những ưu điểmnày của chuyên môn hóa kết hợp được thể hiện đặc biệt rõ khi điều kiện kinh doanhcủa chúng ổn định, phương án kinh doanh được xác định có luận chứng khoa học vàcác quan hệ giữa các doanh nghiệp được tổ chức hợp lý và ổn định
1.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
Mỗi công ty có một kết cấu sản xuất khác nhau Dưới đây là sơ đồ kết cấu sản xuấtsản phẩm của INTECH VIET NAM:
Hình 1.4 Sơ đồ kết cấu sản xuất của công ty
- Bộ phận sản xuất chính là bộ phận gia công, cắt phôi để tạo thành các chi tiết củasản phẩm Bộ phận lắp đặt cũng là một trong những bộ phận sản xuất chính ở công ty
- Bộ phận sản xuất phụ bao gồm: bộ phận điện nước, máy phát điện, máy mócthiết bị, đóng vai trò hỗ trợ bộ phận sản xuất chính Hai bộ phận này luôn hỗ trợ lẫnnhau nên không thể thiếu một trong hai bộ phận này được
1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Bộ phận lắp đặtDây chuyền sản xuất chính
Bộ phận giacông, cắt phôi
Đội bốc xếp,vận chuyểnKho thành phẩm
Trang 141.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Bộ máy tổ chức của công ty do Giám đốc quy định theo điều lệ của công ty, đượcsắp xếp rất khoa học, đảm bảo gọn nhẹ, có khả năng bao quát toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh và hoạt động có hiệu quả được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 151.5.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Tổng giám đốc: Là người chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của công ty như việc
tổ chức triển khai và quản lý các mặt công tác trong công ty, quản lý tài sản và con ngườicủa công ty, là đại diện trước pháp luật của công ty Đồng thời giám đốc còn có nhiệm vụkiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết địnhlương, thưởng và các khoản phụ cấp đối với công nhân viên trong công ty
Phó giám đốc: Là người được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc điều
hành về lĩnh vực sản xuất, xây dựng các kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhằm hoàn thành tiến
độ giao hàng, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn sản xuất, chỉ đạo phối hợp giữa các phòng banliên quan để đảm bảo cung ứng các nguyên vật liệu và các trang thiết bị, kỹ thuật phục vụsản xuất
Trợ lý TGĐ: Là người tư vấn, giúp đỡ tổng giám đốc thực hiện công việc hàng ngày Phòng kế toán: Đứng đầu là kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo theo sự phân cấp nhiệm
vụ và quyền hạn, có nhiệm vụ tổ chức và công tác kế toán trong công ty nhằm cung cấpthông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác phục vụ quản trị nội bộ và cho những người quantâm khác, theo dõi tình hình sản xuất của nhà máy, hiệu quả hoạt động và tình hình hoạtđộng nghĩa vụ với ngân hàng nhà nước Kiểm tra và ngăn chặn những hành vi vi phạm quyđịnh về tài chính kế toán đang có hiệu lực
Phòng hành chính nhân sự: Chịu trách nhiệm tổ chức và nhân sự, giám đốc điều hành
và sử dụng lao động phù hợp với từng khả năng theo từng lĩnh vực Quản lý theo số lượnglao động, ngày công lao động và việc quản lý sử dụng, quản lý tiền lương trong công ty, tổchức đào tạo, nâng bậc công nhân và theo dõi nâng bậc lương hàng năm cho cán bộ côngnhân viên, đóng bảo hiểm cho người lao động
Phòng kinh doanh: Đứng đầu là trưởng phòng, có trách nhiệm tìm kiếm thị trường, tìm
kiếm khách hàng, tiếp nhận đơn hàng của khách hàng và xử lý các thông tin trả lời kháchhàng, xem xét lỗi do đâu hoặc doanh nghiệp có đáp ứng được đơn đặt hàng của khách hànghay không, sau đó mới đi đến ký hợp đồng hoặc thông báo với khách hàng về các yêu cầu
mà khách hàng đòi hỏi
Phòng điều phối sản xuất: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất, dự trù nguyên vật liệu
sản xuất cho đơn đặt hàng của phòng kinh doanh chuyển sang Giám sát, đôn đốc quy trìnhsản xuất đảm bảo hàng hóa ra kho đúng với tiến độ giao hàng cho khách hàng
Trang 16Phòng KCS: Thực hiện kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu nhập vào và chất lượng
của sản phẩm từ khi sản xuất đến khi giao hàng
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong những năm gần đây
Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam chủ yếu là cung cấp các sảnphẩm về băng tải, băng chuyền, các sản phẩm này chiếm gần như toàn bộ sản lượngtiêu thụ của công ty Dưới đây là bảng phân tích cụ thể tình hình tiêu thụ các sản phẩmcủa công ty qua 2 năm gần đây 2011, 2012:
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo nhóm sản phẩm
Đơn vị tính: tỷ đồng
(Nguồn: Phòng kế toán năm 2012)
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy năm 2012 doanh thu của công ty tăng lên khá rõ rệt,tăng 7,24 tỷ đồng so với năm 2011 do doanh thu của mặt hàng băng tải, băng chuyền
và bàn thao tác tăng lên Tuy nhiên, mặt hàng xe đẩy hàng, con lăn và các sản phẩmkhác doanh thu giảm xuống Điều này cho thấy khi đất nước càng phát triển thì nhucầu về các sản phẩm công nghiệp ngày càng cao Do đó, công ty cần phát huy hơn nữa
và tích cực tìm kiếm các khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty
Trang 17Bảng 2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý
Đơn vị tính: Tỷ đồng
(Nguồn: Phòng kế toán năm 2012)
Nhận xét: Nhìn chung tình hình tiêu thụ hàng hóa theo khu vực địa lý của công tyqua các năm tăng tương đối tốt Tuy nhiên, khu vực Nghệ An có giảm đi đôi chút, thayvào đó là ở các khu vực khác có xu hướng tăng lên chứng tỏ công ty tập trung chủ yếuvào khu vực Hà Nội, Bắc Ninh và đang tiến hành mở rộng ra nhiều khu vực khác trên
Tỷtrọng
Doanhthu
Tỷ
Tỷ lệ tăng(%)
Trang 18Công ty chủ yếu sản xuất và phân phối hệ thống băng tải, băng chuyền phục vụ
công nghiệp Đây là một hệ thống đang được sử dụng nhiều trong các nhà máy, cơ sở
sản xuất giúp tiết kiệm sức lao động, nhân công, thời gian và tăng hiệu quả rõ rệt trongsản xuất kinh doanh
Công dụng của băng tải, băng chuyền:
Hệ thống băng tải, băng chuyền là thiết bị chuyển tải có tính kinh tế cao nhất trongứng dụng vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu trong sản xuất với mọi khoảng cách
Các loại băng tải, băng chuyền:
1 Băng tải cao
Mặt băng tải làm bằng cao su dùng trong cácnhà máy khai thác khoáng sản như than, đá,gạch, quặng,
Là loại băng tải được ứng dụng rất hiệu quả trong các nhà máy bia, rượu, nước giải khát, thực phẩm
Là loại băng chuyền dùng để vận chuyển hànghóa chuyên dụng trong ngành sản xuất côngnghiệp
Tất cả các sản phẩm của công ty đều được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiệnđại, chất lượng tốt, kiểu dáng đẹp, rất được các nhà máy, các khu công nghiệp ưathích
Trang 19 Thị trường mục tiêu của công ty:
Trong thời gian tới, mục tiêu của INTECH VIET NAM là mở thêm 1 chi nhánh ởkhu vực phía Nam nên thị trường mục tiêu sẽ là các khu công nghiệp, khu chế xuất ởkhu vực Miền Nam Đây là thị trường tương đối phát triền ở hiện tại và tương lai
Cạnh tranh bằng giá là công cụ của công ty nhưng không phải vì giá thấp mà công
ty không quan tâm đến chất lượng sản phẩm Các sản phẩm của công ty có giá tươngđối thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường mà chất lượng không thuakém, đôi khi còn cao hơn Dưới đây là bảng giá một số sản phẩm của công ty:
Bảng 2.3 Giá một số sản phẩm chính của công ty
Trang 20Đối với mặt hàng băng tải, băng chuyền này, trước hết cần phải có đơn đặt hàng.Khi đã có đơn hàng rồi, công ty sử dụng 2 loại kênh phân phối như sơ đồ sau:
Hình 2.1: Sơ đồ kênh tiêu thụ của công ty
Thứ nhất, kênh trực tiếp, từ công ty đến thẳng tay của khách hàng luôn Do mặthàng của công ty có phân khối lớn nên công ty tiêu thụ mặt hàng này chủ yếu qua kênhtrực tiếp, lợi nhuận nằm chủ yếu ở kênh này Sản lượng tiêu thụ chiếm 70%
Thứ 2, kênh thông qua người bán lẻ, đây là các cửa hàng bán lẻ có doanh số lớnhoặc người môi giới cho công ty Sản lượng tiêu thụ ở kênh này chiếm 30% Cửa hànghoặc người môi giới sẽ được hưởng ưu đãi với mức hoa hồng từ 2 – 3% giá trị sảnphẩm của công ty
Để việc tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi hơn, Công ty còn áp dụng nhiều hìnhthức giao dịch, thanh toán thuận lợi như: bán hàng qua điện thoại, vận chuyển hàngđến tận nơi, có áp dụng mức hỗ trợ chi phí vận chuyển…
2.1.5 Chính sách xúc tiến bán
Công ty thường xuyên tham gia các hoạt động hội chợ, triển lãm, giới thiệu sảnphẩm, tổ chức các chương trình lấy ý kiến khách hàng Điểm yếu của công ty so vớiđối thủ cạnh tranh là quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng còn rất hạnchế, chưa gây được ấn tượng sâu sắc Công ty quảng cáo sản phẩm chủ yếu ở trênmạng, qua tạp chí, tờ rơi, báo, truyền hình Dưới đây là bảng chi phí hàng năm dànhcho các hoạt động quảng cáo của công ty:
Bảng 2.4 Chi phí cho hoạt động quảng cáo
Đơn vị tính: đồng
QUẢNG CÁO
CHI PHÍ NĂM2011
CHI PHÍ NĂM2012
CHÊNH LỆCH(2012/2011)
Công ty CP kỹ
thuật và Công
Người tiêudùng cuốicùng
Trang 211 Báo, tạp chí 150.000.000 167.000.000 17.000.000
(Nguồn: Phòng kế toán năm 2012)
Nhận xét: Nhìn chung, chi phí cho các phương tiện quảng cáo sản phẩm của công
ty đều tăng lên do nền kinh tế thị trường có sự biến động về giá cả nhưng qua bảngtrên ta thấy được rằng công ty quảng cáo có hiệu quả nhất là trên truyền hình và trênbáo, tạp chí do đó chi phí dành cho 2 hoạt động này năm 2012 tăng nhiều hơn so vớinăm 2011
2.1.6 Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp
Khi môi trường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng và thị trường rộng hơn,công ty không thể ra quyết định chỉ dựa trên trực giác của mình mà cần có nhữngthông tin cần thiết một cách chính xác và nhanh chóng Vì vậy, INTECH VIET NAMcũng cần phải thu thập thông tin về nội bộ công ty, nhu cầu khách hàng, các đối thủcạnh tranh và môi trường vĩ mô
- Thông tin nội bộ:
+ Các đơn đặt hàng (số lượng đơn, số lượng hàng trên từng đơn vị)
+ Doanh số bán hàng theo thị trường, theo thời gian