1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam

104 931 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

--- TRƯƠNG DUYÊN TRÂN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

-

TRƯƠNG DUYÊN TRÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 2

-

TRƯƠNG DUYÊN TRÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hồ Viết Tiến

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng

dẫn của người hướng dẫn khoa học là PGS.TS Hồ Viết Tiến Những số liệu phục

vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá trong bài nghiên cứu do tác giả thu thập được ghi chú nguồn gốc rõ ràng Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực, được đúc kết từ quá trình học tập và kết quả nghiên cứu trong thực tiễn

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện

Trương Duyên Trân

Trang 4

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục chữ cái viết tắt

Danh mục bảng biểu

Danh mục hình vẽ, đồ thị

Phần mở đầu 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: Cơ sở lý luận và các nghiên cứu có liên quan 5

1.1 Khái quát các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng 5

1.1.1 Phân tích các hệ số tài chính 5

1.1.1.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 5

1.1.1.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro hoạt động 7

1.1.2 Phân tích CAMELS 7

1.1.3 Đo lường giá trị kinh tế tăng thêm (EVA) 8

1.1.4 Phân tích hiệu quả biên 8

1.1.4.1 Cách tiếp cận tham số 8

1.1.4.2 Cách tiếp cận phi tham số 9

1.2 Các nghiên cứu có liên quan 10

Kết luận chương 1 15

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu 16

Trang 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Mô hình phân tích bao dữ liệu DEA 24

2.2.2 Mô hình hồi quy OLS 27

2.3 Dữ liệu 27

2.3.1 Đầu vào, đầu ra mô hình DEA 27

2.3.2 Mô hình hồi quy OLS 31

2.3.2.1 Khái quát mô hình 31

2.3.2.2 Phân tích các biến trong mô hình hồi quy OLS 32

Kết luận chương 2 38

Chương 3: Kết quả nghiên cứu 39

3.1 Thống kê mô tả 39

3.1.1 Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình DEA 39

3.1.2 Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình hồi quy OLS 41

3.2 Hiệu quả của các ngân hàng thương mại Việt Nam 42

3.3 Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam 45

3.3.1 Kết quả hồi quy 45

3.3.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, hiện tượng phương sai thay đổi và hiện tượng tự tương quan 48

3.3.2.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 48

3.3.2.2 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi 48

3.3.2.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 48

3.3.2.4 Khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi 48

3.3.3 Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam 50

Kết luận chương 3 56

Trang 6

4.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 59 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 7

STT Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Việt Viết đầy đủ tiếng Anh

1 ABB Ngân hàng Thương mại cổ phần

3 AE Hiệu quả phân bổ Allocative efficiency

4 BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần

Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam

6 CRS Lợi nhuận không đổi theo quy

Constant returns to scale

7 CRSTE Hiệu quả kỹ thuật từ mô hình

phân tích bao dữ liệu với giả định lợi nhuận không đổi theo quy mô

Technical efficiency from Constant returns to scale Data envelopment analysis

8 CTG Ngân hàng Thương mại cổ phần

Công Thương Việt Nam

Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade

9 DEA Phân tích bao dữ liệu Data envelopment analysis

11 DFA Phương pháp tiếp cận phân phối

tự do

Distribution free approach

12 DMU Đơn vị ra quyết định Decision making unit

13 DRS Hiệu suất giảm theo quy mô Decreasing returns to scale

14 EAB Ngân hàng Thương mại cổ phần

Đông Á

Dong A Commercial Joint Stock Bank

Trang 8

Bank

16 EPS Tỷ lệ thu nhập trên cổ phiếu Earnings per share

17 EVA Giá trị kinh tế tăng thêm Economic value added

18 HDB Ngân hàng Thương mại cổ phần

Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh City Development Joint Stock Commercial Bank

19 IRS Hiệu suất tăng theo quy mô Increasing returns to scale

20 MB Ngân hàng Thương mại cổ phần

Quân đội

Military Commercial Joint Stock Bank

21 MSB Ngân hàng Thương mại cổ phần

Hàng Hải Việt Nam

Maritime Commercial Joint Stock Bank

22 NIM Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên Net interest margin

23 NOPAT Lợi nhuận hoạt động trước lãi

vay và sau thuế

Net operating profit after tax

24 OLS Bình phương nhỏ nhất thông

thường

Ordinary least square

25 PNB Ngân hàng Thương mại cổ phần

Phương Nam

Southern Commercial Joint Stock Bank

26 PTE Hiệu quả kỹ thuật thuần Pure technical efficiency

27 ROA Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản Return on total assets ratio

28 ROE Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ

phần

Return on equity ratio

31 SFA Phân tích biên ngẫu nhiên Stochastic frontier analysis

32 SHB Ngân hàng Thương mại cổ phần

Sài Gòn – Hà Nội

Saigon-Hanoi Commercial Joint Stock Bank

Trang 9

Bank

36 TCB Ngân hàng Thương mại cổ phần

Kỹ thương Việt Nam

Vietnam Technological and Commercial Joint Stock Bank

37 TE Hiệu quả kỹ thuật Technical efficiency

38 TFP Tổng năng suất nhân tố Total factor productivity

42 VCB Ngân hàng Thương mại cổ phần

Ngoại thương Việt Nam

Joint Stock Commercial Bank for Foreign trade of Vietnam

43 VPB Ngân hàng Thương mại cổ phần

Việt Nam Thịnh Vượng

Vietnam Prosperity Joint Stock Commercial Bank

44 VRS Lợi nhuận thay đổi theo quy mô Variable returns to scale

45 VRSTE Hiệu quả kỹ thuật từ mô hình

phân tích bao dữ liệu với giả định lợi nhuận thay đổi theo quy mô

Technical efficiency from Variable returns to scale Data envelopment analysis

46 WACC Chi phí sử dụng vốn bình quân Weighted Average Cost of

Capital

47 WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization

Trang 10

STT Bảng Nội dung Trang

1 Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của hệ thống tổ chức tín dụng

5 Bảng 2.5 Các biến sử dụng trong mô hình DEA 30

6 Bảng 2.6 Các biến được sử dụng trong mô hình hồi quy

9 Bảng 3.3 Thống kê tóm tắt hiệu quả của các ngân hàng

thương mại Việt Nam giai đoạn 2007-2012

42

13 Bảng 3.7 Kết quả mô hình hồi quy 1 sau khi khắc phục

hiện tượng phương sai thay đổi

49

14 Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả ước lượng mô hình hồi quy

OLS các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam

50

Trang 11

STT Hình, đồ thị Nội dung Trang

1 Hình 2.1 Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành ngân hàng qua các

năm

21

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong xã hội luôn có một số người thừa vốn cần đầu tư và một số người thiếu vốn muốn đi vay Song những người này khó có thể trực tiếp gặp nhau, hoặc

có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và có thể không kịp thời Với hoạt động tín dụng, các ngân hàng thương mại đứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay lại các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cung cấp các dịch vụ tài chính khác như dịch vụ thanh toán, giữ hộ, phát hành thẻ,… Không ai có thể phủ nhận vai trò quan trọng của ngành ngân hàng đối với nền kinh tế Ngành ngân hàng là ngành kinh tế chủ chốt quan trọng, chi phối và

có sự ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác

Sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên đầy đủ của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các Ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt hơn từ các ngân hàng nước ngoài đến từ các khu vực tài chính phát triển Từ năm 2007, các Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam Áp lực cạnh tranh đã giúp hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực về quy mô hoạt động, chất lượng dịch vụ, năng lực tài chính Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã bộc lộ nhiều yếu kém như tỷ lệ nợ xấu tăng cao, lợi nhuận giảm mạnh thậm chí thua lỗ, xu hướng cơ cấu, sáp nhập, hợp nhất giữa các ngân hàng

Do đó, đứng ở góc độ quản lý nhà nước, nhà đầu tư hay các cấp quản trị trong nội

bộ ngân hàng thì việc đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng đều có ý nghĩa rất lớn

Theo Heffernan and Fu (2008), có hai phương pháp tiếp cận riêng biệt để đánh giá hiệu quả ngân hàng, thứ nhất là tập trung vào các phương pháp tham số và phi tham số để ước tính lợi nhuận và chi phí biên hiệu quả như phân tích bao dữ liệu (DEA) hoặc phân tích biên ngẫu nhiên (SFA), thứ hai là xem xét những yếu tố đo lường lợi nhuận của ngân hàng, thường được đo bằng ROA, ROE, NIM, EVA Xuất

Trang 13

phát từ tính cấp thiết của đề tài và những ưu điểm của mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA), tác giả đã chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam” làm đề tài luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu:

Luận văn được thực hiện với các mục tiêu nghiên cứu sau:

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam

- Xem xét, phân tích các yếu tố nội bộ, các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn phải trả lời được các câu hỏi nghiên cứu sau:

Thứ nhất, hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay như thế nào?

Thứ hai, trong các nhân tố bên trong của ngân hàng và các nhân tố bên ngoài của nền kinh tế, nhân tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam?

3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam Hiệu quả được đánh giá dựa vào khả năng chuyển hóa các đầu vào thành các đầu ra, đồng thời phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả này

4 Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động 16 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2007-2012, bao gồm ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần Tác giả chọn giai đoạn 2007-2012 làm giai đoạn phân tích vì đây là giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO, đồng thời các thông

Trang 14

tin do các ngân hàng công bố được sử dụng để phân tích định lượng cũng khá đầy

đủ

5 Phương pháp nghiên cứu:

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, luận văn sử dụng phương pháp phân tích định lượng để đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam, cụ thể như sau:

- Luận văn ước tính hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam bằng mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA) với sự hỗ trợ của phần mềm Data Envelopment Analysis (Computer) Program version 2.1 (DEAP 2.1);

- Luận văn sử dụng phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất (mô hình hồi quy OLS) để đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Dữ liệu sử dụng phân tích định lượng được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên của các ngân hàng thương mại, số liệu được công

bố trên website của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê và dữ liệu

từ nguồn dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (World Bank) Các dữ liệu này tương đối đáng tin cậy

Trước khi bắt đầu thực hiện luận văn, tác giả kỳ vọng các ngân hàng thương mại Việt Nam hoạt động tương đối hiệu quả mặc dù trong khoảng hai năm gần đây ngành ngân hàng Việt Nam có nhiều biến động lớn khiến các ngân hàng thương mại bộc lộ nhiều yếu kém Mặt khác, ngân hàng là trung gian tài chính, được xem là xương sống của nền kinh tế, do đó hoạt động ngân hàng sẽ chịu tác động tổng hợp bởi rất nhiều nhân tố Tác giả kỳ vọng thông qua phương pháp phân tích định lượng

sẽ tìm được các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam, từ đó giúp các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà quản trị ngân hàng

có thể đưa ra chính sách quản lý, quyết định đầu tư mang lại hiệu quả tối ưu cho ngân hàng

Trang 15

6 Kết cấu của luận văn:

Ngoài Phần mở đầu, luận văn bao gồm 4 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận và các nghiên cứu có liên quan Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Kết luận

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

1.1 Khái quát các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng:

Theo Aubyn et al (2009), hiệu quả về cơ bản là sự so sánh giữa đầu vào được

sử dụng trong một số hoạt động và kết quả được tạo ra Nói đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng, có nhiều cách tiếp cận khác nhau tùy vào chủ thể, mục tiêu đánh giá Nhìn chung, hiện nay có 04 phương pháp chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng là phân tích các hệ số tài chính, phân tích CAMELS, đo lường giá trị kinh tế tăng thêm (EVA) và phân tích hiệu quả biên

1.1.1 Phân tích các hệ số tài chính:

Phân tích hệ số tài chính là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong việc đánh giá, phân tích hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại hiện nay Phương pháp này có thể được thực hiện dễ dàng dựa trên số liệu sẵn có từ báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại

Hiện nay, có nhiều hệ số tài chính được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng, tương ứng với các mục tiêu đánh giá khác nhau mà hệ số tài chính được sử dụng cũng khác nhau Nhìn chung, hai nhóm hệ số tài chính quan trọng nhất, được quan tâm nhiều nhất là nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

và nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong hoạt động của ngân hàng

1.1.1.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời:

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn kinh doanh Các tỷ lệ quan trọng nhất được sử dụng để đo lường khả năng sinh lợi của ngân hàng được sử dụng hiện nay gồm (1) tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), (2) tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE), (3) tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), (4) tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên và (5) tỷ lệ thu nhập trên cổ phiếu (EPS)

Theo Rose (1998), ROA là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý, cho thấy khả năng chuyển tài sản thành thu nhập ròng còn ROE là chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu

Trang 17

nhập cho các cổ đông của ngân hàng, thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được

từ việc đầu tư vốn vào ngân hàng ROA và ROE được tính bằng công thức sau:

Tỷ suất sinh lợi trên

tổng tài sản (ROA) =

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

Tỷ suất sinh lợi trên

vốn chủ sở hữu (ROE) =

Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu

Về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên,

trong khi tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và

chi phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt được thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài

sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất thì ngược lại tỷ lệ thu

nhập ngoài lãi cận biên tính toán mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi (chủ

yếu là nguồn thu phí dịch vụ) và chi phí ngoài lãi (tiền lương, chi phí sửa chữa, bảo hành thiết bị, chi phí tổn thất tín dụng,…) Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên được tính bằng công thức sau:

Thu nhập ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi

Tài sản có sinh lãi

Về tỷ lệ thu nhập trên cổ phiếu (EPS), EPS đo lường trực tiếp thu nhập của

các cổ đông tính trên mỗi cổ phiếu hiện đang lưu hành, được tính bằng công thức sau:

Tỷ lệ thu nhập trên

Thu nhập sau thuế Tổng số cổ phần thường đang lưu hành

Trang 18

1.1.1.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro hoạt động:

Bên cạnh việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh, nâng cao khả năng tạo lợi nhuận, các ngân hàng thương mại quan tâm rất nhiều đến việc kiểm soát rủi ro trong hoạt động của mình Trong các loại rủi ro mà ngân hàng có thể đối mặt, rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra nhất trong hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng là rủi ro ngân hàng không thu hồi được nợ (một phần hoặc toàn bộ) hoặc thu hồi được nhưng không đúng hạn do người vay không thực hiện đúng theo các thỏa thuận ban đầu Một số chỉ tiêu phổ biến trong việc đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng hiện nay là:

- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay;

- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay;

- Tỷ lệ giữa các khoản xóa nợ ròng trên tổng dư nợ cho vay;

- Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ cho vay

Bên cạnh rủi ro tín dụng, các ngân hàng cũng quan tâm nhiều đến các loại rủi

ro khác như rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro phá sản,… Tương ứng với mỗi loại rủi ro sẽ có các hệ số để đánh giá khác nhau Ngoài ra, khi phân tích hiệu quả của ngân hàng, các nhà quản trị còn sử dụng một số tỷ số khác như tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản, tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động, tỷ

lệ vốn huy động trên vốn tự có,…

1.1.2 Phân tích CAMELS:

Mô hình CAMELS là hệ thống xếp hạng, giám sát tình hình ngân hàng của

Mỹ Mô hình này chủ yếu dựa trên các yếu tố tài chính, thông qua thang điểm để đưa ra kết quả xếp hạng các ngân hàng

Phương pháp phân tích CAMELS được áp dụng nhằm đánh giá độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của ngân hàng An toàn được hiểu là khả năng của ngân hàng bù đắp được mọi chi phí và thực hiện được các nghĩa vụ của mình Phân tích theo chỉ tiêu CAMELS dựa trên 6 yếu tố cơ bản được sử dụng để đánh giá hoạt động của một ngân hàng, đó là: Mức độ an toàn vốn (Capital Adequacy), Chất

Trang 19

lượng tài sản (Asset Quality), Quản lý (Management), Lợi nhuận (Earning), Thanh khoản (Liquidity) và Mức độ nhạy cảm thị trường (Sensitivity to Market risk)

1.1.3 Đo lường giá trị kinh tế tăng thêm (EVA):

Giá trị kinh tế tăng thêm (EVA) là một trong các thước đo kết quả hoạt động của doanh nghiệp EVA đã được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động hay lựa chọn dự án đầu tư Giá trị kinh tế tăng thêm là thước đo phần thu nhập tăng thêm từ chênh lệch giữa lợi nhuận hoạt động trước lãi vay sau thuế và chi phí sử dụng vốn

Ưu điểm của EVA là có tính tới chi phí cơ hội của vốn - là chi phí cơ hội khi nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh này thay vì lĩnh vực kinh doanh khác, qua đó có thể xác định giá trị thực sự được tạo ra cho các nhà đầu tư, cổ đông trong một thời kỳ nhất định EVA có thể được tính theo công thức sau:

EVA = NOPAT – (TC x WACC)

Với EVA: Giá trị kinh tế tăng thêm

NOPAT: Lợi nhuận hoạt động trước lãi vay và sau thuế TC: Tổng vốn đầu tư

WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân Trong điều kiện các yếu tố khác tương tự nhau, ngân hàng nào có EVA cao hơn thường là sẽ tốt hơn so với các ngân hàng có EVA thấp hơn

1.1.4 Phân tích hiệu quả biên:

Theo Nguyễn Việt Hùng (2008), phương pháp hiệu quả biên tính toán chỉ số hiệu quả tương đối dựa trên việc so sánh khoảng các giữa ngân hàng với ngân hàng hoạt động tốt nhất trên biên với biên được tính từ tập số liệu, cho phép tính toán hiệu quả chung của từng ngân hàng dựa trên hoạt động của ngân hàng

Phương pháp phân tích hiệu quả biên hiện nay được chia làm hai nhóm là phương pháp tiếp cận tham số và phương pháp tiếp cận phi tham số

1.1.4.1 Cách tiếp cận tham số:

Phương pháp tiếp cận tham số dựa trên lý thuyết thống kê và kinh tế lượng

để đánh giá Theo Nguyễn Việt Hùng (2008), cách tiếp cận tham số đòi hỏi phải chỉ định một dạng hàm cụ thể đối với đường biên hiệu quả và có chỉ định của phân phối

Trang 20

phi hiệu quả hoặc sai số ngẫu nhiên Nếu chỉ định hàm sai thì các chỉ số hiệu quả sẽ

bị ảnh hưởng ngược chiều Phương pháp tiếp cận tham số được sử dụng phổ biến hiện nay phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA), phương pháp tiếp cận phân phối tự do (DFA)

1.1.4.2 Cách tiếp cận phi tham số:

Theo Nguyễn Việt Hùng (2008), cách tiếp cận phi tham số không đòi hỏi phải các ràng buộc về hình dáng của đường biên hoạt động tốt nhất, không đòi hỏi các ràng buộc về phân phối của các nhân tố phi hiệu quả như cách tiếp cận tham số

mà chỉ ràng buộc điểm hiệu quả nằm giữa 0 và 1 và giả định không có sai số ngẫu nhiên trong số liệu Phương pháp tiếp cận phi tham số được sử dụng phổ biến hiện nay là phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA)

DEA là một kỹ thuật quy hoạch tuyến tính để đánh giá một ngân hàng hoạt động tương đối so với các ngân hàng khác trong mẫu Kỹ thuật này tạo ra một tập hợp biên các ngân hàng hiệu quả và so sánh với các ngân hàng không hiệu quả để

đo được điểm hiệu quả Một ngân hàng hoạt động tốt nhất sẽ có điểm hiệu quả là 1, trong khi đó, điểm của các đơn vị không hiệu quả được tính bằng cách chiếu lên biên hiệu quả (Nguyễn Việt Hùng, 2008) DEA hữu ích trong việc đánh giá hoạt động của ngân hàng này so với các các ngân hàng khác, từ đó các ngân hàng không hiệu quả có thể xác lập mục tiêu cải thiện hoạt động của mình

Nhìn chung, trong bốn phương pháp nêu trên thì phương pháp phân tích hệ

số tài chính được sử dụng rộng rãi nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại do tính phổ biến, đơn giản, dễ hiểu Tuy nhiên, mỗi hệ số tài chính chỉ phản ánh một khía cạnh nhất định, do đó, không thể sử dụng phương pháp phân tích hệ số tài chính để đưa ra kết luật tổng quát về hoạt động của ngân hàng Bên cạnh đó, phương pháp phân tích CAMELS và EVA cũng được nhiều đối tượng quan tâm, tuy nhiên, một số chỉ tiêu của CAMELS và một số chỉ tiêu để tính toán EVA khó lượng hóa được

Do đó, để đánh giá khái quát về hiệu hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam, tác giả sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả biên, cụ thể là

Trang 21

phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA để đo lường hiệu quả hoạt động của các các ngân hàng thương mại và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các các ngân hàng thương mại Việt Nam

1.2 Các nghiên cứu có liên quan:

Hiệu quả của ngành ngân hàng luôn là vấn đề được quan tâm trong nền kinh

tế Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng, trong đó có nhiều nghiên sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng

Phân tích bao dữ liệu (DEA) là cách tiếp cận toán học phi tham số để ước lượng biên DEA được Charnes, Cooper và Rhodes (1978) xây dựng dựa trên lý thuyết của Farrell (1957) và đưa ra thuật ngữ phân tích bao dữ liệu với mô hình hiệu quả không đổi theo quy mô (CRS) Sau đó, Banker, Charnes và Cooper (1984) đã phát triển mô hình CRS thành mô hình DEA với giả định lợi nhuận thay đổi theo quy mô (VRS) Các mô hình này được xây dựng dựa trên việc đo lường hiệu quả hoạt động dựa theo đường giới hạn khả năng sản xuất của đơn vị ra quyết định (DMU) (Nguyễn Minh Sáng, 2013) Các lý thuyết cơ bản về mô hình DEA được trình bày trong Coelli (1996)

Akmal and Saleem (2008) sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) để kiểm tra hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Pakistan Họ nhận thấy hiệu quả ngành ngân hàng đặc biệt được cải thiện từ sau năm 2000 và dư nợ cho vay cao sẽ làm tăng hiệu quả kỹ thuật trong khi tài sản cố định thấp có thể có tác động cùng chiều đến hiệu quả của các ngân hàng Delis and Papanikolaou (2009) sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả của các ngân hàng ở 10 quốc gia tại khu vực EU Họ thấy rằng có sự cải thiện dần trong mức độ hiệu quả của các ngân hàng Thagunna and Poudel (2013) sử dụng mô hình DEA đánh giá hiệu quả của 21 ngân hàng Nepal, họ nhận thấy 43% ngân hàng hoạt động hiệu quả và loại hình sở hữu cùng quy mô ngân hàng không ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

Trang 22

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thông qua mô hình DEA, có hai cách tiếp cận chính là cách tiếp cận trung gian và cách tiếp cận sản xuất Cách tiếp cận trung gian cho rằng ngân hàng hoạt động như một trung gian giữa người gửi tiền và người đi vay còn cách tiếp cận sản xuất xem ngân hàng là nhà sản xuất

ra dịch vụ cho các chủ tài khoản Pasiouras and Sifodaskalakis (2010) sử dụng chỉ

số Malmquist từ mô hình DEA theo cách tiếp cận trung gian tài chính và phương pháp sản xuất và nhận thấy tổng năng suất nhân tố (TFP) tăng trưởng cao hơn đối với các ngân hàng nhỏ của Hy Lạp trong gian đoạn phân tích (2000-2005) Sufian and Habibullah (2010) sử dụng mô hình DEA để phân tích hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Thái Lan giai đoạn 1999-2008 Từ kết quả thực nghiệm, họ nhận thấy không hiệu quả quy mô có tác động đến hiệu quả kỹ thuật nhiều hơn không hiệu quả kỹ thuật thuần Đồng thời, họ tìm thấy tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản

và vốn chủ sở hữu cao sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động trong khi rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với hiệu quả của các ngân hàng

Tại Việt Nam, nhiều bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng Việt Nam đã được nhiều tác giả đưa ra như Luận án Tiến sĩ Kinh

tế của tác giả Nguyễn Việt Hùng (2008) với đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam”, bài nghiên cứu của tác giả Ngo Dang Thanh (2012) đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 1990-2010 trên tạp chí khoa học Journal of Applied Finance & Banking, bài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Minh Sáng (2013) trên Tạp chí Phát triển & Hội nhập với đề tài “Phân tích nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng nguồn lực của các ngân hàng thương mại trên địa bàn TPHCM”

Nguyễn Việt Hùng (2008) sử dụng phương pháp tiếp cận phân tích hiệu quả biên (phân tích biên ngẫu nhiêu SFA và phân tích bao dữ liệu DEA) và mô hình hồi quy Tobit để đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam Nguyễn Việt Hùng sử dụng dữ liệu của 32 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2001-2005 Nguyễn Việt Hùng nhận thấy các ngân hàng thương mại nhà nước có hiệu quả hơn các loại hình ngân

Trang 23

hàng còn lại và các nhân tố như tỷ lệ tiền gửi trên dư nợ cho vay, dư nợ cho vay trên tổng tài sản, tỷ lệ tổng chi phí trên tổng doanh thu, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ thu từ lãi trên thu từ hoạt động có tác động ngược chiều đến hiệu quả hoạt động trong khi tỷ lệ thị phần, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Ngo Dang Thanh (2012) sử dụng mô hình DEA và mô hình hồi quy Tobit đánh giá tác động của 5 nhân tố đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Việt Nam giai đoạn 1990-2010 là lãi suất danh nghĩa kỳ hạn 06 tháng, chi tiêu của chính phủ, mức độ tập trung ngành ngân hàng, tỷ giá VND/USD danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát Ngo Dang Thanh nhận thấy hiệu quả của ngành ngân hàng Việt Nam đầu những năm 90 khá cao nhưng sau đó giảm dần và gia tăng nhẹ vào năm 2009, 2010 Đồng thời, Ngo Dang Thanh nhận thấy lãi suất danh nghĩa kỳ hạn 06 tháng, chi tiêu của chính phủ, mức độ tập trung ngành ngân hàng có tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng

Nguyễn Minh Sáng (2013) sử dụng mô hình DEA và mô hình hồi quy Tobit

để đánh giá hiệu quả hoạt động của 17 ngân hàng có trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2007-2011 Nguyễn Minh Sáng nhận thấy hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ trung bình của các ngân hàng khá cao trong khi hiệu quả chi phí khá thấp Trong 4 biến độc lập đưa vào mô hình hồi quy Tobit, có 2 biến có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 10% là tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng tương ứng tác động ngược chiều và cùng chiều đến hiệu quả hoạt động Biến tỷ lệ sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân và logarit tự nhiên của tổng tài sản không có ý nghĩa thống kê

Tác giả nhận thấy hầu hết các bài nghiên cứu đều sử dụng mô hình hồi quy Tobit để đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả của ngân hàng vì điểm hiệu quả được giới hạn trong khoảng [0,1] và mô hình hồi quy Tobit hay còn gọi là mô hình hồi quy kiểm duyệt được xây dựng để đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa các biến khi có kiểm duyệt trái hoặc phải các biến phụ thuộc Tuy nhiên, Banker and Natarajan (2008) cung cấp bằng chứng cho thấy giai đoạn thứ hai của mô hình

Trang 24

DEA sử dụng phương pháp hồi quy OLS mang lại ước lượng phù hợp cho các hệ số hồi quy Bên cạnh đó, McDonald (2009) đã đưa ra bằng chứng cho rằng điểm số hiệu quả từ mô hình DEA không được tạo ra bởi quá trình kiểm duyệt Ông nhận thấy phương pháp bình phương bé nhất OLS là ước lượng phù hợp hơn để tính toán bước tiếp theo sau mô hình DEA

Ngoài ra, các bài nghiên cứu tại Việt Nam thường tập trung phân tích tác động riêng lẻ của các nhân tố bên trong của từng ngân hàng như Nguyễn Việt Hùng (2008), Nguyễn Minh Sáng (2013) hoặc các nhân tố bên ngoài như Ngo Dang Thanh (2012) Trong các nhân tố bên trong, các tác giả cũng thường sử dụng tỷ lệ

nợ xấu trên tổng dư nợ (NPL) đại diện cho nợ xấu của ngân hàng, xem xét tác động của nợ xấu đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại

Dưới tác động tổng hợp của các nhân tố bên trong, bên ngoài, các nhân tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam? Các khoản dự phòng rủi ro tín dụng đo lường tổn thất có thể có của ngân hàng khi cho vay được tính dựa vào phân nhóm nợ của khách hàng, dư nợ của khoản vay và tài sản bảo đảm có tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng không? Luận văn sẽ giải quyết các câu hỏi này

Các ngân hàng thương mại Việt Nam trong mẫu nghiên cứu là các ngân hàng

có báo cáo tài chính đã được kiểm toán và có đầy đủ thông tin cần thiết để phân tích định lượng Các số liệu liên quan đến đặc điểm hoạt động của từng ngân hàng được lấy tại thời điểm cuối năm tài chính do các ngân hàng thương mại công bố, dữ liệu

về các nhân tố bên ngoài của nền kinh tế được lấy từ website của Tổng cục Thống

kê, trong đó tổng sản phẩm quốc nội (GDP) được lấy theo giá thực tế, tỷ lệ lạm phát được lấy theo chỉ số giá tiêu dùng thời điểm cuối năm so với năm trước, riêng tỷ lệ vốn hóa thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán trên tổng sản phẩm quốc nội được lấy từ nguồn dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (World Bank), do đó, có thể số liệu này không tương thích với số liệu được công bố tại Việt Nam

Trang 25

Sử dụng dữ liệu của 16 ngân hàng thương mại Việt Nam trong 6 năm từ năm 2007-2012, đầu tiên tác giả ước tính hiệu quả hoạt động của từng ngân hàng thương mại bằng mô hình phân tích bao dữ liệu DEA, sau đó phân tính định tính các nhân

tố có thể tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại và kiểm tra lại bằng phương pháp phân tích định lượng xem xét dưới tác động tổng hợp của các nhân tố bên trong, bên ngoài, các nhân tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam

Trong phân tích định lượng, tác giả thực hiện theo đề xuất của Banker and Natarajan (2008) và McDonald (2009) sử dụng mô hình hồi quy OLS để đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007-2012

Trang 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả giới thiệu khái quát các phương pháp chính được sử dụng để đánh giá hiệu quả của ngành ngân hàng hiện nay và qua đó, tác giả đã chọn phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA để thực hiện bài nghiên cứu của mình Tác giả cũng đưa ra định hướng về phương pháp nghiên cứu, dữ liệu cần thu thập để phân tích định lượng hiệu quả hoạt động của các ngân hàng và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của 16 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007-

2012

Trang 27

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU

2.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng Việt Nam và mẫu nghiên cứu: 2.1.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng Việt Nam:

Hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân Tính đến tháng 06/2013, Việt Nam có 06 ngân thương mại nhà nước, 01 ngân hàng chính sách, 34 ngân hàng thương mại cổ phần, 50 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 04 ngân hàng liên doanh, 05 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 50 văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài, 18 công ty tài chính, 12 công ty cho thuê tài chính và 968 quỹ tín dụng (nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, website http://www.sbv.gov.vn) Trong

đó, tổng tài sản của khối ngân hàng thương mại nhà nước là 2.293.492 tỷ đồng, chiếm 43,33% tổng tài sản của hệ thống và tổng tài sản của khối ngân hàng thương mại cổ phần là 2.216.183 tỷ đồng, chiếm 41,87% tổng tài sản của hệ thống (nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tính toán của tác giả) Có thể thấy, ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần giữ vai trò quan trọng đáng

kể trong hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam

Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam

(Tính đến ngày 30/06/2013)

Đơn vị tính: tỷ đồng, %

STT Loại hình Tổng tài sản Tỷ trọng

1 Ngân hàng thương mại nhà nước 2.293.492 43,33%

2 Ngân hàng thương mại cổ phần 2.216.183 41,87%

3 Ngân hàng liên doanh, nước ngoài 613.552 11,59%

(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - website http://www.sbv.gov.vn truy cập ngày 24/09/2013 và tính toán của tác giả)

Trang 28

Tính đến tháng 06/2013, Việt Nam có 20 ngân hàng trong tổng số 40 ngân hàng thương mại Việt Nam có vốn điều lệ từ 5.000 tỷ đồng trở lên Với vốn điều lệ 32.661 tỷ đồng, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đứng đầu về vốn điều lệ trong khối ngân hàng thương mại nhà nước, tiếp theo là Ngân Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (29.154 tỷ đồng), Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (23.174 tỷ đồng), Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (23.011 tỷ đồng), Ngân hàng Phát triển Việt Nam (10.000 tỷ đồng) và Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (3.055 tỷ đồng) Trong khối ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam đứng đầu về vốn điều lệ với vốn 12.355 tỷ đồng Có thể thấy có sự chênh lệch khá lớn về vốn điều lệ giữa các ngân hàng thương mại nhà nước và các ngân hàng thương mại cổ phần

Bảng 2.2 Vốn điều lệ của 40 ngân hàng thương mại Việt Nam

(Thứ tự theo loại hình ngân hàng và theo vốn điều lệ giảm dần)

Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Việt

Nam

3 Ngân hàng TMCP Ngoại

4 Ngân hàng TMCP Đầu Tư

5 Ngân hàng Phát triển Việt

Trang 29

STT Ngân hàng Tên viết tắt Vốn điều lệ Tỷ trọng

14 Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam MSB 8.000 2,68

15 Ngân hàng TMCP Bưu điện

19 Ngân hàng TMCP Đông Á DongABank 5.000 1,67

Trang 30

STT Ngân hàng Tên viết tắt Vốn điều lệ Tỷ trọng

24 Ngân hàng TMCP Đại

25 Ngân hàng TMCP Phát

26 Ngân hàng TMCP Đại Á Dai A bank 3.100 1,04

27 Ngân hàng TMCP Việt Á VietABank 3.098 1,04

28 Ngân hàng TMCP Sài Gòn

29 Ngân hàng TMCP Nam Việt Navibank 3.010 1,01

Trang 31

Tính đến tháng 09/2013, có 8 ngân hàng trong tổng số 40 ngân hàng thương mại Việt Nam niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán, trong đó có 02 ngân hàng thương mại nhà nước (Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam) và 06 ngân hàng thương mại cổ phần (Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàng TMCP Á Châu, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, Ngân hàng TMCP Nam Việt và Ngân hàng TMCP Quân đội)

Tăng trưởng tín dụng của ngành ngân hàng qua các năm khá cao Theo Báo cáo phân tích ngành ngân hàng của Công ty Cổ phần Chứng khoán Phương Nam năm 2012, vào năm 2007 tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng đạt trên 50%, tuy nhiên từ năm 2009 đến năm 2012 tăng trưởng tín dụng có xu hướng chậm lại, đáng chú ý là năm 2012 tăng trưởng tín dụng chỉ ở mức 8,91%, thấp nhất kể từ năm 2001 đến năm 2012

Trong những năm qua, hoạt động của ngành ngân hàng đã có nhiều biến động lớn Đầu tiên, Nghị định số 141/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/11/2006 quy định vốn pháp định tối thiểu của các ngân hàng thương mại tính đến cuối năm

2010 là 3.000 tỷ đồng, sau đó thời hạn này được gia hạn đến ngày 31/12/2011 theo Nghị định số 10/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/01/2011 Đây là khó khăn lớn đối với nhiều ngân hàng chưa đáp ứng đủ điều kiện vì tính đến cuối năm 2008 có rất nhiều ngân hàng có vốn điều lệ ở mức 1.000 tỷ và 2.000 tỷ đồng Tuy nhiên, vào thời hạn quy định, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã hoàn thành chỉ tiêu này

Thứ hai, cùng với khó khăn chung của nền kinh tế, nhiều ngân hàng thương mại Việt Nam đã hoạt động không hiệu quả dẫn đến thua lỗ, mất vốn Sự hợp nhất

03 ngân hàng là Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (Ficombank), Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) và Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank) thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn vào cuối năm 2011 là một điểm đáng chú ý đối với ngành ngân hàng Việt Nam Tiếp theo sau, tháng 08/2012, Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) cũng được sáp nhập vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) bởi tỷ lệ nợ xấu cao, thua lỗ lớn Tháng 05/2013, Ngân hàng TMCP Đại Tín đã tái

Trang 32

cơ cấu, đổi tên thành Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam với đối tác chiến lược

là Tập đoàn Thiên Thanh Ngoài ra, tháng 09/2013, Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (Western Bank) đã hợp nhất thành Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PvcomBank)

Thứ ba, thực trạng nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay là một vấn đề vô cùng lớn Số liệu nợ xấu được công bố chính thức hiện nay không phải là

số liệu chính xác, một phần do các ngân hàng thương mại muốn che giấu nợ xấu của mình, một phần do các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ được giữ nguyên nhóm nợ trước khi thực hiện cơ cấu theo Quyết định số 780 của Ngân hàng Nhà nước, do đó, nhiều khoản nợ đã được cơ cấu không được tính vào nợ xấu của các tổ chức tín dụng Ngoài ra, để giải quyết tình trạng nợ xấu tăng cao, Ngân hàng Nhà nước đã thành lập Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) thực hiện hoạt động mua nợ xấu của các tổ chức tín dụng nhằm xử lý nợ xấu, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng cho nền kinh tế VAMC đã chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 26/07/2013

Hình 2.1 - Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành ngân hàng qua các năm

(Nguồn: Báo cáo cập nhật ngành ngân hàng 2012 & quý 1/2012 của Công ty

TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam)

Trang 33

Thứ tư, trong năm 2012, nhiều ngân hàng thương mại không đạt được mục

tiêu lợi nhuận, bao gồm cả các ngân hàng thương mại niêm yết Các nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do chi phí dự phòng rủi ro tín dụng đối với các khoản

nợ quá hạn tăng cao, tăng trưởng tín dụng thấp trong khi tăng trưởng tiền gửi cao dẫn đến thu nhập lãi thấp Theo dự đoán, lợi nhuận năm 2013 của các ngân hàng sẽ

có sự sụt giảm hơn nữa so với năm 2012 và sụt giảm đáng kể so với các năm trước

đó

2.1.2 Mẫu nghiên cứu:

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam, tác giả chọn mẫu nghiên cứu gồm 16 ngân hàng trong tổng số 40 ngân hàng thương mại Việt Nam 16 ngân hàng trong mẫu được lấy theo thứ tự từ lớn đến nhỏ theo danh sách 500 doanh nghiệp lớn nhất năm 2012 do VNR500 công bố, có báo cáo tài chính được kiểm toán và có đầy đủ dữ liệu cần thiết để phân tích định lượng

Trong danh sách 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do VNR500 công bố, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được xếp hạng 10 và là giữ vị trí đầu tiên trong ngành ngân hàng Do đó, mặc dù tại thời điểm thực hiện bài nghiên cứu, Agribank vẫn chưa công bố báo cáo tài chính năm 2012 nhưng tác giả vẫn đưa Agribank vào mẫu nghiên cứu nhằm làm tăng số lượng ngân hàng thương mại nhà nước trong mẫu, tăng tính đại diện xét theo hình thức sở hữu

và để bài nghiên cứu không bỏ qua ngân hàng lớn nhất thuộc sở hữu nhà nước hoàn toàn

Trong 16 ngân hàng mẫu nghiên cứu có 01 ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước hoàn toàn là Agribank và 03 ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) Bốn ngân hàng này được xếp vào nhóm ngân hàng thương mại nhà nước, do đó, mẫu nghiên cứu gồm 04 ngân hàng thương mại nhà nước và 12 ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh (gọi tắt là ngân hàng thương mại cổ phần)

Trang 34

Bảng 2.3 Danh sách 16 ngân hàng trong mẫu nghiên cứu

(thứ tự theo mã viết tắt)

STT Mã viết tắt Tên ngân hàng

1 ABB Ngân hàng TMCP An Bình

2 ACB Ngân hàng TMCP Á Châu

3 AGRB Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

4 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

5 CTG Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

7 EIB Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

8 HDB Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

10 MSB Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

11 PNB Ngân hàng TMCP Phương Nam

12 SHB Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

13 STB Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

14 TCB Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

15 VCB Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

16 VPB Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

16 ngân hàng trong mẫu nghiên cứu có tổng tài sản 3.414.135 tỷ đồng, chiếm 78,29% tổng tài sản của hệ thống ngân hàng thương mại (tính đến tháng 12/2012)

và tổng vốn điều lệ là 200.597 tỷ đồng, chiếm 67,13% vốn điều lệ của hệ thống ngân hàng thương mại (tính đến tháng 6/2013) (nguồn: số liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, website http://www.sbv.gov.vn; báo cáo thường niên của các ngân

Trang 35

hàng và tính toán của tác giả) Báo cáo tài chính của 16 ngân hàng đều được kiểm toán và có đầy đủ dữ liệu để sử dụng cho phân tích định lượng

Dữ liệu sử dụng trong bài nghiên cứu được lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất của 16 ngân hàng thương mại Việt Nam trong 6 năm, từ năm 2007 đến năm 2012 Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên, tại thời điểm thực hiện bài nghiên cứu thì ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) vẫn chưa công bố báo cáo tài chính năm 2012, do đó, bảng dữ liệu của tác giả đã bị thiếu dữ liệu của

ngân hàng này vào năm 2012

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

Hướng đến mục tiêu đo lường hiệu quả hoạt động và đánh giá các nhân tố tác động đến các ngân hàng thương mại Việt Nam, luận văn sử dụng mô hình DEA và

mô hình hồi quy OLS Đầu tiên, tác giả sử dụng mô hình phân tích bao dữ liệu DEA

để tính toán hiệu quả hoạt động của từng ngân hàng trong từng năm, đánh giá sự phân tách hiệu quả hoạt động theo hiệu quả hoạt động thuần và hiệu quả quy mô Sau đó, tác giả sử dụng mô hình hồi quy OLS để đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng (kết quả từ mô hình DEA), bao gồm các nhân

tố bên trong của từng ngân hàng và các biến kinh tế vĩ mô bên ngoài Tác giả cũng đưa vào mô hình biến giả đại diện cho loại hình ngân hàng để xem xét có hay không

sự khác biệt về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần

2.2.1 Mô hình phân tích bao dữ liệu DEA:

Phân tích bao dữ liệu (DEA) là cách tiếp cận toán học phi tham số để ước lượng biên DEA được xây dựng dựa trên ý tưởng của Farrell (1957) Farrell áp dụng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) làm tiêu chí đánh giá hiệu quả (tương đối) giữa các công ty trong cùng một ngành, theo đó, các công ty đạt đến mức giới hạn sẽ được coi là hiệu quả và các công ty không đạt đến đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ bị coi là kém hiệu quả Tuy nhiên, phương pháp này không nhận được nhiều quan tâm cho đến khi Charnes, Cooper and Rhodes (1978) đưa ra thuật ngữ phân tích bao dữ liệu (DEA)

Trang 36

Charnes, Cooper and Rhodes (1978) đã đưa ra một mô hình có một đầu vào

và giả định lợi nhuận không đổi theo quy mô (CRS) Tuy nhiên, giả định CRS chỉ phù hợp khi tất cả các đơn vị ra quyết định (DMU) đang hoạt động với quy mô tối

ưu Đối với thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, hạn chế về tài chính,… có thể dẫn đến DMU không hoạt động ở quy mô tối ưu Do đó, Banker, Charnes and Cooper (1984) đề nghị mở rộng một phần mô hình DEA với giả định CRS để giải thích cho trường hợp lợi nhuận thay đổi theo quy mô (VRS) Việc sử dụng các đặc điểm kỹ thuật của CRS khi không phải tất cả các DMU đang hoạt động ở quy mô tối ưu sẽ dẫn đến kết quả của hiệu quả kỹ thuật bị sai lệch bởi hiệu quả quy mô (SE) Việc sử dụng các đặc điểm kỹ thuật của VRS sẽ cho phép tính toán hiệu quả

kỹ thuật tránh được những ảnh hưởng bởi hiệu quả quy mô này (Coelli, 1996)

Ở nội dung này, chủ yếu tác giả trình bày lại các lý thuyết đã được Coelli (1996) trình bày Giả sử có dữ liệu K đầu vào và M đầu ra của từng ngân hàng của

N ngân hàng Ngân hàng thứ i có vectơ xi, yi tương ứng Ma trận đầu vào X cấp KxN và ma trận đầu ra Y cấp MxN đạidiện cho dữ liệu của toàn bộ N ngân hàng

Để đo lường hiệu quả của từng ngân hàng, tỷ lệ của tất cả đầu ra trên tất cả các yếu

tố đầu vào là u’yi/v’xi với u là vectơ trọng số đầu ra cấp Mx1 và v là vectơ trọng số đầu vào cấp Kx1 Để có được trọng số tối ưu, họ đưa ra bài toán sau:

maxu,v (u’yi/v’xi)

với điều kiện u’yj/v’xj ≤ 1 , j=1,2,…,N

u, v ≥ 0 Điều này liên quan đến việc tìm kiếm các giá trị cho u và v, vì vậy điểm số hiệu quả của ngân hàng thứ i là tối đa với ràng buộc là tất cả các hiệu quả phải nhỏ hơn hoặc bằng 1 Một vấn đề trong bài toán trên là có vô hạn kết quả Để tránh điều này, ràng buộc v'xi = 1 được đặt ra, dẫn đến:

maxμ,ν (μ’yi)

với điều kiện ν’xi = 1

μ’yj - ν’xj ≤ 0 , j=1,2,…,N

μ, ν ≥ 0

Trang 37

với việc thay đổi ký hiệu từ u và v thành μ và ν để phản ánh sự chuyển đổi Bằng cách sử dụng phương pháp đối ngẫu trong quy hoạch tuyến tính, họ có thể có được một hình thức bao tương ứng:

minθ,λ θ,

với điều kiện -yi + Yλ ≥ 0,

θxi – Xλ ≥ 0,

λ ≥ 0 với θ là vô hướng và λ là vectơ hằng số cấp Nx1 Giá trị θ thu được là điểm hiệu quả của ngân hàng thứ i Nó thỏa mãn θ ≤ 1 với giá trị 1 là điểm hiệu quả trên đường biên và do đó là hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng theo định nghĩa của Rarrell (1957) Quy hoạch tuyến tính sẽ được giải quyết N lần, một lần cho mỗi ngân hàng trong mẫu

Quy hoạch tuyến tính CRS có thể dễ dàng thay đổi để giải thích cho VRS bằng cách thêm ràng buộc lồi N1’λ = 1 để đảm bảo một ngân hàng không hiệu quả chỉ được so sánh với các ngân hàng có cùng quy mô, dẫn đến:

minθ,λ θ,

với điều kiện -yi + Yλ ≥ 0,

θxi – Xλ ≥ 0, N1’λ = 1

λ ≥ 0 với N1 là vectơ của 1 cấp Nx1

Khi tính toán hiệu quả hoạt động theo mô hình DEA CRS và DEA VRS với cùng dữ liệu, nếu có sự khác biệt về điểm hiệu quả TE giữa hai mô hình của một ngân hàng nào đó chứng tỏ ngân hàng đó không hiệu quả quy mô Sự không hiệu quả quy mô này có thể được tính từ sự khác biệt giữa điểm TE của VRS và điểm TE của CRS

Mối quan hệ của điểm hiệu quả kỹ thuật với giả định CRS và điểm hiệu quả

kỹ thuật với giả định VRS được thể hiện như sau:

Trang 38

TE = PTE x SE

với TE: điểm hiệu quả kỹ thuật với giả định CRS

PTE: hiệu quả kỹ thuật thuần, là kết quả của mô hình DEA với giả định VRS SE: hiệu quả quy mô

2.2.2 Mô hình hồi quy OLS:

Trong các bài nghiên cứu liên quan đến giai đoạn hai của mô hình DEA, hầu hết các tác giả đều sử dụng mô hình hồi quy Tobit để đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật của đối tượng đang xem xét Một số ít hơn các bài nghiên cứu

đã sử dụng phương pháp hồi quy bình phương bé nhất (OLS) để phân tích mối quan

hệ của các nhân tố với điểm hiệu quả TE của mô hình DEA như Banker and Natarajan (2008) cung cấp bằng chứng cho thấy giai đoạn thứ hai của mô hình DEA

sử dụng phương pháp hồi quy OLS mang lại ước lượng phù hợp cho các hệ số hồi quy, McDonald (2009) cung cấp cơ sở thống kê rằng việc sử dụng DEA và OLS là phù hợp hơn so với mô hình hồi quy Tobit (Sufian and Habibullah, 2010)

Với bài nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng mô hình hồi quy Pooled OLS để đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật của các ngân hàng thương mại Việt Nam Do tính phổ biến của mô hình hồi quy OLS, luận văn không trình bày các lý thuyết liên quan đến OLS

2.3 Dữ liệu:

2.3.1 Đầu vào, đầu ra mô hình DEA:

Như đã đề cập, để đánh giá hiệu quả của ngân hàng bằng phương pháp bao

dữ liệu có hai cách tiếp cận chính, thứ nhất là cách tiếp cận sản xuất và thứ hai là cách tiếp cận trung gian Theo Sufian and Habibullah (2010), cách tiếp cận sản xuất được khởi xướng bởi Benston (1965) cho rằng ngân hàng là một nhà sản xuất dịch

vụ, có nghĩa là ngân hàng sản xuất ra dịch vụ cho các chủ tài khoản, và do đó đầu ra

là số lượng và loại giao dịch hoặc các chứng từ Cách tiếp cận trung gian được phát triển bởi Sealey and Lindley (1977) cho rằng ngân hàng hoạt động như một trung gian giữa người gửi tiền và người đi vay và tổng dư nợ và tài sản tài chính là đầu ra, trong khi tiền gửi cùng với lao động và vốn vật chất được xác định là đầu vào

Trang 39

Theo nghiên cứu của Berger and Humphrey (1997) trích trong Sufian and Habibullah (2010), cách tiếp cận sản xuất có thể phù hợp hơn cho các nghiên cứu hiệu quả chi nhánh vì chủ yếu các chi nhánh ngân hàng xử lý chứng từ cho khách hàng và làm công việc quỹ, trong khi phần lớn quyết định đầu tư không thuộc thẩm quyền của chi nhánh Do đó, với mục đích nghiên cứu hiệu quả của các ngân hàng, tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận trung gian, xem ngân hàng là trung gian giữa người gửi tiền và người đi vay

Các định nghĩa về đầu vào, đầu ra cũng như cách đo lường các yếu tố đầu vào, đầu ra trong mô hình DEA vẫn là vấn đề còn nhiều tranh cãi Với cách tiếp cận trung gian, nhiều tác giả khác nhau đã sử dụng nhiều đầu vào, đầu ra khác nhau Delis and Pananikolaou (2009) đã sử dụng hai yếu tố đầu vào là chi phí hoạt động, tổng tiền gửi và vốn ngắn hạn với hai yếu tố đầu ra là tổng dư nợ cho vay và tổng tài sản tài chính Sufian and Habibullah (2010) đã sử dụng ba yếu tố đầu vào là tổng tiền gửi (bao gồm tiền gửi của khách hàng và các ngân hàng khác), tài sản cố định

và số lượng lao động; ba yếu tố đầu ra là tổng dư nợ cho vay (bao gồm dư nợ cho vay khách hàng và các ngân hàng khác), đầu tư và thu nhập ngoài lãi Ngo Dang Thanh (2010) sử dụng chi phí nhân công, chi phí lãi và các khoản tương đương và chi phí khác là đầu vào; tổng tài sản, thu nhập lãi và các khoản tương đương và thu nhập khác là đầu ra Pasiouras and Sifodaskalakis (2010) sử dụng ba yếu tố đầu vào

là tiền gửi, tài sản cố định và số lượng lao động, hai yếu tố đầu ra là dư nợ cho vay, tài sản thanh khoản và đầu tư Thagunna and Poudel (2013) sử dụng ba yếu tố đầu vào là tổng tiền gửi, chi phí lãi và chi phí hoạt động phi lãi, ba yếu tố đầu ra là tổng

dư nợ cho vay, thu nhập lãi và thu nhập hoạt động phi lãi

Bảng 2.4 Đầu vào, đầu ra của mô hình DEA của một số nghiên cứu

Delis and Pananikolaou

(2009)

- Chi phí hoạt động

- Tổng tiền gửi và vốn ngắn hạn

- Tổng dư nợ cho vay

- Tổng tài sản tài chính

Trang 40

Tác giả Đầu vào Đầu ra

Sufian and Habibullah

- Dư nợ cho vay

- Tài sản thanh khoản và

là tổng tiền gửi (X1), tài sản cố định (X2) và số lượng lao động (X3); hai yếu tố đầu

ra là tổng dư nợ cho vay (Y1), đầu tư và tài sản thanh khoản (Y2)

Tổng tiền gửi (X1) bao gồm tiền gửi của khách hàng và các tổ chức tín dụng khác Tài sản cố định (X2) bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Tổng dư nợ cho vay (Y1) bao gồm dư nợ cho vay khách hàng và các tổ chức tín dụng khác Đầu tư và tài sản thanh khoản (Y2) bao gồm chứng khoán kinh doanh; công cụ phái sinh và tài sản tài chính khác; chứng khoán đầu tư; góp vốn, đầu tư dài hạn; tiền mặt, vàng bạc, đá quý và tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước Tất

cả các số liệu được lấy tại thời điểm cuối năm tài chính từ báo cáo tài chính hợp nhất của các ngân hàng

Ngày đăng: 06/08/2015, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cơ cấu tài sản của hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam - Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 2.1. Cơ cấu tài sản của hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam (Trang 27)
Bảng 2.2. Vốn điều lệ của 40 ngân hàng thương mại Việt Nam - Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 2.2. Vốn điều lệ của 40 ngân hàng thương mại Việt Nam (Trang 28)
Hình 2.1 - Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành ngân hàng qua các năm - Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam
Hình 2.1 Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành ngân hàng qua các năm (Trang 32)
Bảng 2.3. Danh sách 16 ngân hàng trong mẫu nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 2.3. Danh sách 16 ngân hàng trong mẫu nghiên cứu (Trang 34)
Bảng 2.4. Đầu vào, đầu ra của mô hình DEA của một số nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 2.4. Đầu vào, đầu ra của mô hình DEA của một số nghiên cứu (Trang 39)
Bảng 2.5 - Các biến sử dụng trong mô hình DEA - Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 2.5 Các biến sử dụng trong mô hình DEA (Trang 41)
Bảng 2.6. Các biến được sử dụng trong mô hình hồi quy OLS - Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 2.6. Các biến được sử dụng trong mô hình hồi quy OLS (Trang 47)
Bảng 3.1. Thống kê tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình DEA - Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 3.1. Thống kê tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình DEA (Trang 50)
Bảng 3.2. Thống kê tóm tắt các biến độc lập sử dụng trong - Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 3.2. Thống kê tóm tắt các biến độc lập sử dụng trong (Trang 52)
Bảng 3.3 – Thống kê tóm tắt hiệu quả của các ngân hàng thương mại Việt Nam - Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 3.3 – Thống kê tóm tắt hiệu quả của các ngân hàng thương mại Việt Nam (Trang 53)
Bảng 3.5. Kết quả hồi quy lần 2 - Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 3.5. Kết quả hồi quy lần 2 (Trang 57)
Bảng 3.4. Kết quả hồi quy lần 1 - Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 3.4. Kết quả hồi quy lần 1 (Trang 57)
Bảng 3.6. Kết quả hồi quy lần 3 - Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 3.6. Kết quả hồi quy lần 3 (Trang 58)
Bảng 3.7. Kết quả mô hình hồi quy 1 sau khi khắc phục hiện tượng - Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 3.7. Kết quả mô hình hồi quy 1 sau khi khắc phục hiện tượng (Trang 60)
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả ước lượng mô hình hồi quy OLS các nhân tố tác  động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam - Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả ước lượng mô hình hồi quy OLS các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w