1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Bình

133 500 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Bình
Người hướng dẫn Tiến Sĩ. Đặng Ngọc Đức
Trường học Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Bình
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 449,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, báo cáo, tài chính, ngân hàng, tín dụng ngân hàng, ngân hàng thương mại, lãi xuất, vay vốn, kinh tế thị trường, Việt Nam

Trang 1

Lời mở đầu

Ngân hàng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hoá, ngay

từ khi ra đời đã có vai trò hết sức to lớn là thúc đẩy kinh tếphát triển Ngân hàng chính là nơi tích tụ, tập trung và thuhút mọi tiềm năng phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, cótác dụng khuyến khích, hỗ trợ sự ra đời và phát triển củadoanh nghiệp Nhờ có hoạt động của hệ thống ngân hàng và

đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp có điềukiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăngnăng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế Tuy nhiênthực tế trong những năm gần đây cho thấy ngân hàng chahoàn thành tốt vai trò của mình đối với nền kinh tế, đặcbiệt là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Quy mô tín dụngngoài quốc doanh mới chiếm một phần rất nhỏ bé trong tổng

d nợ, cha tơng xứng với tiềm năng của khu vực này Trong khi

đây là khu vực năng động nhất, đóng góp vào GDP ngàycàng lớn, có số lợng cơ sở sản xuất kinh doanh ngày càng tăng,nhất kể từ khi luật doanh nghiệp ra đời

Sự tăng lên về số lợng cũng nh tỷ trọng đóng góp trongGDP là kết quả của những đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà n-

ớc đối với khu vực kinh tế này, đợc bắt đầu từ năm 1986, lần

đầu tiên đợc nêu lên trong Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI.Không những thừa nhận sự tồn tại của kinh tế ngoài quốcdoanh mà đã có những biện pháp tích cực để hỗ trợ, khuyếnkhích tạo điều kiện để khu vực này phát triển Tuy nhiên ra

đời càng nhiều, càng phát triển thì doanh nghiệp ngoài quốcdoanh lại càng đối mặt với tình trạng thiếu vốn trầm trọng,

Trang 2

nhiều doanh nghiệp đã phá sản vì thiếu vốn, số còn lại phầnnhiều hoạt động cầm chừng quy mô nhỏ bé Trong khi tại cácngân hàng vốn huy động về bị ứ đọng không cho vay ra đ-

ợc, để tránh lỗ lãi suất huy động các ngân hàng phải đầu tvào trái phiếu Chính phủ hoặc điều chuyển về ngân hàngnhà nớc Vấn đề đặt ra là cần có giải pháp nào kéo doanhnghiệp ngoài quốc doanh - một đối tác rất cần vốn và ngânhàng - một trung gian tài chính đang xảy ra tình trạng ứ

đọng vốn, xích lại gần nhau cùng đem lại lợi ích thiết thực chonhau

Trớc thực tế đó, trong quá trình thực tập tại Ngân hàng

Đầu t và Phát triển Ninh Bình, em đã hớng sự quan tâm tìm

hiểu của mình vào hoạt động tín dụng (cho vay) của ngânhàng đối với kinh tế ngoài quốc doanh Đây là hớng đi mớitrong hoạt động tín dụng đối với Chi nhánh, nhng cũng chínhvì vậy hoạt động tín dụng còn nhiều vớng mắc, bất cập cần

tìm hớng giải quyết Với lý do đó em chọn đề tài: “Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Ninh Bình” Đề tài này nhằm đa những giải pháp tổng quát

để mở rộng tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh, giảiquyết tốt khâu sử dụng vốn của ngân hàng một cách an toàn

và hiều quả

Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chơng:

Chơng 1: Tín dụng ngân hàng đối với sự phát

triển của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.

Trang 3

Chơng 2: Thực trạng tín dụng ngoài quốc doanh

tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Ninh Bình.

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng tín

dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Ninh Bình

Trong thời gian hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp em đãnhận đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn Tiến sĩ

Đặng Ngọc Đức cùng các cô chú, anh chị phòng tín dụng I Emxin chân thành cảm ơn!

Do trình độ còn nhiều hạn chế lại nặng về lý thuyết,thời gian thực tập không dài mới chỉ dừng lại ở mức độ quansát, xem xét thực tế hoạt động ngân hàng và so sánh với lýthuyết đã học Cho nên bài viết chắc chắn không tránh khỏinhững thiếu sót, cần sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáotrong khoa Ngân hàng Tài chính và những ai quan tâm đến

đề tài này

Trang 4

Chơng 1 Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của khu vực

kinh tế ngoài quốc doanh

1.1 Khái quát chung về kinh tế ngoài quốc doanh

1.1.1 Kinh tế ngoài quốc doanh

Ngay sau khi đất nớc hoàn toàn độc lập thì KT-NQD đãtồn tại Song còn nhỏ bé và ẩn dới hình thức tổ hợp, hợp tác xãkhông chuyên và thành phần kinh tế tập thể Các thành phầnnày thành lập theo phong trào ồ ạt, hoạt động theo cơ chế kếhoạch hoá không vì mục đích lợi nhuận Với môi trờng kinh tếkhông phù hợp nh vậy, KT-NQD đã không phát huy đợc vai tròcủa mình Nguyên nhân làm cho KT-NQD thời kỳ này khôngphát triển đợc do quan niệm: Sở hữu Nhà nớc với chủ trơng tậpthể hoá nông nghiệp, cải tạo công thơng t nhân thành thànhphần quốc doanh, công ty hợp doanh, hợp tác xã dần dần quốchữu hoá toàn bộ t liệu sản xuất trong mọi TPKT quốc dân Kếtquả là nền kinh tế kém phát triển, mất cân đối nghiêmtrọng, các nguồn lực trong nhân dân không đợc thu hút phục

vụ phát triển kinh tế đất nớc

Từ Đại hội Đảng VI và VII, Đảng và Nhà nớc ta đã thay đổicách nhìn và khẳng định “Thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh là thành phần kinh tế quan trọng, góp phần quyết

định trong nền kinh tế quốc dân cần đợc đối xử côngbằng” Không những thế mà còn u tiên khuyến khích, tạo tiền

đề cho TPKT này phát triển Đảng đã xuất phát từ thực tế củanớc ta và vận dụng quan điểm của Lênin: “Coi nền kinh tế có

Trang 5

cơ cấu nhiều thành phần là một đặc trng của thời kỳ quá

độ”- Văn kiện đại hội Đảng lần thứ VI

Kể từ đây nền kinh tế bao cấp đã chuyển sang nềnkinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XãHội Chủ Nghĩa mà giai đoạn đầu của nó là nền kinh tế nhiềuthành phần Đảng và Nhà nớc ta đã thừa nhận, đã thực sự quantâm và đánh giá đúng mức khu vực KT-NQD Do đó KT-NQD

là một trong những lĩnh vực đầu tiên khởi sắc trong quátrình chuyển sang nền kinh tế thị trờng Nó phát triển nhanhchóng cả về quy mô lẫn chất lợng và có sức vơn lên mạnh mẽlàm sống động không khí đang đổi mới, nhất là vùng đô thị

và trung tâm thơng mại lớn

Chính phủ đã tạo điều kiện hoạt động cho khu vực kinh

tế này, thể hiện rõ nét ở Nghị quyết 16 của Bộ Chính trị.Các TPKT-NQD sẽ không bị phân biệt đối xử về mặt cung cấpnguyên vật liệu và phụ tùng thay thế nó đợc đối xử bình

đẳng với các đơn vị KT-QD Đại hội Đảng lần thứ VII khẳng

định: “Mọi công dân có quyền tự do kinh doanh theo phápluật, quyền sỡ hữu và thu nhập hợp pháp của họ đợc bảo vệ,nền kinh tế nhiều thành phần với các loại hình kinh doanh phùhợp với đặc điểm và trình độ của lực lợng sản xuất nhằmtăng nhanh sự phát triển có hiệu quả của nền sản xuất xã hội.Mọi đơn vị kinh tế, hệ thống sở hữu nh thế nào đều hoạt

động trong một hệ thống kinh doanh tự chủ, hợp tác và cạnhtranh bình đẳng trớc pháp luật Kinh tế t bản t nhân đợc

Trang 6

phát triển không hạn chế về quy mô mà pháp luật không ngăncấm ”

Nhà nớc đã xây dựng chính sách phát triển một nền kinh

tế hỗn hợp, không phân biệt đối xử, không ép buộc tập thểhoá t liệu sản xuất, không tớc đoạt tài sản hoặc áp đặt cơcấu kinh doanh, khuyến khích hoạt động có lợi Để hoàn thiện

và tạo môi trờng hoạt động cho khu vực này Chính phủ đã banhành luật công ty, luật doanh nghiệp t nhân, luật phá sản vàcác luật này thờng xuyên đợc bổ sung sửa đổi cho phù hợp vớitình hình thực tiễn Nh vậy Nhà nớc đã tạo đợc môi trờngpháp lý cho doanh nghiệp NQD phát triển theo cơ chế thị tr-ờng Nếu doanh nghiệp nào hoạt động tốt thì tồn tại pháttriển, còn doanh nghiệp nào hoạt động không có hiệu quảthì tự đào thải và rút khỏi thơng trờng đầy khắc nghiệt Vìvậy doanh nghiệp trong khu vực KT-NQD không ngừng lớnmạnh về quy mô và chất lợng, đồng thời đang ngày cànghoàn thiện

Theo Nghị Quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII nềnkinh tế nớc ta đợc chia làm 5 thành phần:

1 Kinh tế nhà nớc (KTNN): Thành phần kinh tế này lấy sởhữu nhà nớc về t liệu sản xuất làm cơ sở kinh tế Khi bànKTNN với t cách là một tpkt, chúng ta phải hiểu đó là hệ thốngcác doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc

2 Kinh tế t bản nhà nớc (kttbnn): Đây là tpkt dựa trênhình thức sở hữu hỗn hợp về vốn giữa KTNN với kinh tế t bản

t nhân trong và ngoài nớc bằng nhiều phơng thức góp vốn hợp

Trang 7

tác liên doanh nhằm phát huy thế mạnh của các bên tham gia,

đặt dới sự giúp đỡ của nhà nớc

Về mặt tổ chức, kttbnn ở nớc ta đợc cấu thành từ hai bộphận ktnn phối hợp với kinh tế t bản t nhân trong và ngoài nớc.Song bộ phận thứ nhất rất nhỏ bé Vì vậy, có thể coi sự pháttriển kttb nớc ngoài ở nớc ta trong những năm qua là sự pháttriển của khu vực có vốn đầu t nớc ngoài

3 Thành phần kinh tế hợp tác (tpktht): Kinh tế hợp tác làmột xu hớng tất yếu, một hình thức tổ chức kinh tế có vị trívai trò rất quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội

và trong cơ cấu các TPKT trong thời kỳ qúa độ đi lên ChủNghĩa Xã Hội ở nớc ta

Về bản chất, ktht là sự liên kết kinh tế tự nguyện đadạng, đa mức độ của những ngời lao động, những ngời sảnxuất để hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giải quyết có hiệu quả nhữngvấn đề của sản xuất kinh tế và bảo vệ lợi ích kinh tế của mỗithành viên

Ktht gồm các loại hình chủ yếu sau:

- ktht giản đơn dựa trên cơ sở liên kết kinh tế giản đơngiữa những ngời lao động, những ngời sản xuất nhỏ dới hìnhthức tổ hợp tác, tổ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

- ktht dựa trên cơ sở liên kết kinh tế giữa các chủ thể, cácpháp nhân kinh tế nhng không làm phát sinh pháp nhân mới,

đó là các hợp đồng, hợp tác kinh doanh, các hội nghề nghiệp,các hiệp hội

Trang 8

- ktht dựa trên cơ sở liên kết kinh tế chặt chẽ giữa nhữngngời lao động, những ngời sản xuất nhỏ dới hình thức hợp tácxã, đợc gọi là kinh tế hợp tác xã và chỉ có hình thức này mới cóthể coi là một TPKT.

4 Thành phần kinh tế t bản t nhân (tpkt-tbtn): Đây làTPKT dựa trên hình thức sở hữu t nhân T Bản Chủ Nghĩa về

t liệu sản xuất Thành phần này đợc thành lập do sự góp vốncủa các nhà kinh doanh trong và ngoài nớc, với quy mô và trình

độ tơng đối lớn Hình thành nên các Doanh nghiệp t nhân,Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn, Công ty hợpdanh

5 Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ: Là TPKT dựa trênhình thức sở hũu cá thể về t liệu sản xuất và lao động củabản thân họ, tồn tại ở phạm vi tơng đối lớn, bao hàm nhiềutrình độ phát triển sản xuất khác nhau đợc phát triển trongcác ngành nghề cả ở thành thị và nông thôn không hạn chếkinh doanh

Về thực chất, các tpkt là chủ thể của quá trình kinh tế

mà t cách pháp lý của họ đợc quy định bởi quyền sở hữu tliệu sản xuất Là ngời chủ t liệu sản xuất, họ có quyền chiếmhữu, định đoạt và sử dụng t liệu sản xuất Do đó có quyềnquyết định tham gia hay không tham gia hoặc quyết địnhphạm vi mức độ của những hành vi kinh tế của họ trong nềnkinh tế quốc dân Xuất phát từ những tiêu thức đó các tpkt nớc

ta có thể chia thành

-Khu vực kt-QD Thuộc sở hữu nhà nớc về t liệu sản xuất

Trang 9

-Khu vực kt-NQD Là tất cả các loại hình mà quan hệ sởhữu về t liệu sản xuất trong đó hoàn toàn không có sở hữunhà nớc Theo khái niệm này thì kt-NQD gồm: Kinh tế t nhân,

tổ hợp, hợp tác xã, các công ty, các xí nghiệp liên doanh và cổphần không có vốn nhà nớc

Sau một thời gian khôi phục và phát triển, đến nay NQD đã đạt đợc những thành tựu quan trọng, ngày càngkhẳng định vai trò to lớn của mình trong nền kinh tế Nógóp phần cân đối nền kinh tế, tạo nên sự sống động mớitrong sản xuất kinh doanh, chiếm một tỷ trọng đáng kể trongtổng sản phẩm quốc nội (GDP), tạo khả năng huy động pháttriển từ nhân dân, mở ra khả năng to lớn trong việc giải quyếtviệc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động Phát triển KT-NQD góp phần làm sống lại các ngành nghề truyền thống ởnông thôn, tạo ra môi trờng cạnh tranh sôi động trong nền kinh

KT-tế, tạo điều kiện nâng cao trình độ lực lợng sản xuất, tăngchất lợng sản phẩm, tao ra nhiều hàng hoá cho thị trờng, thoảmãn tốt hơn nhu cầu của nhân dân

Vì vậy nghiên cứu và tìm hiểu về KT-NQD sẽ giúp chúng

ta nhân thức sâu sắc hơn về TPKT này, phát hiện nhữngmặt mạnh, những hạn chế nhợc điểm Trên cơ sở đó đề racác biện pháp, chính sách cho phép phát huy tốt hơn nữanhững mặt mạnh, hạn chế khắc phục những hạn chế để KT-NQD thực sự trở thành một khu vực phát triển lớn mạnh, thúc

đẩy nền kinh tế phát triển

Trang 10

1.1.2 Vai trò và định hớng phát triển khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

1.1.2.1 Vai trò kinh tế ngoài quốc doanh

Kinh tế ngoài quốc doanh là một lĩnh vực kinh tế rộng lớn

và quan trọng trong cơ thể thống nhất của nền kinh tế nớc ta.Hiện nay, khu vực này đã có mặt trong tất cả các lĩnh vựchoạt động của nền kinh tế quốc dân, bao gồm nhiều TPKTtồn tại với quy mô đa dạng tạo nên lực lợng sản xuất to lớn, đónggóp quan trọng trong việc sản xuất ra của cải vật chất cho xãhội Nhờ đó hàng hoá sản xuất ngày càng nhiều, chủng loại

đa dạng, chất lợng không ngừng đợc nâng cao để thoả mãnnhu cầu xã hội, tạo ra khả năng lựa chọn nhiều hơn cho ngờitiêu dùng Khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang kinh tế thị trờng,KT-NQD là khu vực sản xuất kinh doanh năng động, nhạy bén

có khả năng thích nghi và đáp ứng kịp thời mọi biến độngcủa thị trờng, nó cho phép huy động tối đa nguồn vốn trongdân c để phát triển đất nớc Với tính tự chủ và khả năngthích nghi cao KT-NQD đóng một vai trò không thể thiếutrong nền kinh tế, thể hiện thông qua các mặt sau

Thứ nhất: Thu hút và sử dụng hiệu quả các tiềm năng trong dân c để phát triển kinh tế đất nớc, giải quyết nạn thất nghiệp, tạo sự phát triển cân đối kinh

tế

Đổi mới kinh tế và dân chủ hoá đời sống kinh tế theotinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI đã tạo cơ hội chocác TPKT-NQD phát triển tiềm lực của mình hoà với tổng thểnền kinh tế Các doanh nghiệp NQD thờng đợc thành lập với l-

Trang 11

ợng vốn đầu t ban đầu không lớn và chủ yếu là của dân Bảnthân khu vực KT-NQD bao gồm nhiều loại hình tổ chức kinhdoanh khác nhau phù hợp với nhu cầu đa dạng của nhà đầu t.

Đặc tính này cho phép KT-NQD tham gia vào hầu hết cáclĩnh vực của nền kinh tế, từ nông nghiệp đến công nghiệp

và dịch vụ Sự tồn tại trên một phạm vi lớn trong nền kinh tế

cho phép KT-NQD thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn lực trong

dân c vào công cuộc phát triển kinh tế đất nớc Đặc biệttrong tiến trình cải cách và sắp xếp lại hệ thống doanhnghiệp nhà nớc bằng các biện pháp giao bán, khoán, cho thuê,chuyển đổi hình thức sở hữu Làm phát sinh một số vấn đề

nh thất nghiệp, sự bỏ ngỏ của một số ngành, khu vực kinh tếkhông có tầm quan trọng sống còn hoăc do nhà nớc không đủsức nắm giữ Điều này lại tạo cơ hội cho KT-NQD mở rộngphạm vi hoạt động, tham gia ngày càng nhiều hơn vào cáclĩnh vực kinh tế quan trọng, càng khẳng định vị trí củamình trong nền kinh tế

Thất nghiệp là vấn nạn mà mọi quốc gia phải đối mặt ởnớc ta, giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động đang lànhiệm vụ vừa cấp bách vừa cơ bản mà Đảng và Nhà nớc đanghết sức quan tâm giải quyết Dân số trẻ, số ngời trong độtuổi lao động cao, chiếm hơn 57% dân số, tỷ lệ gia tăngdân số cao Số ngời hàng năm đến độ tuổi lao động nh họcsinh, sinh viên ra trờng, bộ đội hết nghĩa vụ ngày càng tăng,

là áp lực gánh nặng đối với hoạt động quản lý xã hội Chínhcác doanh nghiệp NQD với đặc tính của mình sẽ điều tiếtphân giải lực lợng lao động trong các khu vực còn nhiều

Trang 12

“khoảng trống”, góp phần giãn cách, điều hoà nhu cầu lao

động

Mặt khác, sự hoạt động đa dạng trên nhiều ngành nghề,lĩnh vực của nền kinh tế tạo nên sự đan xen cùng tồn tại thốngnhất giữa KT-QD và KT-NQD, góp phần làm cân đối cơ cấukinh tế Phát triển kt-NQD là một chủ trơng sáng suốt và đúng

đắn của Đảng, phù hợp với đòi hỏi thực tế khách quan của thời

đại, khẳng định tính tất yếu của nền kinh tế nhiều thànhphần, phù hợp với trình độ thực tế của lực lợng sản xuất ở nớc

ta - vốn kém phát triển lại không đồng đều giữa các vùngmiền, tỉnh thành tạo nên nhiều trình độ khác nhau Chỉ cóphát triển kt-NQD mới cho phép sử dụng và phát huy mọi tiềmnăng của đất nớc vào công cuộc phát triển kinh tế

Thứ hai: Tạo ra quỹ hàng hoá tiêu dùng và xuất khẩu.

Phơng hớng sản xuất kinh doanh tại mỗi thời điểm, giai

đoạn của nền kinh tế có những sự khác nhau Trong thời kỳ1986-1989 nớc ta vẫn còn thiếu đói, hàng tiêu dùng khan hiếmtrầm trọng Mục tiêu của nền sản xuất lúc này là sản xuất đủ

ăn, đủ tiêu dùng, đáp ứng những nhu cầu cơ bản và tối thiểucủa ngời dân Vợt qua thời kỳ đó, nền kinh tế lại đặt ranhững mục tiêu mới, phù hợp với tình hình thực tiễn nh: Tăngnăng lực sản xuất của xã hội, thay thế từng phần hàng hoánhập khẩu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc, tiến tới thaythế nhập khẩu bằng chính sách xuât khẩu

Để thực hiện đợc sách lợc này, trong quá khứ và hiện tại,KT-NQD đóng một vai trò rất quan trọng, nó chứa đựng trong

Trang 13

mình những đặc điểm cho phép thực hiện tốt đợc vai trò

đó Có thể kể ra nh quy mô gọn nhẹ, nhậy bén, nhanh chóngchuyển đổi đối tợng sản xuất để hớng tới những mặt hàng

mà thị trờng đang có nhu cầu, những lĩnh vực đang đợc nhànớc u tiên u đãi, bảo hộ, có khả năng đem lại lợi nhuận cao Sựphát triển KT-NQD đã khơi gợi tiềm năng to lớn trong dân đểphát triển sản xuất, thu hút vốn trong dân, tiếp thu chuyểngiao công nghệ của nớc ngoài để tạo ra nhiều sản phẩm phục

vụ nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu Đặc biệt là sựsống lại của các ngành nghề thủ công, mỹ nghệ truyền thống

ở nông thôn đã làm ra các sản phẩm có giá trị xuất khẩu, gópphần đổi mới kinh tế nông thôn, tăng thu ngoại tệ cho đất n-ớc

Bảng về giá trị sản xuất

Đơn vị: Tỷ đồng N

43,04KT-NQD 180.514 53,8

1

205.659 55,

1

247.407

56,96

Trang 14

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2002)

Bảng trên cho thấy, giá trị sản xuất khu vực NQD liên tụcgia tăng qua các năm cả về quy mô và tỷ trọng Sự gia tăngnày không phải do KTNN ngày càng giảm đi mà do giá trị sảnxuất trong khu vực NQD tăng với tốc độ lớn hơn tốc độ tăngtrong KTNN Kinh tế NQD đã đóng góp hơn 50% tổng giá trịsản xuất, ngày càng khẳng định vai trò quan trọng củamình trong nền kinh tế Tỷ trọng này cần phải tiếp tục nângcao So với Trung Quốc, một nớc có hoàn cảnh lịch sử và kinh

tế tơng đồng với nớc ta, thì tỷ lệ giữa hai khu vực KTNN vàKT-NQD này là 3:7 mà không sợ chệch hớng Xã Hội Chủ Nghĩa.Vì vậy trong thời gian tới chúng ta cần phải tiếp tục đẩy mạnhphát triển khu vực này bằng các chính sách cụ thể hơn, thiếtthực hơn theo định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa

Thứ ba: Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc, mang lại thu nhập cho ngời lao động, góp phần cải thiện

đời sống dân c

Kinh tế ngoài quốc doanh tồn tại và phát triển đóng góprất lớn vào ngân sách nhà nớc Sự ra đời ngày càng nhiều vàhoạt động có hiểu quả của các loại hình doanh nghiệp thuộckhu vực này sẽ tạo thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nớcthông qua hoạt động đóng thuế Đóng thuế là quyền lợi vànghĩa vụ của mọi ngời dân và các tổ chức kinh tế, thuế lànguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nớc, chiếm tới 86% Trênthực tế, KT-NQD đóng góp khoảng 40 - 47% ngân sách nhà n-

ớc hàng năm Sản xuất kinh doanh phát triển là tiền đề tạonguồn thu ngân sách nhà nớc Do vậy để tăng nguồn thu

Trang 15

ngân sách lành mạnh, biện pháp quan trọng nhất là khôngngừng phát triển sản xuất, mở rộng kinh doanh trên tất cả cácTPKT

Bản thân KT-NQD phát triển không chỉ đem lại nguồnthu cho ngân sách nhà nớc mà còn đem lại nhiều lợi ích khác

nh tạo thêm công ăn việc làm mang lại thu nhập cho ngời lao

động, cải thiện đời sống của dân c Vì vậy, KT-NQD đang làkhu vực đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm, chú ý và dành những

u tiên nhất định để hỗ trợ khuyến khích phát triển

Thứ bốn: Đóng vai trò quan trọng trong quá trình cnh-hđh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta.

Trong nền kinh tế trờng lợi ích và lợi nhuận là nhân tốquyết định những vấn đề từ tổng thể đến cục bộ của mộtdoanh nghiệp Lớn thì ảnh hởng đến ngành nghề kinh doanh,phơng hớng sản xuất, nhỏ thì ảnh hởng đến chiến lợc sảnphẩm Các doanh nghiệp thuộc khu vực NQD cũng hoạt động

nh bao doanh nghiệp khác, tức là lấy mục tiêu lợi nhuận vàkhông ngừng tăng cờng lợi nhuận làm tôn chỉ và mục đích

Do đó, bằng việc ban hành các văn bản chế độ, chính sáchphát triển kinh tế nhà nớc sẽ dẫn dắt và định hớng sự pháttriển KT-NQD Sự phát triển của KT-NQD sẽ tạo ra sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế, từng bớc tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý Hiệnnay trong cơ cấu kinh tế nớc ta, nông nghiệp vẫn chiếm một

tỷ trọng khá cao, tới hai con số (chiếm 23,3%) trong khi ở các

n-ớc phát triển tỷ trọng này dới 10%, nó phản ánh một cơ cấukinh tế cha hợp lý, một nớc còn nặng nông ngiệp Vì vậy ph-

ơng hớng phát triển trong tơng lai là tăng tỷ trọng các ngành

Trang 16

công nghiệp và dịch vụ, làm cho chúng chiếm chủ yếu trongnền kinh tế, đặc biệt là các ngành sản xuất, chế tạo máy,xây dựng làm tiền đề cho một nền sản xuất lớn ra đời Tuynhiên không thể một sớm một chiều đã có thể tạo ra một cơcấu kinh tế hợp lý ngay đợc mà phải có thời gian Giai đoạn

đầu nên tập trung vào những ngành gia công, chế biến côngnghiệp những sản phẩm nông nghiệp nhằm làm tăng chất lợngsản phẩm, hàm lợng giá trị, tăng tính thơng mại của sảnphẩm

Đồng thời quá trình phát triển các doanh nghiệp NQDcũng là quá trình cải tiến máy móc thiết bị kỹ thuật, nângcao năng lực sản xuất và chất lợng sản phẩm để đáp ứng nhucầu thị trờng, đến mức độ nhất định sẽ dẫn đến đổi mớicông nghệ, làm cho quá trình CNH-HĐH không chỉ diễn ratrên chiều rộng mà cả chiều sâu

Thứ năm: Kinh tế ngoài quốc doanh góp phần tạo môi trờng cạnh tranh thúc đẩy kinh tế phát triển.

Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các TPKTkhông tồn tại biệt lập, phát triển trong những khu vực riêng màchúng đan xen tồn tại và thống nhất KT-NQD hoạt động trênnhiều lĩnh vực, tồn tại trên một phạm vi rộng lớn cả về mặt

địa lý cũng nh ngành nghề kinh tế Tất cả những điều nàylàm cho KT-NQD và KT-QD sản xuất kinh doanh những sảnphẩm có những đặc tính tơng tự nhau Kết quả chúng phảicạnh tranh với nhau trong quá trình sản xuất cũng nh tiêu thụsản phẩm

Trang 17

Cạnh tranh là điểm khởi đầu của sự phát triển, nó phá

bỏ thế độc quyền đang tác động nh những nhân tố làm trìtrệ và cản trở nền kinh tế phát triển Đối với KT-QD, KT-NQD tạo

ra sức ép, buộc phải tham gia cạnh tranh, đồng thời có tácdụng hỗ trợ phát triển Môi trờng cạnh tranh sẽ buộc KT-QD quantâm nhiều hơn đến việc xây dựng chiến lợc, đến hiệu quảsản xuất kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm, đổi mớicông nghệ phù hợp với đòi hỏi của thị trờng Đối với nền kinh tế,KT-NQD bù đắp những chỗ hổng hụt mà KT-QD cha cáng

đáng hết Trên cơ sở đó tạo ra nhiều hàng hoá, dịch vụ ngàycàng đa dạng, chất lợng sản phẩm không ngừng đợc nâng lêntrong khi giá thành ngày một hạ, làm tiền đề cho những sự lachọn sản phẩm hàng hoá mà ngời tiêu dùng a thích Xoá bỏ cụcdiện “ngời tìm hàng”, ngời sản xuất “bán cái mình có” thayvào đó là “hàng tìm ngừơi” và ngời sản xuất “chỉ sản xuấtcái mà thị trờng cần”

Thứ sáu: Về phía ngân hàng kinh tế ngoài quốc doanh góp phần tạo ra thị trờng vốn, tín dụng, làm nên

Trang 18

hàng phụ thuộc rất lớn vào nền kinh tế quốc dân mà trong đóKT-NQD chiếm một tỷ lệ đáng kể, do vậy trong tơng lai khuvực KT-NQD sẽ là thị trờng đầy triển vọng của ngành ngânhàng.

1.1.2.2 Định hớng phát triển khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và nhu cầu vốn

Về mặt đờng lối, Đảng và Nhà nớc đã khẳng định quan

điểm về phát triển KT-NQD là: “Thực hiện nhất quán chínhsách phát triển kinh tế nhiều thành phần Các thành phần kinh

tế kinh doanh theo pháp luật đều là những bộ phận quantrọng của nền kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa, cùng pháttriển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh Kinh tế cá thểtiểu chủ đợc nhà nớc tạo điều kiện và giúp đỡ phát triển Kinh

tế t bản t nhân đợc khuyến khích và phát triển rộng rãi trongcác ngành nghề sản xuất kinh doanh pháp luật không cấm”

Nh vậy Đảng và Nhà nớc đã coi KT-NQD là bộ phận cấu thànhquan trọng của nền kinh tế quốc dân, tôn trọng và phát huyquyền tự do kinh doanh theo pháp luật của công dân, giảiphóng triệt để lực lợng sản xuất để mọi ngời dân đều cóthể làm giầu cho mình và xã hội

Nhận thức rõ vai trò, vị trí quan trọng của khu vực NQD trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc, hội nghị ban chấphành Trung ơng Đảng cộng sản Việt nam lần thứ năm khoá IX

KT-đã ra Nghị quyết về phát triển kinh tế t nhân Nghị quyết

đã khẳng định: “Phát triển kinh tế t nhân là vấn đề chiến

l-ợc lâu dài trong phát triển kinh tế nhiều thành phần định

Trang 19

h-ớng xã hội chủ nghĩa ” Nhờ có những chủ trơng đúng đắn

mà tính đến thời điểm cuối năm 2002, sau 3 năm thực hiệnluật doanh nghiệp, số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tănglên đến 93.000 doanh nghiệp t nhân Riêng 3 năm (từ 2000-2002) đã có 55.000 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh vớitổng số vốn đăng ký lên tới 8.000 tỷ đồng Kinh tế t nhân đãhuy động 300.000 tỷ đồng đầu t vào sản xuất kinh doanh,thu hút và tạo thu nhập, ổn định cho 5 triệu lao động cóviệc làm thờng xuyên Mặc dù vậy tổng số vốn trong dân cònrất lớn Theo ớc tính của các chuyên gia tài chính thì nguồnvốn trong dân ớc khoảng 10,8 tỷ USD, đây là cha tính đếnnguồn kiều hối của khoảng 2,5 triệu ngời Việt kiều Tiềmnăng là nh vậy song trên thực tế tổng số vốn đầu t cha tơngxứng với tiềm lực của khu vực này Chính vì vậy đề ra hớngphát triển KT-NQD theo quan điểm “Phát triển và quản lý cácloại hình doanh nghiệp thuộc kinh tế hợp tác, kinh tế t bảnnhà nớc, kinh tế t bản t nhân, và kinh tế cá thể” là thực sựcần thiết với những nội dung cụ thể sau:

Tạo môi trờng thúc đẩy cạnh tranh bằng cách hoàn thiệnmôi trờng kinh doanh theo pháp luật, tạo điều kiện cạnh tranhmột cách bình đẳng, sửa đổi bổ sung văn bản pháp quy vềcác loại hình doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể khuyếnkhích phát triển kinh tế t nhân

Phát triển hợp tác xã liên kết giữa các thành phần kinh tếdựa trên nguyên tắc tự nguyện bình đẳng

Thực hiện chính sách tài chính tín dụng đối với kinh tế

t nhân bình đẳng nh đối với những doanh nghiệp thuộc các

Trang 20

TPKT khác; bảo đảm kinh tế t nhân đợc tiếp cận và đợc hởngcác u đãi của nhà nớc cho kinh tế hộ, doanh nghiệp vừa vànhỏ, cho đầu t theo mục tiêu đợc nhà nớc khuyến khích Nhànớc hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng chung (giao thông, điện, n-

ớc, thông tin liên lạc ), tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tnhân phát triển

Nhà nớc có chính sách thích hợp về thuế, có thể giảmthuế đối với những mặt hàng sản xuất và tiêu dùng trong nớc,những mặt hàng xuất khẩu, giảm thuế đối với những doanhnghiệp hoạt động ở các vùng kinh tế kém phát triển, cácdoanh nghiệp có vốn lớn nhng sử dụng nhiều lao động áp dụngmức thuế nhập khẩu thấp đối với máy móc thiết bị cha sảnxuất đợc trong nớc Giúp đỡ các doanh nghiệp về đào tạo, hớngnghiệp và thông tin thị trờng

Mặc dầu có nhiều cố gắng trong việc tạo điều kiệnkhuyến khích các doanh nghiệp NQD song còn nhiều bất cập,hạn chế phát sinh Một phần do những nguyên nhân kháchquan nh nền kinh tế thị trờng cha phát triển đầy đủ, còn

đang trong giai đoạn sơ khai cho nên không tránh khỏi nhữngbất cập Điều này đòi hỏi Chính phủ phải có những nghiêncứu sâu sắc hơn nữa đối với TPKT này trong thực tiễn ở cácnớc có hoàn cảnh tơng đồng với Việt nam cũng nh trong nềnkinh tế Việt nam nhằm đa ra những chính sách đúng đắnthúc đẩy KT-NQD phát triển

1.1.3 Đặc điểm của kinh tế ngoài quốc doanh

1 Quy mô vốn nhỏ bé nghèo nàn.

Trang 21

Xuất phát điểm đổi mới kinh tế của chúng ta thấp: Mộtnớc thuần nông, dân số lao động trong lĩnh vực nông nghiệptại thời điểm đổi mới chiếm tới 92%, đóng góp 95% tổng giátrị quốc nội, công nghiệp và dịch vụ gần nh không đáng kể.Hoạt động nông nghiệp đợc coi là hoạt động sản xuất chính.Hơn nữa chúng ta trải qua hai cuộc chiến tranh liên miên,nhiệm vụ chính của thời chiến là mọi ngời cầm súng đánh

đuổi giặc ngoại xâm, phát triển kinh tế chỉ là thứ yếu Chonên, nền kinh tế vốn thuần nông, bị chiến tranh tàn phánặng nề lại không có điều kiện phục hồi phát triển Một lý dokhác, thời gian chúng ta chuyển sang kinh tế thị trờng chalâu, phát triển qua nhiều giai đoạn thăng trầm Do đó không

có quá trình tích tụ và tập chung vốn, KT-NQD ở nớc ta chủyếu dựa trên sở hữu t nhân về vốn và t liệu sản xuất nênnguồn vốn kinh doanh của khu vực này mang tính chất nhỏ bénghèo nàn

Đây là đặc điểm chính, nổi bật nhất của KT-NQD Nókhông chỉ là vấn đề của riêng KT-NQD mà còn là vấn đềchung của toàn bộ nền kinh tế nớc ta Là vấn đề cấp thiếtnhất trong các vấn đề KT-NQD phải đối mặt, đang đòi hỏiphải giải quyết nhanh chóng Để có những biện pháp hữuhiệu cần phải có những nghiên cứu sâu sẵc về nguồn vốnkinh doanh của khu vực này Nh chúng ta đã biết, nguồn vốngồm nợ và vốn chủ sở hữu Nợ khi phân theo thời hạn gồm nợngắn hạn và dài hạn Vốn chủ sở hữu gồm vốn tự có, vốn góp,các loại cổ phiếu, trái phiếu, lợi nhuận giữ lại Tỷ trọng giữa nợ

và vốn chủ sở hữu gọi là cơ cấu vốn Nghiên cứu thực tế hoạt

Trang 22

động doanh nghiệp NQD cho thấy cơ cấu vốn của khu vựcnày thấp, chủ yếu hoạt động bằng nguồn vốn chủ sở hữu, vốnhuy động rất nhỏ bé Để tồn tại và phát triển các doanhnghiệp NQD đã chủ động tìm kiếm các nguồn vốn có thểhuy động nh từ bạn bè, ngời thân, từ phía ngân hàng và các

tổ chức tài chính khác

Trong các nguồn vốn đó, tín dụng ngân hàng đóng vaitrò quan trọng nhất nó có thể thoả mãn mọi nhu cầu vốn củadoanh nghiệp về quy mô, thời hạn, phơng thức vay trả, có lãisuất hợp lý Hơn nữa khi quan hệ với ngân hàng, các doanhnghiệp có thể đợc hởng u đãi, miễn phí một số dịch vụ nh tvấn, hớng dẫn Mặc dù đóng vai trò quan trọng nhng nhìnchung việc vay đợc vốn ngân hàng không phải là dễ dàng,

điều này xuất phát từ cả hai phía Về phía doanh nghiệp cónhững lý do nh tài sản thế chấp không có hoặc có giá trị thấpkhông đủ đảm bảo vốn vay, vốn tự có tham gia vào dự ánkhông có hoặc không đảm tỷ lệ yêu cầu của ngân hàng, kinhnghiệm quản lý yếu kém, uy tín cha cao Những nhân tố nàytác động tiêu cực đến quyết định cho vay của ngân hàngvì nó có thể dẫn đến một nguy cơ mất vốn cao Mặt khác,

về phía ngân hàng tâm lý dè dặt, đối xử phân biệt là còntồn tại do những khoản vỡ nợ trong khu vực này là rất cao Vìvậy cần tìm ra những giải pháp tháo gỡ khó khăn nói trên, đểtín dụng ngân hàng trở thành một kênh huy động vốn thuậnlợi cho các doanh nghiệp

2 Trình độ kỹ thuật công nghệ lạc hậu.

Trang 23

Xuất phát từ khó khăn do vốn ít, lại bị ràng buộc cơ chếquản lý kinh tế bảo thủ lỗi thời, bị Mỹ cấm vận kinh tế trongmột thời gian dài làm cách biệt với nền khoa học công nghệhiện đại của thế giới nên trình độ trang bị về kỹ thuật côngnghệ của khu vực NQD nghèo nàn lạc hậu, thiếu đồng bộ Máymóc, thiết bị kỹ thuật, công nghệ sản xuất kinh doanh chủyếu là nhập từ các nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô

cũ và đã qua tân trang lại hoặc các công nghệ cũ đã bị thảiloại ở những nớc phát triển, bằng nhiều con đờng đợc đa vàoViệt Nam Tuổi thọ của chúng khá cao thờng trên 20 năm,phần lớn đã trích hết khấu hao

Khi cấm vận kinh tế bị bãi bỏ, giao lu kinh tế quốc tế đợc

mở rộng và tăng cờng, Việt nam tích cực tham gia vào tiếntrình khu vực hoá và toàn cầu hoá Trong quá trình đó Việtnam có điều kiện tiếp cận và học hỏi những thành tựu khoahọc kỹ thuật tiên tiến, làm cơ sỏ cho quá trình chuyển giaocông nghệ Kết quả, chuyển giao công nghệ diễn ra ngày mộtnhiều, song cha đáng kể, mới chỉ giới hạn trong một số lĩnhvực của nền kinh tế

Do trình độ công nghệ quyết định đến năng suất lao

động và chất lợng sản phẩm Cho nên kỹ thuật công nghệ lạchậu tất yếu cho năng suất lao động thấp, chất lợng sản phẩmkém, giá thành sản phẩm cao mà hệ quả của nó là sức cạnhtrạnh của sản phẩm trên thị trờng thấp, hiệu quả kinh doanhhạn chế Vì vậy cần có chính sách đầu t, chính sách tàichính, tín dụng hợp lý và hiệu quả nhằm giải quyết nhữngkhó khăn trở ngại về kỹ thuật công nghệ của khu vực KT-NQD

Trang 24

3 Trình độ quản lý kinh doanh non yếu, năng lực tay nghề ngời lao động thấp.

Trong những yếu tố quyết định sự thành bại của doanhnghiệp thì yếu tố quản lý đợc đặt lên vị trí hàng đầu, nhcác nhà nghiên cứu về khoa học quản lý thờng nói: Quản lý d-ờng nh là vấn đề năng khiếu, nhng lại đợc cấu thành hai bộphận hữu cơ là khoa học và nghệ thuật Do đó, dù có nămvững nguyên lý quản lý cũng cha chắc đã làm đợc quản lý vìkhoa học mới chỉ bao hàm vấn đề trình độ mà cha nói lên

bề dày kinh qua thực tế Ngợc lại, có bề dày thực tiễn nhng lạithiếu trình độ, nhất là trong điều kiện nền kinh tế Việt nam

- khi mà các chức năng, nhiệm vụ doanh nghiệp cha phân táchrạch ròi, đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải kiêm nhiều chức, năngnhiệm vụ, quản lý nhiều mặt thì sự thất bại đổ bể luôn cóthể xảy ra Vì vậy, một nhà quản lý vừa phải có trình độ vừa

có kinh nghiệm thực tiễn Vấn đề này tỏ ra khó đáp ứng đốivới khu vực KT-NQD Một mặt, do thời gian chuyển sang kinh

tế thị trờng cha đợc bao lâu các “ông chủ” của các TPKT-NQDcha có kiến thức và kinh nghiệm kinh doanh trong kinh tế thịtrờng, trình độ hiểu biết pháp luật còn hạn chế Đội ngũ cán

bộ quản trị kinh doanh cha đợc chuẩn bị, đào tạo và bồi dỡng

có hệ thống cho nên các loại hình sản xuất kinh doanh NQD

đều phát triển theo hớng tự nhiên chỉ thấy lợi là làm

Đội ngũ những nhà quản trị thì nh vậy, nhng tình hình

đội ngũ ngời lao động cũng không lấy gì làm sáng sủa khảquan Ngời lao đông trong khu vực này nói riêng và trong nềnkinh tế nói chung đều có kỹ năng thấp, rất ít đợc qua đào

Trang 25

tạo, chủ yếu lao động phổ thông, đây cũng là đặc điểmchung của lao động nớc ta.

Kinh tế ngoài quốc doanh đang ngày càng chiếm vị tríquan trọng trong nền kinh tế, tỷ trọng đóng góp GDP ngàycàng tăng Tuy nhiên để thực hiên đợc vai trò của mình trongnền kinh tế cũng nh đờng lối chiến lợc phát triển kinh tế trongtơng lai: “Vào năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc côngnghiệp” thì KT-NQD cần phải có những bớc chuyển mạnh mẽhơn nữa Trong đó nâng cao trình độ quản lý, năng lực taynghề của ngời lao động là quyết định, bởi vì trong bất kỳhoạt động thực tiễn nào con ngời luôn là nhân tố trung tâm,nhân tố quyết định mọi nhân tố khác Vai trò của nhà nớctrong quá trình đó là hết sức lớn lao Bằng cách thành lập cáchội hớng nghiệp, hội doanh nghiệp, hội các nhà sản xuất nhỏ,

tổ chức các khoá đào tạo ngắn hạn, chơng trình phổ biếnkinh nghiệm sẽ tạo điều kiện để ngời lao động năng cao taynghề, nhà quản lý học hỏi kinh nghiệm

4 Môi trờng sản xuất kinh doanh và thị trờng không ổn định.

Từ khi đợc thừa nhận tồn tại vào năm 1986 đến nay, Đảng

và Chính phủ đã ban hành hàng loạt văn bản pháp luật, cácchính sách và chủ trơng có liên quan nhằm tạo cơ sở pháp lý,tạo điều kiện hỗ trợ KT-NQD phát triển Nh các chính sách pháttriển công nghiệp, nội ngoại thơng, chính sách tài chính Tuy

đã có nhiều cố gắng song môi trờng pháp lý còn nhiều bất

ổn, hành lang pháp lý cha thực sự thông thoáng, chính sáchkinh tế tài chính còn chung chung thiếu cụ thể rõ ràng nhằm

Trang 26

tạo điều kiện cho KT-NQD phát triển Nh quyền bình đẳngpháp lý giữa kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh mặcdầu đã đợc thừa nhận nhng trong các chính sách kinh tế điều

đó vẫn cha nhất quán, đặc biệt trong chính sách thuế, tíndụng, vốn

Các sản phẩm KT-NQD nhìn chung có thị trờng nhỏ bé,mặc dù nhu cầu về chúng rất lớn Sở dĩ có điều này do khâuchất lợng sản phẩm thấp, bao bì mẫu mã còn thô vụng chathực sự thu hút lôi kéo ngời tiêu dùng Nó có nguyên nhân sâu

xa từ vốn ít, công nghệ lạc hậu Còn nguyên nhân gián tiếp làchính sách kinh tế mở, đầu t của nớc ngoài vào Việt nam đãlàm cho hàng ngoại nhập tràn làn, hàng lậu với giá rẻ do trốnthuế và có chất lợng cao hơn Do đó các doanh nghiệp bị

động và lúng túng trong việc xây dựng kế hoạch, phơng hớngsản xuất kinh doanh và chiến lợc đầu t nên phơng thức kinhdoanh chủ yếu là “đánh quả”, “chụp giật”, rủi ro là rất lớn

Đặc điểm này đã gây trở ngại rất lớn cho các doanhnghiệp NQD, vì ngân hàng không muốn đầu t vốn đối vớinhững khách thể không có phơng thức sản xuất kinh doanh antoàn và hiệu qủa Ngoài ra, các doanh nghiệp NQD thành lập

và hoạt động trong lĩnh vực thơng mại và dịch vụ là chủ yếu,chiếm tới hơn 70% Đối với thực tế nền kinh tế nớc ta mà nói,phơng hớng phát triển hợp lý là đầu t vào sản xuất Một nềnsản xuất phát triển đảm bảo cung ứng phong phú và đa dạngcác loại sản phẩm cho trờng, trên cơ sở đó thơng mại và dịch

vụ có điều kiện phát triển và khẳng định vị trí của mìnhtrong cơ cấu kinh tế

Trang 27

1.2 Tín dụng ngân hàng và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế ngoài quốc doanh

1.2.1 Tín dụng ngân hàng

Trong nền kinh tế hiện nay có rất nhiều TPKT cùng tồn tại

và hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trờng

Do sự khác biệt về ngành nghề kinh doanh, đối tợng sản xuất,công nghệ dẫn đến hiện tợng, tại một thời điểm có nhiều

tổ chức kinh tế phát sinh nhu cầu vốn cho sản xuất và có các

đơn vị kinh tế khác nhàn rỗi về vốn Mâu thuẫn này tồn tại

đan xen trong quá trình tuần hoàn vốn, hình thành nên cungcầu về vốn Để giải quyết vấn đề này cần tập trung cácnguồn tiền nhàn rỗi lại rồi phân bổ chúng trên cơ sở có hoàntrả gốc và lãi Quan hệ đó đợc gọi là quan hệ tín dụng, ngời

đứng ra làm trung gian điều hoà vốn là các ngân hàng

Theo quan điểm của các nhà kinh tế: Tín dụng là sựchuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời sở hữu sang ng-

ời sử dụng và sau một thời hạn nhất định đợc quay trở lại vớingời chủ sở hữu bằng một lợng giá trị lớn hơn với giá trị ban

đầu

Tín dụng ngân hàng là hình thức cấp tín dụng trong

đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để

sử dụng vào mục đích trong một thời gian nhất định theothoả thuận giữa hai bên với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc vàlãi

Đây là quan hệ gián tiếp mà ngời tiết kiệm thông qua vaitrò trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu t vốn vào các

Trang 28

chủ thể có nhu cầu về vốn Khác với hình thức tín dụng trựctiếp, nguồn vốn của tín dụng ngân hàng là nguồn vốn huy

động của xã hội với khối lợng và thời hạn khác nhau do đó nó cóthể thoả mãn các nhu cầu vốn đa dạng về khối lợng cũng nhthời hạn và mục đích sử dụng

1.2.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Dựa vào các tiêu thức phân loai khác nhau ta có thể chia

ra các hình thức tín dụng khác nhau:

Căn cứ vào thời hạn của khoản vay

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình cho vay có thời hạnvay từ một năm trở xuống nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lu độngcủa doanh nghiệp

- Tín dụng trung và dài hạn: Là hình thức cho vay có thờihạn vay trên một năm Gồm cho vay trung hạn từ 1 - 5 năm, chovay dài hạn từ 5 năm trở lên nhng không đợc vợt quá thời hạnhoạt động của đơn vị theo quết định thành lập và khôngquá 15 năm đối với những dự án phục vụ đời sống Cho vaytrung và dài hạn nhằm đầu t cho phát triển nh các dự án xâydựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị kỹ thuật, mởrộng sản xuất kinh doanh

Căn cứ vào mức độ đảm bảo

- Cho vay có đảm bảo: Là việc cho vay mà ngời vayphải có tài sản thế chấp hoặc phải có sự bảo lãnh của bênthứ 3 có năng lực hoàn trả

- Cho vay có không đảm bảo: Là việc cho vay dựa trênmức độ tín nhiệm, tin cậy mà ngân hàng không cần bảo

đảm, thế chấp cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ 3

Trang 29

Căn cứ vào đối tợng cho vay

- Cho vay kinh tế quốc doanh: Là hình thức cho vay củangân hàng đối với các doanh nghiệp nhà nớc

- Cho vay kinh tế ngoài quốc doanh: Là việc cho vay củangân hàng đối với các TPKT-NQD nh Công ty TNHH, Công ty

cổ phần, Doanh nghiệp t nhân

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, lu thông hànghoá Khoản vay sẽ đợc dùng nhằm trang trải cho chi phí sảnxuất, đáp ứng nhu cầu vốn lu động thanh toán chi trả giữacác doanh nghiệp

- Cho vay tiêu dùng: Là hình thức cho vay để đáp ứngnhu cầu tiêu dùng nh mua sắm hàng hoá, xây dựng nhà ở

1.2.3 Vai trò tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế ngoài quốc doanh

1.2.3.1 Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với kinh tế ngoài quốc doanh

Hoạt động ngân hàng là hoạt động gắn bó hữu cơ vớicác hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành trong nềnkinh tế quốc dân Các ngành kinh tế quốc dân muốn mở rộng

và phát triển thì không thể không kể đến nguồn vốn ngânhàng tài trợ Ngợc lại nếu hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp kém hiệu quả sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng, ảnhhởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nói cáchkhác, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp là hiệu quả của ngânhàng thông qua quan hệ tín dụng Vì vậy khi cho các doanhnghiệp vay vốn phải giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn,

Trang 30

xem có sử dụng đúng mục đích không, có hiệu quả không?Thực hiện điều này rất khó, nhất là đối với các doanh nghiệpNQD do những đặc điểm đặc thù của thành phần này đemlại nh: Tồn tại và hoạt động trong một phạm vi rộng lớn cả vềmặt không gian lẫn ngành kinh tế, trình dộ quản lý yếu kém,

am hiểu về luật pháp và cơ chế kinh tế thị trờng thấp Đến

l-ợt nó những khó khăn này làm cho KT-NQD khó khăn trong tiếpcận nguồn vốn tín dụng ngân hàng

Trong thực tế nhiều khách hàng NQD vay vốn không xâydựng đợc phơng án sản xuất kinh doanh mà phải nhờ sự giúp

đỡ của cán bộ tín dụng, có khi phơng án sản xuất kinh doanhkhông đúng với tình hình sản xuất của khách hàng Đặc biệtnổi cộm lên vấn đề tổ chức hạch toán kinh tế và tổ chứcquản lý tài chính theo đúng pháp luật kế toán và thống kê

Sổ sách ghi chép không khoa học, nhập nhằng, rối ren; báocáo tài chính là hình thức, số liệu không phản ánh đúng sựthật Tất cả những điều này gây ra khó khăn cho ngân hàngtrong công tác thẩm định và quyết định cho vay, tạo tâm lý

e dè đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần này

Để có thể đợc vay vốn, khách hàng phải có tài sản thếchấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ 3 nhằm đảm bảonghĩa vụ trả nợ một cách đầy đủ của ngời vay vốn đối vớingân hàng, thực hiện an toàn cho đồng vốn tài trợ Tìnhtrạng ngời vay không có tài sản thế chấp hoặc có nhng giá trịthấp không đảm bảo đợc cho món vay, tỷ lệ vốn tự có thamgia vào dự án thấp hơn tỷ lệ yêu cầu của ngân hàng là thờng

Trang 31

xuyên phổ biến Thực tế cho thấy nhiều khách hàng vay vốnngân hàng thờng xuyên chỉ dùng một tài sản thế chấp.Những lần vay sau, theo quy đinh của Nhà nớc phải làm côngchứng gây phiền hà cho ngời vay, giải quyết mâu thuẫn nàynhiều ngân hàng đã cho vay theo kế hoạch dẫn đến món vayngắn hạn nào cũng cho vay theo kế hoạch không phù hợp vớitình hình sản xuất kinh doanh và luân chuyển vốn thực tếcủa ngời vay.

Trong quá trình thực hiện khoản vay việc giám sát hoạt

động sử dụng vốn vay của khách hàng NQD để đảm bảokhách hàng sử dụng đúng mục đích và hiệu quả còn nhiềukhó khăn vì ngân hàng cha có công cụ để kiểm tra quan hệmua bán chịu hàng hóa giữa các doanh nghiệp với nhau Khikhoản vay có vấn đề thì việc thu hồi vốn gặp nhiều khókhăn Đặc biệt là việc giải quyết tài sẩn thế chấp vì nó liênquan đến nhiều bên, nhiều thủ tục pháp lý từ phía cơ quanpháp luật

1.2.3.2 Vai trò tín dụng ngân hàng đối với kinh tế ngoài quốc doanh

Chúng ta đều biết rằng muốn phát triển kinh tế thì

điều trớc tiên phải có vốn (vốn bằng tiền) mà để có vốn thìphải có tổ chức đủ chức năng để huy động và tập trung nótrớc khi đem sử dụng ở bất kì quốc gia nào thì việc này dohai tổ chức thực hiện: Tổ chức tài chính (các cơ quan tàichính) và các tổ chức tín dụng Điều này chủ yếu đợc thựchiên bởi các tổ chức tín dụng,vì nh Mác nói “Một mặt, ngânhàng là sự tập trung t bản tiền tệ của ngời có tiền cho vay,

Trang 32

mặt khác nó là sự tập trung của ngời đi vay”.Vậy là tín dụngngân hàng đã đóng góp vai trò rất quan trọng đối với nềnkinh tế từ buổi sơ khai cho đến các ngân hàng hiên đại ngàynay Nó góp phần thu hút tiền nhàn rỗi trong xã hội nâng caokhả năng sử dụng vốn, thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế.

Đặc biệt đối với KT-NQD tín dụng ngân hàng có vai trò rấtquan trọng thể hiện trên các mặt sau

Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời

và phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Điều kiện tiên quyết đối với việc ra đời và phát triển củacác cơ sở sản xuất kinh doanh là vốn Để thực hiện quá trìnhsản xuất cần có một nguồn vốn đủ để mua sắm tài sản cố

định, tài sản lu động và tài trợ cho các chi phi cần thiết khác

Và nguồn vốn đợc xem là quan trọng nhất để tài trợ chonhững hoạt động này là tín dụng ngân hàng Nếu chỉ dựavào vốn tự có và tín dụng thơng mại thì không đủ để tồn tại,cạnh tranh và phát triển Tín dụng ngân hàng là nguồn vốnquan trọng nhất tài trợ cho sự ra đời của các doanh nghiệp, tạocơ sở vật chất cho các cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động.Tín dụng ngân hàng tham gia vào tất cả các khâu từ quátrình sản xuất đến lu thông hàng hoá

Đối với ngành sản xuất, chế biến, khai thác để đảm bảosản xuất kinh doanh liên tục cân thiết phải có vốn để dự trữnguyên liệu, thành phẩm, bù đắp các chi phí sản xuất Tất cảcác công việc đó sẽ không thực hiện đợc nếu thiếu sự hỗ trợcủa ngân hàng thông qua hoạt động tín dụng

Trang 33

Trong lĩnh vực lu thông để đảm bảo đa hàng hoá từnơi sản xuất đến ngời tiêu dùng, các doanh nghiệp NQD cần

có vốn để dự trữ khối lợng hàng hoá cần thiết và trang trải cácchi phí lu thông, thuế Mà những doanh nghiệp này có sốvốn hoạt động nhỏ vì vậy để tồn tại và phát triển thì cácdoanh nghiệp này cần có sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng

Thứ hai: Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiện ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến hiện đại, nâng cao năng lực sản xuất và hiệu quả kinh tế, tạo nhiều sản phẩm hàng hoá tiêu dùng.

Sản xuất và không ngừng mở rộng sản xuất là mục tiêucủa mọi doanh nghiệp Tuy nhiên để thực hiện quá trình táisản xuất mở rộng, để nâng cao năng xuất lao động, chất lợngsản phẩm, tạo lợi thế trong cạnh tranh các doanh nghiệp buộcphải thờng xuyên cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới côngnghệ, đặc biệt trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển

nh ngày nay đòi hỏi phải có một nguồn vốn lớn Trong khi tíchluỹ nội bộ doanh nghiệp cha đủ thì tín dụng ngân hàng trởthành một nguồn quan trọng cho phép thực hiện điều này.Thông qua tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp sẽ đợc thoảmãn nhu cầu vốn, kết quả hỗ trợ các doanh nghiệp nâng caonăng lực sản xuất tạo ra nhiều hàng hoá cho thị trờng đạt đợchiệu quả kinh tế ngày càng cao

Trang 34

Thứ ba: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập, tăng c- ờng công tác hạch toán kế toán.

Các doanh nghiệp là ngời chiu trách nhiệm về kết quảsản xuất kinh doanh của chính mình nên khi vay vốn họ phảitính toán làm sao đồng vốn vay đợc sử dụng hiệu quả nhất,tạo ra nhiều lợi nhuận nhất đồng thời đảm bảo hoàn trả cảgốc và lãi cho ngân hàng Chính đặc điểm hoàn trả mà tíndụng ngân hàng buộc ngời kinh doanh phải nâng cao hiệuquả sử dụng vốn, tính toán chăt chẽ và cụ thể chi phí, tìmmọi cách tăng tốc độ quay vòng của vốn

Mặt khác, muốn vay đợc vốn ngân hàng bản thân cácdoanh nghiệp phải lập đợc và chứng minh đợc tính trung thực,tính minh bạch của các báo cáo tài chính Để làm đợc điềunày các doanh nghiệp buộc phải tổ chức công tác hạch toánchính xác và chặt chẽ theo pháp lệnh kế toán Nh vậy tíndụng ngân hàng góp phần nâng cao chất lợng công tác hạchtoán

Thứ bốn: Thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn sản xuất.

Các xí nghiệp và công ty làm ăn hiệu quả, có uy tín sẽ

đợc ngân hàng tập trung vốn nên có điều kiện mở rộng sảnxuất kinh doanh, thị trờng tiêu thụ và cạnh tranh thắng lợi trênthơng trờng Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy quá trình tích

tụ và tập trung vốn, tạo tiền đề vật chất quan trọng cho các

Trang 35

công ty, xí nghiệp trong nớc lớn mạnh đủ sức vơn ra thị trờngquốc tế, đa nền kinh tế Việt nam hoà nhập với nền kinh tếthế giới.

1.3 ý nghĩa của vịêc mở rộng tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh

Qua nghiên cứu đặc điểm, vai trò của KT-NQD trongnền kinh tế Chúng ta có thể thấy việc mở rộng hoạt động tíndụng của ngân hàng đối với khu vực kinh tế này là hết sứcquan trọng, bởi vì khu vực KT-NQD còn tiềm ẩn những khẳnăng to lớn mà chúng ta cha khai thác đợc Theo chủ trơng pháttriển nền kinh tế nhiều thành phần thì việc mở rộng hoạt

động tín dụng của ngân hàng sẽ góp phần tạo ra sự phát triểncân bằng và ổn định cho nền kinh tế, tạo thêm công ăn việclàm cho ngời lao động, cải thiện đời sống nhân dân Vềphía các doanh nghiệp NQD tín dụng ngân hàng thúc đẩyquá trình đổi mới công nghệ, mua sắm trang thiết bị kỹthuật, tăng năng xuất lao động làm tiền đề cho qúa trìnhCNH-HĐH ở nớc ta Mặt khác việc mở rộng hoạt động tín dụng

sẽ giúp ngân hàng ngày càng năng động hoàn thiện mìnhhơn nữa, giữ vững vai trò là hệ thống huyết mạch của nềnkinh tế đặc biệt trong giai đoạn đang diễn ra sự cạnh trạnhgay gắt giữa các ngân hàng trong tiến trình hội nhập khuvực và thế giới

Hiện tại và tơng lai KT-NQD luôn đợc khẳng định là khuvực kinh tế quan trọng trong nền kinh tế nhng vẫn còn đầytiềm năng phát triển Do đó việc mở rộng tín dụng đối vớikhu vực này sẽ là một chiến lợc phát triển của ngân hàng

Trang 36

Chơng 2 Thực trạng tín dụng ngoài quốc doanh tại Ngân hàng

Đầu t và Phát triển Ninh Bình

2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu t và Phát triển Ninh Bình

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Ninh Bình

Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh NHĐT&PTNinh Bình gắn liền với sự ra đời và phát triển của NHĐT&PTViệt nam, NHĐT&PT Hà Nam Ninh cũ Vì vậy nghiên cứu quátrình hình thành và phá NHĐT&PT Việt nam là hỗ trợ pháttriển kinh tế, khắc phục t triển của Chi nhánh phải bắt đầu

từ sự ra đời và phát triển của NHĐT&PT Việt nam

NHĐT&PT Việt nam đợc thành lập theo Nghị định số177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tớng Chính phủ và đợcthành lập lại theo mô hình Tổng Công ty Nhà nớc theo Quyết

định số 90/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tớng Chính phủ

NHĐT&PT Việt nam là doanh nghiệp nhà nớc hạng đặcbiệt giữ vai trò chủ đạo về lĩnh vực đầu t và phát triển, làngân hàng chuyên doanh về lĩnh vực đầu t và phát triển đợcthành sớm nhất tại Việt nam, cho đến nay đã có 46 năm hoạt

động và trởng thành Có chức năng huy động vốn trung vàdài hạn trong và ngoài nớc để cho vay các dự án chủ yếu tronglĩnh vực đầu t và phát triển; kinh doanh đa năng tổng hợp vềtiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng

Trang 37

Trong 46 năm hoạt động, xây dựng, tăng trởng và đổimới NHĐT&PT Việt nam gắn liền với những giai đoạn lịch sửcủa đất nớc, thực hiện tốt các vai trò do Đảng và Nhà nớc giaophó góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo tổ quốc.

Từ khi thành lập đến nay NHĐT&PT Việt nam không phải đã

có ngay tên gọi nh bây giờ và cũng cha có ngay các chức năng

nh hiện nay, mà đã từng có nhiều tên gọi, nhiều chức năng Đó

là một quá trình phát triển liên tục theo hớng hoàn thiện lâudài

NQ177/TTg ngày 26/4/1957 đã khai sinh ra NHĐT&PT Việtnam nhng khi đó nó mang tên Ngân hàng Kiến thiết Việtnam với mục đích thay thế cho Vụ Cấp phát vốn Kiến thiết cơbản và trực thuộc Bộ Tài chính, ngân hàng có nhiệm vụ chủyếu là cấp phát vốn ngân sách cho kiến thiết cơ bản nhằmphục hồi kinh tế, hỗ trợ cho các cuộc chiến đấu bảo vệ tổquốc

Ngày 24/6/1981, HĐBT (nay là Chính phủ) ra quyết định

số 259/HĐBT về việc chuyển Ngân hàng Kiến thiết Việt namtrực thuộc Bộ Tài chính thành “Ngân hàng Đầu t và Xây dựngViệt nam” trực thuộc Ngân hàng Nhà nớc Việt nam Với quy

định này ngân hàng đợc tổ chức nh một doanh nghiệp quốcdoanh, có nhiệm vụ mới là thu hút và quản lý nguồn vốn dànhcho đầu t xây dựng cơ bản các công trình không do ngânsách cấp hoặc không đủ vốn tự có, làm đại lý thanh toán vàkiểm soát các công trình thuộc diện ngân sách đầu t Cho

Trang 38

đến lúc này ngân hàng vẫn cha thực hiện chức năng kinhdoanh.

Đáp ứng yêu cầu đổi mới nền kinh tế, ngày 14/11/1990Chủ tịch HĐBT ra quyết định thành lập Ngân hàng Đầu t vàPhát triển thay thế cho Ngân hàng Đầu t và Xây dựng cũ.Bây giờ, ngân hàng có chức năng huy động vốn trung dài hạntrong và ngoài nớc để đầu t và phát triển, độc lập trong hạchtoán kế toán và tự chịu trách nhiệm trớc Ngân hàng Nhà nớc

và Chính phủ trong hoạt động kinh doanh của mình

Một trong các chức năng ban đầu của hậu quả chiếntranh, xây dựng đất nớc vững mạnh Nhằm thực hiện chứcnăng này các Chi nhánh Ngân hàng Đầu t đã đựoc thành lập ởcác tỉnh thành phố lớn dới sự quản lý trực tiếp của NHĐT&PTViệt nam, NHĐT&PT Hà Nam Ninh đã ra đời trong bối cảnh đó

Trớc năm 1992, NHĐT&PT Ninh Bình là Chi nhánh khu vựctrực thuộc NHĐT&PT Hà Nam Ninh (cũ) Sau ngày tái lập tỉnh(tháng 4/1992), NHĐT&PT Ninh Bình trở thành Chi nhánh trựcthuộc NHĐT&PT Việt nam

Chi nhánh NHĐT&PT Ninh Bình đợc thành lập theo Quyết

định số 27/ QĐ-NH9 ngày 29/01/1992 của Thống đốc NHNNViệt nam

Từ 1992-1994 Chi nhánh làm nhiệm vụ cấp phát vốnngân sách nhà nớc để đầu t cho hạ tầng cơ sở nh: Xây dựngtrạm điện, xây dựng và cải tạo hệ thống thuỷ lợi nông thôn,

Trang 39

mở rộng và xây dựng mới các tuyến đờng giao thông có ýnghĩa chiến lợc kinh tế của tỉnh.

Từ tháng 4/1994 đến tháng 1/1995 NHĐT&PT Ninh Bình

đã cho vay hàng trăm tỷ đồng đầu t xây dựng cơ bản theo

kế hoạch nhà nớc đối với các ngành kinh tế mũi nhọn củatỉnh Các dự án kinh tế đợc đầu t vốn đi vào sản xuất bớc

đầu có hiệu quả tạo công ăn việc làm và nộp ngân sách chonhà nớc

Sau những năm làm nhiệm vụ cấp phát và cho vay theo

kế hoạch nhà nớc, đầu năm 1995 cùng với sự thay đổi về chứcnăng nhiệm vụ của toàn hệ thống, nguồn vốn cấp phát đợcchuyển sang Cục Đầu t Phát triển, Chi nhánh NHĐT&PT NinhBình trở thành ngân hàng có chức năng huy động vốn ngắn,trung và dài hạn để cho vay các dự án đầu t xây dựng cơbản theo kế hoạch của nhà nớc, các dự án đầu t chiều sâu,

đổi mới trang thiết bị, cho vay vốn lu động, kinh doanh tiền

tệ tín dụng ngân hàng và các dịch vụ ngân hàng chủ yếutrong lĩnh vực đầu t phát triển, xây dựng kinh tế, củng cố cơ

sở hạ tầng, phục vụ việc mở rộng và phát triển sản xuât kinhdoanh trên địa bạn tỉnh

Sự đổi mới về nhiệm vụ chuyên môn đỏi hỏi sự đổi mới

về con ngời, cơ sở vật chất, công nghệ trang thiết bị kỹ thuậthiện đại Đợc sự hỗ trợ và chỉ đạo trực tiếp của NHĐT&PT Việtnam NHĐT&PT Ninh Bình thực hiện chiến lợc kinh doanh đanăng tổng hợp theo nguyên tắc “đi vay để cho vay” tự huy

Trang 40

động vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân c, các TPKT trong vàngoài tỉnh.

NHĐT&PT Ninh Bình hớng tới việc cung cấp sản phẩm tíndụng và dịch vụ ngân hàng có chất lợng tốt, nâng cao tiệních nhằm thoả mãn yêu cầu đa dạng của khách hàng và coi

đây là cơ sở vững chắc cho cạnh tranh và phát triển

Phơng châm hoạt động của NHĐT&PT Ninh Bình “Hiệuquả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động củangân hàng” Thực hiện điều này NHĐT&PT Ninh Bình khôngngừng nghiên cứu phát triển, nâng cao chất lợng sản phẩm để

đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng.Luôn luôn lắng nghe, tìm hiểu nhu cầu, tiếp thu ý kiến củakhách hàng để không ngừng cải tiến, hoàn thiện hệ thốngquản lý chất lợng, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm dịch

vụ ngân hàng nhằm cung ứng cho thị trờng những sản phẩm

đạt tiêu chuẩn chât lợng cao Hợp tác cùng phát triển, chi sẻ kinhnghiệm, khó khăn, cơ hội kinh doanh với bạn hàng

2.1.2 Mô hình tổ chức và quản lý

Chi nhánh NHĐT&PT Ninh Bình là một doanh nghiệp nhànớc, công ty con trong mô hình công ty mẹ - con, chịu sựquản lý trực tiếp của NHĐT&PT Việt nam (công ty mẹ) vàNHNN - cơ quan quản lý nhà nớc về tiền tệ, tín dụng và ngânhàng

Ngày đăng: 15/04/2013, 00:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Các quy định pháp luật về kinh tế ngoài quốc doanh, NXB Thống Kê, 1998 3. Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân, Kinh tế chính trị Marx-Lenin tập 2,NXB Giáo Dục, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế chính trị Marx-Lenin tập 2
Nhà XB: NXB Thống Kê
5. TS. Nguyễn Hữu Tài (Chủ biên), Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB Thống Kê, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ
Nhà XB: NXB Thống Kê
6. TS. Phạm Thị Thu Hà, Ngân hàng thơng mại quản trị và nghiệp vụ, NXB Thống Kê, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thơng mại quản trị và nghiệp vụ
Nhà XB: NXB Thống Kê
7. TS. Lu Thị Hơng (Chủ biên), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Giáo Dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Giáo Dục
8. TS. Hồ Diệu (Chủ biên), Giáo trình tín dụng ngân hàng, NXB Thống Kê, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống Kê
9. PGS-PTS. Phạm Ngọc Phong, Marketing ngân hàng, NXB Thống Kê, 1997 10. Trờng Học Viện Ngân Hàng, Quản trị ngân hàng hàng, NXB Thống Kê,2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing ngân hàng," NXB Thống Kê, 199710. Trờng Học Viện Ngân Hàng, "Quản trị ngân hàng hàng
Nhà XB: NXB Thống Kê
11. Benarrosh, Tổ chức và quản lý chiến lợc. Hiệp hội liên ngân hàng về đào tạo (GIF) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lý chiến lợc
12. Peter S.Rose, Quản trị ngân hàng hàng thơng mại, NXB Tài Chính 13. Philip Kotler, Marketing căn bản, NXB Thống Kê, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng hàng thơng mại", NXB Tài Chính13. Philip Kotler, "Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Tài Chính13. Philip Kotler
1. Quy định về đăng ký và đăng ký lại các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh, NXB Thống Kê, 1997 Khác
4. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần VI,VII,VIII Khác
14. Tạp chí Tài chính số: 5,7,8/2002; 1,4/2003Tạp chí Thông tin Tài chính số: 1+2,3,6/2002; 6/2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng về giá trị sản xuất - Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Bình
Bảng v ề giá trị sản xuất (Trang 10)
Bảng 3 Tình hình sử dụng vốn - Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Bình
Bảng 3 Tình hình sử dụng vốn (Trang 40)
Bảng 5 Tình hình cho vay, thu nợ ngoài quốc doanh qua các năm - Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Bình
Bảng 5 Tình hình cho vay, thu nợ ngoài quốc doanh qua các năm (Trang 55)
Bảng số liệu sau sẽ cho phộp chỳng ta nhận rừ tỡnh hỡnh quản lý nợ vay đối  víi khu vùc NQD. - Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Bình
Bảng s ố liệu sau sẽ cho phộp chỳng ta nhận rừ tỡnh hỡnh quản lý nợ vay đối víi khu vùc NQD (Trang 55)
Bảng 6 Doanh số cho vay, thu nợ, d nợ theo đối tợng khách hàng - Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Bình
Bảng 6 Doanh số cho vay, thu nợ, d nợ theo đối tợng khách hàng (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w