1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tự do hoá lãi suất Thực trạng và giải pháp trong tiến trình hội nhập

62 353 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự do hoá lãi suất: Thực trạng và giải pháp trong tiến trình hội nhập
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 360 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự do hoá lãi suất Thực trạng và giải pháp trong tiến trình hội nhập

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu 4

Chơng I Lý luận chung về lãi suất và tự do hoá lãi suất 6

I Tìm hiểu về lãi suất 6

1 Khái niệm chung về lãi suất 6

2 Lý thuyết về lãi suất trong nền kinh tế thị trờng 7

2 1 Lý thuyết cho vay không lấy lãi 7

2 2 Lý thuyết của K Marx (Các Mác) về nguồn gốc và bản chất của lợi tức cho vay trong nền kinh tế hàng hoá T bản chủ nghĩa 8

2.3 Lý thuyết của trờng phái Keynes 10

3 Đặc điểm của lãi suất tín dụng trong nền kinh tế thị trờng 11

4 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trờng 12

II Tìm hiểu về cơ chế điều hành lãi suất tín dụng 14

1 Khái niệm về cơ chế điều hành lãi suất tín dụng 14

2 Mục tiêu của cơ chế điều hành lãi suất 15

3 Nội dung cơ chế điều hành lãi suất 15

3 1 Cơ chế điều hành gián tiếp 15

3 2 Cơ chế điều hành trực tiếp 16

4 Kinh nghiệm của một số ngân hàng Trung ơng trong điều hành cơ chế lãi suất 17

4 1 Ngân hàng Trung ơng Châu Âu 17

4 2 Ngân hàng quốc gia Pháp 17

4 3 Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) 18

4 4 Ngân hàng Trung ơng Nhật Bản 18

4 5 Ngân hàng Trung ơng Malaysia 19

4 6 Ngân hàng Trung ơng Trung Quốc 21

III Tìm hiểu về tự do hoá lãi suất 22

1 Khái niệm, bản chất và vai trò của tự do hoá lãi suất 22

1.1 Khái niệm chung và bản chất và biểu hiện của tự do hoá lãi suất 22

1.2 Vai trò của tự do hoá lãi suất trong nền kinh tế thị trờng 23

2 Điều kiện tiền đề để tiến hành tự do hoá lãi suất 25

2 1 ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô 25

2.2 Hệ thống pháp lý đầy đủ và thống nhất 27

2.3 Khả năng giám sát và điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ơng phải đủ mạnh 28

2.4 Hệ thống tài chính trung gian phát triển lành mạnh và an toàn 29

2.5 Tài chính Nhà nớc đủ mạnh 29

2 6 Chế độ tỷ giá linh hoạt 30

3 Bớc đi trong tiến trình tự do hoá lãi suất 30

3.1 Tốc độ tự do hoá lãi suất 30

3.2 Trình tự của quá trình tự do hoá lãi suất 30

3.3 Thời gian của quá trình tự do hoá lãi suất 31

4.2 Tác động của tự do hoá lãi suất 32

4.2 1 Tác động tích cực 32

4.2.2 Tác động tiêu cực 33

Chơng II Thực trạng tự do hoá lãi suất ở Việt Nam 36

I Diễn biến lãi suất tín dụng trong thời gian qua 36

1.Cơ chế lãi suất thực âm thời kỳ trớc 1992 36

2 Cơ chế lãi suất thực dơng và quản lý theo khung lãi suất thời kỳ 6/1992 đến 1995 37

3 Cơ chế lãi suất thực dơng thời kỳ 1996 – 7/2000 nhng có nới lỏng hơn giai đoạn trớc với quy định về trần lãi suất cho vay 39

4 Cơ chế lãi suất thoả thuận – một bớc tiến quan trọng trong tiến trình tự do hoá lãi suất thời kỳ từ tháng 8/2000 đến nay 41

4 1 Cơ chế điều hành lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam 41

Trang 2

4 2 Cơ chế điều hành lãi suất ngoại tệ 43

4 3 Cơ chế lãi suất cho vay thoả thuận bằng đồng Việt Nam 46

4.3.1.Sự cần thiết phải thực hiện tự do hoá lãi suất tín dụng ngân hàng ở Việt Nam 47

4.3.2 Cơ sở pháp lý và thực tế cuả việc Ngân hàng Nhà nớc xác định và công bố lãi suất cơ bản 49

T10/2000 52

4.3.3 Một số yêu cầu đòi hỏi đối với các tổ chức tín dụng khi áp dụng cơ chế cho vay theo lãi suất thoả thuận 54

II Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để thực hiện tự do hoá lãi suất ở Việt Nam 56

1 Những điều kiện thuận lợi: 56

1.1.Về tình hình kinh tế vĩ mô: 56

1.2 Về tình hình thị trờng tài chính 56

1.3.Về tình hình hoạt động của hệ thống ngân hàng thơng mại và các thể chế tài chính trung gian khác 57

1.4 Chế độ công bố thông tin tài chính, chế độ kế toán và kiểm toán 57

1.5 Tình hình dự trữ ngoại tệ quốc gia 57

1.6 Năng lực tài chính và khả năng thanh toán 57

2 Những khó khăn trong tiến trình tự do hoá lãi suất ở Việt Nam 58

III Mục tiêu và bớc đi tiếp theo của quá trình tự do hoá lãi suất ở Việt Nam 59

1 Mục tiêu quan điểm của quá trình tự do hoá lãi suất ở Việt Nam 59

2 Bớc đi tiếp theo của tự do hoá lãi suất 60

Chơng III Giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện tiến trình tự do hoá lãi suất ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập 63

I Điều kiện để tiếp tục tiến trình tự do hoá lãi suất 63

II Giải pháp trớc mắt của tiến trình tự do hoá lãi suất 64

1 Củng cố thị trờng nội tệ liên ngân hàng, thị trờng đấu thầu trái phiếu, tín phiếu kho bạc Nhà nớc, nghiệp vụ thị trờng mở với quy mô đủ lớn, hoạt động hiệu quả và có chiều sâu, để lấy mức lãi suất hình hành trên các thị trờng này làm cơ sở để xác định lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam 64

2 Củng cố hoạt động của các công cụ điều hành chính sách tiền tệ, đặc biệt là các công cụ điều hành gián tiếp nh lãi suất tái chiết khấu, nghiệp vụ thị trờng mở, dự trữ bắt buộc Tạo ra các môi trờng và hàng hoá để các công cụ tiền tệ có thể hoạt động có hiệu quả 65

3 Sử dụng vai trò, vị trí của Hiệp hội ngân hàng trong việc phối hợp nhằm ổn định mặt bằng lãi suất kinh doanh của các tổ chức tín dụng, tránh việc cạnh tranh không lành mạnh thông qua lãi suất 66

4 Công bố lãi suất tiền gửi và cho vay bằng đồng Việt Nam tính theo năm, các kỳ hạn cụ thể đối với lãi suất cho vay và huy động đợc tính trên cơ sở lãi suất năm, nh đối với lãi suất ngoại tệ, cho phù hợp với thông lệ quốc tế 68

5 Chính phủ hạn chế và đi đến chấm dứt hoàn toàn việc phát hành trái phiếu, tín phiếu kho bạc Nhà nớc trực tiếp đối với dân chúng với lãi suất cố định, mà thực hiện đấu thầu trái phiếu, tín phiếu qua Ngân hàng Nhà nớc và thị trờng chứng khoán 68

II Giải pháp lâu dài nhằm tiếp tục quá trình tự do hoá lãi suất: 69

1 Xem xét bỏ việc khống chế lãi suất tiền gửi tối đa bằng đô la Mỹ đối với pháp nhân tại các tổ chức tín dụng 69

2 Tách hoạt động cho vay chính sách ra khỏi các hoạt động cho vay th-ơng mại của các ngân hàng thth-ơng mại, nhằm thực hiện việc xoá bỏ các hình thức lãi suất cho vay u đãi trong hệ thống ngân hàng 69

3.Thả nổi lãi suất trái phiếu của các tổ chức tín dụng 70

4 Thực hiện cơ chế điều hành hệ thống lãi suất chỉ đạo: 71

Trang 3

Kết Luận 74

Danh mục tài liệu tham khảo 75

Lời nói đầu

Đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới, lãi suất là một công cụ quantrọng trong điều hành và quản lý kinh tế vĩ mô Lãi suất ảnh hởng tới quan hệcung- cầu về vốn, đến việc phân bổ các nguồn tài chính của nền kinh tế, tác động

đến thị trờng tiền tệ, từ đó ảnh hởng đến tỷ giá, lạm phát, tăng trởng kinh tế Lãisuất cũng là cơ sở để các cá nhân, doanh nghiệp quyết định sử dụng vốn nh thếnào, chi tiêu hay tiết kiệm, đầu t vào cái này hay cái khác

ở Việt Nam, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, lãi suất cha đợc sử dụngmột cách đầy đủ nh đòn bẩy kinh tế, nhằm kích thích kinh tế phát triển Từ khichuyển sang nền kinh tế thị trờng, lãi suất đã phần nào phát huy vai trò củamình Tuy nhiên, để có một chính sách lãi suất phù hợp với nền kinh tế thị trờng

ở Việt Nam trong thời gian tới, làm “hạt nhân” thúc đẩy thị trờng tài chính pháttriển còn là vấn đề đáng đợc quan tâm, nghiên cứu Cơ chế lãi suất thị trờng haylãi suất tự do là một cơ chế có nhiều u điểm, đã đợc nhiều nớc vận dụng thànhcông Nhng liệu Việt Nam có nên thực hiện cơ chế lãi suất này? Việt Nam đã đủ

điều kiện để thực hiện tự do hoá lãi suất hoàn toàn hay cha? Vì vậy việc nghiêncứu đề tài “Tự do hoá lãi suất: Thực trạng và giải pháp trong tiến trình hội nhập”

là rất cần thiết phải đặt ra hiện nay cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn

Khóa luận tập trung nghiên cứu phân tích thực trạng của tiến trình tự dohoá lãi suất ở Việt Nam trong thời gian qua với những khó khăn và thuận lợicùng với việc nghiên cứu về kinh nghiệm của một số nớc có nền kinh tế đangtrong quá trình chuyển đổi và có xu hớng tự do hóa lãi suất; từ đó cho thấy tínhtất yếu phải tiến tới tự do hoá lãi suất hoàn toàn ở Việt Nam trong điều kiện hộinhập Việc nghiên cứu cũng nhằm đề xuất các giải pháp trớc mắt cũng nh lâu dài

Trang 4

nhằm phát huy cơ chế lãi suất thoả thuận hiện nay và tiến tới tự do hoá lãi suấthoàn toàn trong thời gian tới

Khóa luận sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng, phơng pháp logic kếthợp với phơng pháp lịch sử, phơng pháp phân tích, tổng hợp đánh giá để từ đókhái quát rút ra vấn đề cần thiết cho mục đích nghiên cứu Phơng pháp thống kê

sử dụng các bảng thống kê trong và ngoài ngành ngân hàng trong thời gian qua

Ngoài phần lời nói đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,khoá luận gồm có 3 phần:

Chơng I : Lý luận chung về lãi suất và tự do hoá lãi suất

Chơng II: Thực trạng tự do hoá lãi suất ở Việt Nam

Chơng III: Giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện tiến trình tự do hoá lãi suất ởViệt Nam trong điều kiện hội nhập

Trang 5

Chơng I

Lý luận chung về lãi suất và tự do hoá lãi suất

I Tìm hiểu về lãi suất

1 Khái niệm chung về lãi suất

Thông thờng khi sử dụng các khoản tín dụng, ngời vay phải trả thêm mộtphần giá trị ngoài giá trị vay ban đầu, phần giá trị tăng thêm đó là lợi tức tíndụng Nh vậy, lợi tức tín dụng là số tiền mà ngời đi vay phải trả cho ngời cho vaytrong một thời gian nhất định, nói cách khác, lợi tức tín dụng là giá cả của quyền

sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định mà ngời sử dụng phải trả cho ngời

2 Lý thuyết về lãi suất trong nền kinh tế thị trờng

2 1 Lý thuyết cho vay không lấy lãi

Đây là lý thuyết đầu tiên về lãi suất do Pơ-ru-đông (1809-1865) đề xớng.Cơ sở của nó là trong các hình thái kinh tế xã hội trớc Chủ nghĩa xã hội, lãi suất

đợc coi là phơng tiện bóc lột đặc biệt Từ thời cổ Hi Lạp, ngời ta đã thấy lãi suất

là nguồn gốc của tất cả những tai họa Chế độ nô lệ và phong kiến là mảnh đấtmàu mỡ nhất cho tín dụng nặng lãi tồn tại và phát triển Song đây cũng chính là

động lực kìm hãm và phá hoại sức sản xuất của xã hội, bởi lẽ do những ngời đivay phải chịu mức tiền lãi vay quá nặng Sang đến thời T bản chủ nghĩa, một sốngời sản xuất hàng hoá nhỏ hoặc công nhân vay tiêu dùng phá sản hoặc sạt

Trang 6

nghiệp do mức tiền thu đợc nhỏ hơn nhiều so với lãi suất phải trả Theo

Pơ-ru-đông thì lợi tức thu đợc là do sự bóc lột lao động của công nhân mà có: Sự tồn

vào chi phí, điều đó làm cho công nhân không thể mua hết sản phẩm Do đó, nếugạt bỏ đợc lợi tức thì sẽ xoá đợc nạn bóc lột Muốn xoá bỏ đợc lợi tức thì cầnphải cho vay không lấy lãi

Nh vậy, lý thuyết cho vay không lấy lãi đã đứng trên lập trờng nhân đạo,ủng hộ những ngời công nhân, ngời sản xuất nhỏ- những ngời đi vay

Tuy nhiên, u điểm đó không phải là cơ bản, mà từ nội dung học thuyết này

đã bộc lộ những hạn chế sau:

+ Học thuyết này không chỉ ra đúng đắn nguồn gốc của lợi tức và nguyênnhân của sự bóc lột

+ Không thấy tính chất khách quan và lịch sử của các phạm trù kinh tế

Ngời ta đã coi các phạm trù kinh tế không có mối liên hệ với quan hệ sản xuất.

Phạm trù lợi tức cho vay cũng nh các phạm trù kinh tế khác có sự kết hợp giữacác đặc tính tốt và xấu

Do những hạn chế đó, nên ngời ta có thể đánh giá lý thuyết cho vay khônglấy lãi là học thuyết không tởng, dựa vào phơng pháp siêu hình

Tuy nhiên học thuyết này có thể vận dụng trong chính sách lãi suất củaNhà nớc hoặc tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế để phát triển một số ngànhnghề hoặc một số nớc thành viên nh: cho vay u tiên không lấy lãi, hoặc cho vayvới lãi suất thấp v v…

2 2 Lý thuyết của K Marx (Các Mác) về nguồn gốc và bản chất của lợi tức cho vay trong nền kinh tế hàng hoá T bản chủ nghĩa

Trong bộ T bản, Các Mác đã chỉ ra rằng nguồn gốc của làm giàu của cácnhà T bản Công nghiệp, Thơng nghiệp và ngân hàng đều do giá trị thặng d manglại bằng cách bóc lột công nhân làm thuê Nguồn gốc của lợi tức cho vay cũngxuất phát từ giá trị thặng d

T bản cho vay là một bộ phận của T bản Công nghiệp tách ra Do trongquá trình chu chuyển của t bản có nhiều lúc một số nhà t bản có vốn tiền tệ tạmthời nhàn rỗi, trong khi một số nhà t bản khác lại thiếu vốn tiền tệ Từ đó phátsinh quan hệ đi vay và cho vay, đồng thời xuất hiện t bản cho vay Nh vậy, t bảncho vay tách ra từ một bộ phận của t bản công nghiệp, nhng có đặc điểm kháchẳn t bản công nghiệp

Theo Các Mác thì t bản tài sản tách rời t bản chức năng, tức là quyền sởhữu tách rời quyền sử dụng t bản và đã là t bản, nên sau một thời gian cho nhà t

1 Đại học kinh tế Quốc dân, Lịch sử các học thuyết kinh tế, tr 4

Trang 7

bản đi vay sử dụng, t bản cho vay đợc hoàn trả cho ngời sở hữu nó, kèm theomột giá trị tăng thêm Số trội thêm đó gọi là lợi tức

Sự vận động của t bản cho vay không thể tách rời sự vận động thực tế của

t bản Hình thái vận động đầy đủ của t bản cho vay là:

T – T – H (SLĐ + TLSX) … SX … H’ – T’ – T’’

T – T và T’ – T’’ chỉ là điểm bắt đầu và kết thúc hay là sựchuẩn bị và kết quả của tuần hoàn thực tế của t bản công nghiệp

Công thức trên cho ta thấy: tiền đa ra cho vay để kiếm lời thì là t bản ngay

từ khi bỏ ra cho vay Nhng khi tiền chuyển từ ngời cho vay sang ngời đi vay chatạo ra lợi nhuận đợc Tiền đi vay phải thực sự đi vào hoạt động mới thu đợc lợinhuận ở đây cùng một số tiền với t cách là t bản 2 lần đối với 2 ngời (ngời đivay và ngời cho vay) Song không vì thế mà lợi nhuận tăng gấp đôi Số tiền đóchỉ thực sự hoạt động có một lần nhng nó lại là t bản đối với cả 2 ngời và lợi tứcchính là một phần lợi nhuận phân chia đó Việc tách ra một phần lợi nhuận để trảlợi tức là hoàn toàn hợp lý đối với ngời đi vay, vì anh ta sử dụng t bản của ngờikhác Chính nhờ giá trị sử dụng của t bản này mà anh ta có đợc lợi nhuận Giá trị

sử dụng của t bản cho vay không phải của anh ta, nên anh ta phải trả tiền choviệc sử dụng giá trị sử dụng đó Nh vậy về thực chất, lợi tức chỉ là một phần củagiá trị thặng d mà nhà t bản đi vay phải trả cho nhà t bản cho vay Lợi tức là giácả hàng hoá t bản cho vay Trên thực tế đó là lợi nhuận bình quân mà các nhà tbản công nghiệp đi vay phải chi cho nhà t bản cho vay

Lợi tức biểu hiện quan hệ bóc lột T bản chủ nghĩa đợc mở rộng trong lĩnhvực phân phối Không chỉ có tập đoàn T bản công nghiệp, Thơng nghịêp bóc lộtcông nhân làm thuê, mà cả t bản không hoạt động, chỉ bỏ tiền ra cho vay, cũngtham gia bóc lột công nhân làm thuê

Lợi tức là một phần của lợi nhuận bình quân, vì vậy, giới hạn tối đa của lợitức là lợi nhuận bình quân, nó không có giới hạn nhng luôn lớn hơn không Tỷsuất lợi tức hoàn toàn phụ thuộc vào quan hệ cung-cầu về t bản cho vay và thờngxuyên biến động theo chu kỳ sản xuất công nghịêp

Trong chủ nghĩa t bản coi lợi tức là giá cả của t bản cho vay, nó khônghoạt động dới hình thức t bản thông thờng mà là dới hình thức giá cả của t bản

tiền tệ Theo Mác: Nếu nh lợi tức là giá cả của t bản tiền tệ thì đó là hình thức giá cả phi lý 2

Tính chất phi lý là ở chỗ giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị Vì vậy,sau khi phân tích công thức chung của t bản và hình thái vận động đầy đủ của t

bản cho vay, Mác đã kết luận: Đặc trng của lợi tức tín dụng là phần giá trị

Trang 8

thặng d tạo ra do kết quả của bóc lột lao động làm thuê và bị bọn t bản- chủ ngân hàng chiếm đoạt 3

2.3 Lý thuyết của trờng phái Keynes

Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933, J M Keynes đã chủ

tr-ơng Nhà nớc phải tham gia vào việc điều tiết lãi suất và tăng chi tiêu khi cầnthiết vào các chơng trình mà khu vực kinh tế t nhân không thể đảm nhiệm đểkích thích sự tăng trởng một cách liên tục

J M Keynes cho rằng việc hạ lãi suất tín dụng luôn luôn là đòn bẩy cho

sự phát triển Và theo quan điểm của Keynes thì lãi suất phụ thuộc chủ yếu vào 2yếu tố:

thay đổi thì lãi suất sẽ hạ Lãi suất sẽ tăng lên khi số lợng tiền tệ giảm Số lợngtiền tệ bị chi phối bởi chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ơng Ngân hàngTrung ơng sẽ ấn định mức lãi suất lên xuống bằng cách tăng hay giảm số lợngtiền tệ

hiện kim do 3 lý do: một là lý do giao dịch, ngời ta giữ tiền mặt để chi tiêu mọi thứ và trả tiền ngay; hai là lý do đề phòng, ngời ta cần dự trữ một số tiền mặt lớn

đề phòng những biến động đột xuất ngoài dự tính; ba là lý do đầu cơ, đầu cơ ở

đây có nghĩa là mua chứng khoán với giá rẻ và bán chứng khoán với giá đắt, vìvậy nó có liên quan mật thiết đến lãi suất

Keynes chủ trơng thông qua cơ chế của ngân hàng Trung ơng và hệ thốngngân hàng thơng mại để điều chỉnh lãi suất xuống thấp Ông nói: Thay vì giatăng huy động vốn bằng biện pháp ký thác, ngân hàng Trung ơng có thể tăngkhối lợng tiền tệ để cung ứng cho đầu t trong những thời kỳ mà mức cầu tiền tệtăng cao, bằng cách ngân hàng Trung ơng sẽ phát hành thêm giấy bạc, gia tăngthêm bút tệ của ngân hàng thơng mại bằng việc giảm dự trữ bắt buộc Tổng khốilợng tiền tệ gia tăng sẽ làm giảm sức ép của mức cầu tiền tệ chi tiêu đầu t và làmgiảm lãi suất tín dụng Lãi suất sẽ hạ xuống làm gia tăng doanh lợi và nâng cao

độ an toàn của đầu t Hiệu suất biên tế của t bản sẽ tăng lên, kích thích cácdoanh nghiệp đầu t mở rộng trung hạn và dài hạn, tạo sức bật cho nền kinh tếtăng trởng; giải pháp duy nhất khả dĩ thi hành nằm trong sự gia tăng số lợng tiền

tệ Mức lãi suất thấp, sai biệt giữa lãi suất và hiệu lực biên tế t bản nhiều khả dĩkích thích đầu t, do đó gia tăng mức lợi tức quốc gia; ngân hàng Trung ơng cho

lu hành một khối lợng tiền tệ sung mãn để có thể làm suy yếu sự ham thích tiền

33Marx.K (1963), T bản quyển 3 tập 2, tr.54

Trang 9

mặt

T tởng của Keynes đã ảnh hởng đến nền kinh tế châu Âu và Bắc Mỹ cho

đến thập niên 80 của thế kỷ này Sau đó là thời kỳ suy thoái của học thuyếtKeynes, vì ngời ta thấy rằng lợng tiền cung ứng d thừa sẽ dẫn đến tình trạng lạmphát và suy thoái kinh tế và khi đó lãi suất thấp không còn ý nghĩa trong việchuy động tiết kiệm và kích thích đầu t nữa

3 Đặc điểm của lãi suất tín dụng trong nền kinh tế thị trờng

Đặc diểm của lãi suất tín dụng chịu sự chi phối bởi những đặc trng củanền kinh tế thị trờng, những đặc điểm đó là: tính tự do, cạnh tranh, linh hoạt vàlãi suất thực tế

Tự do: tính tự do của lãi suất tín dụng thể hiện trong việc thoả thuận giữa

khách hàng vay vốn và tổ chức tín dụng, giữa ngời đi vay và ngời cho vay.Những ngân hàng chính, tổ chức tín dụng độc lập có thể ấn định mức lãi suất cơ

sở của mình song lại có sự thống nhất trong toàn bộ nền kinh tế Chẳng hạn, khilãi suất tái chiết khấu Ngân hàng Trung ơng thay đổi, nó sẽ kéo theo các loại lãisuất khác cũng thay đổi

Cạnh tranh: lãi suất huy động vốn hình thành trên cơ sở cạnh tranh giữa

các ngân hàng thơng mại, các tổ chức tín dụng, các định chế tài chính phải có lãisuất hấp dẫn để thu hút khách hàng trên nguyên tắc kinh doanh có hiệu quả vàgiữ đợc vị trí cạnh tranh với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

Linh hoạt: lãi suất tín dụng hình thành một cách linh hoạt, nhạy bén thích

ứng với mọi hoàn cảnh, mọi đối tợng Sự thay đổi thờng xuyên của lãi suất tíndụng phù hợp với sự biến động của cung-cầu về vốn, tỷ lệ lạm phát, thu chi ngânsách Nhà nớc, yếu tố tâm lý của ngời đi vay và của ngời cho vay trên thị trờngtiền tệ, tín dụng

Lãi suất thực tế: lợi nhuận là mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối

cùng của các ngân hàng thơng mại, tổ chức tín dụng và nói chung là của nhữngngời có vốn tiền tệ trong quá trình đầu t kinh doanh Tiền lãi không chỉ bù đắp

đủ chi phí cho ngân hàng và ngời có vốn cho vay, mà phải đem lại lợi ích kinh tế

đáng kể để duy trì và phát triển hoạt động của họ

4 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trờng

Lãi suất tín dụng là biến số thờng xuyên biến động trong nền kinh tế thị ờng Căn cứ vào sự biến động của lãi suất tín dụng, ngời ta có thể dự báo các yếu

tr-tố khác của nền kinh tế nh: tính sinh lời của các cơ hội đầu t, mức lạm phát dựtính, mức thiếu hụt ngân sách Nhà nớc Ngời ta cũng có thể dựa vào mức lãi suấttín dụng trong một thời kỳ để dự báo tình hình kinh tế trong tơng lai Vai trò chủyếu của lãi suất tín dụng trong nền kinh tế đợc thể hiện nh sau:

Trang 10

+ Lãi suất tín dụng là công cụ kích thích vật chất để thu hút các khoản tiếtkiệm từ nền kinh tế, tạo nguồn vốn cho vay đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế

+ Lãi suất tín dụng ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Lãi suất phải trả cho khoản vay là một trong những khoản chi phí của doanhnghiệp, do vậy lãi suất thấp sẽ kích thích doanh nghiệp vay vốn đầu t phát triểnsản xuất kinh doanh Lãi suất là yếu tố buộc doanh nghiệp phải hoạch toán kinh

tế, sử dụng vốn vay có hiệu quả

+ Lãi suất tín dụng là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô Biến động của lãisuất tác động đến đầu t, tiêu dùng, qua đó tác động đến mục tiêu của kinh tế vĩmô, cụ thể nh sau: lãi suất thấp sẽ khuyến khích đầu t, tiêu dùng, làm tổng cầutăng, sản lợng tăng và thất nghiệp giảm… ngợc lại, lãi suất cao sẽ hạn chế đầu t,làm tổng cầu giảm, sản lợng giảm, thất nghiệp tăng

+ Lãi suất tín dụng đợc coi là công cụ đo lờng, kiểm tra tình trạng “sứckhoẻ” của nền kinh tế Trong giai đoạn nền kinh tế đang phát triển, lãi suất có xuhớng tăng, do cung-cầu quỹ cho vay đều tăng, nhng tốc độ tăng của cầu quỹ chovay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay Ngợc lại trong giai đoạn nền kinh

tế suy thoái, lãi suất có xu hớng giảm xuống

+ Lãi suất tín dụng là công cụ phân phối vốn có hiệu quả nhằm khai thác

và sử dụng triệt để các nguồn lực của nền kinh tế

Nếu xét dới góc độ vĩ mô và vi mô, ta có thể thấy vai trò của lãi suất đợcthể hiện nh sau:

ở tầm vĩ mô, lãi suất là công cụ quan trọng của chính sách tiền tệ, là công

cụ điều tiết vĩ mô của nhà nớc Lãi suất ảnh hởng tới cung-cầu tiền tệ, phân bổnguồn lực tài chính, ảnh hởng tới tỉ giá cũng nh tăng trởng kinh tế

Trớc hết, lãi suất là công cụ để nhà nớc phân phối các nguồn vốn đầu tthông qua cửa sổ chiết khấu, tức là những hạn chế tín dụng về quy mô và đối t-ợng Mức và cơ cấu lãi suất trong từng thời kì có tác động trực tiếp tới quy mô, tỉtrọng và cơ cấu vốn đầu t của nền kinh tế, qua đó lãi suất góp phần điều chỉnh cơcấu cho nền kinh tế, ảnh hởng tốc độ tăng trởng, sản lợng cũng nh tỉ lệ lạmphát

Trong nền kinh tế mở, lãi suất còn đợc sử dụng nh là một công cụ điều tiết

đối với luồng vốn vào và ra trong một nớc Khi lãi suất trong nớc giảm sẽ làmcho luồng vốn đầu t nớc ngoài vào trong nớc giảm và ngợc lại, do đó làm ảnh h-ởng tới tỷ giá và điều tiết sự ổn định của tỷ giá Điều này không những ảnh hởngtới đầu t phát triển kinh tế mà còn ảnh hởng đến cán cân thanh toán quốc tế vàcác quan hệ thơng mại quốc tế của một nớc với nớc ngoài

Hơn nữa, lãi suất có vai trò quan trọng trong việc điều tiết thị trờng, cả thị

Trang 11

trờng hàng hoá và thị trờng tiền tệ

Đối với thị trờng hàng hoá, khi giá một hàng hoá tăng, nhà nớc muốn giảmgiá cả hàng hoá đó, hoặc là nếu nhà nớc có đủ hàng hoá dự trữ thì có thể tung rathị trờng nhằm ổn định giá cả, hoặc là có chính sách u tiên về lãi suất cho vayvới các nhà sản xuất mặt hàng đó Nh vậy, lãi suất giúp ổn định giá cả trên thị tr-ờng hàng hoá

Đối với thị trờng tài chính, là nơi mua bán vốn, lãi suất đợc coi là giá cả,thì điều tiết lãi suất chính là điều tiết cung-cầu về vốn trên thị trờng Ta hãy xétmột ví dụ, giả sử thị trờng cổ phiếu, nhu cầu cổ phiếu tăng lên làm cho thị trờnggiá cổ phiểu tăng, nhng nếu lãi suất ngân hàng và thị trờng tăng, ngời ta sẽ phải

so sánh lợi tức từ việc nắm giữ cổ phiếu và lãi suất, do đó làm cho số ng ời mua

cổ phiếu giảm và thị trờng giá cổ phiếu giảm xuống

Nh vậy, lãi suất là một công cụ hữu hiệu trong việc cung-cầu tiền tệ, kiềmchế lạm phát, ổn định tiền tệ và giá trị đối nội, đối ngoại của đồng tiền, đặc biệttrong nền kinh tế thị trờng

ở tầm vi mô, lãi suất là giá cả của tín dụng, do đó nó tác động đến các

quyết định về đầu t hay tiêu dùng, mua sắm tài sản hay mua trái phiếu, hoặc gửitiết kiệm của các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội Lãi suất góp phầnhớng các nguồn lực tài chính vào các lĩnh vực có hiệu quả với tỷ suất lợi nhuậncao nhất

Mặt khác, trong điều kiện kinh tế thị trờng, luôn luôn có những ngời tạmthời thừa vốn và những ngời tạm thời thiếu vốn, quan hệ tín dụng là một quan hệphổ biến, hầu nh không một doanh nghiệp nào lại không phải tham gia vào quan

hệ này Vì vậy lãi suất đợc coi là một khoản chi phí doanh nghiệp, và cộng vớinhững chi phí sản xuất khác thành tổng chi phí của doanh nghiệp, nên lãi suất

ảnh hởng trực tiếp tới tổng lợi nhuận Do đó lãi suất là cơ sở hoạch toán kinh tếtrong các đơn vị

Tiền lãi là một khoản mà các doanh nghiệp phải trả cho ngời cho vaytrên tổng số vốn mà họ vay ở các đơn vị khác, nên lãi suất thúc đẩy hoạt độngkinh tế của doanh nghiệp Khi đã đi vay tức là phải trả nợ, các doanh nghiệpluôn phải cố gắng hoạt động kinh doanh có hiệu quả để nhanh chóng thu hồivốn, bởi vì thời gian vay càng dài, các doanh nghiệp càng tốn nhiều chi phí trảlãi

II Tìm hiểu về cơ chế điều hành lãi suất tín dụng

1 Khái niệm về cơ chế điều hành lãi suất tín dụng

Cơ chế điều hành lãi suất đợc hiểu là tổng thể những chủ trơng, chính sách

và giải pháp cụ thể của Ngân hàng Trung ơng, nhằm kiểm soát và điều tiết lãi

Trang 12

suất trên thị trờng tiền tệ, tín dụng trong từng thời kỳ nhất định

Cơ chế điều hành lãi suất luôn gắn chặt không tách rời với cơ chế lãi suấttừng thời kỳ Cơ chế lãi suất chỉ là cách nói thông thờng, thực tế ngời ta quantâm hơn đến cơ chế điều hành lãi suất của Ngân hàng Trung ơng đối với thị trờngtiền tệ tín dụng

2 Mục tiêu của cơ chế điều hành lãi suất

Hơn các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô khác, cơ chế lãi suất mà theo đó cơcấu lãi suất định hình và tác động tới môi trờng hoạt động và phát triển của hệthống tài chính mỗi quốc gia với 3 mục tiêu chính:

Một là, khuyến khích việc tiết kiệm và sự phát triển của các trung gian tài

chính, phát triển chiều sâu thị trờng tài chính

Hai là, hớng các nguồn lực tài chính vào các lĩnh vực hoạt động có tỷ suất

lợi tức cao nhất tức các lĩnh vực có hiệu quả kinh tế cao nhất

Ba là, mang lại mức chênh lệch đủ để các định chế tài chính trang trải các

chi phí hoạt động, chi phí vốn, chi phí chấp nhận rủi ro và lợi nhuận trên vốn tự

3 Nội dung cơ chế điều hành lãi suất

3 1 Cơ chế điều hành gián tiếp

Thông qua cơ chế tái cấp vốn (chiết khấu, tái chiết khấu, cho vay cầm cốchứng từ có giá…) của ngân hàng Trung ơng đối với các tổ chức tín dụng, ngânhàng Trung ơng thực hiện quản lý gián tiếp lãi suất cho vay của các ngân hàngthơng mại đối với nền kinh tế

Cơ chế này đợc thực hiện theo 2 nguyên tắc: trong điều hành chính sáchlãi suất, ngân hàng Trung ơng chỉ công bố các mức lãi suất áp dụng đối với cáckhoản cho vay tái chiết khấu hoặc cho vay cầm cố các chứng từ có giá của mình

đối với các tổ chức tín dụng Các mức lãi suất tiền gửi và cho vay cụ thể theotừng kỳ hạn, từng đối tợng của các tổ chức tín dụng đối với nền kinh tế sẽ do tổchức tín dụng tự ấn định, dựa trên cơ sở cung-cầu về vốn và sự cạnh tranh trênthị trờng, từ đó mà hình thành nên các mức lãi suất phản ánh đúng yêu cầu củathị trờng

Khi muốn điều chỉnh lãi suất kinh doanh của các tổ chức tín dụng đối vớinền kinh tế, phù hợp với mục tiêu của chính sách tiền tệ từng giai đoạn, ngânhàng Trung ơng sẽ thực hiện thông qua việc điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu củamình đối với các tổ chức tín dụng, từ đó tác động đến lãi suất trên thị trờng tiền

tệ liên ngân hàng, và cuối cùng sẽ tác động đến lãi suất kinh doanh của các tổchức tín dụng đối với các chủ thể trong nền kinh tế

Cơ chế điều hành lãi suất này đợc áp dụng phổ biến đối với các nền kinh

Trang 13

tế có hệ thống tài chính phát triển Cơ chế này cũng trở nên linh hoạt hơn khi bêncạnh các loại lãi suất trên, ngân hàng Trung ơng chấp nhận lãi suất do thị trờnghình thành và tác động vào lãi suất này để duy trì ở mức mong muốn nh lãi suấtRepo của ngân hàng Anh, ngân hàng Liên Bang Đức, ngân hàng Trung ơng châu

Âu; lãi suất tiền gửi liên bang của Cục dự trữ Liên bang Mỹ…

Ưu điểm của cơ chế điều hành lãi suất gián tiếp là không có sự can thiệptrực tiếp của ngân hàng Trung ơng vào lãi suất thị trờng tiền tệ, lãi suất trên thịtrờng đợc hình thành và vận động linh hoạt hoàn toàn phụ thuộc vào cung-cầu vềvốn, mà không mang tính chủ quan, áp đặt của Nhà nớc Vai trò điều hành lãisuất của ngân hàng Trung ơng chỉ mang tính định hớng cho thị trờng tiền tệ theomục tiêu của chính sách tiền tệ từng giai đoạn, vì vậy, cơ chế điều hành lãi suấtgián tiếp thờng đợc áp dụng phổ biến đối với các nền kinh tế có hệ thống tàichính phát triển, đây cũng chính là hạn chế của cơ chế lãi suất gián tiếp đối vớicác nền kinh tế có hệ thống tài chính cha phát triển

3 2 Cơ chế điều hành trực tiếp

Thông qua các hình thức quản lý lãi suất của các tổ chức tín dụng đối vớinền kinh tế, nh quy định các mức lãi suất cụ thể về tiền gửi, cho vay, khung lãisuất, trần lãi suất cho vay, biên độ chênh lệch lãi suất bình quân… Thực chất làngân hàng Trung ơng quy định mức lãi suất cho vay tối đa hoặc tiền gửi tối thiểucủa các tổ chức tín dụng đối với nền kinh tế Trong phạm vi lãi suất đợc phép,các tổ chức tín dụng đợc quyền ấn định mức lãi suất kinh doanh phù hợp Khi cócác thay đổi về kinh tế vĩ mô, ngân hàng Trung ơng có thể xem xét để điều chỉnhgiới hạn lãi suất tối đa ở mức hợp lý

Điều dễ nhận thấy u điểm của cơ chế điều hành lãi suất trực tiếp là ngânhàng Trung ơng quản lý thống nhất lãi suất đối với nền kinh tế, vì vậy cơ chế lãisuất này chỉ thích hợp và đợc áp dụng phổ biến ở các nớc có hệ thống tài chínhcha phát triển Trong các nền kinh tế phát triển, lãi suất ngày càng đợc tự do hoá,

xu hớng chung là ngày càng giảm dần sự quản lý lãi suất mang tính trực tiếpnày

4 Kinh nghiệm của một số ngân hàng Trung ơng trong điều hành cơ chế lãi suất

4 1 Ngân hàng Trung ơng Châu Âu

Lãi suất trên thị trờng tiền tệ Châu Âu phụ thuộc chủ yếu vào tái cấp vốncủa ngân hàng Trung ơng Châu Âu, bao gồm:

Lãi suất cho vay qua đêm của ngân hàng Trung ơng đối với các ngân hàng thơng mại Tất cả các ngân hàng thơng mại đợc phép vay qua đêm không

hạn chế số lợng cụ thể Đây là lãi suất do ngân hàng Trung ơng quy định trên cơ

Trang 14

sở mục tiêu của chính sách tiền tệ nói chung và có chú ý đến cung-cầu tín dụngnội địa và quốc tế (đặc biệt chú ý đến lãi suất thị trờng vốn Liên bang Mỹ, cũng

nh tỷ giá giữa đồng USD và đồng EURO)

Lãi suất tiền gửi của các ngân hàng thơng mại tại ngân hàng Trung ơng.

Đây là lãi suất mà các ngân hàng thơng mại có thể gửi tiền của mình tại ngânhàng Trung ơng, không hạn chế về số lợng Mức lãi suất này luôn đảm bảochênh lệch dơng 2%/ năm so với mức lãi suất cho vay qua đêm nói trên Với 2loại lãi suất này, ngân hàng Trung ơng đã quy định khung lãi suất cho thị trờngtiền tệ liên ngân hàng

Lãi suất thị trờng mở (lãi suất đấu thầu trái phiếu Chính phủ), nằm ở giữa

2 loại lãi suất nói trên

Ngân hàng Trung ơng Châu Âu đã nhiều lần điều chỉnh 2 loại lãi suất nóitrên nhng khoảng chênh lệch luôn đợc giữ là 2%/năm, vì vậy lãi suất trên thị tr-ờng mở và lãi suất cho vay lại giữa các ngân hàng thơng mại cũng dao động theo

đó

Nh vậy lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Trung ơng Châu Âu tác độngqua mức lãi suất trung gian trên thị trờng mở Đến lợt nó, các mức lãi suất trunggian này tác động lên lãi suất tín dụng của các ngân hàng thơng mại

4 2 Ngân hàng quốc gia Pháp

Ngân hàng quốc gia Pháp dùng lãi suất thị trờng liên ngân hàng làm lãisuất chỉ đạo (PIBOR), do Pháp là nớc có lợng vốn vay ngân hàng nhiều hơn lợngvốn vay qua thị trờng tài chính Đây là lãi suất cho vay nội tệ thời hạn dới một

năm Ngân hàng quốc gia Pháp dùng lãi suất cho vay chào mời vào lúc 11 giờ

hàng ngày của 12 ngân hàng thơng mại lớn để tính ra mức trung bình của 12

hàng lớn áp đặt mức lãi suất buộc các ngân hàng nhỏ phải theo

Về lý thuyết, ngời ta cho rằng, lãi suất chỉ đạo do cung-cầu tín dụng quyết

định Lý do là trong 12 ngân hàng lớn của Pháp, mỗi ngân hàng có một mứccung-cầu vốn riêng là mối quan hệ giữa nguồn vốn và sử dụng vốn tín dụng của

họ Nếu cung lớn hơn cầu về vốn, ngân hàng đó phải đi vay trên thị trờng liênngân hàng Sự gặp gỡ giữa cung-cầu của 12 ngân hàng đó phản ánh cung-cầu tíndụng của nền kinh tế Với vai trò là ngời cho vay cuối cùng trên thị trờng liênngân hàng, ngân hàng Trung ơng có thể tác động lên lãi suất thị trờng, thông qua

4 Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (1997), Chính sách tiền tệ và sự điều tiết vĩ mô của Ngân hàng Trung ơng ở các nớc T bản phát triển,

tr.19.

Trang 15

việc đi vay hoặc cho vay đối với thị trờng này

4 3 Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED)

Lãi suất thị trờng vốn liên bang: thực chất là lãi suất cho vay qua đêm củaFED đối với các ngân hàng thơng mại trong việc bù đắp thiếu hụt khả năngthanh toán Lãi suất này tơng tự lãi suất cho vay qua đêm của ngân hàng Trung -

ơng Châu Âu

Lãi suất chiết khấu: là lãi suất áp dụng cho các loại chứng từ có giá, chủyếu là trái phiếu Chính phủ Lãi suất này luôn thấp hơn lãi suất cho vay qua đêm0,5% Lãi suất thị trờng liên ngân hàng, lãi suất thị trờng mở thờng xoay quanhlãi suất này và từ đó tác động đến lãi suất của các ngân hàng thơng mại đối vớinền kinh tế

4 4 Ngân hàng Trung ơng Nhật Bản

Bên cạnh loại lãi suất có tính chất định hớng là lãi suất chiết khấu, NhậtBản cũng áp dụng một số lãi suất điều tiết mà đợc xây dựng trên cơ sở lãi suấtchiết khấu, thông thờng theo cách này Nhật Bản xác định lãi suất cơ bản là sànlãi suất cho vay, nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng thơng mại.Ngoài ra, lãi suất trên thị trờng tiền tệ nh lãi suất thị trờng liên ngân hàng, lãisuất thị trờng mở là lãi suất tự do, đợc xác định trên cơ sở cung-cầu về vốn củangân hàng thơng mại từng thời điểm

Do suy thoái kinh tế và khủng hoảng tài chính Châu á, từ tháng 2/1999

Ngân hàng Trung ơng Nhật Bản đã bắt đầu thực hiện: “Chính sách nới lỏng tiền

tệ toàn diện và cha từng có trong lịch sử thông qua việc thực hiện chính sách lãi

Từ tháng 8/2000 nhờ những dấu hiệu tích cực về tăng trởng kinh tế, Ngânhàng Trung ơng Nhật Bản đã điều chỉnh lãi suất cho vay qua đêm lên 0,25-0,3%,chấm dứt chính sách lãi suất 0% sau 18 tháng thực hiện Mục đích tăng lãi suấtlần này để hỗ trợ quá trình phục hồi kinh tế với những lý do là:

- Trong 10 năm qua với chính sách nới lỏng tiền tệ, kinh tế Nhật Bản đứngtrớc nguy cơ nghiêm trọng, thâm hụt ngân sách Nhà nớc lớn Nếu tiếp tục nớilỏng tiền tệ, lạm phát có thể nghiêm trọng và dân chúng sẽ rút tiền ồ ạt

- Nguyên nhân chính của suy thoái kinh tế Nhật Bản là do suy giảm nhucầu trong nớc, với mức lãi suất tiết kiệm liên tục giảm thì kỳ vọng về thu nhập t-

ơng lai của các khoản lãi từ tiết kiệm sẽ giảm đi, vì vậy dân chúng càng cắt giảmchi tiêu Việc tăng lãi suất có thể làm tăng nhu cầu chi tiêu của dân chúng

55 Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (1997), Chính sách tiền tệ và sự điều tiết vĩ mô của Ngân hàng Trung ơng ở các nớc T bản phát triển,

tr.24.

Trang 16

- Lãi suất tăng còn buộc các công ty phải cơ cấu lại hoạt động kinh doanh,chống sự ỷ lại vào nguồn vốn rẻ và các khoản chi kích thích kinh tế khổng lồ củaChính phủ.

đó ngân hàng Trung ơng Malaysia nhận thấy rằng trong điều kiện thị trờng tiền

tệ cha thực sự phát triển, việc cho phép các ngân hàng thơng mại tự xác định lãisuất cơ bản nh vậy theo nguyên tắc tự do hoá lãi suất sẽ dẫn đến mức cạnh tranhquá mức về lãi suất giữa các ngân hàng và khi đó vấn đề an toàn trong hoạt độngkinh doanh của các ngân hàng thơng mại sẽ bị đe doạ Chính vì vậy để giải quyếtkịp thời vấn đề nêu trên và nhất là sau thời kỳ suy thoái kinh tế (1985-1986),Malaysia chuyển sang thời kỳ điều hành lãi suất theo hớng vừa bảo đảm có sựphối hợp chỉ đạo của ngân hàng Trung ơng, vừa duy trì ở một mức độ nào đóquyền tự chủ của các ngân hàng thơng mại Với tinh thần đó, ngân hàng Trung -

ơng Malaysia vẫn yêu cầu các ngân hàng thơng mại tính lãi suất cơ bản củamình nhng dựa trên mức lãi suất cơ bản của 2 ngân hàng lớn Các ngân hàng th-

ơng mại sẽ điều chỉnh lãi suất cơ bản của mình theo nguyên tắc áp dụng biên độgiao động +/- 0,5% vào lãi suất cơ bản của 2 ngân hàng lớn đó Ngân hàngTrung ơng Malaysia đa ra công thức chung để tính lãi suất cơ bản trên cơ sơ các

yếu tố sau: “chi phí huy động vốn, chi phí cho vay và tỷ lệ lợi nhuận của ngân

Trên cơ sở lãi suất cơ bản đợc tính theo công thức trên, các ngân hàng

th-ơng mại sẽ niêm yết để công bố mức lãi suất cơ bản của mình Mức lãi suất chovay thực tế của các ngân hàng thơng mại sẽ là lãi suất cơ bản cộng tỷ lệ rủi rocủa hoạt động ngân hàng, tối đa là 4% đợc áp dụng linh hoạt cho từng món vay.Việc thay đổi tỷ lệ phí rủi ro đợc căn cứ vào mức đọ rủi ro cụ thể của từng mónvay Trờng hợp tăng tỷ lệ phí rủi ro là do mức độ rủi ro của món vay cao, không

có nghĩa là để bù đắp việc giảm lãi suất cơ bản Các ngân hàng thơng mại không

đợc phép cho vay dới mức lãi suất cơ bản đã công bố

Theo cách tính lãi suất cơ bản nói trên, các ngân hàng thơng mại đợc tính

6 Ngân hàng Thế giới (1998), Các Hệ thống tài chính và sự phát triển, tr 21

Trang 17

đến một tỷ lệ lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh, mà vẫn tính đến mức độ rủi

ro có thể xảy ra Bên cạnh đó khi tính chi phí huy động vốn, lãi suất huy động

đ-ợc tính trên cơ sở lãi suất thực dơng, đảm bảo quyền lợi cho ngời gửi tiền

4 6 Ngân hàng Trung ơng Trung Quốc

Trớc năm 1995, ngân hàng Trung ơng Trung Quốc thực hiện quản lý theotrần cho vay và tiền gửi các ngân hàng thơng mại đợc phép ấn định lãi suất tiềngửi và cho vay cụ thể trên cơ sở trần lãi suất của ngân hàng Trung ơng từng thờikì Sau năm 1995, ngân hàng Trung ơng Trung Quốc công bố các mức lãi suất cơ

sở cho tiền gửi (không kỳ hạn, kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng đến 5 năm), tiền vay (6tháng trở lên) và cho phép các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất cụ thể trong giớihạn biên độ cho phép Biên độ lãi suất quy định đối với các ngân hàng thơng mại

là 60% Các mức biên độ lãi suất này đợc mở rộng dần và tiến tới xoá bỏ việccông bố lãi suất cơ sở mà chỉ quy định trần lãi suất tiền gửi và sàn lãi suất chovay, còn các ngân hàng thơng mại tự quy định các mức lãi suất kinh doanh cụthể Đối với lãi suất ngoại tệ, Trung Quốc thả nổi lãi suất tiền gửi, cho vay kỳhạn trên 1 năm và vẫn kiểm soát lãi suất cho vay dới 1 năm theo lãi suất cố định

Một số bài học kinh nghiệm rút ra khi nghiên cứu kinh nghiệm điều hành lãi suất của ngân hàng Trung ơng các nớc

Việc điều hành lãi suất của ngân hàng Trung ơng các nớc đợc thực hiệnthông qua 2 cơ chế: cơ chế điều hành trực tiếp đối với nhữmg nớc có hệ thống tổchức tín dụng cha phát triển và cơ chế điều hành gián tiếp đối với những nớc có

Các mức lãi suất ngân hàng thơng mại áp dụng đối với nền kinh tế mangtính quản lý trực tiếp của ngân hàng Trung ơng nh khung lãi suất, trần lãi suất,lãi suất tiền gửi tối thiểu, chênh lệch lãi suất bình quân

Các mức lãi suất thị trờng mang tính tham khảo nh: Lãi suất liên ngânhàng thị trờng Singapore (SIBOR), lãi suất liên ngân hàng thị trờng London(LIBOR), lãi suất liên ngân hàng thị trờng Châu Âu (EURIBOR) Ngoài các mứclãi suất này ra, một số nớc còn công bố mức lãi suất cho vay chủ đạo của ngânhàng thơng mại, trên cơ sở bình quân các mức lãi suất cho vay ngắn hạn phổbiến của các ngân hàng thơng mại hàng đầu (tơng tự cách xác định lãi suất cơbản của Việt Nam)

Trang 18

Lãi suất thờng đợc công bố theo năm, các mức lãi suất đối với từng kỳ hạn

cụ thể theo tháng, ngày, đợc xác định trên cơ sở lãi suất theo năm

Đó là những bài học kinh nghiệm giúp cho nớc ta xác định đúng đắn hớng

đi cho quá trình tự do hoá lãi suất phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế –xãhội hiện nay

III Tìm hiểu về tự do hoá lãi suất

1 Khái niệm, bản chất và vai trò của tự do hoá lãi suất

1.1 Khái niệm chung và bản chất và biểu hiện của tự do hoá lãi suất

Lãi suất tự do hoá là cơ chế lãi suất trong đó không có hoặc chỉ có sự canthiệp rất hạn chế của Chính phủ vào việc hình thành lãi suất Khi cởi bỏ kiềmchế, lãi suất đợc hình thành trên cơ sở thị trờng, vận động theo quy luật cung-cầu

Tự do hoá lãi suất đợc hiểu là lãi suất hoàn toàn đợc điều chỉnh theo yêucầu của thị trờng Sự can thiệp của Nhà nớc đối với thị trờng tiền tệ tín dụng đợc

điều hành thông qua các công cụ gián tiếp nh lãi suất tái chiết khấu, nghiệp vụthị trờng mở, dự trữ bắt buộc, để tác động lên cung-cầu vốn trên thị trờng tiền tệnhằm đảm bảo sự an toàn phù hợp với mục tiêu chính sách kinh tế vĩ mô từngthời kì

Nh vậy tự do hoá lãi suất có thể đợc hiểu là việc tháo bỏ hoàn toàn cácràng buộc về lãi suất trong nền kinh tế, cho phép lãi suất trong nền kinh tế đạt tới

điểm cân bằng của nó Thực chất của tự do hoá lãi suất là một quá trình loại bỏcác quy phạm, giới hạn bất hợp lý, loại bỏ tối đa các kiểm soát về lãi suất trongkinh doanh tiền tệ của khu vực trung gian tài chính và thay thế bằng các biệnpháp điều tiết lãi suất gián tiếp của Ngân hàng Trung ơng thông qua các công cụcủa chính sách tiền tệ

Biểu hiện của tự do hoá lãi suất: Trong điều hành chính sách lãi suất,

Ngân hàng Trung ơng chỉ công bố ác mức lãi suất áp dụng đối với các khoản chovay tái chiết khấu hoặc tái cấp vốn của mình đối với các tổ chức tín dụng Cácmức lãi suất tiền gửi cho vay cụ thể theo từng kỳ hạn, từng đối tợng của các tổchức tín dụng đối với nền kinh tế sẽ do tổ chức tín dụng tự ấn định, dựa trêncung-cầu vốn và sự cạnh tranh trên thị trờng, từ đó hình thành nên mức lãi suấtphản ánh đúng nhu cầu của thị trờng

Khi muốn điều chỉnh lãi suất kinh doanh của các tổ chức tín dụng trongnền kinh tế, phù hợp với mục tiêu của chính sách tiền tệ từng giai đoạn, Ngânhàng Trung ơng sẽ thực hiện thông qua việc điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu củamình đối với các tổ chức tín dụng, từ đó tác động đến lãi suất trên thị trờng tiền

tệ liên ngân hàng, và cuối cùng sẽ tác động đến lãi suất kinh doanh của các tổ

Trang 19

chức tín dụng

1.2 Vai trò của tự do hoá lãi suất trong nền kinh tế thị trờng

+ Tự do hoá lãi suất góp phần làm cho các dòng vốn trong xã hội đợc tự

do lu chuyển đến bất kì đâu, tuỳ thuộc vào ý muốn của nhà đầu t mà không phảigặp bất cứ sự ngăn cản phi kinh tế nào Lãi suất khi đó tự điều chỉnh linh hoạt vànhạy cảm, phản ánh nhu cầu đòi hỏi của thị trờng, hay nói cách khác nó phản

ánh chính xác giá của vốn trên thị trờng Nhờ có quá trình tự do hoá lãi suất màdòng vốn đợc lu chuyển từ nơi có lợi nhuận thấp đến nơi có lợi nhuận cao, từ nơinhiều rủi ro đến nơi mức rủi ro thấp hơn, từ đó thúc đẩy tăng trởng kinh tế, tạo

điều kiện ổn định kinh tế vĩ mô; tăng vốn đầu t phát triển sản xuất, giúp cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển mạnh và có hiệu quả

+ Tự do hoá lãi suất là hạt nhân của quá trình tự do hoá tài chính Lãi suất

đợc tự do hoá sẽ đẩy mạnh quá trình tự do hoá tài chính, góp phần làm cho thị ờng tài chính chính thức phát triển và thị trờng tài chính ngầm không có tác độngtiêu cực Các tổ chức tài chính đợc phát triển, từ đó cải thiện chất lợng cung ứngcác dịch vụ tài chính đối với nền kinh tế

tr-+ Góp phần giảm thâm hụt ngân sách Nhà nớc, do huy động nội lực để bù

đắp thâm hụt ngân sách, thay vì đi vay nớc ngoài quá lớn hoặc sử dụng tiền pháthành, vì vậy, có thể giải quyết tận gốc vấn đề lạm phát từ nguyên nhân bội chingân sách Nhà nớc hàng năm

+ Lãi suất nếu cha đợc tự do hoá và vẫn bị kiểm soát chặt chẽ trong thờigian dài sẽ gây ra những thiệt hại tổng thể cho nền kinh tế, khuyến khích sự vaymợn lòng vòng, và trốn tránh sự kiểm soát, dẫn tới không hiệu quả Trong trờnghợp các ngân hàng buộc phải thực hiện cho vay với lãi suất thấp hơn lãi suất thịtrờng dới một sức ép nào đó và phải huy động với lãi suất cao thì chênh lệch lãisuất đầu vào và lãi suất đầu ra sẽ không đảm bảo bù đắp chi phí hoạt động củangân hàng, từ đó mà tính bền vững không đảm bảo, nh thế các tổ chức tín dụng

sẽ không phát triển Mặt khác, khi phải cho vay với lãi suất thấp và huy độngvốn với lãi suất thấp để đảm bảo đủ bù đắp chi phí, lãi suất thấp sẽ khôngkhuyến khích ngời dân duy trì nguồn vốn tiết kiệm của mình ở trong nớc, dễ xảy

ra tình trạng đô la hoá…và cuối cùng kìm hãm sự tăng trởng các khoản tiết kiệm

và giảm hiệu quả của đầu t

+ Kinh nghiệm điều hành lãi suất thời gian qua cho thấy khi lãi suất bịkiểm soát một cách chủ quan chặt chẽ thì lãi suất cho vay thờng tăng nhng lãisuất tiền gửi lại không tăng và phần chênh lệch lãi suất đó lại bị ngay tính kémhiệu quả trong hoạt động của hệ thống ngân hàng ngốn hết Khi kiểm soát lãisuất quá chặt chẽ sẽ khuyến khích sự hình thành các công cụ tài chính và các

Trang 20

trung gian tài chính không chính thức phát triển để cạnh tranh với các công cụ tàichính và các trung gian tài chính chính thức bị kiểm soát làm cho quá tình phitrung gian tài chính phát triển và sự trốn tránh các quy chế kiểm soát

Với những tồn tại về lãi suất thời gian qua và những thách thức nh hiệnnay về điều hành lãi suất ở Việt Nam, vấn đề đợc đặt ra là lãi suất ngân hàng cầntiếp tục cải cách để hoàn thiện nh thế nào cho phù hợp với đòi hỏi của nền kinh

tế thị trờng, góp phần đẩy mạnh quá trình tự do hoá tài chính Sự lựa chọn tốtnhất và mang tính tất yếu phải là cải cách lãi suất theo từng bớc phù hợp để tiếntới mục tiêu cuối cùng là tự do hoá lãi suất Lãi suất phải đợc hình thành docung-cầu vốn trên thị trờng, trên cơ sở sự cạnh tranh bình đẳng của các tổ chứctín dụng trong nền kinh tế

2 Điều kiện tiền đề để tiến hành tự do hoá lãi suất

2 1 ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô

Sự ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô là điều kiện tiền đề đối với việc tự dohoá lãi suất hoàn toàn cơ chế điều hành lãi suất, nó có tác dụng tích cực đối vớiviệc có đợc các điều kiện tiếp theo dới đây Nếu không có sự ổn định môi trờngkinh tế vĩ mô thì không thể có đợc hệ thống pháp lý thống nhất, vững chắc vàkhông thể có đợc sự phát triển lành mạnh của khu vực tài chính cũng nh khu vựcsản xuất vật chất Trong một nền kinh tế với sự bất ổn về kinh tế vĩ mô thì giá cả

sẽ truyền đi những thông tin không chính xác và nh vậy sẽ không thể có đợc sựphân bổ các nguồn lực một cách có hiệu quả Hơn thế nữa, lạm phát cao còn làmcho các rủi ro tài chính gia tăng và nh vậy các hoạt động kinh tế dài hạn sẽkhông có khả năng tồn tại cùng với các tác động trên đây và bản chất chấp nhậnrủi ro của khu vực tài chính, thì sự bất ổn kinh tế vĩ mô sẽ làm xói mòn hệ thốngtrung gian tài chính hoạt động thận trọng (hoặc với việc kiểm tra, giám sát chặtchẽ) và rất có thể đẩy một hệ thống tài chính chấp nhận rủi ro cao, thiếu sự kiểmtra, giám sát rơi vào khủng hoảng, đặc biệt trong môi trờng tự do hoá

Đi sâu vào phân tích vấn đề này, nên bắt đầu với phơng châm hoạt độngcủa các trung gian tài chính và các nhà đằu t Các nhà đầu t không thích rủi rothờng đầu t vào các dự án có độ an toàn cao và mức sinh lợi trung bình Ngợc lại,các nhà đầu t mạo hiểm có thể lựa chọn các dự án đầu t rủi ro cao nhng mức sinhlời cao Do tài chính nội bộ của các nhà đầu t có hạn, nên hoạt động tín dụng th-ờng xuất hiện trong các hoạt động đầu t Lãi suất là giá cả vốn, nên các nhà đầu

t quan tâm hơn tới mức lãi suất và rõ ràng với khả năng sinh lợi của các dự ánkhác nhau trên đây, chỉ những ngời mạo hiểm mới có động cơ thực hiện các hoạt

động tín dụng trong điều kiện lãi suất cao Đối với các trung gian tài chính, cho

dù tồn tại nguyên tắc lợi nhuận tối u ứng với một mức lãi suất hợp lý thay vì một

Trang 21

mức lãi suất quá cao (có thể kéo theo các khoản lỗ lớn), song bất ổn môi trờngkinh tế vĩ mô làm cho việc xác định một mức lãi suất hợp lý rất khó khăn Đốivới một hệ thống tài chính thận trọng, để tránh việc lựa chọn đối nghịch (nhữngngời mạo hiểm), họ có thể đặt ra các mức lãi suất tơng đối thấp Lãi suất thấp,

điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn sẽ làm cho tình hình tài chính trở nên khó khăn.Ngợc lại, với một hệ thống tài chính sẵn sàng chấp nhận rủi ro cao, họ sẽ đẩy lãisuất lên cao để bù đắp những bất ổn kinh tế vĩ mô gây ra Lúc này lựa chọn đốinghịch về rủi ro đạo đức sẽ xuất hiện Vấn đề nghiêm trọng là ở chỗ do bất ổn vềmôi trờng kinh tế vĩ mô nên rủi ro hệ thống sẽ xuất hiện Mức độ rủi ro của từngcon nợ cao lại đi kèm với tồn tại của rủi ro hệ thống trên thị trờng nên sự bất ổncũng nh của toàn bộ hệ thống là điều khó tránh khỏi

Theo kinh nghiệm của một số nớc, ổn định kinh tế vĩ mô thực sự quantrọng cho việc tự do hoá lãi suất thành công, vì làm giảm áp lực gây xáo trộn mặtbằng lãi suất sau tự do hoá Nếu đợc bắt đầu trong giai đoạn lạm phát đang lanrộng và các công ty có nhu cầu cao về vốn, nền kinh tế phát triển quá nóng, áplực tăng về lạm phát sẽ rất cao Thực tế, tự do hoá lãi suất ở các nớc phát triển(Nhật Bản, Mỹ, CHLB Đức …) thờng đợc thực hiện trong thời kỳ nền kinh tế ổn

định giá cả và tăng trởng kinh tế liên tục Sự ổn định kinh tế vĩ mô đủ chắc chắn

để chịu đựng đợc các tác động, các cú sốc bên ngoài đối với nền kinh tế có thểxảy ra khi tự do hoá hoàn toàn lãi suất

Trong những điều kiện kinh tế vĩ mô ổn định, rủi ro trong nền kinh tế cóthể đợc dự tính trớc, việc tăng lãi suất của các trung gian tài chính không quá cao

và do vậy sự lựa chọn đối nghịch không diễn ra quá trầm trọng Hơn thế nữa, với

sự ổn định kinh tế vĩ mô thì rủi ro vỡ nợ của từng dự án ít có liên hệ với nhau.Cùng với các quy chế thận trọng (các giới hạn cho vay tối đa với một kháchhàng) thì khả năng thua lỗ do một số ít các lựa chọn đối nghịch xảy ra có thểkhông đẩy trung gian tài chính vào tình trạng vỡ nợ

Với bản chất chấp nhận rủi ro trong hoạt động, thì việc đặt giả thiết về một

hệ thống tài chính hoạt động thận trọng hầu nh là không thực tế Hơn thế nữa,việc thanh tra giám sát không phải lúc nào cũng đủ để đảm bảo rằng hệ thống tàichính đang hoạt động trong các giới hạn an toàn, đặc biệt trong hoạt động tàichính ngày càng trở nên phức tạp, còn thanh tra giám sát lại không có sự độc lậpkhách quan đối với các trung gian tài chính Trong những điều kiện nh vậy, thìbất ổn về kinh tế vĩ mô có thể biệt lập với một cuộc khủng hoảng tài chính, ngânhàng Chính vì vậy, các nghiên cứu về tự do hoá tài chính trong bối cảnh kinh tếkhông ổn định có thể khiến cho tình trạng này thêm trầm trọng; ở những nớc cha

đạt đợc sự ổn định kinh tế và sự ổn định của thị trờng tài chính thì Chính phủ có

Trang 22

thể kiểm soát lãi suất

2.2 Hệ thống pháp lý đầy đủ và thống nhất.

Trong bất kỳ một cơ chế tài chính nào, thị trờng tự do hay có kiểm soát,thì sự đầy đủ và thống nhất của hệ thống pháp lý là nền tảng cơ bản của sự pháttriển hệ thống tài chính Nh đã đề cập trên đây, hệ thống tài chính là một loạihình hoạt động kinh doanh chấp nhận rủi ro, đặc biệt trong cơ chế thị trờng rủi

ro, vì vậy hệ thống pháp lý trở nên ngày càng quan trọng Về mặt lý thuyết cũng

nh thực tiễn đã chỉ ra rằng: một hệ thống tài chính càng tự do bao nhiêu thì càngcần có một hệ thống pháp lý đầy đủ và chặt chẽ bấy nhiêu Việc đầy đủ và chặtchẽ của hệ thống pháp luật phải đợc đa ra các quy định hoạt động thận trọng, antoàn của hệ thống tài chính; phải tạo ra môi trờng để hệ thống tài chính có thể cócác quyết định đúng đắn, hạn chế rủi ro, và đặc biệt là phải duy trì hệ thốngkiểm tra, giám sát đảm bảo hiệu quả cao của hệ thống pháp lý, tức là bảo đảmcho hệ thống tài chính hoạt động lành mạnh trong an toàn

Trong một hệ thống tài chính bị kiềm chế, các trung gian tài chính hoàntoàn bị động với hoạt động kinh doanh Việc tạo dựng nguồn vốn, cũng nh sửdụng thờng đợc quy định một cách chi tiết và tập hợp các quy định này chính là

hệ thống pháp lý cho hoạt động của hệ thống tài chính Trong điều kiện nh vậy,một hệ thống pháp lý với các yêu cầu trên đây dờng nh là không thích hợp Việcquy định cụ thể vấn đề tạo dựng và sử dụng nguồn vốn của các trung gian tàichính đã quá chi tiết so với các tiêu chuẩn an toàn và việc thụ động hoạt độngtheo các quy định cụ thể không đòi hỏi phải tạo ra một môi trờng để các trunggian tài chính tự quyết định hoạt động của mình một cách đúng đắn Thanh tra,giám sát là đặc biệt cần thiết trong thời kỳ này vì có quá nhiều quy định, songchỉ tập trung vào việc chấp hành các quy định có tính chất số lợng, hoàn toànkhông đề cập đến sự an toàn hay mức độ rủi ro mà một trung gian tài chính haytoàn bộ hệ thống đang chứa đựng, cho dù sự ổn định và an toàn của hệ thống tàichính quyết định sự ổn định kinh tế vĩ mô

Ngợc lại, các trung gian tài chính trong một môi trờng tự do hoàn toàn cóquyền quyết định hoạt động của mình và để hạn chế việc chấp nhận rủi ro, thìcác quy định thận trọng là rất cần thiết Rủi ro cũng tiềm ẩn các quyết định nằmtrong các giới hạn thận trọng nếu các trung gian tài chính không có một cơ sởthông tin đầy đủ cho việc phân tích tính hiệu quả của các hoạt động kinh tế cóliên quan Chính vì vậy cần phải tạo ra các khuôn khổ pháp lý về tài chính, kếtoán, kiểm toán, công khai hóa thông tin Mặc dù vậy, rủi ro vẫn là một đặc tính

cố hữu của nền kinh tế thị trờng, đặc biệt là đối với các hoạt động tài chính tiền

tệ Chính vì vậy, các quy định về việc xử lý rủi ro cũng là bộ phận không thể

Trang 23

thiếu đợc của một hệ thống pháp lý thị trờng Vì rủi ro trong hoạt động tài chính,ngân hàng chính sách có thể dễ dàng nhân lên gấp nhiều lần, nên việc xử lý rủi

ro cá biệt cũng nh rủi ro hệ thống đã đợc đặt ra Cuối cùng, để buộc các ngânhàng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về tài chính tiền tệ cũng nh hạnchế các tổn thất xảy ra khi xuất hiện các rủi ro cá biệt cũng nh rủi ro hệ thống,việc giám sát chặt chẽ hệ thống tài chính là đặc biệt quan trọng

2.3 Khả năng giám sát và điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung

ơng phải đủ mạnh.

Khả năng giám sát và điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung

-ơng nhằm tạo nên sự tin cậy đối với công chúng và các nhà đầu t trong chínhsách tiền tệ Ngân hàng Trung ơng cần phải có sự độc lập tơng đối trong việchoạch định và điều hành chính sách tiền tệ, có cơ chế giám sát và can thiệp đủmạnh bằng công cụ gián tiếp của chính sách tiền tệ để phản ứng kịp thời trớcbiến động bất thờng của thị trờng, rủi ro có thể xảy ra đối với thị trờng từ việc tự

do hoá lãi suất

2.4 Hệ thống tài chính trung gian phát triển lành mạnh và an toàn

Các tổ chức tín dụng có khả năng về tài chính, tỷ lệ vốn tự có so với tổngtài sản có, khả năng thanh toán và tỷ lệ nợ xấu đạt mức cho phép đảm bảo hoạt

động an toàn và vững vàng trớc sự cạnh tranh trên thị trờng tiền tệ khi tự do hoálãi suất Cần tính đến sự an toàn và khả năng sinh lời của các tổ chức tín dụng, tự

do hoá lãi suất thờng mang đến sự tăng lên chi phí về vốn, sự cạnh tranh gay gắthơn giữa các tổ chức tín dụng, làm giảm khả năng sinh lời trớc khi xảy ra cú sốcthả nổi Các tổ chức tín dụng có quy chế phòng ngừa, bù đắp rủi ro có thể xảy ratrong hoạt động của các trung gian tài chính

Phát triển các công cụ của thị trờng tài chính với số lợng nhiều, đa dạng làcần thiết làm tăng tính cạnh tranh hỗ trợ cho thị trờng tài chính phát triển theochiều sâu

Do hệ thống tài chính ngày càng phát triển cần có một hệ thống thanh toánhiệu quả hơn để tạo điều kiện tăng khối lợng giao dịch rút ngắn thời hạn thanhtoán tránh lãng phí vốn, tạo điều kiện cho tổ chức tín dụng điều hoà vốn mộtcách nhanh chóng, tránh gây phiền nhiễu trong thanh toán và sự hiểu nhầm khimới tự do hoá lãi suất

2.5 Tài chính Nhà nớc đủ mạnh

Tài chính Nhà nớc đủ mạnh thể hiện ở việc thâm hụt ngân sách ở giới hạncho phép và có dự trữ tài chính để đáp ứng đợc chi tiêu đột xuất cho khắc phụchậu quả thiên tai, an ninh quốc phòng Chính phủ không sử dụng tiền phát hành

để chi tiêu chấm dứt các khoản bao cấp cho doanh nghiệp Nhà nớc, tạo điều kiện

Trang 24

cho ngân hàng Trung ơng chủ động trong việc điều hành chính sách tiền tệ đảmbảo sự ổn định giá trị nội tệ và tác động có hiệu quả đối với cung-cầu về vốn trênthị trờng tiền tệ

2 6 Chế độ tỷ giá linh hoạt

Quá trình tự do hoá lãi suất yêu cầu thực hiện song song cùng với chế độ

tỷ giá linh hoạt để tăng khả năng động vốn từ nớc ngoài, khuyến khích xuất khẩu

và quan hệ lãi suất nội tệ-tỷ giá-lãi suất ngoại tệ trên thị trờng tiền tệ thế giới đợcphản ánh đúng thực chất, tránh tác động xấu đối với lãi suất thị trờng trong nớc

3 Bớc đi trong tiến trình tự do hoá lãi suất

3.1 Tốc độ tự do hoá lãi suất

+ Tự do hoá lãi suất với bớc đi nhanh trong thời gian ngắn cách này đợcmột số nớc có nền kinh tế phát triển nh Mỹ, Đức, Ba Lan thực hiện Theo đó cóthể tạo nên cú sốc, tỷ lệ thất nghiệp có thể tăng lên trong ngắn hạn nhng lợi íchcủa nó đã giảm thiểu chi phí xã hội, thúc đẩy thị trờng tài chính phát triển nhanhhơn

Dới hình thức này, việc thả nổi lãi suất tiền gửi, tiền vay, lãi suất thị trờngtiền tệ liên ngân hàng và việc t nhân hoá các ngân hàng thơng mại đôi khi kèmvới việc tự do hoá về việc điều hành tỷ giá và mở cửa thị trờng vốn đợc thực hiệntrong thời gian ngắn

+ Tự do hoá lãi suất theo trật tự từng bớc mà lộ trình đã vạch ra từ trớc.Cách này đợc áp dụng phổ biến ở nhiều nớc, nhất là các nớc trong khối côngnghiệp mới và Trung Quốc Theo đó tránh cho nền kinh tế, thị trờng tài chínhnhững tổn thơng có thể xảy ra, để cho các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụngtrong nớc có thời gian để thích nghi, điều chỉnh phù hợp với sự thay đổi của thịtrờng trong điều kiện môi trờng hoạt động mới Tuy nhiên một phơng pháp dầndần không nên kéo dài quá lâu vì có thể sẽ làm mất động lực của cuộc cải cách

và tạo thêm các bóp méo mới trong hệ thống hoặc làm kéo dài thêm những bópméo mới trong hiện tại của thị trờng tài chính tiền tệ trong nớc

3.2 Trình tự của quá trình tự do hoá lãi suất

Một số nền kinh tế lớn là Mỹ, Nhật bản, Đức, Malaysia đã đi theo nhữngcon đờng khác nhau trong việc tự do hoá lãi suất tiền gửi và tự do hoá lãi suấtcho vay tùy thuộc điều kiện phát triển thị trờng tài chính từng nớc Nhng cũng cóthể thấy một số đặc điểm chung trong phơng pháp của các nớc này: lãi suất chovay đã đợc thả nổi vào cùng thời gian, trong khi lãi suất tiền gửi đợc thả nổi dầndần từ lãi suất dài hạn đến lãi suất ngắn hạn, từ khối lợng lớn đến khối lợng nhỏhơn và bằng việc đa ra các sản phẩm tài chính mới Về nguyên tắc, lãi suất tiềngửi nên đợc thả nổi cùng lãi suất cho vay để cân đối cung-cầu về vốn

Trang 25

Các nớc thuộc khối công nghiệp mới nh Thái Lan, Trung Quốc, Thổ NhĩKì … thực hiện việc tự do hoá lãi suất vay không tiến hành đồng thời giữa lãisuất tiền gửi và lãi suất cho vay mà thực hiện dần dần từng bớc Ngay trong hớng

đi này đã có 2 cách thức khác nhau:

mới đến lãi suất tiền gửi, mà trớc tiên là lãi suất cho vay dài hạn, thứ đến là lãisuất cho vay ngắn hạn Sau đó, lãi suất tiền gửi đợc thả nổi từng bớc, thả nổi lãisuất tiền gửi dài hạn trớc rồi đến ngắn hạn và từ khối lợng tiền gửi lớn đến khốilợng nhỏ hơn để tránh các thay đổi bất ngờ về cơ cấu đầu t và ổn định lãi suất.Lãi suất phát hành của các sản phẩm tài chính nh trái phiếu công ty đã đợc tự dohoá cùng với tự do hoá lãi suất cho vay Theo đó, một sự tự do hoá sớm lãi suấttiền gửi có thể tạo ra sự cạnh tranh dữ dội giữa các tổ chức tài chính với rủi ro

đẩy nhanh sự mất khả năng thanh toán của các ngân hàng thơng mại Hơn nữa sự

tự do hoá lãi suất cho vay đầu tiên đợc coi là một công cụ để tăng cờng sự phân

bổ nguồn lực sớm hơn Hàn Quốc và Thổ Nhĩ Kì sau thất bại lần đầu của việcthực hiện tự do hoá lãi suất đồng thời, đã thực hiện tự do hoá lãi suất cho vay tr -

ớc rồi đến lãi suất tiền gửi Trung Quốc hiện nay đang đi theo con đờng này

gửi trớc, tất nhiên không phải là tất cả, kể cả lãi suất trái phiếu Chính Phủ Cơ sởcủa trình tự này đợc nhiều ngời chấp nhận với ít tác động về mặt chính trị hơn,tạo khả năng và động lực cho việc huy động tiết kiệm

3.3 Thời gian của quá trình tự do hoá lãi suất

Mặc dù thời gian cần thiết để thực hiện tự do hoá lãi suất ở các nớc là rấtkhác nhau, nhng nhìn chung quá trình này đợc thực hiện dần dần ở tất cả các n-

ớc

- Hàn Quốc: toàn bộ quá trình tự do hoá lãi suất phải mất 15 năm

- Thổ Nhĩ Kỳ : kéo dài gần 10 năm

- Thái Lan: kéo dài 3 năm từ khi bắt đầu tự do hoá lãi suất tiền gửi năm

1989 đến khi bỏ trần lãi suất cho vay vào năm 1992 Tuy nhiên vào năm 1993,Hiệp hội ngân hàng Trung ơng và các ngân hàng thơng mại đã đồng ý thiết lậpmột cơ chế liên kết giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi

Malaysia đã tự do hoá lãi suất cho vay và tiền gửi vào năm 1987 Tuynhiên để ngăn chặn sự tăng quá mức về lãi suất cho vay của các ngân hàng vẫncòn tồn tại, nh thế lãi suất không hoàn toàn thả nổi, tất cả các lãi suất đợc gắnvới chi phí về vốn của từng ngân hàng

4.2 Tác động của tự do hoá lãi suất

4.2 1 Tác động tích cực

Trang 26

Một là, tác động đến khu vực tài chính thể hiện ở việc tăng cờng tiềm lực

của các khu vực tài chính, biểu hiện là: tổng các phơng tiện thanh toán so vớitổng sản phẩm quốc nội tăng, Thái Lan tăng từ 62, 2% đến 75, 3% vào năm 1992

và đến 80% vào năm 1994; tỷ lệ này có thể so sánh với các nớc: úc 60,1%,Singapore 84, 4% và Hà Lan 101% Việc mở rộng tài chính có thể nhận thấy quaviệc bùng nổ nhanh chóng của các chi nhánh của các ngân hàng thơng mại,thành lập các tổ chức tài chính mới và xuất hiện các công cụ tài chính mới

soát ngoại hối và thực hiện chế độ tỷ giá linh hoạt sẽ tạo quá trình quốc tế hoá hệthống tài chính, lãi suất trong nớc do cạnh tranh đã phản ánh thực chất cung-cầu

về vốn và bám sát hơn lãi suất quốc tế, nhằm thu hút nguồn vốn nớc ngoài, cảngắn hạn và dài hạn để tài trợ cho nhu cầu trong nớc tăng khá nhanh trong thờigian qua Khuyến khích các ngân hàng thơng mại đa các mức lãi suất, sản phẩmdịch vụ thích hợp cho các khách hàng tốt và lãi suất cao cho các khách hàng cónhiều rủi ro Chính tự do hoá lãi suất tạo điều kiện cho sự phát triển cộng cụ tàichính để tự các doanh nghiệp và ngân hàng thơng mại bù đắp rủi ro trong hoạt

động tín dụng thông qua các nghiệp vụ nh: hoán đổi (SWAP), giao dịch có kìhạn (FORWARD)…

Ba là tác động đối với điều hành chính sách tiền tệ Quá trình tự do hoá

lãi suất thúc đẩy mức biến động ngày càng tăng các luồng vốn t nhân đã tạo chongân hàng Trung ơng các nớc khó khăn hơn trong việc kiểm soát hoặc gây ảnhhởng đến vốn khả dụng trong nớc và cơ cấu lãi suất Hơn thế nữa, luồng vốn ảnhhởng trực tiếp đến khả năng mở rộng tiền gửi của ngân hàng thơng mại Tự dohoá lãi suất cũng có nghĩa là bỏ công cụ kiểm soát trực tiếp, do vậy ngân hàngTrung ơng phải đa ra giải pháp cho việc thực hiện chính sách tiền tệ bằng cáccông cụ gián tiếp, kiểm soát rủi ro thua lỗ…

4.2.2 Tác động tiêu cực

Bên cạnh những mặt tích cực của tự do hoá lãi suất nh đã trình bày ở trên,

tự do hoá lãi suất cũng tiềm ẩn những tác động tiêu cực nhất định có thể kể đến

nh sau:

công cụ điều tiết nền kinh tế và hệ thống tài chính Nếu sự chuyển của bộ máyquản lý giám sát không thep kịp hoặc các công cụ kiểm soát khác cha đợc pháttriển kịp thời thì những bất lợi tiềm ẩn không thể nói là nhỏ Đối với khu vực hệthống tài chính, những toan tính về lợi nhuận sẽ đẩy mức lãi suất lên cao và lựachọn đối nghịch xảy ra Đối với khu vực sản xuất, việc mức lãi suất bị đẩy lêncao sẽ loại bỏ toàn bộ các ngành, các khu vực sản xuất có tỷ lệ sinh lời không v-

Trang 27

ợt qua đợc yêu cầu về lãi suất Sự phá sản hàng loạt các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế có thể xảy ra và sự méo mó về cơ cấu xuất hiện

cải và thu nhập trong nền kinh tế, làm tách biệt khoảng cách giữa ngời giàu vàngời nghèo

với vấn đề tiết kiệm Một mặt lãi suất làm tăng thu nhập của nhóm chủ nợ, qua

đó có thể làm tăng mức tiết kiệm Mặc dù mức tiết kiệm tăng nhng tỷ lệ tiếtkiệm của nhóm này trên GDP khó có thể tăng lên vì tỷ lệ tiết kiệm cận biên có

xu hớng giảm Mặt khác, do lãi suất tăng nên thu nhập của các khu vực mắc nợgiảm Thu nhập của các khu vực mắc nợ giảm có thể kéo theo sự giảm sút tiếtkiệm cả về giá trị tuyết đối và giá trị tơng đối Do tỷ lệ tiết kiệm so với thu nhậpcủa nhóm mắc nợ thờng cao hơn tỷ lệ tiết kiệm của nhóm chủ nợ và xu hớng tỷ

lệ tiết kiệm cận biên giảm của khu vực chủ nợ, tỷ lệ tiết kiệm trong nớc có xu ớng giảm khi lãi suất tăng Bên cạnh đó nếu tự do hoá lãi suất đi kèm với việccải thiện khả năng tiếp cận với thị trờng tín dụng do đầu vào của hệ thống tàichính gia tăng, thì những đối mặt về hạn chế ngân sách của các khu vực trongnền kinh tế giảm xuống và có thể tiết kiệm có thể giảm xuống Tự do hoá lãi suấtcũng có thể không đem lại những ảnh hởng tích cực đối với tích cực đối với tiếtkiệm hiện hành cần thiết để đạt đợc mục tiêu nào đó về tài sản

đó có thể dẫn đến thu hẹp về đầu t, cuối cùng là giảm tăng trởng về kinh tế Nhvậy nếu tự do hoá lãi suất làm tăng tiết kiệm trong nền kinh tế thì có thể gây ratác động tiêu cực cho nền kinh tế theo nghịch lý tiết kiệm

ràng buộc tín dụng có thể tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng do tín dụng lũng đoạnbởi các thủ pháp lừa đảo với lãi suất cao, hoặc chảy vào khu vực bất động sảntăng Đây chính là một trong những nguyên nhân gây ra khủng hoảng tài chínhsau này

Thực chất, có nhiều lộ trình tự do hoá lãi suất và các quốc gia có thể có sựlựa chọn khác nhau tuỳ vào đặc điểm kinh tế xã hội và khả năng, mục tiêu pháttriển nền kinh tế thị trờng cũng nh tuỳ thuộc vào từng thời kỳ Mỗi nớc có thể lựachọn bớc đi nhanh hoặc bớc đi dần dần theo lộ trình đã vạch ra từ trớc, nhằmtránh cho thị trờng tài chính những tổn thơng có thể xảy ra, các doanh nghiệp, tổchức tài chính trong nớc có thời gian để thích nghi, điều chỉnh hoạt động kinhdoanh phù hợp với sự thay đổi của thị trờng Bên cạnh đó, tiến trình tự do hoá lãisuất ngoài những tác động tích cực còn có những tác động tiêu cực nh đã trình

Trang 28

bày ở trên, vậy Việt Nam nên chọn cách đi nào cho phù hợp và phải làm thế nào

để có thể tận dụng và phát huy tối đa những mặt tích cực mà tự do hóa lãi suấtmang lại cũng nh hạn chế đợc tối đa những tác động xấu của cơ chế này Vậythực tiễn Việt Nam đã chọn hớng đi nào cho mình, chơng II sẽ tiếp tục nghiêncứu thực trạng của tiến trình tự do hóa lãi suất ở Việt Nam

Chơng II Thực trạng tự do hoá lãi suất ở Việt Nam

I Diễn biến lãi suất tín dụng trong thời gian qua

1.Cơ chế lãi suất thực âm thời kỳ trớc 1992

Trong giai đoạn này, hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn là ngân hàng mộtcấp chỉ có Ngân hàng Nhà nớc từ trung ơng đến địa phơng, vì vậy lãi suất đợc

Trang 29

đặc trng bởi các đặc điểm sau:

- Lãi suất thực âm và cố định, đợc quy định một cánh cứng nhắc bởinhà nớc nhằm phục vụ cho các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp quốcdoanh, phản ánh cơ chế bao cấp qua tín dụng Thời kỳ này các doanh nghiệp nhànớc làm ăn thua lỗ, vay ngân hàng không trả đợc nợ và cuối cùng các ngân hàngphải xoá nợ

- Lãi suất cho vay ngân hàng nhỏ hơn lãi suất tiền gửi

- Lãi suất cho vay dài hạn nhỏ hơn lãi suất cho vay ngắn hạn

Việc thực hiện cơ chế lãi suất này đã không còn phù hợp với điều kiện nềnkinh tế trong giai đoạn phục hồi sau chiến tranh Nh một hậu quả tất yếu, nềnkinh tế Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng và suy sụp trầm trọng Thị tr-ờng tài chính không đợc coi trọng, lãi suất không phát huy đợc vai trò là công cụ

điều tiết vĩ mô nề kinh tế Hệ thống ngân hàng một cấp không phát triển đợc vàtrở thành một “quỹ tiền tệ” của chính phủ Lạm phát bùng nổ ở mức siêu lạmphát các doanh nghiệp hầu nh làm ăn không có hiệu quả, thua lỗ và thiếu vốn

đầu t nghiêm trọng

Một bớc ngoặt lớn trong lịch sử ngành ngân hàng Việt Nam cùng với côngcuộc cải tổ chung của toàn nền kinh tế, ngày 26/3/1988 Chính phủ ra quyết địnhchuyển đổi thành hệ thống ngân hàng hai cấp, nhờ đó các ngân hàng đợc kinhdoanh độc lập, thực hiện hạch toán kinh tế Vì vậy lãi suất đã bớc đầu đợc điềuchỉnh

Bảng 1: Các lần điều chỉnh lãi suất tín dụng 1989 1990

Đơn vị: %/tháng

Thời diểm

Lãi suất huy động vốn

Lãi suất cho vaybình quân

Thời gian của tổchức kinh tế

Thời gian củadân c

Trang 30

kinh tế xã hội

Tuy nhiên, lãi suất thời kỳ này vẫn thể hiện sự bao cấp về vốn của Nhà

n-ớc đối với nền kinh tế, lãi suất thực âm Ngân hàng Nhà nn-ớc quy định chi tiếttừng mức lãi suất tiền gửi, và lãi suất cho vay với từng loại hình doanh nghiệp,từng hành nghề và theo từng thành phần kinh tế

Đến năm 1991, lãi suất thời kỳ này đã bộc lộ rõ nét những hạn chế của nó,làm tăng tính ỷ lại của các doanh nghiệp Nhà nớc, không khuyến khích họ làm

ăn có hiệu quả, lỗ thì có Nhà nớc chịu Các ngân hàng không có cơ hội quyết

định hoạt động kinh doanh của mình, hoàn toàn phụ thuộc vào Nhà nớc Chínhsách này đã không còn phù hợp với điều kiện nền kinh tế thị trờng nhiều thànhphần, đòi hỏi một chính sách lãi suất mềm dẻo, linh hoạt hơn

2 Cơ chế lãi suất thực dơng và quản lý theo khung lãi suất thời kỳ 6/1992

đến 1995

Sau khi thực hiện lãi suất thực âm để chống lạm phát đã thu đợc kết quả,những điều kiện kinh tế tiền tệ đã thay đổi cơ bản so với năm trớc đây, Ngânhàng Nhà nớc đã chuyển sang thực hiện chính sách lãi suất thực dơng với những

đặc điểm sau đây: lãi suất cho vay bình quân cao hơn lãi suất tiền gửi bình quân,lãi suất tiền gửi bình quân lớn hơn tỷ lệ lạm phá Nhà nớc quy định sàn lãi suấttiền gửi và sàn lãi suất cho vay Trong phạm vi mức lãi suất đó các tổ chức tíndụng đợc phép ấn hành các mức lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay cụ thể chotừng đối tợng, đặc thù hoạt động kinh doanh và cung-cầu vốn từng thời điểm Lãisuất thời kỳ này không có sự phân biệt giữa các thành phần kinh tế, mọi doanhnghiệp đều bình đẳng, do vậy một phần hạn chế đợc sự trì trệ của nền kinh tế,

đặc điểm của khu vực kinh tế Nhà nớc Đối với lãi suất ngoại tệ, Ngân hàng Nhànớc quy định trần lãi suất cho vay, lãi suất huy động cho các ngân hàng thơngmại tự quyết định trên cơ sở lãi suất trần quốc tế và cung-cầu vốn ngoại tệ ở thịtrờng tiền tệ trong nớc

Bảng 2: Diễn biến lãi suất bình quân các năm 1986 1995

Trang 31

Nguồn: Quỹ tiền tệ quốc tế

Tuy nhiên, đến năm 1995, chính sách lãi suất này đã bộc lộ những nhợc

điểm của nó Sau gần chục năm chuyển sang kinh tế thị trờng, nền kinh tế đangtrên đà tăng trởng, các thành phần kinh tế phát triển đa dạng, do đó nhu cầu vềvốn cũng rất khác nhau Khung lãi suất không đợc linh động, các ngân hàng vẫn

bị phụ thuộc nhiều vào Nhà nớc

Mặt khác, Ngân hàng Nhà nớc khống chế chặt chẽ mức trần lãi suất chovay ở mức thấp đã khuyến khích sự vay mợn lòng vòng trên thị trờng khôngchính thức, trốn tránh sự kiểm soát, lãi suất tiền gửi tăng nhanh nhng lãi suất chovay lại không tăng đợc và chênh lệch lãi suất chỉ để bù đắp chi phí kinh doanh,lợi nhuận rất thấp, khả năng tài chính của các Ngân hàng thơng mại bị yếu đi,gây xáo trộn trên thị trờng tài chính Vì vậy, chính sách lãi suất đã không cònphù hợp với nhu cầu phát triển của thị trờng tài chính và mục tiêu phát triển kinh

tế

3 Cơ chế lãi suất thực dơng thời kỳ 1996 7/2000 nh ng có nới lỏng hơn giai

đoạn trớc với quy định về trần lãi suất cho vay

Trong giai đoạn này các Nhà nớc vẫn thực hiện chính sách lãi suất thựcdơng nhng có nới lỏng hơn giai đoạn trớc bằng việc xoá bỏ sản lãi suất tiền gửi,thực hiện trần lãi suất cho vay, có áp dụng một số trần lãi suất khác nhau chokhu vực thành thị, nông thôn hoặc các loại hình tổ chức tín dụng trong thời giannhất định

Năm 1996-1997, Ngân hàng Nhà nớc khống chế về mức chênh lệch giữalãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi là 0,35%/ tháng Quy định này đã gây mấtcông bằng giữa các tổ chức tín dụng, bởi vì mỗi tổ chức có đặc thù riêng về chiphí, huy động vốn Vì vậy, đến năm 1998, quy định này bị bãi bỏ Đầu năm

1998, theo quyết định 39/1998/QĐ-NHNN, của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc,trần lãi suất cho vay đã tăng thêm 1%/tháng lên 1,2%/ tháng, cho vay trung vàdài hạn tăng từ 1,10%/tháng lên 1, 25%/tháng Việc điều hành nâng trần lãi suấtcho vay của các tổ chức tín dụng đối với nền kinh tế là cơ sở để các tổ chức tíndụng tăng lãi suất huy động vốn tơng ứng, tạo điều kiện huy động vốn đủ đápứng các nhu cầu cho vay, phát triển kinh tế xã hội

Lãi suất cho vay bằng USD vẫn giữ nguyên 8,5%/năm nh thời gian trớc

đây, bởi vì lãi suất này vẫn phù hợp với mặt bằng lãi suất LIBOR, SIBOR và phùhợp với cung-cầu về vốn ngoại tệ hiện hành Đồng thời Ngân hàng Nhà nớc cònquy định lãi suất tiền gửi tối đa cho pháp nhân tại tổ chức tín dụng, nhằm hạn

Ngày đăng: 15/04/2013, 00:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ kế hoạch đầu t (1996), Chính sách và biện pháp huy động vốn, Nxb Thống Kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và biện pháp huy động vốn
Tác giả: Bộ kế hoạch đầu t
Nhà XB: Nxb ThốngKê Hà Nội
Năm: 1996
2. Cox Daviv (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nxb sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: Cox Daviv
Nhà XB: Nxb sự thật
Năm: 1997
3. Học viện ngân hàng (1999), Định hớng điều hành lãi suất cơ bản của ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, Tài liệu hội thảo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hớng điều hành lãi suất cơ bản của ngânhàng Nhà nớc Việt Nam
Tác giả: Học viện ngân hàng
Năm: 1999
4. Dơng Thu Hơng (1993), Điều hành cung ứng tiền tệ theo tín hiệu thị trờng,Đề tài nghiên cứu khoa học, Viện khoa học ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều hành cung ứng tiền tệ theo tín hiệu thị trờng
Tác giả: Dơng Thu Hơng
Năm: 1993
5. Dơng thu Hơng (1996), Điều hành chính sách tiền tệ trong giai đoạn 1996- 2000, Đề tài nghiên cứu khoa học, Viện khoa học ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều hành chính sách tiền tệ trong giai đoạn 1996-2000
Tác giả: Dơng thu Hơng
Năm: 1996
6. Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội (1992), Lịch sử các học thuyết kinh tế, Nxb Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử các học thuyết kinh tế
Tác giả: Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội
Nhà XB: NxbGiáo Dục
Năm: 1992
7. Marx.K (1963), T bản quyển 2,3 tập 2, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T bản quyển 2,3 tập 2
Tác giả: Marx.K
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1963
8. Mishkhin (1999), Tiền tệ ngân hàng và thị trờng tài chính, Nxb Khoa học kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trờng tài chính
Tác giả: Mishkhin
Nhà XB: Nxb Khoa học kĩthuật
Năm: 1999
9. Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (1997), Chính sách tiền tệ và sự điều tiết vĩ môcủa ngân hàng Trung ơng ở các nớc t bản phát triển, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tiền tệ và sự điều tiết vĩ mô"của ngân hàng Trung ơng ở các nớc t bản phát triển
Tác giả: Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
10. Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (1996), Báo cáo thờng niên, Cty in công đoàn Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thờng niên
Tác giả: Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
Năm: 1996
11. Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (1997), Báo cáo thờng niên, Cty in công đoàn Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thờng niên
Tác giả: Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
Năm: 1997
12. Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (1998), Báo cáo thờng niên, Cty in công đoàn Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thờng niên
Tác giả: Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
Năm: 1998
13. Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (1999), Báo cáo thờng niên, Cty in công đoàn Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thờng niên
Tác giả: Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
Năm: 1999
14. Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (2000), Báo cáo thờng niên, Cty in công đoàn Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thờng niên
Tác giả: Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
Năm: 2000
15. Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (2001), Báo cáo thờng niên, Cty in công đoàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thờng niên
Tác giả: Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
Năm: 2001
16. Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (2002), Báo cáo thờng niên, Cty in công đoàn Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thờng niên
Tác giả: Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
Năm: 2002
17. Ngân hàng thế giới (1998), Các hệ thống tài chính và sự phát triển, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hệ thống tài chính và sự phát triển
Tác giả: Ngân hàng thế giới
Nhà XB: NxbChính trị Quốc gia
Năm: 1998
18. Nguuyễn Bá Nha (1997), Lãi suất trong nền kinh tế thị trờng, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lãi suất trong nền kinh tế thị trờng
Tác giả: Nguuyễn Bá Nha
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1997
19. Samuelson (1995), Kinh tế học, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: Samuelson
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1995
21. Tạp chí thị trờng tài chính, số ra ngày 15-7-2003 22. Tạp chí thị trờng tài chính, số ra ngày 15-9-2003 23. Tạp chí thị trờng tài chính, số ra ngày 1-11-2003 24. Trang webwww.imf.org Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các lần điều chỉnh lãi suất tín dụng 1989 – 1990 - Tự do hoá lãi suất Thực trạng và giải pháp trong tiến trình hội nhập
Bảng 1 Các lần điều chỉnh lãi suất tín dụng 1989 – 1990 (Trang 36)
Bảng 2: Diễn biến lãi suất bình quân các năm 1986 – 1995 - Tự do hoá lãi suất Thực trạng và giải pháp trong tiến trình hội nhập
Bảng 2 Diễn biến lãi suất bình quân các năm 1986 – 1995 (Trang 37)
Bảng 3: Trần lãi suất cho vay 1996 – 7/2000 - Tự do hoá lãi suất Thực trạng và giải pháp trong tiến trình hội nhập
Bảng 3 Trần lãi suất cho vay 1996 – 7/2000 (Trang 39)
Bảng 4: Lãi suất cơ bản từ tháng 8/2000 – 12/2002 - Tự do hoá lãi suất Thực trạng và giải pháp trong tiến trình hội nhập
Bảng 4 Lãi suất cơ bản từ tháng 8/2000 – 12/2002 (Trang 41)
Bảng 5: Biến động của lãi suất cơ bản trong mối quan hệ với lãi suất cho vay ngắn hạn và lãi suất thị trờng nội tệ liên ngân hàng: - Tự do hoá lãi suất Thực trạng và giải pháp trong tiến trình hội nhập
Bảng 5 Biến động của lãi suất cơ bản trong mối quan hệ với lãi suất cho vay ngắn hạn và lãi suất thị trờng nội tệ liên ngân hàng: (Trang 51)
Bảng số liệu sau đây (bảng 5) cho thấy, lãi suất cơ bản biến động phù hợp với lãi suất thị trờng, không có sự biến động đột biến, nhằm hạn chế rủi ro, tránh xáo trộn thị trờng tiền tệ và ngoại hối - Tự do hoá lãi suất Thực trạng và giải pháp trong tiến trình hội nhập
Bảng s ố liệu sau đây (bảng 5) cho thấy, lãi suất cơ bản biến động phù hợp với lãi suất thị trờng, không có sự biến động đột biến, nhằm hạn chế rủi ro, tránh xáo trộn thị trờng tiền tệ và ngoại hối (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w