1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng những khái niệm chung về máy phân loại vật liệu

8 579 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quá trình sàng được đánh giá bằng 2 chỉ tiêu: o Năng suất Q o Hiệu quả sàng E II/ PHÂN LOẠI: - Theo tính chất chuyển động của mặt sàng: Cố định Chuyển động - Theo hình dạng mặt sàng :

Trang 1

PHẦN II : MÁY PHÂN LOẠI VẬT LIỆU

CHƯƠNG 1

NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG

I/ CÔNG DỤNG:

- Tách hỗn hợp dạng hạt thành nhiều nhóm loại khác nhau theo độ lớn hoặc tỉ trọng

Cơ khí

- Tác dụng thực hiện : Thủy lực

Không khí

- Vị trí công việc sàng trong dây chuyền:

o Sàng sơ bộ

o Sàng trung gian

o Sàng kiểm tra

o Sàng kết thúc, hay sàng sản phẩm

- Dùng n loại mặt sàng thu được (n+1) loại sản phẩm

- Quá trình sàng được đánh giá bằng 2 chỉ tiêu:

o Năng suất Q

o Hiệu quả sàng E

II/ PHÂN LOẠI:

- Theo tính chất chuyển động của mặt sàng: Cố định

Chuyển động

- Theo hình dạng mặt sàng : Sàng phẳng

Sàng quay

Có hướng

Chuyển động rung Vô hướng

- Theo đặc tính chuyển động:

Lệch tâm Thẳng Chuyển động lắc

Vi phân

Trang 2

Đặt ngang (rung định hướng)

- Theo vị trí mặt sàng :

Đặt nghiên

Sàng trống

- Mặt sàng quay: Sàng trục quay

(sàng + rửa VL) Con lăn quay

- Trong sản xuất VLXD: sàng phẳng, rung cao tốc, rung lệch tâm

III/ MẶT SÀNG :

- Yêu cầu : + Tổng diện tích lổ sàng lớn nhất

+ Bảo tồn được kích thước lổ

+ Chống mòn cao

- Mặt sàng bản đột lổ có độ bền cao, nhưng tổng diện tích lổ sàng lại nhỏ (< 50%)

- Mặt sàng lưới thép có tổng diện tích lổ sàng lớn nhất (70%)

- Sàng hỗn hợp sỏi, cát theo phương pháp khô, dùng lưới sàng có lổ chữ nhật D

x R = 2 x 1

- Sàng theo phương pháp ướt : D x R = 4 x 1

- Mặt sàng lưới có năng suất cao nhưng số lượng hạt dẹt lớn

IV/ NHỮNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH SÀNG:

1 Hiệu quả sàng:

(Lượng hạt dưới sàng (Lượng hạt dưới sàng chứa trong VL đem sàng) - đã không lọt lổ sàng)

E =

(Lượng hạt dưới sàng chứa trong VL đem sàng)

E = x100

c

b

c 

2 Độ sạch :

ftr = 100

) 100

b

b = c – E c

 ftr = 100 100

1

x E c

E

Khi E cố định, c thay đổi thì f tr thay đổi

3 Xác định kích thước lổ sàng và hiệu quả kỳ vọng E 0

Trang 3

E0 = ' (100 ) 100

'

x c

c b

b b

 Dựa vào E0 và đồ thị lập sẵn để xác định kích thước lổ sàng

V/ XÁC SUẤT LỌT LỔ SÀNG CỦA HẠT VẬT LIỆU:

- Xác suất lọt qua lổ sàng của hạt tỉ lệ thuận với diện tích lổ sàng

- Việc sàng hạt phụ thuộc vào tương quan kích thước của hạt và lổ, chứ không phụ thuộc vào kích thước tuyệt đối của chúng

d  0.75 l : hạt dễ lọt sàng

CHƯƠNG II

MÁY SÀNG PHẲNG

Trang 4

I/ CẤU TẠO:

1 Máy sang rung lệch tâm:

- Khi trục lệch tâm quay, mỗi điểm trên hộp sang sẽ thực hiện quay tròn với bán kính không đổi, bằng độ lệch tâm của trục

- Trên trục có lắp 2 đĩa quay để cân bằng lực quán tính ly tâm cho các ổ đỡ

2 Máy sàng rung vô hướng:

- Trục quay lệch tâm thực hiện cùng lúc 2 chuyển động : chuyển động quay tròn xung quanh tâm của nó và chuyển động quay đối với trọng tâm chung của hệ thống

- Biên độ dao động của hộp sang luôn biến động và phụ thuộc vào khối lượng vật liệu trên mặt sang Khối lượng nạp liệu tăng  biên độ dao động giảm

- Dùng sàng vật liệu có độ hạt lớn (sang sơ bộ nhằm loại đá quá khổ)

- Làm giảm tuổi thọ dây đai và bộ truyền động

3 Máy sang rung tự định tâm:

- Các khối lệch tâm đặt trong puli dẫn động và được các lò xo ép hướng tâm

- Ngỗng trục của trục được tiện lệch tâm

- Trục và hộp sàng dao động, tâm puli có vị trí không đổi

- Khoảng cách của bộ truyền đai luôn được bảo toàn

4 Máy sàng rung có hướng:

- Bộ gây rung có hướng phức tạp hơn

- Mặt sàng có thể đặt nằm ngang

- Hướng dao động vuông góc với đường nối tâm của hai trục lệch tâm

5 Gối đàn hồi:

- Khả năng giảm chấn động tốt  truyền dao động nhỏ nhất cho móng

- Thời hạn sử dụng cao

- Gối đàn hồi kim loại

Phi tuyến vào lúc cộng hưởng

- Túi đệm khí : Khi biên độ dao động tăng thì độ cứng

tăng theo

Tính vạn năng cao: có thể thay đổi áp suất khí trong túi

6 Máy sàng rung điện từ:

- Bộ gây rung điện từ thường được kẹp vào phần giữa của mặt sàng

- Không có vật quay tròn và mặt ma sát

II/ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN & CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT:

1 Kích thước mặt sàng B x L :

Trang 5

- Hiệu quả sàng phụ thuộc vào chiều dài mặt sàng L.

- Khi L tăng lên 2 ÷ 2.5  Hiệu quả tăng theo

- Máy sàng rung : B : L = 1: 2.5

2 Các thông số dao động của hộp sàng:

 : tần số dao động riêng w: tần số góc của hộp sàng

x : biên độ dao động của hộp sàng M: Khối lượng của hộp sàng m: Khối lượng của khối lệch tâm m.r : Moment tĩnh của bộ gây rung

r : độ lệch tâm của khối lệch tâm -x (M + m) = m.r

Sự dịch chuyển của hộp sàng ngược pha với lực kích thích (ở chế độ sau cộng hưởng)

3.Tần số và biên độ dao động tối ưu:

- Biên độ và tần số dao động tối ưu phụ thuộc vào hình dạng của quỹ đạo chuyển động

 Ảnh hưởng đến năng suất, hiệu quả sang và khả năng kháng tắt lổ sang

h ≥ 0.4 l

4 Góc nghiên của mặt sàng:

- Góc nghiên ảnh hưởng đến hiệu quả và năng suất sang

- Nếu giảm góc nghiên, tốc độ di chuyển của hạt vật liệu trên mặt sàng giảm thấp  năng suất giảm

- Thông thường, góc nghiên thay đổi từ 0 ÷ 300

5 Xác định những chỉ tiêu kỹ thuật Q và E:

- Năng suất sàng cần phải lựa chọn sao cho chiều dày lớp vật liệu trên mặt sàng không vượt quá giá trị giới hạn

- Năng suất sàng tăng lên khi tăng kích thước lổ sàng, còn hiệu quả sàng không phụ thuộc vào kích thước lổ sàng

- Năng suất máy sàng trung gian và máy sàng sản phẩm:

Q = q F K1 K2 K3 m , (m3/h)

- Năng suất máy sàng sơ bộ (mặt sàng thanh):

Q = 3600 B h v k , (m3/h)

- Hiệu quả sàng: E = e K1’ K’

2 K3’

CHƯƠNG III

MÁY VÀ THIẾT BỊ PHÂN LOẠI BẰNG DÒNG KHÍ

Trang 6

I/ KHÁI NIỆM:

- Phân loại vật liệu rời , khô, kích thước < 1mm

- Hạt có kích thước lớn bị ảnh hưởng của trọng lượng bản than hoặc lực li tâm được tách ra

- Các hạt nhỏ : sử dụng bộ lọc

- Tốc độ hỗn hợp khí điều chỉnh độ lớn hạt cần phân loại

- Sử dụng trong hệ thống nghiền bột theo chu trình kín

- Nếu sử dụng khí nóng: vừa phân loại vừa sấy

- Độ chính xác phân loại được đánh giá qua: hệ số hữu ích & hiệu quả phân

loại

mn

 = 100 = 65 ÷ 70%

mn0

qn Ql

 = ( - ) 100 = 55%

qn0 Qlo

 Đường đặc tính phân loại

II/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

- Lực tác dụng lên hạt : áp lực, trọng lực, lực li tâm

o Áp lực tỉ lệ với bình phương đường kính hạt (tiết diện)

o Trọng lực, lực li tâm tỉ lệ bậc 3 với đường kính hạt (khối lượng thể tích hạt)

- Yêu cầu của vùng phân loại :

o Điều chỉnh được lực tác dụng vào hạt

o Đường vận tốc của dòng khí phải đồng nhất

o Các hạt có kích thước giới hạn cần phải ở vị trí cân bằng động, các loại khác được đưa khỏi vùng phân loại

- Trong một thiết bị có nhiều vùng phân loại, nhưng có một vùng phân loại tích cực và hiệu quả nhất

Vùng đối lực li tâm (I)

o Thiết bị phân loại dòng thông qua : Vùng rơi tự do (II)

Vùng rơi tự do (II)

o Thiết bị loại đối lưu : Vùng lực li tâm (III)

Vùng đối lưu (IV)

1 Vùng phân loại rơi tự do (II):

- Lực tác dụng vào hạt : + Áp lực của dòng khí (P)

+ Trọng lực G

P = C F

2

2 0

0v

= Kd C0

8

2

d

0 v02 (Theo lý thuyết về khí động lực)

Trang 7

G = v  g =

6

3

d

  g

P = G  d , khi biết trước v0(hạt treo lơ lửng, hạt có

Vt , khi cho trước d0 kích thước “giới hạn”)

Khi P  G : hạt chuyển động với tốc độ nào đó

vh = vk - vt

2 Vùng đối lực li tâm (I):

+ Lực li tâm Py

- Lực tác dụng lên hạt : + Áp lực khí nén P

+ Trọng lực G

- Hạt nhỏ : P > Py  chuyển động hướng tâm

- Hạt lớn : P < Py  chuyển động xa tâm đến vỏ ống

- Điều kiện cân bằng của hạt :

P = Py (bỏ qua G)  d (kt hạt) , khi biết v = vr + vj

3 Vùng lực li tâm (III) :

+ Lực ly tâm Py

- Lực tác dụng vào hạt: + Áp lực khí nén P hướng lên

+ Trọng lực G

- Hạt vật liệu chuyển động theo quỹ đạo xoắn ốc

- Hạt lớn: chuyển động về phía thành ống

- Hạt nhỏ: cuốn theo dòng khí lên trên

- Kích thước hạt “giới hạn” xác định bằng điều kiện :

tc = tng

Py = Png

vcao = vk - vt

III/ CẤU TẠO:

1 Thiết bị phân loại bằng khí loại dòng thông qua:

- Kích thước “giới hạn” của hạt trong các vùng phân loại I, II được điều chỉnh nhờ dòng tiết lưu khí vào hoặc điều chỉnh góc đặt cánh quạt

- Nhược điểm : tốn nhiều khí nén

- Đường kính : 2.5 ÷ 5.5 m

- Lưu lượng khí nén từ 20 x 103 ÷ 30.103 m3/h

2 Thiết bị phân loại vật liệu bằng khí loại đối lưu có đĩa ly tâm và cánh:

- Ưu điểm: gọn hơn

- Kích thước “giới hạn” phân loại của hạt có thể thay đổi nhờ việc điều chỉnh bán kính, cách bố trí các cánh quạt và góc cánh chớp

Trang 8

3 Thiết bị phân loại vật liệu có quạt và vùng gom liệu đặt ngoài:

IV/ CÁC THIẾT BỊ LỌC BỤI VÀ LÀM SẠCH KHÔNG KHÍ:

1 Xyclon ly tâm:

- Làm sạch, khô bằng cơ khí : tách bụi khỏi khí nhờ lực ly tâm và trọng lực

- Đường kính càng nhỏ, hiệu quả tách bụi càng cao

- Hệ số làm sạch : 70 ÷ 90 %

2 Bộ lọc có màng:

- Làm sạch hỗn hợp nhờ vật liệu lọc

- Hệ số làm sạch : 98 ÷ 99 %

3 Làm sạch bằng điện :

- Hệ số lọc hữu ích : 99.5%

Ngày đăng: 06/08/2015, 09:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w